1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh

72 560 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với website Cucre.vn được thành lập từ năm 2010, công ty đang từngbước đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình kết hợp với đấy mạnh ứng dụngthương mại điện tử TMĐT vào hoạt động kinh doan

Trang 1

TÓM LƯỢC

Công ty TNHH Bán lẻ Nhanh là công ty chuyên phân phối và vận chuyển sảnphẩm tiêu dùng Với website Cucre.vn được thành lập từ năm 2010, công ty đang từngbước đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình kết hợp với đấy mạnh ứng dụngthương mại điện tử (TMĐT) vào hoạt động kinh doanh của công ty và đặc biệt là hoạtđộng marketing của công ty Công ty đã sử dụng marketing di động song song vớimarketing trên các phương tiện điện tử khác (chủ yếu là máy tính) Bước đầu,marketing di động đã và đang mang lại hiệu quả cho hoạt động bán hàng của công ty,nhưng bên cạnh đó cũng còn nhiều hạn chế

Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tại bộ phận marketing Cucre của Công tyTNHH Nhanh, em đã nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng ứng dụng marketing di độngtại công ty Nhận thấy marketing di động là cơ hội, là thị trường màu mỡ cho tất cả cácdoanh nghiệp trên thế giới, nên em đã chọn đề tài: “Ứng dụng marketing di động chowebsite http://cucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh” với mong muốn sẽ góp mộtchút công sức của mình để nâng cao hoạt động Bán lẻ của website Cucre.vn Hy vọngvới đề tài này sẽ là một giải pháp định hướng phát triển hoạt động marketing di độngcho Cucre.vn

Kết cấu của khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về marketing di động.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng triển khai

marketing di động cho website Cucre.vn của Công ty TNHH Bán lẻ Nhanh

Chương 3: Các kết luận và đề xuất với việc ứng dụng marketing di động cho

website Cucre.vn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nắm bắt được xu hướng và sự phát triển mạnh mẽ của thị trường smartphonetại Việt Nam và trên thế giới, cùng với đó là sự cần thiết của việc phát triển hoạt độngmarketing của website Cucre.vn của Công ty TNHH Bán lẻ Nhanh, em lựa chọn đề tàikhóa luận: “Ứng dụng marketing di động cho website http://cucre.vn của công tyTNHH Bán Lẻ Nhanh”

Trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp, em đã gặp rất nhiều khó khăn, nhưngnhờ được sự chỉ bảo của thầy giáo Th.S Nguyễn Minh Đức, em đã hoàn thành đượctốt bài viết của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Th.S NguyễnMinh Đức đã tận tình hướng dẫn Đồng thời, em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc Công

ty TNHH Bán lẻ Nhanh, chị Trưởng phòng và các anh chị nhân viên đang làm việc tại

bộ phận Marketing của Cucre đã tạo cho em môi trường làm việc chuyên nghiệp, giúp

em có điều kiện nắm bắt tổng quát chung về tình hình hoạt động của công ty cũng nhưwebsite, và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Em không thể hoàn thành bài khóa luận của mình nếu không có sự giúp đỡnhiệt tình từ thầy giáo Nguyễn Minh Đức và các anh chị tại công ty TNHH Bán lẻNhanh – website Cucre

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Châu Loan

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ 3

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 3

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING DI ĐỘNG 6

1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6

1.1.1 Khái niệm chung 6

1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu 7

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DI ĐỘNG 10

1.2.1 Sự khác nhau giữa Marketing di động và Marketing truyền thống 10

1.2.2 Đặc điểm của Marketing di động 10

1.2.3 Các phương tiện trong Marketing di động 11

1.2.4 Các hoạt động trong Marketing di động 18

1.2.5 Các nhân tố cần thiết để tiến hành Marketing di động 19

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 21

1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 21

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới 22

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI MARKETING DI ĐỘNG CHO WEBSITE CUCRE.VN CỦA CÔNG TY TNHH BÁN LẺ NHANH 24

2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU 24

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 24

Trang 4

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 25

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA WEBSITE CUCRE.VN 26

2.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến Marketing di động của website Cucre.vn 26

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc triển khai ứng dụng marketing di động của website Cucre.vn 34

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến việc triển khai ứng dụng marketing di động của website Cucre.vn 39

2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU THỰC VỀ TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA WEBSITE CUCRE.VN 44

2.3.1 Vai trò của marketing di động trong hoạt động kinh doanh của website Cucre.vn 44

2.3.2 Các hình thức marketing di động mà Cucre.vn đang sử dụng 44

2.3.3 Những trở ngại mà website Cucre.vn gặp phải trong hoạt động marketing di động 47

CHƯƠNG 3 : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VIỆC ỨNG DỤNG MARKETING DI ĐỘNG CHO WEBSITE CUCRE.VN 48

3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 48

3.1.1 Những kết quả đạt được 48

3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 49

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 49

3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT (THỰC HIỆN) VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 51

3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 51

3.2.2 Định hướng phát triển của Cucre.vn 53

3.3 CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC ỨNG DỤNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA WEBSITE CUCRE.VN 53

3.3.1 Giải quyết các lỗi còn tồn đọng trong hoạt động của các hình thức marketing di động hiện tại 53

3.3.2 Xây dựng chiến lược marketing di động rõ ràng hơn 53

Trang 5

3.3.3 Mở rộng phát triển thêm các hình thức marketing di động khác 54

3.3.4 Đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực chuyên biệt dành cho marketing di động 55

3.3.5 Lựa chọn giải pháp các nhà cung cấp dịch vụ marketing di động 55

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM 59

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM 62

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Sự khác nhau cơ bản giữa marketing di động và

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cucre.vn 3 năm gần

Bảng 3.3 Phân tích một số yếu tố về lựa chọn giải pháp

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sự kết hợp giữa Facebook marketing và NFC marketing 18Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức tại Cucre.vn 29

Hình 2.3 Wapsite m.cucre.vn trên windows phone 31Hình 2.4 Biểu đồ lượng truy cập vào wapsite http://m.cucre.vn từ

Hình 2.6 Hình ảnh App Cucre trên hệ điều hành Windows phone 34

Hình 2.8 Các cách truy cập Internet của người dân 38Hình 2.9 Loại hàng hóa phổ biến được mua bán qua thiết bị di

Hình 2.12 Thị phần của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn

thông di động tính theo số lượng thuê bao năm 2012 41Hình 2.13 Vai trò của marketing di động trong hoạt động kinh

Hình 2.14 Tỷ lệ các kênh marketing di động mà Cucre đang sử

Hình 2.15 Đánh giá mức độ hiệu quả của các kênh marketing di

Hình 2.16 Ý kiến về việc lựa chọn kênh marketing di động mà

Hình 2.17 Những trở ngại mà Cucre gặp phải trong hoạt động

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTDạng

AMA Amarerican Marketing Association

CIMIGO Customer Insights Market Insights Group

IndigoCPI Consumer Price Index

CVR Conversion Rate

KPI Key Performance Indicator

WTO World Trade Organization

VECOM Vietnam E-comerce Association

VNNIC Vietnam Internet Network Information

Center

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Thương mại điện tử (TMĐT) trên thế giới cũng như ở Việt Nam vẫn đang tiếptục phát triển mạnh mẽ Theo như PGS.TS Lê Danh Vĩnh – Chủ tịch Hiệp hội Thươngmại điện tử Việt Nam thì thương mại điện tử “là một trong các trụ cột của xã hội thôngtin và kinh tế tri thức” Thương mại điện tử đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh doanh

và có sự gắn kết khăng khít với công nghệ thông tin và truyền thông

Hiện người sử dụng Internet ở Việt Nam đang giành khá nhiều thời gian để lênmạng với trung bình là 130 phút mỗi ngày – theo khảo sát của Tập đoàn nghiên cứu thịtrường và thương hiệu CIMIGO năm 2012 Cùng với Internet là sự tăng trưởng nhanhchóng về mức độ tham gia TMĐT của người tiêu dùng trẻ tại các thành phố lớn Cũngtrong năm 2012, công ty công nghệ thanh toán toàn cầu Visa đã nghiên cứu về hành vimua hàng trực tuyến của người dân cho biết: 71% đối tượng tham gia khảo sát đã muahàng trực tuyến năm 2012, và 90% cho biết họ sẽ mua hàng trực tuyến trong tương lai

Qua đó, ta dễ dàng thấy được sự phát triển của Internet hiện nay và kèm theo đó

là sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam Hình thành tại Việt Nam từ đầunhững năm 2000 và phát triển khá nhanh trong 13 năm qua, thương mại điện tử làhướng đi đầy hứa hẹn, mang lại rất nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp cũng nhưnền kinh tế của nước nước nhà Với tình hình suy thoái kinh tế đang ảnh hưởng tớinhiều quốc gia trên thế giới, trong đó Việt Nam cũng bị ảnh hưởng ít nhiều Lúc này,thương mại điện tử được nhìn nhận như một công cụ đắc lực cho doanh nghiệp

Đối mặt với suy thoái kinh tế, các doanh nghiệp đau đầu với bài toán cắt giảmchi phí sản xuất, tiếp thị Trong khi đó vẫn phải tìm cách mở rộng thị trường và tìmkiếm khách hàng Hai vấn đề này đối lập với nhau Để giải quyết bài toán này, cácdoanh nghiệp đang cần tìm những công cụ kinh doanh mới để đảm bảo chi phí thấp màmang lại hiệu quả cao Chính vì vậy, thương mại điện tử trở thành một công cụ hữuhiệu, một giải pháp giúp các doanh nghiệp giải quyết khó khăn trên

Tính tới hiện nay, hầu như tất cả doanh nghiệp đã có máy tính với tỷ lệ kết nốiInternet 100% Có gần 90% số doanh nghiệp Việt Nam đã thiết lập hệ thống nội bộthông qua TMĐT để nhận đơn hàng từ khách hàng

Trang 10

Có thể thấy, mức độ ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp Việt nam sẽ tiếp tụctăng, đi vào thực chất, giúp doanh nghiệp có doanh thu cụ thể.

Vậy với môi trường cạnh tranh như vậy, làm sao để các doanh nghiệp thànhcông trong việc kinh doanh TMĐT?

Liên quan tới lĩnh vực TMĐT, Marketing là một hình thức đang được đánh giá

là một thị trường đang phát triển và đầy tiềm năng Ở đây chúng ta đang nói đếnMarketing điện tử Đây có thể được coi là một công cụ chủ chốt, thiết yếu của mỗidoanh nghiệp nhằm đưa hoạt động TMĐT phát triển hơn Người làm Marketing điện

tử phải nắm bắt được, thường xuyên cập nhật, tiếp cận với các phương thức marketingmới, để hoàn thiện hơn chiến lược của doanh nghiệp, đáp ứng với sự thay đổi của côngnghệ và nền kinh tế thế giới

Nếu trước đây, phương tiện chủ yếu của thương mại điện tử là các máy tính cókết nối mạng, thì hiện nay, các phương tiện di động, điện thoại, gần đây là điện thoạithông minh (smartphone) có thể kết nối Internet đã ra đời và tác động lớn đến phươngthức Marketing điện tử của các doanh nghiệp Việt Nam Người ta chú ý đến MobileMarketing hay Marketing di động

Theo Báo cáo chỉ số thương mại điện tử 2013 của Hiệp hội Thương mại điện tửViệt Nam VECOM, phát hành ngày 31-12-2013: “Tỷ lệ đặt hàng qua email là 83%,qua fax là 67% và qua điện thoại là 95%” So với năm 2012, tỷ lệ đặt hàng qua điệnthoại là 88%, vẫn là rất cao so với các phương tiện khác Tỷ lệ này phản ánh thực tếphần lớn các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nhiều doanh nghiệp còn chưa cówebsite (chiếm khoảng 50%) Và Smartphone có thể kết nối Internet ngày càng trởthành công cụ quan trọng trong hoạt động giao dịch kinh doanh của các doanh nghiệp

Mặc dù đứng trước một thị trường nhiều tiềm năng như vậy, nhưng các doanhnghiệp Việt Nam dường như còn khá dè dặt trong việc triển khai hoạt động Marketing

di động Website http://cucre.vn của công ty TNHH Bán lẻ Nhanh là một website vớiquy trình Marketing gần như hoàn thiện Nắm bắt được sự thay đổi của thế giới côngnghệ và thị trường, Cucre.vn đã mạnh dạn có những bước đầu ứng dụng Marketing diđộng trong hoạt động bán lẻ của mình Việc nghiên cứu thực trạng ứng dụngMarketing di động của website http://cucre.vn là điều thực sự cần thiết và đáng đượcquan tâm đối với Cucre.vn cũng như đối với thị trường doanh nghiệp thương mại điện

tử tại Việt Nam

Trang 11

2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ

Đi cùng với sự phát triển của Thương mại điện tử, công nghệ thông tin (CNTT)

và các thiết bị thông minh trên thế giới, Marketing di động đang ngày càng tác độngnhiều hơn tới hoạt động thương mại điện tử nói chung và hoạt động bán lẻ nói riêng.Không kể đến sự phát triển rất sôi động trên thế giới, tại Việt Nam, hoạt độngMarketing di động đã được nhiều doanh nghiệp Thương mại điện tử áp dụng Vớinhiều ưu thế và đặc điểm khác biệt, bổ trợ cho Marketing điện tử, Marketing diđộng đã góp phần hoàn thiện hơn cách thức tương tác giữa các doanh nghiệp vàkhách hàng, qua đó hiện đại hóa nền kinh tế Việt Nam trong công cuộc hội nhậpvới kinh tế thế giới

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại bộ phận Marketing Cucre của công tyTNHH Bán lẻ Nhanh, em nhận thấy website http://cucre.vn bước đầu đã có nhữngđộng thái tích cực trong hoạt động Marketing di động Tuy nhiên vẫn chưa khai thácđược nhiều hiệu quả nhất định Việc ứng dụng Marketing di động của websiteCucre.vn là vấn đề vô cùng cần thiết, giúp cho website tăng vị thế cạnh tranh trên thịtrường Bán lẻ điện tử, tăng doanh thu bán hàng và mở rộng thị phần

Xuất phát từ những lý do trên, em đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Ứng dụng Marketing di động cho website Cucre.vn của công ty TNHH Bán lẻ

Nhanh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa một số lý thuyết cơ bản về Marketing di động trong hoạt độngBán lẻ Các hoạt động và công cụ trong Marketing di động

- Khảo sát, đánh giá về thực trạng ứng dụng Marketing di động của website bán

lẻ http://cucre.vn Qua đó góp phần hoàn thiện quy trình hoạt động ứng dụngMarketing di động của website

4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

Trang 12

- Đối tượng nghiên cứu:

Bài khóa luận tập trung nghiên cứu kênh Marketing di động của website Bán lẻhttp://cucre.vn của công ty TNHH Bán lẻ Nhanh

b Ý nghĩa của nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số lý thuyết cơ bản về Marketing di động trong hoạt độngBán lẻ Các hoạt động và công cụ trong Marketing di động

- Khảo sát, đánh giá về thực trạng ứng dụng Marketing di động của website bán

lẻ http://cucre.vn Qua đó góp phần hoàn thiện quy trình hoạt động ứng dụngMarketing di động của website

- Bài khóa luận cũng là tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tập thể có ý định tìmhiểu hay phát triển hoạt động Marketing di động sau này

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngoài các phần: Tóm lược, Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, hình

vẽ, Danh mục từ viết tắt và Phần mở đầu, kết cấu bài khóa luân tốt nghiệp có 3chương, bao gồm:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về marketing di động trong hoạt động bán lẻ.

Chương này tập trung vào những vấn đề lý luận cơ bản của vấn đề nghiên cứu,những lý luận cơ bản về marketing di động, các công cụ hay hình thức marketing diđộng, những khác biệt và ưu diểm của marketing di động so với marketing truyềnthống

Nội dung phần này chủ yếu được tác giả lựa chọn và trích dẫn từ các cuốn sáchchuyên nhành, giáo trình, internet…

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng triển khai marketing di động tại website Cucre.vn của Công ty TNHH Bán lẻ Nhanh.

Thông qua quá trình phân tích những lý thuyết cơ bản về marketing di động đểnhận ra Cucre.vn đã ứng dụng marketing di động như thế nào, đã sử dụng những hìnhthức nào trong marketing di động Đồng thời, đưa ra các kết quả mà Cucre đã đạt

Trang 13

được, những hạn chế chưa giải quyết được và nguyên nhân của những hạn chế đó,những vấn đề doanh nghiệp cần giải quyết

Nội dung dựa vào những dữ liệu và khảo sát thu được trong thời gian thực tậptại công ty

Chương 3: Các kết luận và đề xuất với hoạt động ứng dụng marketing di động cho website Cucre.vn.

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng ở chương 2, xem xét các tính đưa racác giải pháp định hướng cho doanh nghiệp để phát triển hoạt động marketing di độngcủa Cucre.vn

Trang 14

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ

MARKETING DI ĐỘNG

1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm chung

Thương mại điện tử

Thương mại điện tử được biết đến với khá nhiều tên gọi như kinh doanh điện

tử, thương mại trực tuyến, thương mại số hóa, thương mại phi giấy tờ, Trong bàikhóa luận này, em xin sử dụng thống nhất thuật ngữ “thương mại điện tử”

Theo Emmanuel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam (2000),

Giới thiệu về TMĐT, Philippines: “TMĐT là việc sử dụng các phương

tiện truyền thông điện tử và công nghệ xử lý thông tin số trong giao dịchkinh doanh nhằm tạo ra, chuyển tải và định nghĩa lại mối quan hệ để tạo

ra các giá trị giữa các tổ chức và giữa các tổ chức và cá nhân”

Ủy ban châu Âu lại đưa ra khái niệm về TMĐT: “TMĐT được hiểu làviệc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nódựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âmthanh và hình ảnh”

Trong khi đó, tổ chức Thương mại thế giới WTO khái niệm: “TMĐTbao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩmđược mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhậnmột cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như nhữngthông tin số hóa thông qua mạng Internet”.[3, tr 18]

Từ các khái niệm trên, trong bài khóa luận này, em quyết định sử dụng kháiniệm chung nhất sau đây: “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịchthương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện

tử khác” [3]

Các giao dịch thương mại được nhắc đến ở đây là bốn nhóm hoạt động chínhcủa TMĐT, bao gồm: hoạt động mua, hoạt động bán, hoạt động chuyển giao và hoạtđộng trao đổi Đối tượng hàng hóa trong TMĐT là sản phẩm, dịch vụ và thông tin

Trang 15

Lúc đầu, lý thuyết marketing chỉ gắn với những vấn đề của tiêu thụ, nhưng nóngày càng trở nên hoàn chỉnh và bao quát cả những hoạt động có trước tiêu thụ, ví dụnhư: Nghiên cứu thị trường, khách hàng, thiết kế và sản xuất sản phẩm theo đúng yêucầu của khách hàng, định giá,…

Cho đến nay, nhiều người vẫn lầm tưởng marketing với việc chào hàng (tiếpthị), bán hàng và các hoạt động kích thích tiêu thụ Trong khi đó, tiêu thụ và hoạt độngtiếp thị chỉ là một trong những khâu của hoạt động marketing

Theo khái niệm về Marketing của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA - 1960) thì

“Marketing là tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vậnchuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng”.[5, tr 3]

Trần Minh Đạo (2009), Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế quốc dân,

đưa ra khái niệm: “Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện cáccuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người”.[2]

Theo Philip Kotler – người được mệnh danh là “cha đẻ Marketing hiện đại”:

“Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi

và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn cácmục tiêu của cá nhân và tổ chức”.[1, tr.20]

Các khái niệm Marketing mặc dù được xây dựng từ những góc độ, khía cạnh,mục đích và phạm vi nghiên cứu khác nhau nhưng nhìn chung đều cho rằng Marketinghiện nay là việc nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, từ đó thiết kế và tạo ra sảnphẩm như thế nào để thỏa mãn nhu cầu đó, chung cấp thông tin và thu hút khác hàngmua sản phẩm

1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu

1.1.2.1 Marketing điện tử

Về cơ bản, Marketing điện tử (E-marketing) được hiểu là các hoạt độngmarketing được tiến hành qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông Trong đó,phương tiện điện tử có thể là máy tính, mobile,… còn mạng viễn thông có thể là mạngInternet, mạng thông tin di động,…

Theo Phillip Kotler, Marketing điện tử là “Quá trình lập kế hoạch về sản phẩm,giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầucủa tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet” [9]

Trang 16

Nói cách khác, E-Marketing là việc áp dụng các nguyên tắc và kỹ thuậtmarketing truyền thống thông qua các phương tiện điện tử nhằm mục đích cuối cùng làphân phối được sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ đến thị trường tiêu thụ.

Đây là hình thức marketing tích hợp hệ thống kỹ thuật số như là một kênh đểlàm marketing, giúp thương hiệu tiếp cận nhiều kênh truyền thông để đến đúng vớingười tiêu dùng qua Website, Blog, SMS,…

Một số khái niệm liên quan về các hình thức cơ bản của Marketing điện tử:

- Xây dựng website (Brand Awareness)

Website là kênh thông tin giới thiệu các sản phẩm trực tuyến, bao gồm: hìnhảnh, mô tả về tính năng, giá cả, chất lượng,… Với một website, khách hàng có thể đặthàng các sản phẩm, dịch vụ, thông tin và thanh toán trực tiếp trên mạng, ở mọi nơi,mọi lúc

- Marketing qua các công cụ tìm kiếm (Search Engines Marketing – SEM)

Công cụ tìm kiếm ở đây là chỉ các website tìm kiếm như: Google, Yahoo, Bing,Coccoc,… Đây là một công cụ marketing trực tuyến thông qua sức mạnh tìm kiếm củacác website này, bằng cách xếp hạng lượng truy cập của những trang web thông quakhả năng dò tìm

- Quảng cáo trên các trang web (Web Display Advertising)

Là hình thức mua các vị trí trên các trang web khác bên ngoài doanh nghiệp đểđặt các mẫu quảng cáo như Banner, logo, dòng chữ hoặc hình ảnh,…

Loại quảng cáo này còn có thể gọi là Quảng cáo hiển thị Theo đó, quảng cáo

hiển thị cho phép các nhà đặt quảng cáo (gọi là Advertiser), đặt các banner, flash, hìnhảnh trên các mạng nội dung (gọi là Publisher) liên kết với nhà cung cấp dịch vụMarketing Một số loại quảng cáo hiển thị như là: Ad network, Always on Top,Always on Top flash

- Quảng cáo tương tác (Affiliate Marketing)

Quảng cáo tương tác là hình thức quảng cáo có sự cộng tác giữa nhà cung cấpsản phẩm thông qua các “đại lý” “Đại lý” được nhắc đến ở đây là các website Mộtwebsite sau khi đăng ký chương trình Affiliate marketing sẽ được nhận một liên kết đểđặt trên website của mình Khi khách hàng click vào đường link và có hành động muahàng, người sở hữu website sẽ được nhận phần trăm lợi nhuận được chia sẻ từ nhàcung cấp sản phẩm Lợi nhuận từ Affiliate marketing có thể được tính theo: Pay Per

Trang 17

Click, Pay Per Action, Pay Per Sale Điều này phụ thuộc vào chương trình Affiliatemarketing mà nhà cung cấp sản phẩm tham gia.

- Marketing qua Thư điện tử (E-mail Marketing)

E-mail Marketing là phương thức cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ vàthu thập phản hồi về sản phẩm, dịch vụ từ khách hàng thông qua thư điện tử - Email

- Marketing qua Blog (Blog Marketing)

Blog có thể được hiểu là một tập san cá nhân trực tuyến, một quyển nhật kýtrực tuyến dựa trên nền web, hay một bản tin trực tuyến nhằm thông báo những sựkiện xảy ra hàng ngày về một vấn đề gì đó

- Marketing lan truyền (hay Viral Marketing hoặc Marketing Virus)

Marketing lan truyền là thuật ngữ chỉ các kỹ thuật Marketing sử dụng mạng xãhội sẵn có để tác động và làm tăng cường nhận biết nhãn hiệu của công chúng, thôngqua quá trình tự nhân bản, tương tự như quá trình tự nhân bản của virus máy tính

Hiện nay, biện pháp Marketing này thường được áp dụng tại các diễn đàn(Forum), các trang mạng xã hội (Facebook, Google Plus, Twitter,…)

Theo hãng nghiên cứu FirstPartner của Anh, “Mobile Marketing bao gồm mộtloạt các phương thức trong đó khách hàng mục tiêu tương tác với chiến dịchMarketing bằng điện thoại di động của họ”

Tựu chung lại, Marketing di động có thể được hiểu là việc thực hiện các chiếndịch Marketing thông qua việc tân dụng những lợi ích từ kênh truyền thông là điệnthoại di động

Trong một vài năm trở lại đây, nền kinh tế thế giới và Việt Nam bị suy thoáinặng nề Tuy nhiên, đi ngược lại với vấn đề suy thoái là cắt giảm mọi thứ để tiết kiệmchi phí thì Marketing di động lại phát triển mạnh mẽ và là sự lựa chọn không ngoan

Trang 18

cho các doanh nghiệp Lý do đơn giản cho vấn đề đó là thiết bị di động thông minhđang dần thống lĩnh thị trường truyền thông.

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DI ĐỘNG

1.2.1 Sự khác nhau giữa Marketing di động và Marketing truyền thống

Marketing di động mang những đặc điểm và tính chất của TMĐT nói chung vàMarketing điện tử nói riêng Vì vậy, Marketing di động có một số điểm khác nhau cơbản so với Marketing truyền thống như sau:

Bảng 1.1: Sự khác nhau cơ bản giữa marketing di động

và marketing truyền thống STT Tiêu chí Marketing truyền thống Marketing di động

1 Môi trường hoạt

2 Phương tiện hoạt

4 Tăng cường quan

hệ khách hàng

Nắm bắt được tính cách,tình cảm của khách hàng

Đáp ứng và nhận phảnhồi từ khách hàng 24/7.Nghiên cứu được nhucầu, sở thích

5 Tự động hóa các

giao dịch Không thể thực hiện được Một ưu thế nổi trội

Nhờ khả năng tương tác, chia sẻ thông tin trực tiếp, đặc biệt là cá nhân hóa từphía doanh nghiệp tới khách hàng, Marketing di động ngày càng cho thấy sự tất yếucùng nhiều ưu điểm nổi trội so với Marketing truyền thống

1.2.2 Đặc điểm của Marketing di động

1.2.2.1 Tương tác với người dùng mọi lúc, mọi nơi

Đây chính là ưu thế của Marketing di động so với cá hình thức Marketing khácnhư: E-mail Marketing, quảng cáo trên truyền hình, radio,… Khái niệm “di động” cóthể hiểu là sự di chuyển, không ở một nơi cố định Điện thoại di động là phương tiện

có thể ở bên cạnh khách hàng suốt 24h trong ngày và 7 ngày trong tuần Vì vậy mà

Trang 19

khả năng khách hàng nhận được thông tin qua điện thoại di động từ phía doanh nghiệp

là rất lớn

1.2.2.2 Quảng cáo đúng mục tiêu

Thay vì quảng cáo trên những poster, áp phích lớn… và hy vọng một vài trong

số những khách hàng tiềm năng đi qua có thể nhìn thấy chúng, thì với Marketing diđộng, doanh nghiệp có thể gây sự chú ý với từng khách hàng

1.2.2.3 Tỉ lệ xem quảng cáo qua thiết bị di động rất cao

Một khi những thông điệp Marketing di động được gửi tới khách hàng, doanh nghiệp có thể an tâm rằng, hầu hết khách hàng sẽ đọc qua nó Đây có thể là một trong những ưu điểm nổi bật nhất của Marketing di động

1.2.2.4 Nhận và quản lý những thông tin phản hồi từ chiến dịch

Với Marketing di động, doanh nghiệp có thể biết được thông điệp mà họ cầntruyền tải có thể đến được với những khách hàng tiềm năng của họ hay không Đặcbiệt, với SMS/MMS hay Blog, trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp còn có thể nhậnđược những phản hồi của khách hàng, đánh giá tốt hơn hiệu quả của chiến dịch

1.2.3 Các phương tiện trong Marketing di động

1.2.3.1 SMS, MMS, IM

SMS – Dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Services)

SMS là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng văn bảnngắn (không quá 160 ký tự) Đây là phương tiện gửi tin nhắn được sử dụng nhiều nhấttrong marketing di động Nội dung của những tin nhắn văn bản bao gồm các loại ký tựđơn giản (simple text), không kết hợp các hiệu ứng khác, không có dạng văn bản vớinhiều dữ liệu ký tự (rich text)

Các hình thức Marketing ứng dụng SMS với nhiều lợi ích như: chi phí thấp,phản hồi trực tiếp, đơn giản trong việc sử dụng, thu thập được dữ liệu khách hàng,…SMS được ứng dụng trong các hình thức Marketing sau: hình thức thông tin quảngcáo, khuyến mãi sản phẩm Dịch vụ SMS là công cụ thường được sử dụng đểtruyền tài những thông tin quảng cáo, khuyến mãi liên quan đến sản phẩm, dịch vụđến khách hàng

Hiện nay trên thế giới tồn tại hai loại hình tin nhắn quảng cáo: Off – out và Off– in Cơ chế Off – out quy định người gửi có thể gửi tin nhắn quảng cáo cho đến khingười nhận từ chối Cơ chế Off – in mặc định người dùng không đồng ý nhận thư

Trang 20

quảng cáo, người gửi chỉ được gửi tin nhắn quảng cáo khi có sự đồng ý hoặc đăng kýcủa người nhận.

SMS còn là công cụ của quảng cáo tương tác, cho phép khách hàng phản hồitrực tiếp đối với những thông tin quảng cáo trên các kênh truyền thông khác Kháchhàng có thể gửi tin nhắn về đoạn mã và từ khóa trên báo chí, trên bảng quảng cáongoài trời… Qua đó, bổ sung khả năng tương tác Ví dụ, khách hàng khi nhìn thấyposter quảng cáo về phiếu giảm giá của một cửa hàng Cà-phê, họ có thể nhắn tin theođoạn mã ghi trên poster đó và ngay lập tức sẽ nhận được phiếu giảm giá của cửa hàngtrên điện thoại di động Các chương trình nhắn tin, bình chọn trúng thưởng, với việccung cấp tên sản phẩm cách thức nhắn tin bình chọn và đầu số nhắn tin cho các nhàcung cấp dịch vụ tin nhắn, doanh nghiệp có thể thiết kế một kịch bản bình chọn thôngqua SMS khá đơn giản Thông qua giải thưởng là hình thức hấp dẫn khách hàng,doanh nghiệp có thể làm gia tăng mức độ nhận biết của khách hàng đối với sản phẩm

và dịch vụ, đồng thời thu thập được những thông tin về khách hàng như số điện thoại,email, mối quan tâm của khách hàng

MMS – Dịch vụ tin nhắn đa phương tiện (Mutil Mesaging Service)

Cùng với sự phát triển công nghệ trong lĩnh vực thông tin di động như sự ra đờicủa các máy điện thoại thông minh, công nghệ 3G, GPRS,… thì những phương tiệnứng dụng trong Marketing như MMS không còn bị hạn chế Âm thanh, hình ảnh,video kết hợp với sự kiện lợi, tức thì của tin nhắn văn bản, MMS giống như SMS làmột công cụ hiệu quả trong việc truyền tải thông tin tới khách hàng, mang tính tươngtác cao, giúp gia tăng sự nhận biết nhãn hiệu và duy trì lòng trung thành của kháchàng Hơn thế nữa, chính sự phong phú, sinh động trong thông điệp truyền tải sẽ thuhút được sự chú ý của khách hàng nhiều hơn

Tuy nhiên, mặc dù dịch vụ này đã được triển khai trên khắp thế giới, nhưng tỷ

lệ sử dụng MMS vẫn còn rất thấp, bởi những vấn đề về khả năng tương thích về cấuhình giữa các điện thoại di động khác nhau Ứng dụng MMS đặc biệt tỏ ra hữu íchtrong các chiến dịch Marketing lan tỏa MMS marketing với những trò chơi thú vị, hấpdẫn, nhạc chuông, hình nền có logo, nhãn hiệu sản phẩm có thể khuyến khích kháchhàng gửi chúng cho bạn bè hoặc người thân của mình

IM – Tin nhắn nhanh hay Tin nhắn tức thì (Instant Massage)

Trang 21

Ví dụ điển hình là MSN Messenger (hiện nay là Windows Live Messenger),Yahoo Messenger, Skype, Google Talk – các chương trình tin nhắn đã trở nên quáquen thuộc trong đời sống của cư dân mạng.

Một chương trình IM cơ bản sẽ bao gồm một danh sách các đối tượng ngườidùng muốn tương tác, thường được gọi là Contact list, Friendlist Người dùng có thểtrực tiếp trao đổi thông tin nhanh chóng, tức thì với một người dùng khác trongContact list của mình nếu cả hai cùng trực tuyến, hoặc để lại tin nhắn (Offlinemassage)

Dịch vụ IM có các chức năng cơ bản như: hội thoại, thảo luận nhóm, chia sẻ,dùng chung tập tin… Một số phần mềm như Windows Messenger, Yahoo Messenger,Skype còn có thêm một số chức năng khá hấp dẫn như: đàm thoại, hội nghị truyềnhình, gửi hình ảnh qua web cam Đặc biệt là chức năng nhắn tin ngắn SMS đến điệnthoại di động, có chèn hình ảnh quảng cáo trong khi sử dụng Điều này đặc biệt ýnghĩa đối với người làm Marketing

Có thể bây giờ, các phần mềm chat IM kể trên không còn “sốt” như vài nămtrước đây Nhưng với sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị di động thông minh,

nó vẫn là cách nhanh chóng để kế nối giữa con người với con người

Kỷ nguyên thiết bị thông minh ra đời, kéo theo sự phát triển của nhiều ứngdụng chat IM mới, dành riêng cho thiết bị di động Cùng với ứng dụng của các tậpđoàn lớn trên thế giới, như Yahoo, Microsoft, chúng ta có thể kể đến: Zalo chat, Viber

- ứng dụng nhắn tin và gọi điện miễn phí qua 3G

Có 2 hình thức chính trong Marketing Instant Massage, đó là: Gửi tin nhắnquảng cáo và Treo link trên Status (dòng trạng thái)

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm chuyên dụng để gửi tin nhắn quảng cáo tớidanh sách người dùng để thực hiện quảng bá

Treo link trên status: tạo tài khoản, và thêm contact với số lượng lớn, sau đótreo status về sản phẩm/chương trình để quảng bá

1.2.3.2 Trò chơi và Ứng dụng (Game & Applications)

Quảng cáo trong game hoặc ứng dụng cho thiết bị di động Thông điệp quảngcáo được “nhúng” trực tiếp vào nội dung game/ứng dụng hoặc ở hình thức banner tàitrợ Cùng với sự phát triển của các thiết bị di động, Game và ứng dụng cho di động

Trang 22

đang ngày càng được đầu tư nhiều hơn Cùng với đó, thông điệp Marketing di độngqua Mobile game/Mobile Apps sẽ ngày càng phổ biến.

1.2.3.3 WAP và Mobile Web

Mobile Web (hay còn có tên gọi khác là Wapsite) là một phiên bản chạy song

song với website truyền thống, giành riêng cho điện thoại di động

Truy cập Internet từ thiết bị di động mang tới những trải nghiệm hoàn toản khác

so với máy tính hay laptop: luôn luôn sẵn sàng, kết nối không dây, nhỏ gọn nhẹ nhàng,tính riêng tư cao,…

Tuy nhiên, sự khác biệt về kích thước màn hình, độ phân giải, hành vi tương táckhiến cho website cũ trên máy tính không phù hợp để hiện thị và sử dụng trên thiết bị

di động Mobile web là giải pháp trực tiếp giải quyết vấn đề này

Phiên bản Mobile web thường được đặt trên tên miền mở rộng: www.m.[tenmienwebsite] Dữ liệu, nội dung được đồng bộ hoàn toàn nhưng cấu trúc hiển thị,dung lượng, hình ảnh được tối ưu hoàn toàn cho thiết bị di động

WAP – Giao thức ứng dụng mạng không dây (Wireless Access Protocol): làgiao thức cho phép người sử dụng các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng, )truy cập internet và tiếp cận với các thông tin và dịch vụ trên các mobile web bằngthiết bị di động của mình

WAP hoạt động tương tự internet, và hiện nay rất nhiều ứng dụng có trênInternet cũng đã được xây dựng trên WAP Tuy nhiên, chức năng duyệt web của thiết

bị di động chậm hơn, và bộ nhớ cũng ít hơn các máy tính cá nhân, màn hình nhỏ hơnnên WAP cũng được thiết kế sao cho có thể tối đa hóa được những gì thể hiện trên cácứng dụng Internet trong điều kiện có giới hạn của điện thoại di động Trên WAP,khách hàng có thể đọc email, tin tức giải trí, xem phim, nghe nhạc, chơi games… Theocác nghiên cứu của Nielsen – một trong những công ty nghiên cứu thị trường hàngđầu, năm 2013, ở Mỹ có khoảng 63 triệu người sử dụng web di động Với số liệu thống kênhư vậy, ngày càng có nhiều các doanh nghiệp từ quy mô nhỏ đến lớn đang cân nhắcquảng cáo trên web di động sẽ là một phần trong chiến dịch Marketing của họ

1.2.3.4 Bluetooth

Kết nối không dây (Bluetooth) được hiểu một cách đơn giản là công nghệtruyền tải dữ liệu không dây, được phát triển để thay thế các loại cáp kết nối các thiết

bị di động hay cố định

Trang 23

Bluetooth marketing là quá trình chuyển tải nội dung quảng cáo qua công nghệBluetooth không dây đến các khách hàng tiềm năng Hệ thống Bluetooth thường đượctích hợp trên những áp phích quảng cáo ngoài trời, biển hiệu và cửa sổ của các cửahàng, địa điểm công cộng Sóng Bluetooth sẽ quét trong bán kính 100m và gửi nhữngthông điệp, nội dung cần truyền tải như tin nhắn, hình ảnh, game, clip TVC quảng cáo,các chương trình khuyến mãi… đến chiếc di động của khách hàng, khuyến khíchngười nhận vào mua hàng.

Một ví dụ về hỗ trợ chiến dịch quảng cáo trên bảng quảng cáo bằng việc tíchhợp Bluetooth lên các bảng quảng cáo: để những bảng quảng cáo gây được sự chú ý,các doanh nghiệp thông qua Bluetooth gửi một trò chơi mang nhãn hiệu sản phẩm đếnđiện thoại của những khách hàng thuộc khu vực lân cận bảng quảng cáo đó Điều nàygiúp khắc phục hạn chế của các bảng quảng cáo ngoài trời bằng cách thu hút trực diện

sự chú ý của khách hàng

Thông qua Bluetooth, những hình ảnh, hay video từ các bảng quảng cáo sẽđược tải xuống điện thoại di động của khách hàng khi họ yêu cầu Bất cứ ai trong vòngbán kính 100m đều có thể nhận được những thông điệp này khi họ bật chế độBluetooth của mình

1.2.3.5 NFC Marketing

NFC – công nghệ giao tiếp tầm ngắn (Near Field Communication)

Đây là một công nghệ không dây sử dụng sự tương tác sóng điện tử để truyềntải những dữ liệu nhỏ giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trực tiếp hay để gần nhau màkhông cần tới thao tác tay

Thiết bị được trang bị NFC thường là điện thoại di động Để thiết lập kết nốiNFC, bạn chỉ cần chạm 2 thiết bị được trang bị NFC với nhau mà không cần tới thaotác tay như đối với Bluetooth

Hình 1.1: Sự kết hợp giữa Facebook marketing và NFC marketing

NFC có thể giống Bluetooth ở một số điểm, chẳng hạn như chúng đều giao tiếpkhông dây với phạm vi nhỏ NFC cũng giống RFID (Radio Frequency ID) trong việc

Trang 24

sử dụng các sóng radio để nhận diện Tuy nhiên, sau đây là những đặc tính khác biệtcủa NFC:

NFC truyền tải dữ liệu ở những khoảng cách rất nhỏ so với phạm vi Bluetooth,chỉ từ 4-10cm so với 10m của Bluetooth, còn RFID thậm chí còn có thể đạt đến mức

độ nhận sóng tính bằng km Khoảng cách ngắn này sẽ giúp tránh được sự chồng chéosóng trong khu vực đông đúc, hạn chế những tương tác mà người dùng không mongmuốn

Marketing trong NFC được thể hiện rõ nhất bởi tính năng “Truyền dữ liệukhông dây” của thiết bị NFC

Thử tưởng tượng, với những banner ngoài trời dán trên xe bus, những biểnquảng cáo trước các cửa hàng, những poster giới thiệu phim trong các rạp chiếu phim,chỉ cần được gắn nhãn NFC, khi người dùng chạm nhẹ điện thoại NFC, doanh nghiệp

đã có thể gửi những thông tin về lịch trình xe bus, chương trình khuyến mãi, khaitrương, bộ phim mới, đường link dẫn đến trailer phim… tới điện thoại của khách hàng

Một ví dụ về ứng dụng của NFC, khi khách hàng vào một quán ăn, chỉ cầnkhách hàng đặt điện thoại NFC của mình chạm vào bảng menu của quán, khi đó,những thông tin về chương trình giảm giá, thông tin món ăn đều được thông báo tớiđiện thoại của khách hàng

Ngoài ra, với điện thoại NFC, người dùng còn được trải nghiệm với nhiều tínhnăng tiện ích khác, như: bán vé xem phim, làm thủ tục ở sân bay, thanh toán hóa đơn,

so sánh sản phẩm khi mua sắm, làm chìa khóa…

Hiện nay, đã có khá nhiều hãng điện thoại di động tích hợp công nghệ NFCtrong sản phẩm của mình, như: Nokia, BlackBerry, HTC, SamSung, LG, SonyEricsson, Motorola,… Tuy nhiên, ở Việt Nam, ứng dụng này vẫn còn khá mới mẻ và

mơ hồ Các doanh nghiệp Việt Nam chưa ứng dụng nhiều công nghệ này vào hoạtđộng marketing Nhiều người dùng mới chỉ biết tới chức năng: truyền dữ liệu khôngdây giữa các điện thoại NFC, nhằm trao đổi dữ liệu

1.2.3.6 QR code

QR có nghĩa là phản ứng nhanh (Quick Response)

Barcode là mã vạch – một khái niệm không mới mà ta có thể dễ dàng bắt gặptrên hàng hóa

Trang 25

QR Code là một ma trận mã vạch, có thể được đọc bởi chức năng “QR barcodereader” thông thường được cài đặt sẵn trên smartphone Các thông tin được mã hóa cóthể bao gồm thông tin văn bản, URL, thời gian diễn ra 1 sự kiện hay chương trìnhkhuyến mãi, giảm giá của Doanh nghiệp,…

Việc ứng dụng QR Code vào marketing còn khá mới mẻ ở Việt Nam Tuynhiên nó đang ngày càng trở nên thông dụng và là xu thế mới của marketing thế giới

Các doanh nghiệp ứng dụng QR Code vào marketing, dựa trên việc khai thóiquen và sở thích “nghịch” smartphone của người dùng, khơi gợi trí tò mò và kích thíchkhách hàng hành động

Với một thị trường mà số lượng người dùng smartphone trên thế giới ngàycàng tăng

Theo dự báo của công ty phân tích thị trường Mediacells, 47 thị trường diđộng lớn sẽ tiêu thụ tổng 1,03 tỷ smartphone trong năm 2014, trong đó,người dùng Ấn Độ và Trung Quốc sẽ mua hơn 500 triệu smartphone trongnăm 2014, chiếm gần 50% tổng số smartphone bán ra tại 47 thị trường lớntrên thế giới

Dự báo của Mediacells, nhận thấy sau Ấn Độ (92%) và Indonesia (86%) thìViệt Nam là nước thứ 3 trên thế giới có số lượng người lần đầu tiên sử dụngsmartphone (82%), ngang bằng với Brazil và dẫn trước Romani (80%), ThổNhĩ Kỳ (77%), Ukraina (76%), Trung Quốc (76%), Nigeria (75%) và NhậtBản (75%).[9]

Việc các chương trình marketing, banner, website tràn ngập như hiện nay,muốn tạo ra sự khác biệt và thu hút người dùng, đồng thời tận dụng xu thế smartphonesẵn có, áp dụng QR Code vào marketing là một hướng đi nhiều triển vọng

Trang 26

Hình 1.2: Một mã QR được đặt trên đường phố nước Anh với nội dung

“28 Weeks Later is back on DVD September 10 th http://www.28weekslaterdvd.co.uk/infected/”

1.2.4 Các hoạt động trong Marketing di động

1.2.4.1 Quảng bá thương hiệu, giới thiệu website

Việc có một wapsite là đặc biệt quan trọng với một chiến dịch marketing diđộng của doanh nghiệp Trong Marketing di động, doanh nghiệp quảng bá thươnghiệu, logo, hình ảnh website của mình thông qua mobile web hoặc qua các ứng dụnggiành cho điện thoại Các ứng dụng cho phép các doanh nghiệp đặt quảng cáo thôngqua banner

1.2.4.2 Giới thiệu sản phẩm

Doanh nghiệp có thể ứng dụng Marketing di động vào việc “hiện diện website”.Với cách này, ngoài việc giới thiệu tới khách hàng thương hiệu của doanh nghiệp,doanh nghiệp còn có thể cung cấp, đưa ra những thông tin, giới thiệu về sản phẩm,dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh Marketing di động còn có một lợi thế khác,doanh nghiệp có thể không có website, nhưng vẫn có thể giới thiệu về sản phẩm/dịch

vụ mà mình kinh doanh, thông qua các phương tiện như: SMS, MMS

Trang 27

1.2.4.3 Cung cấp thông tin khuyến mãi và xúc tiến bán hàng

Một ví dụ đơn giản đó là trong trường hợp Bluetooth được tích hợp trên biểnhiệu, cửa sổ các cửa hàng Khi khách hàng đi qua, thông qua Bluetooth, những thôngtin quảng cáo về sản phẩm, thông tin khuyến mãi… sẽ được gửi đến điện thoại di độngcủa họ, khuyến khích người nhận vào mua hàng

1.2.4.4 Chăm sóc khách hàng

Đồng thời với những thông điệp truyền thông được gửi đi, doanh nghiệp có thểkết hợp với dịch vụ chăm sóc khách hàng Doanh nghiệp thông báo tình trạng đơnhàng qua tin nhắn, nhận những ý kiến phản hồi từ phía khách hàng Việc làm nàykhông những mang lại những khảo sát trực quan cho doanh nghiệp, mà nhờ đó, uy tín,lòng trung thành của khách hàng cùng được củng cố hơn

1.2.5 Các nhân tố cần thiết để tiến hành Marketing di động

1.2.5.1 Dữ liệu khách hàng

Trong bất kỳ một hình thức Marketing nào, việc truyền tải thông tin đến đúngkhách hàng mục tiêu rất quan trọng Và điều đó đòi hỏi những người làm Marketingphải có một cơ sở dữ liệu (CSDL), thông tin về khách hàng

Trong Marketing di động cũng vậy, đặc biệt là với SMS Marketing, để có thểtruyền tải thông tin một cách hiệu quả nhất, thì yêu cầu đặt ra đó là có được CSDL chitiết thông tin về khách hàng Các thông tin ở đây không chỉ đơn thuần là số điện thoại

di động của khách hàng màm còn bao gồm các thông tin cơ bản khác như: giới tính, độtuổi, mức thu nhập, nghề nghiệp, nơi ở, sở thích,… Các thông tin này để đảm bảo rằngngười nhận được thông tin chính xác là khách hàng tiềm năng sử dụng dịch vụ, thuộcđối tượng có nhu cầu cao, có sự quan tâm đến sản phẩm dịch vụ, tránh những nhầmlần như: gửi quảng cáo sản phẩm dành cho nữ giới nhưng lại gửi nhầm đến đối tượngkhách hàng nam giới,…

Thông tin CSDL càng chi tiết, cụ thể, lượng khách hàng được chọn lọc càng kỹcàng thì hiệu quả của các chiến dịch Marketing di động càng cao, tiết kiệm đượcnguồn lực, phát huy được ưu thế tiếp cận khách hàng trực tiếp, gần gũi của hình thứcMarketing này

Tuy nhiên, trong việc thu thập dư liệu cho khách hàng, các doanh nghiệp cầnphải lưu ý về vấn đề quyền riêng tư và tính bảo mật

Trang 28

1.2.5.2 Các bên tham gia

Để thực hiện được một chiến dịch Marketing đòi hỏi phải có sự tham gia của các đơn vị sau:

i Nhà cung cấp dịch vụ nội dung CP – Content Provider

Là các đơn vị kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng qua mạng di động, kinhdoanh các tiện ích cho điện thoại, các hình thức download thông tin hiện nay như: tảinhạc chuông, tải game, tải hình nền, nhắn tin để nhận được các thông tin hữu íchkhác… Hiện nay, tại Việt Nam có khoảng gần 200 CP, trong đó phải kể đến các công

ty như: VTC, FPT, VASC, BlueOcean,…

ii Nhà cung cấp dịch vụ Marketing di động

Đây là các đơn vị cung cấp ứng dụng và công nghệ để thực hiện các chiến dịchMarketing di động

iii Các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ

Đây là các doanh nghiệp có nhu cầu muốn truyền tải thông tin sản phẩm, dịch

vụ của mình tới người tiêu dùng thông qua điện thoại di động Tuy nhiên, nhữngdoanh nghiệp này có thể không đủ điều kiện kỹ thuật để có thể tự mình thực hiện nênphải thuê các nhà cung cấp dịch vụ Marketing thay mình gửi các thông tin đó đếnngười tiêu dùng

iv Người sử dụng thiết bị đầu cuối – Khách hàng

Khách hàng chính là đối tượng của Marketing di động Để một khách hàng cóthể tham gia vào chiến dịch marketing di động thì khách hàng đó phải thỏa mãn 2 yêucầu: Có điện thoại di động và điện thoại đó phải có cấu hình và chứng năng phù hợpnhư: phải truy cập được vào Internet, hiển thị được tin nhắn MMS, được tích hợpBluetooth,… trong trường hợp các chiến dịch Marketing có sử dụng các phương tiện đó

v Các nhà cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông – Telephone companies

Đó là các nhà cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông Ở Việt Nam có 7 nhà cungcấp chính là: Vinaphone, Mobifone, Viettel, Mobile, Beeline, Vietnamobile

Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ khi có nhu cầu thực hiện một chiếndịch Marketing di động sẽ thuê một nhà cung cấp dịch vụ Marketing thực hiện các yêucầu của mình Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên bằng cách sử dụng các đầu sốđược thuê từ các công ty này để gửi các gói thông tin đó tới khách hàng

Trang 29

1.2.5.3 Cơ sở hạ tầng, thiết bị kỹ thuật

Với một chiến dịch SMS Marketing, thông tin cần phải được gửi, truyền tải đếnmột số lượng lớn khách hàng Do đó, cần có một hệ thống kỹ thuật hỗ trợ những ngườilàm Marketing có thể gửi một số lượng thông tin lớn với nội dung giống nhau trongkhoảng thời gian ngắn

Với chiến dịch Marketing có sử dụng WAP, để người tiêu dùng có thể tiếp cậnthông tin từ website của mình, các doanh nghiệp cần phải thiết kế mobile web dànhriêng cho điện thoại di động

Còn trong các chiến dịch Bluetooth Marketing, cần phải có các thiết bị phátsóng hay hệ thống định vị toàn cầu GPS để hỗ trợ trong việc truyền thông tin đếnkhách hàng

1.2.5.4 Các quy định của pháp luật

Mỗi quốc gia đều có những quy định chặt chẽ điều chỉnh hoạt động Marketing– một trong những hoạt động chính của doanh nghiệp và Marketing di động cũngkhông ngoại lệ Tuy nhiên, những quy định đó nhiều khi không thống nhất với nhau

Vì vậy doanh nghiệp cần nắm bắt những quy định pháp luật để xây dựng cho mìnhmột chiến lược marketing hợp lý, tránh tình trạng gặp rắc rối do thiếu hiểu biết vềpháp luật

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

TMĐT nói chung tại Việt Nam hiện nay đang là bước phát triển cho nền kinh tế

và là hình thức kinh doanh đã khá phổ biến Đã có nhiều công trình, luận văn, đề tài đãnghiên cứu về các dự án ứng dụng triển khai TMĐT, hoàn thiện các dịch vụ trong cácdoanh nghiệp về mảng marketing điện tử Chúng ta có thể kể đến 1 số cuốn sách vàgiáo trình có nội dung liên quan như sau:

1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Giáo trình “Marketing thương mại điện tử” của GS-TS Nguyễn Bách Khoa,

Trang 30

Giáo trình “Thương mại điện tử căn bản” của PGS.TS Nguyễn Văn Minh,

Bài giảng “Marketing thương mại điện tử”, Bộ môn Quản trị chiến lược, Khoa

Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương mại

- Thể loại: Sách – Giáo trình

- Thời gian: 2003

- Nội dung: Cuốn sách trình bày các vấn đề cơ bản về Marketing TMĐT vàquản trị quan hệ khách hàng điện tử

Bài giảng “Marketing thương mại điện tử”, Bộ môn Quản trị tác nghiệp

Thương mại điện tử, Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại

- Thể loại: Sách – Giáo trình

- Thời gian: 2013

- Nội dung: Cuốn sách trình bày các vấn đề cơ bản về Marketing TMĐT vàquản trị quan hệ khách hàng điện tử

Đề tài “Hoạt động Marketing trực tuyến tại các trung tâm đào tạo tại Hà

Nội – Thực trạng và giải pháp”, sinh viên Nguyễn Đức Công, Đại học Ngoại

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cuốn “The Essential Guide to Online Marketing”, của tác giả Rob Stokes,

Trang 31

Cuốn “eMarketing eXellence”, của 2 đồng tác giả Dave Chaffey và PR Smith,

Trang 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI MARKETING DI ĐỘNG CHO WEBSITE

CUCRE.VN CỦA CÔNG TY TNHH BÁN LẺ NHANH

2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Để hoàn thành được khóa luận “Ứng dụng marketing di động cho websiteCucre.vn của Công ty TNHH Bán lẻ Nhanh”, em đã thu thập dữ liệu từ nhiều nguồnkhác nhau như: các bài báo về marketing di động, các nghiên cứu về marketing diđộng, báo cáo về các KPI marketing của bộ phận marketing Cucre, các chỉ sốmarketing trong phân tích google analytics, cùng với đó là kết quả khảo sát nhân viên

về hoạt động của Cucre.vn về ứng dụng marketing di động và đã phân ra làm các loại

dữ liệu:

Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu lấy từ nhiều nguồn khác nhau như: các bài báo về

marketing di động trên các báo điện tử, các nghiên cứu về website cucre.vn vàmarketing di động,… tài liệu thu thập được đã được chọn lọc thống nhất để đưa ranhững con số đáng tin cậy nhất cho đề tài này Cụ thể, em đã tìm hiểu về các hệ thốngquảng cáo di động Cucre.vn đang sử dụng, các KPI marketing…và đã thống kê đượcnhững con số đáng tin cậy

Dữ liệu sơ cấp: Để có thể rõ hơn về việc ứng dụng marketing di động trong

hoạt động của website Cucre.vn, em đã xin số liệu từ mẫu phỏng vấn các nhân viêncủa Cucre.vn, cùng với đó là những con số thống kê trên google analytics củaCucre.vn

Để có được những dữ liệu trên, ngoài việc tìm hiểu các thông tin từ các bài báođiện tử, các nghiên cứu về website Cucre.vn và marketing di động,… em đã dùngPhương pháp sử dụng phiếu điều tra để thu thập những dữ liệu với tính chính xác vàthực tế nhất

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

Mô tả: Em đã xây dựng một mẫu phiếu điều tra dành cho nhân viên của

Cucre.vn gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm

Trang 33

Ưu điểm: Thu thập được các đánh giá, ý kiến cụ thể về tình hình triển khai hoạt

động marketing di động mà website Cucre.vn đã và đang thực hiện Bối cảnh nghiêncứu được kiểm soát Qua đó rút ra được thực trang và kết quả của hoạt động marketing

di động mà website Cucre.vn đã thực thi

Nhược điểm: Các câu hỏi và hướng trả lời được đưa ra theo ý chủ quan bản thân

nên có thể chưa bao quát được hết các vấn đề cần thiết Dữ liệu thu thập được phải qua

xử lý mới sử dụng được

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập được các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, em tiến hành phântích những dữ liệu thu được để từ đó đưa ra những kết quả, kết luận có ý nghĩa Đểphân tích những dữ liệu thu được, em sử dụng những phương pháp phân tích sau:

Phương pháp định lượng

Có được thông tin thu được từ google analytics, từ mẫu phân tích đánh giá, từthực tế hoạt động marketing mà Cucre.vn đang sử dụng, em phân tích và triển khai vẽcác biểu đồ biểu diễn số liệu

Trong bài khóa luận này, để có được những phân tích và kết luận với tính chínhxác cao, em đã sử dụng phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS

Phần mềm SPSS

SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý dữ liệu sơ cấp

Cách thức tiến hành: Đối với các dữ liệu sơ cấp, sử dụng phần mềm SPSS 16.0

để xử lý các phiếu điều tra Trước hết, nhập các kết quả của 20 phiếu điều tra vào phầnmềm, sau đó ghi các dữ liệu liên quan và tiến hành phân tích Phần mềm sẽ phân tích

và cho ra kết quả là các biểu đồ hình tròn, hình cột, Nhìn vào những biểu đồ đó, ta cóthể phân tích được các chỉ tiêu đưa ra trong phiếu điều tra

Ưu điểm: Sức mạnh lớn nhất của SPSS là lĩnh vực phân tích phương sai và

phân tích nhiều chiều

Nhược điểm: SPSS không xử lý được đối với những vấn đề ước lượng phức tạp,

do đó khó đưa ra được các ước lượng sai số đối với các ước lượng này SPSS cũngkhông hỗ trợ các công cụ phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu

Phương pháp định tính

Ngoài các phương pháp trên, trong bài khóa luận em còn sử dụng các phươngpháp định tính như sau:

Trang 34

Phương pháp diễn dịch: phương pháp này được hiểu là việc chúng ta cần đưa

ra những nguyên tắc lý thuyết, lý luận trước tiên, sau đó mới đi vào diễn giải cụ thểvấn đề

Phương pháp quy nạp: đây là một trong những phương pháp lý luận để tìm

hiểu, nhận định, đánh giá về một đối tượng nào đó Trước hết là phải tìm những yếu tốriêng lẻ, từng phần, từng bộ phận, sau đó dẫn dắt vấn đề về một cái chung

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN

TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA WEBSITE CUCRE.VN

2.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến Marketing di động của website Cucre.vn

2.2.1.1 Khái quát chung về website Cucre.vn

Công ty TNHH Bán lẻ Nhanh là công ty thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Vật

giá Việt Nam (website: http://vatgia.com/)

Công ty TNHH Bán lẻ Nhanh ra đời vào tháng 8 năm 2010, là công ty chuyênphân phối, vận chuyển sản phẩm tiêu dùng nhanh, phục vụ chuyển hàng tại nhà trongthời gian ngắn nhất Có trụ sở chính tại Tầng 7, Trung tâm Thương mại Vân Hồ, Số 51

Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Website chính www.nhanh.vn

Ngay từ khi ra đời, Nhanh.vn đã thu hút được sự quan tâm và ủng hộ của khách

hàng với 15.000 lượt truy cập/ngày và hơn 10.000 thành viên Nhận thức thấy việc đặthàng trên mạng hay gọi vui là “đi chợ online” đang dần trở thành thói quen của cộngđồng mạng, ngay sau khi thành lập, vào tháng 9 năm 2010 Công ty TNHH Bán lẻNhanh cho ra đời một dự án mới Cucre - với website http://cucre.vn, ban đầu đây làmột website mua sắm cộng đồng, hay nói cách khác là một website “mua theo nhóm”(Groupon) Hàng ngày, hàng tuần Cucre cung cấp những sản phẩm dịch vụ chất lượngvới mức giảm giá ưu đãi nhất từ việc ăn chơi, mua sắm tại khắp các tỉnh thành phố

Tuy nhiên, để đáp ứng với nhu cầu của khách hàng, từ tháng 5/2012, với sựxuất hiện của cửa hàng offline đầu tiên – cửa hàng Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cucre.vn đãđịnh hướng chuyển sang mô hình Bán lẻ Tính tới thời điểm cuối tháng 3 năm 2014,Cucre đã có 16 cửa hàng Offline

Trang 35

Thông tin chung về website Cucre.vn

Địa chỉ website: http://cucre.vn

Logo :

Slogan : Luôn luôn rẻ nhất

Điện thoại : 04.7309.9988

Email : info@cucre.vn

Lĩnh vực kinh doanh của website Cucre.vn :

Thời trang: cung cấp các sản phẩm quần áo, giày dép, phụ kiện thời trang dành

cho cả nam và nữ

Đồ gia dụng: đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp, trang trí nhà cửa, đồ dùng cá nhân,

chăn ga gối và nhiều sản phẩm khác

Công nghệ: điện thoại, máy tính bảng, các phụ kiện khác như: Ốp lưng/Bao da

cho điện thoại, Tai nghe, USB, Đế tản nhiệt,…

Mẹ và bé: Quần áo, sách hay cho trẻ em, những món đồ chơi an toàn.

Dịch vụ - Ẩm thực: cung cấp các voucher ăn uống tại các nhà hàng, trung tâmdịch vụ ăn uống, chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe như spa, trang điểm cá nhân,…với cácmức giảm giá hấp dẫn

Mỹ phẩm: Son môi, Phấn – Bộ trang điểm, Sản phẩm dưỡng da,

Giảm giá khác: Quà tặng, sách, các sản phẩm dành cho lứa tuổi teen.

Du lịch tiết kiệm: đưa ra các tour du lịch trọn gói với giá ưu đãi.

Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Bảng dưới đây cho chúng ta biết tổ chức nhân sự, số lượng cũng như trình độchuyên môn của từng bộ phận tham gia vào hoạt động kinh doanh của Cucre.vn

Trang 36

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự website Cucre.vn

Quản lý: người trực tiếp kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm về hoạt động

kinh doanh của dự án

Trợ lý: giúp đỡ Quản lý trong các công việc chung.

Bộ phận Kinh doanh: Xây dựng và triển khai các kế hoạch phát triển đơn vị;

đưa ra ý kiến trong việc quản lý, điều hành mạng lưới kinh doanh sản phẩm, dịch vụ.Đồng thời tư vấn bán hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

Bộ phận Chăm sóc Khách hàng: Xác nhận các đơn hàng được đặt; Hướng dẫn

và Giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong quá trình đặt hàng tại websitehttp://cucre.vn hoặc mua hàng tại các cửa hàng Cucre.vn

Bộ phận Marketing: Xây dựng và triển khai các chương trình Marketing Chụp

ảnh và viết bài quảng cáo giới thiệu sản phẩm trên website

Bộ phận Bán hàng: Tổ chức giao hàng và bán hàng trực tiếp cho khách hàng.

Kiểm kê số lượng hàng hóa trong kho, báo cáo tình hình tồn kho cho các bộ phậnphòng ban khác

Bộ phận Kho bãi: Kiểm tra, kiểm soát và quản lý hàng hóa trong kho, chịu

trách nhiệm nhập kho hàng hóa và xuất kho hàng hóa cho bộ phận bán hàng và bộphận vận chuyển

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sự khác nhau cơ bản giữa marketing di động - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Bảng 1.1 Sự khác nhau cơ bản giữa marketing di động (Trang 16)
Hình 1.2: Một mã QR được đặt trên đường phố nước Anh với nội dung - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 1.2 Một mã QR được đặt trên đường phố nước Anh với nội dung (Trang 23)
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự website Cucre.vn - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự website Cucre.vn (Trang 32)
Sơ đồ cấu trúc tổ chức nhân sự tại website Cucre.vn - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Sơ đồ c ấu trúc tổ chức nhân sự tại website Cucre.vn (Trang 33)
Hình 2.2. Website Cucre.vn trên máy tính Hình 2.3. Wapsite - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 2.2. Website Cucre.vn trên máy tính Hình 2.3. Wapsite (Trang 34)
Bảng 2.3. Tổng lượng truy cập theo tháng của wapsite http://m.cucre.vn - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Bảng 2.3. Tổng lượng truy cập theo tháng của wapsite http://m.cucre.vn (Trang 35)
Hình 2.4. Biểu đồ lượng truy cập vào wapsite http://m.cucre.vn - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 2.4. Biểu đồ lượng truy cập vào wapsite http://m.cucre.vn (Trang 36)
Hình 2.5: Giao diện - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 2.5 Giao diện (Trang 37)
Bảng 2.4: Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam từ năm 2009 – 2011 - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Bảng 2.4 Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam từ năm 2009 – 2011 (Trang 40)
Hình 2.8: Các cách truy cập Internet của người dân [6, tr.45] - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 2.8 Các cách truy cập Internet của người dân [6, tr.45] (Trang 41)
Hình 2.9: Loại hàng hóa phổ biến được mua bán qua thiết bị di động cầm tay - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 2.9 Loại hàng hóa phổ biến được mua bán qua thiết bị di động cầm tay (Trang 41)
Hình 2.10: So sánh phương tiện điện tử doanh nghiệp ứng dụng - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 2.10 So sánh phương tiện điện tử doanh nghiệp ứng dụng (Trang 42)
Hình 2.11: So sánh phương tiện điện tử doanh nghiệp ứng dụng - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 2.11 So sánh phương tiện điện tử doanh nghiệp ứng dụng (Trang 42)
Hình 2.12: Thị phần của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 2.12 Thị phần của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động (Trang 44)
Hình 2.13: Vai trò của marketing di động trong hoạt động kinh doanh của - Ứng dụng marketing di động cho website httpcucre.vn của công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Hình 2.13 Vai trò của marketing di động trong hoạt động kinh doanh của (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w