MỤC LỤC MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÒNG GIẾNG TỪ CHÂU ÂU VỀ VIỆT NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÈ T
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÒNG GIẾNG TỪ CHÂU ÂU VỀ VIỆT NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÈ TỰ ĐỘNG HÓA VIỆT
NAM…… 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 2
1.5 Mục đích nghiên cứu: 2
1.6 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.6.1.1 Dữ liệu sơ cấp 3
1.6.1.2 Dữ liệu thứ cấp 3
1.6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 3
1.7 Kết cấu khóa luận: 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 5
2.1 Khái niệm, đặc điểm và nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu: 5
2.1.1 Khái niệm hợp đồng nhập khẩu 5
2.1.2 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu 5
2.1.3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu 5
2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu: 10
2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu 10
2.2.2 Nhận hàng 11
2.2.3 Kiểm tra hàng hóa 11
2.2.4 Làm thủ tục Hải quan 11
2.2.4.1 Khai và nộp tờ hải quan 12
2.2.4.2 Xuất trình hàng hóa 12
Trang 22.2.4.3 Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan 12
2.2.5 Thuê phương tiện vận tải 12
2.2.5.1 Các căn cứ để thuê phương tiện vận tải 12
2.2.5.2 Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải 13
2.2.6 Mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu có) 14
2.2.6.1 Những căn cứ để mua bảo hiểm hàng hóa 14
2.2.6.2 Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa: 14
2.2.7 Thanh toán 15
2.2.8 Mở L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ) 16
2.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 16
Chương 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÒNG GIẾNG TỪ CHÂU ÂU VỀ VIỆT NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ TỰ ĐÔNG HÓA VIỆT NAM 18
3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam 18 3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập 18
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 19
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 21
3.1.4 Nhân lực của đơn vị 21
3.1.5 Tài chính của đơn vị 22
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam 23
3.2.1 Thị trường nhập khẩu 23
3.2.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty 24
3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 25
3.3 Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết Bị Lòng Giếng từ Châu Âu về Việt Nam của công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam 25
3.3.1 Nhận hàng và kiểm tra hàng 26
3.3.2 Làm thủ tục hải quan 28
3.3.3 Thuê phương tiện vận tải 30
3.3.4 Mở L/C, thanh toán 32
Trang 33.3.5 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 33 3.4 Đánh giá thực trạng thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết Bị Lòng Giếng của công ty Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam từ thị trường Châu Âu 35 3.4.1 Một số kết quả đạt được trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết
Bị Lòng Giếng của công ty cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam
từ thị trường Châu Âu 35 3.4.2 Một số vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết Bị Lòng Giếng của công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam từ thị trường Châu Âu 38 3.4.3 Nguyên nhân tồn tại 38
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÒNG GIẾNG TỪ CHÂU ÂU VỀ VIỆT NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ TỰ ĐỘNG HÓA VIỆT NAM 40 4.1 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam 40 4.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa từ thị trường Châu Âu
40
4.2.1 Một số giải pháp vi mô 40 4.2.2 Một số giải pháp vĩ mô: 45
PHIẾU ĐIỀU TRA
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự ĐộngHóa Việt Nam, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty mà em có cơhội được tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, làm quen dần với các nghiệp vụxuất nhập khẩu Đây chính là cơ sở giúp em có kiến thức thực tế để có thể hoàn thànhkhóa luận
Để bài khóa luận của em được hoàn thành kịp thời, đảm bảo chất lượng thìkhông thể không nhắc đến sự giúp đỡ, hướng dẫn hết sức nhiệt tình của cô giáo Tiến sĩ
Lê Thị Việt Nga
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Tiến sĩ Lê Thị Việt Nga cùng Banlãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự ĐộngHóa Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này
Tuy nhiên, do thời gian thực tập ngắn và còn nhiều hạn chế trong lý luận cũngnhư kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót.Emrất mong nhận được những lời phê bình, đóng góp của các thầy cô giáo để bài khóaluận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Chu Thùy Dương
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam
Hình 1.2 Doanh thu của công ty trong những năm gần đây
Hình 1.3 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong những năm gần đây
Bảng 3.1 Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty trong các năm 2009 – 2011 Bảng 3.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu vật tư thiết bị của Viet – Tech JSC
Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh công ty đạt được trong 3 năm từ 2009 – 2011
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động nhập khẩu Thiết Bị Lòng Giếng của công ty từ thị trường Châu Âu qua các năm 2009 – 2011
Biểu đồ 3.1 Đánh giá lỗi sai trong nhận hàng và kiểm tra
Biểu đồ 3.2 Đánh giá lỗi sai trong làm thủ tục hải quan
Biểu đồ 3.3 Đánh giá lỗi sai trong thuê phương tiện vận tải chở về kho
Biểu đồ 3.4 Đánh giá lỗi sai trong thanh toán tiền hàng
Biểu đồ 3.5 Đánh giá lỗi sai trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÒNG GIẾNG TỪ CHÂU ÂU VỀ VIỆT NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÈ TỰ ĐỘNG HÓA VIỆT NAM 1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, hoạt động thương mại quốc tế ngày càng khẳng định được vị thếquan trọng của mình trong nền kinh tế thế giới, thương mại quốc tế giúp cho các quốcgia xích lại gần nhau hơn và khoảng cách về địa lý ngày càng thu hẹp với tư cách làthành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam sẽ ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới Tuy nhiên, hiện nay nước ta vẫn phải nhập khẩu khá nhiều, chủ yếu là cácsản phẩm mang tính chất công nghệ cao vì trong nước chưa có khả năng sản xuất racác sản phẩm này.Trong khi ngành công nghiệp khai khoáng, khai thác dầu mỏ củanước ta vẫn đang trên đà phát triển đòi hỏi yêu cầu về máy móc, thiết bị khá lớn
Vấn đề đặt ra là để tìm được những nguồn hàng nhập khẩu có chất lượng, giáthành phải chăng đem lại hiệu quả kinh tế cao thì việc thực hiện hợp đồng nhập khẩuphải tiết kiệm được thời gian, chi phí và phát huy tối đa nguồn lực của doanh nghiệp
Vì vậy, đây cũng chính là những yêu cầu cấp thiết đặt ra nhằm nâng cao lợi ích mà cáchợp đồng nhập khẩu nói chung mang lại
Bên cạnh những kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty đạt được thì trongquá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vẫn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hải quanvới biểu thuế phức tạp, không rõ ràng và chưa cụ thể hóa các danh mục hàng nên dễnhầm lẫn Việc kiểm tra và nhận hàng còn tốn nhiều thời gian và công sức của nhânviên.Đặc biệt trong vấn đề khiếu nại và giải quyết khiếu nại.Nếu kết quả kiểm tra hànghóa không đúng như hợp đồng thì sẽ trả lại hàng ngay.Bời vậy việc hoàn thiện quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đang là một vấn đề vô cùng cấp
thiết hiện nay Với lý do đó mà em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết bị Lòng Giếng từ Châu Âu về Việt Nam của Công
ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam” làm đề tài cho nghiên
cứu khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
Nhìn chung từ năm 2010 đến năm 2012 đã có một số công trình nghiên cứu củasinh viên Đại học Thương Mại nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu,trong đó có:
Trang 7Đề tài “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hóa chất từ thịtrường Trung Quốc của Công ty Cổ phầm Hóa chất 135 Nguyễn Văn Cừ - Long Biên -
Hà Nội” của sinh viên Nguyễn Quỳnh Trang K43E4 năm 2011
Đề tài “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bịcủa Công ty Cổ phần kinh doanh thương mại và sản xuất SEIKI từ thị trường TrungQuốc” của sinh viên Lê Thị Hà Giang K44E6 năm 2012
Dựa trên tính cấp thiết của vấn đề trong đơn vị thực tập, em đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết bị Lòng Giếng từ Châu Âu
về Việt Nam của Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam”
Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu như vậy nhưng trong mỗi công trìnhnghiên cứu vẫn có sự khác nhau về đặc điểm công ty, mặt hàng nhập khẩu, thị trườngnhập khẩu … nên trong mỗi quy trình nhập khẩu mỗi loại hàng hóa thì cách thức thựchiện của chúng hoàn toàn khác nhau, có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau Vìvậy em có thể khẳng định đây là một đề tài mới mà chưa có ai đã từng nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý thuyết về HĐTMQT, quy trình thực hiện HĐNK và thực trạngquy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết bị Lòng Giếng của công ty CP Thiết BịCông Nghệ và Tự Động Hóa từ thị trường Châu Âu
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tại công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và
Tự Động Hóa Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết bị Lòng Giếng của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011
- Thị trường nghiên cứu: Thị trường nhập khẩu chủ yếu là Châu Âu
1.5 Mục đích nghiên cứu:
Qua việc nghiên cứ đề tài khóa luận này, em có thể củng cố thêm kiến thức, bổsung một số vấn đề cơ bản về hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩutrong TMQT thông qua việc tiếp cận vấn đề lý luận trên cơ sở thực tiễn lại công ty.Đồng thời, em muốn đóng góp một số đề xuất của mình nhằm hoàn thiện hơn quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết bị Lòng Giếng từ thị trường Châu Âu của
Trang 8công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam, nhằm đóng góp một phầnnhỏ giúp cho công ty có thể nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả trong quy trìnhthực hiện hợp đồng nhập khẩu, tăng số lượng đơn hàng trong thời gian tới.
1.6 Phương pháp nghiên cứu:
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.1.1 Dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Với phương pháp này em trực tiếp phỏng
vấn trưởng phòng kinh doanh của công ty người trực tiếp chỉ đạo thực hiện quy trìnhnhập khẩu, đồng thời em còn phỏng vấn thêm đối với giám đốc và một số nhân viêntrực tiếp thực hiện để thấy được những thế mạnh, thành quả đạt được đồng thời cũngrút ra những tồn tại, nguyên nhân tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thựchiện HĐNK của công ty
Phương pháp điều tra trắc nghiệm:Đối với phương pháp này em đã sử dụng các
bảng câu hỏi nhằm tìm hiểu một số thông tin của công ty như: các hình thức nhậpkhẩu, quy trình nhập khẩu, những khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình thựchiện HĐNK Các phiếu được phát cho giám đốc, trưởng phòng kinh doanh và các bộphận tham gia vào hoạt động XNK của công ty
1.6.1.2 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm các nguồn dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài.Nguồn dữ liệu bên trong: là các báo cáo tài chính từ năm 2009 đến năm 2011, báo cáokết quả nhập khẩu kinh doanh, số lưu HĐ, các hợp đồng thầu của công ty …
Nguồn dữ liệu bên ngoài: bao gồm các luận văn của các khóa trước, tạp chí,sách chuyên ngành thương mại quốc tế và liên quan đến hoạt động thương mại quốc
tế, các website …
Mục đích sử dụng nguồn dữ liệu thức cấp là nhằm tìm hiểu về năng lực và tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty, qua đó cũng có thể nhận thấy những tồn tạitrong công tác thức hiện hoạt động nhập khẩu của công ty
1.6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập xong dữ liệu thì tiến hành phân tích xử lý dữ liệu đó Việc phântích xử lý dữ liệu đó là rất quan trọng
Trang 9 Dữ liệu sơ cấp
Xử lý và phân tích các phiếu điều tra qua thống kê lập bảng biểu bằng phầnmềm chuyên dụng Excel để tổng hợp các thông tin có được, phục vụ cho việc đánh giácác quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và
Tự Động Hóa Việt Nam
Bảng câu hỏi phỏng vấn được xử lý theo phương pháp tổng hợp nội dung phùhợp với vấn đề nghiên cứu Sau đó tổng hợp các kết quả, từ đó đánh giá thực trạng quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự ĐộngHóa Việt Nam
Dữ liệu thứ cấp
Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm 2009 – 2011 để thấy đượcnhững thay đổi trong tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển củacông ty
Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Từ những dữ liệu bên trong và bên ngoài công
ty sẽ tiến hành phân tích tổng hợp, gắn liền thực tế và lý thuyết nhằm tìm ra những tồntại và nghiên cứu các giải pháp cho công ty
1.7 Kết cấu khóa luận:
Ngoài các phần: Lời cảm ơn; Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ; Danh mục từviết tắt Kết cấu khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩuThiết bị Lòng Giếng từ Châu Âu về Việt Nam của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và
Tự Động Hóa Việt Nam
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Chương 3: Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết bị LòngGiếng từ Châu Âu về Việt Nam của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động HóaViệt Nam
Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩuThiết bị Lòng Giếng từ Châu Âu về Việt Nam của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và
Tự Động Hóa Việt Nam
Trang 10Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
NHẬP KHẨU 2.1 Khái niệm, đặc điểm và nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu:
2.1.1 Khái niệm hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng là sự thoả thuận giữa hai hay nhiều bên bình đẳng với nhau làm phátsinh quyền và nghĩa vụ cụ thể
Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá là loại hợp đồng mua bán đặc biệt hay hợp đồngmua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở cácnước khác nhau, theo đó một bên gọi là một bên xuất khẩu ( bên bán) có nghĩa vụchuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu ( bên mua) một tàisản nhất định gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
2.1.2 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
Từ khái niệm về hợp đồng nhập khẩu hay hợp đồng ngoại thương thì chúng ta
có thể hiểu nó là sự thống nhất về ý chí giữa các bên trong quan hệ mua bán hàng hoá
có nhân tố nước ngoài mà thông qua đó thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền vànghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể đó với nhau Do vậy hợp đồng nhập khẩu có nhữngđặc điểm sau:
Các bên tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các thươngnhân có quốc tịch khác nhau và trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
Hàng hoá đối tượng cuả hợp đồng được dịch chuyển từ nước này sang nướckhác hoặc giai đoạn chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được thiết lập ở cácnước khác nhau
Nội dung của hợp đồng bao gồm các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việcchuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ người bán sang người mua ở các nước khác nhau
Đồng tiền thanh toán hợp đồng NK phải là ngoại tệ đối với ít nhất là một bêntrong quan hệ hợp đồng
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật quốc gia, các điều ước quốc tế và các tậpquán quốc tế khác với thương mại và hàng hải
2.1.3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu
Một hợp đồng nhập khẩu hay hợp đồng mua bán quốc tế thường có hai phần:Những điều trình bày (representation) và các điều khoản về điều kiện (temr andconditions)
Trang 11Phần những điều trình bày người ta ghi rõ:
1 Số hợp đồng ( Contract No.)
2 Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng
3 Tên và địa chỉ của các đương sự
4 Những định nghĩa dùng trong hợp đồng
5 Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng Đây có thể là hiệp định chính phủ ký kếtngày tháng , cũng như có thể là Nghị định thư ký kết giữa Bộ nước với Bộ nước Chí ít người ta cũng nêu ra sự tự nguyện của hai bên khi ký kết hợp đồng
Phần các điều khoản và điều kiện của hợp đồng.
Trong phần này người ta ghi rõ các điều khoản thương phẩm ( như tên hàng, sốlượng, phẩm chất, bao bì ) các điều khoản tài chính ( như giá cả và cơ sở của giá cảthanh toán, trả tiền hàng, chứng từ thanh toán ), các điều khoản vận tải ( Như điềukiện giao hàng, thời gian và địa điểm giao hàng ), các khoản pháp lý ( như: Luật ápdụng vào hợp đồng, khiếu nại, trường hợp bất khả kháng, trọng tài )
Điều khoản về tên hàng:
Nhằm giúp các bên xác định được sơ bộ loại hàng cần mua bán trong hợp đồngbằng một số biện pháp như:
Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học ( áp dụng
cả cho loại hoá chất, giống cây, vật nuôi )
Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra nó ( nếu nơi đó ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm.)
Ghi tên hàng kèm với quy cách chính VD: xe tải 25 tấn
Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó
Ghi tên hàng kèm theo công dụng
Điều khoản về phẩm chất:
“ Phẩm chất” nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán như tính năng, quy cách,kích thước, tác dụng Nó phải đảm bảo dự định về phẩm chất qua từng thời gian vàtừng chuyến hàng nhập khẩu.xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm là cơ sở vật chất
để xác định cơ sở vật chất, để xác định giá cả và mua được hàng đúng theo yêu cầutrong hợp đồng phải nêu rõ phương pháp xác định phẩm chất, những tiêu chuẩn hànghoá phải đạt được Một số phương pháp chủ yếu thường được sử dụng để xác định
Trang 12phẩm chất hàng hoá như: Mẫu hàng, nhãn hiệu, hàm lượng của chất chính, tiêuchuẩn,bản mô tả sản phẩm
Điều khoản về số lượng:
Là điều khoản quan trọng góp phần xác định rõ đối tượng mua bán và bên liênquan đến trách nhiệm, nghĩa vụ đối với đôí tượng mua bán và liên quan đến tráchnhiệm, nghĩa vụ của bên mua bên bán Điều khoản này nhằm nói lên mặt “ lượng” củahàng hoá được giao dịch, điều khoản này bao gồm các vấn đề đơn vị tính số lượng( hoặc trọng lượng) của hàng hoá, phương pháp quy định số lượng và phương phápxác định trọng lượng
Điều khoản về bao bì:
Trong điều khoản về bao bì, các bên giao dịch thường phải thoả thuận với nhauvới những vấn đề yêu cầu về chất lượng của bao bì và giá cả của bao bì
Phương pháp quy định chất lượng của bao bì: Người ta có thể dùng một tronghai phương pháp sau: Quy định chất lượng bao bì phải phù hợp với một phương thứcvận tải nào đó VD: “ Bao bì thích hợp với việc vận chuyển đường sắt”, “ Bao bì vậnchuyển đường biển” Hai là, quy định cụ thể các yêu cầu về bao bì như: Yêu cầu vềvật liệu làm bao bì, hình thức, kích cỡ, số lớp và cách thức cấu tạo của bao bì, yêu cầu
về đai nẹp của bao bì
Phương thức xác định giá cả của bao bì: Việc tính giá cả của bao bì có thể cónhững trường hợp sau:
Giá của bao bì được tính vào giá cả của hàng hoá, không tính riêng
Giá cả của bao bì do bên mua trả riêng
Giá cả của bao bì được tính như giá cả của hàng hoá
Điều khoản về giá cả:
Trong hợp đồng nhập khẩu , giá cả cần được căn cứ vào tính chất của hàng hoá
và tập quán buôn bán mặt hàng đó trên thị trường quốc tế để xác định rõ đơn vị giá cả:
Mức giá: Giá cả trong hợp đồng nhập khẩu thường là giá quốc tế
Phương pháp tính giá: Như giá cố định, giá quy định sau, giá linh hoạt, giá di động.Điều kiện giảm giá: Với mục đích là khuyến khích mua hàng thì có các nguyênnhân giảm giá sau: do trả tiền sớm, giảm giá dịch vụ, giảm giá để đổi hàng cũ để muahàng mới, giảm giá đối với thiết bị đã dùng rồi, do mua hàng với số lượng lớn
Trang 13Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng: Trong hợp đồng NK, mức giá bao giờcũng ghi bên cạnh một điều kiện cơ sở giao hàng nhất định, bởi vì giá cả sẽ khác nhau
ở những điều kiện giao hàng khác nhau
Điều khoản giao hàng:
Nội dung của điều khoản này là sự xác định thời hạn và địa điểm giao hàng, sựxác định phương thức giao hàng và việc thông báo giao hàng
Thời hạn giao hàng: Trong buôn bán quốc tế người ta có ba kiểu quy địnhthời hạn giao hàng như sau: thời hạn giao hàng có định kỳ, thời hạn giao hàng ngay,thời hạn giao hàng không định kỳ
Địa điểm giao hàng: gồm các bước sau:
Giao nhận sơ bộ: Là bước đầu xem xét, xác định ngay tại địa điểm sản xuấthoặc nơi giữ hàng, sự phù hợp về số lượng, chất lượng hàng hoá so với hợp đồng
Giao nhận về số lượng, chất lượng
Giao nhận cuối cùng: Là sự xác nhận rằng người bán đã hoàn thành nghĩa vụgiao hàng
Thông báo giao hàng: Trước khi giao hàng, người bán sẽ thông báo là hànghoá đã sẵn sàng để giao ngày hàng đến cảng để giao Sau giao hàng người bán sẽ phảithông báo tình hình đã giao và kết quả củ việc giao hàng đó
Điều khoản thanh toán:
Trong việc thanh toán tiền hàng được mua hoặc bán các bên thường phải xácđịnh những vấn đề đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, phương thức trả tiền và cácđiều kiện đảm bảo hối đoái
Đồng tiền thanh toán: Có thể là của nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩuhoặc bằng đồng tiền của nước thứ ba Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp với đồngtiền tính giá và cũng có thể không trùng hợp với đồng tiền tính giá và cũng có thểkhông trùng hợp, lúc này phải quy định mức tỷ giá quy đổi
Thời hạn thanh toán: Là thời hạn thoả thuận để trả tiền trước, trả tiền ngayhoặc trả tiền sau
Phương thức trả tiền: Có nhiều phương thức trả tiền trong buôn bán quốc tế.Nhưng mấy phương thức sau đây phổ biến nhất thường được áp dụng trong quan hệmau bán quốc tế:
Trang 14 Phương thức trả tiền mặt (Cash payment).
Phương thức chuyển tiền (Telegraphic Transfer )
Phương thức nhờ thu ( Collection Offpayment)
Phương thức tín dụng chứng từ ( L/C )
Điều kiện đảm bảo hối đoái: Trong giai đoạn hiện nay, các đồng tiền trên thếgiới thường sụt giá hoặc tăng giá Để tránh những tổn thất có thể xảy ra, các bên giaodịch có thể thoả thuận những điều kiện đảm bảo hối đoái.Đó có thể là điều kiện đảmbảo vững vàng hoặc điều kiện đảm bảo ngoại hối
Điều khoản về khiếu nại.
Khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất hoặc thiệthại mà bên kia đã gây ra, hoặc về những sự vi phạm đều đã được cam kết giữa hai bên
Nội dung có bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn đề sau:
Thể thức khiếu nại: Khiếu nại phải làm bằng văn bản ghi rõ tên hàng, sốlượng, trọng lượng hàng hoá bị khiếu nại, địa điểm mau hàng, lý do khiếu nại, yêu cầu
cụ thể của người mua về việc giải quyết khiếu nại
Thời hạn khiếu nại: được quy định phụ thuộc trong hợp đồng
Quyền hạn và nghĩa vụ các bên liên quan
Cách thức giải quyết khiếu nại: Có nhiều cách thức giải quyết như giao tiếpnhững hàng háo bị thiếu hụt, sửa chữa khuyết tật của hàng hoá, thay thế những hànghoá bị khiếu nại, triết một số khấu trừ một số tiền nhất định về hàng hoá bị khiếu nại
Điều khoản về bảo hành.
Người bán phải cam kết trong thời gian bảo hành hàng hoá sẽ đảm bảo các tiêuchuẩn chất lượng đặc điểm kỹ thuật phù hợp với điều kiện Người mua phải tuân thủnghiêm chỉnh theo sự hướng dẫn của người bán về sử dụng và bảo dưỡng Nếu tronggiai đoạn đó, người mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hoá thì người bán phải sửachữa miễn phí hoặc giảm giá hoặc giao hàng thay thế
Điều khoản về trường hợp miễn trách.
Trong giao dịch trên thị trường thế giới, người ta thường quy định những trườnghợp nếu xảy ra bên đương sự được hoàn toàn hoặc trong chừng mực nào đó, miễn hay thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng
Trang 15Theo văn bản số 421 của Phòng Thương mại Quốc tế, một bên được miễn tráchnhiệm về việc không thực hiện toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình, nếu bên đóchứng minh được rằng:
Việc không thực hiện được nghĩa vụ là do một trở ngại ngoài sự kiểm soátcủa bên đó
Bên đó đã không thể lường trước một cách hợp lý được trở ngại đó
Bên đó không thể tránh hoặc khắc phục một cách hợp lý được trở ngại đó
Điều khoản về trọng tài:
Khi các bên giao dịch thoả thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thì họ phảixác định một loại hình trọng tài Một là trọng tài quy chế ( Initutionnal arbitration );Hai là trọng tài vụ việc ( adhoc ) Các bên cũng phải quy định rõ ai sẽ làm trọng tài ,nếu trong trường hợp không tự hoà giải được Tuy nhiên, việc lựa chọn trọng tài phảicân nhất thời gian, chi phí tố tụng và điều quan trọng là luật áp dụng phải phù hợp vớihình thức giải quyết tranh chấp lựa chọn
Điều khoản về vận tải:
Trong điều khoản về vận tải của các hợp đồng, người ta thường nêu lên nhữngvấn đề sau:
Quy địnhvề con tàu chở hàng: Như phải có khả năng đi biển, phải được xếp loại
A theo đăng kiểm của LLoyd’s, hoặc tàu phải dưới 15 sử dụng
Quy định về nước bốc dỡ, thời gian bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ
Quy định về điều kiện để đạt “ Thông báo sẵn sàng bốc dỡ như: Wibon, wipon,wifpon, wiccon ”
Ngoài những điều kiện trên đây, trong quá trình giao dịch tuỳ tình hình cụ thể,các bên có thể đề ra những điều kiện khác như: Điều kiện cấm chuyển bán, điều kiện
về quyền lựa chọn
2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một công cụ quan trọng để các quốc gia kiểm soát tìnhhình nhập khẩu, là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để tiến hành các khâu khác trongmỗi chuyến hàng nhập khẩu
Trang 16Các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ phải dựa vào danh mục hàng cấm nhập khẩu,hàng tạm ngừng nhập khẩu, hàng nhập khẩu theo hạn ngạch, không theo hạn ngạch …
do các Bộ, Ngành công bố hàng năm, để biết được mặt hàng nào được phép nhậpkhẩu, hàng nào phải xin giấy phép khi nhập khẩu … Từ đó, thỏa mãn các yêu cầupháplý khi nhập khẩu
Với các mặt hàng nhà nước quản lý bằng giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệpnhập khẩu cần nộp hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu lên Bộ Thương mại Bộ hồ sơ baogồm: Đơn xin giấy phép, phiếu hạn nghạch, bản sao hợp đồng hoặc bản sao L/C, vàcác giấy tờ liên quan khác
2.2.2 Nhận hàng
Việc nhận hàng có thể do chính doanh nghiệp tự đảm nhận hoặc ủy thác chomột công ty giao nhận Công việc này tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều thủ tụchành chính Nếu không nắm vững các thủ tục này người nhập khẩu sẽ không biết lậpcác chứng từ liên hệ như: Giấy chứng nhận hàng thiếu, biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng,mời cơ quan giám định, lập biên bản giám định … Do đó sẽ khí khiếu nại đòi bồithường sau này Hiện nay các doanh nghiệp thường nhờ đến các công ty giao nhận để
có được sự chuyên môn hóa của họ nhằm đạt được hiệu quả thực hiện cao nhất
2.2.3 Kiểm tra hàng hóa
Kiểm tra hàng hóa là công việc hết sức cần thiết Nội dung kiểm tra như sau:
- Kiểm tra về số lượng: Số lượng hàng thiếu, hàng đổ vỡ và nguyê nhân
- Kiểm tra về chất lượng
- Kiểm tra bao bì hàng hóa
- Kiểm dịch động, thực vật nếu hàng hóa là động thực vật
- Khi nhận hàng từ phương tiện ga, cảng phải kiểm tra niêm phong cặp chì trướckhi dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải
2.2.4 Làm thủ tục Hải quan
Theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hảiquan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuếđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa khi đi qua cửa khẩu (xuất khẩuhay nhập khẩu) đều phải làm thủ tục hải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3bước chủ yếu sau:
Trang 172.2.4.1 Khai và nộp tờ hải quan
Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khai hải quan do Tổng cụchải quan quy định Có hai hình thức khai hải quan là khai trực tiếp tại cơ quan hải quanhoặc sử dụng hình thức khai điện tử
Người khai hải quan sau khi khai vào tờ khai hải quan sẽ nộp bộ hồ sơ hải quan cho Cơ quan hải quan Bộ hồ sơ gồm có: Tờ khai hải quan (2 bản chính) và các chứng
từ khác có liên quan, chẳng hạn như hóa đơn thương mại (1 bản sao), hợp đồng mua bán hàng hóa (1 bản sao), vận đơn (bản gốc) …
- Kiểm tra toàn bộ lô hàng nhập khẩu của chủ hàng đã vi phạm nhiều lần phápluật hải quan, lô hàng có dấu hiệu vi phạm …
2.2.4.3 Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan
Sau khi kiểm tra bộ hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa, hải quan sẽ có các quyếtđịnh sau:
- Cho hàng qua biên giới
- Cho hàng qua biên giới có điều kiện
- Không được phép nhập khẩu
Trách nhiệm của chủ hàng là nghiêm chỉnh thực hiện các quyết định trên
2.2.5 Thuê phương tiện vận tải
Việc thuê phương tiện vận tải để chuyên chở hảng hóa nhập khẩu trực tiếp ảnhhưởng đến tiến độ giao hàng, sự an toàn của hàng hóa … Vì vậy, khi thuê phương tiệnvận tải phải am hiểu và nắm chắc các căn cứ nghiệp vụ để thuê phương tiện vận tải
2.2.5.1 Các căn cứ để thuê phương tiện vận tải
Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của HĐTMQT
Trang 18Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa để tối ưu hóa tải trọng củaphương tiện, từ đó tối ưu hóa chi phí, cũng để đảm bảo cho hàng hóa trong quá trìnhvận chuyển.
Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rời hay hàng đóng trong container, làhàng thông dụng hay hàng đặc biệt … Để từ đó lựa chọn phương thức vận tải thíchhợp nhất
Căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng như: Quy định về mức tải trọngtối đa của phương tiện vận tải, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ …
2.2.5.2 Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải
Hàng hóa giao dịch trong TMQT thường được vận chuyển bằng tầu biển, bằng container, bằng đường sắt và đường hàng không.Nhưng hàng chuyên chở bằng tàu biển và container là phổ biến hơn cả
Nghiệp vụ thuê tàu:
Có hai hình thức thuê tàu là: Thuê tàu chợ và thuê tàu chuyến
Thuê tàu chợ: là việc người thuê chở yêu cầu người chuyên chở hoặc chủ tàugiành cho thuê một phần chiếc tàu chợ (Liner) để chuyên chở hàng hóa từ một cảngnày đến một hay nhiều cảng khác và trả cước phí theo biểu giá cước định sẵn Tàu chợchạy định kỳ, thường xuyên trên một tuyến nhất định, ghé qua những cảng nhất địnhvới lịch trình cụ thể được định trước
Thuê tàu chuyến: là việc người thuê chở đề nghị người chủ tàu cho thuê toàn
bộ con tàu để chở hàng từ một cảng này đến một hay nhiều cảng khác và phải trả mộtkhoản phí cước thuê tàu do hai bên thỏa thuận Tuyến đường và lịch trình hoạt độngcủa tàu chuyến (Tramp) phụ thuộc vào yêu cầu của người thuê chở
Nghiệp vụ thuê container:
Thuê một phần chiếc container (Gửi hàng lẻ - LCL): Phù hợp khi người gửihàng có khối lượng hàng hóa không đủ xếp đầy một container
Thuê nguyên cả container (Gửi hàng nguyên container – FCL): Áp dụng khi chủhàng có khối lượng hàng hóa lớn và đồng nhất, đủ chứa đầy một hay nhiều container
HĐ thuê theo FCL có thể ký kết theo 4 dạng: Thuê chuyến một, thuê không quy định
số lượng container với giá cố định, HĐ thuê có quy định số lượng container tối thiểu
bắt buộc, HĐ thuê dài hạn
Trang 192.2.6 Mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu có)
Trong kinh doanh TMQT hàng hóa thường phải vận chuyển đi rất xa, trongnhững điều kiện vận tải phức tạp Do đó, hàng hóa rất dễ hư hỏng, mất mát, tổn thấttrong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, việc mua bảo hiểm cho hàng hóa để giảmbớt các rủi ro có thể xảy ra có ý nghĩa to lớn Trên thế giới và Việt Nam hiện naythường áp dụng 3 điều kiện bảo hiểm chính: Điều kiện bảo hiểm loại A, B, C
2.2.6.1 Những căn cứ để mua bảo hiểm hàng hóa
Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong HĐTMQT: Điều kiện cơ sở giaohàng sẽ quy định rủi ro hàng hóa trong quá trình vận chuyển thuộc về bên xuất khẩuhay nhập khẩu Từ đó, các bên cần xem xét việc mua bảo hiểm cho hàng hóa, ngoại trừđiều kiện CIF, CIP người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm hàng hóa theo điều kiện C(mức bảo hiểm tối thiểu)
Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển: Nếu lô hàng có giá trị lớn, dễ chịu tácđộng từ quá trình bốc xếp, vận chuyển thì cần mua bảo hiểm điều kiện A, những lôhàng có bản chất rất khó hư hỏng, mất mát cho dù có những tác động từ bên ngoài thì
có thể mua bảo hiểm ở điều kiện thấp hơn hoặc không mua
Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Các điều kiện vận chuyển như: Loại phươngtiện vận chuyển, loại bao bì bốc dỡ … là các yếu tố tạo nên rủi ro cho hàng hóa
2.2.6.2 Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa:
Xác định nhu cầu bảo hiểm (xác định giá trị bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm) Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của lô hàng, thường là giá hàng ở điều kiện CIF
Xác định loại hình bảo hiểm: Các doanh nghiệp TMQT thường sử dụng hai loại hình bảo hiểm chính: Hợp đồng bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao
Hợp đồng bảo hiểm chuyến: Được ký kết cho từng chuyến hàng chuyên chở từđịa điểm này đến địa điểm khác, được ghi trong hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm bao: Được ký kết cho một khối lượng hàng vận chuyểntrong nhiều chuyến kế tiếp nhau (thường thời hạn là một năm)
Lựa chọn công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm có uy tín, có quan hệ thườngxuyên, lỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiện trong quá trình giao dịch là ưu tiên lựachọn đầu tiên của các doanh nghiệp kinh doanh XNK Thực tiễn kinh doanh, các
Trang 20doanh nghiệp Việt Nam thường mua bảo hiểm tại Bảo Việt hoặc các công ty bảo hiểmtrong nước để thuận tiện giải quyết khi có tranh chấp, rủi ro xảy ra.
Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm, nhận đơn bảo
hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
2.2.7 Thanh toán
Thanh toán là nội dung quan trọng trong hoạt động TMQT, chất lượng của côngviệc này có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh
Nếu sử dụng phương thức thanh toán L/C
Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C, một trong cácviệc đầu tiên mà bên Mua phải làm để thực hiện hợp đồng đó là việc mở L/C
Sau khi kiểm tra toàn bộ chứng từ, Ngân hàng phát hành L/Ccho người nhậpkhẩu.Sau khi giao hàng, bên xuất khẩu gửi bộ chứng từ gốc đến Ngân hàng của doanhnghiệp nhập khẩu, Ngân hàng hiểm tra chứng từ và chuyển cho người nhập khẩu kiểmtra.Ngân hàng tiến hàng hiểm tra toàn bộ chứng từ.Nếu bộ chứng từ hoàn toàn hợp lệthì sau một thời gian quy định kể từ ngày mở L/C Ngân hàng sẽ tự động chuyển khoảngiá trị hợp đồng vào tài khoản bên bán.Nếu chứng từ sai sót Ngân hàng sẽ thông báongay cho bên nhập khẩu, nếu bên nhập khẩu chấp nhận sai sót thì phải làm cam kếtthanh toán, nhận vận đơn đã ký hậu để đi nhận hàng
Sau khi nhận hàng doanh nghiệp nhập khẩu nộp tờ khai nhận cho Ngân hàng,chờ đến hạn thanh toán để thanh toán cho Ngân hàng hoặc ký nhận nợ với Ngân hàng
Trường hợp chứng từ không thể chấp nhận, doanh nghiệp nhập khẩu từ chốithanh toán thì phải chỉ thị bằng văn bản theo mẫu của Ngân hàng và Ngân hàng sẽ gửilại cho nhà xuất khẩu để sửa chữa bổ sung chứng từ phù hợp với L/C tạo điều kiện chobên nhập khẩu nhận hàng
Nếu thanh toán bằng phương thức nhờ thu
Sau khi nhận chứng từ ở Ngân hàng, đơn vị nhập khẩu phải kiểm tra các chứngtừ.Nếu phù hợp với hợp đồng đã ké kết thì chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền để nhận chứng
từ nhận hàng.Nếu chứng từ không phù hợp, người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán.Việc vi phạm hợp đồng của người xuất khẩu sẽ được hai bên trực tiếp giải quyết
Nếu thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền
Trang 21Khi đến kỳ hạn thanh toán bằng phương thức này, người nhập khẩu đến Ngânhàng phục vụ mình yêu cầu thực hiện dịch vụ CAD, COD ký một bản ghi nhớ, đồngthời thực hiện ký quỹ 100% giá trị thương vụ để lập tài khoản ký thác.
Sau khi Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển đến nếu thấy phù hợp thì chấp nhận chứng từ và thanh toán cho bên xuất khẩu, đồng thời chuyển chứng từ đó cho bên nhập khẩu để đi nhận hàng
Nếu thanh toán bằng phương thức chuyển tiền
Khi người nhập khẩu nhận được bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển đến sẽkiểm tra, nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến Ngân hàng yêu cầu
chuyển tiền (bằng điện T/T hoặc thư M/T) để trả tiền cho người xuất khẩu
2.2.8 Mở L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ)
Khi hợp đồng quy định phương thức thanh toán bằng L/C, người nhập khẩu sẽphải tiến hành mở L/C Mở L/C là hoạt động thể hiện rõ ý chí thực sự muốn nhận hàng
và thanh toán tiền hàng của bên nhập khẩu Do đó, đây là công việc rất quan trọng đốivới người nhập khẩu để thực hiện hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận
Để mở L/C, người nhập khẩu phải làm đơn xin mở L/C (theo mẫu in sẵn củatừng ngân hàng) dựa trên các điều khoản của HĐNK Đơn xin mở L/C là căn cứ pháp
lý để giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa ngân hàng mở L/C và người xin mở L/C,cũng là cơ sở để ngân hàng mở L/C cho bên xuất khẩu hưởng
Cần cân nhắc các điều kiện ràng buộc bên xuất khẩu sao cho vừa chặt chẽ, đảmbảo quyền lợi của mình vừa tôn trọng các điều khoản của hợp đồng, tránh mâu thuẫn
để bên xuất khẩu chấp nhận được
Ngoài đơn xin mở L/C và các chứng từ khác, sau khi đã được cơ quan quản lý
kế hoạch thu chi ngoại hối xét duyệt sẽ được chuyển đến ngân hàng mở L/C cùng vớihai ủy nhiệm thu chi: một ủy nhiệm chi để ký quỹ theo quy định về mở L/C và một ủynhiệm chi khác để trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C, hoặc đơn yêu cầumua ngoại tệ để ký quỹ và trả thủ tục phí, hoặc hợp đồng vay ngoại tệ (nếu yêu cầuvay tiền để thanh toán L/C)
2.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Trang 22Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện hợpđồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang tính pháp lý thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại.
Người mua và người bán có quyền khiếu nại nhau khi một trong hai bên viphạm bất cứ điều khoản quy định về nghĩa vụ của người bán và người mua trong hợpđồng Người mua hoặc người bán có thể khiếu nại người chuyên chở khi người chuyênchở vi phạm hợp đồng chuyên chở, cũng có thể khiếu nại hãng bảo hiểm khi hàng hóa
bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên
Trang 23Chương 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÒNG GIẾNG TỪ CHÂU ÂU VỀ VIỆT NAM CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ TỰ ĐÔNG HÓA VIỆT NAM
3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập
Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hoá Việt Nam (Viet-TechJSC) là nhà cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghệ cao cho ngành dầu khí, hoá dầu,điện lực v.v hàng đầu tại Việt Nam Cùng với các đối tác của mình, Viet-Tech JSChoạt động tích cực trong lĩnh vực dầu khí, hoá dầu, năng lượng, tham gia vào hầu hếtcác dự án chủ chốt của ngành năng lượng cơ bản của đất nước như Dự án phát triển
mỏ Bạch Hổ, Dự án đường ống khí Bạch Hổ - Dinh Cố, Nhà máy chế biến khí Dinh
Cố, Dự án cụm nhiệt điện Phú Mỹ, Nhà máy đạm Phú Mỹ, Dự án khí điện đạm CàMau v.v
Công ty thành lập ngày 26/6/2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0102000748, lấy tên là công ty TNHH thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam.Trụ sở chính của công ty là tại số 141 phố Lê Duẩn – phường Cửa Nam – Quận HoànKiếm – TP Hà Nội
Ngày 12/12/2006, đổi tên thành Công ty CổPhần Thiết BịCông Nghệ và
TựĐộng Hóa Việt Nam, giấy phép kinh doanh số 0103014889
Ngày 24/1/2007, công ty mở thêm văn phòng đại diện khu vực phía Nam ở địa chỉ Số 8 đường 66 Phường Thảo Điền – Quận 2 – TP Hồ Chí Minh Văn phòng đại diện của công ty có nhiệm vụ là tiếp thị và giao dịch với các khách hàng ở khu vực phía Nam nhằm mở rộng thị trường
Ngày 11/05/2012, công ty chuyển địa chỉ trụ sở chính về Số 11 ngõ 84 phố Ngọc Khánh – phường Giảng Võ – Quận Ba Đình – TP Hà Nội Cùng với đó công ty cũng thay đổi mẫu con dấu cho phù hợp với địa chỉ mới:
Tên giao dịch: Công ty CP TBCN&TĐH Việt Nam
Tên tiếng anh: VIET NAM TECHNOLOGY EQUIPMENT AND
AUTOMATION J STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VIET-TECH JSC
Trang 24 Địa chỉ trụ sở chính: Số 11 ngõ 84 phố Ngọc Khánh – phường Giảng Võ –Quận Ba Đình – TP Hà Nội.
Văn phòng đại diện: Số 8 đường 66 Phường Thảo Điền – Quận 2 – TP HồChí Minh
Tel: 04.37246A8 Fax: 04.37246084
Email: humanresources@hn.vnn.vn
Số đăng ký kinh doanh: 0101037292
Cấp ngày: 12/12/2006 Thay đổi lần cuối ngày: 11/05/2012
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp
Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Trương Vĩnh Nam
Vốn điều lệ ban đầu: 3.500.000.000 VND
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
Thiết kế, lắp đặt máy móc trong lĩnh vực công nghiệp;
Chế tạo, tích hợp và lắp dựng, sửa chữa các loại máy móc trong lĩnh vựccông nghiệp;
Tư vấn, quán lý các dự án đầu tư trong và ngoài nước (không bao gồm tưvấn pháp luật, tài chính, kiểm toán, môi giới chứng khoán, thiết kế công trình);
Kinh doanh nguyên liệu sản xuất, vật tư tiêu hao trong ngành công nghiệp;
Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ và vận hành máy móc trong lĩnh vựccông nghiệp
Hoạt động kinh doanh trên thực tế của công ty bao gồm 3 lĩnh vực chính:
Cung cấp dịch vụ công nghệ cao cho hệ thống điều khiển, đo lường tronglĩnh vực dầu khí, năng lượng, hoá dầu:
Áp kế
Bích làm kín hóa chất
Trang 25 Nhiệt kế áp suất khí
Cảm biến
Bộ đóng ngắt
Nhiệt kế tiếp điểm
Thiết bị tự ghi nhiệt độ
…
Cung cấp vật tư thiết bị và giải pháp kỹ thuật công nghệ cao cho lĩnh vực dầukhí, năng lượng, hoá dầu:
Thiết bị lòng giếng (NOV down hole tools)
Đầu giếng và cây thông bề mặt - ngầm (FMC Surface & Sub-sea wellhead &Xmas tree)
Cần khoan, ống chống (Oil States conductors, OCTL drill pipe)
Chòong khoan (Hughes Christensen rock bits)
Các loại van công nghiệp (KVC, Oliver, FMC)
Cần cẩu cho giàn khoan và giàn khai thác (Favelle Favco)
Ống và phụ kiện ống ( Kim Seng Huat, Huyndai, Sumitomo pipes & fitting)
Thép kết cấu, Jacket và Topside ( Steel Flower, JFE)
Đường ống công nghệ ( JFE pipe line)
…
Tư vấn, hỗ trợ triển khai dự án cung cấp qua nhà thầu EPC trong lĩnh vựcdầu khí, năng lượng, hoá dầu
Trang 26Phòng Tài Chính Kế ToánPhòng tổ chức hành chính
Phòng Kỹ Thuật Phòng Kinh Doanh
Giám Đốc Điều Hành
Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự
Động Hóa Việt Nam
3.1.4 Nhân lực của đơn vị
Tình hình nhân sự trong doanh nghiệp hiện nay có 70 người bao gồm:
Độ tuổi lao động trong khoảng từ 24-45 tuổi, trình độ lao động trong doanh
nghiệp 100% tốt nghiệp đại học trở lên
Trang 273.1.5 Tài chính của đơn vị
Doanh thu là số tiền doanh nghiệp thu được thông qua hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là điều mà mọi doanh nghiệp luôn hướng tới Doanh thu và lợi nhuận phản ánh tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp một cách chính xác nhất
Hình 1.2 Doanh thu của công ty trong những năm gần đây
Hình 1.3 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong những năm gần đây
(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán)
Trang 283.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam
3.2.1 Thị trường nhập khẩu
Viet – Tech JSC là một công ty cổ phần có hoạt động thương mại quốc tếchuyên nhập khẩu các sản phẩm phục vụ cho lĩnh vực dầu khí, hoá dầu, năng lượng,tham gia vào hầu hết các dự án chủ chốt của ngành năng lượng cơ bản của đất nướcnhư Dự án phát triển mỏ Bạch Hổ, Dự án đường ống khí Bạch Hổ - Dinh Cố, Nhà máychế biến khí Dinh Cố, Dự án cụm nhiệt điện Phú Mỹ, Nhà máy đạm Phú Mỹ, Dự ánkhí điện đạm Cà Mau … Thị trường nhập khẩu của công ty chủ yếu từ các quốc giathuộc liên minh Châu Âu như Đức, Anh, Ba Lan, Nga … Thể hiện qua bảng cơ cấu thịtrường nhập khẩu của công ty như sau:
Bảng 3.1 Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty trong các năm 2009 – 2011
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Dựa vào bảng cơ cấu thị trường nhập khẩu của Viet – Tech JSC ta có thể thấythị trường nước ngoài chủ yếu mà công ty nhập khẩu là các nước Châu Âu Tỷ trọngnhập khẩu từ thị trường Đức, Anh, Ba Lan, Nga chiếm tỷ trọng cao nhất so với cácquốc gia khác, chiếm đến hơn 81% kim ngạch nhập khẩu của công ty Ngoài ra công
ty còn nhập khẩu thiết bị từ một số quốc gia khác cũng thuộc liên minh Châu Âu, tuynhiên kim ngạch nhập khẩu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng kim ngạch nhập khẩucủa công ty Lý do mà công ty lựa chọn Châu Âu là thị trường nhập khẩu chính vìnhững thiết bị được sản xuất ở thị trường này đều là những sản phẩm có chất lượng tốtnhất, được chế tạo bởi những hãng sản xuất thiết bị công nghệ dầu khí, hóa dầu, nănglượng số 1 trên thế giới, giá cả cũng phù hợp với yêu cầu mà khách hàng của công tyđưa ra
3.2.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty
Trang 29Các mặt hàng chủ yếu được công ty nhập về là các vật tư thiết bị, dịch vụ côngnghệ cao phục vụ cho ngành dầu khí, hóa dầu, năng lượng Bao gồm thiết bị điềukhiển, đo lường; thiết bị bảo vệ máy quay; các loại valve, actuator sử dụng cho giànkhoan, đường ống dầu khí; phần mềm mô phỏng dầu khí; thiết bị đấu nối trong đócác sản phẩm thuộc loại thiết bị điều khiển, đo lường và các loại valve, actuator lànhững sản phẩm có tỷ trọng nhập khẩu tương đối cao so với các thiết bị Cơ cấu mặthàng của công ty được thể hiện khá rõ nét qua bảng số liệu sau:
Bảng 3.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu vật tư thiết bị của Viet – Tech JSC
Sản phầm
Giá trị Tỷ trọng
Giá trị Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Quan sát bảng cơ cấu mặt hàng của công ty ta có thể thấy được tỷ trọng của cácloại thiết bị điều khiển, đo lường và những thiết bị dùng cho việc khoan và thăm dògiếng dầulà những sản phẩm có tỷ trọng nhập khẩu cao so với các vật tư thiết bị khác
Do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế kim ngạch nhập khẩu của những mặt hàngnày có giảm sút tuy nhiên vẫn chiếm tỷ trọng lớn Điển hình là thiết bị lòng giếng vớitrị giá nhập khẩu năm 2009 là 25,12 tỷ đồng, năm 2010 là 20,41 tỷ đồng, năm 2011giảm xuống còn 15,15 tỷ đồng Đây là một tổ hợp thiết bị gồm nhiều loại thiết bị nhỏráp thành, là thiết bị rất quan trọng trong việc thăm dò giếng dầu vì thế mà tỷ trọng củathiết bị này khá cao so với các thiết bị khác Thiết bị lòng giếng cùng với các vật tưthiết bị khác được nhập chủ yếu từ Đức và các quốc gia Châu Âu khác thông qua mộtcông ty giao nhận Thiết bị lòng giếng có kích thước nhỏ, giá thành cao, cần có sự đảmbảo an toàn nên được vận chuyển bằng đường hàng không
Trang 303.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Bất kỳ mỗi một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhtrên thương trường thì đều theo đuổi mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận Viet – Tech JSCcũng không nằm ngoài mục tiêu đó Mục tiêu này được phản ánh qua hiệu quả kinhdoanh mà công ty đã đạt được trong mỗi năm qua Mặc dù chịu sự ảnh hưởng của cuộcsuy thoái kinh tế nhưng công ty vẫn hoạt động ổn định Cụ thể kết quả kinh doanh màcông ty đạt được trong 3 năm từ 2009 đến 2011 như sau:
Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh công ty đạt được trong 3 năm từ 2009 - 2011
2011 giảm 26% so với năm 2010 Ta có thể thấy ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tếlên hoạt động nhập khẩu của công ty khá rõ rệt, tuy nhiên công ty vẫn duy trì hoạtđộng nhập khẩu tương đối ổn định trong thời kỳ này Điều này cho thấy hoạt độngnhập khẩu của công ty mạng lại nhiều lợi nhuận, hiệu quả kinh tế lớn Có thể nói hoạtđộng kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển và hoạt động nhập khẩu giữ vị tríquan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của công ty
3.3 Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết Bị Lòng Giếng từ Châu Âu về Việt Nam của công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam
Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết Bị Lòng Giếng từ Châu Âu vềViệt Nam của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam diễn ranhư sau: