Với đặc điểm là một nước nông nghiệp, Việt Nam đã xác định nông sản làmặt hàng xuất khẩu và xuất khẩu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, tạonguồn thu cho ngân sách và thúc đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô củatrường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa Thương mại quốc tế đãcủa trường đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua.Mặc dù về mặt lý thuyết còn nhiều hạn chế so với thực tế nhưng đã giúp em có mộtvốn kiến thức tương đối đầy đủ để có thể tiếp cận thực tế
Và em cũng xin chân thành cám ơn cô giáo Th.S Phan Thu Giang đã nhiệttình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập tại công ty thương mại Hương Trà, được sự giúp đỡnhiệt tình của các anh,chị, cô chú phòng xuất nhập khẩu cùng với sự giúp đỡ của côgiáo Th.S Phan Thu Giang, em đã hoàn thành khóa luận này Do thời gian tương đốingắn, đồng thời trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củaThầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm để khóa luận của em được hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hằng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 4
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU 5
2.1 Một số vấn đề lý thuyết về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 5
2.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu 5
2.1.2 Các lý thuyết về xuất khẩu 6
2.1.2.1 Lý thuyết của trường phái trọng thương 6
2.1.2.2 Lý thuyết của Adam Smith 7
2.1.2.3 Lý thuyết của David Ricardo 8
2.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 9
2.1.3.1 Đối với nền doanh nghiệp 9
2.1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân 10
2.1.4 Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu 11
2.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp 11
2.1.4.2 Xuất khẩu ủy thác 11
2.1.4.3 Buôn bán đối lưu 11
2.1.4.4 Gia công quốc tế 12
2.1.4.5 Giao dịch tái xuất 12
Trang 32.1.5 Các nhóm giải pháp doanh nghiệp thường áp dụng để đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu 12
2.2 Phân định nội dung nghiên cứu 14
2.2.1 Đặc điểm của thị trường xuất khẩu 14
2.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu 15
2.2.2.1: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu 15
2.2.2.2 Số lượng, giá cả xuất khẩu 15
2.2.2.3 Thị phần xuất khẩu 15
2.2.2.4 Năng lực cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI HƯƠNG TRÀ SANG THỊ TRƯỜNG EU 16
3.1 Tổng quan về công ty thương mại Hương Trà 16
3.1.1 Giới thiệu về công ty thương mại Hương Trà 16
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 16
3.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thương mại Hương Trà .17
3.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu chè sang thị trường EU của công ty thương mại Hương Trà
18
3.2.1 Đặc điểm của thị trường EU 18
3.2.1.1 Tập quán tiêu dùng và kênh phân phối 18
3.2.1.2 Các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng 19
3.2.1.3 Các chính sách ngoại thương của EU đối với mặt hàng chè 20
3.2.1.4 Các đối thủ cạnh tranh 21
3.2.2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 22
3.2.2.2 Các mặt hàng chè xuất khẩu sang thị trường EU 24
3.2.2.3 Giá trị xuất khẩu, giá cả các mặt hàng chè 25
3.2.2.4 Các hoạt động của công ty thương mại Hương Trà để đẩy mạnh xuất khẩu chè sang thị trường EU 27
3.3 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu chè sang thị trường EU của công ty thương mại Hương Trà giai đoạn 2011-2013 29
3.3.1 Những kết quả đạt được 29
Trang 43.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 30
3.3.2.1 Hạn chế về công tác thu mua tạo nguồn hàng và chất lượng sản phẩm 30
3.3.2.2 Hạn chế về công tác thị trường 30
3.3.2.3 Hạn chế về nguồn nhân lực 31
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 31
3.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 31
3.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 32
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI HƯƠNG TRÀ 33
4.1 Dự báo triển vọng và quan điểm nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè sang thị trường EU của công ty thương mại Hương Trà 33
4.1.1 Dự báo phát triển triển vọng 33
4.1.1.1 Dự báo nhu cầu chè của thị trường EU 33
4.1.1.2 Triển vọng phát triển của công ty thương mại Hương Trà 33
4.1.2 Quan điểm nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè sang thị trường EU của công ty thương mại Hương Trà 36
4.2 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè của công ty thương mại Hương Trà sang thị trường EU 37
4.2.1 Đề xuất với công ty 37
4.2.1.1 Nâng cao hiệu quả cho công tác thu mua nguồn hàng và chất lượng nông sản .37
4.2.1.2 Đẩy mạnh công tác thị trường 38
4.2.1.3 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.1: Báo cáo tài chính của công ty từ 2011-2013 17 Bảng 3.2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu mặt hàng chè của công ty thương mại Hương Trà sang thị trường EU từ năm 2011- 2013 22 Biểu 3.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường xuất khẩu mặt hàng chè của công ty thương mại Hương Trà sang thị trường EU (2011-2013) 23 Bảng 3.3: Các mặt hàng chè xuất khẩu của công ty thương mại Hương Trà sang thị trường EU giai đoạn 2011-2013 24 Biểu đồ 3.2: Giá chè đen trung bình xuất khẩu vào T9/2013 so với Việt Nam và thế giới 26 Bảng 3.4: Giá trị hợp đồng xuất khẩu chè của công ty sang thị trường EU giai đoạn 2011- 2013 27
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Danh mục từ viết tắt bằng Tiếng Việt
STT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt bằng tiếng Việt
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Ngày nay xuất khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại quan trọng đốivới mọi quốc gia cho dù đó là quốc phát triển hay đang phát triển Đối với một quốcgia đang phát triển như Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiếnlược trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc chocông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Bởi vậy trong chính sách kinh tế của mình,Đảng và Nhà nước đã nhiều lần khẳng định "coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và làtrọng điểm của kinh tế đối ngoại" và coi đó là một trong ba chương trình kinh tế lớnphải thực hiện
Với đặc điểm là một nước nông nghiệp, Việt Nam đã xác định nông sản làmặt hàng xuất khẩu và xuất khẩu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, tạonguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước.Chè là một trong những mặt hàng nông sản được nhiều người tiêu dùng biếtđến về tính hấp dẫn khi sử dụng và tác dụng vốn có không chỉ ở Việt Nam Chè đãđược nhiều nước sử dụng rộng rãi và từ lâu nó trở thành một đồ uống truyền thống.Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu chè ngày càng cao và khi đó sản xuất và xuấtkhẩu chè ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu Tuy nhiên xuất khẩu chè hiện naycũng còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến uy tín và tổng kim ngạch xuất khẩu nóichung Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào có thể đề ra các giải pháp phù hợp để khắcphục các hạn chế và thúc đẩy các lợi thế cho các hoạt động xuất khẩu chè hiện nay
Hiện nay EU đã và đang là đối tác quan trọng, một thị trường lớn có khảnăng tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm của Việt Nam Các mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa Việt Nam cũng chính là những mặt hàng mà thị trường này có nhu cầu nhậpkhẩu hàng năm với khối lượng lớn như giày dép, cà phê, thủy sản, chè Trong đómặt hàng chè là một trong những mặt hàng nông sản được bán rộng rãi trên thịtrường EU Vì vậy, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nói chung và đẩy mạnh xuất khẩuchè nói riêng vào thị trường EU là một việc làm cấp thiết đối với nước ta hiện nay.Tuy nhiên, để làm được điều này, chúng ta cần tập trung nghiên cứu các vướngmắc, cản trở hoạt động xuất khẩu sang EU và tìm ra các giải pháp căn bản để đẩymạnh xuất khẩu chè
Trang 8Nhận thức được tầm quan trọng của việc xuất khẩu chè vào thị trường EU,trong thời gian thực tập tại công ty thương mại Hương Trà- chi nhánh tổng công ty
chè Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài " Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
mặt hàng chè của công ty thương mại Hương Trà sang thị trường EU”
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Xuất khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế Tuy nhiênhoạt động xuất khẩu cũng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố vi mô và vĩ mô Đối vớibất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế, việc đặt mục tiêu đạt đượchiệu quả kinh doanh từ các hoạt động là rất quan trọng, nhất là hoạt động xuấtkhẩu
Đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triểnkinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Xuất khẩu tạođiều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sảnxuất trong nước Vì vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đềđẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, phân tích nhằm đưa ra các giải pháp cho từng công
ty Trong đó
Đề tài luận văn: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng áo sơ mi của tổngcông ty May 10 sang thị trường Hoa Kỳ” – Luận văn tốt nghiệp năm 2011 – Đạihọc Thương Mại Đề tài này đã đi phân tích thực trạng xuất khẩu của công ty cổphần May 10, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu Từ đấy đưa ra các giái phápnhằm xuất khẩu quần áo sang thị trường Hoa Kỳ, và đặc biệt là mặt hàng áo sơ mi
Đề tài luận văn “ Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng thiết bị y
tế sang thị trường Đức của công ty TNHH B.Braun Hà Nội- Việt Nam” – Luận văntốt nghiệp năm 2012 – Đại học thương mại Đề tài này đã đi nghiên cứu các giảipháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu thiết bị vật tư y tế của công ty TNHH B.Braun,
cả đối tượng và phạm vi đều được nghiên cứu rất rộng
Nhận thấy các đề tài nghiên cứu còn chung chung, thiếu các thị trường xuấtkhẩu hoặc chủ thể xuất khẩu và thời gian nghiên cứu cụ thể, chỉ sử dụng số liệu thứcấp để nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích, đưa ra những biện pháp nằm trong tầm vĩ
mô Vì vậy em chọn đề tài “Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng
Trang 9chè của công ty thương mại Hương Trà sang thị trường EU” Ở đề tài này, emnghiên cứu riêng cho thị trường EU – là một thị trường rộng lớn.
Trên vũ đài kinh tế thế giới hiện nay, EU ngày càng mang một tiếng nói lớnhơn, EU không những không ngừng tăng cường năng lực cạnh tranh kinh tế bằngmột thị trường chung rộng lớn và đồng Euro Đối với Việt Nam, thị trường EUkhông phải là một thị trường quá xa lạ nên doanh nghiệp Việt Nam cần linh hoạttrong chiến lược tìm kiếm thị trường và đối tác mới; tập trung và tận dụng cơ hộixuất khẩu vào những thị trường tiềm năng Vì vậy qua công trình nghiên cứu này,
có thể nêu bật lên được những điểm mạnh điểm yếu của công ty thương mại HươngTrà, từ đấy đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè của công
ty Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn từ 2011-2013
1.3 Mục đích nghiên cứu
_ Trên góc độ lý thuyết, tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến xuấtkhẩu, các hình thức xuất khẩu Đi sâu vào phân tích vai trò của việc xuất khẩu đốivới doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung
_ Trên góc độ thực tiễn: Đi sâu vào phân tích những mặt mạnh, mặt yếu củacông Nghiên cứu kỹ hơn về thị trường nhập khẩu EU Rút ra những mặt làm được
và chưa làm được trong quá tình xuất khẩu chè của công ty thương mại Hương Trà
Từ đấy đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng này
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về đặc điểm của thị trường nhập khẩu EU Phân tíchkết quả hoạt động kinh doanh của công ty thương mại Hương Trà trong giai đoạn từnăm 2011-2013 Nhu cầu tiêu dùng các loại chè của thị trường EU và tình hình xuấtkhẩu chè của công ty thương mại Hương Trà Phân tích cơ hội, hạn chế, từ đấy đưa
ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty
1.5 Phạm vi nghiên cứu
_ Về mặt nội dung: tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của công tythương mại Hương Trà, tìm hiểu sâu hơn về thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu tiêu thụchè của thị trường EU
_ Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2013
Trang 102011-1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
_ Các số liệu sử dụng trong bài được tổng hợp từ các báo cáo nội bộ công tynhư: Báo cáo tài chính từ năm 2011 – 2013, số liệu tổng hợp từ phòng tổng hợp, tìmhiểu thông tin trên trang web công ty,…
_ Tham khảo từ các luận văn trước, vác trang web của bộ công thương, bộnông nghiệp…
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Phương pháp thống kê: Thống kê từ nguồn thứ cấp
+ Phương pháp tổng hợp so sánh: Để thấy sự tăng giảm qua các năm, so sánhkết quả đạt được với các chỉ tiêu đã đề ra để đưa ra những mặt đạt được, chưa đạtđược
1.7 Kết cấu của khóa luận
Kết cấu khóa luận được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu chè của công ty thươngmại Hương Trà sang thị trường EU
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạtđộng xuất khẩu chè sang thị trường EU của công ty thương mại Hương Trà
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẨY
MẠNH XUẤT KHẨU 2.1 Một số vấn đề lý thuyết về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Thương mại quốc tế nói chung và xuất khẩu hàng hóa nói riêng là quá trìnhtrao đổi hàng hóa giữa các nước thông qua mua bán nhằm mục đích tối đa hóa lợinhuận Trao đổi hàng hóa là một hình thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội vàphản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất kinh doanh hàng hóariêng biệt giữa các quốc gia Xuất khẩu là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điều kiệncho các nước tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế và làmgiàu cho đất nước
Ngày nay, xuất khẩu không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán mà là sựphụ thuộc tất yếu giữa các quốc gia vào phân công lao động quốc tế Vì vậy, phảicoi trọng xuất khẩu cũng như xem thương mại quốc tế như một tiền đề, một nhân tốphát triển kinh tế trong nước,trên cơ sở lựa chọn một cách tối ưu sự phân công laođộng và chuyên môn hóa quốc tế
Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thương trong đó hàng hóa vàdịch vụ được bán, cung cấp cho nước ngoài nhằm thu ngoại tệ Đây là hoạt độngkinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, nó không chỉ là hành vi buôn bán đơn lẻ
mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức bên trong và bênngoài nhằm mục đích lợi nhuận, thúc đẩy hàng hóa sản xuất phát triển, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, ổn định và nâng cao mức sống của nhân dân Mặt khác hoạt độngnày đem lại hiệu quả đột biến nhưng có thể lại gây ra thiệt hại vì nó phải đối đầu vớimột hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể trong nước tham gia xuấtkhẩu không dễ dàng khống chế được
Hoạt động xuất khẩu được diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế,
từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đến xuất khẩu tư liệu sản xuất, từ máy móc thiết bịđến các máy móc công nghệ kỹ thuật cao, từ hàng hóa hữu hình đến hàng hóa vôhình, tất cả đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia
Trang 12Hoạt động này diễn ra rất rộng về mặt không gian và thời gian Nó có thểdiễn ra trong một ngày hay kéo dài hàng năm; có thể diễn ra trên phạm vi lãnh thổcủa một hay nhiều quốc gia khác nhau.
Như vậy, hoạt động xuât khẩu phát triển chắc chắn sẽ góp phần to lớn trong
sự đi lên của đất nước, hội nhập cùng vào nền kinh tế thế giới
2.1.2 Các lý thuyết về xuất khẩu.
2.1.2.1 Lý thuyết của trường phái trọng thương.
Lý thuyết trọng thương là nền tảng cho các tư duy kinh tế vào khoảng nhữngnăm 1450 đến năm 1650 Lý thuyết này cho rằng sự phồn vinh của một quốc giađược đo bằng lượng tài sản mà quốc gia đó cất giữ và thường được tính bằng vàng.Theo lý thuyết này, chính phủ nên xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu và nếu thànhcông họ sẽ nhận được giá trị thặng dư mậu dịch tính theo vàng từ các nước khác
Để một nước có thặng dư mậu dịch thì:
+ Thặng dư ( mậu dịch) thường mại phải được thực hiện tốt bở các công tybuôn bán độc quyền của nhà nước, hoạt động nhập khẩu bị hạn chế và hoạt độngxuất khẩu được trợ cấp
+ Các cường quốc thực dân luôn cố tìm cách đạt được thặng dư mậu dịch vớicác thuộc địa của họ Họ coi đây như là một phương tiện khác để có thu nhập Đồngthời để thực hiện điều này không chỉ bằng cách giữ độc quyền thương mại thực dân
mà còn ngăn cản các nước thuộc địa sản xuất Do đó mà các nước thuộc địa phảixuất khẩu nguyên liệu thô, với giá trị kém hơn nhưng lại nhập khẩu những sảnphẩm có giá trị cao
Lý thuyết trọng thương mang lại lợi ích cho các cường quốc thực dân, vì thếchính sách ngoại thương của trường phái này theo hướng:
_ Giá trị xuất khẩu càng nhiều càng tốt, nghĩa là không những số lượng hànghóa xuất khẩu phải nhiều mà còn phải ưu tiên xuất khảu những hàng hóa có giá trịcao Đồng thời đánh giá thấp việc xuất khẩu nguyên liệu và cố sử dụng nguyên liệu
để sản xuất trong nước rồi đem xuất khẩu sản phẩm
_ Giữ nhập khẩu ở mức độ tối thiểu, dành ưu tiên cho nhập khẩu nguyênliệu, hạn chế hoặc cấm nhập khẩu thành phẩm nhất là hàng xa xỉ
Trang 13_ Khuyến khích chở hàng hoá bằng tàu của nước mình vì như vây vừa bánđược hàng, vừa tận dụng được cả món lợi khác như: cước vận tải, phí bảo hiểm
Ảnh hưởng của thuyết trọng thương đã bị mờ nhạt đi sau năm 1650 Lúc nàycác cường quốc thực dân thường hạn chế sự phát triển công nghiệp của các nướcthuộc địa của họ, nhưng các thủ đoạn hợp pháp vẫn buộc chặt chẽ quan hệ thươngmại của các nước thuộc địa với chính quốc Tuy nhiên, quan điểm “ Nội thương là
hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm Muốn tăng của cải phải có ngoạithương nhập dẫn của cải qua nội thương” cho đến nay vẫn được các quốc gia khaithác và phát triển một cách tối ưu nhất
2.1.2.2 Lý thuyết của Adam Smith
Khác với trường phái trọng thương, Adam Smith cho rằng: “ sự giàu có củamỗi quốc gia phụ thuộc vào số hàng hóa và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vàovàng”
Theo Adam Smith, nếu thương mại không bị hạn chế theo nguyên tắc phâncông thì các quốc gia có lợi ích từ thương mại quốc tế-nghĩa là mỗi quốc gia có lợithế về mặt điều kiện tự nhiên hay do trình độ sản xuất phát triển cao sẽ sản xuất ranhững sản phẩm mà mình có lợi thế với chi phí thấp hơn so với các nước khác Ôngphê phán sự phi lý của lý thuyết trọng thương và chứng minh rằng: mậu dịch sẽgiúp cả hai bên đều gia tăng tài sản Theo ông, nếu mỗi quốc gia đều chuyên mônhóa vào những ngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối, thì họ có thể sản xuấtđược những sản phẩm có chi phí thấp hơn so với nước khác để xuất khẩu, đồng thờilại nhập khẩu những hàng hóa mà nước này không sản xuất được hoặc sản xuấtđược nhưng có chi phí cao hơn giá nhập khẩu
Nhờ sự chuyên môn hóa các nước có thể gia tăng hiệu quả của mình bởi vìngười lao động sẽ lành nghề hơn so công việc được lặp lại nhiều lần, họ không mấtthời gian trong việc chuyển sản xuất sản phẩm này sang sản phẩm khác, do làm mộtcông việc lâu dài nên người lao động có nhiều kinh nghiệm, sáng kiến và phươngpháp làm việc tốt hơn
“ Mặc dù Adam Smith cho rằng, thị trường chính là nơi quyết định nhưngông vẫn nghĩ lợi thế của một nước có thể là do lợi thế tự nhiên hay do nỗ lực cả
Trang 14nước đó Lợi thế tự nhiên liên quan đến các điều kiện tự nhiên và khí hậu Lợi thế
do nỗ lực là lợi thế có thể có được do sự phát triển của kỹ thuật và sự lành nghề”
Lợi thế tuyệt đối so sánh số lượng của một loại sản phẩm được sản xuất ra ởhai nước khác nhau với cùng một điều kiện sản xuất Giả sử Việt Nam có lợi thếtuyệt đối so với Hàn Quốc về sản xuất gạo, trong khi đó Hàn Quốc có lợi thế tuyệtđối về sản xuất vải Đó là lợi thế tuyệt đối tương hỗ, trong trường hợp nếu mỗi nướcchuyên môn hóa loại sản phẩm mà nước đó có lợi thế tuyệt đối thì tổng sản phẩmcủa cả hai nước có thể tăng lên
2.1.2.3 Lý thuyết của David Ricardo
Theo lý thuyết này, nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốcgia khác trong việc sản xuất tất cả các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể thamgia vào thương mại quốc tế để tạo ra lợi ích Nói cách khác trong điểm bất lợi vẫn
có những điểm thuận lợi để khai thác khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu, nhữngquốc gia có hiệu quả thấp trong việc sản xuất ra các loại hàng hóa sẽ có thể chuyênmôn hóa sản xuất hàng hóa ít bất lợi nhất để trao đổi với các quốc gia khác và nhập
về những hàng hóa mà việc sản xuất ra nó gặp nhiều khó khăn và bất lợi Từ đó tiếtkiệm được nguồn lực của mình và thúc đẩy sản xuất trong nước Ta có thể giải thích
rõ điều này thông qua ví dụ sau:
Giả sử 2 quốc gia Việt Nam và Mỹ có năng lực sản xuất vải và máy tính nhưsau:
Quốc gia
Mặt Hàng
Vải ( m/1 giờ công)
Máy tính ( cái/ giờ công)
46
21
Ta thấy cả hai quốc gia đều sản xuất hai mặt hàng vải và máy tính Tuynhiên, nếu phân tích cụ thể thì ta sẽ thấy năng suất lao động của ngành chế tạo máytính của mỹ gấp 6 lần của Việt Nam, trong khi đó ngành dệt chỉ gấp 2 lần Như vậy,giữa chế tạo máy tính và sản xuất vảo thì Mỹ có lợi thế tương đối trong việc sản
Trang 15xuất máy tính còn Việt Nam có lợi thế tương đối trong việc sản xuất vải Theo quyluật của lợi thế so sánh hai quốc gia sẽ cùng có lợi nếu mỗi quốc gia chuyên mônhóa sản xuất loại sản phẩm mình có lợi thế so sánh hơn sau đó tiến hành trao đổimột phần sản phẩm cho nhau.
Giả sử tỉ lệ trao đổi là 6 máy tính lấy 6m vải thì Mỹ vẫn có lợi 2m vải, tức là
đã tiết kiệm được ½ giờ công, còn Việt Nam tiết kiệm được 3 giờ công do có lợi 3máy tính
Như vậy qua ví dụ trên ta thấy được lợi ích của việc trao đổi sản phẩm giữacác quốc gia thông qua việc xuất nhập khẩu hàng hóa Sự chuyên môn hóa sản xuấtnhững sản phẩm mà mình có lợi thế để xuất khẩu và nhập khẩu những sản phẩm bấtlợi hơn sẽ giúp cho việc sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất nguổn lực của mỗi nước.Bên cạnh đó còn làm tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện mở rộngkhả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia Vì vậy, đây chính là tính tất yếu của việc mởrộng hoạt động xuất nhập khẩu này
2.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1.3.1 Đối với nền doanh nghiệp.
Ngày nay, xu hướng vươn ra thị trường nước ngoài là một xu hướng chungcủa tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp, việc xuất khẩu đã mang lại cho doanhnghiệp sản xuất rất nhiều lợi ích cụ thể:
_ Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp sản xuất trong nước có cơ hộitham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng.Những yếu tố đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất củamình phù hợp với thị trường thế giới Do đó đòi hỏi doanh nghiệp tự nâng cao nănglực và trình độ sản xuất của mình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, phùhợp với nhu cầu của từng thị trường
_ Xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo ra thu nhập
ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu và vật phẩm tiêu dùng, các dây chuyền côngnghệ có liên quan đến sản xuất và chế biến, vừa đáp ứng được nhu cầu ngày càngcao của nhân dân và thu được ngoại tệ để phục vụ cho quá trình tái đầu tư
_ Khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu, thì doanh nghiệp sẽ có cơhội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài, có thế
Trang 16thông qua sản lượng tiêu thụ của mình mà doanh nghiệp có được những thông tin,nguồn sản phẩm mới Tạo điều kiện để liên doanh, liên kết hợp tác để sản xuất, tiêuthụ những sản phẩm mới ngay tại nước mình hoặc các nước khác.
_ Ngoài ra, việc đưa các mặt hàng xuất khẩu ra thị trường quốc tế còn giúpcho các doanh nghiệp xác định được doanh nghiệp mình nên chú trọng vào loại sảnphẩm nào, cần nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã, bao bì và hạ giá thành ra sao
để phù hợp với thị hiếu của thị trường quốc tế nhằm thu được lợi nhuận tối đa
2.1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân.
Với xu thế ngày nay, trong sự khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường và nềnkinh tế thế giới đã khẳng đinh: Một đất nước có được thiên nhiên ưu đãi đến đâu đinữa nhưng nếu không hội nhập vào thương mại quốc tế thì nền kinh tế tự cung tựcấp đó sẽ kiệt quệ, yếu kém, không thế vực dậy được, không theo kịp được xuhướng phát triển của nền kinh tế quốc dân và sẽ bị tụt hậu Chỉ có mở rộng ngoạithương, hội nhập thương mại quốc tế mới cho phép chúng ta đánh giá đúng khảnăng trình độ , sự phát triển trong nền kinh tế Việt Nam Vì vậy xuất khẩu đóng mộtvai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động xuất khẩu chè cũng là sựđóng góp không nhỏ góp phần vào hoạt động xuất khẩu Việt Nam
Xuất khẩu tạo nguồn vốn không nhỏ cho nhập khẩu thiết bị, công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đối với mọi quôc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải côngnghiệp hóa, hiện đại hóa để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm pháttriển Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa đòi hỏi phải có một số lượng vốn rất lớn
để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến
Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu linh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giớiđã,đang và sẽ thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cácquốc gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào chosản xuất, tăng thêm về nguồn nguyên liệu cho sản xuất và chế biến, mở rộng khảnăng tiêu dùng một quốc gia Ngoại thương cho phép một nước có thể tiêu dùng tất
cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần giới hạn sản xuất của quốc gia đó
Trang 17Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cường hiệu quả sảnxuất mặt hàng xuất khẩu của Việt nam trên thế giới Nó cho phép chuyên môn hóasản xuất sản phẩm phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu.
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm , xóa đóigiảm nghèo cải thiện đời sống nhân dân tại các vùng
2.1.4 Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu
2.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp
Kinh doanh xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại mặt hàng do chínhdoanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước sau đóxuất khẩu những mặt hàng này ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của doanhnghiệp mình Những nội dung này được thỏa thuận một cách tự nguyện, không ràngbuộc với lần giao dịch trước, việc mua không nhất thiết phải gắn liền với việc bán.Các công việc chủ yếu của loại hình này là nhà xuất khẩu phải tìm hiểu thị trườngtiếp cận với khách hàng, người nhập khẩu sẽ hỏi giá và đặt hàng, nhà xuất khẩuchào giá, hai bên kết thúc quá trình hoàn giá và ký hợp đồng
2.1.4.2 Xuất khẩu ủy thác
Trong hình thức xuất khẩu ủy thách thì doanh nghiệp ngoại thương đóng vaitrò là trung gian xuất khẩu làm thay cho các doanh nghiệp xuất khẩu và được hưởngphần trăm (%) theo giá trị lô hàng Tỉ lệ phần trăm này do hai bên tự thỏa thuận vớinhau và ký kết hợp đồng Hình thức này chỉ được áp dụng khi doanh nghiệp xuấtkhẩu một lượng hàng nhỏ hoặc trước kia doanh nghiệp không có giấy phép kinhdoanh xuất khẩu trực tiếp
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp do không phảichịu trách nhiệm về giá cả tăng hay giảm bất thường, người đứng ra xuất khẩukhông phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng Đặc biệt, với tình hình khan hiếmvốn như hiện nay các doanh nghiệp ngoại thương thường áp dụng hình thức này dokhông cần huy động vốn để mua chè Tuy nhận tiền ít nhưng nhận tiền nhanh cần ítthủ tục và tương đối tin cậy
2.1.4.3 Buôn bán đối lưu.
Đây là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu phải kết hợp chặt chẽ vớinhập khẩu Nhà xuất khẩu đồng thời là nhà nhập khẩu, mục đích để thu về hàng hóa
Trang 18có giá trị tương đương với hàng xuất khẩu, bởi vậy nó còn gọi là phương thức hàngđổi hàng Trong hoạt động xuất khẩu này yêu cầu cân bằng về mặt hàng, giá cả,tổng giá trị và điều kiện giao hàng được đặc biệt chú ý.
2.1.4.4 Gia công quốc tế
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận giacông nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt giacông) để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi làphí gia công)
Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ,nguyên phụ và nhân công của nước nhận gia công
Đối với bên nhận gia công: Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việclàm cho nhân công lao động trong nước hoặc nhập được thiết bị hay công nghệ mới
về nước mình
2.1.4.5 Giao dịch tái xuất
Là một hình thức xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hóa đã nhập khẩutrước đây nhưng chưa qua gia công chế biến ở nước tái xuất
Hợp đồng này luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất, và nướcnhập khẩu Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịchtam giác (Triangualar transaction)
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợinhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị,khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sựchính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiếnhành xuất khẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyện môncao
2.1.5 Các nhóm giải pháp doanh nghiệp thường áp dụng để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp cần tập trung triển khaiđồng bộ một số nhiệm vụ chủ yếu sau
Trang 19_Tập trung vào việc hạ lãi suất tín dụng cho vay, giảm bớt các thủ tục vay,điều kiện được vay vốn không cần thiết để sản xuất, kinh doanh; tăng cường tínhthanh khoản để các doanh nghiệp được tiếp cận vốn vay với lãi suất lợp lý Kịp thờigian, giảm miễn nộp một số loại thuế đối với các doanh nghiệp như: Thuế sử dụngđất, Thuế TNDN, Thuế GTGT
- Tăng cường các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp giải phóng lượng hàngtồn kho bằng việc tiếp tục đẩy mạnh hưởng ứng cuộc vận động người Việt Nam ưutiên dùng hàng Việt Nam; trong đó tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia cácchương trình đưa hàng Việt về nông thôn, tập trung vào các chợ truyền thống; tăngcường công tác dự báo thông tin thị trường giúp các doanh nghiệp nắm bắt nhanhdiễn biến thị trường để từ đó điều chỉnh sản xuất, kinh doanh cho phù hợp, đặc biệt
là thị trường xuất khẩu
- Rà soát các dự án đầu tư chậm triển khai, tiến độ triển khai chậm để có biệnpháp đẩy nhanh tiến độ đặc biệt là các dự án trọng điểm, vốn đầu tư lớn
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, bảo đảm chất lượng, giá cả cácmặt hàng thiết yếu; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp buôn lậu, hàng giả,hàng kém chất lượng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa trong nước pháttriển
- Tập trung cải cách thủ tục hành chính nhằm làm giảm bớt các thủ tục khôngcần thiết; đặc biệt là các thủ tục hải quan, thuế
- Nâng cao chất lượng hàng hóa, đi đôi với chú trọng xây dựng thương hiệudoanh nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa Bên cạnh đó cần quan tâm công tác đào tạo laođộng có tay nghề, kỷ luật lao động tốt đáp ứng được đòi hỏi của yêu cầu công việc
- Tăng cường xây dựng hạ tầng thông tin điện tử để từng bước xây dựng cổngthương mại điện tử của tỉnh, tuyên truyền để các doanh nghiệp nâng cao nhận thức vềứng dụng thương mại điện tử, khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụngthương mại điện tử, để tiết kiệm chi phí kinh doanh tăng hiệu quả cho doanh nghiệp
- Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn để họ có khả năng
“đổi mới công nghệ” Cụ thể là ta nên xây dựng các quỹ đầu tư mạo hiểm để giúpcác doanh nghiệp trong lúc họ cần vốn Làm cho các doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng
Trang 20với nguồn vốn vay từ ngân hàng hơn qua việc Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn cóthể phát hành chứng khoán để huy động vốn.
- Cần xây dựng hệ thống thông tin khoa học công nghệ để cung cấp thông tincập nhật, chính xác và chi tiết về các công nghệ hiện đại , qua đó, doanh nghiệp cóthể an tâm lựa chọn công nghệ thích hợp nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa mình Đồng thời, giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả và triệt để công nghệ đó,tránh gây lãng phí
- Thực hiện cổ phần hóa các trung tâm nghiên cứu công nghệ để có thể hoạtđộng tốt hơn, đồng thời triển khai hướng các trung tâm này vào việc phục vụ chocác doanh nghiệp có hiệu quả hơn, thay vì ta cứ phải nhập công nghệ từ nước ngoàimột cách tràn lan như bây giờ
- Chú trọng đầu tư vào con người, giúp người lao động lẫn người quản lý cóđầy đủ kiến thức, hiểu biết để khai thác triệt để các công nghệ mới và hiện đại
2.2 Phân định nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm của thị trường xuất khẩu
Nghiên cứu các đặt điểm của thị trường xuất khẩu giúp doanh nghiệp có cơ
sở để đưa ra định hướng chiến lược kinh doanh có hiệu quả và tránh được những rủi
ro nghiêm trọng
_ Hiểu rõ chính sách pháp luật của nước nhập khẩu giúp doanh nghiệp có thểchủ động thực hiện đúng theo những quy định pháp lý của nước đó về chính sáchgiá cả, chính sách thuế nhập khẩu, luật chống bán phá giá, tránh những hậu qủakhôn lường có thể xảy ra đối với doanh nghiệp như bị áp thuế chống bán phá giálàm sụt giảm nghiêm trọng lượng hàng xuất khẩu
_ Nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng là cơ sở để doanhnghiệp định hướng lại hoạt đọng sản xuất, tập trung sản xuất, xuất khẩu nhữngchủng loại sản phẩm được khách hàng ưa thích và thường xuyên đa dạng hóa sảnphẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
_ Nắm rõ hàng rào kỹ thuật của nước nhập khẩu là cơ sở để doanh nghiệpnghiên cứu sản xuất, đầu tư cải tiến trang thiết bị, học hỏi và sản xuất theo côngnghệ tiên tiến, xuất khẩu chè đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng , an toàn vệsinh thực phẩm, tránh trường hợp sản phẩm không đạt tiêu chuẩn bị trả lại hàng hay
Trang 21phải hủy cả lô hàng gây thiệt hại lướn cho công ty về tài chính cũng như uy tín,danh tiếng của công ty…
2.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu
2.2.2.1: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho ta biết mặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp gồm nhữngmặt hàng nào, tỷ lệ % của mỗi mặt hàng trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩucủa doanh nghiệp; cho ta biết mặt hàng xuất khẩu nào là chủ lực , tương ứng với thịtrường nào… Thông qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá xem mặt hàng xuất khẩu đó
đã đúng với thế mạnh của doanh nghiệp hay chưa Chỉ ra số lượng, cơ cấu, tỷ trọngnhững mặt hàng đã xuất khẩu sang thị trường mà công ty hướng đến, từ đó đưa ragiải pháp cho doanh nghiệp
2.2.2.2 Số lượng, giá cả xuất khẩu.
Thông qua hai chỉ tiêu này, ta có thể biết được tổng sản lượng hàng hóa màdoanh nghiệp xuất khẩu sang các thị trường là bao nhiêu, giá cả của từng loại hànghóa như thế nào, có biến đổi gì so với các năm trước đó Từ đấy ta có thể có nhữngphương án kinh doanh tốt hơn để điều chỉnh số lượng và giá cả hàng hóa xuất khẩu
2.2.2.3 Thị phần xuất khẩu.
Chỉ tiêu này cho ta biết, trên thị trường xuất khẩu,các sản phẩm của doanhnghiệp mình chiếm được bao nhiêu % tổng số nhu cầu tiêu thụ và nhập khẩu hànghóa của thị trường đó, vị thế của doanh nghiệp xuất khẩu đang ở mức nào và điều
đó đã tương xứng với tiềm năng phát triển của doanh nghiệp hay chưa
2.2.2.4 Năng lực cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh là tích hợp các nguồn lực và năng lực có được bởidoanh nghiệp để cung cấp giá trị cho khách hàng trong một lĩnh vực chuyên môn.Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thực hiện trên thươngtrường Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp được thể hiện trước hết ở nănglực cạnh tranh Vì vậy, để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trìnhhội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của doanh nghiệpViệt Nam
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần tìm hiểu đối thủ cạnh tranh của mình để cónhững thay đổi, phương án, chính sách cạnh tranh phù hợp
Trang 22CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI HƯƠNG TRÀ SANG THỊ TRƯỜNG
EU 3.1 Tổng quan về công ty thương mại Hương Trà.
3.1.1 Giới thiệu về công ty thương mại Hương Trà
Công ty thương mại Hương Trà là chi nhánh trực thuộc của tổng công ty chèViệt Nam có trụ sở chính tại Tầng 3, Toà nhà Vinatea - Số 46 Tăng Bạt Hổ - QuậnHai Bà Trưng- Thành phố Hà Nội
Tên viết tắt : Huong Tra tea
Giám đốc: Ông Nguyễn Kim Trung
Số điện thoại: 0439721618 Fax: 0439720178
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Công ty thương mại Hương Trà là công ty thành viên hoạch toán kinh doanhtrực thuộc Tổng công ty chè Việt Nam theo quyết định số 449 CVN-HĐQT/QĐngày 16/04/2002 của Hội đồng quản trị Tổng công ty chè Việt Nam và quyết định
số 487 CVN-TCCB/QĐ của Tổng giám đốc công ty chè Việt Nam về việc giaonhiệm vụ cho công ty Hương Trà
Công ty thương mại Hương Trà được Tống công ty chè Việt Nam giao vốn
và các nguồn lực tài chính khác để hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụcủa Tổng giám đốc Tổng công ty giao Công ty thương mại Hương Trà chịu tráchnhiệm trước tổng công ty chè Việt Nam về hiểu quả sử dụng vốn và các nguồn lựcđược giao
Trang 23Công ty chịu sự chỉ đạo toàn diện và quản lý trực tiếp về mọi mặt của Tổng
công ty chè Việt Nam Công ty Hương trà được chủ động sản xuất kinh doanh trong
phạm vi nhiệm vụ được Tổng giám đốc công ty chè Việt Nam giao
3.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thương mại Hương Trà
Công ty thương mại Hương Trà là doanh nghiệp hoạt động theo sự quản lý,
chỉ đạo của tổng công ty chè Việt Nam, chuyên trồng trọt, sản xuất chè, chăn nuôi
gia súc và nông lâm khác Không chỉ sản xuất ngành chè nói riêng, mà công ty vẫn
kết hợp sản xuất các loại thực phẩm khác, trồng trọt nhằm cung cấp nguyên vật liệu
trực tiếp cho việc sản xuất xuất khẩu
Ngoài ra, công ty còn chú trọng đến các dịch vụ kỹ thuật đầu tư phát triển
vùng nguyên liệu và công nghệ chế biến chè, nhằm đưa ra thị trường sản phẩm chè
tốt nhất,phục vụ cho thị trường xuất khẩu Chuyên bán buôn, bán lẻ, bán đại lý các
sản phẩm của ngành nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm phục vụ cho đời sống
Không chỉ phục vụ cho thị trường xuất khẩu mà công ty chú trọng vào việc phát
triển thị trường trong nước là chủ yếu
Công ty kinh doanh và dịch vụ các ngành nghề khác theo pháp luật quy định
và theo sự ủy thác của Tổng công ty chè Việt Nam Xuất khẩu các sản phẩm chè
( chè xanh, chè đen ) và các mặt hàng nông sản khác, hàng thủ công mỹ nghệ
Trong những năm vừa qua, công ty thương mại Hương Trà đã thu được
những thành công đáng kể trong việc xuất khẩu mặt hàng chè ra thị trường thế giới
Bảng 3.1: Báo cáo tài chính của công ty từ 2011-2013
(Đơn vị tính: đồng)
1 Doanh thu bán hàng và cung
( Nguồn: báo cáo tài chính tổng hợp)
Trang 24Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy quả thực quy mô xuất khẩu chè củacông ty so với cả nước là tương đối nhỏ , nhưng so với tình hình hoạt động kinhdoanh xuất khẩu của Công ty thì cũng có một tỉ trọng đáng kể Năm 2013, do nềnkinh tế thế giới có sự chuyển biến tích cực nên kết quả kinh doanh của công tythương mại Hương trà tăng lên rõ rệt Rõ ràng là việc xuất khẩu chè của công ty đãtăng đều đặn qua các năm Điều đó cho thấy trong tương lai triển vọng của hoạtđộng xuất khẩu chè của Công ty sẽ còn phát triển hơn nữa.
3.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu chè sang thị trường EU của công ty thương mại Hương Trà.
3.2.1 Đặc điểm của thị trường EU.
3.2.1.1 Tập quán tiêu dùng và kênh phân phối.
Với dân số đông, hơn 400 triệu người tiêu dùng, thu nhập cao, EU là một thịtrường đầy tiềm năng cho nhiều mặt hàng xuất khẩu trong đó có mặt hàng chè.Khoảng hơn một nửa số dân của thị trường EU có thói quen uống chè Trong vàithập kỉ qua, chè đang ngày càng khẳng định vị trí là loại đồ uống được ưa chuộng ởthị trường EU với những tác dụng ưu việt như chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe…
Tuy nhiên mỗi quốc gia lại có nhu cầu khác nhau về nhập khẩu Lý do là EU
có sự khác biệt về khí hậu
Một số nước vùng Scandinavra như Thuỵ Điển, Phần Lan… là những nước vùng Địa Trung Hải lại có khí hậu nhiệt đới, còn các nước Tây Bắc Âu như Anh, Pháp, Bỉ , Đức, Hà Lan…lại nằm trong vùng khí hậu ôn hòa Chính sự khác biệt về thời tiết này đã tạo ra khả năng trồng chè khác nhau và đưa đến nhu cầu nhập khẩu các loại chè cũng tương đối khác nhau
Trong hệ thống quy định bảo vệ người tiêu dùng EU có quy định các thànhphẩm của sản phẩm, cách bảo quản Việc làm sai quy cách về đóng gói, bao bì, cácsản phẩm nhập lậu, đánh cắp bản quyền …bị xử lý rất nghiêm
Tập quán và thói quen tiêu dùng của người dân EU là họ thích tiêu thị cácsản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng và uy tín lâu đời Từ đặc điểm này, khi xuất khẩumặt hàng chè vào thị trường này thì công ty thương mại Hương Trà cần phải nắmbắt được nhu cầu của từng thành viên trong EU, để từ đó có biện pháp nhằm đẩymạnh xuất khẩu chè vào thị trường này Đặc biệt để kinh doanh với thị trường EU,
Trang 25công ty thương mại Hương Trà cần chú ý đến thương hiệu chè của mình Bởi lẽ đây
là thị trường có mức thu nhập khá cao nên cái mà thị trường này cần đó là thươnghiệu gắn với chất lượng
Hình thức tổ chức phổ biến nhất của các kênh phân phối trên thị trường EU
là theo tập đoàn và không theo tập đoàn
Kênh phân phối tập đoàn có nghĩa là các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu củatập đoàn chỉ cung cấp hàng hóa cho hệ thống cửa hàng và siêu thị của tập đoàn màkhông cung cấp hàng cho hệ thống bán lẻ của hệ thống khác
Kênh phân phối không theo tập đoàn thì ngược lại, các nhà sản xuất và nhậpkhẩu của tập đoàn này ngoài việc cung cấp hàng hóa cho hệ thống bán lẻ của tậpđoàn mình còn cung cấp hàng hóa cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn khác và cáccông ty bán lẻ độc lập
Do công ty thương mại Hương Trà chưa đủ tiềm lực để điều chỉnh cả hệthống các doanh nghiệp nhập khẩu chè của EU nên công ty tham gia vào thị trường
EU theo kênh phân phối không tập đoàn
3.2.1.2 Các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng
Một đặc điểm nổi bật trên thị trường EU là quyền lợi của người tiêu dùng rấtđược bảo vệ, khác hẳn với thị trường của các nước đang phát triển Để đảm bảoquyền lợi cho người tiêu dùng, EU tiến hành kiểm tra các sản phẩm ngay từ nơi sảnxuât và có các hệ thống báo động giữa các nước thành viên, bãi bỏ việc kiểm tra cácsản phẩm ở biên giới Vì vậy, thông thường khi bắt đầu triển khai hoạt động nhậpkhẩu các sản phẩm chè, các tổ chức doanh nghiệp EU thường muốn tìm hiểu quátrình sản xuất ngay từ khâu trồng trọt, hệ thống xử lý môi trường trong suốt quátrình sản xuất và bảo quản
EU đã thông qua những quy định bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng về độ
an toàn chung của các sản phẩm được bán ra, các hợp đồng quảng cáo, bán hàng tậnnhà, nhãn hiệu Doanh nghiệp Việt Nam cần biết để đáp ứng các tiêu chuẩn khắtkhe này
Các tổ chức chuyên nghiên cứu đại diện cho giới tiêu dùng sẽ đưa ra các quychế định chuẩn quốc gia hoặc Châu Âu Hiện nay ở EU có 3 tổ chức định chuẩn: Ủyban Châu Âu về định chuẩn, Ủy Ban Châu Âu về định chuẩn điện tử, Viện Định