1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội

51 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 195,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với ảnh hưởng chảu thiên tai, dịch bệnh, một số điềuchỉnh trong điều hành chính sách của chính phủ làm cho giá cả trong nước có biếnđộng mạnh theo chiều hướng gia tăng và lạm phát l

Trang 1

“Tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội” dưới đây tập trung phân tích

những lý thuyết về lạm phát và thực trạng tác động của lạm phát tới mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụTCT trên thị trường Hà Nội thông qua các phương pháp so sánh, toán thống kê, chỉsố… Hy vọng rằng, đề tài hoàn thành có thể giúp doanh nghiệp đánh giá một cáchkhách quan khả năng phát triển thị trường, đồng thời cung cấp những cơ sở cần thiết

cho công tác hoạch định chính sách của công ty trong thời gian tới

Trang 2

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu nhàtrường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế - Luật trường ĐH Thương Mại đã quan tâm, tạođiều kiện giúp em hoàn thành khóa luận này.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ThS Hoàng Anh Tuấn - thầy đã hướng dẫn,giúp đỡ về mặt phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt quá trình thực hiện khóaluận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè - những người đã luônđộng viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh khỏi nhữngsai sót và hạn chế, do vậy em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét phê bình củaQuý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên

Đặng Văn Dương

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ……… ………ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

LỜI MỞ ĐẦU ……… …1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 5

5.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh dữ liệu 5

5.3 Phương pháp chỉ số 5

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lạm phát và ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản về lạm phát 7

1.1.1 Quan điểm và khái niệm về lạm phát 7

1.1.2 Các thước đo lạm phát 7

1.2 Một số lý thuyết liên quan đến lạm phát và tác động của lạm phát đến hoạt động kinh doanh 10

1.2.1 Phân loại lạm phát 10

1.2.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát 10

1.2.2.1 Lạm phát tiền tệ 10

1.2.2.2 Lạm phát cầu kéo 11

1.2.2.3 Lạm phát chi phí đẩy 12

1.2.2.4 Lạm phát dự kiến 12

1.2.2.5 Các nguyên nhân khác 12

1.2.3 Lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm 13

1.2.3.1 Lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh 13

1.2.3.2 Lý thuyết về hoạt động tiêu thụ sản phẩm 14

1.3 Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế 15

1.3.1 Đối với sản lượng và việc làm 15

1.3.2 Đối với phân phối lại thu nhập 16

1.3.3 Đối với cơ cấu kinh tế 17

Trang 4

1.3.4 Đối với hiệu quả kinh tế 17

1.3.5 Các tác động khác 17

1.4 Ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của công ty 18

1.4.1 Ảnh hưởng của lạm phát tới giá đầu ra, đầu vào 18

1.4.2 Ảnh hưởng của lạm phát tới nguồn vốn, huy động vốn 19

1.4.3 Ảnh hưởng của lạm phát tới mở rộng thị trường và thị phần 19

1.4.4 Ảnh hưởng của lạm phát đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận 19

Chương 2 Thực trạng Tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội 21

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến lạm phát 21

2.1.1 Khái quát thị trường dây cáp điện 21

2.1.2 Khái quát chung về Công ty TNHH TM & DV TCT 22

2.1.3 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của Công ty 24

2.1.3.1 Môi trường Vĩ mô 24

2.1.3.2 Tình hình lạm phát từ năm 2008 25

2.1.3.3 Chính sách vĩ mô liên quan đến vấn đề nghiên cứu 28

2.2 Phân tích thực trạng tác động của lạm phát đến hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH TM & DV TCT 29

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 29

2.2.2 Ảnh hưởng của lạm phát tới nguồn vốn và hoạt động huy động vốn 30

2.2.3 Ảnh hưởng của lạm phát tới chi phí 30

2.2.4 Ảnh hưởng của lạm phát tới doanh thu, lợi nhuận 31

2.2.5 Ảnh hưởng của lạm phát tới mở rộng thị trường và thị phần 32

2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 34

2.3.1 Thành công và bài học kinh nghiệm 34

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 35

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị với vấn đề tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội 36

3.1 Quan điểm và định hướng giải quyết những tác động xấu của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH TM & DV TCT 36

3.1.1 Quan điểm về lạm phát và định hướng kiềm chế lạm phát 36

3.1.2 Quan điểm và định hướng gia tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện 37

Trang 5

3.2 Các đề xuất mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện 39

3.2.1 Chính sách sản phẩm 39

3.2.2 Chính sách giá 39

3.2.3 Chính sách marketing và phân phối sản phẩm 40

3.3 Một số kiến nghị nhằm giảm thiểu tác động xấu của lạm phát đến tiêu thụ sảnphẩm dây cáp điện 40

3.3.1 Kiến nghị với doanh nghiệp 40

3.3.2 Kiến nghị với nhà nước 42

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 42

KẾT LUẬN 43

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Lạm phát cầu kéo ,Hình 1.2: Lạm phát chi phí đẩy 11

Hình 1.3: lạm phát dự kiến 12

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của lạm phát tới chi phí……….………… ….30

Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 24

Bảng 3: Số lượng vật tư trung bình cho mỗi công trình 29

Biểu đồ 1: Doanh thu kế hoạch và thực hiện của công ty giai đoạn 2011- 2013 31

Bảng 2: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 32

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại WTO, nền kinh

tế Việt Nam dần có những chuyển biến rõ rệt Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại chochúng ta những cơ hội phát triển,nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, cơ cấu kinh tếcũng dần thay đổi linh hoạt, hoàn thiện hơn để phù hợp với nền kinh tết toàn cầu Tuynhiên cùng với những cơ hội mà hội nhập mang lại cũng có không ít những khó khăn,thác thức Biến động kinh tế thế giới trong thời gian qua cũng đã có ảnh hưởng khôngnhỏ tới nền kinh tế nước ta, sự biến động giá cả một số nguyên liệu đầu vào chínhlương thực, xăng dầu, Cùng với ảnh hưởng chảu thiên tai, dịch bệnh, một số điềuchỉnh trong điều hành chính sách của chính phủ làm cho giá cả trong nước có biếnđộng mạnh theo chiều hướng gia tăng và lạm phát là một hệ lụy không thể tránh khỏi.Năm 2007 mức lạm phát của Việt Nam là 12,69%, đáng chú ý trong năm 2008 lạmphát đã ở mức phi mã 19,98%, đến năm 2009 tình hình lạm phát có xu hướng tích cựchơn với mức 6,88%, năm 2010 mức lạm phát là 9,19%(theo Tổng cục thống kê).Lạmphát đã ảnh hưởng rất lớn tới các chủ thể trong nền kinh tế , mà ảnh hưởng nhiều nhất

là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Lạm phát ảnh hưởng nhiều đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, khi chi phí đầu vào tăng làm cho hầu hết lợi nhuận củahầu hết các doanh nghiệp bị giản sút đáng kể Lạm phát cao làm cho thu nhập thực tếcủa người dân giảm, nhu cầu tiêu dùng giảm kéo theo cầu về hàng hóa dịch vụ trên thịtrường cũng giảm đi

Lạm phát luôn là vấn đề mà cả nhà nước và doanh nghiệp quan tâm, vì lạm phát

có tác động rất lớn đến nhiều mặt của nền kinh tế và đời sống nhân dân.Trong nhữngnăm qua có nhiều biến động phức tạp, những biến động của lạm phát đã ảnh hưởngđến nền kinh tế nói chung và cũng ảnh hưởng đến hoạt động, lợi ích của các doanhnghiệp nói riêng.Thực tế cho thấy rằng trong giai đoạn 20 năm vừa qua(1985-2005) tỉ

lệ lạm phát ở nước ta đã biến động rất mạnh qua từng năm.Tỷ lệ lạm phát giữa cácnăm chênh lệch khá lớn Có năm tỷ lệ lạm phát đã ở mức lạm phát phi mã Song cũng

có năm tỷ lệ lạm phát lại ở mức lạm phát âm.Về mặt lý thuyết, trong lý thuyết tiền tệ

cổ điển và cận đại, cũng như hiện đại lạm phát tiền tệ vẫn được xem như là một cănbệnh kinh niên của kinh tế hàng hóa mà chưa có một loại “thuốc đặc trị” nào có thểloại bỏ nó ra khỏi đời sống kinh tế Lạm phát tiền tệ luôn luôn gắn liền với tình trạngmất giá của đồng tiền Khi tình trạng mất giá của đồng tiền xảy ra một cách thườngxuyên và liên tục với mức độ lớn thì mọi hoạt động kinh tế sẽ bị đình trệ, nhiều vấn đềtiêu cực trong đời sống kinh tế-xã hội sẽ nảy sinh Lạm phát tiền tệ đã và đang trởthành “nan y” cho mọi nền kinh tế sản xuất hàng hóa mà người ta chỉ mới biết cách

Trang 8

kìm chế và đẩy lùi nó chứ chưa bao giờ triệt phá nó đến tận gốc được.Vì vậy, một nềnkinh tế đang trong tình trạng lạm phát cần phải có ngay các giải pháp để kiểm soát đểkiềm chế và đẩy lùi nó.

Mỗi công ty đều chịu ảnh hưởng của lạm phát, Công ty TNHH Thương mại vàDịch vụ TCT cũng không thể tránh khỏi,Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT

là công ty kinh doanh trên lĩnh vực phân phối dây cáp điện có đầu vào rất nhạy cảmvới lạm phát nên không thể tránh khỏi những ảnh hưởng tiêu cực của lạm phát Vậy cụthể công ty phải chịu ảnh hưởng nhu thế nào và công ty cần làm gì để khắc phụcnhững khó khăn khi chịu ảnh hưởng của lạm phát Em xin trình bày về đề tài “Tácđộng của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thươngmại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội”

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến ảnhhưởng của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện Mỗi công trình nghiên cứu đềcập tới những khía cạnh khác nhau của vấn đề ảnh hưởng của lạm phát tới phát triểntiêu thụ sản phẩm dây cáp điện Tuy nhiên tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụTCT chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này Tại trường đại học ThươngMại cũng đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài Trong số đó, đángchú ý phải kể đến các công trình dưới đây:

- Trần Thị Thanh Thủy (2009),“Một số giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của công ty Cơ điện Trần Phú”, Luận văn tốt

nghiệp – khoa Kinh Tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại Đề tài nghiên cứu chủyếu là về lý thuyết về việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dây cápđiện, từ đó đưa ra giải pháp thị trường và một số giải pháp khác thúc đẩy quá trình tiêuthụ sản phẩm dây cáp điện của công ty

- Đoàn Thanh Tùng (2011),“Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần thép và vật tư Hà Nội”, Luận văn tốt nghiệp – khoa Kinh Tế -

Luật, Trường Đại học Thương Mại Đề tài này đi sâu nghiên cứu về việc mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm thép và vật tư ngành thép trên thị trường miền Bắc, từ đó đưa

ra một số giải pháp về mặt thị trường nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, nângcao hiệu quả kinh doanh của công ty

- Nguyễn Thị Thu Phương (2011), “ Phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thực phẩm Ngôi Sao Xanh”, Luận văn tốt

nghiệp - khoa Kinh Tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại Luận văn này đi sâunghiên cứu về lạm phát và ảnh hưởng của lạm phát đến phát triển thị trường kinh

Trang 9

doanh thực phẩm của công ty thực phẩm Ngôi Sao Xanh Bên cạnh đó cũng nêu ramột số giải pháp mở rộng thị trường cho công ty.

- Nguyễn Thị Huệ (2010), “ảnh hưởng của lạm phát đến hoat động kinh doanh của công ty Cổ phần Tiêu Chuẩn Việt”, Luận văn tốt nghiệp – khoa Kinh Tế -Luật,

Trường Đại học Thương Mại Đề tài tập trung nghiên cứu về các ảnh hưởng của lạmphát đến các hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh thu, chi phí, lợinhuận

Các công trình nghiên cứu nêu trên đã bám sát vào mục tiêu nghiên cứu, giảiquyết các vấn đề lý luận liên quan tới phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm và ảnhhưởng của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm Đồng thời các công trình nghiên cứu cũngphân tích thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện và đưa ra cácgiải pháp nhằm phát triển thị trường

Tuy nhiên, các công trình nêu trên mới chỉ đưa ra các giải pháp một cách chungnhất, và những giải pháp thị trường mà các công trình nghiên cứu đưa ra mới chỉ mangtính cục bộ, phù hợp với sản phẩm mà đề tài đó nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống, phân tích những vấn đề lý luận liên quan tới vấn đề nghiêncứu, luận văn giải quyết vấn đề ảnh hưởng của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cápđiện theo hướng tiếp cận mới Nếu như các đề tài trước tập trung giải quyết bài toánthị trường theo hướng tiếp cận nghiên cứu thực trạng, tìm ra giải pháp thì luận văn tiếpcận theo hướng kết hợp giữa nghiên cứu thực trạng và đánh giá tác động của lạm pháttới quá trình tiêu thụ sản phẩm dựa vào các tài liệu mà công ty cung cấp và các tài liệutham khảo thu thập được Từ đó tổng hợp kết quả, rút ra kết luận đánh giá hoạt độngphát triển thị trường của công ty để đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp Đó làtính mới của đề tài

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Do đặc thù của nhập và phân phối sản phẩm dây cáp điện chịu ảnh hưởng rấtnhiều của lạm phát Vì vậy, lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Qua đề tài nghiên cứu, em muốn hiểu rõ hơn tình hình lạm phát ở Việt Namtrong thời gian gần đây, đồng thời xem xét ảnh hưởng của của lạm phát tới hoạt độngtiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của doanh nghiệp trên thị trường Hà Nội

Việc nghiên cứu đề tài sẽ tập trung giả quyết các vấn đề sau:

• Tìm hiểu về tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay

• Ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện củadoanh nghiệp trên thị trường Hà Nội

Trang 10

• Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt độngtiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của doanh nghiệp trên thị trường Hà Nội.

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

+ Lạm phát

+ Tình hình lạm phát hiện nay

+ Ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động công ty

Các mục tiêu nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu

+ Giới hạn về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của lạm phát tới nền kinh tế nóichung và xem xét tác động của nó tới hoạt động phân phối dây cáp điện từ đó đưa rakết luận và đề ra các phương hướng nhằm hạn chế tác động tiêu cực của lạm phát đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Giới hạn về không gian

Đề tài xem xét ảnh hưởng của lạm phát tới nền kinh tế nói chung và tìm hiểuảnh hưởng của nó tới hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch

Vụ TCT

+ Giới hạn về thời gian

Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của lạm phát tác động tới kinh doanhcủa doanh nghiệp từ năm 2010 tới nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Sau khi xây dựng lý thuyết về phát triển thị trường, đề tài đi sâu vào khảo sátthực tế vấn đề nghiên cứu bằng cách sử dụng chủ yếu là phương pháp nghiên cứu tàiliệu Dữ liệu sơ cấp sẽ được thu thập và phân tích từ: các tài liệu, báo cáo của đơn vị

Trang 11

thực tập, từ sách báo, tạp chí và từ Internet) Ngoài ra còn sử dụng các phương phápkhác như: phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh dữ liệu, phương pháp chỉ số.

5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Mục đích: Nhằmthu thập các số liệu liên quan đến vấn đề phát triển thị trườngsản phẩm dây cáp điện, cũng như thu thập ý kiến các chuyên gia về vấn đề nghiên cứucác nguồn từ đơn vị thực tập và từ các phương tiện thông tin đại chúng

Cách thức:

- Thu thập tài liệu từ báo cáo kinh doanh của công ty TNHH Thương mại vàDịch vụ TCT

- Thu thập thông tin từ các nguồn: báo, tạp chí, internet…

- Tham khảo các bài viết, công trình nghiên cứu các năm trước

Nắm được nội dung cơ bản về vấn đề nghiên cứu, tiến hành tìm kiếm thông tinliên quan phục vụ cho việc viết bài thông qua mạng internet, tham khảo những thôngtin, tin tức trong các bản tin đó để có những đánh giá riêng cho bản thân về vấn đềnghiên cứu Bên cạnh đó còn có thể tham khảo thông tin trong các bài báo hoặc tạp chíthương mại có liên quan như thời báo kinh tế, tạp chí khoa học hay các sách viết vềsản phẩm dây cáp điện…

Thông tin từ các nguồn này có thể sử dụng để viết phần đánh giá tổng quan tìnhhình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển thị trường sản phẩm dây cáp điệncủa công ty, nguyên nhân dẫn tới thành công và những hạn chế cần khắc phục

5.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh dữ liệu

Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu,cần phải sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu, tổng hợp và so sánh Dựa trên cácthông tin thu thập được, sử dụng kĩ năng tổng hợp số liệu thành một hệ thống logic rồitiến hành so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu giữa các số liệu với nhau theomột tiêu chí nhất định với cùng một đơn vị so sánh, dựa trên mục đích nghiên cứunhằm đưa kết quả đánh giá về ý nghĩa của số liệu đó đối với vấn đề nghiên cứu

Phương pháp này được sử dụng để so sánh các dữ liệu giữa các thời kì vớinhau, so sánh thị phần của công ty qua các năm Từ những kết quả thu được, nhận xét

và đưa ra những giải pháp đẩy mạnh phát triển thị trường sản phẩm dây cáp điện trongthời gian tới

5.3 Phương pháp chỉ số

Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích số liệu dựa trên các con số tỷ lệhoặc phần trăm của đối tượng nghiên cứu so với tổng thể, qua đó rút ra các nhận xét

Trang 12

đánh giá về tỷ lệ thu được so với tổng thể, tùy vào mục tiêu nghiên cứu để đưa ra nhậnxét, đánh giá phù hợp.

Sử dụng phương pháp này trong đề tài nhằm phân tích dữ liệu thứ cấp để đánhgiá sự gia tăng về thị phần, tỷ trọng, cơ cấu thị trường của công ty Qua đó có thể đánhgiá được ảnh hưởng của lạm phát đến phát triển thị trường dây cáp điện của công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ TCT

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, các danh mục, phụ lục và tài liệu thamkhảo, khóa luận bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lạm phát và ảnh hưởng của lạm phát đến

hoạt động kinh doanh

Chương 2: Thực trạng Tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp

điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị với vấn đề tác động của lạm phát đến tiêu

thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thịtrường Hà Nội

Trang 13

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lạm phát và ảnh hưởng của lạm phát đến

hoạt động kinh doanh 1.1 Một số khái niệm cơ bản về lạm phát

1.1.1 Quan điểm và khái niệm về lạm phát

Lạm phát được để cập đến rất nhiều trong các công trình nghiên cứu của các nhàkinh tế Trong mỗi công trình của mình, các nhà kinh tế đã đưa ra các khái niệm khácnhau về lạm phát

Theo C.Mac trong bộ tư bản: Lạm phát là việc tràn đầy các kênh, các luồng lưuthông những tờ giấy bạc thừa, dẫn đến giá cả tăng vọt Ông cho rằng, ngoài giá trịthặng dư, CNTB còn gây ra lạm phát để bóc lột người lao động thêm lần nữa do lạmphát làm tiền lương thực tế của người lao động giảm xuống

Nhà kinh tế học Samuelson thì cho rằng: Lạm phát biểu thị sự tăng lên trong mứcgiá chung Theo ông: “Lạm phát xảy ra khi mức giá chung của giá cả và chi phí tăng,giá bánh mỳ, xăng dầu, xe ô tô tăng, tiền lương, giá đất, tiền thuê tư liệu sản xuấttăng”

Còn Milton Friedman thì quan niệm: “Lạm phát là nhanh và kéo dài” Ông chorằng: “Lạm phát luôn luôn và bao giờ cũng là hiện tượng tiền tệ” Ý kiến đó của ông

đã được đa số các nhà kinh tế phái tiền tệ và phái Keynes tán thành

Hiện nay, lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục trong mức giá chung.Điều này không nhất thiết có nghĩa là giá cả của mọi hàng hóa và dịch vụ đồng thờiphải tăng lên theo cùng một tỷ lệ mà chỉ cần mức giá trung bình tăng lên Một nềnkinh tế vẫn có thề trải qua lạm phát khi giá của một số hàng hóa giảm, nếu như giá củacác hàng hóa và dịch vụ khác tăng đủ mạnh

1.1.2 Các thước đo lạm phát

Đo lường lạm phát trong một nền kinh tế đòi hỏi phải có phương tiện Mục tiêucủa việc phân biệt những thay đổi trong giá danh nghĩa trên một tập hợp chung củahàng hoá và dịch vụ, và phân biệt với những thay đổi giá do những thay đổi trong giátrị như khối lượng, chất lượng hay hiệu suất Tuy nhiên, sự thay đổi mức giá đơn lẻnày sẽ không đại diện cho lạm phát chung trong một nền kinh tế tổng thể Để đo lườnglạm phát tổng thể, sự thay đổi giá của một "giỏ" lớn hàng hóa và dịch vụ đại diện được

đo Đây là mục đích của một chỉ số giá, đó là giá kết hợp của một "rổ" nhiều hàng hóa

và dịch vụ Giá kết hợp là tổng giá cả gia quyền của các mặt hàng trong "rổ" Một giá

cả gia quyền được tính bằng cách nhân đơn giá của một mặt hàng với số lần mua tiêudùng trung bình mặt hàng đó Giá cả gia quyền là một phương tiện cần thiết để đolường tác động của các thay đổi đơn giá cụ thể đối với lạm phát tổng thể của nền kinh

tế Những mức giá bình quân gia quyền này được kết hợp để tính toán giá tổng thể Để

Trang 14

liên hệ tốt hơn các thay đổi giá theo thời gian, chỉ số này thường chọn giá một "năm cơsở" và gán cho nó một giá trị 100 Chỉ số giá trong những năm tiếp theo sau đó đượcthể hiện trong mối quan hệ với giá năm cơ sở Trong khi so sánh các đo lường lạmphát đối với các thời gian khác nhau người ta cũng phải đi vào xem xét các hiệu ứng

Các con số lạm phát thường điều chỉnh theo mùa để phân biệt các thay đổi giá

cả theo chu kỳ dự kiến Ví dụ, chi phí sưởi ấm nhà dự kiến sẽ tăng trong những thánglạnh hơn, và điều chỉnh theo mùa thường được sử dụng khi đo lường lạm phát để bùđắp cho các gai nhọn chu kỳ trong nhu cầu năng lượng, nhiên liệu Các con số lạmphát có thể được tính trung bình hoặc bị các kỹ thuật thống kê loại bỏ nhiễu thống kê

và biến động của các giá cả cụ thể

Khi xem xét lạm phát, các tổ chức kinh tế có thể chỉ tập trung vào một số loạigiá cả, hoặc chỉ số đặc biệt, chẳng hạn như chỉ số lạm phát cơ bản được sử dụng bởicác ngân hàng trung ương để xây dựng chính sách tiền tệ

Hầu hết các chỉ số lạm phát được tính từ trung bình gia quyền của các thay đổigiá cả được lựa chọn Điều này nhất thiết phải giới thiệu biến dạng, và có thể dẫn đếncác tranh chấp mang tính hợp pháp về việc tỷ lệ lạm phát thực sự là bao nhiêu Vấn đềnày có thể được khắc phục bằng cách bao gồm tất cả các thay đổi về giá có sẵn trongtính toán, và sau đó chọn giá trị trung bình Trong một số trường hợp khác, các chínhphủ có thể cố ý báo cáo sai tỷ lệ lạm phát, ví dụ, chính phủ Argentina đã bị chỉ tríchbởi các thao túng dữ liệu kinh tế, chẳng hạn như số liệu lạm phát và GDP, cho lợi íchchính trị và giảm thanh toán của mình trong nợ quốc gia tính theo chỉ số lạm phát

.Để đo lường lạm phát, người ta dùng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát Về mặt tínhtoán,tỷ lệ lạm phát là phần trăm thay đổi của chỉ số giá chung trong nền kinh tế theotừng giai đoạn, nó có thể là tháng, quý hoặc năm

Trang 15

Để đo lường mức giá chung này, các nhà thống kê xây dựng 3 chỉ số giá để đolường:

Thứ nhất là chỉ số giá tiêu dùng – CPI( Cosummer Price Index )

CPI là một tỷ số phản ánh giá của một rổ hàng hóa trong nhiều năm so vớichính giá của rổ hàng hóa đó ở một năm nào đó Thống kê gọi đó là năm cơ sở haynăm gốc Nghĩa là, rổ hàng hóa được lựa chọn là không thay đổi trong nhiều năm Chỉ

số giá này phụ thuộc vào năm được chọn làm gốc và sự lựa chọn rổ hàng hóa tiêudùng

Ta có công thức tính chỉ số giá như sau:

Ip = ∑ ip x d hoặc Ip =

p1q0

p0q0

Trong đó: Ip là chỉ số giá cả chung

Ip : là chỉ số giá cá thể của từng loại hàng hóa, nhóm hàng

D : là tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại từng nhóm hàng

Q1 : là số lượng hàng hóa, dịch vụ ở thời kỳ báo cáo

P1 : là giá cả hàng hóa dịch vụ kỳ báo cáo

P0 : là giá cả hàng hóa, dịch vụ kỳ gốc

Thứ hai là chỉ số điều chỉnh GDP( GDP deflator) Là chỉ số phản ánh giá củamột rổ hàng hóa trong nhiều năm so với giá của chính rổ đó nhưng với giá của nămgốc Ta có công thức tính GDP điều chỉnh như sau:

ổn định trong ngắn hạn Chỉ số điều chỉnh GDP là chỉ số có mức bao phủ rộng nhất, nóbao gồm tất cả các hàng hóa dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế và trọng số

Trang 16

tính toán được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ đóng góp tương ứng của từng loạihàng hóa và dịch vụ vào giá trị gia tăng.

1.2 Một số lý thuyết liên quan đến lạm phát và tác động của lạm phát đến hoạt động kinh doanh

1.2.1 Phân loại lạm phát

Lạm phát thường được phân loại theo tính chất hoặc theo mức độ của tỷ lệ lạmphát Nếu phân loại lạm phát theo mức độ của tỷ lệ lạm phát, các nhà kinh tế thườngphân biệt 4 loại lạm phát:

+ Thiểu phát: Là lạm phát ở tỷ lệ rất thấp Đây là một vấn nạn trong quản lýkinh tế vĩ mô Ở Việt Nam, nhiều người thường nhầm lẫn thiểu phát với giảm phát.Không có tiêu chí chính xác tỷ lệ lạm phát bao nhiêu phần trăm một năm trở xuống thìđược coi là thiểu phát Một số tài liệu kinh tế học cho rằng tỷ lệ lạm phát ở mức 3-4phần trăm một năm trở xuống được gọi là thiểu phát Tuy nhiên, ở những nước mà cơquan quản lý tiền tệ (ngân hàng trung ương) rất không ưa lạm phát như Đức và NhậtBản, thì tỷ lệ lạm phát 3-4 phần trăm một năm được cho là hoàn toàn trung bình, chứchưa phải thấp đến mức được coi là thiểu phát Ở Việt Nam thời kỳ 2002-2003, tỷ lệlạm phát ở mức 3-4 phần trăm một năm, nhưng nhiều nhà kinh tế học Việt Nam chorằng đây là thiểu phát)

+ Lạm phát thấp: Mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá từ 0.3 đến dưới

10 phần trăm một năm

+ Lạm phát cao: Mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá trong phạm vi haihoặc ba chữ số một năm thường được gọi là lạm phát phi mã, nhưng vẫn thấp hơn siêulạm phát

+ Siêu lạm phát: Là lạm phát “mất kiểm soát”, một tình trạng giá cả tăng nhanhchóng khi tiền tệ mất giá trị Không có định nghĩa chính xác về siêu lạm phát đượcchấp nhận phổ quát Một định nghĩa cổ điển về siêu lạm phát do nhà kinh tế ngưười

Mỹ Phillip Cagan đưa ra là mức lạm phát hàng tháng từ 50% trở lên (nghĩa là cứ 31ngày thì giá cả lại tăng gấp đôi) Theo định nghĩa này thì cho đến nay thế giới mới trảiqua 15 cuộc siêu lạm phát

1.2.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát

1.2.2.1 Lạm phát tiền tệ

Cung tiền tăng khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên là nguyên nhângây ra lạm phát Lạm phát loại này nguyên nhân là do lượng tiền trong nền kinh tế quánhiều, vượt quá mức hấp thụ của nó, nghĩa là vượt quá khả năng cung ứng giá trị củanền kinh tế Có thể do ngân hàng trung ương lưu thông lượng tiền quá lớn trong nềnkinh tế bằng các nghiệp vụ thị trường mở hay chính sách tiền tệ lới lỏng Khi lượng

Trang 17

tiền lưu thông quá lớn thì tiêu dùng cũng theo đó mà tăng rất lớn theo xã hội Áp lựccung hạn chế dẫn đến tăng giá trên thị trường, và do đó sức ép lạm phát tăng lên.

1.2.2.2 Lạm phát cầu kéo

Lạm phát cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng trong lúc tổng cung không thay đổihoặc khi tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung Lúc đó, một lượng tiền lớn được dùng đểmua một lượng hàng hóa ít ỏi sẽ tạo ra hiện tượng tăng giá Chênh lệnh giữa cung vàcầu càng lớn thì giá tăng càng nhiều Trên thực tế, nguyên nhân chủ yếu làm tổng cầutrong nền kinh tế tăng lên:

- Niềm tin của người tiêu dùng tăng lên, có thể là do giảm sự thất nghiệp, làmtăng chi tiêu của người tiêu dùng

- Sự tăng lên niềm tin của khối kinh doanh về bán hàng trong tương lai sẽ làmtăng chi phí cho nhà xưởng, v.v làm tăng các chi phí đầu tư

- Tỷ lệ lãi suất giảm (có thể do sự tăng lên về cung ứng tiền của ngân hàngtrung ương) làm tăng tiêu dùng và việc đi vay của doanh nghiệp, và làm tăng chi tiêu

- Thu nhập của các nước bạn hàng tăng lên làm tăng kim ngạch xuất khẩu củachúng ta

- Chi tiêu của chính phủ tăng lên làm tăng tổng chi tiêu

- Sự giảm đi giá trị của tỷ giá ngoại hối ở Canada làm tăng lượng xuất khẩu vàgiảm nhập khẩu, do đó làm tăng Tổng YD

Ta có mô hình tổng cầu AD = C + I + G + NX

Ban đầu tổng cầu của nền kinh tế là AD1 ( Hình 2.1) và nền kinh tế cân bằngtrong dài hạn tại E0 (Y0 ; P0) với Y0 = Y* Khi chi tiêu của hộ gia đình tăng (C↑), chitiêu chính phủ tăng(G↑), thuế giảm(T↓) hoặc do xuất khẩu ròng tăng(NX↑) kết quả làtổng cầu tăng

Hình 1.1: Lạm phát cầu kéo Hình 1.2: Lạm phát chi phí đẩy

E0 E1 ASL ASS

Y AD

ASS1 ASS2 ASL

E1 E0 P0

P1

Y P

0 0

Trang 18

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ AD1 sang AD2 và điểm cân bằng mớicủa nền kinh tế là E1 (Y1 ; P1) với Y1 > Y0 và P1 > P0 tốc độ tăng trưởng của giá nhanhhơn tốc độ tăng trưởng sản lượng Nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát xảy ra.

Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E0 ( Y0 = Y*) ( Hình 2.2) Khi giá nguyên vậtliệu đầu vào chủ yếu tăng như giá xăng dầu, điện…do thiên tai, dịch bệnh làm tổngcung giảm Đường tổng cung dịch chuyển sang trái từ ASS1 sang ASS2 Điểm cân bằngdịch chuyển từ E0(Y0=Y*; P0) sang E1(Y1 ;P1) với P1>P0 và Y1>Y0 Giá tăng, sản lượnggiảm, lạm phát tăng, thất nghiệp tăng

1.2.2.4 Lạm phát dự kiến

Lạm phát dự kiến hay còn gọi là lạm phát: Là loại lạm phát xảy ra do mọi người

đã dự tính trước khi đó, giá cả trong nền kinh tế tăng theo quán tính Trong trườnghợp này cả đường AS và AD đều dịch chuyển dần lên phía trên với cùng một tốc độ,giá cả sẽ tăng nhưng sản lượng và việclàm không đổi

Hình 1.3: lạm phát dự kiến

Khi mà giá cả chung của các loại hàng hóa và dịch vụ đều tăng đều với một tỷ

lệ tương đối ổn định, tức là giá cả chung tăng lên đều đặn theo thời gian Lạm phát nàykhi đã hình thành thì thường trở nên ổn định và tự duy trì trong một thời gian dài

Đối với lạm phát dự kiến AS và AD dịch chuyển theo 1 tỷ lệ, sản lượng vẫn giữnguyên, giá cả tăng lên theo dự kiến

P3

P2

E2 E3 ASS 3

Trang 19

+ Lạm phát do cầu thay đổi

+ Lạm phát do xuất khẩu

+ Lạm phát do nhập khẩu

+ Lạm phát đẻ ra lạm phát

1.2.3 Lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm

1.2.3.1 Lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản xuất ( production) hay sản xuất của cải vật chất: là hoạt động chủ yếutrong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sửdụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đềchính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?,sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất

và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm rasản phẩm? ( bách khoa toàn thư)

Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thểchế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện cáchoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chiphí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả nhữnghàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít racũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thutiền ( theo Liên hợp quốc)

Kinh doanh: Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm về kinhdoanh hay hoạt động kinh doanh Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểulà: " Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu

tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mụcđích sinh lợi" (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005) Hoạt đông kinh doanhtrong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thương mại, khoản 1 Điều 3 LuậtThương mại 2005 giải thích: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinhlợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và cáchoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn củaquá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịc vụ trên thị trường nhằmmục đích sinh lời Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sản xuất.Sản xuất kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiểu theomục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu

số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và quản lýcủa mỗi doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ

Trang 20

chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanhnhư: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu, nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệuquả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.

1.2.3.2 Lý thuyết về hoạt động tiêu thụ sản phẩm

+ Khái niệm tiêu thụ sản phẩm:

Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa mộtbên là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng Trong quá trình tuầnhoàn các nguồn vật chất, việc mua và bán được thực hiện Giữa sản xuất và tiêu dùng,

nó quyết định bản chất của hoạt động lưu thông và thương mại đầu vào, thương mạiđầu ra của doanh nghiệp Việc chuẩn bị hàng hóa sản xuất trong lưu thông Các nghiệp

vụ sản xuất ở các khâu bao gồm: phân loại, lên nhãn hiệu sản phẩm, bao gói, chuẩn bịcác lô hàng để bán và vận chuyển theo yêu cầu khách hàng Để thực hiện các quy trìnhliên quan đến giao nhận và sản xuất sản phẩm hàng hóa đòi hỏi phải tổ chức hợp đồng

ký kết lao động trực tiếp ở các kho hàng và tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường,nghiên cứu nhu cầu về mặt hàng về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp Như vậy,tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về tổ chức kinh tế và kế hoạch nhằm thựchiện việc nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường Nó bao gồm các hoạt động: Tạonguồn, chuẩn bị hàng hóa, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng cho đếncác dịch vụ sau bán hàng

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp được hiểu là một quá trình gồm nhiều công việc khác nhau từ việc tìm hiểu nhucầu, tìm nguồn hàng, chuẩn bị hàng, tổ chức bán hàng, xúc tiến bán hàng cho đến cácphục vụ sau bán hàng như: chuyên chở, lắp đặt, bảo hành Tóm lại: hoạt động tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp bao gồm 2 quá trình có liên quan: Một là: Các nghiệp vụ

kỹ thuật sản xuất, chuẩn bị, tiếp nhận, phân loại bao gói, lên nhãn mác, xếp hàng vàokho, chuẩn bị đóng bộ, vận chuyển theo yêu cầu khách hàng Hai là: Các nghiệp vụkinh tế, tổ chức và kế hoạch hóa tiêu thụ sản phẩm nghiên cứu thị trường, tổ chức bánhàng, đào tạo bồi dưỡng và quản trị lực lượng bán hàng

+ Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm:

Thị trường sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với bất cứ một doanhnghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mại nào Có thể nói sự tồn tại củadoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiêu thụ sản phẩm Hoạt động tiêu thụsản phẩm chi phối các khâu nghiệp vụ khác Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđòi hỏi phải được diễn ra liên tục và nhịp nhàng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh được đánh giá bởi nhiều nhân tố, trong đó có tốc độ quay vòng vốn mà tốc độquay vòng của vốn lại phụ thuộc rất lớn vào tốc độ tiêu thụ của sản phẩm do đó nếu

Trang 21

như tiêu thụ sản phẩm tốt thì làm cho số ngày trong một vòng quay của vốn giảm đi.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm khi sản xuất,doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc trang thiết bị, nhiênliệu để sản xuất ra sản phẩm Như vậy là vốn tiền tệ của doanh nghiệp được tồn tạidưới dạng hàng hóa Khi sản phẩm được tiêu thụ, doanh nghiệp được thu hồi vốn đầu

tư để tái sản xuất cho chu kỳ sau và có thể mở rộng sản xuất nhờ phần lợi nhuận thuđược từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm Thông qua vai trò lưu thông luân chuyển hànghóa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ta thấy được những yếu điểm để khắc phục, nângcao, hoàn thiện quá trình sản xuất, tạo hiệu quả cao trong sản xuất Nếu cải thiện tốtcông tác tiêu thụ sản phẩm, nghĩa là giảm chi phí khâu tiêu thụ đồng nghĩa với gópphần giảm chi phí của toàn bộ sản phẩm, nhờ đó sẽ tăng được lợi nhuận cho doanhnghiệp Việc tổ chức hợp lý hóa khoa học quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ giảm tới mứctốt nhất các loại bán thuận tiện, dịch vụ bán hàng tốt Thực hiện tốt các khâu của quátrình tiêu thụ giúp cho các doanh nghiệp có thể tiêu thụ được khối lượng sản phẩm lớn

và lôi cuốn thêm khách hàng, không ngừng mở rộng thị trường Công tác tiêu thụ sảnphẩm trong cơ chế thị trường không đơn thuần là việc đem sản phẩm bán ra thị trường

mà là trước khi sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận thì cần phải có sự nỗ lực cả

về mặt trí tuệ lẫn sức lao động của người cán bộ và công nhân trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm từ việc điều tra nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, trang thiết bị máy móc hiệnđại, dây chuyền công nghệ tiên tiến đáp ứng được năng xuất và chất lượng sản phẩm,đào tạo người công nhân có tay nghề cao rồi đến việc quảng cáo chào hàng, giới thiệusản phẩm, vận chuyển, tổ chức kênh phân phối, tổ chức đội ngũ nhân viên phục vụkhách hàng tận tình, có trình độ hiểu biết cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, là thước đo đánhgiá độ tin cậy của người tiêu dùng đối với người sản xuất Qua hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, người tiêu dùng và người sản xuất gần gũi nhau hơn, tìm ra được cách đi đápứng nhu cầu tốt hơn và người sản xuất có lợi nhuận cao hơn Tiêu thụ sản phẩm cómột vai trò vô cùng quan trọng Nếu thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo

uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sở vững chắc để củng cố, mở rộng và phát triển thịtrường cả trong nước và ngoài nước Nó tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trên thịtrường trong nước, hạn chế hàng nhập khẩu, nâng cao uy tín hàng nội địa

1.3 Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế

1.3.1 Đối với sản lượng và việc làm

Lạm phát có ảnh hưởng nhất định nhất định đến sự phát triển kinh tế - xã hộitùy theo mức độ của nó Nhìn chung, lạm phát vừa phải có thể đem lại những điều lợibên cạnh những tác hại không đáng kể; còn lạm phát cao và siêu lạm phát gây ra

Trang 22

những tác hại nghiêm trọng đối với kinh tế và đời sống Tác động của lạm phát còn tùythuộc vào lạm phát đó có dự đoán trước được hay không, nghĩa là công chúng và cácthể chế có tiên tri được mức độ lạm phát hay sự thay đổi mức độ lạm phát là một điềubất ngờ Nếu như lạm phát hoàn toàn có thể dự đoán trước được thì lạm phát khônggây nên gánh nặng kinh tế lớn bởi người ta có thể có những giải pháp để thích nghi với

nó Lạm phát không dự đoán trước được sẽ dẫn đến những đầu tư sai lầm Trong điềukiện nền kinh tế chưa dạt đến mức toàn dụng, lạm phát vừa phải thúc đẩy sự phát triểnkinh tế vì nó có tác dụng làm tăng khối tiền tệ trong lưu thông, cung cấp thêm vốn chocác đơn vị sản suất kinh doanh, kích thích sự tiêu dùng của chính phủ và nhân dân

Giữa lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ nghịch biến: khi lạm phát tăng lênthì thất nghiệp giảm xuống và ngược lại khi thất nghiệp giảm xuống thì lạm phát tănglên Nhà linh tế học A.W Phillips đã đưa ra “Lý thuyết đánh đổi giữa lạm phát và việclàm”, theo đó một nước có thể mua một mức độ thất nghiệp tháp hơn nếu sẵn sàng trảgiá bằng một tỷ lệ lạm phát cao hơn

1.3.2 Đối với phân phối lại thu nhập

Tác động của lạm phát đối với phân phối lại thu nhập phụ thuộc vào kết quả dựtính tỷ lệ lạm phát, tính linh hoạt của tiền lương, sự chênh lệch về tốc độ tăng giá giữacác loại hàng hóa dịch vụ Tuy nhiên khi nền kinh tế có sự biến động lớn thì phân phốithu nhập lại càng trở nên không cân bằng Lạm phát cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đếnnhững người có thu nhập không tăng kịp mức tăng của giá cả, đặc biệt là những ngườisống bằng thu nhập cố định như là những người hưởng lương hưu hay công chức.Phúc lợi và mức sống của họ sẽ bị giảm đi

Việc phân phối lại thu nhập do lạm phát xảy ra theo chiều hướng chuyển bớtthu nhập từ những người nắm các yếu tố có giá tăng chậm sang những người nắm cácyếu tố có giá tăng nhanh hơn so với tỷ lệ lạm phát Mức độ phân phối lại còn phụthuộc ít nhiều vào: Mức độ chên lệch về tốc độ tăng của các loại hàng hóa, các yếu tốsản xuất, các loại tài sản Chênh lệch càng cao thì phân phối lại càng nhiều

Tác động chính của lạm phát về mặt phân phối phát sinh từ những loại khácnhau trong các loại tài sản và nợ nần của nhân dân Khi lạm phát xảy ra, những ngươi

có tài sản, những người đang vay nợ là có lợi vì giá cả của các loại tài sản nói chungđều tăng lên, con giá trị đồng tiền thì giảm xuống Ngược lại, những người làm công

ăn lương, những người gửi tiền, những người cho vay là bị thiệt hại Như vậy một sốngười nắm giữ các hàng hóa có giá trị tăng đột biến giàu lên nhanh chóng còn nhữngngười nắm giữ các hàng hóa có giá trị không tăng hoặc tăng chậm và những ngườinắm giữ tiền bị nghèo đi

Trang 23

Để tránh thiệt hại, một số nhà kinh tế đưa ra cách thức giải quyết đơn giản là lãisuất cần được điều chỉnh cho phù hợp với tỷ lệ lạm phát Ví dụ, lãi suất thực là 3%, tỷ

lệ tăng giá là 9%, thì lãi suất danh nghĩa là 12% Tuy nhiên, một sự điều chỉnh cho lãisuất phù hợp tỷ lệ lạm phát chỉ có thể thực hiện được trong điều lạm phát ở mức độ

thấp.

1.3.3 Đối với cơ cấu kinh tế

Lạm phát có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế do giá các loại hàng hóa khôngthay đổi theo cùng 1 tỷ lệ Những ngành có giá tăng nhanh sẽ tăng tỷ trọng trong tăngtrưởng:

- Do giá tăng nhanh, làm tăng giá trị sản lượng tính theo giá hiện hành

- Do giá một số ngành tăng nhanh, nguồn sản xuất sẽ chảy về ngành đó, làmtăng giá trị sản lượng thực của ngành Đồng thời lúc đó sản lượng của các ngành khác

có thể giảm xuống Kết quả là tỷ trọng của ngành có giá tăng nhanh hơn sẽ cao hơn, tỷ

trọng của ngành khác sẽ thấp hơn, cho dù tính giá hiện hành hay giá cố định.

Trong điều kiện lạm phát cao và không dự đoán được, cơ cấu nền kinh tế dễ bịmất cân đối vì khi đó các nhà kinh doanh thường hướng đầu tư vào những khu vựchàng hóa có giá cả tăng lên cao, nhưng ngành sản suất có chu kỳ ngắn, thời gian thuhồi vốn nhanh, hạn chế đầu tư vào những ngành sản suất có chu kỳ dài, thời gian thuhồi vốn chậm vì có nguy cơ gặp phải nhiều rủi ro Trong lĩnh vực lưu thông, khi vậtgiá tăng quá nhanh thì tình trạng đầu cơ, tích trữ hàng hóa thường là hiện tượng phổbiến, gây nên mất cân đối giả tạo làm cho lưu thông càng thêm rối loạn

1.3.4 Đối với hiệu quả kinh tế

Lạm phát có thể tạo ra một số tác động làm cho việc sử dụng nguồn lực trở nênkém hiệu quả do:

- Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá: giá là tín hiệu quan trọng để giúp chongười mua có được quyết định tối ưu Trong thời kỳ lạm phát cao, giá thay đổi quánhanh làm cho người tiêu dùng không kịp nhận biết mức giá tương đối giữa các loạihàng hóa thay đổi như thế nào

- Lạm phát làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá tiền

tệ Khi lạm phát xảy ra, càng giữ nhiều tiền mặt trong tay thì càng trở nên “nghèo” đi,

do giá trị đồng tiền bị giảm sút Tiền mặt không còn được ưa chuộng thay vào đó là xuhướng dự trữ một số mặt hàng có thể dự trữ hoặc dự trữ vàng , ngoại tệ…

- Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng tới nhiều hoạt động kinh tế khác, do cơ cấukinh tế biến đổi làm cho các cá nhân mất thêm các khoản chi phí khác để thay đổi,

thích ứng với diễn biến khác nhau của thị trường.

1.3.5 Các tác động khác

Trang 24

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, lạm phát xảy ra làm tăng tỷ giáhối đoái Sự mất giá của tiền trong nước so với ngoại tệ tạo điều kiện tăng cường tínhcạnh tranh của hàng xuất khẩu, tuy nhiên nó gây bất lợi cho hoạt động nhập khẩu Lạmphát cao và siêu lạm phát làm cho hoạt động của hệ thống tín dụng rơi vào tình trạngkhủng hoảng Nguồn tiền trong xã hội bị sụt giảm nhanh chóng,nhiều ngân hàng bịphá sản vì mất khả năng thanh toán, lam phát phát triển nhanh, biểu giá thường xuyênthay đổi làm cho lượng thông tin được bao hàm trong giá cả bị phá hủy, các tính toánkinh tế bị sai lệch nhiều theo thời gian, từ đó gây khó khăn cho các hoạt động đầu tư.Lạm phát gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước bằng việc bào mòn giá trị thực củanhững khoản công phí Ngoài ra lạm phát cao kéo dài và không dự đoán trước đượclàm cho nguồn thu ngân sách nhà nước bị giảm do sản xuất bị suy thoái Tuy nhiên,lạm phát cũng có tác động làm gia tăng số thuế nhà nước thu được trong những trườnghợp nhất định Nếu hệ thống thuế tăng dần (thuế suất lũy tiến) thì tỷ lệ lạm phát caohơn sẽ đẩy người ta nhanh hơn sang nhóm phải đóng thuế cao hơn, và như vậy chínhphủ có thể thu được nhiều thuế hơn mà không phải thông qua luật Trong thời kỳ lạmphát giá cả hàng hóa – dịch vụ tăng lên một cách vững chắc, bên cạnh đó tiền lươngdanh nghĩa cũng theo xu hướng tăng lên, vì vậy thu nhập thực tế của người lao độngnói chung có thể vững hoặc tăng lên, hoặc giảm đi chứ không phải bao giờ cũng suygiảm.

Như vậy lạm phát đã ảnh hưởng đến mọi mặt trong đời sống kinh tế - xã hội vànhà nước phải áp dụng những biện pháp thích hợp để kiềm chế, kiểm soát lạm phát

1.4 Ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của công ty

1.4.1 Ảnh hưởng của lạm phát tới giá đầu ra, đầu vào

Lạm phát tác động đến mọi mặt của kinh tế, Công ty TNHH Thương mại vàDịch vụ TCT cũng chịu nhiều ảnh hưởng của lạm phát Tác động đầu tiên của lạmphát đến hoạt động của công ty là tác động đến giá đầu ra, đầu vào Đặc thù hoạt độngcủa công ty là đại lý phân phối của các hãng dây cáp điện lớn trong và ngoài nước,chính vì thế giá cả là vấn đề sống còn của công ty Giá đầu ra của công ty chịu ảnhhưởng rất nhiều của lạm phát Nhập hàng vào với mức giá thấp và bán ra với mức giácao hơn là cách thu lợi nhuận của công ty, thế nhưng dưới tác động của lạm phát giáđầu ra sẽ phải tính toán cho phù hợp để có thể thu được lợi nhuận mà mức giá khôngquá cao giữ được lòng tin của khách hàng Khi nhập hàng với mức giá thấp nhưngtrong thời gian hàng nằm trong kho của công ty, lạm phát đã thay đổi giá trị của tiền,hay nói cách khác giá thực của hàng hóa đã tăng nên cần phải có mức giá đầu ra caohơn trước lúc xảy ra lạm phát Đôi khi bán vơi mức giá cao hơn mức giá nhập vào mà

Trang 25

công ty vẫn phải chịu thiệt Vì vậy dưới tác động của lạm phát công ty bắt buộc phảităng giá đầu ra.

1.4.2 Ảnh hưởng của lạm phát tới nguồn vốn, huy động vốn

Do lạm phát tăng cao,việc huy động vốn của công ty gặp nhiều khó khăn Công

ty có chính sách huy động vốn từ chính những nhân viên trong công ty thông qua đóng

cổ phần nhưng do lạm phát nên người lao động còn lo ngại đồng tiền giảm sức mua,chưa thực sự hưởng ứng Mặt khác các ngân hàng dua nhau cạnh tranh đẩy lãi suất huyđộng lên cao gây khó khăn cho huy động vốn của công ty Về nguồn vốn từ vay ngânhàng cũng gặp khó khăn khi lạm phát xảy ra.Vay vốn ngân hàng khi lạm phát thì lãisuất bao giờ cũng cao để ngân hàng có thể bù lại sự mất giá của tiền

1.4.3 Ảnh hưởng của lạm phát tới mở rộng thị trường và thị phần

Khi lạm phát cao, doanh nghiệp gặp phải khó khăn trong khâu huy động vốn để

mở rộng quy mô sản xuất Cùng với đó, khi xảy ra lạm phát nhu cầu tiêu dùng củangười tiêu dùng cũng có xu hướng giảm làm sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp giảmkéo theo doanh thu cả doanh nghiệp cũng giảm Nhiều doanh nghiệp không có sứccạnh tranh trên thị trường, uy tín và thị phần suy giảm thậm chí có những doanhnghiệp bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh hoặc bị các doanh nghiệp lớn thâu tóm

Tuy nhiên, với những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính lớn, thực hiện tốt côngtác dự báo sẽ hạn chế được những ảnh hưởng bất lợi của lạm phát đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp làm thị phần và uy tín của doanh nghiệp được nângcao

1.4.4 Ảnh hưởng của lạm phát đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận

+ Ảnh hưởng đến doanh thu:

Nền kinh tế lạm phát cao giá hầu hết các loại hàng hóa đều tăng, nhưng cùngvới đó sản phẩm mà doanh nghiệp phân phối cũng tăng giá Nếu doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh mặt hàng có mức giá tăng nhanh, sản lượng bán ra ít bị ảnh hưởng củalạm phát có thể làm cho doanh thu của doanh nghiệp tăng

Tuy nhiên, nếu mặt hàng kinh doanh có mức giá tăng chậm,sản lượng bán rachịu ảnh hưởng nhiều của lạm phát thì doanh thu có xu hướng giảm Như vậy, để đánhgiá được mức độ ảnh hưởng của lạm phát ta cần phải xét đến mức tăng giá sản phẩm

và mức tăng hay giảm sản lượng bán ra

+ Ảnh hưởng đến lợi nhuận

Lạm phát khiến cho các yếu tố đầu vào tăng cao, chi phí tăng cao ảnh hưởngđến doanh thu và chi phí của doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus (1989), Kinh tế học, tập 1, Viện Quan hệ Quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học, tập 1
Tác giả: Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus
Năm: 1989
[2] Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus (1989), Kinh tế học, tập 2, Viện Quan hệ Quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học, tập 2
Tác giả: Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus
Năm: 1989
[4] Trương Xuân Lệ (1993), Tiếp cận các học thuyết và chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận các học thuyết và chính sách tiền tệ trongnền kinh tế thị trường
Tác giả: Trương Xuân Lệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1993
[5] Nguyễn Cao Dũng (2005), Vận dụng cân đối tiền - hàng để triệt tiêu lạm phát, Nhà xuất bản Phương Đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng cân đối tiền - hàng để triệt tiêu lạmphát
Tác giả: Nguyễn Cao Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2005
[6] TS. Thân Danh Phúc, TS. Hà Văn Sự (2008), Đề cương bài giảng Kinh tế thương mại đại cương, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Kinh tếthương mại đại cương
Tác giả: TS. Thân Danh Phúc, TS. Hà Văn Sự
Năm: 2008
[8] Đoàn Thanh Tùng (2011), “Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ phần thép và vật tư Hà Nội”, Luận văn tốt nghiệp – khoa Kinh Tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm tại công ty Cổ phần thép và vật tư Hà Nội”
Tác giả: Đoàn Thanh Tùng
Năm: 2011
[9] Trần Thị Thanh Thủy (2009),“Một số giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của công ty Cơ điện Trần Phú”, Luận văn tốt nghiệp – khoa Kinh Tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm duy trì và mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của công ty Cơ điện Trần Phú”
Tác giả: Trần Thị Thanh Thủy
Năm: 2009
[10] Nguyễn Thị Huệ (2010), “ảnh hưởng của lạm phát đến hoat động kinh doanh của công ty Cổ phần Tiêu Chuẩn Việt”, Luận văn tốt nghiệp – khoa Kinh Tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ảnh hưởng của lạm phát đến hoat động kinhdoanh của công ty Cổ phần Tiêu Chuẩn Việt”
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2010
[11] Nguyễn Thị Thu Phương (2011), “ Phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thực phẩm Ngôi Sao Xanh”, Luận văn tốt nghiệp - khoa Kinh Tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại.[12] Các Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Phân tích ảnh hưởng của lạm phát tớihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thực phẩm Ngôi Sao Xanh”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Phương
Năm: 2011
[7] Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT (2011-2013), Báo cáo tài chính qua các năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Lạm phát cầu kéo  Hình 1.2: Lạm phát chi phí đẩy - Tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội
Hình 1.1 Lạm phát cầu kéo Hình 1.2: Lạm phát chi phí đẩy (Trang 17)
Hình 1.3: lạm phát dự kiến - Tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội
Hình 1.3 lạm phát dự kiến (Trang 18)
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty - Tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội
Sơ đồ t ổ chức bộ máy công ty (Trang 30)
Bảng 2.1: Số lượng vật tư trung bình cho mỗi công trình - Tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội
Bảng 2.1 Số lượng vật tư trung bình cho mỗi công trình (Trang 35)
Bảng 2.3: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 - Tác động của lạm phát đến tiêu thụ sản phẩm dây cáp điện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCT trên thị trường Hà Nội
Bảng 2.3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w