1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark

58 681 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của khóa luận là: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến pháttriển thương hiệu điện tử của doanh nghiệp, trên cơ sở phân tích tình hình kinh doanh và triển khai các hoạ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Thương hiệu điện tử Vifash – www.vifash.com.vn trực thuộc Công ty CP Truyềnthông Vmark Vifash được hình thành với sứ mệnh là cổng thông tin điện tử hàng đầuViệt Nam về lĩnh vực thời trang , Vifash hứa hẹn sẽ là trang thông tin tiên phong tronglĩnh vực cung cấp các tin tức, xu hướng, phong cách thời trang đang được ưa thíchnhất, mang đến cho độc giả những món ăn tinh thần độc đáo với những thông tin giảitrí khác biệt Sau khoảng thời gian 4 năm hoạt động, thương hiệu điện tử Vifash đã đạtđược nhiều thành tựu tích cực

Ngày nay, cùng với sự đi lên không ngừng của kinh tế xã hội là sự phát triểncàng mạnh mẽ của công nghệ thông tin, viễn thông mà cụ thể là mạng máy tính,internet và thiết bị di động truy cập internet Đi kèm với những điều đó là sự thay đổitrong thói quen của người tiêu dùng Con người càng có ít thời gian để cập nhật tintức, nhất là tin tức về thời trang Đứng trước tình hình đó, các thương hiệu điện tửcung cấp thông tin về thời trang ra đời ngày càng nhiều Sự cạnh tranh giữa các thươnghiệu điện tử ngày càng diễn ra khốc liệt Và đầu tư cho phát triển thương hiệu ngàycàng trở nên có ý nghĩa và quan trọng Thương hiệu không chỉ giúp nhiều khách hàngbiết đến và sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mà nó còn khẳng định vị trícủa công ty trên thương trường, là tài sản vô giá, là niềm tự hào của doanh nghiệp và

là biểu tượng về tiềm lực và sức mạnh kinh tế Xuất phát từ vai trò quan trọng của

thương hiệu điện tử, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (http://vifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu của khóa luận là: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến pháttriển thương hiệu điện tử của doanh nghiệp, trên cơ sở phân tích tình hình kinh doanh

và triển khai các hoạt động phát triển thương hiệu điện tử www.vifash.com.vn trongthời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu điện tử Vifash

Đề tài gồm các chương và trình bày các vấn đề như sau:

Phần mở đầu: Những vấn đề tổng quan khi nghiên cứu đề tài

Chương 1: Làm rõ các lý thuyết về thương hiệu, thương hiệu điện tử và phát triểnthương hiệu điện tử, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu điện tử Đồngthời có sự tìm hiểu tình hình nghiên cứu của các công trình trước nhằm đối chiếu, sosánh với đề tài khóa luận

Chương 2: Chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động phát triểnthương hiệu của công ty; xử lý, phân tích các kết quả sơ cấp, thứ cấp; giới thiệu vềCông ty CP Vmark và thương hiệu điện tử Vifash, phân tích thực trạng hoạt động pháttriển thương hiệu điện tử Vifash

Chương 3: Nêu lên những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của nó;đồng thời chỉ ra những cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến việc phát triển thương hiệu

Trang 2

điện tử Vifash của doanh nghiệp Bản thân đưa ra các quan điểm giải quyết, sau đó đưa racác giải pháp, đề xuất nhằm phát triển thương hiệu điện tử Vifash.

Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của 4 năm tích lũy kiến thức tại giảng đường đạihọc, là nỗ lực và phản ánh những kỹ năng thực tế ban đầu của bản thân trong thời gianthực tập tại doanh nghiệp Tôi hi vọng những nghiên cứu này sẽ đóng góp một phầnnào đó cho Công ty CP Truyền thông Vmark và website www.vifash.com.vn nhằmphát triển thương hiệu điện tử Vifash, tăng cường các hoạt động truyền thông, thu hútngày càng đông các khách hàng đến với website www.vifash.com.vn, để thực hiệnmục tiêu lớn là tăng doanh thu, lợi nhuận và trở thành thông tin điện tử về thời tranghàng đầu ở Việt Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi đãnhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô và bạn bè trong khoa Kinhdoanh thương mại và thầy cô bộ môn Quản trị thương hiệu Tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành nhất tới các thầy cô đã cung cấp những kiến thức bổ ích và giá trị về mônhọc cũng như thực tế cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại họcThương Mại

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới cô - Th.S Lê Thị Duyên đãnhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệpcủa mình

Tôi xin cảm ơn quý Công ty CP Truyền thông Vmark và các anh chị quản lýwebsite www.vifash.com.vn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhthực tập, học hỏi và trau dồi kiến thức thực tế của mình trong thời gian thực tập tại quýcông ty

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên vàkhích lệ tình thần giúp tôi có thể hoàn thành khóa luận của mình

Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên khóa luận tốt nghiệp của tôi khôngtránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô

và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiệnPhạm Văn Huấn

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ 6

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6

1.1.1 Khái niệm chung 6

1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp đến phát triển thương hiệu điện tử 7

1.1.2.1 Thương hiệu điện tử 7

1.1.2.2 Phát triển thương hiệu (phát triển thương hiệu điện tử) 7

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.2.1 Khái quát về thương hiệu điện tử 8

1.2.1.1 Đặc điểm của thương hiệu điện tử 8

1.2.1.2 Các thành tố của thương hiệu điện tử 8

1.2.1.3 Vai trò của thương hiệu điện tử đối với doanh nghiệp 9

1.2.2 Các nội dung của phát triển thương hiệu điện tử 10

1.2.2.1 Truyền thông thương hiệu điện tử 10

1.2.2.2 Mở rộng thương hiệu điện tử 13

1.2.2.3 Làm mới thương hiệu điện tử 13

1.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương hiệu 14

Trang 5

1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài 14

1.2.3.2 Các nhân tố bên trong 15

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VIFASH TẠI CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VMARK 16

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VMARK VÀ THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ VIFASH 16

2.1.1 Giới thiệu về Công ty CP truyền thông Vmark 16

2.1.2 Giới thiệu về thương hiệu điện tử Vifash 16

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VIFASH 18

2.2.1 Tổng quan thực trạng chung về phát triển thương hiệu tại các doanh nghiệp ở Việt Nam 18

2.2.2 Tổng quan về thực trạng phát triển thương hiệu điện tử Vifash tại Công ty CP Truyền thông Vmark 18

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến vấn đề phát triển thương hiệu Vifash 19

2.2.3.1 Môi trường kinh tế, thị trường hoạt động 19

2.2.3.2 Môi trường văn hóa xã hội 20

2.2.3.3 Thói quen người tiêu dùng 20

2.2.3.4 Đối thủ cạnh tranh 20

2.2.3.5 Yếu tố công nghệ 21

2.2.4 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến vấn đề phát triển thương hiệu Vifash 22

2.2.4.1 Nguồn nhân lực 22

2.2.4.2 Nguồn lực tài chính 22

2.2.4.3 Chất lượng sản phẩm 23

2.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VMARK .23

2.3.1 Phân tích từ dữ liệu sơ cấp 23

2.3.1.1 Từ phương pháp thu thập phiếu điều tra 23

2.3.1.2 Từ phương pháp phỏng vấn chuyên gia 25

2.3.2 Phân tích từ các dữ liệu thứ cấp 26

Trang 6

2.3.2.1 Hoạt động truyền thông thương hiệu của Vifash 26

2.3.2.2 Hoạt động làm mới thương hiệu của Vifash 30

2.3.2.3 Hoạt động mở rộng thương hiệu của Vifash 31

2.4 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ VIFASH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VMARK 31

2.4.1 Những kết quả đạt được 31

2.4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 31

2.4.1.2 Nguồn nhân lực công ty 31

2.4.1.3 Nguồn lực tài chính 32

2.4.1.4 Hoạt động phát triển thương hiệu 32

2.4.2 Những tồn tại và hạn chế 32

2.4.2.1 Nguồn nhân lực công ty 32

2.4.2.2 Nguồn lực tài chính 32

2.4.2.3 Hoạt động phát triển thương hiệu 33

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 34

Chương 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VIFASH 35

3.1 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG CHO VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VIFASH 35

3.1.1 Cơ hội và tiềm năng 35

3.1.2 Khó khăn và thử thách 36

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ VIFASH CỦA CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VMARK 37

3.3 QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 37

3.4 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VIFASH CỦA CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VMARK 37

3.4.1 Các đề xuất, kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng 37

3.4.1.1 Xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn thiện tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển thương hiệu cũng như thương hiệu điện tử 37

3.4.1.2 Nhà nước cần tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về thương hiệu 38

3.4.2 Các đề xuất, kiến nghị với Công ty CP Truyền thông Vmark 38

Trang 7

3.4.2.1 Các giải pháp về nhân sự 38 3.4.2.2 Giải pháp về tài chính 39 3.4.2.3 Các giải pháp liên quan trực tiếp đến các nội dung phát triển thương hiệu điện tử 39 3.4.2.4 Một số giải pháp quan trọng khác 41

KẾT LUẬN 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 - Kết quả hoạt động kinh doanh của Vifash giai đoạn 2011-2013 31

Bảng 2.2 - Kết quả nhận xét của khách hàng về website 33

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1 - Cấu trúc tổ chức của Vifash 17

Hình 2.1 – Logo và Slogan của Vifash 17

Hình 2.2 - Xếp hạng của www.vifash.com.vn trên Alexa 21

Hình 2.3 – Thống kê trả lời câu hỏi: Khi muốn tìm kiếm thông tin về thời trang, anh/chị nhớ tới website nào đầu tiên 23

Hình 2.4 – Mức độ truy cập của khách hàng vào website www.vifash.com.vn 24

Hình 2.5 – Thống kê trả lời câu hỏi: Anh/chị biết đến Vifash qua nguồn nào? 24

Hình 2.6 – Đánh giá của khách hàng về thương hiệu Vifash 24

Hình 2.7 – Thống kê về số người lần đầu tiên biết đến thương hiệu Vifash 25

Hình 2.8 – Danh sách các website liên kết và từ khóa tìm kiếm liên quan đến thương hiệu điện tử www.vifash.com.vn theo xếp hạng của Alexa 26

Hình 2.9 – Banner của Vifash trên trang chủ của Vmark 27

Hình 2.10 – Bài quảng cáo của Vifash trên Báo công thương 28

Hình 2.11 – Giao diện của website www.vifash.com.vn 28

Hình 2.12 – Fanpage của thương hiệu điện tử Vifash 29

Hình 2.13 – Logo của thương hiệu điện tử Vifash 30

Hình 2.14 - Tỷ lệ số người biết đến website www.vifash.com.vn 33

Hình 3.1 - Doanh thu về thị trường quần áo và giày dép 35

Hình 3.2 - Số lượng điểm bán lẻ thời trang 36

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Từ đầy đủ

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong thời đại ngày nay, cùng với tốc độ phát triển như vũ bão của hệ thốngthông tin, nền kinh tế cũng phát triển sôi động từng giờ Vì vậy, để có được kháchhàng, thị trường và lợi nhuận các doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều vấn đề,tranh giành nhau từng đoạn thị trường Để bắt nhịp với tốc độ đó, các doanh nghiệpmột mặt vừa đổi mới phương thức quản lý kinh doanh, vừa phải mở rộng thị trường…Các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh nếu muốn tồn tại Cạnh tranh ngày nay khôngchỉ dừng lại ở chất lượng, giá cả hay mẫu mã sản phẩm mà còn là ở trong tâm trí ngườitiêu dùng Tất cả những điều đó có được là sự đóng góp không nhỏ của thương hiệu.Một công ty muốn phát triển bền vững cần tạo ra một thương hiệu mạnh để bảo vệ nókhỏi đối thủ cạnh tranh Trong thời gian vừa qua, các doanh nghiệp Việt Nam đã đốimặt với rất nhiều các vấn đề tranh chấp liên quan đến thương hiệu Điển hình nhưthương hiệu Trung Nguyên tại thị trường Mỹ, hay Sabeco với đối tác Singapore,Vinataba tại Lào và Campuchia… Các doanh nghiệp đã dần nhận thức được tầm quantrọng của thương hiệu và có chiến lược cũng như ngân sách đầu tư thích hợp cho hoạtđộng phát triển thương hiệu

Đi liền với sự phát triển của hệ thống thông tin là sự bùng nổ về internet TheoLiên minh Viễn thông quốc tế, số lượng người dùng Internet tại Việt Nam đạt hơn 30,8triệu người (31/3/2012), chiếm 34,1% dân số, chỉ xếp sau các cường quốc về Internettại châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Indonesia Cùng với nó là

sự chuyển dịch sang một thời đại mới, thời đại của điện thoại di động và smartphone

“Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 6/2013 ước tính đạt 145,47 triệuthuê bao, trong đó có 9,47 triệu thuê bao điện thoại cố định; di động 2G, 3G là 136triệu thuê bao Tổng số tên miền truyền thống ".vn" hiện có là 245.890 tên”[6] Cácdoanh nghiệp đang dần dần chuyển mình từ cách thức kinh doanh truyền thống sangkinh doanh qua mạng Nói đến điều này phải kể đến các doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực thông tin và thời trang “Chỉ riêng từ năm 2004 đến 2010, doanh thutrong kinh doanh quần áo và giày dép đã tăng đến 224%” [10] Đây là thị trường hứahẹn cho các doanh nghiệp

Trong bối cảnh đó, Công ty CP Truyền thông Vmark đã cho ra đời website đầutiên của mình đó là: http://vifash.com.vn Đây không chỉ là thương hiệu thể hiện đượcđịnh hướng, tầm nhìn đối với sự phát triển của thị trường thời trang mà còn cả đối với

sự bùng nổ về mạng internet và di động Mặc dù đóng vai trò là thương hiệu tiênphong trong lĩnh vực thông tin về thời trang nhưng với bối cảnh thị trường hiện nayVifash phải đối mặt với rất nhiều thách thức từ thị trường cũng như các đối thủ cạnhtranh với rất nhiều tiềm lực mạnh mẽ Mặt khác phát triển của thương hiệu Vifashcũng có tầm ảnh hưởng nhất định đến hình ảnh cũng như thương hiệu của công ty trực

Trang 12

tiếp quản lý đó là Vmark Chính vì thế cần phải có những đánh giá chính xác, các kếhoạch và chiến lược phát triển thương hiệu điện tử Vifash một cách hiệu quả.

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Một số nghiên cứu tiêu biểu về thương hiệu trên thế giới có thể kể đến như:

“Building Strong Brands” của tác giả David A.Aaker, “Xây dựng thương hiệu mạnh

và thành công” của tác giả Jame R.Gregory, “Branding @ The Digital age” của hai tácgiả M.Herbert & Richard, “Đầu tư cho hình ảnh thương hiệu” của tác giả Richar More

và nhiều cuốn khác

Trong đó, cuốn sách “Branding @ the Digital Age” của hai tác giả M.Herbert &Richard, Nhà xuất bản Palgrave Macmillan (2002), có thể coi là cuốn sách đầu tiên đềcập đến chiến lược xây dựng thương hiệu đến từ các công ty nổi tiếng như Microsoft,McDonalds, Pepsi-Cola, Protect & Gamble, các tác giả đã tập trung vào vai trò củachiến lược xây dựng thương hiệu điện tử, trình bày một các sinh động cách tạo ra vàduy trì thương hiệu điện tử của các công ty dotcom thành công trên thế giới và vạch ratương lai của xây dựng thương hiệu điện tử cho các công ty muốn xây dựng thươnghiệu thành công trong thế giới ảo

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện nay trong nước có rất nhiều các tài liệu nghiên cứu về quản trị thương hiệunhưng hầu như chưa có tài liệu hoặc công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đếnvấn đề mà luận văn nghiên cứu cả về góc độ thời gian và không gian Có thể cũng đã

có những công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển thương hiệu điện tử nhưng đó làsản phẩm khác, của một công ty khác Có thể khẳng định rằng cho đến nay chưa cómột công trình nghiên cứu nào về phát triển thương hiệu điện tử www.vifash.com.vncủa Công ty CP Truyền thông Vmark

Một số tài liệu nghiên cứu về thương hiệu biêu biểu như cuốn sách “Thương hiệu với nhà quản lý”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội (2009) do PGS.TS Nguyễn Quốc

Thịnh làm chủ biên và Nguyễn Thành Trung tham gia biên soạn Đây là cuốn sách đầutiên đề cập đến vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu được trình bày một cáchkhoa học và có hệ thống với những minh họa thực tế sinh động Cuốn sách đã cungcấp những kiến thức nhất định về xây dựng và quản trị thương hiệu trên cơ sở tập hợp

từ các nguồn khác nhau, phân tích những kinh nghiệm và nhận định về chiến lược xâydựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp thành đạt để từ đó đưa ra môhình khái quát nhất về xây dựng thương hiệu Trong cuốn sách cũng trình bày rất chitiết các công cụ để phát triển thương hiệu đó là truyền thông, quảng cáo thương hiệu,quan hệ công chúng, làm mới thương hiệu thông qua đổi tên thương hiệu, liên minh vàliên kết thương hiệu, mở rộng thương hiệu và các biện pháp để tiếp sức thương hiệu…Ngoài ra, còn rất nhiều các công trình nghiên cứu là các luận văn, bài nghiên cứukhoa học của các giảng viên, sinh viên tại các trường đại học như:

Trang 13

Đề tài “Giải pháp phát triển thương hiệu cucre.vn” (LVTN – Đào Mai Linh –

Khoa TMĐT, ĐHTM, 2012) Luận văn đã phân tích các thành tựu và khó khăn tronghoạt động phát triển thương hiệu điện tử cucre.vn của Công ty CP Vật Giá, qua đó đưa

ra một số giải pháp về bổ sung nguồn nhân lực, tài chính và các hoạt động truyềnthông điện tử để góp phần phát triển thương hiệu điện tử cucre.vn

Đề tài “Phát triển thương hiệu www.sieuviet.vn của Công ty Cổ phần giải pháp Siêu Việt giai đoạn đến năm 2015” (LVTN – Nguyễn Khắc Linh – Khoa TMĐT,

ĐHTM, 2012) Luận văn đã phân tích chi tiết các hoạt động nhằm phát triển thươnghiệu www.sieuviet.vn thông qua quá trình tìm hiểu và khảo sát rất chi tiết của tác giả

và đưa ra một số giải pháp hữu ích giúp Công ty CP giải pháp Siêu Việt phát triểnthương hiệu điện tử như việc nâng cao chất lượng dịch vụ, truyền thông, quảng báthông qua các công cụ tìm kiếm…

Đề tài: “Phát triển hình ảnh thương hiệu megabuy.vn của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Thời Đại Mới” (LVTN – Nguyễn Thị Thanh Thảo – Khoa

TMĐT, ĐHTM, 2009) Luận văn đã phân tích các công cụ đang được sử dụng đối vớithương hiệu megabuy.vn, qua đó chỉ ra các mặt tích cực và hạn chế để đưa ra các giảipháp giúp công ty phát triển hình ảnh thương hiệu Các giải pháp được đưa ra như tăngcường nhận thức cho nhân viên, kiện toàn bộ máy tổ chức, sử dụng toàn diện các công

cụ truyền thông online…

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chính của đề tài này là đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện

tử Vifash (http://vifash.com.vn) của Công ty CP Truyền thông Vmark Để đạt đượcmục tiêu này sẽ phải bao gồm các mục tiêu thành phần như sau:

-Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương hiệu điện tửtrong doanh nghiệp và các giải pháp nhằm phát triển thương hiệu điện tử của website

-Phân tích, nghiên cứu thực trạng phát triển thương hiệu điện tử Vifash của Công

ty CP Truyền thông Vmark để từ đó chỉ ra các mặt đã đạt được và các mặt còn hạnchế

-Phân tích và đánh giá môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài ảnh hưởngđến hoạt động phát triển thương hiệu điện tử của doanh nghiệp

-Đề xuất các giải pháp để phát triển thương hiệu điện tử Vifash của Công ty CPTruyền thông Vmark

4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

a Phạm vi của nghiên cứu

-Không gian

Bài khóa luận nghiên cứu về vấn đề phát triển thương hiệu điện tử Vifash (http://vifash.com.vn) của Công ty CP Truyền thông Vmark trong phạm vi cụ thể là trên địabàn thành phố Hà Nội

-Thời gian

Trang 14

Đề tài này nghiên cứu hoạt động phát triển thương hiệu điện tử Vifash của Công

ty CP Truyền thông Vmark trong giai đoạn từ năm 2010 – 2013

b Ý nghĩa của nghiên cứu

Thứ nhất: vận dụng các lý thuyết đã học về phát triển thương hiệu vào hoạt độngthực tiễn với một sản phẩm và doanh nghiệp cụ thể để từ có có cái nhìn cụ thể hơn vềhoạt động phát triển thương hiệu trong thực tiễn

Thứ hai: từ những kiến thức đã học, các tìm hiểu và phân tích trực tiếp tạidoanh nghiệp và thị trường, đề xuất được các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp pháttriển thương hiệu

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu sơ cấp

Trong nội dung khóa luận, tác giả sử dụng hai công cụ là phiếu điều tra và phỏngvấn – đây là hai công cụ phổ biến và dễ tiến hành nhất khi thu thập dữ liệu sơ cấp.Phiếu điều tra được sử dụng gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm và 1 câu hỏi văn bản đơngiản, dễ trả lời, có nội dung xoay quanh vấn đề mức độ nhận biết thương hiệu và hiệuquả các hoạt động phát triển thương hiệu điện tử Vifash Phiếu sử dụng ứng dụngGoogle docs để thu thập thông tin thông qua trả lời trực tuyến Đối tượng được hướngđến là những người trẻ (sinh viên, nhân viên văn phòng…), hiện tại đang sinh sống tại

Hà Nội và có thu nhập khá trở lên Số lượng người được hỏi là 70

Sử dụng bảng câu hỏi gồm 5 câu, nội dung xoay quanh nhận thức về phát triểnthương hiệu của doanh nghiệp, các vấn đề liên quan đến phát triển thương hiệu điện tửcủa doanh nghiệp trong hiện tại và kế hoạch trong tương lai…để thực hiện phỏng vấntrực tiếp Đối tượng được phỏng vấn là Giám đốc điều hành thương hiệu Vifash -Nguyễn Thành Trung

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm việc thu thập nguồn dữ liệu hiện có kể cả cácnguồn nội bộ của doanh nghiệp (các báo cáo kết quả kinh doanh, chiến lược phát triểnchung và kế hoạch đầu tư phát triển thương hiệu điện tử của công ty) và nguồn bênngoài như các thống kê kinh tế, qua internet…

b Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp định lượng: Sử dụng hai phần mềm Microsoft Office Excel và

SPSS (Statistical Package for the Social Sciences)

Phương pháp định tính: Sử dụng các phương pháp tổng hợp, quy nạp và phương

pháp diễn dịch…

6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngoài phần tóm lược, kết luận, tài liệu tham khảo, các bảng biểu và phụ lục, bàikhóa luận tốt nghiệp gồm các chương sau:

Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương hiệu điện tử

Trang 15

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đềphát triển thương hiệu Vifash tại Công ty CP Truyền thông Vmark

Chương 3: Các kết luận và đề xuất với vấn đề phát triển thương hiệu Vifash

Trang 16

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN

THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm chung

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm về thương hiệu, tương ứng với nó cũng có rấtnhiều khái niệm được các tổ chức và các chuyên gia đưa ra Mỗi quan điểm đều dựatrên cơ sở, cũng như sự hiểu biết của một nhóm nhất định hoặc theo quan điểm nhìnnhận của một nhóm đối tượng

Quan điểm 1: Thương hiệu là nhãn hiệu “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân

biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau” [14] Theo quan điểm nàythì thương hiệu hoàn toàn không có gì khác so với nhãn hiệu Việc người ta gọi nhãnhiệu là thương hiệu chỉ là sự thích dùng chữ mà thôi và muốn gắn nhãn hiệu với yếu tốthị trường

Quan điểm 2: Thương hiệu là nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ và vì thế nó được pháp luật thừa nhận và có khả năng mua đi bán lại trên thị trường Theo quan

điểm này thì chỉ có các nhãn hiệu đã được đăng ký mới có thể mua đi bán lại và gọi làthương hiệu Các nhãn hiệu chưa được đi đăng ký thì không gọi là thương hiệu

Quan điểm 3: Thương hiệu là thuật ngữ để chỉ chung cho các đối tượng sở hữu

công nghiệp được bảo hộ như nhãn hiệu hoàng hóa, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và

tên gọi xuất xứ Quan điểm này hiện đang được rất nhiều người thuộc trường phái phát

triển tài sản trí tuệ ủng hộ

Quan điểm 4: Thương hiệu chính là tên thương mại, nó được dùng để chỉ, hoặc/và gán cho doanh nghiệp Theo quan điểm này thì Honda là thương hiệu, còn

Super Dream, Future là nhãn hiệu hàng hóa, Mobifone là thương hiệu còn Mobi-4U

là nhãn hiệu hàng hóa…

Trên cơ sở xem xét và phân tích, tác giả quyết định sử dụng khái niệm về thươnghiệu của hai tác giả PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung được đề

cập trong cuốn sách “Thương hiệu với nhà quản lý”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

(2009) làm cơ sở xuyên suốt đề tài này:

“Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong marketing; là tập hợpcác dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung

là doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hìnhtượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí

khách hàng” [16, tr.24] Thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tượng,

thể hiện cái bên trong (cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp) Thương hiệu tạo ra nhậnthức và niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệpcung ứng Đồng thời những cảm nhận, đánh giá của người tiêu dùng và công chúng

Trang 17

cũng là yếu tố tạo nên thương hiệu cho sản phẩm và doanh nghiệp Giá trị của mộtthương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể đem lại cho doanhnghiệp trong tương lai Nói cách khác, thương hiệu là tài sản vô hình nhưng đem lạigiá trị hữu hình cho doanh nghiệp.

1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp đến phát triển thương hiệu điện tử

1.1.2.1 Thương hiệu điện tử

“Thương hiệu điện tử (E-brand) là thương hiệu được xây dựng, tương tác và thểhiện thông qua internet”[4]

E-brand được xây dựng và thể hiện không chỉ thông qua tên miền mà còn thôngqua giao diện, nội dung và khả năng tương tác của website, các liên kết trên mạngthông tin toàn cầu và các liên kết khác Hay nói cách khác, E-brand thể hiện khả năngnhận biết và phân biệt của thương hiệu trên mạng, khả năng ghi nhớ và truyền thôngcủa thương hiệu, khả năng giao tiếp của thương hiệu với công chúng qua website vàhình ảnh thương hiệu được thể hiện

E-brand được xem như là một hình thái đặc thù của thương hiệu, hàm chứacác thành tố thương hiệu theo các hiểu thông thường và gắn bó mật thiết với thươnghiệu thông thường Do đó, hoàn toàn không nên tách rời E-brand với thương hiệuthông thường

1.1.2.2 Phát triển thương hiệu (phát triển thương hiệu điện tử)

Quan điểm 1: Phát triển thương hiệu là việc mở rộng thêm những thương hiệu

khác trên nền tảng của thương hiệu cũ

Quan điểm 2: Phát triển thương hiệu là việc làm gia tăng giá trị vốn có của

thương hiệu Thương hiệu đã đạt được những giá trị nhất định và việc phát triểnthương hiệu là việc làm gia tăng thêm các giá trị đó lên nhiều lần

Quan điểm 3: Phát triển thương hiệu là việc làm kế tiếp sau khi xây dựng thương

hiệu Đây là một quan điểm chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa xây dựng và phát triểnthương hiệu

Tuy nhiên, với đặc điểm của E-brand là hoàn toàn không tách rời với thương hiệuthông thường Do đó trong khuôn khổ của bài khóa luận này, mọi phân tích và nhậnđịnh về phát triển thương hiệu và phát triển thương hiệu điện tử sẽ bám sát khái niệm,được trình bày bởi bộ môn Quản trị thương hiệu – Trường Đại học Thương Mại đó là:

“Phát triển thương hiệu là hoạt động nhằm tăng cường sức mạnh thương hiệu thôngqua làm gia tăng giá trị cảm nhận và mở rộng thương hiệu để nâng cao giá trị tài sảnthương hiệu”[5] Không phải doanh nghiệp nào cũng tập trung vào phát triển thươnghiệu điện tử Các yếu tố liên quan đến kỹ thuật và công nghệ thông tin được sử dụngnhư công cụ phát triển thương hiệu điện tử nhưng không phải là duy nhất Phát triển E-brand chủ yếu theo hướng chuyên sâu, tức là khả năng tương tác, hấp dẫn và lôi cuốn,truy cập nhanh, nội dung phong phú…

Trang 18

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Khái quát về thương hiệu điện tử

1.2.1.1 Đặc điểm của thương hiệu điện tử

Thương hiệu điện tử có những đặc điểm cơ bản sau:

E-brand luôn gắn liền với mạng internet Internet là một môi trường không giớihạn về không gian và thời gian, chính vì vậy mà E-brand cũng có đặc điểm này.Nhưng đối tượng tiếp nhận thông điệp lại hẹp và không phải mọi loại sản phẩm đềuthích hợp để phát triển thương hiệu điện tử

E-brand phụ thuộc vào tính duy nhất của tên miền Tên miền là một thành tốquan trọng của E-brand, trong đó tên miền phải có khả năng bao quát của thương hiệu.Vấn đề pháp lý của tên miền cũng là một trong những yếu tố giúp chống xâm phạmthương hiệu

E-brand hoàn toàn không tách rời với thương hiệu thông thường E-brand là hìnhthái thể hiện đặc thù của thương hiệu, như một môi trường thể hiện thương hiệu vàtrong chiến lược thương hiệu của bất kỳ một công ty nào thì E-brand và thương hiệuthông thường luôn được kết hợp hài hòa, phối hợp chặt chẽ và bổ sung cho nhau.Cũng tương tự như thương hiệu truyền thống, E-brand cũng bị ràng buộc pháp lý

về tên miền, bởi luật Sở hữu trí tuệ, quy định quản lý tên miền…

1.2.1.2 Các thành tố của thương hiệu điện tử

Tên thương hiệu – Tên miền

Tên miền trong thương hiệu truyền thống đây là một thành tố phụ, tuy nhiên đối

với thương hiệu điện tử thì tên miền là một thành tố quan trọng Tên miền của E-brand

được chia làm tên riêng và cấp độ tên miền Trong đó, tên riêng có thể là lựa chọnriêng theo từng chủ để (ví dụ: www.chongbanphagia.com, www.batdongsan.vn…), têngiao dịch, tên viết tắt (ví dụ: Trường Đại học Thương mại lựa chọn tên miền là tên viếttắt: www.vcu.edu.vn) hoặc tên thương hiệu thông thường, phối hợp chặt chẽ giữathương hiệu truyền thống và thương hiệu trực tuyến (ví dụ:www.baotinminhchau.com.vn , www.trananh.vn …) Cấp độ tên miền cũng được thểhiện theo nhiều cách khác nhau Thông thường có hai cấp độ thể hiện tên miền Đó là:chỉ nhóm đối tượng tên miền theo phân loại quốc tế, cấp độ tên miền códạng: com, net, org, edu và chỉ quốc gia quản lý nhóm đối tượng, cấp độ tên miền

Trang 19

Logo có thể tạo ra liên hệ thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trìnhtiếp thị hỗ trợ So với nhãn hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn, nhưngcũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với nhãnhiệu nếu không được giải thích thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ Logo chính làbiểu tượng đặc trưng, là “bộ mặt” của thương hiệu.

Thông thường, các chuyên gia áp dụng 03 cách thiết kế logo là: cách điệu tênnhãn hiệu (tạo cho tên nhãn hiệu, tên công ty một phong cách thiết kế đặc thù), sángtạo hình ảnh riêng và kết hợp hình ảnh riêng và tên nhãn hiệu (logo thể hiện bằng hình

vẽ tên nhãn hiệu)

Logo mang hình ảnh của công ty: các yếu tố hình cần khắc họa được điểm khác

biệt, tính trồi của doanh nghiệp Logo có ý nghĩa văn hoá đặc thù, các yếu tố đồ họa hàm chứa hình ảnh thông dụng Logo phải đảm bảo tính cân đối và hài hoà, tạo thành

một chỉnh thể thống nhất

Logo trong E-brand thường chính là logo của thương hiệu truyền thống Tuynhiên khi đưa lên website thì có thể cách điệu logo truyền thống để trở lên bắt mắthơn, hấp dẫn hơn

Các thành tố khác:

Các thành tố khác như nhạc hiệu, khẩu hiệu, kiểu dáng bao bì, màu sắc, các yếu

tố vô hình như sự trải nghiệm của người tiêu dùng và tổng hợp các yếu tố hữu hìnhtrong E-brand thường không quan trọng như trong thương hiệu truyền thống, do đónhững thành tố này có thể có hoặc không ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của E-brand:

Khẩu hiệu: là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về nhãn

hiệu theo một cách nào đó Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố, định vị nhãnhiệu và điểm khác biệt Ðối với các nhãn hiệu hàng đầu, khẩu hiệu còn là những tuyên

bố về tính dẫn đầu/độc đáo của mình Ví dụ: "Biti's - Nâng niu bàn chân Việt";

"Nippon - Sơn đâu cũng đẹp"…

Nhạc hiệu: Ðoạn nhạc được viết riêng cho nhãn hiệu thường do những soạn giả

nổi tiếng thực hiện Những đoạn nhạc thú vị gắn chặt vào đầu óc người tiêu dùng, dù

họ có muốn hay không Cũng giống như khẩu hiệu, đoạn nhạc thường mang ý nghĩatrừu tượng và có tác dụng đặc biệt trong nhận thức nhãn hiệu Ví dụ: "Henniken - Tell

me when you will be mine, tell me wonder wonder wonder "; "Néscafe - open upopen up"

Bao bì: được coi là một trong những liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu trong đó,

hình thức của bao bì có tính quyết định Yếu tố tiếp theo là màu sắc, kích thước, côngdụng đặc biệt của bao bì

1.2.1.3 Vai trò của thương hiệu điện tử đối với doanh nghiệp

Trong sự phát triển và bùng nổ của công nghệ thông tin toàn cầu và sự cạnh tranhngày càng khốc liệt của thị trường truyền thống và trực tuyến như hiện nay, người ta

Trang 20

càng nhận ra vai trò quan trọng của thương hiệu điện tử đối với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp, cụ thể như sau:

E-brand góp phần tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp

Thương hiệu điện tử góp phần tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩmtrong tâm trí khách hàng và công chúng E-brand không chỉ là điểm tiếp xúc, nhận biết

mà còn làm tăng khả năng đối thoại thương hiệu ở sự tương tác với khách hàng thôngqua website

E-brand là sự cam kết giữa doanh nghiệp với khách hàng và công chúng

Bằng việc đưa đầy đủ và chính xác các thông tin về sản phẩm/dịch vụ hiện cócủa công ty lên website giúp khách hàng có thông tin cụ thể hơn về sản phẩm/dịch vụ

và thể hiện sự cam kết của công ty về chất lượng của sản phẩm/dịch vụ Một khi ngườitiêu dùng đã lựa chọn một sản phẩm mang một thương hiệu nào đó tức là họ đã chấpnhận và gửi gắm một lòng tin vào thương hiệu đó

E-brand giúp thiết lập kênh phát triển doanh nghiệp

Thương hiệu với chức năng nhận biết và phân biệt giúp phân đoạn thị trường vàtạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển sản phẩm Ngoài ra, với chức năngthông tin và chỉ dẫn, E-brand là một kênh truyền thông quan trọng của doanh nghiệp,qua đó giúp quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp, đưa thương hiệu của doanhnghiệp đến gần hơn với người tiêu dùng và thu hút họ đến với doanh nghiệp

E-brand là một tài sản có giá của doanh nghiệp

Thực tế đã chứng minh, giá của thương hiệu khi chuyển nhượng đã cao hơn rấtnhiều so với tổng tài sản hữu hình mà doanh nghiệp đang sở hữu Thương hiệu nổitiếng không chỉ tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ mà còn tạo điều kiện và như một sự đảm bảo thu hút đầu

tư và gia tăng các quan hệ bạn bè Thực tế, có một số cá nhân/doanh nghiệp đầu cơ tênmiền kinh doanh (tuy không lành mạnh) để bán lại với giá rất cao khi một công tykhác muốn mua lại tên miền có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh công ty

họ mà họ chưa kịp tiến hành các thủ tục đăng ký

1.2.2 Các nội dung của phát triển thương hiệu điện tử

Xây dựng thương hiệu điện tử hoàn toàn không phải chỉ là việc tạo lập ra mộtthương hiệu điện tử, tiến hành đăng ký bảo hộ các yếu tố cấu thành thương hiệu điện

tử đó, đăng ký tên miền với Cục sở hữu trí tuệ là hoàn toàn có thể yên tâm khai thácnhững lợi ích mà nó mang lại Một thương hiệu điện tử muốn phát triển thì cần phảithực hiện các nội dung cơ bản như:

1.2.2.1 Truyền thông thương hiệu điện tử

“Truyền thông thương hiệu (Brand Communication) là quá trình tương tác vàchia sẻ thông tin về thương hiệu giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng”[5] Truyềnthông thương hiệu lại được chia làm 2 dạng: truyền thông thương hiệu nội bộ vàtruyền thông thương hiệu ngoại vi Truyền thông thương hiệu nội bộ là truyền thông

Trang 21

bên trong doanh nghiệp Đây là dạng truyền thông có vai trò rất quan trọng song nóthường ít được quan tâm bởi các doanh nghiệp Việt Nam Truyền thông thương hiệungoại vi là truyền thông ra bên ngoài.

Truyền thông thương hiệu có một vai trò vô cùng to lớn trong thời buổi kinh tếthị trường hiện nay Truyền thông thương hiệu là quá trình mà doanh nghiệp sử dụngcác phương tiện truyền thông thuyết phục và gợi nhớ người tiêu dùng một cách trựctiếp hoặc gián tiếp về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Theo một nghĩa nào đótruyền thông đại diện cho tiếng nói của thương hiệu, là phương thức để thiết lập sự đốithoại và xây dựng các quan hệ với người tiêu dùng Người tiêu dùng được cho biếtcách thức sử dụng sản phẩm và nguyên nhân vì sao phải sử dụng, ai sẽ sử dụng sảnphẩm đó, lúc nào và ở đâu Truyền thông thương hiệu giúp cho các công ty kết nốithương hiệu của họ với con người, những địa điểm, sự kiện thương hiệu khác, trảinghiệp, cảm nhận Truyền thông thương hiệu có thể đóng góp vào giá trị thương hiệunhờ thiết lập thương hiệu trong tâm trí và khắc họa nên hình ảnh thương hiệu Thôngqua truyền thông thương hiệu sẽ làm gia tăng giá trị cảm nhận và tăng mức độ biết đếncủa thương hiệu cũng như khả năng liên kết của thương hiệu

Để truyền thông thương hiệu được thành công, doanh nghiệp cần tập trung truyềnthông vào những giá trị cốt lõi của thương hiệu, giá trị đích thực của sản phẩm manglại cho người tiêu dùng Giá trị thì có rất nhiều, một ngày người tiêu dùng phải tiếpxúc với rất nhiều thông điệp truyền thông đến từ các doanh nghiệp khác nhau và họkhông thể nhớ được hết tất cả các thông điệp đó Do đó, doanh nghiệp phải lựa chọntruyền thông tập trung vào giá trị nổi bật nhất và nó mang lại nhiều lợi ích thực sự chongười tiêu dùng Truyền thông cần nhấn mạnh đến những giá trị cá nhân và giá trị giatăng mà người tiêu dùng có thể nhận được từ thương hiệu Việc truyền thông như thếnào và truyền thông tập trung vào điều gì cũng cần phải được xây dựng trên những ý

đồ trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp Một kế hoạch truyền thông có tốt đếnbao nhiêu nhưng nó không hỗ trợ cho việc biến chiến lược thương hiệu thành hiệnthực thì cũng được coi là không hiệu quả

Các công cụ của truyền thông thương hiệu điện tử:

-Quảng cáo trực tuyến: “Quảng cáo là việc giới thiệu đến người tiêu dùng về

hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch

vụ không có mục đích sinh lời”[13] Quảng cáo qua internet cũng tương tự như quảng

cáo qua các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống khác Đó là các công tytạo ra các khoảng không quảng cáo và sau đó bán lại các khoảng không quảng cáo nàycho những nhà quảng cáo ở bên ngoài Tất cả khoảng không được thuê trên trang webhay là các thư điện tử đều được gọi xem là quảng cáo

Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong quảng cáo trực tuyến: các banner,

nút bấm, pop-up…; email- thư điện tử; quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm:quảng cáo Keyword, quảng cáo Adword - đó là sử dụng các từ khóa, công ty đăng ký

Trang 22

với các công cụ tìm kiếm nhằm tạo đường link tới website doanh nghiệp khi ngườitruy cập tìm kiếm các từ khóa trên công cụ tìm kiếm về sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp mình.

-Quan hệ công chúng điện tử: hệ thống các nguyên tắc và các hoạt động có liên

quan một cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh, một ấn tương, mộtquan niệm, nhận định, hoặc một sự tin cậy nào đó giúp doanh nghiệp xây dựng và duytrì một mối quan hệ cùng có lợi giữa doanh nghiệp với công chúng

Quan hệ công chúng sử dụng công nghệ internet bao gồm những nội dung trêntrang web chính thức của doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, và các sựkiện trực tuyến

Các công cụ của PR trực tuyến: website, sự kiện trực tuyến, cộng đồng trực

tuyến, thư điện tử…

Website: được coi là công cụ của PR điện tử vì nó như là một cuốn sách điện tử

giúp cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cũng như sản phẩm, dịch vụ hiện thờicủa doanh nghiệp

Các sự kiện trực tuyến: được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sử dụng

có cùng sở thích và gia tăng số lượng truy cập Ý nghĩa của hoạt động này là dùngnhững hoạt động mang tính chiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có cơ hội giao lưu,đối thoại với doanh nghiệp, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp vớidoanh nghiệp và sản phẩm

Cộng đồng điện tử: được xây dựng qua các phòng chat, các nhóm thảo luận, các

diễn đàn, blog…Nền tảng của cộng đồng trực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin vàcác hình thức gửi thư điện tử: bảng tin hay tin tức nhóm là việc ngưởi sử dụng đưathông tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đã chọn sẵn và các thành viên khác

có thể đọc được Gửi thư điện tử là việc nhóm thảo luận qua thư điện tử với thành viênnhóm; mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các thành viên khác

Hệ thống thư điện tử: đó là việc lập ra các danh sách các thư điện tử để trao đổi

với các khách hàng trung thành, lập ra các bản tin điện tử, các diễn đàn để khách hàng

có không gian ảo trao dổi về các sản phẩm hoặc đặc tính thương hiệu

-Xúc tiến bán điện tử: là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng

quà hoặc tặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tayngười tiêu dùng, đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanhnghiệp đến với người tiêu dùng

Mục tiêu của xúc tiến bán điện tử là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh nghiệptrong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hànghơn…

Các hoạt động của xúc tiến bán điện tử: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, cácchương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng Trong đó, phátcoupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng/phần thưởng thường được áp dụng rộng rãi

Trang 23

trên internet Xúc tiến bán là những nội dung trên banner quảng cáo phổ biến và cũngrất có ích cho việc kéo người dùng đến với các trang web, giữ họ ở lại đó lâu hơn vàthuyết phục họ quay trở lại trang web.

– Marketing điện tử trực tiếp: là hình thức truyền thông trực tiếp đến người

nhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp mà được sử dụng để nhận được những phảnứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng (trực tiếp), với lời yêu cầu cấp thêm thôngtin (cấp lãnh đạo), và/hoặc một cuộc viếng thăm đến gian hàng hay những địa điểmkhác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm/dịch vụ củadoanh nghiệp

Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện trên nền tảng của Internet bao gồmcác hoạt động: email, marketing lan truyền, SMS…

1.2.2.2 Mở rộng thương hiệu điện tử

“Mở rộng thương hiệu là việc tận dụng sức mạnh và uy tín của thương hiệu sẵn

có để trùm sang ngành khác hoặc tạo thêm những thương hiệu nhằm mở rộng và đadạng hóa thị trường”[6] Nó giúp gắn kết lòng trung thành của khách hàng đối vớithương hiệu, gia tăng liên kết thương hiệu và mở rộng sản phẩm, tạo hiệu ứng cộnghưởng cho giá trị thương hiệu tăng thêm

Có 2 phương án mở rộng thương hiệu là: mở rộng thương hiệu phụ và mở rộngsang mặt hàng (nhóm hàng) khác

Mở rộng các thương hiệu phụ nghĩa là từ thương hiệu ban đầu, tiến hành mở rộngtheo chiều sâu hoặc chiều rộng của phổ hàng (chi tiết hóa các chủng loại và kiểu dángsản phẩm), bằng cách hình thành các thương hiệu bổ sung Ví dụ websitewww.vatgia.com của Công ty CP Vật giá Việt Nam đã mở rộng thương hiệu điện tửbằng cách đầu tư phát triển dự án với các thương hiệu điện tử con nhỏ hơn nhưwww.nhanh.vn , www.mytour.vn …

Mở rộng thương hiệu sang mặt hàng (nhóm hàng) khác nghĩa là sử dụng mộtthương hiệu cũ cho một mặt hàng khác mặt hàng ban đầu đang sử dụng thương hiệu

đó Căn bản cho phương pháp này là mặt hàng mới phải có cùng một nhóm kháchhàng mục tiêu như sản phẩm ban đầu và điều thứ hai là giảm chi phí cho truyền thôngthay vì xây dựng một thương hiệu mới hoàn toàn, đồng thời tránh được nguy cơ nuốtlần thị phần của nhau Ví dụ: www.vatgia.com xây dựng phát triển websitewww.cucre.vn để cung cấp các mặt hàng tiêu dùng, tiếp theo vatgia phát triển websitewww.giaonhan.net với nhiệm vụ thực hiện chuyển phát nhanh hàng hóa Như vậy,hoạt động của www.cucre.vn và www.giaonhan.net có sự bổ trợ và gắn kết chặt chẽvới nhau

1.2.2.3 Làm mới thương hiệu điện tử

Thương hiệu có thể thích ứng một giai đoạn nào đó, vì vậy có thể "làm mới" lạithương hiệu cho phù hợp quá trình phát triển đi lên của doanh nghiệp, nhận thức của

Trang 24

xã hội là việc cần thiết Có 2 phương án để làm mới thương hiệu điện tử là thông qua

làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu điện tử và thông qua chia tách, sát nhậpLàm mới hệ thống nhận diện thương hiệu điện tử: làm mới hoàn toàn hoặc mộtphần các thành tố cấu thành thương hiệu điện tử như tên thương hiệu, logo,… Ví dụ:trước đây doanh nghiệp để logo tĩnh, giờ có thể làm mới bằng cách đặt logo động sẽlàm logo đó bắt mắt hơn, cuốn hút hơn…

Làm mới thương hiệu điện tử thông qua chia tách và sát nhập Trên thực tế, nhiềudoanh nghiệp được mua lại hoặc được chia tách hoặc bán đi một số thương hiệu sảnphẩm của nó cho các đối tác khác hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng yếu tố cấuthành thương hiệu…phụ thuộc vào chiến lược của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cónhững biến động liên quan đến đến chia tách hay sáp nhập

1.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương hiệu

1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài

Thị trường

Thị trường là một yếu tố quan trọng trong xây dựng và phát triển thương hiệu.Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu về tập khách hàng, về nhu cầu thị trường, về sảnphẩm, mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, giá cả, mức độ sử dụng internet củangười tiêu dùng… để xây dựng chiến lược phát triển hình ảnh thương hiệu cho phùhợp Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp có thể xây dựng vàphát triển được thương hiệu mạnh mới có thể là bệ phóng để nâng cao sức mạnh cạnhtranh của mình

Đối thủ cạnh tranh

Việc phát triển nâng cao uy tín thương hiệu doanh nghiệp mình luôn luôn phải đicùng với hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Tìm hiểu đốithủ cạnh tranh đang tiến hành những hoạt động gì nhằm phát triển thương hiệu, quảng

bá thương hiệu để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao vị thế của thương hiệumình, vượt lên đối thủ cạnh tranh

Hạ tầng công nghệ

Yếu tố công nghệ đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển thươnghiệu, đặc biệt là thương hiệu điện tử Việc phát triển E-brand không thể thực hiện đượcnếu không có công nghệ và internet Công nghệ và internet sẽ tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động truyền thông trực tuyến giúp hình ảnh thương hiệu dễ dàng đến vớingười truy cập internet

Văn hóa, thị hiếu thị trường đích

Doanh nghiệp muốn định vị được thương hiệu trong tâm trí khách hàng, thì tất cảmọi hoạt động đều phải phù hợp với văn hóa, thị hiếu, nhu cầu của thị trường đích

Thói quen của người tiêu dùng

Sự hiểu biết thói quen tâm lý của người tiêu dùng Bước vào nền kinh tế thịtrường, việc bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng rất được coi trọng Người tiêu dùng

Trang 25

hoàn toàn có quyền kiện doanh nghiệp sản xuất hàng hóa kém chất lượng, hàng giả,hàng nhái mà chính họ là nạn nhân Nếu người tiêu dùng kiên quyết bảo vệ của mình,sẵn sàng kiện nhà sản xuất gây ra thiệt hại cho mình thì sẽ tạo cho doanh nghiệp phải

có ý thức hơn trong việc cần phải có chiến lược nhằm xây dựng bảo vệ và củng cốnhãn hiệu, thương hiệu của mình Còn ngược lại, nếu người tiêu dùng thờ ơ không có

ý thức bảo vệ bản thân thì khi đó nhà sản xuất còn coi chuyện bảo vệ thương hiệu uytín của mình là chuyện chưa cần biết

1.2.3.2 Các nhân tố bên trong

Nguồn nhân lực

Một là các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Xây dựng và phát triển thương hiệu cóđược quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân nhà lãnh đạo Sự hiểu biết sâu sắccủa ban giám đốc về thương hiệu và tác dụng của thương hiệu, về việc doanh nghiệp

có cần thiết xây dựng thương hiệu sẽ tạo ra một quyết tâm thực hiện cũng như hướngtới mục tiêu

Hai là đội ngũ cán bộ chịu trách nhiệm xây dựng thương hiệu Xây dựng đượcmột chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho công việc đòi hỏicác cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm, có trình độ kiến thức, hiểu biết sâusắc về thương hiệu, nhiệt tình với công việc đồng thời nắm vững mọi hoạt động củadoanh nghiệp Khi đó đội ngũ cán bộ này sẽ tạo ra chiến lược thương hiệu mang tínhthực tế cao Còn ngược lại sự yếu kém, thái độ quan liêu, chủ quan duy ý chí của độingũ cán bộ sẽ dẫn đến việc xây dựng chiến lược xa vời mang tính lý thuyết

Tài chính

Nguồn lực về tài chính là một yếu tố tối quan trọng trong việc xây dựng và thựchiện thành công một chiến lược thương hiệu Đối với doanh nghiệp có tiềm lực tàichính mạnh, để xây dựng một thương hiệu mạnh đối với họ không phải là điều khókhăn Nhưng ngược lại, đối với doanh nghiệp có tài chính hạn chế thì hoàn toàn khôngphải đơn giản Nguồn lực tài chính sẽ buộc các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn cẩnthận sao cho đạt hiệu quả tối ưu với lượng chi phí bỏ ra Với nguồn lực có hạn nên xâydựng chiến lược phải tính toán kỹ càng

Chất lượng sản phẩm

Cơ sở của thương hiệu là sản phẩm Sản phẩm chất lượng kém là cách nhanhnhất để làm mất thương hiệu trên thị trường Vấn đề cốt lõi trong việc giữ gìn và pháttriển thương hiệu bền vững là phải kết hợp hoàn hảo giữa chiến lược thương hiệu vàchiến lược sản phẩm và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Thương hiệu là hìnhảnh của sản phẩm, của doanh nghiệp và chất lượng hình ảnh này chính là phụ thuộcvào chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xây dựng được uy tín

và hình ảnh thương hiệu bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm vàdịch vụ khách hàng, xây dựng mạng lưới phân phối, đưa thương hiệu đến với tiêudùng, đảm bảo sự gần gũi giữa thương hiệu và khách hàng

Trang 26

Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VIFASH TẠI CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VMARK

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VMARK

VÀ THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ VIFASH

2.1.1 Giới thiệu về Công ty CP truyền thông Vmark

Tên Công ty Công ty cổ phần truyền thông Vmark

Chủ tịch Hội đồng quản trị Nguyễn Thành Trung

Trụ sở chính Tầng 5, 160 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại +844.85852861 - 85852862

Công ty CP Truyền thông Vmark được thành lập năm 2010 với mục tiêu mangđến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ mang tính chuyên nghiệp, giá cả cạnhtranh và chất lượng đảm bảo trong quá trình hội nhập thế giới Công ty hoạt động chủ

yếu trong các lĩnh vực: nghiên cứu thị trường, truyền thông marketing, phát triển thương hiệu, thiết kế phần mềm và tổ chức sự kiện Các dự án Vmark đã tham gia tổ

chức, quản lý:

Nghiên cứu thị trường: Báo cáo “Chỉ số năng lực hội nhập kinh tế cấp địaphương năm 2013”, Năng lực hội nhập ngành dệt may thời trang tại Bình Dương, Hộinhập kinh tế quốc tế gắn với Di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long,…

Truyền thông marketing: chương trình Dấu ấn 2012 - Thiết kế đẹp Việt Nam,…Phát triển thương hiệu: tư vấn phát triển cho các thương hiệu như PetroVietNam,CMS, VinaCapital, Bệnh viện quốc tế Thu Cúc, Kangaru, Pierre Cardin…

Thiết kế website và quản lý nội dung: ww.vifash.com.vn, www.yoilo.com,www.vibiz.vn, www.elitetour.vn

Tổ chức sự kiện: Hội nghị Cánh đồng mẫu lớn, Hội thảo Tăng năng suất sản xuấtnông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch, Diễn đàn đầu tư và phát triển Doanh nghiệpViệt Nam, Chương trình Thương hiệu quốc gia…

2.1.2 Giới thiệu về thương hiệu điện tử Vifash

Cuối năm 2010, Công ty CP Truyền thông Vmark đã cho ra đời thương hiệu điện

tử đầu tiên – http://vifash.com.vn với sứ mệnh là cổng thông tin điện tử hàng đầu ViệtNam về lĩnh vực thời trang

Trang 27

Sơ đồ 2.1 - Cấu trúc tổ chức của Vifash

(Nguồn: www.vifash.vn)

Vifash cung cấp các tin tức, xu hướng, phong cách thời trang đang được ưa thíchnhất, mang đến cho độc giả những món ăn tinh thần độc đáo với những thông tin giảitrí khác biệt Bên cạnh đó, Vifash giúp kết nối doanh nghiệp và người tiêu dùng và làkênh quảng bá hiệu quả cao dành cho các doanh nghiệp và các của hàng thời trang.Ngoài ra, Vifash còn hỗ trợ chuẩn xây dựng web, các hoạt động digital marketing vàshop online… Các dịch vụ của Vifash cung cấp bao gồm: xây dựng website, e-shop,tài trợ độc quyền chuyên mục, chụp ảnh bộ sưu tập, giải pháp marketing online(banner quảng cáo, từ ngữ quảng cáo), bài viết giới thiệu/hình ảnh giới thiệu(directory)

Hình 2.1 – Logo và Slogan của Vifash

Nguồn: www.vifash.com.vn

Các nguồn thu của Vifash: tư vấn nội dung, tổ chức sự kiện, cho thuê quảng cáo

và bài viết PR (Puplic Relations)…

Đối tượng đọc giả Vifash hướng tới là giới trẻ sống ở thành thị và có điều kiện vềtài chính: cung cấp các thông tin về thời trang và phụ kiện, cập nhật các xu hướng vàcác bộ sưu tập thời trang mới nhất, tạo môi trường để họ có thể tương tác và thảo luận

về thời trang

Trang 28

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VIFASH

2.2.1 Tổng quan thực trạng chung về phát triển thương hiệu tại các doanh

nghiệp ở Việt Nam

Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam chưa có nhận thức đúng mức vềvấn đề thương hiệu Theo một điều tra của Dự án hỗ trợ doanh nghiệp về năng lực xâydựng và quảng bá thương hiệu (Bộ Công Thương, 2011) với mẫu 500 doanh nghiệptrên toàn quốc được hỏi thì có đến 20% doanh nghiệp không hề đầu tư cho việc xâydựng thương hiệu; trên 70% doanh nghiệp có đầu tư thương hiệu, nhưng chỉ ở mứcđầu tư dưới 5% Có tới 95% trong số hơn 100 doanh nghiệp được hỏi trả lời rằng, cầnthiết phải xây dựng và phát triển thương hiệu Hầu hết các doanh nghiệp đều cho rằng,thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh doanh, là tài sản

vô hình có giá trị lớn nhất của doanh nghiệp… Tuy nhiên, mới chỉ có 20% doanhnghiệp hiểu được rằng, xây dựng thương hiệu cần bắt đầu từ đâu, số còn lại đều rấtlúng túng khi đưa ra một kế hoạch phát triển thương hiệu Thậm chí, có doanh nghiệpcho rằng xây dựng thương hiệu chỉ đơn thuần là đăng ký một cái tên và làm logo.Việc xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay còn mangtính tự phát, số có tính tổ chức đã ít lại còn manh mún, rời rạc Thương hiệu của hầuhết các doanh nghiệp mới chỉ dừng ở mức độ để phân biệt chứ chưa được thương mạihoá Nhiều doanh nghiệp còn ngần ngại cho việc đầu tư xây dựng, đăng ký bảo hộthương hiệu Điều này có thể được giải thích bởi lý do hầu hết giám đốc các doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay vẫn có tư duy kinh doanh là chỉ cần phát triểndoanh nghiệp theo hướng tạo ra nhiều lợi nhuận

2.2.2 Tổng quan về thực trạng phát triển thương hiệu điện tử Vifash tại Công ty

CP Truyền thông Vmark

Thương hiệu điện tử Vifash đã được đăng ký sở hữu tên miền điện tử Tuy nhiên,sau gần 4 năm đi vào hoạt động, thương hiệu này vẫn chưa để lại nhiều dấu ấn Công

ty CP Truyền thông Vmark chưa có nhiều sự đầu tư và hoạt động cho việc phát triểnthương hiệu điện tử Vifash

Hệ thống nhận diện thương hiệu của Vifash đã được hoàn thiện với logo, slogan,

hệ thống cataloge và website… Công ty CP Truyền thông Vmark đã triển khai cáccông cụ để phát triển thương hiệu điện tử Vifash như quảng cáo qua công cụ tìm kiếmcủa Google, đặt banner quảng cáo trên trang chủ của Vmark, viết bài quảng cáo trênBáo điện tử Công Thương Ngoài ra còn có các công cụ quảng cáo truyền thống khácnhư đặt brochure tại các đơn vị liên kết với Vmark, tại các shop thời trang… Vifashcũng được quảng cáo trên mạng xã hội Facebook thông qua một fanpage Vmark cũng

đã trú trọng cho các hoạt động PR như xây dựng website cho phép khách hàng tươngtác với nhau và với công ty, tổ chức và tài trợ các sự kiện về thời trang…Ngoài ra,Vifash cũng tiến hành các hoạt động quảng cáo, PR qua thư điệnt tử, điện thoại…

Trang 29

Tuy nhiên, các hoạt động truyền thông của Vifash còn ít và chưa đạt được hiệuquả Các kênh truyền thông, quảng cáo của Vifash còn nghèo nàn và chưa tiếp cậnđược đúng đối tượng khách hàng mục tiêu Chi phí cho hoạt động phát triển thươnghiệu còn hạn chế Hệ thống nhận diện thương hiệu của Vifash chưa được đồng bộ vàđổi mới thường xuyên Website Vifash có mức độ tương tác không cao và chất lượngbài viết kém Vifash cũng chưa trú trọng đến việc liên minh, liên kết và mở rộngthương hiệu.

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến vấn đề phát triển thương hiệu Vifash

2.2.3.1 Môi trường kinh tế, thị trường hoạt động

Tờ báo điện tử đầu tiên trên thế giới được ghi nhận là của Khoa báo chí Đại họcFlorida (Mỹ) vào tháng 10/1993 Năm 1994, phiên bản online của tạp chí Hotwiredchạy những banner quảng cáo đầu tiên và hàng loạt báo khác tại Mỹ ồ ạt mở website.Tại Việt Nam, tờ báo trực tuyến đầu tiên là tờ tạp chí Quê hương điện tử(www.quehuongonline.vn) ra đời vào năm 1997 Đây là tờ tạp chí của Ủy ban vềngười Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc Bộ Ngoại giao, phát hành số đầu tiên vàongày 6/2/1997, chính thức khai trương ngày 3/12/1997 Năm 1998, báo điện tửVietnamnet ra đời; năm 1999, báo Lao Động, báo Nhân dân điện tử ra đời

Theo số liệu thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến ngày26/12/2013, sau gần 17 năm ra đời, từ chỉ có 1 tờ báo trực tuyến, thì hiện nay ViệtNam có 70 báo điện tử, 19 tạp chí điện tử và 265 trang thông tin điện tử tổng hợp củacác cơ quan báo chí

“Với 16,1 triệu người dùng Internet mỗi tháng, Việt Nam hiện đang là quốcgia có lượng người dùng Internet đông nhất tại khu vực Đông Nam Á Việt Namcũng là quốc gia có lượng tăng trưởng người dùng Internet nhanh thứ 2 tại khu vực

So với cùng kỳ năm ngoái, lượng người dùng Internet tại Việt Nam đã tăng thêmđến 14%” [6]

Với số lượng người sử dụng Internet không ngừng gia tăng, thị trường cung cấpthông tin điện tử đang thu hút sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp Bên cạnhnhững tờ báo sống khỏe và luôn phát triển thì cũng có rất nhiều báo rầm rộ khi ra đờinhưng nhanh chóng đi vào thoái trào hoặc rơi vào trạng thái cầm cự sau thời gian ngắnnhập cuộc Khi số lượng báo chí nở rộ, tin tức có hạn khiến báo điện tử tuy đôngnhưng không mạnh Nội dung của hàng trăm báo điện tử y hệt báo giấy, báo nọ na nábáo kia Và số lượng báo điện tử quá nhiều cũng khiến cho độc giả khó có thể lựachọn, quyết định sử dụng thương hiệu nào

Đứng trước tình hình đó, các thương hiệu điện tử như Vifash phải lựa chọn chomình một hướng đi vững chắc, có kế hoạch nâng cao chất lượng cũng như chiến lượcphát triển thương hiệu cho phù hợp Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alexa (2014), www.alexa.com, truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014, <http://www.alexa.com/siteinfo/vifash.com.vn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alexa
Năm: 2014
2. Báo tuổi trẻ (2013), “30,8 triệu người Việt Nam sử dụng Internet”, Báo điện tử Tuổitrẻ, truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014<http://nhipsongso.tuoitre.vn/Nhip-song-so/516689/308-trieu-nguoi-Viet-Nam-su-dung-Internet.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30,8 triệu người Việt Nam sử dụng Internet
Tác giả: Báo tuổi trẻ
Nhà XB: Báo điện tử Tuổi trẻ
Năm: 2013
3. Bộ môn Quản trị thương hiệu (2013), Bài giảng Chiến lược thương hiệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Quản trị thương hiệu (2013)
Tác giả: Bộ môn Quản trị thương hiệu
Năm: 2013
4. Bộ môn Quản trị thương hiệu (2013), Bài giảng Quản trị E-brand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Quản trị thương hiệu (2013)
Tác giả: Bộ môn Quản trị thương hiệu
Năm: 2013
5. Bộ môn Quản trị thương hiệu (2013), Bài giảng Quản trị thương hiệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Quản trị thương hiệu (2013)
Tác giả: Bộ môn Quản trị thương hiệu
Năm: 2013
6. Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), “Số lượng ấn phẩm báo, tạp chí đến 26/12/2013”, Trang thông tin điện tử Bộ Thông tin & Truyền thông, truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014,<http://mic.gov.vn/solieubaocao/solieuthongke/baochi/Trang/Soluonganphambaochi.aspx &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), “Số lượng ấn phẩm báo, tạp chí đến26/12/2013”, "Trang thông tin điện tử Bộ Thông tin & Truyền thông
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
8. Dương Hữu Hạnh (2005), Quản trị tài sản thương hiệu, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Hữu Hạnh (2005), "Quản trị tài sản thương hiệu
Tác giả: Dương Hữu Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
9. Đào Mai Linh (2012), Luận văn Giải pháp phát triển thương hiệu cucre.vn, Khoa TMĐT, ĐHTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Mai Linh (2012), Luận văn "Giải pháp phát triển thương hiệu cucre.vn
Tác giả: Đào Mai Linh
Năm: 2012
11. Hà Minh (2013), “71,4% người dùng Internet tại Việt Nam sử dụng Facebook”, Báo điện tử ict news, truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014,<http://ictnews.vn/internet/71-4-nguoi-dung-internet-tai-viet-nam-su-dung-facebook-111922.ict&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: 71,4% người dùng Internet tại Việt Nam sử dụng Facebook
Tác giả: Hà Minh
Nhà XB: Báo điện tử ict news
Năm: 2013
12. Jame R.Gregory (2004), Xây dựng thương hiệu mạnh và thành công, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jame R.Gregory (2004), "Xây dựng thương hiệu mạnh và thành công
Tác giả: Jame R.Gregory
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2004
15. Nguyễn Khắc Linh (2012), Luận văn “Phát triển thương hiệu www.sieuviet.vn của Công ty Cổ phần giải pháp Siêu Việt giai đoạn đến năm 2015 Khoa TMĐT, ĐHTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Khắc Linh (2012), Luận văn “"Phát triển thương hiệu www.sieuviet.vn củaCông ty Cổ phần giải pháp Siêu Việt giai đoạn đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Khắc Linh
Năm: 2012
16. PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh, Nguyễn Thành Trung (2009), Thương hiệu với nhà quản lý, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh, Nguyễn Thành Trung (2009), "Thương hiệu với nhàquản lý
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh, Nguyễn Thành Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động-Xã hội
Năm: 2009
17. Phạm Thế Quang Huy (2013), “Việt Nam dẫn đầu khu vực về lượng người dùng Internet”, Báo điện tử Dân trí, truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014,<http://dantri.com.vn/suc-manh-so/viet-nam-dan-dau-khu-vuc-ve-luong-nguoi-dung-internet-767501.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam dẫn đầu khu vực về lượng người dùng Internet
Tác giả: Phạm Thế Quang Huy
Nhà XB: Báo điện tử Dân trí
Năm: 2013
19. Vũ Chí Lộc (2007), Xây dựng và phát triển thương hiệu, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Chí Lộc (2007), "Xây dựng và phát triển thương hiệu
Tác giả: Vũ Chí Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động –Xã hội
Năm: 2007
13. Luật quảng cáo 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 Khác
14. Luật sở hữu trí tuệ, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 - Cấu trúc tổ chức của Vifash - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc tổ chức của Vifash (Trang 27)
Hình 2.1 – Logo và Slogan của Vifash - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.1 – Logo và Slogan của Vifash (Trang 27)
Hình 2.2 - Xếp hạng của www.vifash.com.vn trên Alexa - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.2 Xếp hạng của www.vifash.com.vn trên Alexa (Trang 31)
Hình 2.3 – Thống kê trả lời câu hỏi: Khi muốn tìm kiếm thông tin về thời trang, - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.3 – Thống kê trả lời câu hỏi: Khi muốn tìm kiếm thông tin về thời trang, (Trang 33)
Hình 2.4 – Mức độ truy cập của khách hàng vào website www.vifash.com.vn - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.4 – Mức độ truy cập của khách hàng vào website www.vifash.com.vn (Trang 34)
Hình 2.5 – Thống kê trả lời câu hỏi: Anh/chị biết đến Vifash qua nguồn nào? - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.5 – Thống kê trả lời câu hỏi: Anh/chị biết đến Vifash qua nguồn nào? (Trang 34)
Hình 2.7 – Thống kê về số người lần đầu tiên biết đến thương hiệu Vifash - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.7 – Thống kê về số người lần đầu tiên biết đến thương hiệu Vifash (Trang 35)
Hình 2.8 – Danh sách các website liên kết và từ khóa tìm kiếm liên quan đến thương hiệu điện tử www.vifash.com.vn theo xếp hạng của Alexa - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.8 – Danh sách các website liên kết và từ khóa tìm kiếm liên quan đến thương hiệu điện tử www.vifash.com.vn theo xếp hạng của Alexa (Trang 36)
Hình 2.9 – Banner của Vifash trên trang chủ của Vmark - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.9 – Banner của Vifash trên trang chủ của Vmark (Trang 37)
Hình 2.11 – Giao diện của website www.vifash.com.vn - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.11 – Giao diện của website www.vifash.com.vn (Trang 38)
Hình 2.10 – Bài quảng cáo của Vifash trên Báo công thương - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.10 – Bài quảng cáo của Vifash trên Báo công thương (Trang 38)
Hình 2.12 – Fanpage của thương hiệu điện tử Vifash - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 2.12 – Fanpage của thương hiệu điện tử Vifash (Trang 39)
Bảng 2.2 - Kết quả nhận xét của khách hàng về website - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Bảng 2.2 Kết quả nhận xét của khách hàng về website (Trang 43)
Hình 3.1 - Doanh thu về thị trường quần áo và giày dép - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 3.1 Doanh thu về thị trường quần áo và giày dép (Trang 45)
Hình 3.2 - Số lượng điểm bán lẻ thời trang - Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu điện tử Vifash (httpvifash.com.vn) của Công ty Cổ phần Truyền thông Vmark
Hình 3.2 Số lượng điểm bán lẻ thời trang (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w