Thứ hai, khoá luận nêu lên những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong các DN dịch vụ như: các khái niệm về chi phí dịch vụ,giá thành, giá thành dịch
Trang 1TÓM LƯỢC
Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanhnói chung hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tếquốc dân của một nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khácnhau Và một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán.Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rấtquan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Vì đối với các doanh nghiệphoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, khiquyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cần phải tínhđến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ Nhận thứcđược điều này, công ty Thương mại Bình Tuấn đã và đang nỗ lực hết mình trongcông tác hoàn thiện hệ thống tổ chức kế toán, đặc biệt là công tác kế toán chi phí và
tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế Do đó, em đã lựa chọn đề tài khóa luận “Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn’’.
Khoá luận tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản về kế toán chi phí và tínhgiá thành dịch vụ nói chung cũng như dịch vụ tư vấn thiết kế nói riêng:
Thứ nhất, khoá luận nêu lên sự cần thiết của kế toán chi phí và tính giá thành
dịch vụ trong nền kinh tế hiện nay Đồng thời cũng nêu rõ mục tiêu nghiên cứu củakhoá luận là khái quát hoá những vấn đề lý luận về kế toán chi phí và tính giá thànhdịch vụ và đưa ra các đề xuất dựa trên cơ sở những khó khăn trong công tác kế toánchi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế của công ty Thương mại Bình Tuấn.Khoá luận cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu là tại công ty Thương mại Bình Tuấn
Thứ hai, khoá luận nêu lên những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí và
tính giá thành dịch vụ trong các DN dịch vụ như: các khái niệm về chi phí dịch vụ,giá thành, giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế, các phương pháp tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm dịch vụ; những quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kếtoán hiện hành về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế,…
Thứ ba, qua tìm hiểu thực tế nêu lên thực trạng công tác kế toán chi phí và tính
giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế của công ty Thương mại Bình Tuấn về: chứng tư
Trang 2sử dụng, tài khoản sử dụng, trình tự kế toán, sổ kế toán,…
Thứ tư, kết luận những vấn đề đã tìm hiểu về thực trạng kế toán chi phí và tính
giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế của công ty Thương mại Bình Tuấn Trên cơ sở đóđưa ra quan điểm giải quyết những thực trạng này
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty Thương mại Bình Tuấn, với sự hướng
Trang 3dẫn nhiệt tình của PGS.TS – Trần Thị Hồng Mai, các cán bộ phòng kế toán tàichính và ban lãnh đạo công ty, em đã được tìm hiểu thực tế kế toán nói chung vàcác phần hành kế toán nói riêng, trong đó có phần hành kế toán chi phí và tính giáthành dịch vụ tư vấn thiết kế Xuất phát tư vai trò quan trọng của phần hành kế toánchi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế cũng như thực tế kế toán tại công ty,
em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương Mại Bình Tuấn”
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường đại học ThươngMại cùng quý thầy cô trong trường, đặc biệt là thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán
đã tạo điều kiện và dạy dỗ em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Hồng Mai đã dành thời
gian và tâm huyết hướng dẫn và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Emxin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên, đặc biệt là cácanh chị phòng kế toán tài chính công ty Thương mại Bình Tuấn đã tạo điều kiện để
em được thực tập và khảo sát tại công ty để hoàn thành khóa luận này
Do thời gian thực tập với vốn kiến thức có hạn, mặc dù đã rất cố gắng để hoànthành khóa luận tốt nhất, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhậnđược sự thông cảm và những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để khóaluận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VE
Biểu 3.1 Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn GTGT
Biểu 3.2 Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn GTGT
Phụ lục 01: Nội dung câu hỏi phỏng vấn
Phụ lục 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụtheo phương pháp Kê khai thường xuyên
Phụ lục 1.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụtheo phương pháp Kiểm kê định kỳ
Phụ lục 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Phụ lục 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo phương pháp chứng tư ghi sổ
Phụ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Phụ lục 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tínhPhụ lục 2.1: Sơ đồ bộ máy công ty
Phụ lục 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Phụ lục 2.3: Sơ đồ quy trình thực hiện dịch vụ tư vấn thiết kế tại công tyThương mại Bình Tuấn
Phụ lục 2.4: Phiếu xuất văn phòng phẩm
Phụ lục 2.5: Phiếu xuất kho vật tư, dụng cụ, hàng hoá
Phụ lục 2.12: Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Phụ lục 2.13: Phiếu xuất kho
Phụ lục 2.14: Bảng thanh toán tiền lương
Phụ lục 2.15: Sổ Nhật ký chung
Phụ lục 2.16: Sổ Cái tài khoản 154
Phụ lục 2.17: Sổ Cái tài khoản 632
Trang 6Phụ lục 2.18: Sổ kế toán chi tiết tài khoản 154 cho hợp đồng số 6300
Phụ lục 2.19: Sổ kế toán chi tiết tài khoản 154 cho hợp đồng số 6310
Phụ lục 2.20: Sổ kế toán chi tiết tài khoản 154 cho hợp đồng số 6320
Phụ lục 2.21: Bảng tính giá thành theo định mức cho hợp đồng số 6320
Phụ lục 2.22: Bảng tính giá thành theo thực tế cho hợp đồng số 6320
Phụ lục 3.1: Bảng theo dõi CCDC theo số lần sử dụng
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Sự phát triển kinh tế của một quốc gia là sự phát triển của tổng thể các ngànhkinh tế: nông nghiệp, công nghiệp và đặc biệt trong điều kiện hiện nay sự phát triểncủa kinh tế một quốc gia lại được đánh giá thông qua sự phát triển của ngành dịch
vụ Ngành dịch vụ trở thành thước đo sự phát triển của nền kinh tế Với Việt Nam,
là một nền kinh tế đang trên đà phát triển, vì vậy cần phải hết sức quan tâm đến sựphát triển của ngành dịch vụ Dịch vụ có thể coi là một ngành đặc thù cả trong cáchthức hoạt động và trong việc quản lý DN nói chung Chính vì vậy, kế toán trong DNdịch vụ cũng đòi hỏi những yêu cầu, quy định riêng gắn với đặc điểm ngành nghềkinh doanh và sản phẩm nhất định
Hơn thế nữa, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay
sự phát triển vững mạnh của một DN phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng trong đóphải kể đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ Bởi mỗi
DN ra đời, tồn tại và phát triển đều phát sinh rất nhiều các khoản chi phí đòi hỏiphải quản lý Việc quản lý các khoản chi phí này tất yếu phải cần đến các thông tin
kế toán Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ với chức năng giám sát
và phản ánh trung thực, kịp thời thông tin về các khoản chi phí phát sinh, tổng hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ một cách đúng đắn, đầy đủ và chính xác
để tư đó giúp cho các nhà quản trị xây dựng được các phương án kinh doanh thíchhợp mang lại hiệu quả cho DN Mặt khác, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí segóp phần hạ giá thành sản phẩm dịch vụ, nâng cao khả năng cạnh tranh và mang lạilợi nhuận mong muốn cho DN Chính vì vậy, có thể nói kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm dịch vụ luôn được coi là khâu trọng tâm của công tác kếtoán trong DN
Bên cạnh đó, qua kết quả điều tra phỏng vấn và thực tế tìm hiểu tại công tyThương mại Bình Tuấn cho thấy công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ
tư vấn thiết kế tại công ty vẫn còn những khó khăn Các ý kiến điều tra phỏng vấnđều cho rằng quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tại công ty hiệnnay đang có một số bất cập
Những bất cập trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 9dịch vụ không phải là vấn đề riêng của công ty Thương mại Bình Tuấn mà còn làvấn đề chung của kế toán một số DN hiện nay Chính vì vậy, việc hoàn thiện kếtoán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ là việc làm thật sự cần thiết và có ýnghĩa to lớn đối với mọi DN nhằm đảm bảo cho DN hoạt động ngày càng hiệu quả.
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Xuất phát tư tính cấp thiết của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩmtrong công tác kế toán của các DN đặc biệt là các DN kinh doanh dịch vụ, khoáluận nghiên cứu nhằm các mục tiêu:
2.1 Về mặt lý luận
Khoá luận nghiên cứu nhằm khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản về kếtoán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ như: chi phí, chi phí dịch vụ là gì?Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí? Khái niệm giá thành, giá thành dịch vụ?Phương pháp tính giá thành và kỳ tính giá thành? Những quy định của chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán hiện hành về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ(theo QĐ 48/2006/QĐ - BTC)…để tư đó giúp công tác kế toán của DN được dêdàng, thuận tiện hơn, để cho việc tính toán chi phí được hợp lý, đầy đủ, chính xác,tránh dư thưa hay bỏ sót đối tượng chịu chi phí Những vấn đề lý luận này se làm cơsở soi sáng cho thực tiên kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại các
DN nói chung cũng như Công ty Thương mại Bình Tuấn nói riêng
2.2 Về mặt thực tiễn
Khảo sát, nghiên cứu thực tế kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấnthiết kế của Công ty Thương mại Bình Tuấn dựa trên các quy định của chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán hiện hành để thấy được mặt mạnh cũng như các khó khăntrong công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế của công ty.Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế để đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế củacông ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế
Trang 10trong công ty dịch vụ, xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu: khoá luận tập trung nghiên cứu các quy định về kế toán chi phí
và tính giá thành dịch vụ theo chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02 và chế độ kếtoán hiện hành (QĐ 48/2006/QĐ - BTC)
Về không gian: Tại công ty Thương mại Bình Tuấn
Về thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian tư 24/02/2014 đến25/04/2014
Về số liệu: Các số liệu nghiên cứu được sử dụng của tháng 02 năm 2014 do kếtoán công ty cung cấp
4 Phương pháp thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Trong đó nguồn dữ liệu sơcấp là những dữ liệu mới được thu thập lần đầu tiên, là những dữ liệu gốc chưa qua
xử lí, thông qua quá trình tự điều tra tư những số liệu gốc Nguồn dữ liệu thứ cấp lànhững thông tin đã có được tổng hợp tư những nguồn khác, đã qua xử lí và những
dữ liệu có sẵn được thu thập tư trước, đã được ghi nhận Việc thu thập dữ liệu thứcấp dê tiến hành và chi phí thấp do lấy tư những dữ liệu có sẵn và được thu thập chủyếu ở văn phòng, trong khi nguồn dữ liệu sơ cấp đòi hỏi chi phí tốn kém hơn và mấtnhiều công sức tổng hợp để đưa ra kết luận phục vụ quá trình nghiên cứu
Có rất nhiều phương pháp thu thập dữ liệu:
Với dữ liệu thứ cấp, ta sử dụng phương pháp nghiên cứu văn phòng, khôngtrực tiếp nghiên cứu mà thông qua những tạp chí, sách báo, tập san, hay những báocáo do đơn vị cung cấp
Với những dữ liệu sơ cấp, có thể sử dụng những phương pháp như phát phiếuđiều tra chuyên sâu, phỏng vấn, thực nghiệm, quan sát hay xem các tài liệu liênquan khác
Sau đây là một số phương pháp thu thập dữ liệu về “kế toán chi phí và tính giáthành dịch vụ tư vấn thiết kế” đã được sử dụng:
4.1.1 Phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp tiến hành hỏi trực tiếp trên một số đốitượng như Trưởng phòng nhân sự, kế toán trưởng, các nhân viên trong phòng kế
Trang 11toán và nhân viên các phòng ban khác thông qua các bản câu hỏi đã được chuẩn bị
trước (nội dung câu hỏi – Phụ lục 01)
Để tiến hành phỏng vấn một đối tượng nào đó, cần lên kế hoạch phỏng vấn.Việc lập kế hoạch bao gồm các vấn đề như người được phỏng vấn là ai, sắp xếp thờigian phỏng vấn, xác định nội dung và các câu hỏi được phỏng vấn Mục đích củaphỏng vấn trực tiếp là giúp tác giả kiểm định những thông tin thông qua điều trahoặc thu thập thêm những thông tin chưa nắm bắt được thông qua điều tra
Kế hoạch phỏng vấn bao gồm:
- Xác định các thông tin cần thu thập;
- Lập danh sách câu hỏi phỏng vấn cho tưng đối tượng cần phỏng vấn;
- Xác định thời gian và địa điểm phỏng vấn;
- Tiến hàng phỏng vấn và thu thập thông tin
4.1.2 Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp có tính thăm dò nhằm thu thập các dữ liệu sơ bộ thôngqua việc quan sát hành vi của con người, việc tác nghiệp giữa các nhân viên kế toánvới nhau và giữa phòng kế toán với các phòng ban khác, các tổ chức tín dụng, bạnhàng thông qua quá trình giao tiếp, gặp gỡ giữa các đối tượng trên Phương phápnày khá quan trọng, nó thúc đẩy việc sử dụng các giác quan, tri giác của con người
để nhận thức vấn đề xung quanh, tư đó có được những thông tin riêng, cụ thể hơncủa đối tượng cần được nghiên cứu
4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Các tài liệu do đơn vị cung cấp như các chứng tư, sổ sách kế toán (sổ nhật kíchung và các sổ chi tiết khác có liên quan đến việc hạch toán chi phí và tính giáthành dịch vụ), các báo cáo tài chính và các ghi chép kế toán khác, các hợp đồng(đơn đặt hàng) của khách hàng,…
Đây là các tài liệu cung cấp thông tin chuẩn xác nhất vì nó có những ghi chép
kế toán hàng ngày của đơn vị, đồng thời bổ sung những thông tin đã thu thập đượcqua quá trình phỏng vấn hay phát phiếu điều tra chuyên sâu, tư đó nó khẳng định lạinhững thông tin đã được thu thập tư trước
Ngoài ra còn có thể thu thập dữ liệu thông qua tham khảo các tài liệu khác cóliên quan như các khoá luận khoá trước, sách báo, tạp chí có liên quan,…
Trang 124.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Các phương pháp xử lý dữ liệu như phương pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, phương pháp so sánh và phân tích kinh tế
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp cơ bảnxuyên suốt quá trình nghiên cứu các nội dung cơ bản của đề tài Dựa vào nhữngkhái niệm và học thuyết cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư đó đưa ra những lậpluận về phạm trù kinh tế để tìm ra sự hợp lý giữa lý thuyết với thực tế, tư đó rút rakết luận chung nhất, tìm ra những giải pháp tốt nhất để áp dụng vào sản xuất đạt kếtquả cao nhất Đồng thời quá trình nghiên cứu còn dựa trên cơ sở kế thưa những kiếnthức cũ, những công trình nghiên cứu trước đó làm cơ sở cho quá trình nghiên cứuhiện tại
Phương pháp so sánh dùng số liệu thu thập được so sánh với nhau khi quanghiên cứu biến động và xu hướng thay đổi của một hiện tượng thông qua các chitiêu
Phương pháp phân tích kinh tế lại sử dụng các chi tiêu kinh tế để phân tích,đánh giá và đưa ra kết luận
5 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đã đặt ra ở trên, kết cấu khoá luận gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong DN
Hệ thống hóa một số nội dung cơ bản về đề tài cần nghiên cứu: Khái niệm, lýthuyết cơ bản liên quan đến chi phí và giá thành, các quy định chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành chi phối kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn, thiết kếtại Công ty Thương mại Bình Tuấn
Qua quá trình khảo sát, tìm hiểu thực tế đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổchức quản lý hoạt động kinh doanh,tổ chức công tác kế toán của công ty; quy trìnhthực hiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại công ty
Chương 3: Các kết luận và giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí
và tính giá thành dịch vụ tư vấn, thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn
Trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát những đặc điểm trong tổ chức hoạt động
Trang 13kinh doanh, thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty, khóa luận xinđược đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tínhgiá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn.
Trang 14CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Cơ sở lý luận của kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Xét dưới góc độ kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực 01
Chuẩn mực chung, đoạn 31: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trư tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.”
Khái niệm trên thể hiện bản chất kinh tế của chi phí là những hao phí phải bỏ
ra để đổi lấy sự thu về dưới dạng vật chất và định lượng được như số sản phẩm hoặcdịch vụ được phục vụ Do vậy, chi phí luôn là vấn đề được quan tâm của các DNnhằm đảm bảo quản lí chặt che và tiết kiệm tối đa chi phí trong quá trình sản xuấtkinh doanh
Đối với các DN dịch vụ, có chức năng là cung cấp những sản phẩm vô hình,việc sản xuất và tiêu dùng thường diên ra đồng thời tại cùng một thời gian và địađiểm Do đó quá trình cung cấp dịch vụ cũng chính là quá trình tiêu dùng nguồn lực
về vật chất và lao động
Xét dưới góc độ hao phí lao động đã tiêu hao để tiến hành hoạt động kinh
doanh dịch vụ thì: “Chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bô hao phí lao đông sống, lao đông vật hoá và những chi phí cần thiết khác mà DN dịch vụ phải chi ra để tiến hành hoạt đông kinh doanh dịch vụ trong môt thời kỳ nhất định.”
Trang 15( Giáo trình Kế toán dịch vụ, PGS.TS.Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 200
8, trang 35.)
Về mặt bản chất, chi phí dịch vụ được thể hiện qua hai mặt định tính và địnhlượng Mặt định tính thể hiện các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao trong quátrình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm dịch vụ Mặt định lượng thể hiện mứctiêu hao cụ thể của tưng yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh đượcthể hiện bằng thước đo tiền tệ Như vậy bản chất của chi phí là quá trình tiêu haonguồn lực về vật chất và lao động cho việc thực hiện và cung ứng dịch vụ
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Cũng giống như DN sản xuất, chi phí sản xuất dịch vụ trong các DN dịch vụgồm nhiều loại có tính chất kinh tế, mục đích, công dụng và yêu cầu quản lý khácnhau Do vậy, phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ là một yêu cầu tất yếu nhằmcung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản lý Dưới đây là một số cách phânloại chi phí kinh doanh dịch vụ:
a) Phân loại chi phí theo nôi dung, tính chất kinh tế của chi phí:
- Chi phí NVL: gồm toàn bộ chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất dịch vụ
- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, tiền tríchBHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số trích khấu hao của những TSCĐdùng cho sản xuất kinh doanh dịch vụ của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản tiền chi ra phục vụ cho các dịch vụmua ngoài như tiền điện, tiền nước…
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ những chi phí khác dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh ngoài các khoản chi phí trên
Trang 16Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của tưng loạichi phí mà DN đã chi ra phục vụ cho sản xuất dịch vụ, tư đó đánh giá tình hình thựchiện dự toán CPSX, lập kế hoạch cung ứng vật tư, lập thuyết minh BCTC.
b) Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm dịch vụ.
- Chi phí NVLTT: là toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, vật liệu khác,… được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm dịch vụ
- Chi phí NCTT: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của côngnhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm dịch vụ
- Chi phí SXC: là toàn bộ những khoản chi phí sản xuất khác ngoại trư haikhoản chi phí trên như chi phí khấu hao TSCĐ…
Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp nhà quản lý định mức chi phí,cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm dịch vụ
c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng.
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tươngquan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của dịch vụ cung ứng, tuy nhiên nếu tính biến phícho một đơn vị hoạt động thì không đổi
- Chi phí cố định (định phí): là những khoản chi phí không biến đổi khi sốlượng dịch vụ cung cấp thay đổi, nhưng tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phílại thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: là những khoản chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu
tố định phí và biến phí, ở mức độ hoạt động nhất định, chi phí hỗn hợp thể hiện đặcđiểm của biến phí như chi phí điện thoại, FAX…
Phân loại chi phí theo cách này giúp phân tích tình hình tiết kiệm CPSX vàxác định các biện pháp thích hợp để hạ thấp CPSX dịch vụ cho mỗi một dịch vụcung cấp
Trang 17d) Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc cung ứngmột loại sản phẩm dịch vụ, một công việc nhất định Kế toán có thể căn cứ vàochứng tư để tập hợp riêng cho tưng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc cung ứng nhiềuloại dịch vụ Kế toán tập hợp vào cuối kỳ sau đó tiến hành phân bổ cho các đốitượng liên quan theo những tiêu chí nhất định
Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp cho việc xác định đúng đắn phươngpháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho các đối tượng
Ngoài ra còn có một số cách phân loại khác như: phân loại chi phí theo nộidung cấu thành của chi phí bao gồm: chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp; hay phânthành chi phí chìm, chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội phục vụ cho việc ra quyếtđịnh…
Trang 181.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm dịch vụ
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm dịch vụ
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ, điều mà DN luônquan tâm là các chi phí kinh doanh dịch vụ mà các DN đã chi ra và kết quả kinhdoanh thu được tư những sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành Để xác định được kếtquả kinh doanh, DN phải tính toán chính xác lượng chi phí bỏ ra để cung ứng dịch
vụ đó, hay nói cách khác là xác định giá thành sản phẩm dịch vụ
Vậy, giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện của những hao phí về lao đông sống, lao đông vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà DN đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành.
( Giáo trình Kế toán dịch vụ, PGS.TS.Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 2008)
Có thể nói giá thành sản phẩm dịch vụ là chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhkết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong quá trình kinh doanh, xác định tínhđúng đắn của các giải pháp kinh tế mà DN sử dụng nhằm nâng cao năng suất laođộng, chất lượng phục vụ, hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận
1.1.2.2 Phân loại giá thành dịch vụ
a) Phân loại giá thành sản phẩm dịch vụ theo phạm vi tính toán chi phí:
Theo cách phân loại này, người ta chia chi phí kinh doanh dịch vụ thành chiphí cố định và chi phí biến đổi Theo đó, giá thành dịch vụ dược chia thành các loạinhư sau:
- Giá thành sản phẩm dịch vụ bao gồm toàn bộ chi phí cố định và chi phíbiến đổi: là giá thành được xác định bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chiphí sản xuất chung
- Giá thành sản phẩm dịch vụ theo biến phí: là loại giá thành được xác định
Trang 19chi bao gồm chi phí biến đổi (chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi giántiếp), còn chi phí cố định được xem là chi phí thời kỳ và được kết chuyển toàn bộkhi xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
- Giá thành sản phẩm dịch vụ có phân bổ hợp lý chi phí cố định: theo đó, giáthành dịch vụ bao gồm toàn bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định đượcxác định trên mức hoạt động thực tế so với hoạt động tiêu chuẩn (xác định theocông suất thiết kế hoặc định mức)
b) Phân loại giá thành dịch vụ theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm dịch vụ được tính trên cơ sở chiphí kế hoạch và sản lượng kế hoạch Đó là căn cứ để so sánh, phân tích và đánh giátình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của DN
- Giá thành định mức: được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành vàchi tính cho đơn vị sản phẩm Đây là thước đo chính xác kết quả sử dụng tài sản, vật
tư lao động, đánh giá mức độ đúng đắn của các giải pháp kinh tế kỹ thuật, là cơ sởnâng cao hiệu quả kinh doanh
- Giá thành thực tế: là giá thành được tính trên cơ sở số liệu thực tế phát sinh
và được tập hợp trong kỳ, là căn cứ xác định kết quả kinh doanh của DN
1.1.3 Đặc điểm hoạt động dịch vụ tư vấn:
1.1.3.1 Khái niệm dịch vụ và dịch vụ tư vấn:
“Kinh doanh dịch vụ là hoạt đông cung ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu
của sinh hoạt và đời sống cho dân cư cũng như nhu cầu của sản xuất, kinh doanh
toàn xã hôi.” (Kế toán thương mại và dịch vụ, PGS.TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài
Chính 2006)
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng tồn tại dưới nhiều hình thức khác
Trang 20nhau như:dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch, dịch vụ bưu điện, dịch vụ bảo hiểm, dịch
vụ tư vấn, dịch vụ đầu tư,…
Dịch vụ là những sản phẩm có chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn, chi phívật liệu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu của giá thành
“Tư vấn là các phương thức nhằm hỗ trợ tìm ra các giải pháp mà bản thân
khách hàng tư vấn không dám quyết định, bên tư vấn không chịu trách nhiệm về
việc thực thi các giải pháp đó.
Theo nghĩa khác, xét dưới góc đô môt nghề nghiệp dịch vụ đặc biệt, tư vấn là hoạt đông cung cấp lời khuyên đôc lập và vô tư do những người có trình đô về môt
chuyên nghành nào đó thực hiện trên cơ sở hợp đồng nhằm giúp cho tổ chức của
khách hàng xác định, phân tích, kiến nghị các giải pháp cho vấn đề đồng thời giúp
đỡ thực hiện các giải pháp này khi được yêu cầu”
(Giáo trình Kế toán dịch vụ, PGS.TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài Chính, 2008, trang 86)
1.1.3.2 Quy trình thực hiện dịch vụ tư vấn thiết kế
Khách hàng có nhu cầu được tư vấn thiết kế se đến trực tiếp công ty hoặc gọiđiện, gửi email đề cập nhu cầu của mình Sau khi nhận được yêu cầu, công ty se cửnhân viên đi khảo sát thực tế Sau khi khảo sát, công ty se xem xét xem mình có thể
tư vấn được hay không Nếu công ty đủ điều kiện thì se ký hợp đồng với kháchhàng
Công ty có thể bắt đầu bằng ý tưởng do khách hàng cung cấp hoặc do chính ýtưởng của mình Khi đã lên được kế hoạch tư vấn, tư vấn viên se thiết kế sơ bộ, baogồm các công việc sau:
Trang 21- Thiết kế sơ đồ đầu nối thiết bị.
- Tính toán các chi tiêu kỹ thuật
- Lập biện pháp bảo vệ, kéo dài tuổi thọ hệ thống (chống sét, bảo vệ đườngdây)
- Lập bảng dự toán chi tiết
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ
Yêu cầu quản lý:
Chi phí dịch vụ gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong quátrình tạo ra dịch vụ Quản lý chi phí hoạt động này thực chất là quản lý việc sử dụnghợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các loại tài sản, vật tư lao động, tiền vốn trong quátrình hoạt động kinh doanh Mặt khác, chi phí là cơ sở tạo nên giá thành dịch vụ, do
đó tiết kiệm chi phí là một trong những biện pháp để hạ giá thành, điều mà cácdoanh nghiệp dịch vụ đều quan tâm
Yêu cầu của công tác quản lý nói chung, quản lý chi phí và giá thành nói riêngđòi hỏi các doanh nghiệp phải:
- Tính toán đúng đắn chi phí tư vấn thiết kế, tổ chức việc ghi chép, tính toán và phảnánh tưng loại chi phí phát sinh theo tưng đối tượng phải chịu chi phí
- Xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng một số phương pháp tính giá
Trang 22thành hợp lý phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ tư vấn, đặc điểmcủa sản phẩm và yêu cầu quản lý thông tin trong nội bộ doanh nghiệp.
- Giá thành sản phẩm phải được tính theo 3 khoản mục chi phí là chi phí NVLTT, chiphí NCTT và chi phí SXC Ngoài ra căn cứ vào yêu cầu thông tin của nội bộ doanhnghiệp mà có thể chi tiết các khoản mục chi phí một cách cụ thể hơn
- Số liệu và kết quả tính giá thành phải được thể hiện trên bảng biểu, mà qua đó phảiphản ánh được nội dung và phương pháp tính giá thành mà doanh nghiệp đang ápdụng
Công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế là một khâuquan trọng trong qua trình quản lý về dich vụ tư vấn của mỗi doanh nghiệp tư vấnnói riêng và của cả ngành dịch vụ nói chung Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩmdịch vụ dựa trên chi phí hoạt động kinh doanh phù hợp với yêu cầu quản lý se làcăn cứ giúp doanh nghiệp phản ánh đúng được tình hình và kết quả thực hiện kếhoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định chính xác kết quả kinh doanh góp phầnquan trọng và thiết thực trong việc tăng cường và cải tiến quản lý kinh tế tài chínhchung của nhà nước
Nhiệm vụ kế toán:
Để đáp ứng nhu cầu quản lý và phát huy vai trò của kế toán, đòi hỏi côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tư vấn trong doanh nghiệpphải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí
- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí theo đúng đối tượng đã xác định
- Xác định chính xác chi phí và sản phẩm dơ dang cuối kỳ
- Thực hiện tính giá thành dịch vụ kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng vàphương pháp tính giá thành
- Phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm dịch vụ để có kiến nghị đề xuất cho lãnh đạodoanh nghiệp đề ra các quyết định thích hợp trước mắt cũng như lâu dài đối với sựphát triển của doanh nghiệp
1.2 Nội dung kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong DN
Trang 231.2.1 Các chuẩn mực kế toán chi phối kế toán chi phí và tính giá thành dịch vu
Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ phải tuân theo các quy định chung về
kế toán được quy định cụ thể tại chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung.
Chuẩn mực này nêu lên các nguyên tắc cơ bản và các yêu cầu cụ thể mà kế toánphải tuân thủ
Các nguyên tắc đó là:
- Cơ sở dồn tích: Theo nguyên tắc này, các khoản chi phí phải được ghi sổ kế
toán vào thời điểm phát sinh mà không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chitiền (hoặc các khoản tương đương tiền)
- Hoạt đông liên tục: Các khoản chi phí kinh doanh tư vấn được ghi nhận
trên cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục và se tiếp tục hoạt động kinhdoanh bình thường trong tương lai gần
- Giá gốc: Vật tư xuất kho phục vụ cho hoạt động tư vấn được ghi nhận theo
giá gốc của hàng tồn kho
- Phù hợp: các khoản chi phí được ghi nhận phải tạo ra doanh thu cho DN,
tức là khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Nhất quán: các chính sách và phương pháp kế toán liên quan đến kế toán
chi phí và tính giá thành dịch vụ phải được áp dụng thống nhất trong ít nhất một kỳ
kế toán năm, nếu có sự thay đổi phải giải trình rõ lý do của sự thay đổi trong phầnthuyết minh BCTC
-Thận trọng: theo nguyên tắc này, kế toán không được đánh giá thấp hơn giá
trị của các khoản mục chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
- Trọng yếu: Các thông tin liên quan đến chi phí và giá thành dịch vụ của DN
Trang 24được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin khôngchính xác se làm sai lệch đáng kể BCTC đó.
Các yêu cầu đó là:
- Trung thực: các thông tin và số liệu về kế toán chi phí và giá thành dịch vụ
phải được ghi chép và báo cáo dựa trên các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúngvới tình hình thực tế phát sinh của các khoản mục chi phí
- Khách quan: Các thông tin và số liệu về chi phí và giá thành phải được ghi
chép và báo cáo theo đúng với tình hình thực tế phát sinh của nghiệp vụ, khôngxuyên tạc hay bóp méo thông tin
- Đầy đủ: Các thông tin và số liệu về chi phí và giá thành dịch vụ phát sinh
phải được ghi chép đầy đủ không bỏ sót
- Kịp thời: các thông tin và số liệu về chi phí và giá thành dịch vụ khi phát
sinh phải được ghi nhận và báo cáo ngay, đúng hoặc trước thời hạn quy định
- Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong BCTC phải rõ
ràng, dê hiểu đối với người sử dụng
- Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu về chi phí và giá thành dịch vụ phải
được trình bày nhất quán để đảm bảo số liệu giữa các kỳ kế toán của một DN vàgiữa các DN có thể so sánh được
Ngoài ra theo chuẩn mực kế toán số 02, chi phí cung cấp dịch vụ chi bao gồm:chi phí nhân viên và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến công việc cung cấpdịch vụ như: chi phí giám sát, chi phí chung có liên quan, còn các khoản chi phínhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý DN không được tính vàochi phí cung cấp dịch vụ Những dịch vụ đã hoàn thành mà chưa tiêu thụ, chưa xácđịnh doanh thu thì toàn bộ chi phí bỏ ra vẫn được coi là sản phẩm dở dang
Đối với DN đồng thời sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm dịch vụ phải
Trang 25xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm Nhữngchi phí liên quan đến nhiều hoạt động phải được tập hợp riêng, cuối kỳ phân bổ chotưng loại dịch vụ theo những tiêu chuẩn phân bổ thích hợp Tiêu chuẩn phân bổtrong các ngành kinh doanh dịch vụ thường là chi phí trực tiếp hoặc doanh thu.
Trang 261.2.2 Kế toán chi phí và giá thành dịch vụ tư vấn (theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC)
1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
1.2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đápứng việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Giới hạn, phạm vi tập hợpchi phí có thể là:
- Nơi phát sinh chi phí: Tổ, đội phục vụ kinh doanh, các bộ phận chức năng
- Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, dịch vụ
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên quan trọng củacông tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
1.2.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho tưngđối tượng tập hợp chi phí
Căn cứ vào cách thức phát sinh chi phí, kế toán có thể sử dụng hai phươngpháp tập hợp chi phí như sau:
Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng khi thoả mãn hai
điều kiện sau:
- Xác định được đối tượng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ
- Công tác hạch toán ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí nàyvào đối tượng tập hợp chi phí có liên quan
Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này được áp dụng cho một loại chi
phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau mà không thể tập
Trang 27hợp trực tiếp cho tưng đối tượng chịu chi phí một cách riêng re được Trong trườnghợp này, kế toán phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý để phân chia chi phí chocác đối tượng liên quan.
Trang 28- Xác định hệ số phân bổ: , i = 1 – n
Trong đó: C – Tổng chi phí cần phân bổ
Ti – Tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
- Tính chi phí phân bổ cho tưng đối tượng (i):
Ci = Ti × H
1.2.2.2 Kế toán các yếu tố chi phí dịch vụ
a) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT) được lập với mục đích theo dõi số lượng
vật tư, CCDC, hàng hoá làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm dịch vụ Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lệnh hoặc bộ phận quản lý, bộphận kho lập thành 3 liên
Phiếu được lập xong (đã có chữ ký của người lập phiếu và kế toán trưởng)được chuyển cho giám đốc duyệt, sau đó giao cho người nhận cầm phiếu xuống khonhận hàng
- Bảng chấm công (mẫu số 01a-LĐTL) dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghi việc…để có căn cứ trả lương, BHXH trả thay lương cho tưng người và quản lýlao động trong đơn vị, được mỗi bộ phận lập hàng tháng và được ghi hàng ngày căn
cứ vào tình hình thực tế, cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận
ký và chuyển bảng chấm công về bộ phận kế toán rồi lưu tại phòng kế toán cùngcác chứng tư có liên quan
- Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02/LĐTL): là chứng tư làm căn cứ thanh toántiền lương và thống kê về lao động tiền lương Chứng tư này được lập vào cuốitháng, chuyển cho kế toán trưởng soát xét, xong trình cho Giám đốc ký duyệt và
C
∑ Ti
=
H
Trang 29được lưu tại phòng kế toán của đơn vị.
- Bảng phân bổ NVL, CCDC (mẫu số 07/VT): phản ánh tổng trị giá NVL, CCDCxuất kho và phân bổ cho các dối tượng sử dụng, phân bổ CCDC có giá trị lớn
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ phản ánh số khấu hao phải trích và phân bổ
số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng trong tháng
- Ngoài ra còn có các chứng tư thanh toán khác theo quy định của chế độ như phiếuthu, phiếu chi,…
b) Tài khoản và vận dụng tài khoản
TK sử dụng:
Để thực hiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ, và trên cơ sởchế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ban hành áp dụng cho các doanhnghiệp vưa và nhỏ, kế toán sử dụng các tài khoản như sau:
- TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
TK 154 dùng để tổng hợp các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ ở những doanh nghiệp áp dụng phươngpháp KKTX trong hạch toán hàng tồn kho
Bên Nợ TK 154: phản ánh chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất
chung kết chuyển cuối kỳ
Bên Co TK 154: dùng để phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm đã chế tạo
xong chuyển đi bán hoặc nhập kho và trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏngkhông sửa chữa được làm giảm chi phí sản xuất chung
TK 154 có số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
TK 154 có thể được chi tiết thành: TK 154 (Chi phí NVLTT), TK 154 (Chiphí NCTT), TK 154 (Chi phí SXC)
Trang 30- TK 631 “Giá thành sản xuất”
Dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch
vụ trong trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
Bên Nợ: phản ánh giá trị SPDD đầu kỳ, CPSX thực tế phát sinh trong kỳ Bên Co: phản ánh giá trị SPDD cuối kỳ kết chuyển vào TK 154, giá thành
sản phẩm hoàn thành kết chuyển vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.
TK 631 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan như: TK 111, 112, 152,
153, 214, 331, 334, …
Vận dụng TK:
Sơ đồ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ trong trường hợp DN
hạch toán HTK theo phương pháp KKTX (phụ lục 1.1), theo phương pháp KKĐK (phụ lục 1.2)
Kế toán CPNVLTT:
• Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX:
1 Trong kỳ, khi xuất NVL sử dụng trực tiếp cho việc tư vấn: căn cứ phiếu xuất khoghi giảm NVL trong kho (Có TK152) đồng thời hạch toán tăng chi phí NVLTT (NợTK154)
2 Khi mua NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động tư vấn không qua kho:
- Trường hợp DN sử dụng NVL cho hoạt động tư vấn chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trư: Căn cứ vào hoá đơn GTGT ghi tăng chi phí NVL, tăng thuếGTGT đầu vào của NVL (Nợ TK 154, Nợ TK 133), đồng thời ghi giảm các tàikhoản thanh toán (Có TK111,112,141,331,…)
Trang 31- Trường hợp DN sử dụng NVL cho hoạt động tư vấn không chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: kế toán ghi tăng chi phíNVL (Nợ TK154) và ghi giảm các tài khoản thanh toán (Có TK111,112,141,331,
…)
3 NVL xuất cho hoạt động tư vấn nhưng không sử dụng hết nhập lại khohoặc phế liệu thu hồi nhập kho: căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư và phiếunhập kho ghi tăng NVL trong kho (Nợ TK152) và ghi giảm chi phí NVLTT (CóTK154)
4 Trị giá vật liệu lãng phí vượt định mức được kết chuyển vào giá vốn hàngbán (Nợ TK 632) và ghi Có TK154
• Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK:
1 Đầu kì kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kì tư TK154sang TK631
2 Theo phương pháp này, trị giá nguyên vật liệu được ghi một lần vào cuốikỳ khi kiểm kê, xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kì, kế toán ghi NợTK631 và ghi Có TK611
3 Cuối kì, kế toán kết chuyển chi phí tư TK 154 sang TK 631 để tính giáthành sản phẩm dịch vụ hoàn thành
Kế toán CPNCTT:
Để hạch toán chi phí NCTT kế toán sử dụng TK 154 – được mở chi tiết chochi phí nhân công trực tiếp
1 Tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên trực tiếp sản
xuất kinh doanh dịch vụ, kế toán ghi Nợ TK 154 - Chi phí nhân công trực tiếp đồng thời ghi Có TK 334 – Phải trả cho người lao đông.
2 Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất kinh
Trang 32doanh dịch vụ, kế toán ghi tăng TK 154 và ghi tăng các khoản phải trả, phải nộpkhác vào TK 338.
3 Trích trước tiền lương nghi phép cho công nhân, ta ghi Nợ TK 154 và ghi Có TK
và ghi tăng chi phí SXC
3 Khi phát sinh các chi phí về CCDC dùng trực tiếp cho hoạt động tư vấn:
- Đối với CCDC loại phân bổ một lần: Toàn bộ giá trị của CCDC được tính ngay vàochi phí sản xuất chung (ghi Nợ TK 154) đồng thời ghi giảm CCDC trong kho (CóTK153)
- Trường hợp CCDC phân bổ nhiều lần:
• Khi xuất CCDC kế toán ghi giảm CCDC trong kho (Có TK153) và ghi tăng chi phítrích trước (Nợ TK 142, 242)
• Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất chung: căn cứ vào bảng phân bổ
Trang 33CCDC, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất chung (Nợ TK 154) đồng thời ghi giảm chiphí trích trước theo giá trị đã được phân bổ (Có TK 142, 242).
4 Trích khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán ghi tăng TK
154 và tăng TK 214 – Hao mòn TSCĐ
5 Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác, kế toán ghi Nợ TK
154, Nợ TK 133 và ghi giảm các khoản tiền, hay tăng các khoản phải trả
6 Các khoản chi phí phát sinh bằng tiền làm giảm chi phí sản xuất chung được ghi Có
TK 111, 112, và ghi tăng số thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí đó (Nợ TK133), đồng thời ghi Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất chung)
7 Các chi phí dự toán phục vụ cho hoạt động tư vấn: các khoản chi phí này là chi phítrích trước hoặc đang chờ phân bổ se ghi tăng chi phí sản xuất chung (Nợ TK154)đồng thời ghi tăng chi phí trích trước hoặc chi phí chờ phân bổ (Có TK 335, 142).Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, chi phí sảnxuất chung se được kết chuyển vào TK 631 Các chi phí kinh doanh chung cố địnhvượt định mức được đưa vào giá vốn hàng bán trong kỳ
c) Hệ thống sổ kế toán áp dụng
Sổ kế toán chi tiết: để kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ DN sử
dụng sổ kế toán chi tiết CPSX sản phẩm, dùng chung cho các TK 154, 142, 242,
335, 153, 331, 141, …
Sổ kế toán tổng hợp:
- Trường hợp DN áp dụng hình thức Nhật ký chung (phụ lục 1.3), hàng ngày căn cứ
vào các chứng tư kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung hoặc sổ Nhật ký đặc biệt Cuốitháng căn cứ vào sổ nhật ký đặc biệt và sổ nhật ký chung kết chuyển vào sổ cái các
TK liên quan (154, 631,…) Số liệu trên sổ cái được đối chiếu với sổ tổng hợp chitiết và được dùng làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh
Trang 34- Trường hợp DN áp dụng hình thức chứng tư ghi sổ (phụ lục 1.4), hàng ngày căn cứ
vào chứng tư gốc, kế toán vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết, cuối tháng căn cứ vào đó ghivào bảng tổng hợp chi tiết Tư bảng tổng hợp chứng tư gốc, kế toán ghi vào chứng
tư ghi sổ, tư đó ghi vào sổ đăng ký chứng tư ghi sổ Đồng thời tư chứng tư ghi sổ,định kỳ kế toán ghi vào sổ cái TK liên quan, tư sổ cái ghi vào bảng cân đối số phátsinh Kế toán se đối chiếu giữa bảng cân đối số phát sinh và sổ đăng ký chứng tưghi sổ làm căn cứ ghi vào báo cáo kế toán
- Trường hợp DN áp dụng hình thức Nhật ký – sổ Cái (phụ lục 1.5): hàng ngày căn
cứ vào chứng tư gốc, kế toán ghi vào Nhật ký – sổ Cái, sổ kế toán chi tiết Cuốitháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết ghi vào sổ tổng hợp chi tiết Sổ này được đốichiếu với Nhật ký – sổ Cái của TK cùng loại Nhật ký – sổ Cái và sổ tổng hợp chitiết được dùng để ghi vào hệ thống báo cáo kế toán
- Trường hợp DN áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (phụ lục 1.6)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng tư kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng tư
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đãđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo qui định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Trường hợp phát hiện sai sót trước khi Báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quanNhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trênmáy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót Các trường hợpsửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện theo phương pháp
“ghi số âm” hoặc phương pháp “ghi bổ sung”
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Trang 35Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo qui định về sổ kế toánghi bằng tay.
1.2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Đa số sản phẩm dịch vụ khi hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụngay, do vậy những dịch vụ đã hoàn thành mà chưa tiêu thụ, chưa xác định đượcdoanh thu thì toàn bộ chi phí bỏ ra vẫn được coi là sản phẩm dở dang Sở dĩ vậy vìđối với hoạt động dịch vụ, khối lượng dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa giao chokhách hàng thì chưa ghi vào doanh thu Ví dụ kinh doanh dịch vụ vận tải, du lịch,
… thì không thể có chi phí dở dang cuối kỳ khi tính giá thành dịch vụ, nhưng kinhdoanh dịch vụ sửa chữa đồ điện tử thì có thể có chi phí dở dang cuối kỳ
Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, các DN có thể sử dụng phươngpháp đánh giá theo định mức (chi phí định mức hay chi phí kế hoạch)
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào công việc dở dang cuối kỳ nhânvới định mức chi phí để xác định chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ Phương pháp nàytuy độ chính xác không cao nhưng việc tính toán nhanh và khá đơn giản
1.2.3 Tính giá thành dịch vụ
1.2.3.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành dịch vụ
Trang 36- Quy trình phục vụ kinh doanh tạo ra sản phẩm dịch vụ.
- Đặc điểm sử dụng sản phẩm dịch vụ
- Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết địnhtrong DN
- Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm dịch vụ là công việc đầu tiêntrong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm dịch vụ của kế toán
1.2.3.1.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm dịch vụ là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp se giúp cho công việc tính giá thành đượckhoa học hơn, hợp lý hơn, đảm bảo cung cấp thông tin số liệu về giá thành thực tếsản phẩm dịch vụ kịp thời, chính xác có tính thời sự
Tuỳ đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý và quy trình sản xuấtkinh doanh tạo ra sản phẩm dịch vụ của tưng DN mà kế toán có thể lựa chọn kỳ tínhgiá thành khác nhau Kỳ tính giá thành có thể là hàng tháng, hàng năm hay thờiđiểm mà sản phẩm hoàn thành
1.2.3.2 Phương pháp tính giá thành dịch vụ
Việc tính giá thành dịch vụ trong các DN kinh doanh dịch vụ có thể sử dụngcác phương pháp tính giá thành sau:
1.2.3.2.1 Phương pháp tổng hợp chi phí
Phương pháp này thường áp dụng với các DN kinh doanh dịch vụ ký kết hợpđồng trọn gói với khách hàng như: dịch vụ tư vấn, dịch vụ du lịch,… khi đã hoànthành toàn bộ đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kế toán mới tiến hành tính giá thành cho
Trang 37đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đó Kế toán phải mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảngtính giá thành Những chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đơn đặt hàng, kếtoán phải phân bổ cho tưng đơn đặt hàng theo những tiêu chuẩn phân bổ phù hợp.Cuối tháng hoặc khi kết thúc hợp đồng kế toán tính toán, phân bổ, tập hợp chi phí
để tính giá thành cho tưng đơn đặt hàng
Tổng giá thành thực tế của sản phẩm
dịch vụ hoàn thành = Tổng chi phí dịch vụ thựctế
1.2.3.2.2 Phương pháp giản đơn
Đối với các loại dịch vụ có sản phẩm dở dang như kinh doanh ăn uống, vậntải, du lịch… giá thành sản phẩm được xác định theo công thức:
Giá thành đơn vị của sản phẩm
dịch vụ hoàn thành
Tổng chi phí thực tế
Khối lượng dịch vụ hoàn thành
=
Trang 38Tổng giá thành
thực tế của sản
phẩm dịch vụ
hoàn thành
=
Chi phí sảnphẩm dơdang đầu ki +
Chi phí phátsinh trong
-Chi phí sảnphẩm dơ dangcuối ki
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các đơn vị kinh doanh dịch
vụ có quy trình hoạt động đơn giản
1.2.3.2.3 Phương pháp hệ số
Đối với các DN dịch vụ có đối tượng tập hợp chi phí là hoạt động kinh doanh,đối tượng tính giá thành là tưng dịch vụ riêng biệt, phân chia theo phẩm cấp, thứhạng của sản phẩm dịch vụ thì sau khi tổng hợp chi phí cho tưng hoạt động phảitính giá thành cho các dịch vụ theo tưng phẩm cấp, thứ hạng riêng Trường hợp nàycần áp dụng phương pháp tính giá thành theo hệ số Việc xác định hệ số này phụthuộc vào tiêu chuẩn kỹ thuật của tưng loại dịch vụ đã được quy định trước Lựachọn dịch vụ nào đó có hệ số là 1, các phẩm cấp khác quy theo tiêu chuẩn của loạiphẩm cấp đã chọn Sau đó quy đổi sản lượng bằng công thức:
Tổng sản lượng dịch
vụ quy đổi = Tổng sản lượng thựctế của dịch vụ (i) × Hệ số quy đổi dịch vụ(i)
Tư đó tính tổng giá thành của tưng loại phẩm cấp dịch vụ theo công thức:
Giá thành đơn vị của sản
Chi phí
Trang 391.2.3.2.4 Phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ
Để áp dụng được phương pháp này đòi hỏi DN phải xây dựng được giá thành
kế hoạch hoặc chi phí kế hoạch hay giá thành định mức của tưng loại sản phẩm dịch
vụ, tư đó xác định:
Sau đó, xác định giá thành thực tế của sản phẩm dịch vụ:
Giá thành thực
tế của sản
phẩm dịch vụ
hoàn thành
=
Giá thành(chi phí) kế
Phương pháp này thường áp dụng đối với các DN dịch vụ đã xây dựng được
hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật ổn định, hợp lý, chế độ quản lý theo định mức
đã được hoàn thiện, thực hiện tốt chế độ hạch toán ban đầu Phương pháp nàythường được áp dụng trong các DN kinh doanh dịch vụ vận tải
Phương pháp này đòi hỏi thực hiện các bước sau:
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí được duyệt đểtính giá thành
Tổng giá thành
sản phẩm dịch
vụ (i)
Sản lượngquy đổi sảnphẩm (i)
Tổng sản lượng quy đổi
Trang 40- Quản lý chặt che chi phí định mức, chênh lệch thoát ly định mức, phân tích các
nguyên nhân thoát lý định mức
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức chuẩn, khi có sự thay đổi định mức phải
kịp thời tính toán lại giá thành định mức và số chênh lệch do thoát ly định mức
Chênhlệch do thayđổi định mức ±
Chênh lệch
do thoát ly địnhmức