Sau nghị định 103/CP với sự ra đời của hàng loạt cáccông ty bảo hiểm thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau đã làm cho tình hình cạnhtranh trên thị trường bảo hiểm trở lên gay gắt hơn,
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và rèn luyện tại khoa Quản trị doanhnghiệp, trường Đại học Thương Mại, bản thân em luôn được đón nhận sự quan tâm, dạy bảo tận tình của các thầy, cô trong khoa Em đã được nghiên cứu, được học hỏi, và được trang bị kiến thức lý luận kĩ năng quản trị doanh ngiệp cũng như các kiến thức xã hội Đó chính là tiền đề, niềm tin,
là cơ sở vững chắc để em vững bước trên con đường sự nghiệp của mình Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy, các cô trường Đại học Thương Mại, đặc biệt em xin cảm ơn thạc sỹ, Thầy Bùi Hữu Đức - người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, anh Nguyễn Hùng Cường – Trưởng phòng BH Xe cơ giới và Quản lý đại lý công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận các tài liệu chuyên ngành và số liệu thực tế tại đơn vị thực tập để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, bài khóa luận này không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sot, em mong được các thầy cô nhận định và phê bình để đề tài này thêm hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013
Sinh Viên
Vũ Văn Duy
Trang 2Mục Lục
LỜI CẢM ƠN 1
Mục Lục 2
Danh mục từ viết tắt 5
Danh mục bảng biểu: 6
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Phạm vi nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu 9
4.1: Phương pháp thu thập dữ liệu 9
4.1.1: Phương pháp thu thập dự liệu sơ cấp 9
4.1.2: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 10
4.2: Phương pháp phân tích dữ liệu 10
4.2.1: Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp: 10
4.2.2: Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: 10
5 Kết cấu đề tài 10
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác QTRR trong doanh nghiệp11 1.1 Các khái niệm cơ bản 11
1.1.1 Rủi ro 11
1.1.2.Rủi ro kinh doanh 12
1.1.3 Quản trị rủi ro 12
1.2 Các nội dung lý thuyết cơ bản về công tác QTRR trong doanh nghiệp 13
1.2.1 Các rủi ro thường gặp trong hoạt động của doanh nghiệp 13
1.2.2 Vai trò của công tác QTRR và mối quan hệ giữa QTRR với quản trị các hoạt động khác trong doanh nghiệp 16
1.2.3 Các nguyên tắc QTRR 17
1.2.4 Quy trình QTRR 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QTRR trong doanh nghiệp 26
1.3.1 Các nhân tố khách quan: 26
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 27
Trang 3Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác QTRR trong bảo hiểm xe
cơ giới tại công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô 28
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 29
2.2 Thực trạng công tác QTRR trong bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Đông Đô 31
2.2.1: Những hình thức bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Đông Đô: 31
2.2.2 Thực trạng các rủi ro thường gặp trong hoạt động của doanh nghiệp 33
2.2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tại công ty PVI Đông Đô trong bảo hiểm xe cơ giới 36
2.2.3.1: Nhận dạng rủi ro: 36
2.2.3.2.Phân tích rủi ro 38
2.2.3.3 Kiểm soát rủi ro 40
2.2.3.4 Tài trợ rủi ro 41
2.3 Đánh giá chung về công tác QTRR trong bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Đông Đô 42
2.3.1 Ưu điểm 42
2.3.2 Hạn chế 42
2.3.3 Nguyên nhân 43
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác QTRR trong bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô 44
3.1 Phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian tới 44
3.1.1.Mục tiêu 45
3.1.2.Khả năng cung ứng dịch vụ 45
3.1.3.Định hướng chiến lược 45
3.2 Quan điểm hoàn thiện công tác QTRR trong bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Đông Đô 48
3.3 Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác QTRR trong bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Đông Đô 49
3.3.1 Các giải pháp hoàn thiện các nội dung QTRR 49
3.3.1.1 Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro 49
3.3.1.2 Hoàn thiện công tác phân tích rủi ro 49
3.3.1.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro 50
Trang 43.3.1.4 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro 50
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự triển khai công tác QTRR 50
3.3.3 Các kiến nghị của bản thân 51
3.3.3.1 Thiết lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro 51
3.3.3.2 Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và điều tra đối tác 51
3.3.3.3 Gắn trách nhiệm quản trị rủi ro đối với mỗi nhân viên 51
Danh mục tài liệu tham khảo 52
Trang 5Danh mục từ viết tắt
- Công ty bảo hiểm Dầu khí Đông Đô: Công ty PVI Đông Đô, PVI
- Quản trị rủi ro : QTRR
- Bảo Hiểm: BH
Trang 6Danh mục bảng biểu:
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm dầu khí PVI Đông Đô 29
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng bảo hiểm xe cơ giới 35
Bảng 3 Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 37
Bảng 4: Chỉ tiêu kinh doanh của PVI trong 6 tháng cuối năm 44
Bảng 5: Kế hoạch kinh doanh nhận tái bảo hiểm 2013 - 2015 47
hình 1: Quy trình quản lý rủi ro cơ bản………21
hình 2: Mối quan hệ và trình tự các bước trong quản lý rủi ro cơ bản…………21
Trang 7Phần Mở Đầu.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội nào trên con đường phát triển của mình cũng luôn hướng tới sự phồnthịnh, ấm no về vật chất cùng với sự đảm bảo công bằng và phúc lợi xã hội Để thựchiện được mục tiêu đó, phải tiến hành nhiều hoạt động kinh tế- xã hội Mỗi hoạt động
có những đặc thù và chức năng riêng của mình Nhưng có một hoạt động không chỉđem lại hiệu quả kinh tế mà ý nghĩa xã hội của nó cũng không thể phủ nhận Đó là Bảohiểm - một hoạt động dịch vụ tài chính dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít Hàngnăm nó mang lại một nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước, lợi nhuận cho ngườikinh doanh bảo hiểm, đồng thời góp phần ổn định đời sống, sản xuất cho người thamgia Nhờ có bảo hiểm, những thiệt hại do thiên tai, tai nạn bất ngờ xảy ra với mộtngười sẽ được bù đắp, san sẻ từ những khoản đóng góp của nhiều người Do đó, nó làchỗ dựa tinh thần cho mọi người, mọi tổ chức, giúp họ yên tâm trong hoạt động sảnxuất kinh doanh.Chính vì vậy từ khi ra đời cho đến nay ,ngành Bảo hiểm đã khôngngưng phát triển trên phạm vi toàn thế giới
Mặc dù Bảo hiểm ở Việt Nam xuất hiện khá muộn so với các nước phát triển trênthế giới nhưng từ khi ra đời cho đến nay,ngành Bảo hiểm Việt Nam đã có những bướcphát triển không ngừng,góp phần đáng kể vào sự ổn định đời sống kinh tế cho ngườidân và tăng thu nhập cho Nhà nước
Từ năm 1990 đến 1996, tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành bảo hiểmthương mại Việt Nam đạt từ 35% đến 40% Nghị định 100/CP ngày 18/2/1993 củaChính phủ về kinh doanh bảo hiểm đã mở ra một hướng đi mới cho ngành bảo hiểmViệt Nam, tạo điều kiện cho nhiều loại hình doanh nghiệp cũng như các nghiệp vụ bảohiểm mới ra đời và phát triển.Cụ thể: thị trường bảo hiểm Việt Nam đang có tốc độtăng trưởng nhanh và ổn định nhất khu vực cũng như thế giới với tốc độ tăng trưởngbình quân doanh thu phí bảo hiểm giai đoạn 1993-2004 đạt khoảng 29%/năm Trongmột thập kỷ qua, tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm trên GDP đã tăng từ 0,37% (1993)lên đến 1,8 % (2004) Năm 2005 Thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2005 tiếp tục có
sự phát triển mạnh, doanh thu bảo hiểm tăng khoảng 21% Ước tính, doanh thu phítoàn ngành bảo hiểm năm 2005 đạt 15.000 tỷ đồng, trong đó doanh thu phí bảo hiểmphi nhân thọ đạt 5.900 tỷ đồng Năm 2007, doanh thu BH đạt 17.846 tỉ đồng, chiếm
Trang 82,11% GDP, trong đó NT đạt 9.486 tỉ đồng, PNT đạt 8.360 tỉ đồng Năm 2008, doanhthu BH đạt 27.000 tỉ đồng, chiếm 2,22% GDP, trong đó NT đạt 10.339tỉ đồng, tăngtrưởng 9,3%, PNT đạt 10.855 tỉ đồng, tăng trưởng 31,2%.
Tại Việt Nam, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới được bắt đầu triển khai từ khá lâu.Tuy nhiên, quá trình hoạt động và triển khai nghiệp vụ này chỉ đơn thuần thực hiện cácchức năng kinh doanh của nó Sau nghị định 103/CP với sự ra đời của hàng loạt cáccông ty bảo hiểm thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau đã làm cho tình hình cạnhtranh trên thị trường bảo hiểm trở lên gay gắt hơn, tính hiệu quả được chú trọng và đềcao hơn trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.Đặc biệt,từ khi Việt Nam gia nhậpWTO ngành Bảo hiểm càng có cơ hội phát triển hơn nữa với sự tham gia của rất nhiềucác công ty bảo hiểm nước ngoài.Mặc dù vậy tình hình Bảo hiểm xe cơ giới cũngkhông mấy khả quan một phần các doanh nghiệp Bảo hiểm chưa khai thác tốt thịtrường,một phần do nhận thức chưa đúng về Bảo hiểm của người dân Chính vì vậy,ngày 16/09/2008 Chính phủ đã ra nghị định số 103/2008/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộctrách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới, các công ty bảo hiểmrủi ro không lường luôn phải đối mặt với các rủi ro gặp phải: rủi ro tai nạn của ngườitham gia giao thông, thiệt hại tài chính do tai nạn giao thông cũng như các rủi ro bấtthường có thể đến bất cứ lúc nào đối với người tham gia giao thông Các rủi ro này đến
từ rất nhiều nguyên nhân: cơ sở hạ tầng giao thông ở nước ta còn thấp, văn hóa luậtgiao thông của người tham gia giao thông còn chưa cao, các trước của tự nhiên…… Xuất phát từ thực tế đó và sau một thời gian công tác, tìm hiểu thực tế tại Phòng bảohiểm Xe cơ giới và Quản lý đại lý của công ty bảo hiểm Dầu khí PVI Đông Đô cùngvới sự nhiệt tình, say mê nghề nghiệp, em đã chọn chuyên đề: Hoàn thiện công tácquản trị rủi ro trong bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Đông Đô Mục đích của đề tài lànhằm trình bày rõ các rủi ro mà PVI Đông Đô đã và có thể gặp phải trong quá trìnhkinh doanh bảo hiểm xe cơ giới từ đó hoàn thiện quá trình quản trị rủi ro để nâng caohiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn để cơ bản của hoạt động quản trị rủi ro
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động bảo hiểm xe cơ giới tạicông ty bảo hiểm PVI Đông Đô
- Những đề xuất, kiến nghị một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi rotrong hoạt động bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Đông Đô
- Về mặt nội dung: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong bảo hiểm xe cơ giớitại PVI Đông Đô
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1: Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1: Phương pháp thu thập dự liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, chưa qua xử lý và được thuthập trực tiếp từ các đơn vị nghiên cứu
-Phương pháp điều tra, khảo sát: Để đảm bảo tính thực tế của thông tin, em đã tiếnhành sử dụng phiếu điều tra gồm các câu hỏi nhằm thu thập thông tin về những rủi rogặp phải trong bảo hiểm xe cơ giới Các phiếu điều tra đươc gửi tới các chuyên viênchuyên về bảo hiểm xe cơ giới của công ty Phiếu điều tra được gửi tới 30 cán bộchuyên viên trong công ty, là những người có kinh nghiệm cũng như có nghiệp vụ bảohiểm xe cơ giới tốt Số phiếu thu về là 30/30
- Phương pháp phỏng vấn: Từ những câu hỏi trong phiếu điều tra , để hoàn thiện thêmcác thông tin em tiến hành phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng sau:
Ông Nguyễn Hùng Cường: Trưởng phòng BH XCG và Quản lý đại lý
Ông Đỗ Minh Hiệu : Trưởng phòng Giám định bồi thường
Chị Bùi Thị Lan Phương: Trưởng phòng Bảo hiểm XCG và con người
Trang 104.1.2: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ Liệu thứ cấp là những dữ liệu đã có sẵn, có thể thu thập được từ các nguồn sau:
- Trên website của công ty : http://www.pvi.com.vn
- Trên các website viết về lĩnh vực bảo hiểm
- Dựa trên số liệu bồi thường hằng tháng
4.2: Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1: Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp:
Trên cơ sở thu thập dược dữ liệu thông qua phiếu điều tra, bằng câu hỏi phỏngvấn của các nhà quả lý.Tổng hợp, xử lý các dữ liệu nhằm đưa ra được những nhận xét,đánh giá cụ thể về các rủi ro, từ đố đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản trị rủi ro tại công ty
4.2.2: Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: dự vào thông tin từ các website tịn cậy,
từ các số liệu có được từ phòng bồi thường, em thống kê, tổng hợp lại các số liệu đểnắm được chính xác con số bồi thường cho xe cơ giới, xác định được mức độ rủi ro
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mục lục lời mở đầu, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo vàcác phụ lục khóa luận được chia làm 3 chương như sau :
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác QTRR trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác QTRR trong bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác QTRR trong bảo hiểm
xe cơ giới tại công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô
Trang 11Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác QTRR trong
có thể đo luờng được” và theo cách nhìn của trường phái này, rủi ro luôn có tính haimặt, rủiro có thể gây ra tổn thất nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội nếu nhưchúng ta tích cực nghiên cứu để tiến hành quản trị rủi ro Với tác giả, Rủi ro là thuậtngữ mô tả khả năng xảy ra sự kiện ngoài dự kiến gây ra những tổn thất dưới mọi hìnhthức Trong chừng mực nào đó, chúng ta có thể nhận dạng và đo lường khả năng xảy
ra rủi ro đó để có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những thiệt hại khi rủi ro xảy
ra Tuy nhiên, có những rủi ro mặc dù khả năng xảy ra hầu như không có nhưng khixảy ra sẽ gây ra những tổn thất nghiêm trọng Rủi ro từ hoạt động mua bán chứngkhoán phái sinh trên tài sản cơ sở là các hợp đồng cho vay bất động sản dưới chuẩn đãđược cảnh báo từ trước Tuy nhiên, theo các chuyên gia, khả năng xảy ra rủi ro là rấtthấp nên vì mục tiêu lợi nhuận các tổ chức tài chính bất chấp tất cả Trong Luận vănnày, em chọn quan điểm xem rủi ro là khả năng xảy ra sự kiện ngoại ý tác động lênnguồn lực của doanh nghiệp gây ra những tổn thất hiện tại cũng như trong tương lai
Dễ nhận thấy nhất về rủi ro của doanh nghiệp là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại
về tài chính như thu nhập hoặc vốn đầu tư Rủi ro xảy ra khi có sự hiện diện của nhữngtình huống không chắc chắn, mà nguyên nhân chủ yếu có thể là do lạm phát, do biếnđộng lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng2 hóa, hoặc do đánh giá sai các khả năng tình huốngxảy ra, hoặc do quyết định đầu tư không thích hợp, hoặc cũng có thể do các yếu tốchính trị, xã hội, môi trường kinh doanh thay đổi
Nếu chúng ta xem xét rủi ro trong khả năng xuất hiện thường xuyên, chúng ta cóthể đo lường rủi ro dựa trên tỷ lệ với một bên là mức độ chắc chắn xảy ra với bên cònlại là mức độ chắc chắn không xảy ra
Trang 121.1.2.Rủi ro kinh doanh
- Rủi ro kinh doanh là những rủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu trong quátrình kinh doanh, có thể bao gồm tất cả các loại rủi ro như rủi ro thị trường, rủi ro tỷgiá, rủi ro lãi suất, rủi ro bất thường do thiên nhiên, hỏa hoạn,…
- Là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất củadoanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Rủi ro kinh doanh là những vấn đề khách quan bên ngoài của chủ thẻ kinhdoanh , gây ra những khó khăn cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinhdoanh , tàn phá các thành quả đang có bắt buộc các chủ thể phai chi phí nhiều hơn vềnguồn lực : tài lực và vật lực
1.1.3 Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là một quán trình bao gồm các hoạt động nhằm hạn chế , loại bỏ các rủi
ro hoặc khắc phục các hậu quả nà rủi ro gây ra đối với hoạt động kinh doanh từ đó tạo điềukiện cho việc sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp , giảm đến mức thấp nhất cácthiệt hại về người và của cải của doanh nghiệp
Quản trị rủi ro theo nghĩa rộng hàm nghĩa rằng doanh nghiệp cần phát huy, sử dụngnăng lực của chính mình để đề phòng và chuẩn bị cho sự biến động của thị trường hơn làchờ đợi sự biến động rồi mới tìm cách đối phó lại Mục tiêu của quản trị rủi ro là nhận diệntoàn bộ những rủi ro, xác lập mức rủi ro doanh nghiệp có thể chấp nhận đồng thời phải ýthức được rủi ro với kiến thức đầy đủ để có thể đo lường và giúp giảm nhẹ tổn thất Quản trịrủi ro có nghĩa là tất cả các chi tiết rủi ro phải vận hành trong phạm vi được chấp nhận, giớihạn và quản lý Quản trị rủi ro tài chính là xác định mức độ rủi ro mà một công ty mongmuốn, nhận diện được mức độ rủi ro hiện nay của công ty đang gánh chịu và sử dụng cáccông cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro thực sự theomức rủi ro mong muốn (Nguồn: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, Quản trị rủi ro tàichính, NXB Thống kê năm 2007 [545]) Quản trị rủi ro là chương trình hướng tới sự hoànthiện trong hoạt động của doanh nghiệp, quản lý hiệu quả các nguồn lực quan trọng , bảođảm sự tuân thủ các quy định nhằm đạt được mục tiêu duy trì sự cân bằng tài chính và cuốicùng là ngăn chặn sự mất mát, thiệt hại cho doanh nghiệp Chức năng chủ yếu của quản trịrủi ro là nhận diện, đo lường và quan trọng hơn cả là giám sát rủi ro Quản trị rủi ro là một
Trang 13hành động chủ động trong hiện tại để bảo vệ trong tương lai Không ai nghi ngờ về sự cầnthiết của quản trị rủi ro đối với mọi doanh nghiệp,.
* Các công việc trong quản trị rủi ro :
- Dự kiến trước với các chi phí nhỏ nhất , các nguồn lực tài chính cần thiết và đủ trong
* Quản trị rủi ro liên quan đến tất cả rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Rủi ro ko chỉ đơn thuần là các hoạt động thụ động và phòng ngừa mà còn là những
hoạt động chủ động trong việc dự kiến những mất mát xảy ra và tìm cách giảm nhẹ hậu quảcủa chúng
-Thực chất của quản trị rủi ro là phòng chống và khắc phục hậu quả
-Chủ động tiếp cận và xử lý các tình huống trong kinh doanh
1.2 Các nội dung lý thuyết cơ bản về công tác QTRR trong doanh nghiệp
1.2.1 Các rủi ro thường gặp trong hoạt động của doanh nghiệp
- Rủi ro về chiến lược kinh doanh là rủi ro hiện tại và tương lai có ảnh hưởng
tới lợi nhuận, tới hoạt động của doanh nghiệp do quyết định hoặc thực hiện khôngđúng hoặc do không thích nghi kịp với sự thay đổi của ngành
Rủi ro về chiến lược là một phần của việc tương thích giữa mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp và chiến lược đề ra để đạt được mục tiêu này dựa trên các nguồnlực của doanh nghiệp, bao gồm cả nguồn lực hữu hình lẫn vô hình: các kênh thôngtin, hệ thống điều hành doanh nghiệp, mạng lưới phân phối và quy mô quản lý Do đó,doanh nghiệp phải đánh giá được khả năng tác động của nền kinh tế, sự cạnh tranh, sựphát triển khoa học kỹ thuật, sự điều chỉnh của luật pháp có liên quan cũng như môitrường kinh doanh thay đổi
Trang 14- Rủi ro tài chính là rủi ro liên quan đến dòng tiền, độ nhạy cảm của các nhân tốgiá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa, giá cổ phiếu và những rủi ro dodoanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính – sử dụng nguồn vốn vay trong kinh doanh,tác động đến thu nhập của doanh nghiệp hoặc làm chậm, mất khả năng thanh toán cáckhỏan nợ vay đến hạn “Rủi ro tài chính chỉ tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi
cổ phần và xác suất mất khả năng chi trả xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng cácnguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định, như nợ và cổ phần ưu đãi, trong cấu trúc vốncủa mình” (Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê năm 2005 [149-150])
* Các loại rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp:
+ Rủi ro lãi suất:
Trong hoạt động kinh doanh, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụngvốn vay Khi lập kế hoạch kinh doanh, tuy lãi suất tiền vay đã được dự tính, song córất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tác động đến lãi suất tiềnvay Chẳng hạn khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay tăng đột biến, những tính toán, dựkiến trong kế hoạch kinh doanh ban đầu bị đảo lộn Tùy thuộc vào lượng tiền vay củadoanh nghiệp, mức độ tổn thất của rủi ro lãi suất cũng sẽ khác nhau
+ Rủi ro tỷ giá:
Rủi ro tỷ giá là sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ mà doanh nghiệp không thể dự báotrước Trong trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở tỷ giángoại tệ mà hàng hóa đã được định giá trước, khi tỷ giá có sự biến động có thể tạo rarủi ro dẫn đến thua lỗ Tùy theo quy mô sử dụng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể gánhchịu số lỗ do rủi ro về tỷ giá nghiêm trọng hay không
+ Rủi ro biến động giá cả hàng hóa :
Đối với các doanh nghiệp có các giao dịch mua, bán hàng hóa theo hợp đồng cốđịnh giá trong một thời gian dài, rủi ro biến động giá cả hàng hóa có thể sẽ là mộtrủi ro lớn Đặc biệt trong trường hợp nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, giá cả hànghóa thay đổi hàng ngày Đối với đa số doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm đầu rathường được ký hợp đồng theo đơn hàng trước khi sản xuất, khi giá cả biến động,nguyên vật liệu đầu vào tăng, nhưng giá bán sản phẩm đã cố định từ trước, nguy cơthua lỗ là rất lớn
Trang 15+ Rủi ro nguồn tín dụng:
Rủi ro nguồn tín dụng là tính không chắc chắn về khả năng huy động vốn tài trợcho các kế hoạch kinh doanh đúng hạn, lãi suất hợp lý và quy mô phù hợp Tiềm lựctài chính mỗi DN còn thể hiện ở khả năng mở rộng các kênh huy động vốn và nhân tốnày ngày càng trở thành một trong những lợi thế quan trọng trong quá trình cạnh tranh.+ Rủi ro dòng tiền:
Rủi ro dòng tiền ngày càng phổ biến trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế nhưhiện nay Các luồng tiền vào doanh nghiệp (dòng thu) và các luồng tiền ra khỏi doanhnghiệp (dòng chi) diễn ra một cách thường xuyên liên tục Trên thực tế, tại những thờiđiểm nhất định có thể xảy ra, hiện tượng lượng tiền vào doanh nghiệp (số thu) nhỏ hơnlượng tiền ra khỏi doanh nghiệp (số chi) đến hạn Khi đó, tình trạng mất cân đối vềdòng tiền đã xẩy ra Sự mất cân đối này tiềm ẩn một rủi ro lớn đối với hoạt động kinhdoanh Do thiếu tiền, việc mua nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuấtkinh doanh có thể bị dừng lại, dẫn đến ngừng sản xuất, kinh doanh; tiền lương củacông nhân và các khoản vay (nếu có) không được trả đúng hạn ảnh hưởng lớn tới uytín của doanh nghiệp Sự mất cân đối dòng tiền được chia thành: mất cân đối tạm thời
và mất cân đối dài hạn Có thể nói, ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng xảy ra mất cân đốitạm thời do việc thu hồi các khoản nợ phải thu không đúng kế hoạch; việc góp vốnkhông được thực hiện đúng cam kết Mất cân đối tạm thời về dòng tiền có thể khắcphục được bằng nhiều biện pháp và hậu quả thường không lớn Mất cân đối dài hạnxảy ra do những nguyên nhân quan trọng như: phần định phí trong tổng chi phí củadoanh nghiệp quá lớn; vốn lưu động tự có quá ít; nợ khó đòi tăng lên; doanh thu chưa
bù đắp đủ các khoản chi phí thường xuyên, v.v… Khi lạm phát xảy ra trong nền kinh
tế, do tác động dây chuyền giữa các doanh nghiệp, số nợ phải thu, đặc biệt là nợ phảithu khó đòi tăng lên, mất cân đối tạm thời rất dễ chuyển thành mất cân đối dài hạn.Mất cân đối dài hạn về dòng tiền có thể làm cho doanh nghiệp bị phá sản
- Rủi ro trong hoạt động: là các rủi ro về vi phạm quy định chính sách nội bộ củacông ty hoặc các hoạt động gian lận như: tham ô, mất mát, lãng phí, hư hỏng, lạmdụng, phá hoại…
Trang 161.2.2 Vai trò của công tác QTRR và mối quan hệ giữa QTRR với quản trị các hoạt động khác trong doanh nghiệp
* Vai trò của công tác QTRR:
Đối với các doanh nghiệp lớn hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, có nhiềuchủ sở hữu là các cổ đông, công ty quản trị rủi ro có hiệu quả với chi phí thấp hơn sovới trường hợp nếu chính bản thân cổ đông thực hiện quản trị rủi ro thông qua điềuchỉnh danh mục đầu tư cá nhân “Các công ty quản trị rủi ro để giảm thuế, giảm chi phíphá sản, bởi vì các nhà quản trị quan tâm đến tài sản của riêng họ, để tránh đầu tư lệchlạc, để thực hiện vị thế đầu cơ khi có dịp, để kiếm được lợi nhuận kinh doanh chênhlệch hoặc để giảm rủi ro tín dụng và từ đó làm giảm chi phí đi vay” (Nguồn: PGS.TSNguyễn Thị Ngọc Trang, Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê năm 2007[547]
- Quản trị rủi ro giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các lợi thế về khấu trừ thuế khiđầu tư tài sản mới, các khoản lỗ chuyển sang…cũng như phát huy tối đa lá chắn thuế
để gia tăng giá trị doanh nghiệp
- Quản trị rủi ro giúp doanh nghiệp tránh rơi vào tình trạng phá sản, tiết kiệm chiphí phá sản
- Quản trị rủi ro bảo đảm cho doanh nghiệp ngành có được trạng thái an toàn,tăng sự tự tin, tập trung cho hoạt động kinh doanh, ra quyết định đầu tư đúng đắn,tránh đầu tư lệch lạc Trong một số trường hợp có thể biến rủi ro thành lợi thế để tìmkiếm lợi nhuận
- Một doanh có chương trình quản trị rủi ro có hiệu quả sẽ hoạt động ổn định,được các đối tác và các tổ chức tài trợ vốn tin cậy, giảm rủi ro tín dụng, từ đó làmgiảm chi phí đi vay
- Quản trị rủi ro có hiệu quả giúp doanh nghiệp tránh được trường hợp bị sa vàotranh chấp, kiện tụng; giảm thiểu khả năng vi phạm pháp luật trong kinh doanh
- Hiện nay, với mức độ phát triển nhanh của thị trường chứng khoán, quản trị rủi
ro mang tính chuyên nghiệp làm gia tăng giá trị thương hiệu, củng cố niềm tin của nhàđầu tư tạo ra lợi thế về giá cổ phiếu trên thị trường, tăng tính thanh khoản – một trongnhững yêu cầu bức thiết nhất hiện nay trên thị trường chứng khoán
Trang 17* Mối quan hệ giữa QTRR với quản trị các hoạt động khác trong doanh nghiệp
- Nội dung của mối quan hệ: Bao gồm các hoạt động liên quan đến xây dựng kế
hoạch tổng quát và dài hạn xây dựng mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp để thực hiệncác sứ mạng của doanh nghiệp
- Với quản trị hoạt động : quản trị hoạt động là những hoạt động trong quá trìnhliên quan đến việc thực hiện kế hoạch chiến luợc , nó chính là các kế hoạch , chiếnthuật cũng như kế hoạch tác nghiệp bao gồm : kế hoạch sản xuất , kế hoạch cung ứng hàng hoá dịch vụ , kế hoach tiêu thụ hàng hoá dịch vụ , kế hoạch tài chính , kế hoạchnhân sự nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược
- Quản tri rủi ro bao gồm các hoạt động giúp cho việc thực hiện các kế hoạch tácnghiệp , chiến lược , chiến thuật và giảm bớt các tổn thất khi khai thác các khách hàngnày giúp cho việc thực hiện mục tiêu và sứ mạng của doanh nghiệp hiệu quả hơn
Nguyên nhân xảy ra các rủi ro về tài chính doanh nghiệp có ở tầm vi mô - hay làcông tác quản trị của bản thân các doanh nghiệp và cả ở tầm vĩ mô - hay là những biếnđộng trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vì vậy, phòng ngừa rủi ro từ việcquản trị và điều hành hàng ngày phải được coi là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trongviệc quản từ các rủi ro đối với từng doanh nghiệp Với nhiệm vụ đặc biệt quan trọngnày, các doanh nghiệp cần thực hiện những biện pháp sau đây:
Trang 18Tôn trọng nguyên tắc thận trọng khi lập kế hoạch kinh doanh hoặc dự án đầu tư:Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính trongkinh doanh, đầu tư.
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không tạp quá lớn;
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí
+ Thường xuyên phân tích tình hình tài chính nhằm nhận diện những điểm mạnh
và điểm yếu của doanh nghiệp Một trong những công cụ để phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp là xác định và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệpthông qua sự biến động của các chỉ tiêu tài chính quan trọng như: hệ số vốn tự có; hệ
số thanh toán hiện thời; hệ số thanh toán nợ ngắn hạn; hệ số thanh toán nhanh; hệ sốthanh toán của vốn lưu động
+ Quản lý chặt chẽ nợ phải trả và nợ phải thu: Biện pháp này đòi hỏi các doanhnghiệp phải thường xuyên nắm chắc danh mục các khoản nợ phải trả và nợ phải thu;
có kế hoạch thanh toán nợ và thu nợ; không để nợ phải trả cộng dồn quá lớn và không
để phát sinh nợ phải thu khó đòi
+ Thực hiện nghiêm túc các quy định về thời hạn trong kinh doanh, đầu tư: Trongkinh doanh, cố gắng thực hiện các thương vụ với thời hạn ngắn; trong đầu tư, tập trunggiải quyết dứt điểm từng phần công việc theo đúng tiến độ… Điều đó sẽ giúp doanhnghiệp tránh được sự biến động bất khả kháng của thị trường
+ Kiện toàn bộ máy kế toán, thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán quản trị đểthường xuyên có được những thông tin trung thực, chính xác và đầy đủ về tình hình tàichính của doanh nghiệp phục vụ cho việc phân tích và ra những quyết định quản lý.Đồng thời, bên cạnh lực lượng cán bộ kế toán, mỗi doanh nghiệp cần có một giám đốctài chính - người thực hiện chức năng quản trị tài chính của doanh nghiệp; thực hiệnnhững biện pháp phòng ngừa rủi ro trong tài chính doanh nghiệp
Trang 19-Khắc phục rủi ro: là tìm ra các thực thể khác nhau để cùng nhau gánh chịu
những rủi ro Bao gồm các nội dung sau:
. Chuyển giao tài sản và các hoạt động có rủi ro cho 1 tác nhân kinh tế khác
Chuyển rủi ro thông qua ký hợp đồng với các cá nhân khác Trong đó có quyđịnh là chỉ chuyển giao rủi ro chứ không chuyển giao tài sản cho người nhận rủi ro
. Đa dạng hoá rủi ro: việc chia tổng rủi ro của doanh nghiệp thành các dạng khácnhau, tân dụng sự khác biệt để dùng lợi ích của rủi ro này để nhằm bù đắp tổn thất chorủi ro khác
* Quản trị rủi ro phải gắn với trách nhiệm của nhà quản trị :
Xuất phát từ tính chủ động của quản trị rủi ro , tất cả các công việc như nhậndạng , đánh giá , đo lường , khắc phục thuộc công việc của nhà quản trị bởi vậy cầnphải gắn với trách nhiệm của nhà quản trị
Quyền sở hữu rủi ro bắt đầu từ quản lý cấp cao rồi giảm dần cho các đơn vị cấpdưới Nhà lãnh đạo, quản lý cấp cao phải chịu trách nhiệm cho những rủi ro vĩ mô,chẳng hạn như các mối đe dọa bất ổn chính trị
- Điều quan trọng là phân công trách nhiệm rõ ràng và phù hợp cho những ngườikiểm soát rủi ro để kế hoạch đào tạo, làm việc hiệu quả
* Quản trị rủi ro phải gắn với tổ chức.
Hội đồng quản trị là người chịu trách nhiệm xác định hướng chiến lược và cơ cấucho chức năng quản lý rủi ro doanh nghiệp nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả nhất.Các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp có trách nhiệm trong việc quản lý rủi rohàng ngày, gắn kết việc nhận thức và tuyên truyền về quản lý rủi ro trong bộ phậnmình công tác Bộ phận quản lý rủi ro doanh nghiệp phải xây dựng được chính sáchkiểm soát bất cứ một rủi ro nào thông qua việc phân tích các rủi ro mà doanh nghiệpgặp phải Từ đó, phát triển các chiến lược nhằm từng bước giảm thiểu tần suất và nguy
cơ mắc rủi ro, thiết kế định hướng quản lý rủi ro ở cấp độ chiến lược và chức năngXây dựng và nâng cao văn hóa nhận thức về rủi ro trong doanh nghiệp trong đó
có việc đào tạo về quản lý rủi ro trong doanh nghiệp; thiết kế và rà soát quy trình quản
lý rủi ro; điều phối các hoạt động chức năng khác nhau có liên quan đến vấn đề quản
lý rủi ro trong doanh nghiệp…cũng cần được quan tâm, chú trọng
Trang 20* Đích của quản trị rủi ro là cho phép tổ chức hay doanh nghiệp thực hiện các
mục tiêu
đã được xác định bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp một cách hiệu quả nhất Các hoạt động quản lý rủi ro là bảo vệ và đóng góp những giá trị tăng thêm chodoanh nghiệp và các đối tác liên quan của doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu đề ra thông qua những nội dung cơ bản thể hiện tác dụng của quản lý rủi rodoanh nghiệp
- Xây dựng khuôn khổ nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch tương lai cótính nhất quán và có thể kiểm soát
- Tăng cường năng lực trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưutiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu đáo và chặt chẽ về hoạt động kinh doanh, môitrường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp
- Góp phần phân bố và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh nghiệp
- Giảm thiểu những sai sót trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp
- Bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh doanh nghiệp
- Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực và nền tảng tri thức của doanh nghiệp
- Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động
1.2.4 Quy trình QTRR
Quy trình quản lý rủi ro
Việc kiểm soát rủi ro phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ và phối hợpvới đặc thù của từng tổ chức, doanh nghiệp Tổng quát, quy trình quản lý rủi ro cơbản bao gồm các bước chính được trình bày ở hình 1 Ở mức chi tiết hơn, quy trìnhquản lý rủi ro bao gồm các bước cùng với trình tự xử lý và mối quan hệ giữa chúngnhư hình 2
Trang 21Bước 1 : Nhận diện rủi ro
- Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thểxảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , nghĩa là xác định một danh sáchcác rủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu gồm cả các rủi ro sự cố cũng như các rủi rogắn với quá trình ra quyết định
-Việc nhận dạng rủi ro gồm 3 thành phần :
+ Mối hiểm hoạ gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng khả năng tổn thất và mức
độ của rủi ro suy đoán
+ Mối nguy hiểm là nguyên nhân của tổn thất
+ Nguy cơ rủi ro là các đối tượng chịu kết quả hoặc hậu quả
Nhận dạng rủi ro là các yếu tố góp phần ảnh hưởng đến kết quả tích cực hoặc tiêucực trong thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn rủi ro thường đượcbắt nguồn từ các yếu tố của môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp , bao gồmcác yếu tố sau : môi trường chính trị pháp luật, môi trường kinh tế , môi trường khoahọc-kĩ thuật-công nghệ, môi trường văn hoá xã hội , môi trương tự nhiên , các yếu tốthuộc môi trường kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp bao gồm : khách hàng củadoanh nghiệp , đối thủ cạnh tranh , nhà cung cấp
Trang 22- Nhận dạng rủi ro được chia thành 3 nhóm chính :
+ Nguy cơ rủi ro về tài sản là khả năng được hoặc mất đối với những tai sản hữuhình hoặc vô hình
+ Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý là nguy cơ có thể xảy ra các tổn thất vềtrách nhiệm pháp lý đã được quy định ,
Ví dụ : việc nộp thuế đối với doanh nghiệp là một tổn thất nhưng đối với cơ quanthu thuế thì đó là nguồn lợi
+ Nguy cơ rủi ro về nguồn lực :là nguy cơ rủi ro liên quan đến tài sản con ngườicủa tổ chức đó là rủi ro xảy ra đối với nguồn lực trong doanh nghiệp ,
Bước 2 : Phân tích và đo lường rủi ro
Phân tích rủi ro: Là phân tích các điều kiện , các yếu tố tạo ra hoặc tăng các
khả năng tổn thất , các yếu tố này là những yếu tố đã gây ra tổn thất hoặc có thể gây
ra tổn thất
Có 3 cách tiếp cận :
+ Dựa trên các cơ sở liên quan đến con người
+ Quan điểm liên quan đến kỹ thuật
+ Kết hợp cả 2 cách trên
Đo lường rủi ro : Là xây dựng tần suất xuất hiện rủi ro và tiến độ hay mức độ
ngiêm trang của rủi ro:
Tần số xuất hiện
Biên độ rủi ro
Xuất hiện rủi ro
Cao 1 Rủi ro nhiều, mức độ
ngiêm trọng cao 3.Rủi ro mức độ cao
rủi ro ko cao
4.Có rủi ro nhưng tần số
ko nhiều(I) Nhà quản trị rủi ro bắt buộc quan tâm đến nhóm này
(II) Nhà quản trị cần tập trung quản trị rủi ro ở nhóm này nhưng ở mức độ thấp
Trang 23(IV) Mức độ nhưng trọng không lớn và xác suất xảy ra rủi ro kkông nhiều Quảntrị rủi ro ở nhóm này đòi hỏi ở mức độ thấp nhất
Bước 3 : Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp bao gồm: Kĩ thuật, công cụ,
chiến lược, chương trình….để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất cá thể cócủa tổ chức khi rủi ro xảy ra thực chất đó là phòng chống, hạn chế rủi ro
- Kiểm soát rủi ro mang tính tính cực, tính chủ động nhằm cải thiện môitrường kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh và duy trì sự phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp
- Kiểm soát rủi ro đòi hỏi có những biện pháp đồng bộ, toàn diện:
+ Tham gia bảo hiểm rủi ro
+ Tổ chức kĩ thuật của nhà quản trị
+ Các biện pháp nhận dạng, đo lường phân chia và san sẻ rủi ro
Nội dung của kiểm soát rủi ro:
+ Né tránh rủi ro: là việc né tránh các hoạt động hay loại bỏ các nguyên nhân gây
ra rủi ro và chủ động né tránh các hoạt động trước khi rủi ro xảy ra
+ Ngăn ngừa: là công việc sử dụng các biện pháp để giảm thiểu tần suất và mức
độ rủi ro khi chúng xảy ra
Các hoạt động ngăn ngừa rủi ro nhằm can thiệp vào 3 mắt xích trên chuỗi rủi ro:
. Mối hiểm hoạ
. Yếu tố môi trường
Sự tương tác
Sự can thiệp này thể hiện như sau :
. Thay thế hoặc sửa đổi mỗi hiểm hoạ
. Thay thế hoặc sửa đổi môi trường với mỗi hiểm hoạ
. Can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa mỗi hiểm hoạ và sự tương tác.+ Giảm thiểu rủi ro: là các biện pháp giảm bớt giá trị thiệt hại tổn thất do rủi romang lại bao gồm:
. Cứu vớt tài sản có thể sử dụng đc
. Chuyển nợ
Trang 24. Xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rủi ro
. Thực hiện các hoạt động dự phòng
. Phân tán rủi ro
+ Chuyển giao rủi ro: là tìm ra các thực thể khác nhau để cùng nhau gánh chịu
những rủi ro Bao gồm các nội dung sau:
. Chuyển giao tài sản và các hoạt động có rủi ro cho 1 tác nhân kinh tế khác
. Chuyển rủi ro thông qua ký hợp đồng với các cá nhân khác Trong đó có quyđịnh là chỉ chuyển giao rủi ro chứ không chuyển giao tài sản cho người nhận rủi ro
. Đa dạng hoá rủi ro: việc chia tổng rủi ro của doanh nghiệp thành các dạng khácnhau, tân dụng sự khác biệt để dùng lợi ích của rủi ro này để nhằm bù đắp tổn thất chorủi ro khác
Tầm quan trọng
- Giảm chí phí nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Thông qua kiểm soát rủi ro nhà quản trị có thể biến các cơ hội kinh doanhthành hiện thực
Ví dụ: Từ chối tham gia kinh doanh thị trường này nhưng lại có cơ hội tham gia ởthị trường khác
- Chấp nhận mạo hiểm giúp cho doanh nghiệp thu lợi nhuận cao
- Tăng độ an toàn trong kinh doanh: là cơ sở vững chắc giúp doanh nghiệp ổnđịnh, mở rộng kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Góp phần tăng uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, tạo điều kiện nhiềuhơn để thu hút nhiều hơn đầu tư nhằm tăng tầm lực kinh tế của doanh nghiệp
- Nhờ các biện pháp hạn chế rủi ro nên giảm bớt được các thiệt hại trong quản trịlao động của người lao động
Ví dụ: Tai nạn nghề nghiệp
Mối quan hệ giữa kiểm soát rủi ro với các nội dung khác của quy trình QTRR
- Mối quan hệ kiểm soát rủi ro với đo lường và đánh giá rủi ro:
+ Đo rủi ro để nhận biết được những lợi ích của tổn thất phát sinh, mức độnghiêm trọng rủi ro được xác định trong 1 chuỗi mắt xích bao gồm các thành tố sau:
Trang 25Môi trường
Sự tương tác
Kết quả tốt hoặc xấu là hậu quả trực tiếp từ sự tương tác giữa môi trường vớihiểm hoạ
- Mối quan hệ giữa kiểm soát rủi ro với tài trợ rủi ro
+ Tài trợ rủi ro là để bù dắp các tổn thất kiểm soát rủi ro sẽ ảnh hưởng đến tầnsuất và mức độ của tổn thất cần được tài trợ
+ Kiểm soát rủi ro có hiệu quả thì sẽ ảnh hưởng tích cực đến chi phí tài trợ rủi rocủa tổ chức
+ Kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro có mỗi quan hệ đan xen vơi nhau
Bước 4: Tài trợ rủi ro.
Tài trợ rủi ro : Là hoạt động cung cấp những phương tiện đền bù tổn thất xảy
ra hoặc tạo ra những quỹ cho các chương trình khác nhau đẻ giảm bớt rủi ro
Tài trợ rủi ro bao gồm :
+Mua bảo hiểm
+Thành lập một chương trình
+Thư tín dụng
+Lập quỹ cho một chương trình cụ thể
Mua bảo hiểm là một sách lược để giảm tính không chắc chắn của một bên làngười được vào việc thông qua việc san sẻ những rủi ro cá biệt tới bên khác , đó làngười nhận bảo hiểm , ít nhất cũng là một phần thiệt hại mà người được bảo hiểm
bị tổn thất
Nhà quản trị sử dụng cần phải sử dụng biện pháp khác là tự bảo hiểm nghĩa làbiện pháp ứng xử của nhà quản trị trước khi rủi ro xảy ra bằng cách lập quỹ dựphòng tài chính để tự khắc phục các sự cố có thể xảy ra trong quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp
Các biện pháp tài trợ rủi ro:
+ Tự tài trợ: cá nhân hoặc tổ chức tự mình khắc phục các rủi ro tự bù đắp các rủi
ro bằng chính vốn của mình hoặc vốn đi vay Trong điều kiện nhà quản trị ko nhậndạng đc rủi ro, không đo lường được mức độ rủi ro, ko cố gắng để xử lí cá rủi ro.Khi
Trang 26đó các biện pháp tự tài trợ sẽ mang tính bị động Nhà quản trị rủi ro sẽ ko có kế hoạchphòng ngừa và khắc phục.
+Trong trường hợp nhà quản trị rủi ro nhậndạng , đánh giá được mức độ tổn thất
họ sẽ chủ động xây dựng các biện pháp phòng ngừa có kế hoạch tài trợ.Trên thực tếcác doanh nghiệpthường xây dựng hoặc thành lập quỹ tự bảo hiểm và xây dựng các kếhoạch tài trợ 1 cách khoa học
*Chuyển giao rủi ro :là việc chuyển tổn thất cho 1 tác nhân kinh tế khác và
có 2 loại:
+ Chuyển giao rủi ro bảo hiểm: là hình thức chuyển giao rủi ro trong đó ngườinhận bảo hiểm chấp nhận gánh vác 1 phẩn tổn thất về tài chính khi rủi ro xuất hiện.+ Chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm: là hoạt động kiểm soát rủi ro chuyển tài sản
có rủi ro cho cá nhân hay tổ chức khác và loại trù hoặc giảm thiểu trách nhiệm củangười chuyển giao đối với tổn thất cho người được chuyển giao
*) 3 kỹ thuật tài trợ rủi ro:
+ Tự tài trợ là chủ yếu + với 1 phần chuyển giao rủi ro
+ Chuyển giao rủi ro là chính chỉ có 1 phần là tự tài trợ
+ 50% là tài trợ và 50% là chuyển giao rủi ro
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QTRR trong doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố khách quan:
Trên thực tế có rất nhiều các yếu tố khách quan tác động làm ảnh hưởng đến côngtác QTRR trong doanh nghiệp:
- Luật pháp- chính trị: Rủi ro pháp lý là khả năng khách quan xảy ra sự sai lệch
bất lợi so với dự tính liên quan đến các quy định pháp luật Rủi ro pháp lý là những sựkiện pháp lý bất lợi xảy ra một cách bất ngờ gây nên những thiệt hại vật chất hoặc phivật chất cho các doanh nghiệp trong quá trình học tập và thi hành rủi ro nhất định liênquan đến yếu tố pháp lý như: sự phù hợp với các cam kết khi Việt Nam gia nhậpWTO, các quy định về thuế đối với các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
và chứng khoán, chế độ kế toán quản lý quỹ, các chính sách khuyến khích đầu tư tronglĩnh vực chứng khoán và tài chính chưa đủ mạnh để có thể thu hút nhiều hơn cáckhoản vốn nhàn rỗi trong công chúng vào nền kinh tế