Cùng với sự phát triển của CNTT như hiện nay có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về HTTT quản lý nhân sự, một số công trình về phân tích thiết kế HTTTquản lý nhân sự đã được thực hiện.. 1.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại CNTT hiện nay, vấn đề quản lý dựa vào máy tính là nhu cầu thiếtyếu đối với mỗi DN, đặc biệt là vấn đề quản lý nhân sự HTTT quản lý nhân sự là HTphản ánh đầy đủ một cách chính xác tình hình nhân sự của DN về số lượng, chất lượngtrong quá khứ và hiện tại, từ đó dự đoán được tương lai Xuất phát từ tình hình quản lý
nhân sự thực tế tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương, nên em lựa chọn đề tài: “Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương” để làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp
Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em cònnhận được sự động viên giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè Lời cảm ơn đầu tiên, em xin gửitới Giảng viên ThS Nguyễn Hằng Giang đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiếnđóng góp xác đáng trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Em xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế cũng nhưthầy cô trong trường Đại học Thương Mại đã miệt mài truyền thụ kiến thức trong bốnnăm học tập giúp em có nền tảng kiến thức cho quá trình làm bài khóa luận cũng nhưhành trang vững chắc cho em bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán công
ty Châu Á Thái Bình Dương đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu thập thôngtin, nắm bắt tình hình kinh doanh, ứng dụng HTTT của DN để em có thể hoàn thànhbài khóa luận tốt nghiệp
Với sự hiểu biết có hạn, nội dung khóa luận không thể tránh khỏi những thiếusót Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô trong khoa, các anh chịtrong công ty Châu Á Thái Bình Dương để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Nguyễn Hữu Đức
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN I: TỔNG QUAN PTTK PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ 1
1.1 Tầm quan trọng của HTTT Quản lý nhân sự 1
1.2 Tổng quan về PTTK HTTT Quản lý nhân sự 2
1.3 Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp thực hiện 3
1.6 Kết cấu của khóa luận 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 7
2.1.2.1 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin 7
2.1.2.2 Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin 9
2.1.2.3 Phương pháp hướng cấu trúc 10
2.1.2.4 Phương pháp hướng đối tượng 11
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT Quản lý nhân sự tại Công ty 14
2.2.1 Thông tin cơ bản về công ty 14
2.2.2 Bộ máy tổ chức 15
2.2.3 Ngành nghề kinh doanh 17
2.2.4 Sứ mệnh và tầm nhìn 17
2.3 Khảo sát và đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin tại công ty 17
2.4 Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương 19
2.4.1 Thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương 19
2.4.2 Đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương 22
Trang 3KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO DN 23
3.1 Đặt bài toán 23
3.2 Khảo sát hệ thống 23
3.3 Phân tích hệ thống 24
3.3.1 Xây dựng biểu đồ UC của hệ thống 24
3.3.1.1 Đặc tả UC cập nhật thông tin hồ sơ 25
3.3.1.2 Đặc tả UC thêm hồ sơ 25
3.3.1.3 Đặc tả UC tìm kiếm hồ sơ 26
3.3.1.4 Đặc tả UC xóa hồ sơ 26
3.3.1.5 Đặc tả UC thêm người dùng 27
3.3.1.6 Đặc tả UC xóa người dùng 27
3.3.1.7 Đặc tả UC báo cáo – thống kê 28
3.3.1.8 Đặc tả UC đăng nhập 28
3.3.1.9 Biểu đồ UC 29
3.3.2 Xây dựng biểu đồ lớp 30
3.3.3 Biểu đồ tuần tự 32
3.3.3.1 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: đăng nhập 32
3.3.3.2 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: Tìm kiếm hồ sơ 32
3.3.3.3 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: báo cáo thống kê 33
3.3.3.4 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: Cập nhật thông tin hồ sơ 34
3.3.3.5 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa hồ sơ 35
3.3.3.6 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm người dùng 35
3.3.3.7 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa người dùng 36
3.3.3.8 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm hồ sơ 36
3.3.3.9 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng báo cao lương 37
3.4 Thiết kế HTTT quản lý nhân sự 37
3.4.1 Thiết kế giao diện 38
3.4.2 Thiết kế kiểm soát 44
3.5 Kết luận và một số định hướng, giải pháp phát triển 45
3.5.1 Kết luận 45
3.5.2 Định hướng phát triển đối với đề tài 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 : Mô hình hệ thống thông tin 5
Hình 2: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT 6
Hình 3: Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin 10
Hình 4: Cơ cấu tổ chức của công ty 16
Hình 5: Sơ đồ mạng hình sao 18
Hình 6: Sơ đồ các module chức năng của hệ thống 37
Hình 7: Giao diện phần mềm quản lý nhân sự 38
Hình 8: Giao diện form đăng nhập 39
Hình 9: Giao diện hệ thống 39
Hình 10: Giao diện form đổi mật khẩu 40
Hình 11: Giao diện form hồ sơ nhân viên 40
Hình 12: Giao diện form hợp đồng lao động 41
Hình 13: Giao diện form quản lý KTKL 41
Hình 14: Giao diện form quản lý chức vụ 42
Hinh 15: Quản lý phòng ban 42
Hình 16: Giao diện form cập nhật chuyên môn 43
Hình 17: Giao diện form quản lý lương 43
Hình 18: Giao diện form Tìm kiếm thông tin nhân viên 44
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Đặc tả UC cập nhật thông tin hồ sơ 25
Bảng 2: Đặc tả UC thêm hồ sơ 25
Bảng 3: Đặc tả UC tìm kiếm hồ sơ 26
Bảng 4: Đặc tả UC xóa hồ sơ 26
Bảng 5: Đặc tả UC thêm người dùng 27
Bảng 6: Đặc tả UC xóa người dùng 27
Bảng 7: Đặc tả UC báo cáo – thống kê 28
Bảng 8: Đặc tả UC đăng nhập 28
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Biểu đồ UC tổng quát 29
Sơ đồ 2: Biểu đồ UC chi tiết 30
Sơ đồ 3: Biểu đồ lớp 31
Sơ đồ 4: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: đăng nhập 32
Sơ đồ 5: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tìm kiếm hồ sơ 32
Sơ đồ 6: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng báo cáo thống kê 33
Sơ đồ 7: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật thông tin hồ sơ 34
Sơ đồ 8: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa hồ sơ 35
Sơ đồ 9: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm người dùng 35
Sơ đồ 10: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa người dùng 36
Sơ đồ 11: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm hồ sơ 36
Sơ đồ 12: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng báo cáo lương 37
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7PHẦN I: TỔNG QUAN PTTK PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1.1 Tầm quan trọng của HTTT Quản lý nhân sự
Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành công nghệ thông tin, sự thànhbại của doanh nghiệp ngày hôm nay phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức đượcnhững xu hướng mới của thời đại và bắt nhịp được với chúng, trong đó thông tin đóngmột vai trò vô cùng quan trọng, đem đến những cơ hội mới cho hoạt động kinh doanh.Trên thực tế, thông tin cũng là một nguồn lực kinh tế, tương tự như sức lao động haytài nguyên thiên nhiên Thông tin có thể dùng để trao đổi và chính vì vậy xã hội cũng
có nhu cầu mua bán thông tin Giá trị của thông tin trong kinh doanh là không thể phủnhận Chẳng hạn, các thông tin nghiên cứu sẽ cho phép các công ty rút ra được nhữngđiều có lợi cho mình từ kinh nghiệm của người khác và tránh được việc lặp lại côngviệc mà người khác đã làm Thông tin chính xác, phù hợp và kịp thời giúp cho cáccông ty kinh doanh tiết kiệm thời gian và tiền bạc, giúp cho quá trình đưa ra quyếtđịnh được nhanh chóng và hiệu quả hơn, đồng thời đẩy nhanh việc triển khai ứng dụngnhững sáng kiến mới Bên cạnh đó, thông tin còn giúp kiểm nghiệm các giải pháp vàtránh được những công việc thừa, tăng hiệu quả và năng suất làm việc
Hiện nay, ngành công nghệ thông tin ngày một phát triển, cùng với đó là rấtnhiều ứng dụng công nghệ thông tin mang lại hiệu quả cao cho các lĩnh vực kinh tế, xãhội Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều công ty trong nước với quy mô vừa và nhỏ ítứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nên họ chưa có sự đồng bộ trong quản lý từtrên xuống dưới Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý là rất cần thiết, ứngdụng CNTT giúp cho công ty có sự gắn kết giữa các bộ phận, quản lý chặt chẽ hơn vàlàm tăng hiệu quả trong công việc Đồng thời tin học hóa giúp người quản lý tiết kiệmđược nhiều thời gian và công sức hơn so với quản lý trên giấy tờ, thu hẹp không gianlưu trữ và tính bảo mật thông tin cao, giúp cho công việc tìm kiếm và xử lý thông tinnhanh, đáp ứng yêu cầu của công việc
Trong một xã hội thông tin với ngành công nghệ thông tin luôn biến đổi, việcứng dụng HTTT trong quản lý nhân sự là hết sức cần thiết vì vấn đề nhân sự là yếu tốphát triển và sống còn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Hiện nay, vấn đề tin học hóa đang diễn biến mạnh mẽ trong tất cả các doanh nghiệp
Trang 8Doanh nghiệp nào không tự trang bị cho mình những phần mềm quản lý tốt sẽ gặpnhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh
Chính vì vậy, sau quá trình điều tra, khảo sát quy trình quản lý nhân sự tại Công
ty Châu Á Thái Bình Dương em quyết định lựa chọn đề tài: Phân tích thiết kế HTTTquản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương nhằm đưa ra giải pháp cho quytrình quản lý nhân sự hiện nay tại doanh nghiệp
1.2 Tổng quan về PTTK HTTT Quản lý nhân sự
Như đã nói ở trên, quản lý nhân sự có vai trò rất quan trọng đối với mỗi tổ chức,doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của CNTT như hiện nay có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về HTTT quản lý nhân sự, một số công trình về phân tích thiết kế HTTTquản lý nhân sự đã được thực hiện Ngày nay phần mềm quản lý nhân sự ngày càngđược sử dụng một cách phổ biến tại nước ta, với các tính năng hỗ trợ một cách toàndiện công tác quản lý thông tin nhân viên, quản lý lương… đã giúp sức cho các nhàquản lý rất nhiề Từ đó, toàn bộ hồ sơ của nhân viên làm việc trong doanh nghiệp đềuđược lưu trữ trên phần mềm, các thông tin được bố trí và quản lý tập trung, dễ dàng tracứu, cập nhật thông tin dù cho tổ chức có đến hàng ngàn nhân viên Các cán bộ quảntrị nguồn nhân lực có thể tạm biệt những tủ hồ sơ khổng lồ Phần mềm quản lý nhân sựcũng cung cấp một cái nhìn tổng quát về tình hình nhân sự của đơn vị Hỗ trợ quá trình
ra quyết định cho nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp
Quản lý nhân sự bằng phần mềm là một việc làm phức tạp và đòi hỏi tínhchuyên nghiệp không kém gì quản lý tài chính hoặc sản xuất Do đó, để hỗ trợ quản lýnhân sự cần có phần mềm đủ phong phú, đáp ứng các yêu cầu cơ bản của quản lýchuyên nghiệp, nó đòi hỏi quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thực trạng của từng doanhnghiệp, từ đó có thẻ thiết kế được phần mềm phù hợp nhất với doanh nghiệp đó
1.3 Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua quá trình phân tích, đánh giá thựctrạng của hệ thống thông tin quản lý, đi sâu đánh giá hiện trạng quản lý nhân sự củaCông ty Châu Á Thái Bình Dương đưa ra được ưu, nhược điểm của qui trình quản lýnhân sự của doanh nghiệp hiện tại, từ đó đề xuất phân tích, thiết kế HTTT quản lýnhân sự tại doanh nghiệp
Kết quả cần đạt được sau khi thực hiện đề tài: Nâng cao hiệu suất quản lí nhân
sự trong công ty mà không tốn nhiều công sức Giải quyết vấn đề: Giúp người quản lí
Trang 9cập nhật, tìm kiếm, thống kê thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất Cungcấp đầy đủ thông tin về quân số, thống kê, tra cứu thông tin, tính lương, thưởng phạtcủa nhân viên trong công ty một cách chính xác và nhanh chóng
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu được đặt ra đó là:
- Chu trình quản lý nhân sự, hệ thống thông tin trong quản lý nhân sự, phầnmềm ứng dụng cho quản lý nhân sự trong doanh nghiệp
- Những nhu cầu về quản lý nhân sự của Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được đặt ra trên thực trạng của chu trình quản lý nhân sự tạiCông ty Châu Á Thái Bình Dương Thực tế quản lý, sử dụng, hướng phát triển và phântích thiết kế HTTT quản lý nhân sự cho doanh nghiệp
1.5 Phương pháp thực hiện
Dựa vào những kiến thức đã học và thực tế tại DN, em đã lựa chọn các phươngpháp sau để thực hiện đề tài:
Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn: Thông qua các câu hỏi trong phiếu điều tra
và các thông tin thu được qua phỏng vấn thu được các thông tin về tình hình ứng dụngCNTT và HTTT trong qui trình quản lý nhân sự của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá: Các bộ phận của quy trình sẽ đượcphân tích thành các bộ phận riêng biệt, vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kếthợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, đểđánh giá thực trạng của qui trình quản lý nhân sự trong thời điểm hiện tại và địnhhướng phát triển trong tương lai
1.6 Kết cấu của khóa luận
Gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Phần II: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á TháiBình Dương
Phần III: Định hướng phát triển và đề xuất phân tích, thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Trang 10PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Dựa vào tài liệu tham khảo trong quá trình làm khóa luận, em rút ra được cơ sở
lý luận cho bài khóa luận như sau:
Dữ liệu: là các giá trị phản ánh về các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách
quan, là giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng Có thể là một tập hợp các giátrị mà không biết được mối liên hệ giữa chúng và có thể biểu diễn dưới nhiều dạngkhác nhau (âm thanh, văn bản, hình ảnh)
Thông tin: Là ý nghĩa được rút ra từ dữ liệu thông qua quá trình xử lý (phân
tích, tổng hợp) phù hợp với mục đích của người sử dụng Nó có thể gồm nhiều giá trị
dữ liệu được tổ chức sao cho nó mang lại ý nghĩa cho một đối tượng cụ thể, trong mộtngữ cảnh cụ thể
Hệ thống: Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ
ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung Trong hoạt động
có trao đổi vào ra với môi trường ngoài
Hệ thống thông tin (information system): Là tập hợp người, thủ tục và các
nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức
Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình:
Hệ xử lý dữ liệu: Lưu trữ, cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theođịnh kỳ
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System – MIS): Một
hệ thống thông tin gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con ngườitrong sản xuất, quản lý và ra quyết định
Hệ hỗ trợ ra quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định
Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết địnhmột cách thông minh
Trang 11Hình 1 : Mô hình hệ thống thông tin
Trong hệ thống thông tin các yếu tố đầu vào (Input) của hệ thống gắn liền vớiviệc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý Quá trình xử lý (Proccessing) gắn liềnvới quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra (Output) và được chuyển đến đích(Destination) hay cập nhập vào các kho dữ liệu (Storage) của hệ thống
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự: Là một hệ thống thông tin dùng để thu thập,
xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến nguồn nhân lựctrong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết định Hệ thống thông tin quản lý nhân sự cóvai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, các thông tin do hệ thống mang lại cóvai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp
Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tinquản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ củamáy tính điện tử, các chương trình quản lí nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìmkiếm các thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi
Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữliệu, mạng, con người
Kho dữ liệu
Trang 12Hình 2: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
- Con người là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin Trong mộtHTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóngvai trò quyết định Con người là chủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin đểmáy tính xử lý Công tác quản trị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâudài và khó khăn nhất Nguồn lực con người ở đây được chia thành hai nhóm chính:
Người xây dựng và bảo trì hệ thống là nhóm người làm nhiệm vụ phân tích,lập trình, khảo sát, bảo trì
Nhóm sử dụng hệ thống là các cấp quản lý, người thiết lập các mục tiêu, xácđịnh nhiệm vụ, tạo quyết đinh
- Phần cứng: Gồm các thiết bị chủ yếu là thiết bị vật lý, được sử dụng trong quytrình sử lý thông tin Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý,truyền thông tin
- Phần mềm (chương trình máy tính) là tập hợp các chỉ lệnh theo một trật tựnhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó.Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình
- Cơ sở dữ liệu là thành phần rất quan trọng của nguồn lực dữ liệu Cơ sở dữliệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên các thiết bị lưutrữ thứ cấp, để có thể thảo mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người
sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích khác nhau
Trang 13- Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau bằngcác đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các tiềm năng của mạng.
Các thành phần của hệ thống thông tin có các mối liên hệ với nhau Việc liênkết giữa các thiết bị trong một hệ thống thông tin bằng các dây dẫn là những mối liên
hệ của hệ thống có thể nhìn thấy được Ngược lại, phần lớn các mối liên kết của cácyếu tố cấu thành nên hệ thống thông tin là không thể nhìn thấy được Chúng được hìnhthành và diễn ra khi hệ thống hoạt động Chẳng hạn, như việc lấy dữ liệu từ các cơ sở
dữ liệu, và việc truyền dữ liệu đi xa hàng trăm cây số, việc lưu trữ dữ liệu trên cácthiết bị từ
2.1.2 Lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
2.1.2.1 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin
Khảo sát hệ thống
Khảo sát hệ thống là giai đoạn phân tích các họat động của HTTT vật lý hiệnhữu Mục tiêu cần đạt được là làm sao có được các thông tin (liên quan đến những yêucầu đặt ra trong bước lập kế hoạch) với độ tin cậy cao và chuẩn xác nhất, mới nhất
Có nhiều phương pháp phân tích hiện trạng:
Phỏng vấn,trực tiếp hoặc gián tiếp,các đối tượng liên quan (giám đốc,nhân viên,
vị trí làm việc…)
Lập phiếu điều tra,thăm dò
Quan sát, thu nhập mẫu biểu
Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng và được áp dụng sao chophù hợp với tình hình thực tế
Nguyên tắc: biết cách đặt các câu hỏi thiết thực thì biết càng nhiều thông tin vềmôi trường họat động của một tổ chức,càng dễ hiểu các vấn đề đang được đặt ra và tìmđược phương án giải quyết
Sau khi có được các kết quả phân tích hiện trạng,phân tích viên phải biết cáchtổng hợp các dữ liệu,các xử lý thu nhập được và hợp thức hóa
Mục đích: Nắm được các thông tin của hệ thống, qua đó đề xuất được cácphương án tối ưu để dự án mang tính khả thi cao nhất
Phân tích hệ thống
Phân tích khả thi về kỹ thuật : xem xét khả năng kỹ thuật hiện đại có để đề xuấtgiải pháp kỹ thuật áp dụng cho HTTT mới
Trang 14Phân tích khả năng kinh tế : xem xét khả năng tài chính để chi trả cho việc xâydựng HTTT mới cũng như chỉ ra những lợi ích mà hệ thống sẽ đem lại
Phân tích khả thi hoạt động : khả năng vận hành hệ thống trong điều kiện khuônkhổ, điều kiện tổ chức và quản lý cho phép của tổ chức
Giai đoạn này có vai trò quyết định vì nó sẽ dẫn đến các lựa chọn quyết địnhHTTT tương lai cùng các bảo đảm tài chính Gồm 5 bước thực hiện:
- Bước 1: Phân tích, phê phán HTTT hiện hữu nhằm làm rõ các điểm yếu hoặcmạnh Sắp xếp các vấn đề cần giải quyết theo thứ tự mức độ quan trọng của chúng
- Bước 2 : Xác định các mục tiêu mới của các dự án, khả năng sinh lãi, thời giantrả lãi, v.v…, nếu như việc này chưa được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch
- Bước 3 : Xác định một cách tổng quát các giải pháp về chi phí triển khai phân
hệ (dự án), chi phí hoạt động trong tương lai, kết hợp phân tích ưu điểm và khuyếtđiểm của từng giải pháp
- Bước 4: Lựa chọn những người chịu trách nhiệm phù hợp với giải pháp nào đó
đã xác định Nếu không tìm được những người như vậy hoặc chi phí ước tính cao sovới mục tiêu đề ra thì phải quay lên bước 2.Bước 4 trong trường hợp này thường lặp đilặp lại nhiều lần
Giao diện giữa Hệ thống thông tin (HTTT) và Người sử dụng (NSD) : xác địnhHTTT cung cấp những gì cho NSD và ngược lại, NSD có thể khai thác được những gì
từ HTTT?
Các công việc và các cài đặt cần thực hiện
Diễn biến tiến trình từ mức ý niệm đến lúc thể hiện: triển khai kế hoạch, phâncông nhóm làm việc, v.v
Kết quả của đặc tả là tập hợp các văn bản hồ sơ hay tư liệu về quá trình phântích và thiết kế HTTT
Mục đích: Nắm được tính khả thi của HTTT định triển khai, ước lượng được chiphí triển khai hệ thống để có thể tiến hành xây dựng HTTT
Giai đoạn thiết kế
Thiết kế cơ sở dữ liệu: xác định các đối tượng (tập thực thể) và cấu trúc dữ liệuđược sử dụng trong hệ thống
Thiết kế chức năng: định ra các modun xử lý thể hiện các chức năng xử lý của
hệ thống thông tin
Trang 15Thiết kế giao diện: chi tiết hóa hình thức giao tiếp người - máy
Thiết kế an toàn hệ thống
Thiết kế phần cứng: tính toán các yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống
Dự kiến nhân sự tại các vị trí công tác của hệ thống
Giai đoạn thực hiện
Xây dựng hệ thống bao gồm xây dựng các file cơ bản
Viết các chương trình thực hiện các chức năng của hệ thống mới tương ứng vớicác kiểu khai thác đã đặt ra
Làm tài liệu sử dụng để hướng dẫn cho người sử dụng
Làm tài kiệu kỹ thuật cho các chuyên gia tin học phát triển hệ thống sau này
Giai đoạn chuyển giao hệ thống
Hiệu chỉnh hệ thống
Vận hành thử bằng số liệu giả để phát hiện sai sót
Đưa hệ thống vào khai thác thử nghiệm
Đào tạo người sử dụng tại mỗi vị trí trong hệ thống
Chuyển giao hệ thống
Giai đoạn bảo trì hệ thống
Sửa đổi, khắc phục những thiếu sót của hệ thống
Làm cho hệ thống thích nghi hơn, thuận tiện hơn trong sử dụng
2.1.2.2 Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin
Hệ thống được phân tích, thiết kế với 2 mức: mức vật lý và mức logic
Áp dụng phương thức biến đổi:
- Đi từ mô tả vật lý sang mô tả logic: Chuyển từ mô tả vật lý của hệ thống cũsang mô tả logic của hệ thống cũ
- Đi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới: Chuyển từ mô tả logic của hệ thống cũsang mô tả logic của hệ thống mới
Bằng cách trả lời:
- Ở mức vật lý: Mô tả thực trạng hệ thống cũ làm việc như thế nào, làm gì?
- Ở mức logic: Mô tả hệ thống mới làm gì, làm việc như thế nào?
Trang 16Hình 3: Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin
Có hai phương pháp pháp phân tích thiết kế HTTT: Phương pháp hướng cấutrúc và phương pháp hướng đối tượng
2.1.2.3 Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chínhthành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một côngviệc xác định Trong phương pháp hướng cấu trúc, phần mềm được thiết kế dựa trênmột trong hai hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động
- Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rã phầnmềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó Cách tiếp cậnhướng dữ liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngânhàng dữ liệu
- Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ phần mềm dựa trêncác hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó
Phương pháp hướng cấu trúc có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng,chương trình sáng sủa dễ hiểu Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm sau:
- Không hỗ trợ việc sử dụng lại Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộcchặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại một modulnào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệu khác
- Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn Nếu hệ thống thông tin lớn,việc phân ra thành các bài toán con cũng như phân các bài toán con thành các modul
Mô tả hệ thống
cũ làm việc như thế nào?
Mô tả hệ thống mới làm việc như thế nào?
Mô tả hệ thống cũ làm gì?
Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống
Mô tả hệ thống mới làm gì?
Thiết kế
hệ thống
Mức vật lý
Mức logic
Trang 17và quản lý mối quan hệ giữa các modul đó sẽ là không phải là dễ dàng và dễ gây ra cáclỗi trong phân tích và thiết kế hệ thống, cũng như khó kiểm thử và bảo trì
2.1.2.4 Phương pháp hướng đối tượng
Phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữliệu và hành động Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạcác thànhphần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này,mộthệ thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗiđối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó.Các đốitượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựngbằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mốiquan hệ và tươngtác giữa chúng Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này e sẽ lựa chọn phân tích
và thiết kế theo hướng đối tượng Vậy phương pháp này có những ưu điểm nổi trộihơn phương pháp hướng chức năng như sau:
Ý tưởng
Ý tưởng cơ bản của việc tiếp cận hướng đối tượng là phát triển một hệ thốngbao gồm các đối tượng độc lập tương đối với nhau Mỗi đối tượng bao hàm trong nó
cả dữ liệu và các xử lý tiến hành trên các dữ liệu này được gọi là bao gói thông tin Ví
dụ khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính thì ta có thể chắpchúng lại với nhau để tạo ứng dụng của mình
Ưu điểm của mô hình hướng đối tượng
Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượngkhông gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác
Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thông điệplàm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảotrì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệthống được dễ dàng hơn
Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng là hướngtới lời giải của thế giới thực
Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng cho phépxác định các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ các chứcnăng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể đã có
Hệ thống hướng đối tượng dễ dàng được mở rộng thành các hệ thống lớn nhờtương tác thông qua việc nhận và gửi các thông báo
Trang 18Xây dựng hệ thống thành các thành phần khác nhau Mỗi thành phần được xâydựng độc lập và sau đó ghép chúng lại với nhau đảm bảo được có đầy đủ các thông tingiao dịch.
Việc phát triển và bảo trì hệ thống đơn giản hơn rất nhiều do có sự phân hoạch
rõ ràng, là kết quả của việc bao gói thông tin và sự kết nối giữa các đối tượng thôngqua giao diện, việc sử dụng lại các thành phần đảm bảo độ tin cậy cao của hệ thống
Cho phép áp dụng các phương pháp phát triển mà gắn các bước phát triển, thiết
kế và cài đặt trong quá trình phát triển phần mềm trong một giai đoạn ngắn
Quá trình phát triển phần mềm đồng thời là quá trình cộng tác của khách hàngngười dùng nhà phân tích, nhà thiết kế, nhà phát triển, chuyên gia lĩnh vực, chuyên gia kỹthuật…nên lối tiếp cận này khiến cho việc giao tiếp giữa họ với nhau được dễ dàng hơn
Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích vàthiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: bạn có thể tạo các thành phần (đối tượng)một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó Vì các đối tượng đã được thử nghiệm kỹ càngtrong lần dùng trước đó, nên khả năng tái sử dụng đối tượng có tác dụng giảm thiểu lỗi
và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm
Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử lý các vấn đề phức tạp trongphát triển phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có quy mô lớn, có khả năng thíchứng và bền chắc
Các giai đoạn của chu trình phát triển phần mềm hướng đối tượng
Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analynis – OOA): Là giai đoạnphát triển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đối ngj-vaf khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng
Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design –OOD): Là giai đoạn tổchức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác với nhau, mỗi đối tượng trong
đó là một lớp Các lớp là thành viên tạo thành một cây cấu trúc với mối quan hệ thừa
kế hay tương tác bằng thông báo
Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming –OOP): Giai đoạnxây dựng phần mềm có thể được thực hiện sử dụng kỹ thuật lập trình hướng đối tượng
Đó là phương thức thực hiện việc chuyển các thiết kế hướng đối tượng thành chươngtrình bằng việc sử dụng một ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ các tính năng có thể chậyđược, nó chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã trải qua nhiều vòng quay của nhiềubước thử nghiệm khác nhau
Trang 19Những vấn đề đặt ra trong phân tích thiết kế hướng đối tượng
Đặc điểm của phân tích và thiết kế hướng đối tượng là nhìn nhận hệ thống nhưmột tập các đối tượng tương tác với nhau để tạo ra một hành động cho một kết quả ởmức cao hơn Để thực hiện được điều này người ta phải sử dụng hệ thống mô hình cácđối tượng với các đặc trưng cơ bản sau:
- Tính trừu tượng hóa cao
- Tính bao gói thông tin
UML và công cụ phân tích hệ thống
Giới thiệu về UML
UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hoá tổng quát đượcxây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh trong phát triển phầnmềm hướng đối tượng UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết định liên quanđến phần mềm cần xây dựng UML bao gồm một tập các khái niệm, các ký hiệu, cácbiểu đồ và hướng dẫn
UML hỗ trợ xây dựng hệ thống hướng đối tượng dựa trên việc nắm bắt khíacạnh cấu trúc tĩnh và các hành vi động của hệ thống:
- Các cấu trúc tĩnh định nghĩa các kiểu đối tượng quan trọng của hệ thống, nhằmcài đặt và chỉ ra mối quan hệ giữa các đối tượng đó
- Các hành vi động (dynamic behavior) định nghĩa các hoạt động của các đốitượng theo thời gian và tương tác giữa các đối tượng hướng tới đích
Các mục đích của ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất UML:
- Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng
- Thiết lập sự liên hệ từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hoá
- Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp với nhiềuràng buộc khác nhau
- Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và máy
Trang 20UML quy định một loạt các ký hiệu và quy tắc để mô hình hoá các pha trongquá trình phát triển phần mềm hướng đối tượng dưới dạng các biểu đồ.
Thành phần mô hình chính trong UML là các biểu đồ:
- Biểu đồ use case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của
hệ thống, biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thoả mãncác yêu cầu của người dùng hệ thống đó Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản
- Biểu đồ lớp chỉ ra các lớp đối tượng trong hệ thống, các thuộc tính và phươngthức của từng lớp và các mối quan hệ giữa những lớp đó
- Biểu đồ trạng thái tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái mà đối tượngcủa lớp đó có thể có và sự chuyển tiếp giữa những trạng thái đó
- Các biểu đồ tương tác biểu diễn mối liên hệ giữa các đối tượng trong hệ thống
và giữa các đối tượng với các tác nhân bên ngoài Có hai loại biểu đồ tương tác:
+ Biểu đồ tuần tự: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đốitượng và tác nhân theo thứ tự thời gian
+ Biểu đồ cộng tác: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đốitượng và tác nhân nhưng nhấn mạnh đến vai trò của các đối tượng trong tương tác
Giới thiệu về công cụ phân tích thiết kế Rational Rose
Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần mềmhướng đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hóa UML Với chức năng của một bộ công
cụ trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo, quan sát, sửa đổi và quản lý cácbiểu đồ Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhất với các ký hiệu trongUML Ngoài ra, Rational Rose còn cung cấp chức năng hỗ trợ quản lý dự án phát triểnphần mềm, cung cấp các thư viện để hỗ trợ sinh khung mã cho hệ thống theo một ngônngữ lập trình nào đó
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT Quản lý nhân sự tại Công ty
2.2.1 Thông tin cơ bản về công ty
Tên đơn vị viết bằng Tiếng Việt: Công ty Châu Á Thái Bình Dương.
Tên công đơn vị viết tắt bằng tiếng Anh: ASIA PACIFIC PRODUCT OPMENT CORPORATION.
DEVEL-Tên viết tắt: A.P.P
Địa chỉ trụ sở: Xã Ái Quốc, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Trang 21Được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh số 0410430000105 lần đầu vào ngày 28 tháng 6 năm 20011 và đăng kí thay đổilần 2 ngày 06 tháng 9 năm 2012 với vốn điều lệ 46.800.000.000 VND ( bốn mươi sáu
tỷ, tám trăm triệu đồng ) Công ty kinh doanh ngành nghề liên quan đến trồng rau quả,chế biến nông sản thực phẩm và hải sản xuất khẩu
2.2.2 Bộ máy tổ chức
Nhân sự và phòng ban
Ban lãnh đạo: 1 tổng giám đốc và 1 giám đốc
Tổng số nhân viên: khoảng 50 nhân viên đang làm việc trong 8 phòng ban Cácphòng ban bao gồm:
Trang 22Chức năng các phòng ban
- Ban giám đốc: Điều hành hoạt động công ty Dựa vào tình hình hoạt động và
phát triển của công ty để đưa ra chiến lược phát triển Theo dõi và điều chỉnh hoạtđộng của các phòng ban trong công ty
- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, đánh giá thị trường địa phương, đề xuất phát
triển, nghiên cứu các gói thầu phù hợp với công ty từ đó lập hồ sơ đấu thầu Khai tháccác nghiệp vụ, thực hiện các dịch vụ khách hàng, chăm sóc khách hàng Thực hiện cácchương trình xúc tiến bán hàng và chính sách bán hàng Tiếp nhận thông tin phản hồi
từ khách hàng và cung cấp các phòng liên quan Xây dựng và quản lý mạng lưới cácnhà thầu phụ và các đối tác của phòng Giải quyết bồi thường trong phân cấp, quyềnhạn là đàm phán trực tiếp với khách hàng về các điều khoản hợp đồng
- Phòng kế hoạch: Dựa vào hợp đồng với khách hàng, lập kế hoạch hoàn thành
cho các dự án mà công ty đang thực hiện Dịch vụ hậu cần, vận chuyển, văn thư lưutrữ, lễ tân, thi đua khen thưởng, hành chính quản trị, hệ thống thông tin Quản lý vềhiện vật tài sản, dụng cụ, công cụ, văn phòng phẩm, tài sản thu hồi sau bồi thường.Quan hệ chính quyền, địa phương Quyền thay mặt công ty giao dịch với cơ quanchính quyền địa phương
- Phòng nhân sự: Thực thi chính sách nhân sự (cơ cấu tổ chức, tuyển dụng,
đào tạo, đánh giá KQCV, trả lương) Thực hiện các nghĩa vụ và chế độ chính sáchngười lao động Quyền hạn quyền đề xuất tổ chức thực hiện các công tác nhân sự,hành chính Quyền yêu cầu các phòng cung cấp thông tin về nhân sự
- Phòng kế toán: Vận hành bộ máy kế toán và quản lý chứng từ Hướng dẫn
thực hiện các văn bản quy định TCKT của Nhà nước và công ty Kiểm tra, kiểm soátviệc chấp hành chế độ thu chi tài chính của các phòng Thực hiện thu chi và hạch toánthu chi theo quy định Xác nhận, đối chiếu, đôn đốc thu hồi công nợ Lập báo cáoquyết toán Quản lý giá trị trên sổ sách tài sản, quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản
lý hóa đơn, ấn chỉ Quyền hạn quyết định về nghiệp vụ tài chính kế toán theo chínhsách của CT và quy định của Nhà nước
- Phòng dự án: Quản lý các dự án đang được thực hiện Quản lý, cung ứng
nguyên vật liệu cho các công trình Đốc thúc các công trình hoàn thành an toàn, đúngthời hạn
Trang 232.2.3 Ngành nghề kinh doanh
Kể từ khi đi vào hoạt động đến nay, A.P.P đã đem đến cho khách hàng những sảnphẩm nông sản và hải sản có chất lượng cao nhằm mang lại những lợi ích to lớn nhất đối vớingười tiêu dùng Việt Nam nói riêng và người tiêu dùng trên các nước nói chung
Ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp bao gồm 2 lĩnh vực chính đó là:
- Trồng và chế biến các mặt hàng nông và hải sản tiêu dùng
- Xuất khẩu các mặt hàng nông và hải sản
2.2.4 Sứ mệnh và tầm nhìn
Sứ mệnh
Là một công ty phát triển hoạt động trồng và chế biến các mặt hàng nông và hải
sản, A.P.P luôn mong muốn được cung cấp các sản phẩm nông sản và hải sản tốt nhất,chất lượng nhất, nhằm làm hài lòng các nhu cầu của khách hàng, đó là sứ mệnh hàngđầu của A.P.P Với tinh thần “ cùng hợp tác phát triển và chia sẻ sự thành công “, A.P.Pđặc biệt tôn trọng các đối tác hợp tác và luôn dành sự ưu đãi cho đối tác của mình
Tầm nhìn
Các mặt hàng nông sản và hải sản có tầm quan trong rất lớn trong đời sống củangười dân, chính vì vậy A.P.P luôn mong muốn có thể chế biến được những sản phầmnông và hải sản đạt chất lượng tốt nhất để cung cấp đến cho người tiêu dùng, trở thànhthương hiệu chuẩn mực trong ngành chế biến Lấy khách hàng làm trọng tâm phục vụ.Lấy sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu, thước đo hiệu quả của tổ chức và từngthành viên Lấy sự tin tưởng của khách hàng để tạo dựng uy tín cho công ty
Phát triển bền vững
Chế biến được những mặt hàng nông và hải sản đạt chất lượn quốc tế, đem lại
sự tin tưởng cho người tiêu dùng Bằng sự đoàn kết, nổ lực sáng tạo không ngừng của
đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, giàu nhiệt huyết và giỏi chuyên môn, chia sẻ một phần trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng vì mục tiêu Phát triển bền
vững của công ty và đất nước.
2.3 Khảo sát và đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin tại công ty
Khảo sát cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng
Về cơ sở dữ liệu doanh nghiệp sử dụng phần mềm Microsoft SQL Server bảnMSDE 2010 (bản quyền); Nền tảng phát triển: Microsoft Net Framework 1.1
Trang 24Phương thức thu thập dữ liệu hoặc thông tin của công ty: thông tin được thuthập từ nhiều nguồn khác nhau Cụ thể như:
Bên trong công ty: nguồn dữ liệu (thông tin) này được thu thập chủ yếu bêntrong công ty từ các sổ sách, báo cáo kinh doanh thường kì của công ty hoặc được thuthập từ hồ sơ dữ liệu phòng hành chính, phòng kĩ thuật, phòng kinh doanh, phòng pháttriển dự án… Việc thu thập này thường bị trùng lặp và có thể bị xâm nhập và lấy đimột số thông tin quan trọng trong công ty (tính bảo mật kém) vì vậy việc quan tâm đếnbảo mật thông tin tại công ty cần được chú trọng và đầu tư hơn trong thời gian tới
Bên ngoài công ty như trên mạng Internet, báo chí, khách hàng, đối thủ cạnhtranh, các công ty có liên quan và các nguồn khác Ngoài ra công ty còn sử dụngđường truyền của mạng Lan, wifi và Internet để truyền nhận dữ liệu (thông tin) giữacấp trên và cấp dưới, giữa nhân viên các phòng ban với nhau
Về hệ thống mạng : Sử dụng mạng cục bộ (LAN) Hệ thống mạng bao gồm 3Switch 8 cổng nhằm liên kết các máy tính trong mạng với nhau Các máy tính trongmạng được liên kết với nhau theo kiểu hình sao, các máy tính chịu sự quản lý của 2máy chủ
Toàn bộ máy trạm được kết nối internet băng thông rộng 1.5gbps
Chương trình phòng chống bảo vệ cho mạng: Sử dụng FireWall (cứng và mềm),phần mềm diệt virus kaspersky open space security
Hình 5: Sơ đồ mạng hình sao
Trang 25Đánh giá cơ sở dữ liệu và HTTT.
Qua số liệu điều tra và khảo sát trong quá trình thực tập tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương rút ra một số vấn đề về HTTT và quản trị HTTT tại công ty như sau:
Phương thức thu thập và truyền nhận thông tin của công ty: công ty sử dụngđường truyền của mạng Lan, wifi và Internet để truyền nhận thông tin giữa cấp trên vàcấp dưới và giữa nhân viên các phòng ban với nhau Tương tự như vậy, việc thu thậpthông tin cũng từ các nguồn nội bộ, trên mạng Internet, báo chí và các nguồn khác.Thông tin có thể dễ dàng bị đánh cắp từ trong nội bộ doanh nghiệp do hệ thống bảomật không thực sự hiệu quả, không được quản lý có hệ thống trong việc lưu trữ,nghiệp vụ quản lý tại công ty đang trong giai đoạn tin học hóa từng phần dẫn đếnkhông có sự liên kết thông tin giữa các bộ phận trong công ty Do ngành nghề chủ yếu
là xây dựng nên doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, cácdịch vụ tư vấn xây dựng do đó ít có nhu cầu trao đổi mua bán trên mạng nên công tychưa ứng dụng thương mại điện tử
Do đặc thù nên công ty chưa có bộ phận quản trị mạng và các HTTT riêng Vấn
đề này được xen kẽ trong công việc của các phòng ban có sử dụng HTTT, hệ mạng,phần mềm…Các phần mềm hiện công ty đang sử dụng bao gồm mua ngoài và hợp tácxây dựng Hiện tại, các phần mềm mà công ty đang sử dụng đều đáp ứng được nhu cầu
sử dụng Ước tính đầu tư cho CNTT : 4% lợi nhuận Ước tính chi phí thường niên cho CNTT : hơn 10% lợi nhuận Tỷ lệ nhân viên khối văn phòng sử dụng máy tính thường xuyên cho công việc : 100% Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, trình độ kỹ thuật CNTT cho nhân viên Hiện nay, công ty đã bước đầu ứng dụng
HTTT trong việc phân tích, dự báo kinh tế, tình hình kinh doanh doanh nghiệp và sửdụng để kinh doanh dịch vụ tư vấn phân tích và dự báo cho các công ty có nhu cầu.Cùng với sự phát triển trong kinh doanh, doanh nghiệp đang có nhu cầu phát triển bổsung cơ sở hạ tầng HTTT và xây dựng website để quảng bá thương hiệu
2.4 Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty Châu
Á Thái Bình Dương
2.4.1 Thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương
Cách thức tổ chức nhân sự
Xây dựng lực lượng nhân sự bền vững là mục tiêu lâu dài của A.P.P Trong quá
trình phát triển A.P.P luôn đưa ra các “Chính sách mới về quản trị nhân sự” để tạo ra
được cơ chế phát triển cho các thành viên Công ty nhằm đạt được các mục đích sau:
Trang 26- Xây dựng một tập thể với nhiều cá nhân giỏi về nghiệp vụ, mạnh và đoàn kếttrong công việc, hòa đồng trong sinh hoạt, cân bằng giữa sự nghiệp và cuộc sống.
- Xây dựng phương pháp đánh giá và hệ thống báo cáo về mức độ hoàn thànhcông việc, quá trình làm việc và phát triển cá nhân của từng CBNV trong Công ty
- Xây dựng lộ trình rõ ràng cho CBNV có định hướng phát triển cá nhân, trên
cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo cá nhân nhằm nâng cao trình độ, khả năng nghềnghiệp và đào tạo mới trước khi giao phó công việc chính thức trong Công ty
Bên cạnh việc đầu tư và phát triển con người về chuyên môn – nghiệp vụ, A.P.Pchú trọng việc đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ sẵn sàng tiếp bước, duy trì và phát triểnA.P.P đến tầm cao mới
Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhân sự
Nghiên cứu nhu cầu các nguồn lực cho hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn nhân lực phù ở các giai đoạn gắn liền với chương trình và mụctiêu phát triển của doanh nghiệp
Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu củadoanh nghiệp
Tổ chức, quản lý nhân sự toàn công ty
Tư vấn, đề xuất xây dựng quy chế lương thưởng và các biện pháp khuyến khíchngười lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động
Tham mưu, đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức –Hành chính – Nhân sự
Tổ chức, phục vụ các vấn đề phúc lợi xã hội: BHXH, BHYT, nghỉ phép, nghỉthai sản
Nghiệp vụ quản lý nhân sự
Công ty Châu Á Thái Bình Dương làm việc theo chế độ: Tuần làm việc 6 ngày,nghỉ chủ nhật, ngày làm việc 8h Ngoài ra tùy theo tình hình công việc mà nhân viêncông ty làm thêm ngày chủ nhật, tùy theo sự điều động của công ty
Hiện nay, Công ty Châu Á Thái Bình Dương quản lý nhân sự trên sổ sách giấy
tờ theo 2 công đoạn chính, đó là:
- Quản lý nhân sự
- Quản lý lương