LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc” cùng với sự cố g
Trang 1TÓM LƯỢC
Một trong những thách thức lớn nhất đặt ra với một doanh nghiệp đó là phải luônnắm bắt chính xác được tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp mình, đồng thời tối ưuhóa được mọi nguồn lực để đạt được những bước tiến vững chắc dài lâu Với quy môcàng lớn thì bài toán này càng trở nên phức tạp kèm theo những nguy cơ lãng phí tàinguyên, tổn thất thời gian, dẫn tới sự chậm trễ và kém chính xác trong việc ra quyếtđịnh vào những thời điểm cần thiết Sứ mệnh của EFFECT là giúp các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân hoạt động hiệu quả hơn thông qua sản phẩm phần mềm quản trị thôngminh và các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn hoàn hảo Để đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường thìviệc phát triển thương mại mặt hàng này là một điều cần thiết, thông qua các giải pháp
về nguồn lực, thị trường, nguồn hàng của công ty hay các chính sách vĩ mô của Nhà
nước Chính vì vậy em chọn đề tài “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc” làm đề tài tối
nghiệp của mình
Thông qua việc sử dụng phương pháp thu thập và phân tích, xử lý dữ liệu thứ cấpnhư phương pháp so sánh, phương pháp chỉ số, phương pháp biểu đồ, bảng biểu,phương pháp phân tích cơ bản, phương pháp phân tích tổng hợp đề tài đã hệ thống hóađược một số vấn đề lý thuyết có liên quan đến phát triển thương mại, các chỉ tiêu đánhgiá phát triển thương mại, cơ sở và chính sách phát triển thương mại Tìm hiểu thựctrạng phát triển thương mại sản phẩm thép để giúp công ty đánh giá được những thànhcông, hạn chế trong phát triển thương mại sản phẩm phần mềm Effect Tìm hiểu rõnguyên nhân của những vấn đề cần giải quyết và đưa ra những giải pháp về phát triểnthương mại sản phẩm phần mềm của công ty Đề xuất một số kiến nghị với Nhà nướcnói chung và Công ty Cổ phần phần mềm Effect nói riêng nhằm phát triển thương mạisản phẩm phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc”
cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân em xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại cùng toàn thể các thầy , cô giáo đãtạo điều kiện học tập và đào tạo em trong suốt bốn năm học vừa qua
Em xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô Th.s Phạm Thị Dự đã hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian em hoàn thành khóa luận
Công ty Cổ phần phần mềm Effect đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quátrình thực tập tại công ty, đặc biệt là các anh chị phòng kinh doanh đã tận tình hướngdẫn và chỉ bảo để em hoàn thành tốt bài luận này
Tuy nhiên do kiến thức học cũng như kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên bàikhóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy mong thầy cô và các bạn cónhững ý kiến đóng góp bổ sung để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÔ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM PHẦN MỀM 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.1 Khái niệm thương mại 7
1.1.2 Khái niệm về phát triển thương mại 7
1.1.3 Khái niệm sản phẩm phần mềm 7
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 8
1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm phần mềm 8
1.2.2 Bản chất phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 9
1.2.3 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 10
1.3 Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 11
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 11
1.3.2 Nguyên tắc và chính sách phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 16
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM EFFECT 19
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect 19
2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect 19
Trang 42.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của
công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc 19
2.2 Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc 24
2.2.1 Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm về quy mô 24
2.2.2 Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm về chất lượng 26
2.2.3 Hiệu quả thương mại 30
2.3 Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc 32
2.3.1 Những thành công 32
2.3.2 Những hạn chế va nguyên nhân 33
CHƯƠNG 3 CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM EFFECT TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 36
3.1 Quan điểm, định hướng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect 36
3.1.1 Quan điểm phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc 36
3.1.2 Định hướng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc 36
3.2 Các đề xuất giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc 37
3.2.1 Nhóm giải pháp phát triển nguồn hàng sản phẩm phần mềm Effect 37
3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phần mềm Effect 41
3.2.3 Nhóm giải pháp thuận lợi hóa môi trường thương mại sản phẩm phần mềm Effect 44
3.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc 44
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 44
3.3.2 Kiến nghị với bộ khoa học công nghệ 45
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở rộng nhanh chóng trên mọi lĩnh vựckinh doanh Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn tự khẳng địnhmình một cách có hiệu quả Đưa ra những giải pháp phát triển thương mại sản phẩm sẽ
là nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mỗi doanh nghiệp Phát triển thương mại sảnphẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm tiềm năng của thịtrường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận và khẳng định vai tròcủa doanh nghiệp trên thị trường
Ở nước ta, thị trường phần mềm còn là thị trường mới mẻ và đầy tiềm năng Hiệnnay khi đất nước ta bước vào hội nhập nền kinh tế toàn cầu thì nhu cầu công nghệphần mềm mang lại vô cùng to lớn và quan trọng không những đối với mỗi cá nhân
mà còn đối với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức cơ quan đoàn thể Bởi một trongnhững thách thức lớn nhất đặt ra với một doanh nghiệp đó là phải luôn nắm bắt chínhxác được tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp mình, đồng thời tối ưu hóa được mọinguồn lực để đạt được những bước tiến vững chắc dài lâu Với quy mô càng lớn thì bàitoán này càng trở nên phức tạp kèm theo những nguy cơ lãng phí tài nguyên, tổn thấtthời gian, dẫn tới sự chậm trễ và kém chính xác trong việc ra quyết định vào nhữngthời điểm cần thiết Nắm bắt được khó khăn đó, từ năm 1997, công ty Cổ phần phầnmềm Effect đã xuất hiện như một lá cờ tiên phong trong việc đón đầu và vận dụngcông nghệ làm đòn bẩy tăng cường hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp Vớikinh nghiệm hơn 15 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm quản trị doanhnghiệp, Effect đã trở thành một thương hiệu đáng tin cậy, đạt được nhiều thành tựu vàđược đánh giá cao bởi hơn 3000 doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên toànlãnh thổ Việt Nam Bên cạnh đó công ty cũng gặp không ít khó khăn như thiếu vốn,công nghệ còn lạc hậu, sự cạnh tranh với các công ty đối thủ, chưa đáp ứng được yêucầu ngày càng cao về sản phẩm phần mềm Trước tình hình khó khăn trên, công ty
Cổ phần phần mềm Effect phải đối mặt với việc lựa chọn ra các quyết định kinh doanhtrên thị trường để đưa ra những chính sách hợp lý của mình để công ty tạo dựng cácmối quan hệ kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nước, cố gắng bám sát công ty,
từ đó nâng cao tên tuổi và vị trí công ty trong lòng các bạn hàng Chính vì vậy mộttrong những yếu tố quan trọng không thể thiếu để giải quyết vấn đề nói trên là đưa ragiải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm đặc biệt là đối với thị trườngmiền Bắc- thị trường hoạt động chính và chiếm một nửa trong cơ cấu thị trường củacông ty
Trang 72 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến phát triển thương mại sảnphẩm phần mềm Effect tương đối hạn chế, nhưng các công trình nghiên cứu liên quanđến phát triển thương mại sản phẩm thì có rất nhiều Cụ thể như một số công trình sau:
- Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nội, lấy công ty TNHH Thiên Ngọc An làm đơn vị nghiên cứu” của sinh viên Nguyễn Hải Hường (2010) - khoa kinh tế - ĐH Thương Mại Đề
tài đã đưa ra những lý luận về thị trường, thương mại, giải pháp thị trường và pháttriển thương mại sản phẩm Đồng thời nêu thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đếnphát triển thương mại sản phẩm ô tô của công ty, từ đó đi sâu nghiên cứu giải pháp vềthị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm này trên thị trường Hà Nội Cụ thế,bằng phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu, đề tài đã tập trung giải quyếtđược một số vấn đề như: bản chất của phát triển thương mại sản phẩm ô tô là gì? Chỉtiêu nào cho phép đánh giá phát triển thương mại sản phẩm ô tô? Những nhân tố nàoảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm này? Và vai trò của phát triển thươngmại sản phẩm ô tô như thế nào? Về mặt thực tiễn, luận văn đã chỉ ra được thực trạngphát triển thương mại sản phẩm ô tô của các doanh nghiệp kinh doanh ô tô nói chung
và công ty TNHH Thiên Ngọc An nói riêng trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2005- 2010,đồng thời đề xuất kiến nghị, giải pháp để phát triển thương mại mặt hàng này tronggiai đoạn 2011- 2015 Tuy nhiên, một số giải pháp mà đề tài đưa ra vẫn mang tínhchung chung và chưa thật sự chặt chẽ
- Khóa luận tốt nghiệp “ Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm quản lý của công ty CP Tri – vision trên thị trường Miền Bắc” của sinh viên Nguyễn
Thanh Mai (2007) Khoa Kinh tế - Đại học Thương Mại Đề tài nghiên cứu đã làm sáng
tỏ những lý luận liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng phần mềm quản lýbằng phương pháp nghiên cứu: điều tra, phỏng vấn, phân tích thống kê…với phạm vinghiên cứu: nghiên cứu toàn bộ tình hình phát triển thương mại mặt hàng phần mềmquản lý trên thị trường miền Bắc, giai đoạn 2005– 2008 Tuy nhiên, đề tài còn hạn chế
về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng phần mềm quản lý trênthị trường miền Bắc
- Khóa luận tốt nghiệp “Phát triển thương mại sản phẩm của công ty TNHH phát triển công nghệ tin học Biển Xanh” của sinh viên Lê Hoàng Hưng (2008), Đại học
Kinh tế Quốc dân Ngoài những lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm tácgiả còn đề cập đến thực trạng phát triển thương mại sản phẩm của Công ty TNHH pháttriển công nghệ tin học Biển Xanh Từ đó đưa ra những giải pháp phát triển thươngmại sản phẩm của công ty như mở rộng mạng lưới kinh doanh, xây dựng và quản lý
Trang 8hiệu quả kênh phân phối, nâng cao đội ngũ nhân viên thị trường, đảm bảo sản phẩm cóchất lượng cao…Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu trong phạm vi không gian tương đốirộng và chưa đưa phương pháp nghiên cứu cụ thể.
- Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm của công ty
Cổ phần truyền thông tin học phần mềm Việt” của sinh viên Đỗ Thị Mai Anh (2007),
Khoa Kinh tế - Đại học Thương Mại Đề tài đã tập trung nghiên cứu vấn đề phát triểnthương mại các mặt hàng của công ty Cổ phần truyền thông tin học phần mềm Việt
Đề tài cũng đã đánh giá được thành công, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằmphát triển thương mại các mặt hàng cho công ty Tuy nhiên, đề tài còn hạn chế vềnguyên nhân của những tồn tại trong công tác phát triển thương mại các mặt hàng
Có thể thấy các đề tài trên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thị trường,thương mại và phát triển thương mại Mặt khác cũng đã nêu ra các chỉ tiêu và tiêu chíđánh giá phát triển thương mại sản phẩm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnthương mại sản phẩm cũng như đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển thương mạisản phẩm Tuy nhiên chưa đề tài nào nghiên cứu về phát triển thương mại sản phẩm
phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect Vì vậy đề tài nghiên cứu về “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trườngmiền Bắc” là một đề tài có tính mới mẻ và khác biệt hơn so với
các đề tài trước
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Xuất phát từ những luận cứ khoa học, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng pháttriển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty trên thị trường nội địa những nămgần đây, em thấy rằng trong thời gian tới phải giải quyết được những vấn đề đặt ra vớingành công nghệ của Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần phần mềm Effect nóiriêng về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm phần mềm Để làm được điều đó cần căn
cứ vào những vấn đề sau:
Về lý luận: trên cơ sở lý thuyết đã học chuyên ngành kinh tế thương mại đề tài
tập trung nghiên cứu các vấn đề về cơ sở lý luận, xác lập những nguyên lý, các tiêu chí
và hệ thống các chỉ tiêu về phát triển thương mại sản phẩm, các chính sách sử dụngtrong phát triển thương mại sản phẩm phần mềm, vai trò của việc phát triển thươngmại sản phẩm phần mềm để định hướng cho quá trình đổi mới và hoàn thiện các chínhsách phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
Về mặt thực tiễn: trên cơ sở ứng dụng các lý luận trên cùng với việc phân tích dữ
liệu thu thập được, thì vấn đề đặt ra là trong quá trình mở rộng quy mô và nâng caochất lượng, hiệu quả thương mại sản phẩm phần mềm trên thị trường miền Bắc, công
ty đã đạt được những thành công và hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế đó là
Trang 9gì? Và công ty cần làm gì để khắc phục những hạn chế đó nhằm đẩy mạnh phát triểnthương mại sản phẩm của mình Đề cập đến phát triển thương mại đề tài tập trung vàotìm hiểu thực trạng và nâng cao chất lượng phát triển thương mại nhằm đưa ra giảipháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
Để giải quyết những vấn đề trên em xin đi sâu và nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc”
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: sản phẩm phần mềm Effect và chính sách phát triển
thương mại sản phẩm phần mềm của công ty
- Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
+ Khái quát và hệ thống hoá những lý luận về phát triển thương mại sản phẩmphần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc
+ Nắm rõ thực trạng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổphần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc, đánh giá được những mặt tích cực,hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong việc phát triển thương mại sản phẩmphần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc
+ Đề xuất được các giải pháp và kiến nghị phát triển thương mại sản phẩm phầnmềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi cụ thể như sau:
+ Phạm vi nội dung nghiên cứu: Với phạm vi nghiên cứu của một khóa luận tốtnghiệp, do giới hạn về khả năng cũng như thời gian, đề tài đi nghiên cứu các chỉ tiêuphát triển thương mại như về quy mô, chất lượng và hiệu quả Sau đó đánh giá thànhcông và hạn chế và đưa ra giải pháp khắc phục nhằm phát triển thương mại sản phẩmphần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc, bao gồmcác giải pháp về tăng quy mô và nâng cao chất lượng thương mại, nâng cao hiệu quảthương mại
+ Phạm vi thời gian: khảo sát thực trạng phát triển thương mại sản phẩm phầnmềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc trong một sốnăm gần đây (từ năm 2009 đến nay) và đưa ra giải pháp phát triển cho giai đoạn tới.+ Phạm vi không gian: Đề tài đi sâu nghiên cứu giải pháp phát triển thương mạisản phẩm phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh,Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Nguyên,
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
Trên thực tế, để đi sâu vào tìm hiểu một vấn đề cần nghiên cứu chúng ta có thể
sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, sử dụng chúng tách biệt hoặc kết hợp với nhau
để đạt được mục tiêu phân tích của đề tài Để đánh giá được một cách chính xác, rõ ràng và hiệu quả việc phát triển thương mại sản phẩm đến hoạt động kinh doanh của công ty, trong bài khóa luận này có sử dụng phương pháp thu thập số liệu và sử lý số liệu để phân tích
a Phương pháp thu thập dữ liệu
Do hạn chế về thời gian và khó khăn trong việc điều tra phân tích thu thập dữliệu trực tiếp nên để thực hiện đề tài em sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp Đây là dữ liệu:Bao gồm những dữ liệu được thu thập từ các nguồn trong và ngoài công ty Dữ liệutrong công ty bao gồm: Các báo cáo, tài liệu của công ty do các phòng ban cung cấp:Báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ 2009 – 2013, báo cáo thường niên qua các nămcủa toàn công ty và các kết quả hoạt động phát triển thương mại sản phẩm phần mềmEffect qua các năm từ 2009 – 2013
Dữ liệu ngoài công ty: Thu thập số liệu qua sách, giáo trình: Đề cương bài giảng kinh tế thương mại đại cương của trường Đại học Thương mại, các luận văn của sinh viên trường Đại học Thương mại, Kinh tế quốc dân các văn bản, thông tư, nghị định của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, qua các website:
http://effectsoft.com.vn,
Mục đích thu thập các dữ liệu thứ cấp là phục vụ cho quá trình phân tích, đánhgiá thực trạng của việc phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổphần phần mềm Effect
b Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp biểu đồ, bảng biểu:
Là phương pháp sử dụng các sơ đồ hình vẽ về cung cầu, các đồ thị về cơ cấu thịtrường, cơ cấu sản phẩm, mặt hàng Về bảng biểu gồm có bảng kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty, cơ cấu các mặt hàng, thị trường của công ty qua các năm (2009 –2013) Mỗi dữ liệu thể hiện trên biểu đồ đều dựa trên các báo cáo của công ty qua 5năm gần đây
- Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cáchdựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêu chuẩn để sosánh là doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tốc độ phát triển, thị phần, … của các năm trước
so với năm sau Trên cơ sở so sánh để đưa ra kết luận những yếu tố nào tăng, giảm hay
Trang 11không đổi qua các năm Sử dụng phương pháp này để phân tích được sự biến động củahoạt động thương mại qua từng giai đoạn hay từng thời kỳ.
- Phương pháp phân tích cơ bản:
Là sự kiểm định những yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến hoạt động phát triểnthương mại của doanh nghiệp dựa trên nguồn dữ liệu đã có và sử dụng kết quả của cácphương pháp khác
- Phương pháp phân tích tổng hợp:
Sau khi thu thập số liệu, xử lý, phân tích dữ liệu tiến hành phân tích tổng hợp đưa
ra được các kết luận từ đó quan sát và rút ra những kết luận và vấn đề về thực trạngphát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trênthị trường miền Bắc
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 chương:
- Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
- Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty
Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc
- Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc
Trang 12CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
MẠI SẢN PHẨM PHẦN MỀM 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm thương mại
Thương mại, tiếng Anh là “Commerce” , ngoài ra còn có thuật ngữ khác làTrade, tiếng Pháp “Commerce”, tiếng Latinh “Commercium”, về cơ bản các từ nàyđều được hiểu là buôn bán hàng hóa với mục đích sinh lợi
Luật Thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng ghi:
“Hoạt động Thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm: mua bán hànghóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động sinh lợi khác” Nghiên cứu Thương mại dưới các góc độ cơ bản: Hoạt động kinh tế, mộtkhâu của quá trình tái sản xuất xã hội, cũng như góc độ ngành kinh tế của nền kinh tếquốc dân, chúng ta đều nhận thấy đặc trưng chung nhất của Thương mại là buôn bán,trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ gắn với tiền tệ và nhằm mục đích lợi nhuận(Bài giảng Kinh tế thương mại đại cương- Bộ môn Kinh tế thương mại)
Từ đó có thể rút ra bản chất kinh tế chung của Thương mại là:
Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh tếgắn và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợinhuận
1.1.2 Khái niệm về phát triển thương mại
Phát triển thương mại là tất cả các hoạt động của con người tác động theo hướngtích cực đến lĩnh vực thương mại (cụ thể là tác động đến các hoạt động mua bán sảnphẩm và cung ứng dịch vụ) làm cho lĩnh vực này ngày càng được mở rộng về quy mô,tăng về chất lượng, nâng cao hiệu quả và phát triển một cách bền vững
Như vậy, phát triển thương mại bao gồm toàn bộ các hoạt động tổ chức và thựchiện các hoạt động đó trong quá trình lưu thông hàng hóa: tổ chức khai thác nguồnhàng, lựa chọn sử dụng và phát triển các nguồn lực Xác lập và phát triển hệ thốngkênh phân phối, cải thiện giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cung ứng…nhằm cải thiện
về quy mô, chất lượng các hoạt động thương mại trên thị trường (Bài giảng Kinh tếthương mại Việt Nam- TS Thân Danh Phúc )
1.1.3 Khái niệm sản phẩm phần mềm
Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt là Phầnmềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viếtbằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữliệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức nănghoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
Trang 13Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếpđến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách cungcấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác.
Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là "phầnmềm không thể sờ hay đụng vào", và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thiđược (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, truy cập ngày 04 tháng 02 năm 2014,
tự nhiên Các ngôn ngữ này được gọi là ngôn ngữ lập trình bậc cao Chương trình máytính thường được tạo ra bởi con người, những người này được gọi là lập trình viên, tuynhiên cũng tồn tại những chương trình được sinh ra bởi các chương trình khác Một sốđặc điểm của sản phẩm phần mềm:
Phần mềm được phát triển (development) hay kỹ nghệ (engineering), nó khôngđược chế tạo (manufacture) theo nghĩa cổ điển
Phần mềm không “tự hỏng" nhưng thoái hoá theo thời gian
Phần mềm được phát triển theo nhóm
Phần lớn phần mềm được xây dựng theo yêu cầu của khách hàng: Những phầnmềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng cụ thể nào đó(một công ty, bệnh viện, trường học, ) Ví dụ: phần mềm điều khiển, phần mềm hỗtrợ bán hàng,
Sự phức tạp và tính luôn thay đổi luôn là bản chất của phần mềm: Có tính uyểnchuyển, tùy biến cao để đáp ứng được nhu cầu của một nhóm người sử dụng nào đó.Tùy theo mức độ phức tạp của phần mềm làm ra, người thiết kế phần mềm sẽ ít nhiềudùng đến các phương tiện để tạo ra mẫu thiết kế theo ý muốn (chẳng hạn như là các sơ
đồ khối, các lưu đồ, các thuật toán và các mã giả), sau đó mẫu này được mã hoá bằng
các ngôn ngữ lập trình và được các trình dịch chuyển thành các khối lệnh (module) hay
Trang 14và các tệp khả thi Tập hợp các tệp khả thi và các khối lệnh đó làm thành một phầnmềm.
1.2.2 Bản chất phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm là một quá trình bao gồm sự mở rộng
về quy mô, tốc độ tăng trưởng tiêu thụ sản phẩm phần mềm một cách ổn định và bềnvững gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu các sản phẩm phần mềm và cơ cấu thịtrường tiêu thụ các sản phẩm phần mềm một cách hợp lý nhằm không ngừng nâng caohiệu quả thương mại sản phẩm phần mềm, đáp ứng hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế-
xã hội- môi trường, tối đa hóa lợi ích của khách hàng và hướng tới sự phát triểnthương mại một cách bền vững
Bản chất của sự phát triển thương mại sản phẩm phần mềm:
Các hoạt động nhằm phát triển thương mại sản phẩm phần mềm thì phải đảm bảocho lĩnh vực này có sự mở rộng, sự thay đổi về chất lượng theo hướng tích cực, nângcao tính hiệu quả kinh tế và đảm bảo phát triển bền vững hoặc cả bốn vấn đề trên
- Thứ nhất: Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm là sự mở rộng về quy môthương mại Các hoạt động làm cho thương mại sản phẩm phần mềm có sự mở rộng vềquy mô nghĩa là làm cho lĩnh vực thương mại có sự gia tăng khối lượng sản phẩmphần mềm tiêu thụ qua đó nâng cao doanh thu bán hàng, và có sự mở rộng về thị phầncủa doanh nghiệp trên thị trường Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm xét vềmặt quy mô là tạo đà cho sản phẩm bán được nhiều hơn, quay vòng nhanh hơn, giảmthời gian lưu thông, sản phẩm không chỉ bó hẹp trên một thị trường truyền thống màcòn được đưa đến thị trường mới, những người tiêu dùng mới
- Thứ hai: Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm phải gắn liền với việc nângcao chất lượng thương mại sản phẩm này khi cung cấp ra thị trường Không chỉ tăng
về mặt số lượng mà các hoạt động phát triển thương mại sản phẩm phần mềm cũngphải quan tâm về mặt chất lượng nghĩa là phải làm thế nào để lĩnh vực thương mại sảnphẩm phần mềm có sự chuyển dịch về cơ cấu sản phẩm phần mềm theo hướng giatăng các sản phẩm chất lượng tốt, khắc phục được nhược điểm còn tồn tại trong sảnphẩm, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm có chất lượng tốt, hình thức đẹp…Phải có sự thâmnhập và khai thác tốt hơn thị trường cũ của sản phẩm phần mềm, nhằm tối đa hóa lợinhuận và phát triển thương mại sản phẩm phần mềm theo chiều sâu
Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm theo khía cạnh này phải đảm bảo sựdịch chuyển về cơ cấu theo hướng giảm dần các sản phẩm mang lại giá trị thương mạithấp, nâng cao hình thức, chất lượng các sản phẩm phần mềm có giá trị gia tăng lớn
- Thứ ba: Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm gắn liền với việc nâng caohiệu quả kinh tế thương mại sản phẩm phần mềm là việc sử dụng tất cả các biện pháptác động tới kết quả hoặc chi phí hoặc cả hai đại lượng trên nhằm cho hoạt động
Trang 15thương mại sản phẩm phần mềm có kết quả tăng mà chi phí không tăng Nâng caohiệu quả kinh tế thương mại sản phẩm phần mềm cũng đồng nghĩa với việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn lao động, tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, tối đa hóalợi nhuận đồng thời gây dựng tầm quan trọng của sản phẩm phần mềm trên thị trườnglàm cho thị phần của sản phẩm ngày càng một lớn hơn, đóng góp ngày một nhiều hơnvào thương mại hàng hóa hay xa hơn rộng hơn là tổng sản phẩm quốc dân, mặt kháccũng phải quan tâm đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực về vốn và lao động củasản phẩm phần mềm Bên cạnh đó, hiệu quả thương mại cũng đồng nghĩa với tính bềnvững, phát triển thương mại sản phẩm phần mềm hướng tới mục tiêu tạo thêm công ănviệc làm, đóng góp cho ngân sách nhà nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân, đồng thời bảo vệ môi trường Hay nói cách khác đi là phải kết hợp giữa mục tiêukinh tế, xã hội và môi trường thì sự phát triển thương mại sản phẩm mới bền vững vàlâu dài không ảnh hưởng đến việc phát triển trong tương lai Với sản phẩm phần mềmngoài những lợi ích kinh tế có được do nó mang lại như có tác dụng cung cấp thông tinmột cách hữu hiệu, giúp truyền đạt thông tin tới khách hàng và người tiêu dùng mạnh
mẽ hơn…
1.2.3 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
Đối với nền kinh tế quốc dân
+ Góp phần vào giải quyết tốt thông qua thị trường các mối quan hệ liên quanđến các cân đối lớn của nền kinh tế như cung - cầu, tiền – hàng, tích luỹ - tiêu dùng…
Rõ ràng khi phát triển thương mại sản phẩm phần mềm thì các quan hệ kinh tế cũngđồng thời xảy ra Khi một nguời mua một sản phẩm phần mềm thì họ đã đồng thờithiết lập các quan hệ kinh tế như mua – bán, tiền – hàng và hình thành nên quan hệcung cầu Từ đó các quan hệ kinh tế được giải quyết một cách thông suốt tạo đà cho sựphát triển nói chung
+ Thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế và thực hiện HĐH nền kinh tế quốc gia: Phát triển thương mại giúp gắn kết sản xuất với tiêu dùng,
CNH-từ đó giúp cho quá trình tái sản xuất được diễn ra một cách thuận lợi, dòng vốn đượcluân chuyển tuần hoàn không xảy ra hiện tượng trì trệ, tắc nghẽn trong lưu thông Vìvậy góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất của đất nước, đóng góp vào sự tăng trưởngcủa ngành cũng như tăng trưởng kinh tế nói chung Là hoạt động không thể thiếu trong
sự nghiệp CNH-HĐH, góp phần thực hiện mục tiêu cơ bản đến năm 2020 nước ta cơbản là nước công nghiệp
+ Góp phần giải quyết việc làm cho xã hội từng bước nâng cao đời sống củacông nhân viên, người tiêu dùng Từ đó cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao chấtlượng cuộc sống nhân dân
Trang 16+ Góp phần thúc đẩy phân công lao động, hợp tác giữa các chủ thể kinh doanhtrong nước với các chủ thể kinh doanh nước ngoài: Bên cạnh yếu tố cạnh tranh gay gắtthì xu hướng hợp tác phát triển cũng xảy ra mạnh mẽ Xu hướng đó sẽ giải quyết vấn
đề phân công lao động và phân công lao động quốc tế, và góp phần đẩy mạnh hợp tácquốc tế
Đối với doanh nghiệp
+ Tăng doanh thu, lợi nhuận, góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng quy mô củadoanh nghiệp trong quá trình phát triển
+ Gắn liền sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy lưu thông hàng hoá tránh sự tắcnghẽn trong lưu thông, giải quyết vòng tuần hoàn sản xuất – lưu thông - phân phối –tiêu dùng
+ Nâng cao thương hiệu cho doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh, mở rộng thịtrường tiêu thụ, góp phần vào quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp
1.3 Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
a Chỉ tiêu về quy mô phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
Khi nói đến khái niệm phát triển, không thể không nhắc đến khía cạnh tăng lên
về quy mô Chỉ tiêu quy mô thương mại sản phẩm phần mềm chính là tổng giá trị củasản phẩm phần mềm đem lại trong một khoảng thời gian xác đinh Đối với sản phẩmphần mềm, hoạt động thương mại của sản phẩm phần mềm có phát triển hay không thểhiện ở chỗ quy mô thị trường của sản phẩm đó có ngày một tăng theo cả chiều rộnglẫn chiều sâu hay không Nó được thể hiện bởi số lượng sản phẩm phần mềm đượctiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng tiêu thụ sản phẩm và thịphần của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
- Sản lượng tiêu thụ sản phẩm phần mềm: là khối lượng sản phẩm phần mềm màdoanh nghiệp tiêu thụ được trên thị trường nội địa tại một thời điểm nhất định, ký hiệu là Q.Sản lượng tiêu thụ của toàn ngành là khối lượng sản phẩm phần mềm mà tất cả các doanhnghiệp kinh doanh trong ngành bán ra Nếu sản phẩm tiêu thụ tăng lên có nghĩa là quy môthương mại của sản phẩm phần mềm tăng lên, cũng có nghĩa là được nhiều người tiêu dùngbiết đến và sử dụng nhiều hơn Đây là chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm rõnét và khá chính xác
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phần mềm: là chỉ tiêu phản ánh quy mô và trình
độ tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm phần mềm Đây là chỉtiêu tổng quát phản ánh lượng tiền mà doanh nghiệp thu được do thực hiện hàng hóatrên thị trường trong một thời kỳ xác định Doanh thu lớn chứng tỏ sản phẩm phầnmềm của doanh nghiệp cung cấp ra thị trường được người tiêu dùng chấp nhận về mặt
Trang 17giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả Doanh thu sản phẩm phần mềm được xác địnhbằng tích số giữa giá bán và số lượng sản phẩm phần mềm được bán ra.
Q là số lượng sản phẩm phần mềm được bán ra
- Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là phần chênh lệch dôi ra giữa doanh thu bánhàng và các khoản chi phí trong thời kỳ kinh doanh Nó là một chỉ tiêu kinh tế quantrọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định
Gm là tốc độ tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ sản phẩm phần mềm
Mi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm phần mềm thời kỳ nghiên cứu
Mi-1 là doanh thu tiêu thụ sản phẩm phần mềm năm thời kỳ ngay trước kỳ nghiêncứu
Ngoài các nhân tổ trên, quy mô thương mại sản phẩm phần mềm còn được phảnánh bởi tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh hay thị phần của doanh nghiệp.Thị phần là tỷ lệ giữa sản phẩm tiêu thụ trên thị trường của một loại sản phẩm so vớisản lượng của toàn ngành trong một khoảng thời gian nhất định Thị phần thể hiện vaitrò và vị trí của sản phẩm đối với toàn ngành Thị phần càng lớn càng chứng tỏ sứcmạnh chi phối thị trường của doanh nghiệp
b Chỉ tiêu về chất lượng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
Trang 18Ngoài các chỉ tiêu phản ánh về tăng quy mô, phát triển thương mại sản phẩm trênthị trường còn được phản ánh qua chỉ tiêu về chất lượng, chất lượng được thể hiện ởviệc nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tuy nhiên còn thể hiện chất lượng củahoạt động phát triển thương mại sản phẩm, cụ thể là các chỉ tiêu sau:
- Tỷ trọng doanh thu của từng dòng sản phẩm:
% M n=M n
M ∗100 %
Trong đó: Mn là doanh thu tiêu thụ của mặt hàng n
M: Tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ nghiên cứu
Chỉ tiêu trên phản ánh sự tăng lên hay giảm đi về tỷ trọng của doanh thu từngmặt hàng trong tổng khối lượng và tổng doanh thu Tỷ trọng của mặt hàng nào cànglớn thì chứng tỏ quy mô của sản phẩm đó trong tổng sản phẩm càng lớn và ngược lại
- Sự chuyển dịch về cơ cấu:
+ Sự chuyển dịch về cơ cấu mặt hàng: cơ cấu mặt hàng phản ánh tỉ trọng của mộtnhóm hàng, một sản phẩm nào đó trong tổng giá trị Tỷ trọng này càng lớn chứng tỏmặt hàng này ngày càng được mở rộng và phát triển Bên cạnh đó, cần đánh giá chấtlượng của sự chuyển dịch, sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng có hợp lý hay không? + Sự chuyển dịch về cơ cấu thị trường: chuyển dịch cơ cấu thị trường phản ánh tỉtrọng doanh thu bán sản phẩm trên một thị trường cụ thể so với tổng doanh thu bán sảnphẩm của công ty Các sản phẩm dần được thâm nhập vào các thị trường mới, chuyểndịch từ thị trường cũ sang thị trường mới, hướng từ nội địa ra thị trường thế giới.+ Sự dịch chuyển cơ cấu phương thức kinh doanh: phản ánh tỉ trọng doanh thubán hàng theo một phương thức nào đó so với tổng doanh thu bán hàng của công ty.Mỗi công ty đều lựa chọn cho mình phương thức kinh doanh phù hợp với điều kiệnkinh doanh, và xu hướng kinh doanh hiện đại đang phổ biến và chiểm tỉ trọng lớn
c Chỉ tiêu về hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
Hiệu quả thương mại là phạm trù phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đượcvới chi phí bỏ ra hay nguồn lực sử dụng để đạt kết quả đó Ở đây, bản chất của hiệuquả thương mại chính là trình độ sử dụng chi phí hay các nguồn lực để đạt kết quảtheo mục tiêu Công thức chung của hiệu quả thương mại:
H =
K
C
Trong đó:
H là hiệu quả thương mại
K là kết quả thương mại
C là chi phí bỏ ra hay nguồn lực sử dụng
Trang 19Hiệu quả thương mại được đánh giá dưới 2 góc độ kinh tế và xã hội:
- Xét trên cấp độ vĩ mô: Qua hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệpthương mại tạo ra giá trị gia tăng, một phần bộ phận này được dùng để:
+ Trả lương cho người lao động hình thành nên nguồn thu nhập lớn cho xã hội.Tiền lương được coi là bộ phận quan trọng góp vào thu nhập quốc dân
+ Nộp thuế hình thành nên nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phần mềm mang lại thu nhập chongười lao động, ngoài ra còn góp phần làm tăng ngân sách nhà nước thông qua cáckhoản thuế thu nhập doanh nghiệp Giúp cho xã hội giải quyết được một phần công ănviệc làm cho người lao động, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống củangười lao động
- Xét trên góc độ vi mô: Hiệu quả thương mại sản phẩm phần mềm được xácđịnh dựa vào hiệu quả sử dụng các nguồn lực thương mại
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận Nó là phần chênh lệchgiữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận trong hoạt động thương mại là phầnchênh lệch giữa doanh số thu về từ việc bán hàng hóa và chi phí để có được hàng hóađó
Π = TR – TC
Trong đó:
Π là lợi nhuận của doanh nghiệp
TR là doanh thu của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định
TC là tổng chi phí trong một thời kỳ xác định
Tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp phần mềm là phần trăm giữa lợi nhuậnthu được của các doanh nghiệp phần mềm với chi phí phải bỏ ra ban đầu để có đượchàng hóa kinh doanh, hoặc là phần trăm thu được giữa lợi nhuận thu được của cácdoanh nghiệp phần mềm so với doanh thu đạt được
: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
Tỷ suất sinh lợi trong lĩnh vực thương mại càng lớn chứng tỏ sự hoạt động nàyngày càng có hiệu quả Mặt khác, lợi nhuận nhiều sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tưhơn sẽ làm cho hoạt động thương mại sản phẩm trở nên sôi động hơn nhưng cũng tạo
Trang 20ra nhiều khó khăn hơn do tính cạnh tranh trên thị trường trở nên khốc liệt hơn Tuynhiên điều này lại kích thích cho thương mại sản phẩm phần mềm phát triển do cácdoanh nghiệp kinh doanh sản phẩm phần mềm sẽ phải tìm các giải pháp để nâng caokhả năng cạnh tranh của mình trên thị trường và cung ứng các sản phẩm tốt nhất chongười tiêu dùng để khẳng vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
- Hiệu quả sử dụng các nguồn lực thương mại:
Nguồn lực thương mại được hiểu là tất cả các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, vốn,công nghệ và nhân lực là những yếu tố và điều kiện khách quan để tạo ra các yếu tố vàcác điều kiện cần thiết đảm bảo hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ ởphạm vi vi mô đồng thời cũng đảm bảo cho quá trình tổ chức, quản lý hoạt độngthương mại trong nền kinh tế diễn ra trên thị trường một cách liên tục, thông suốt vàngày càng phát triển
Quy mô và chất lượng của các nguồn lực thương mại sẽ quyết định đến quy mô
và hiệu quả hoạt động thương mại Trình độ huy động và sử dụng các nguồn lực quyếtđịnh đến khả năng CNH- HĐH thương mại, khả năng phát triển thương mại, hơn nữacòn quyết định đến khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế về kinh tế, thương mạicủa quốc gia Các nguồn lực thương mại bao gồm các nguồn lực tự nhiên, nguồn lựclao động, nguồn lực tài chính, nguồn lực cơ sở hạ tầng kỹ thuật thương mại, nguồn lựcthông tin,…Các nguồn lực thương mại có ý hết sức quan trọng đến sự phát triểnthương mại các sản phẩm phần mềm do đó phải biết cách kết hợp, sử dụng chúng saocho hợp lý đem lại hiệu quả tối ưu nhất cho các doanh nghiệp
+ Hiệu quả sử dụng lao động:
W: năng suất lao động của một nhân viên kinh doanh thương mại
: số nhân viên kinh doanh thương mại bình quân trong kì
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động , nó đượcbiểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kì.Chỉ tiêu nàycàng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao
Trang 21H vkd M là tỷ suất doanh thu/ vốn kinh doanh
H vkdln là tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh
Vkd là tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra, doanh nghiệp thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận hoặc bao nhiêu đồng doanh thu
1.3.2 Nguyên tắc và chính sách phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
a Nguyên tắc phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
Phải dựa trên tiềm năng phát triển của sản phẩm
Trong nền kinh tế hiện đại, sự phong phú về quy mô và lĩnh vực hoạt động củacác DN tạo ra nhu cầu cực kỳ đa dạng về phần mềm
Một trong những thách thức lớn nhất đặt ra với một doanh nghiệp đó là phải luônnắm bắt chính xác được tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp mình, đồng thời tối ưuhóa được mọi nguồn lực để đạt được những bước tiến vững chắc dài lâu Với quy môcàng lớn thì bài toán này càng trở nên phức tạp kèm theo những nguy cơ lãng phí tàinguyên, tổn thất thời gian, dẫn tới sự chậm trễ và kém chính xác trong việc ra quyếtđịnh vào những thời điểm cần thiết Nắm bắt được khó khăn đó, sản phẩm phần mềm
đã xuất hiện, vận dụng công nghệ làm đòn bẩy tăng cường hiệu quả trong hoạt độngcủa doanh nghiệp Với các dòng sản phẩm chính như phần mềm kế toán quản trị vàphần mềm quản lý tổng thể doanh nghiệp ERP,… nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị củacác đơn vị doanh nghiệp thuộc mọi quy mô, ngành nghề trên khắp cả nước, do vậy cóthể coi sản phẩm phần mềm là một sản phẩm có tiềm năng phát triển rất lớn
Phải dựa trên năng lực hoạt động của công ty
Năng lực hoạt động của công ty cho thấy khả năng mở rộng và phát triển quy
mô sản phẩm phần mềm của công ty Việc quyết định sản xuất và phân phối phầnmềm đã được nghiên cứu, tìm hiểu dựa trên lợi thế về năng lực của công ty, nó có vaitrò quan trọng trong việc phát triển thương mại sản phẩm Việc nắm rõ năng lực hoạtđộng của mình sẽ giúp doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược, chính sách pháttriển thương mại phù hợp với tình hình hiện tại để có những phương án sản xuất kinhdoanh tốt nhất tạo ra những sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao, mở rộng quy
mô sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành,… đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Phải dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế thương mại của sản phẩm phần mềm và của doanh nghiệp trên thị trường
Trong điều kiện kinh tế hiện nay nâng cao khả năng cạnh tranh quyết định sựsống còn của mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng để phát triển thương mại Việcxác định lợi thế so sánh sẽ giúp doanh nghiệp xác định được ưu thế của mình so vớiđối thủ, doanh nghiệp sẽ xác định được mình nên sản xuất cái gì, như thế nào để có thểtiết kiệm chi phí, giảm giá thành, mở rộng quy mô Phát triển thương mại trên cơ sở
Trang 22tận dụng được các lợi thế của ngành hàng sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển và
có sức mạnh cạnh tranh trên thị trường
b Chính sách phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
Chính sách thị trường
Phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường: Đây là những chính sách quantrọng luôn được ưu tiên phát triển hàng đầu Việc khẳng định được thương hiệu trênthị trường luôn tạo nên sự thành công cho các doanh nghiệp và có chỗ đứng vững chắctrên thị trường Các doanh nghiệp có những chiến dịch, những chính sách nhằm khẳngđịnh hơn nữa thương hiệu và vị trí của mình trên thị trường như: thực hiện chiến lược
PR, thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu sản phẩm, đặc biệt là gửi thưmời đến từng khách hàng mục tiêu Nhằm giới thiệu sản phẩm của mình đến kháchhàng, thường xuyên hỗ trợ và chăm sóc khách hàng Đưa ra các chính sách marketingquảng bá rộng rãi các sản phẩm của mình nhằm phát triển và mở rộng thị trường, thuhút khách hàng tiềm năng và các nguồn đầu tư
Chính sách nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực rất quan trọng và có vai trò tích cực đối với hoạt động kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực phầnmềm cần nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn kinh doanh và Marketing nhờ vào trình độ
và kỹ năng của cán bộ, công nhân viên trong công ty do nguyên liệu sản xuất sảnphẩm chính là chất xám và công sức của họ Cơ cấu trình độ nguồn nhân lực ảnh hưởng
rõ nhất tới quá trình kinh doanh, bao gồm: nguồn nhân lực đạt trình độ đại học, cao đẳng,trung cấp nghề, và các trình độ khác Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên càng cao thìhoạt động kinh doanh càng có hiệu quả Bên cạnh trình độ nhân lực thì quá trình sử dụng vàphân bổ nhân lực cũng ảnh hưởng rất lớn Ở các khâu khác nhau của quá trình kinh doanhthì nhân lực sử dụng cũng ở trình độ khác nhau và hợp lý để tránh lãng phí hay thiếu hụtnguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý Cần có các chính sách tuyểndụng, đào tạo và đãi ngộ hợp lý với nguồn nhân lực trẻ, tài năng nhằm mang lại lợi ích tối
đa cho doanh nghiệp
Chính sách tài chính
Do đặc thù sản phẩm là phần mềm nên chi phí ít về vốn, đối với chính sách tàichính, doanh nghiệp sẽ huy động vốn vay từ các ngân hàng thương mại và các tổ chứctín dụng Với nguồn vốn huy động được, công ty đã trang bị hệ thống máy tính hiệnđại cũng như nâng cao cơ sở hạ tầng nhằm không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm
và điều kiện vật chất cho nhân viên
Công ty đã và đang quản lý chặt chẽ các khoản thu chi trong quá trình hoạt độngcủa mình, thực hiện kiểm toán thường xuyên, tránh tình trạng bị ứ đọng hay sử dụnglãng phí vốn Đồng thời, tăng cường sự giám sát đối với các hoạt động giao nhận,
Trang 23thanh toán tiền hàng, nâng cao ý thức trách nhiệm tiết kiệm đối với mọi thành viêntrong Công ty Có những hình thức xử phạt nghiêm túc, đúng người, đúng tội đối vớinhững hành vi gian lận, xâm phạm, chiếm dụng tài sản của Công ty.
Chính sách giá
Giá là yếu tố cạnh tranh đầu tiên trên thị trường hiện nay của các doanh nghiệpcùng kinh doanh và hoạt động trong một lĩnh vực Bài toán đặt ra là vừa phải nâng caochất lượng sản phẩm dịch vụ, vừa phải đưa ra mức ra hợp lý và có tính cạnh tranhnhất Các doanh nghiệp luôn có bảng giá đi kèm cho các sản phẩm, dịch vụ Ngoài ra
có những chính sách giá riêng cho các khách hàng thường xuyên, tiềm năng Để nângcao sức cạnh tranh trên thị trường, ngoài chính sách giá linh hoạt còn có các chínhsách khác như dịch vụ khách hàng, tìm kiếm và nghiên cứu các sản phẩm mới có tínhcạnh tranh cao Mở rộng thị trường, mở rộng khách hàng, tiếp tục duy trì và nâng caohơn nữa bộ máy quản lý chuyên nghiệp nhằm phát triển hơn nữa doanh nghiệp
Chính sách sản phẩm
Doanh nghiệp dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, phân tích vòng đời, giá cảcủa các sản phẩm, phân tích nhu cầu, sở thích của thị trường về các sản phẩm đó vàphân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường miền Bắc, từ đó hoàn thiện sản phẩmmới có chất lượng tốt, giá thành hợp lý, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng với mục tiêu cungcấp phần mềm cho tất cả các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn hoạt động trên thị trườngđảm bảo bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể lựa chọn được dòng sản phẩm phù hợp
cả về tính năng và đặc biệt với giá cả phù hợp
Chính sách phân phối
Chính sách phân phối luôn luôn chiếm một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại .Một chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh trở nên an toàn hơn,đồng thời tăng cường được khả năng liên kết giữa các khâu khác nhau của việc kinhdoanh, làm cho quá trình lưu thông được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Vì vậy,muốn phát triển thương mại nói chung và phát triển thương mại sản phẩm cần phải đầu
tư mạnh hơn nữa trong khâu phân phối, để hệ thống phân phối của công ty diễn ra mộtcách trơn tru và hiệu quả nhất, từ đó đem lại những nguồn lợi nhuận hết sức thiết thực
và an toàn
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM EFFECT
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect
2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect
Kinh doanh là mục tiêu chính, là nhiệm vụ hàng đầu xuyên suốt trong quá trình tồn tại và xây dựng công ty phát triển Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty hướng tới phát triển lâu dài về quy mô, chất lượng cũng như hiệu quả thương mại Điều đó thể hiện rõ nét ở tình hình kinh doanh của công ty qua các năm từ
2009 đến 2013, mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhất là từ sau cuộc khủng hoàng kinh tế năm 2011 đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc kinh doanh của công ty, tuy nhiên doanh thu của công ty vẫn không ngừng giữ ổn định và tăng qua các năm.Trong 5 năm này công ty đã tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, mặt hàng kinh doanh
và mở rộng thị trường, điều này kéo theo chi phí kinh doanh không ngừng tăng song lợi nhuận cũng tăng đáng kể Bên cạnh đó chất lượng sản phẩm phần mềm không ngừng được nâng cấp, hoạt động phát triển thương mại cũng không ngừng nâng cao vềdoanh thu từng dòng sản phẩm cũng như chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực hóa Hiệu quả thương mại phát triển sản phẩm phần mềm của công ty được chú trọng theo hướng sử dụng hiệu quả các nguồn chi phí hay các nguồn lực để đạt kết quả theo mục tiêu của công ty Với phương châm đó, cùng với nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi của toàn thể các cán bộ và nhân viên công ty đã làm cho công ty Cổ phần phần mềm Effect không ngừng lớn mạnh và phát triển
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc
a Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềm Effecttrên thị trường miền Bắc
Một trong những thách thức lớn nhất đặt ra với một doanh nghiệp đó là phải luônnắm bắt chính xác được tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp mình, đồng thời tối ưuhóa được mọi nguồn lực để đạt được những bước tiến vững chắc dài lâu Với quy môcàng lớn thì bài toán này càng trở nên phức tạp kèm theo những nguy cơ lãng phí tàinguyên, tổn thất thời gian, dẫn tới sự chậm trễ và kém chính xác trong việc ra quyếtđịnh vào những thời điểm cần thiết
Nắm bắt được khó khăn đó, từ năm 1997, EFFECT đã xuất hiện như một lá cờtiên phong trong việc đón đầu và vận dụng công nghệ làm đòn bẩy tăng cường hiệuquả trong hoạt động của doanh nghiệp Với kinh nghiệm hơn 15 năm hoạt động trong
Trang 25lĩnh vực sản xuất phần mềm quản trị doanh nghiệp, EFFECT đã trở thành một thươnghiệu đáng tin cậy, đạt được nhiều thành tựu và được đánh giá cao bởi hơn 3000 doanhnghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
EFFECT mang tới những giải pháp quản trị cho doanh nghiệp với hai dòng sảnphẩm chính là phần mềm kế toán quản trị và phần mềm quản lý tổng thể doanh nghiệpERP nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị của các đơn vị doanh nghiệp thuộc mọi quy mô,ngành nghề trên khắp cả nước
Theo số liệu thống kê thì thị trường phần mềm của công ty Cổ phần phần mềmEffect tại Việt Nam những năm gần đây rất sôi nổi, đứng đầu là thị trường miền Bắc.Nhu cầu sản phẩm phần mềm trên thị trường miền Bắc là rất lớn, tuy nhiên tỷ lệtiêu thụ trên thị trường miền Bắc trong 5 năm từ 2009 đến 2013 giảm từ 56,4% xuống42,3%, các khu vực thị trường còn lại tăng về quy mô: miền Nam tăng từ 23,5% lên26%, miền Trung tăng từ 17,3% lên 27,2% ngoài ra là các thị trường khác tăng từ2,8% lên 4,5% Nhu cầu về sản phẩm là tất yếu và đang chuyển biến theo chiều hướng
có lợi, điều đó cũng đồng nghĩa với việc thị trường sẽ được mở rộng và cơ hội tìmkiếm thị trường cũng lớn hơn Tuy nhiên những biến động của kinh tế cũng ảnh hưởngkhông nhỏ tới nhu cầu của người tiêu dùng, cụ thể là các doanh nghiệp trên thị trườngmiền Bắc
Mặc dù nhu cầu tiêu dùng sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phần phần mềmEffect trên thị trường miền Bắc rất cao nhưng với tâm lý vẫn yên tâm với phương phápthủ công, chi phí đầu tư cho một giải pháp quản lý hoàn chỉnh tương đối cao và có thểthông tin hữu ích về việc sử dụng phần mềm quản lý chưa được các doanh nghiệp nàyquan tâm nên nhu cầu tiêu dùng sản phẩm phần mềm của công ty vẫn chỉ ở mức caotương đối Vậy để phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty Cổ phầnphần mềm trên thị trường miền Bắc thì tâm lý tiêu dùng của khách hàng rất quan trọng
vì khách hàng là người quyết định hiệu quả tiêu thụ sản phẩm Để lấy được niềm tincủa khách hàng thì sản phẩm phần mềm đó phải đảm bảo chất lượng không kém gì sovới phương pháp thủ công, và có ưu thế cạnh tranh hơn nữa về giá cả
b Đối thủ cạnh tranh
Công ty Cổ phần phần mềm Effect là một trong những lá cờ tiên phong trongviệc đón đầu và vận dụng công nghệ làm đòn bẩy tăng cường hiệu quả trong hoạt độngcủa doanh nghiệp Nên việc quyết định sản xuất và phân phối sản phẩm phần mềmmang thương hiệu của mình là một quyết định khó khăn và mạo hiểm giữa bối cảnh thịtrường Việt Nam tràn ngập các sản phẩm của các thương hiệu nội địa như Công ty Cổphần Công nghệ VIC, Công ty Cổ phần Phần mềm Hà Nội, Công ty Cổ phần Côngnghệ MK, Trung tâm phần mềm - Công ty FPT, Công ty cổ phần phần mềm Quảng
Trang 26Ích,…hay các thương hiệu nước ngoài như ELCA, công ty cổ phẩn phần mềm luvina,
… Còn phải kế đến các đối thủ cạnh tranh của công ty đều là những công ty, tập đoànlớn nổi tiếng trong nước và trên thế giới về các sản phẩm phần mềm Việc khách hànglựa chọn những thương hiệu nổi tiếng sẽ nhiều hơn việc lựa chọn một sản phẩm mớimặc dù mức giá có sự chênh lệch khá nhiều Ngoài sự cạnh tranh về thương hiệu vớicác thương hiệu nổi tiếng là sự cạnh tranh về giá Không chỉ có sản phẩm phẩn mềmEffect là có mứa giá hợp lý và mang tới những giải pháp quản trị cho doanhnghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị của các đơn vị doanh nghiệp thuộc mọi quy
mô, ngành nghề trên khắp cả nước mà còn có sự xuất hiện các sản phẩm phần mềmcủa các thương hiệu nổi tiếng khác Hiện nay với tiềm lực bị hạn chế, công ty có mộtkhoảng cách khá xa với những đối thủ hiện tại, từ các mối quan hệ với khách hàng còn
ít và chưa bền chặt, thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp còn hạn chế Có thể thấy rằngviệc phát triển thương mại phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc còn gặp nhiềukhó khăn Tuy nhiên với những chính sách của mình, công ty đang dần tạo dựng cácmối quan hệ kinh doanh với các đối tác trong và ngoài tỉnh, cố gắng bám sát các công
ty, từ đó nâng cao tên tuổi và vị trí công ty trong lòng các bạn hàng
c Nguồn lực của công ty:
Các nhân tố thuộc về nguồn lực có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động phát triểnthương mại sản phẩm của công ty Cổ phần phần mềm Effect trên thị trường miền Bắc,bao gồm:
có kinh nghiệm làm việc trong công ty, nhân viên ở EFFECT luôn được khuyến khích và tạokhông gian để sáng tạo không ngừng trong công việc, để đưa ra những ý tưởng hay nhất để giảiquyết những nhu cầu quản trị khó nhất của doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự nhiệt tình, cần mẫntrong công việc hứa hẹn sẽ tạo nên dịch vụ sau bán hàng nhanh chóng, tiện lợi, tạo được thiệncảm và ấn tượng tốt đẹp trong mắt khách hàng
Nhận thức được điều đó công ty Cổ phần phần mềm Effect đã chú trọng tới chính sáchquản lý nguồn nhân lực của công ty như đưa ra các chính sách tuyển dụng, tuyển dụngtheo nhu cầu và tiêu chuẩn, ưu tiên có kinh nghiệm trong lĩnh vực và ngành nghề phầnmềm Đưa ra những chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng caokiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn cùng các kỹ năng khác cho cán bộ- nhân