1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang (Befree Travel)

46 543 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 166,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua đề tài này, tác giả đã đi sâu tìm hiểu, phân tích các chính sách về sốlượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực của Befree Travel, đánh giá những thànhcông của chính sách phát t

Trang 1

TÓM LƯỢC

Công ty Cổ phần đầu tư Thương Mại và Dịch vụ Thiên Quang (Befree Travel).Khởi xướng từ niềm đam mê, các quan điểm thống nhất chung của Hội đồng quản trị,Ban lãnh đạo Trong quá trình kinh doanh, công ty đã không ngừng nghiên cứu thịtrường, nhu cầu khách hàng để ngày một hoàn thiện hệ thống sản phẩm phù hợp nhấtphục vụ cho cộng đồng

Thời gian qua, Befree đã đi đến được với 6 thị trường trọng điểm là: Hà Nội, BắcGiang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên là những thị trường tập trungcùng với sự cạnh tranh cao Chính điều đó luôn giúp công ty ý thức hơn việc hoànthiện tổ chức một chương trình du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu và khẳng định năng lựcvới Cộng đồng khách hàng

Thông qua đề tài này, tác giả đã đi sâu tìm hiểu, phân tích các chính sách về sốlượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực của Befree Travel, đánh giá những thànhcông của chính sách phát triển nguồn nhân lực như chính sách tuyển dụng được thựchiện nghiêm túc; chính sách đào tạo, bồi dưỡng lao động được đảm bảo, coi trọng củalãnh đạo công ty; cũng như một số hạn chế của các chính sách về chính sách tuyểndụng lao động, chính sách bố trí, sử dụng lao động, chính sách đào tạo và bồi dưỡngnguồn nhân lực, chính sách đãi ngộ cho người lao động Trong phạm vi nghiên cứu đềtài: “Chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công

ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang” tác giả đã tìm hiểu những ưuđiểm tất yếu mang đến thành công cũng như hạn chế và nguyên nhân của những hạnchế Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển nguồnnhân lực cho Befree Travel để nâng cao hơn chất lượng và hợp lý về số lượng laođộng, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự dạy bảo, hướngdẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, bạn bè và các anh (chị) tạiCông ty thực tập

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý thầy cô khoa Kinh tế - Luật,trường Đại học Thương Mại đã tâm huyết truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho sinhviên suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Vũ Ngọc Tú – giảng viên bộ môn Kinh Tế Vĩ

Mô, Trường Đại học Thương Mại, người đã hướng dẫn, chia sẻ cho tôi nhiều kinhnghiệm trong thời gian làm báo cáo cũng như khóa luận tốt nghiệp và cho tôi nhữnglời khuyên bổ ích trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Giám đốc Nguyễn Văn Tuấn cũng như Ban Quản lýcùng các anh (chị) Phòng Kinh doanh và Phòng nhân sự của công ty Cổ phần đầu tưthương mại và dịch vụ Thiên Quang đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình thực tập tại công ty

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, người thân – những người luônbên tôi, động viên, khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp củamình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Quý

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang (Befree Travel) 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 1

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiện cứu 3

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của đề tài 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH NGUỒN NHÂN LỰC 6

1.1.Một số khái niệm cơ bản về chính sách phát triển nguồn nhân lực 6

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực 6

1.1.2 Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực 7

1.1.3 Khái niệm về chính sách phát triển nguồn nhân lực 8

1.2 Một số lý thuyết về chính sách nguồn nhân lực 9

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách nguồn nhân lực 9

1.2.2 Các chính sách chủ yếu của chính sách phát triển nguồn nhân lực 12

1.3 Vai trò của việc nâng cao chính sách phát triển nguồn nhân lực 15

1.3.1 Đối với đất nước 15

1.3.2 Đối với tổ chức 15

1.3.3 Đối với người lao động 16

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN QUANG 17

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang 17

2.1.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang 17

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang (Befree Travel) 18

Trang 4

2.2 Thực trạng về chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang

(Befree Travel) 21

2.2.1 Chính sách tuyển dụng người lao động 21

2.2.2 Chính sách bố trí, sử dụng lao động 23

2.2.3 Chính sách về đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nhân sự 24

2.2.4 Chính sách đãi ngộ với người lao động 26

2.3 Những tất yếu dẫn đến thành công và nguyên nhân của những hạn chế trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của Befree Travel 28

2.3.1 Những tất yếu dẫn đến thành công trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của Befree Travel 28

2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của Befree Travel 29

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN QUANG (BEFREE TRAVEL) 30

3.1 Một số định hướng của Befree Travel 30

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh trong thời gian tới của Befree Travel .30 3.1.2 Định hướng về vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 30

3.2 Một số giải pháp nâng cao chính sách phát triển nguồn nhân lực nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh của Befree Travel 31

3.2.1 Chính sách tuyển dụng 31

3.2.2 Chính sách bố trí, sử dụng lao động 33

3.2.3 Chính sách đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 33

3.2.4 Chính sách đãi ngộ cho người lao động 34

3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước trong chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 34

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của Befree Travel giai đoạn 2011 - 2013 18

Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường du lịch của Befree Travel giai đoạn 2011

Bảng 2.3: Tổng số lao động trong Công ty Befree Travel (2011-2013) 21

Bảng 2.4: Thống kê trình độ học vấn của CBCNV Befree Travel

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ kinh doanh các tour du lịch từ 2011 - 2013 19

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang (Befree Travel).

Con người luôn đóng vai trò trung tâm trong mọi hoạt động của đời sống xã hội,

và đặc biệt trong các hoạt động kinh tế thì nguồn nhân lực con người là chiếc chìa khóadẫn đến thành công của mọi tổ chức doanh nghiệp Nhân lực là nguồn lực quý giá củadoanh nghiệp Bởi vậy phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề trung tâm trong hệthống phát triển các nguồn lực Đầu tư vào con người là cơ sở vững chắc nhất cho sựphát triển bền vững của doanh nghiệp Bên cạnh đó, thực tế cũng cho thấy rằng, bất kỳmột doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố con người bao giờ cũng đượcđặt lên hàng đầu Vì vậy, muốn cho nguồn nhân lực thực sự phát huy hiệu quả thì cácchính sách về phát triển nguồn nhân lực đưa ra ở mỗi doanh nghiệp phải đúng hướng vàphù hợp với các yếu tố bên ngoài cũng như nội tại bên trong doanh nghiệp

Sau một thời gian thực tập tại Befree Travel, qua tìm hiểu phân tích các hoạtđộng nghiệp vụ liên quan đến người lao động và đặc biệt quan tâm đến công tác pháttriển nguồn nhân lực của Befree Travel, tôi nhận thấy với phương châm coi người laođộng là hạt nhân cho sự hoạt động và phát triển của Befree Travel, Befree Travel luônchú trọng đến việc đưa ra các chính sách với người lao động trong công ty để nâng caonăng lực làm việc của họ Tuy nhiên, chính sách phát triển nguồn nhân lực của công tycòn tồn tại nhiều vấn đề và chưa được hoàn thiện

Nhằm phân tích tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó và đề xuất một số giảipháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của những chính sách này tại Befree Travel, tôi đãlựa chọn đề tài: “ Chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang (BefreeTravel)” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Các bài nghiên cứu

“Doanh nghiệp Việt Nam 2007, Lao động và phát triển nguồn nhân lực (2008)”:

Đây là báo cáo thường niên về Doanh nghiệp Việt Nam của Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam do TS Phạm Thị Thu Hằng là chủ biên Các tác giả đã đánhgiá tổng quan về môi trường kinh doanh của Việt Nam 2007, phân tích các hoạt động

Trang 9

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên 4 khía cạnh: lao động, tài chính, công nghệ

và tiếp cận thị trường trong 6 ngành (dệt may, xây dựng, du lịch, ngân hàng, bảo hiểm,sản xuất chế biến thực phẩm) bị ảnh hưởng nhiều nhất của Việt Nam gia nhập WTO từcác vấn đề lao động và phát triển nguồn nhân lực Phần III của báo cáo là Lao động vàphát triển nguồn nhân lực Phần này phân tích về thực trạng lao động và phát triểnnguồn nhân lực trên cơ sở xem xét, so sánh tác động của yếu tố lao động đối với cácngành đã nêu, đồng thời đưa ra giải pháp, chiến lược đối với việc phát triển nguồnnhân lực của các ngành này Đây là những đóng góp có giá trị không chỉ cho doanhnghiệp mà còn cho cả các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam

Luận án tiến sĩ Kinh tế với đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực quản trị của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, của Nguyễn Thị Lan (2012).

Luận án đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực (NLL) vàphát triển NNL quản trị doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN), phân tích thực trạng phát triển NNL quản trị DNVVN tỉnh Thái Nguyên;đưa ra những quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng NNL quản trị nhằm thúcđẩy phát triển DNVVN tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn phát triển tới; đã xây dựngkhung lý thuyết cho nghiên cứu phát triển NNL quản trị DNVVN, thông qua việc phântích nội hàm khái niệm phát triển NNL quản trị, các tiêu chí đánh giá phát triển NNLquản trị DNVVN; bằng các số liệu thực tiễn, luận án phân tích và làm sáng tỏ thựctrạng phát triển nguồn nhân lực quản trị trong các DNVVN ở tỉnh Thái Nguyên, nhữngnhân tố tác động và những vấn đề đặt ra đối với việc phát triển NNL quản trị DNVVN;cung cấp số liệu thực tế và những gợi ý về giải pháp chính sách cho việc triển khaithực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nhất là lĩnh vực phát triểnnhân lực quản trị doanh nghiệp

Luận văn và các chuyên đề của sinh viên khóa trước

Luận văn “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội” của sinh viên Trần Thị

Hồng Nhân – K42F1 – Trường đại học Thương Mại Trong luận văn đã đề cập đếnmột số lý luận về phát triển nguồn nhân lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tác giả

đã đưa ra những ảnh hưởng của phát triên nguồn nhân lực tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó đề xuất những giải pháp để phát triển nguồn nhân lực

Trang 10

đặc biệt là các chính sách phát triển nguồn nhân lực của bản thân doanh nghiêp cũngnhư là của nhà nước.

Luận văn: “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ (T&S)” của sinh viên Phạm Thị Loan –

K45F4 – Trường đại học Thương Mại Nội dung chính của luận văn này là nghiên cứu

lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực trạng vềviệc phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực trạng về việcphát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ (T&S) những mặtđược và chưa được của những chiến lược phát triển nguồn nhân lực và ảnh hưởng của

nó tới hiệu quả kinh doanh của công ty như nào Cuối cùng là đưa ra giải pháp pháttriển đối với công ty

Luận văn: “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực thúc đẩy hiệu quả kinh doanh tại tổng công ty xây dựng Sông Đà” của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Trang –

K43F3 – Trường đại học Thương Mại Luận văn đã nêu một cách cụ thể một số vấn đề

về phát triển nguồn nhân lực là mặt số lượng cũng như chất lượng của Tổng công tySông Đà Tác giả đã phân tích và tìm hiểu những chính sách đối với phát triển nguồnnhân lực của công ty, từ đó đề xuất nhưng giải pháp phát triển và nâng cao công tácphát triển nguồn nhân lực cho công ty nhằm kinh doanh có hiệu quả hơn

Từ các đề tài trên cho thấy được tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhânlực trong nền kin tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng Mối quan hệ giữa phát triểnnguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn là đề tài mà nhiều người quantâm Còn đề tài của em thì đi sâu vào các chính sách phát triển nguồn nhân lực và ảnhhưởng của nó tới người lao động và hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp cụ thể

là Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang, đề tài này chưa có ainghiên cứu vì vậy đề tài của em không trùng lặp so với các đề tài đã thực hiện trongnhững năm trước

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiện cứu

Thông qua đề tài: “Chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang (BefreeTravel)” nhằm giải quyết các vấn đề sau:

Trang 11

Về mặt lý luận: Làm rõ một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực, chính sáchnguồn nhân lực, hoạt động kinh doanh, các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhânlực, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng nguồ nhân lực.

Về mặt thực tiễn: Công trình sẽ nghiên cứu thực trạng chính sách nguồn nhân lựccủa công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang, đánh giá chính sáchnguồn nhân lực tại công ty, đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh củacông ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang

b Mục tiêu nghiên cứu

b.1 Mục tiêu chung

Xây dựng hệ thống các giải pháp để thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực choBefree Travel trong thời gian tới

b.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch tạo cơ

sở khoa học cho việc phân tích thực trạng phát triển nguồn lực trong Befree Travel.Khảo sát thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực trong Befree Travel

Đề xuất các giải pháp phát nguồn nhân lực cho Befree Travel

Thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch trong giai đoạn 2011 -2013

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập dữ liệu

Những tài liệu, số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này chủ yếu là tài liệu, sốliệu thứ cấp Tài liệu, số liệu thứ cấp là những loại tài liệu, số liệu đã được công bốthông qua sách, báo, tạp chí, internet, báo cáo… của công ty

Trang 12

Các tài liệu về lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơcấu tổ chức quản lý, cơ sở vật chất, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh của Công

ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang, được thu thập thông qua cácbáo cáo hàng năm của công ty

Số liệu về số lượng nhân viên được thu thập dựa vào các nghiên cứu và báo cáo.Các chính sách phát triển nguồn nhân lực áp dụng tại Việt Nam được lấy từ các quyếtđịnh chỉ thị của bộ Lao động Việt Nam

b Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp biểu đồ bảng biểu: Từ những số liệu đã có, lập các bảng biểu thểhiện sự biến động nhân sự cũng như chất lượng nhân lực qua các năm

Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu chất lượng nguồn lực ở cácthời điểm khác nhau Từ đó so sánh các chỉ tiêu kinh doanh tương ứng với các nguồnlực đó

Phương pháp này được sử dụng để so sánh đối chiếu số liệu của công ty qua cácnăm, tình hình biến động của các nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinhdoanh, tinh hình tiêu thụ sản phẩm của công ty nhằm đánh giá thực trạng hoạt độngcủa công ty và đưa ra những giải pháp, đề xuất cụ thể chính xác

Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, số bình quân…Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích những ảnh hưởng của chất lượngnhân lực đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụThiên Quang

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,

đề tài có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nguồn nhân lực

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động

kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị về chính sách phát triển nguồn nhân lực cho công ty

Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang

Trang 13

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH NGUỒN

NHÂN LỰC

1.1.Một số khái niệm cơ bản về chính sách phát triển nguồn nhân lực

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực

Thuật ngữ “NLL” được sử dụng rộng rãi ở các nước có nền kinh tế phát triển từnhững năm 80 của thế kỷ XX với ý nghĩa là nguồn lực con người, phản ánh sự đánhgiá lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển Sự xuất hiện thuật ngữ

“NNL” thể hiện sự công nhận phương thức quản lý mới trong việc sử dụng nguồn lựccon người

Nguồn lực con người được hiểu là tổng hòa các mối quan hệ thống nhất giữanăng lực, thể lực, trí lực, văn hóa và tính năng động, nhạy bén của con người trongmột xã hội

Khái nệm NNL có nguồn gốc từ bộ môn kinh tế học và kinh tế chính trị, đượcgọi một cách truyền thống là LĐ – một trong bốn yếu tố sản xuất

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về NNL Có định nghĩa tiếp cận theohướng coi NNL là nguồn lực với yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnhphục vụ cho sự phát triển chung của các tố chức Với cách tiếp cận này, NNL đượchiểu là nguồn lực con người của các tổ chức có quy mô, loại hình, chức năng khácnhau, có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với

sự phát triển KT – XH của quốc gia, khu vực và thế giới

Xem xét con người từ góc độ là những lực lượng LĐ cơ bản nhất trong xã hội,chủ nghĩa Mác – Lenin coi nguồn lực con người là lực lượng sản xuất hàng đầu củanhân loại, là phương tiện chủ yếu để sản xuất hàng hóa, dịch vụ

Lí luận về vốn con người xem xét nhân tố con người với tư cách là một yếu tốcủa quá trình sản xuất, một phương tiện để phát triển KT – XH và còn xem xét conngười từ quan điểm nhu cầu về các nguồn cho sự phát triển của nó

Với cách tiếp cận này, ngân hàng thế giới cho rằng: NNL là toàn bộ vốn conngười gồm: thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp,…mà mỗi cá nhân sở hữu và đượcxem là một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác nhau như: vốn tiền, vốncông nghệ, vốn tài nguyên thiên nhiên,…và họ cũng cho rằng việc đầu tư cho người

Trang 14

giữ vị trí trung tâm trong các loại đầu tư và được coi là cơ sở vững chắc cho sự pháttriển bền vững.

Từ những phân tích trên, trong luận văn này khái niệm NNL được hiểu như sau:NNL là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy độngtham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tạicũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng,chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người cơ sở đủ điềukiện tham gia vào nền sản xuất xã hội

1.1.2 Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực

Trong phạm vi doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực được hiểu là những hoạtđộng nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực dựa trên những định hướnghay mục tiêu của doanh nghiệp, nó đảm bảo cho sự phát triển bền vững, lâu dài củadoanh nghiệp đó không chỉ ở hiện tại mà còn trong tương lai Phát triển nguồn nhânlực trong doanh nghiệp quan tâm đến cả hai mặt số lượng và chất lượng nhân lực, nóxuất phát từ đòi hỏi ngày càng cao trong công việc giúp doanh nghiệp tận dụng đượchết lợi thế về lao động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Về mặt số lượng: Phát triển nhân lực về mặt số lượng được thể hiện qua sự giatăng về quy mô, cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính của nhân viên qua các năm phùhợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Phát triển nguồn nhân lực được thựchiện thông qua tuyển dụng hàng năm Mục đích của sự gia tăng về mặt quy mô, sốlượng lao động tại công ty nhằm thu hút và duy trì nguồn nhân lực, đảm bảo có đủ sốlượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc, đảm bảo lực lượng laođộng cho quá trình phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Về mặt chất lượng: Phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lượng trong doanhnghiệp là việc chú trọng đến việc nâng cao năng lực chuyên môn, thể lực và ý thứctrách nhiệm làm việc của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các

kỹ năng, trình độ phù hợp với công việc để hoàn thành tốt công việc được giao

Nội dung của việc phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lượng là đào tạo và bồidưỡng, sử dụng nguồn nhân lực cho phù hợp với yêu cầu công việc và năng lực củangười lao động Các doanh nghiệp áp dụng chương trình hướng nghiệp và đào tạo chongười lao động nhằm xác định năng lực thực tế giúp các nhân viên làm quen công việc

Trang 15

của doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp cũng thiết lập các kế hoạch đào tạo, huấnluyện, đào tạo lại nhân viên mỗi khi có nhu cầu thay đổi hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc quy trình công nghệ kỹ thuật như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹnăng thực hành cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề và kiến thứcquản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn kỹ thuật Sửdụng, bố trí người lao động vào vị trí công việc phù hợp để phát huy được tối đa khảnăng cũng như tạo không khí làm việc thoải mái cho người lao động Bên cạnh việcnâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc thì việc nâng cao thể lực cũng như ýthức lao động cũng được các doanh nghiệp rất quan tâm Điều này rất quan trọng vìchỉ có thể lực tốt và ý thức trách nhiệm thì tiến độ công việc được giao mới được hoànthành tốt.

1.1.3 Khái niệm về chính sách phát triển nguồn nhân lực

Theo nghĩa rộng: Chính sách phát triển nguồn nhân lực là những chủ trươngđường lối liên quan đến sự vận động và phát triển nguồn nhân lực xã hội

Theo nghĩa hẹp: Chính sách phát triển nguồn nhân lực bao gồm các biện phápmục tiêu phát triển của nhà nước nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhânlực xã hội (trí tuệ, thể chất, phẩm chất tâm lý xã hội) đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhânlực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn khác nhau

Trong phạm vi doanh nghiệp, chính sách phát triển nguồn nhân lực là những chủtrương đường lối của doanh nghiệp liên quan đến sự vận động và phát triển nguồnnhân lực trong doanh nghiệp, bao gồm các mục tiêu, chính sách, biện pháp của doanhnghiệp nhằm hợp lý hơn về quy mô lao động, hoàn thiện và nâng cao chất lượngnguồn lực trong phạm vi doanh nghiệp như: trí tuệ, thể chất, phẩm chất tâm lý xã hội đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanhtrong từng giai đoạn phát triển Chính sách phát triển nguồn nhân lực trong doanhnghiệp thường bao gồm:

Những chính sách về số lượng, quy mô, cơ cấu lao động Ở những chính sáchnày, doanh nghiệp sẽ cần quy hoạch về số lượng lao động, lượng lao động tuyển dụnghàng năm phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phân phốilượng lao động tới từng chi nhánh hoặc phòng ban, cơ sở sản xuất sao cho phù hợp vớinhu cầu của từng đơn vị, tập thể (về số lượng, tỷ lệ nam/nữ)

Trang 16

Những chính sách về chất lượng lao động Ở những chính sách này, doanhnghiệp sẽ đưa ra những chính sách như đào tạo, bồi dưỡng nguồn lao động để nângcao kỹ năng, trình độ chuyên môn, khả năng quản lý cúa từng cá nhân Các chính sách

về đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật tạo tâm lý thoải mái yên tâm cho người lao động và

có ý chí phấn đấu vì mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Một số lý thuyết về chính sách nguồn nhân lực

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách nguồn nhân lực

1.2.1.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Chính sách phát triển nguồn nhân lực của nhà nước

Do việc phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng trong nền kinh tế và nhữngkhó khăn của bản thân doanh nghiệp, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra những chính sách

vĩ mô, quy định luật pháp để khuyến khích phát triển doanh nghiệp trong đó có pháttriển nguồn nhân lực Đối với các nước đang phát triển như nước ta, bên cạnh hỗ trợcủa Chính phủ, các doanh nghiệp còn nhận hỗ trợ phát triển của các tổ chức quốc tếthông qua các chương trình du học, liên kết đào tạo nguồn nhân lực, cử các chuyên gia

tư vấn đào tạo, bồi dưỡng cho các bộ công nhân viên trong một số lĩnh vực, đặc biệttrong các ngành công nghệ cao

Mặt khác, Luật lao động của nước ta đã quy định về tiêu chuẩn, trình độ củangười lao động, chế độ đãi ngộ, mức lương tối thiểu của người doanh nghiệp đối vớingười lao động Rõ ràng là chính sách pháp luật của Nhà nước cũng có ảnh hưởng đếnchính sách phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp Hệ thống pháp luật buộc cácdoanh nghiệp ngày càng phải quan tâm đến quyền lợi của người lao động Vì vậy, cácchính sách phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp đưa ra phải phù hợp với luậtpháp và quy định của Nhà nước, đó cũng là một nhân tố hoàn thiện chính sách pháttriển nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp

Bối cảnh kinh tế

Trong giai đoạn kinh tế suy thoái hoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống,các doanh nghiêp một mặt phải duy trì lực lượng lao động có tay nghề, một mặt phảigiảm chi phí lao động Doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhânviên nghỉ tạm, cho nghỉ việc hoặc cho giảm phúc lợi Ngược lại, khi kinh tế phát triển

và có chiều hướng ổn định, doanh nghiệp lại có nhu cầu phát triển lao động mới để mở

Trang 17

rộng sản xuất, tăng cường đào tạo, huấn luyện nhân viên Việc mở rộng này đòi hỏidoanh nghiệp phải tuyển thêm người có trình độ, đòi hỏi phải tăng lương để thu hútnhân tài, tăng phúc lợi và cải thiện điều kiện làm việc Do đó chính sách phát triểnnguồn nhân lực phải có sự điều chỉnh linh hoạt hơn để thích ứng được với những thayđổi của thị trường lao động cũng như điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.

Dân số và lực lượng lao động

Nền kinh tế nước ta đang dần hướng đến nền kinh tế thị trường trong khi đó dân

số lại phát triển nhanh Lực lượng lao động hàng năm cần việc làm ngày càng đông.Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nên thiếu nhiều lao động lành nghề, chuyênviên và cán bộ quản lý giỏi Lao động nữ chiếm nhiều trong lực lượng lao động xã hội,tham gia hoạt động đông đảo ở tất cả các ngành kinh tế quốc dân và có ảnh hưởng trựctiếp đến doanh nghiệp họ làm Các chính sách đổi với người lao động ở đây không xétđến khả năng hay năng suất lao động, chỉ xét đến chế độ “con đau mẹ nghỉ”, hoặc cầnxây dựng các dịch vụ cung cấp dịch vụ cho trẻ khi mẹ đang làm việc cũng là một vấn

đề mà các doanh nghiệp đưa ra chính sách với nguồn nhân lực cần quan tâm

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật là yếu tố khách quan có ảnh hưởng mạnh đếnnguồn nhân lực, cho phép các doanh nghiệp có thể lựa chọn chính sách sử dụng nhiềuhay ít lao động từ đó ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng và cơ cấu lao động Mặt khác

nó có ảnh hưởng đến những đòi hỏi về năng lực, trình độ, kỹ năng của nguồn nhân lực

để phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Sự phát triển của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề

Các chính sách liên kết với hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấpnghề là rất quan trọng vì họ sẽ cung cấp nguồn lao động ổn định cho doanh nghiệp.Các trường này sẽ cung cấp dịch vụ đào tạo cho nguồn nhân lực mà thị trường có nhucầu Người học tốt nghiệp các chuyên ngành, các chương trình dạy nghề sẽ có kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp tốt đáp ứng được yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp Các doanh nghiệp sẽ phải tự tìm cho mình những nguồn cung phù hợp với đặcđiểm hoạt động kinh doanh của mình và có những chính sách để thu hút được nguồnlao động chất lượng từ hệ thống các trường đó Nếu các trường đại học, cao đẳng,trung cấp được phát triển mở rộng, phát triển đào tạo có chất lượng thì doanh nghiệp

Trang 18

sẽ có được nguồn lao động cao hơn đáp ứng được yêu cầu công việc, không phải mấtthời gian cũng như chi phí đào tạo lại Ngược lại, nếu hệ thống các trường trên khôngchú ý đến việc mở rộng và phát triển đào tạo thì doanh nghiệp sẽ mất rất nhiều thờigian và chi phí để đào tạo lại, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng đáp ứngnguồn nhân lực cho doanh nghiệp.

1.2.1.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Chiến lược và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có chiến lược cho hoạtđộng kinh doanh của mình Các chiến lược, kế hoạch hoạt động kinh doanh trong từngthời gian cụ thể sẽ có ảnh hưởng nhất định tới chiến lược phát triển nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp Các chiến lược đó sẽ quy định số lượng cũng như chất lượng nguồlao động hiện có để đáp ứng nhu cầu cho kế hoạch được đặt ra Lúc đó, doanh nghiệp

sẽ phân bổ nguồn nhân lực sao cho hợp lý nhất, đạt hiệu quả nhất không để tình trạngthiếu hoặc thừa lao động ở một bộ phận nào đó hoặc là lao động chưa đáp ứng yêu cầucông việc

Kết quả kinh doanh cũng ảnh hưởng lớn tới chính sách phát triển nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp Nếu như kết quả hoạt động kinh doanh tốt ở một lĩnh vực nào đó thìdoanh nghiệp sẽ mở rộng quy mô phát triển tối đa hoạt động kinh doanh đó vì vậy sẽcần nhiều lao động hơn hoặc yêu cầu trình độ lao động cũng sẽ cao hơn Mặt khác, kếtquả kinh doanh tốt doanh nghiệp sẽ có chế độ đãi ngộ, khen thưởng tốt hơn với ngườilao động để xứng đáng hơn với công sức họ bỏ ra Vì vậy, chính sách đối với nguồnnhân lực sẽ phải thay đổi để đáp ứng sự thay đổi của bản thân doanh nghiệp

Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp

Có thể nói nhận thức của lãnh đạo trong doanh nghiệp là một trong những nhân

tố ảnh hưởng rất lớn đến chính sách phát triển nguồn nhân lực Những quan điểm củalãnh đạo về tầm quan trọng của nguồn nhân lực sẽ quyết định nội dung của các chínhsách Nếu những lãnh đạo đó có chiến lược dài hạn, suy nghĩ chiều sâu, nhận thứcđược vai trò của nguồ nhân lực với doanh nghiệp thì những chính sách đưa ra sẽ đầy

đủ và hoàn thiện hơn Ngược lại, nếu người lãnh đạo trong doanh nghiệp chủ quan, coinhẹ vai trò của nguồn nhân lực thì các chính sách đưa ra thường sẽ bị thiếu sót, khôngphản ánh đầy đủ thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Trang 19

Năng lực của đội ngũ lao động

Bao gồm các yếu tố như số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động trong doanhnghiệp Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và có tác động mạnh mẽ đến chính sáchnguồn nhân lực Nếu doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung hoặc cắt giảm lao động ở một

số bộ phận thì doanh nghiệp phải có các chính sách tuyển thêm lao động hoặc là điềuchuyển đến vị trí phù hợp với yêu cầu của công việc và cũng có thể cắt giảm nếu thấycần thiết cho doanh nghiệp Tương tự, nếu doanh nghiệp đổi mới hoạt động kinhdoanh mà năng lực của nhân viên không đáp ứng được thì doanh nghiệp phải có cácchính sách đào tạo để có thể làm việc hiệu quả hơn hoặc nếu lao động qua đào tạo màvẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực mớithì doanh nghiệp cần tuyển thêm lao động có năng lực phù hợp với công việc mới

Văn hóa của doanh nghiệp

Bao gồm các yếu tố như triết lý, truyền thống, tập quán, thói quen, lễ nghi, vàcách ứng xử, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong tập thể lao động Các yếu tốnày ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nhân lực vì chúng tạo nên sức mạnh tinh thần quacông việc và hình thành môi trường văn hóa của doanh nghiệp Khi người lao động cótrình độ và năng lực tốt thì chính sách về lương thưởng, chế độ đãi ngộ với họ phảiphù hợp, tạo môi trường thuận lợi, cởi mở, khơi gợi sự gắn bó của người lao động vớidoanh nghiệp Vì thế ban lãnh đạo doanh nghiệp phải có những chính sách sắp xếpthời gian làm việc hợp lý khoa học cũng như nâng cao độ gắn kết giữa các thành viêntrong doanh nghiệp như các hoạt động vui chơi giải trí, tổ chức các buổi liên hoanhoặc là tổ chức đi du lịch tham quan ở đâu đó

1.2.2 Các chính sách chủ yếu của chính sách phát triển nguồn nhân lực

Nội dung của chính sách phát triển nguồn nhân lực là đưa ra tổng thể các chínhsách, hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, duy trì và phát triển một lực lượng lao độnglàm việc với hiệu suất cao trong tổ chức

1.2.2.1 Chính sách tuyển dụng lao động

Tuyển dụng là xem xét trong số các ứng viên xem ai là người hội đủ các tiêuchuẩn để làm việc cho Công ty Việc tuyển chọn nhân viên là quan trọng và tốn kémhơn so với tuyển mộ, đòi hỏi phải có thời gian, sức lực, trình độ và khả năng tài chính.Tiến trình tuyển dụng nhân viên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài và bên

Trang 20

trong doanh nghiệp Các yếu tố bên ngoài như người lao động, quy định công táctuyển dụng nhanh hay chậm tùy thuộc vào từng ứng viên Các yếu tố bên trong nhưchiến lược của doanh nghiệp quy định, yêu cầu công việc như thế nào, nếu công việcđòi hỏi trình độ cao thì tiến trình tuyển dụng có thể chậm hơn và ngược lại Do đó, cónhiều trường hợp phải bỏ bớt một vài giai đoạn nào đó hoặc đảo lộn thứ tự Hiện nay,

có nhiều phương pháp khác nhau để tuyển dụng nhưng hai phương pháp cơ bản nhấtđược áp dụng trong hầu hết các doanh nghiệp là phương pháp trắc nghiệm và phỏngvấn Tóm lại, việc tuyển dụng người có năng lực và bố trí họ vào những công việcthích hợp là tiền đề cơ bản cho sự thành công của doanh nghiệp

1.2.2.2 Chính sách bố trí sử dụng lao động

Sau khi tuyển chọn nhân lực, bước tiếp theo là tiến hành bố trí sử dụng lực Việc

bố trí sử dụng nhân lực cần căn cứ vào năng lực của người lao động, đánh giá xem vớinăng lực và phẩm chất đó có phù hợp với công việc mà doanh nghiệp cần giao haykhông Khi đã bố trí họ vào vị trí công việc, phải luôn theo dõi người mới vào làm việc

và đưa ra những lời khuyên cho họ khi cần thiết Việc đánh giá theo dõi kết quả laođộng được coi là một đòn bẩy tạo động lực trong lao động Đánh giá kết quả thực hiệncông việc cần tuân theo các bước sau:

Xác định chỉ tiêu đánh giá phù hợp

Tiến hành đo lường kết quả theo những chỉ tiêu đã định sẵn

Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng lao động

1.2.2.3 Chính sách đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực

Đào tạo và bồi dưỡng NNL là một loạt hoạt động có tổ chức, được thực hiệntrong một thời gian xác định và nhằm đem đến sự thay đổi về trình độ, kỹ năng làmviệc cho người lao động

Với định nghĩa này, có 3 loại hoạt động khác nhau, đó là:

Đào tạo: Là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ Thực chất của đào tạo là cáchoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng của một cá nhân đối vớicông việc hiện hành

Giáo dục: Là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai, có thể chongười đó chuyển tới công việc mới trong một giai đoạn thích hợp Thực chất của giáo

Trang 21

dục là bao gồm các hoạt động cải tiến nâng cao sự thuần thục khéo léo của một cánhân một cách toàn diện theo một hướng nhất định nào đó vượt ra ngoài công việchiện hành.

Phát triển: Là quá trình học tập mở ra cho cá nhân những công việc mới dựa trênnhững định hướng tương lai của tổ chức Vậy phát triển bao gồm các hoạt động nhằmchuẩn bị cho công nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi đã thay đổi và phát triển

1.2.2.4 Chính sách đãi ngộ cho người lao động

Chính sách tiền lương

Mọi cố gắng có tổ chức được thực hiện để đạt mục tiêu của doanh nghiệp Trongmục tiêu chung của tổ chức thì cá nhân cũng có nhu cầu và mục tiêu riêng quan trọngđối với họ Con người làm việc vì các nhu cầu, để thỏa mãn nhu cầu, đó là các nhu cầu

về vật chất, tinh thần Nhu cầu tạo ra động cơ thúc đẩy con người làm việc với hiệuquả cao Chính vì vậy, nhà quản lý cần phải rất quan tâm đến lợi ích của người laođộng Trả công cho lao động sao cho thỏa đáng và khích lệ họ làm việc có hiệu quả làđiều quan trọng Hiện nay, trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khácnhau đang áp dụng rộng rãi hai hình thức trả công là: Hình thức trả công theo sảnphẩm và hình thức trả công theo thời gian

Chính sách thưởng cho người lao động

Ngoài tiền lương cứng cho người lao động thì doanh nghiệp cũng cần phải có cácchính sách khen thưởng trong mỗi giai đoạn để có thể kích thích, tạo động lực làm việccho người lao động Có rất nhiều hình thức thưởng như thưởng theo doanh số, theo sảnphẩm, theo công việc…doanh nghiệp có thể thưởng bằng tiền mặt hoặc là tổ chức chomột chuyến đi du lịch nghỉ mát ở các địa điểm du lịch

Phúc lợi cho người lao động

Đó là khoản tiền bù đắp khác với tiền lương và tiền thưởng, có tác dụng độngviên tinh thần làm việc cho công nhân viên qua các loại phúc lợi như hỗ trợ tiền đi lại,bảo vệ sức khỏe, du lịch, thưởng vào các dịp lễ tết,…làm cho người lao động gắn bóhơn với doanh nghiệp

Tham gia đóng bảo hiểm cho người lao động

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm về vật chất cho người lao động làm việc trong cácdoanh nghiệp trong và ngoài khu vực quốc doanh khi ốm đau, tại nạn, hưu trí…để góp

Trang 22

phần ổn định đời sống của người lao động và gia đình, trên cơ sở đóng góp của ngườilao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước Thực hiện chế độ bảohiểm xã hội và bảo hiểm y tế để giảm bớt phần rủi ro cho người lao động, tạo ra tâm lýyên tâm làm việc, cống hiến cho doanh nghiệp của người lao động Đồng thời cũng làtrách nhiệm mà các doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

1.3 Vai trò của việc nâng cao chính sách phát triển nguồn nhân lực

1.3.1 Đối với đất nước

Từ thế kỷ thứ 15, Thân Nhân Trung đã nhận định: “Hiền tài là nguyên khí quốcgia” Một quốc gia vững mạnh, giàu có không chỉ bởi có nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú, không chỉ bởi có nhiều máy móc, công nghệ hiện đại mà còn bởi có mộtnguồn lao động dồi dào, chất lượng cao, có đủ khả năng làm chủ những nguồn tàinguyên khác

Với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, đòi hỏi nguồn nhân lực phải liên tục nângcao trình độ học vấn, kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ để đáp ứng được yêu cầu công việc,tăng lợi thế cạnh tranh với các quốc gia khác trên thế giới, và trong khu vực Thực tếcho thấy, sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều kiệnnhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào con người Điều khẳng định trên lại càngđúng với hoàn cảnh nước ta trong thời kỳ kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập

So sánh các nguồn lực với tư cách là điều kiện, tiền đề để phát triển đất nước và tiếnhành công nghiệp hóa hiện đại hóa thì nguồn nhân lực có vai trò quyết định, Do vậy,hơn bất cứ nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực phải chiếm một vị trí trung tâm trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta Đây là nguồn lực của mọi nguồn lực,

là nhân tố quan trọng bậc nhất để đưa nước ta nhanh chóng trở thành một nước côngnghiệp phát triển

1.3.2 Đối với tổ chức

Chính sách phát triển nguồn nhân lực là một đòi hỏi khách quan đối với doanhnghiệp, chính sách sẽ đảm bảo cho việc quy hoạch nguồn lực được hoàn thiện nhấttrong từng điều kiện của doanh nghiệp Những chính sách này là tiền đề giúp doanhnghiệp trẻ hóa được lực lượng lao động, bổ sung thêm lao động có chất lượng, nângcao chất lượng lao động hiện có Từ đó, chính sách phát triển nguồn nhân lực đã giántiếp đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển tốt và hoàn thành

Trang 23

các mục tiêu đề ra Các chính sách phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệpcạnh tranh trong thu hút lao động có năng lực về làm việc cho doanh nghiệp Đồngthời chính sách phát triển nguồn nhân lực cũng làm nâng cao sức cạnh tranh trên thịtrường kinh doanh do chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao do đó sản phẩm vàdịch vụ cũng có tính cạnh tranh cao hơn Như vậy, chính sách phát triển nguồn nhânlực có vai trò rất quan trọng với doanh nghiệp, nó là cơ sở cho sự phát triển và giúpcho doanh nghiệp có thể hoàn thành thắng lợi các mục tiêu trong ngắn hạn cũng nhưdài hạn của mình một cách vững chắc hơn.

1.3.3 Đối với người lao động

Trong điều kiện phát triển của khoa học công nghệ, người lao động luôn phảinâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp chuyên môn để không bị tụt hậu Chính sáchphát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp cụ thể là các chính sách về đào tạo, pháttriển, bồi dưỡng…sẽ giúp họ nâng cao kiến thức và tay nghề, giúp họ tự tin hơn, làmviệc làm việc có hiệu quả hơn thì năng suất lao động tăng dẫn đến thu nhập của họcũng tăng lên Nhờ các chính sách đó mà người lao động có thể có động lực phát huykhả năng của bản thân, trở nên nhạy bén đáp ứng sự thay đổi của môi trường làm việc.Ngoài ra, chính sách phát triển nguồn nhân lực còn có ý nghĩa rất to lớn với xãhội, nhờ có hoạt động này mà người lao động không những nâng cao được tay nghề

mà còn tăng sự hiểu biết về pháp luật Đẩy mạnh sự hợp tác và phát triển trong đoànthể và góp phần cải thiện được thông tin giữa các nhóm và cá nhân trong xã hội, làmcho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS. Trần Xuân Cầu, PGS.TS. Mai Quốc Chánh. “Kinh tế nguồn nhân lực (2008)”. Đại Học Kinh Tế Quốc dân, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: PGS.TS. Trần Xuân Cầu, PGS.TS. Mai Quốc Chánh
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Quốc dân
Năm: 2008
[2] Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2011, “Giáo trình Kinh Tế Phát Triển”. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế Phát Triển
Tác giả: Phạm Ngọc Linh, Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2011
[3] Ths. Nguyễn Vân Điềm, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân. “Giáo trình quản trị nhân lực (2004)”. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, NXB Đại Học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản trị nhânlực (2004)”
Nhà XB: NXB Đại Học Kinh tế Quốc Dân
[4] PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, ThS. Nguyễn Thị Ngọc An. “Quản trị nguồn nhân lực(2008)”. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân [5] PGS.TS. Trần Xuân Hải và TS. Trần Đức Lộc. “Giáo trình quản trị nguồn nhân lực(2009)”. Học Viện Tài Chính, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, ThS. Nguyễn Thị Ngọc An
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2008
[6] PGS.TS. Hoàng Thị Thu Hiền và TS. Nguyễn Thị Lan. “Giáo trình tâm lý học (2004)”. Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình tâm lý học(2004)”
Nhà XB: NXB Đại Học QuốcGia TP. Hồ Chí Minh
[7] PGS.TS. Ngô Kim Thanh và TS. Nguyễn Hoài Dung. “Kỹ năng quản trị(2003)”.Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, NXB Đại Học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng quản trị
Tác giả: PGS.TS. Ngô Kim Thanh, TS. Nguyễn Hoài Dung
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2003
[8] TS. Phạm Thị Thu Hằng. “Doanh nghiệp Việt Nam 2007, Lao động và phát triển nguồn nhân lực (2008)”. Báo cáo thường niên về Doanh nghiệp Việt Nam của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Việt Nam 2007, Lao động và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: TS. Phạm Thị Thu Hằng
Nhà XB: Báo cáo thường niên về Doanh nghiệp Việt Nam của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Năm: 2008
[9] Nguyễn Thị Lan (2012). “Phát triển nguồn nhân lực quản trị của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Luận án tiến sĩ Học viện Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển nguồn nhân lực quản trị của các doanh nghiệpvừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Nguyễn Thị Lan
Năm: 2012
[10] Phạm Thị Loan (2009). “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ (T&S)”. Luận văn Trường đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệuquả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ (T&S)”
Tác giả: Phạm Thị Loan
Năm: 2009
[11] Nguyễn Thị Hồng Nhân (2010). “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội”.Luận văn Trường đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhân
Nhà XB: Trường đại học Thương Mại
Năm: 2010
[12] Nguyễn Thị Hồng Nhân (2010). “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội”.Luận văn Trường đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực vớinâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhân
Năm: 2010
[13] Vũ Văn Bách, 2007, “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Hải Phòng”, Nghiên cứu của sinh viên, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lựctại Công ty Điện lực Hải Phòng”
[14] Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2008), “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực thúc đẩy hiệu quả kinh doanh tại tổng công ty xây dựng Sông Đà”. Trường Đại Học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực thúc đẩyhiệu quả kinh doanh tại tổng công ty xây dựng Sông Đà”
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Năm: 2008
[15] Vũ Văn Bách, 2007, “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Điện Lực Hải Phòng”, Nguyên cứu của sinh viên, Trường Đại Học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Điện Lực Hải Phòng
Tác giả: Vũ Văn Bách
Nhà XB: Nguyên cứu của sinh viên
Năm: 2007
[16] Nguyễn Thu Hà, 2006, “Một số biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần May Thăng Long”, Nghiên cứu của sinh viên, Trường Đại Học Duy Tân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạicông ty cổ phần May Thăng Long”
[17] Phạm Hồng Hạnh, 2002, “Một số biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty sứ Thanh Trì”, Nghiên cứu của sinh viên, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lựctại công ty sứ Thanh Trì”
[18] Dương Đức Khanh, 2010, “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Bình”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnhNinh Bình”
[19] Phan Thanh Tâm, 2005, “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực của công ty Quy chế Từ Sơn”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Học Viện Tài Chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực củacông ty Quy chế Từ Sơn”
[20] Dương Thị Thanh (2011). “Phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư thương mại và du lịch Biển Xanh”. Luận văn Trường Đại Học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư thương mại và du lịch Biển Xanh
Tác giả: Dương Thị Thanh
Nhà XB: Trường Đại Học Thương Mại
Năm: 2011
[28] Một số bài viết trên Webside như:Chính sách nhân sự của Befree Travel, 2011, trang web vieclam.vn truy câp ngày 02 tháng 04 năm 2014, < http://vieclam.befreetravel.net/chinh-sach-nhan-su.html&gt Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ Trang - Chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang (Befree Travel)
rang (Trang 5)
Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 - Chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang (Befree Travel)
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 25)
Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường du lịch của công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Chính sách phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Thiên Quang (Befree Travel)
Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường du lịch của công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w