Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.
Trang 1PHẦN A: LỜI NÓI ĐẦU
Phát triển kinh tế là mục tiêu cho tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó cóViệt Nam Với chủ trương đổi mới chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trungsang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế của Việt Nam
đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên để hoàn thành công cuộc HĐH mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chúng ta còn rất nhiều thách thức trong
CNH-đó có việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư và phát triển Kênh dẫn vốnchính cho nền kinh tế trong nước là hệ thống Ngân hàng Do đó muốn thu hútđược nhiều vốn trước hết phải làm tốt công tác tín dụng
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nền kinh tế hộ sản xuất chiếm vị trí vôcùng quan trọng, để mở rộng quy mô và đổi mới trang thiết bị cũng như thamgia vào các quan hệ kinh tế khác, thì hộ sản xuất đều cần vốn và tín dụng Ngânhàng chính là nguồn cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu đó
Là một Ngân hàng thương mại quốc doanh, NHNo&PTNT Việt Nam đã gópphần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển nôngnghiệp nông thôn ở nước ta nói riêng, mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp vớiHSX, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các HSX để không ngừng pháttriển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, có được kết quả đó phải kể đến sựđóng góp của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
Xuất phát từ những luận cứ và thực tế qua khảo sát cho vay vốn đến từng hộsản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp huyện Quỳnh Nhai - Tỉnh Sơn La cùng với
sự hướng dẫn của Giảng viên Nguyễn Ngọc Thuý, tôi mạnh dạn chọn đề tài
"Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai" nhằm mục đích tìm ra
những giải pháp để mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu vốn cho việc phát triểnkinh tế xã hội toàn địa bàn huyện
Trang 2CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài:
Với chủ trương xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, CNH - HĐHnông nghiệp nông thôn thì nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất ngày càng tăng.Việc mở rộng cho vay là một yêu cầu cấp thiết nhưng phải đảm bảo chất lượngtín dụng, hạn chế rủi ro trên cơ sở hiệu quả đồng vốn đầu tư Vì vậy kinhdoanh một cách thận trọng là một nguyên tắc cơ bản trong hoạt động ngânhàng, nhất là trong môi trường kinh doanh đầy rủi ro như khu vực nông nghiệpnông thôn hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng hàng đầu của nghiệp vụ tín dụng trong hoạtđộng của Ngân hàng thương mại Mặt khác với đặc thù của một huyện kinh tếnông nghiệp thuần nông, trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT huyệnQuỳnh Nhai tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượngcho vay đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai”
2 Giới hạn nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với HSX tại NHNo&PTNThuyện Quỳnh Nhai
Thời gian nghiên cứu đề tài là hơn 2 tháng: từ 07/3/2011 đến 14/5/2011
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Trang 33.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm góp phần ổn định và nâng cao đời sống, kinh tế, xã hội,giảm nghèo của người dân trong khu vực nghiên cứu nói riêng và của tỉnh Sơn
La nói chung thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay HSX
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích & đánh giá thực trạng về nhu cầu tín dụng đối với HSX và khả năng đáp ứng của Ngân hàng
Đề suất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với HSX
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phươngpháp: Tổng hợp phân tích số liệu, phương pháp trực quan, lý luận
Kết hợp nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm thực tiễn vận dụng vào NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
5 Tóm tắt nội dung, kết cấu đề tài
Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho nâng cao chất lượng tín dụng đối với
hộ sản xuất của huyện Quỳnh Nhai nói riêng và các huyện khác có điều kiệntương tự Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các nhà quản lý đánh giá đượcthực trạng của hoạt động cho vay hộ sản xuất trên địa bàn huyện Quỳnh Nhaigiai đoạn 2008-2010, sự tác động của tín dụng đến phát triển kinh tế nôngnghiệp - nông thôn tại địa phương, để từ đó có các chính sách sử dụng tín dụngmột cách có hiệu quả
Kết cấu đề tài gồm 3 phần và 5 chương:
Chương II : Tổng quan về nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất
Trang 4Chương IV : Thực trạng cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT
huyện Quỳnh Nhai
Trang 5PHẦN B: NỘI DUNG CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
1 Cơ sở khoa học:
1.1 Cơ sở lý luận của cho vay đối với hộ sản xuất
1.1.1 Khái niệm cho vay hộ sản xuất
Cho vay đối với HSX chính là một hình thức mà Ngân hàng cấp vốn cho hộsản xuất, để hộ sản xuất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh trong mộtthời gian nhất định theo sự thoả thuận giữa Ngân hàng và hộ sản xuất, đồngthời thoả thuận phương thức trả nợ cho Ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm cho vay hộ sản xuất
1.1.2.1 Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật:
Tính mùa, vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu
nợ của Ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹpnhư cho vay một số cây con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vàomột thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch,tiêu thụ tiến hành thu nợ
1.1.2.2 Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng:
Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sản phẩmchế biến có liên quan đến nông sản Như vậy sản lượng nông sản thu được làyếu tố quyết định khả năng trả nợ của khách hàng Mà sản lượng nông sản chịuảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn
1.1.2.3 Chi phí tổ chức cho vay cao:
Cho vay HSX đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phí nghiệp vụ chomột đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ Số lượng kháchhàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới
Trang 6việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ lưuđộng cho vay tại xã Hiện nay mạng lưới của NHNo&PTNT Việt Nam cũngmới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vay của nông nghiệp.
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của HSX:
1.1.3.1 Đối với Ngân hàng:
CLTD tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêmnguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiềukhách hàng bởi các sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh về biểu tượng, uy tíncủa Ngân hàng và sự trung thành của khách hàng
CLTD tốt giúp cho Ngân hàng củng cố các mối quan hệ xã hội bằng nhữngđiều kiện tốt nhất Mặt khác, nó còn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuậncủa Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong cạnh tranh CLTD tốt làmlàm tăng khả năng sinh lời của sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sựchậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại dokhông thu hồi được vốn vay đã cho vay
1.1.3.2 Đối với khách hàng:
Được đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn với thời gian và lãi suất hợp lý
sẽ giúp cho HSX thay đổi thay đổi cơ chế mới, mở rộng làm ăn, làm tăngdoanh thu lợi nhuận cho HSX
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế:
Xét về phương diện kinh tế hoạt động tín dụng của các Ngân hàng sẽ tác độngtốt tới một số lĩnh vực Kinh tế - Chính trị - Xã hội Tín dụng Ngân hàng còngóp phần đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung lớn của nền kinh tế Khôngnhững thế chất lượng tín dụng còn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ,tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Ngoài ra, tín dụng HSX của Ngânhàng còn đóng góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và hạn chế các tệ nạn xã hộikhác
Trang 71.1.4 Các phương thức cho vay đối với hộ sản xuất
Phương thức cho vay là hình thức cung ứng tiền vay của Ngân hàng cho kháchhàng vay vốn Phương thức cho vay do Ngân hàng và khách hàng thoả thuậntrên cơ sở phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng và khả năngkiểm tra, kiểm soát, giám sát việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng với kháchhàng
1.1.4.1 Phương thức cho vay theo HMTD:
Là phương thức cho vay mà NHNo&PTNT Việt Nam và khách hàng xác định,thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian xác định
1.1.4.2 Phương thức cho vay từng lần:
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo&PTNTViệt Nam đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
1.2 Chất lượng cho vay của NHTM
1.2.1 Quan niệm về chất lượng cho vay
Chất lượng tín dụng là việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng ( người gửi tiền vàngười vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại,phát triển của ngân hàng
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu 1
Trang 8
Doanh số cho vay hộ sản xuất
Dư nợ bình quân HSX =
Tổng số hộ sản xuất vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay của mỗi lượt HSX Số tiền vay càng caochứng tỏ hiệu quả cho vay tăng lên, thể hiện sức sản xuất cũng như quy môhoạt động sản xuất kinh doanh của HSX tăng lên
Chỉ tiêu 2
Dư nợ cho vay trung hạn hộ SX
Tỷ lệ cho vay trung hạn HSX =
Tổng dư nợ cho vay HSX
Tỷ lệ này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn trung hạn của HSX để mởrộng sản xuất kinh doanh Theo đánh giá tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng dư nợ (mụctiêu của NHNo&PTNT Việt Nam)
Dư nợ bình quân được tính bằng cách lấy trung bình cộng dư nợ đầu kỳ và dư
nợ cuối kỳ Đây là chỉ tiêu quan trọng xem xét chất lượng hoạt động tín dụngphản ánh tần suất sử dụng vốn Vòng quay càng lớn với dư nợ luôn tăng chứng
tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệmchi phí, tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho ngân hàng
Chỉ tiêu 4:
Trang 9
Ngoài những chỉ tiêu định lượng trên, chất lượng tín dụng còn được xem xétqua những yếu tố khác như:
Doanh số cho vay HSX
+ Bình quân 1 lượt hộ được vay = x 100 %
Tổng số lượt HSX vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của HSX Số tiền vay càng caochứng tỏ hiệu quả cũng như chất lượng cho vay tăng lên
1.3 Quy trình hạch toán phương thức cho vay chủ yếu
1.3.1 Hạch toán phương thức cho vay từng lần
1.3.1.1 Kế toán giai đoạn vay:
Căn cứ vào đơn xin vay và các tài liệu của khách hàng nộp vào, ngân hàng tiếnhành xem xét nếu quyết định cho vay thì sẽ hạch toán như sau:
Nợ: Tài khoản cho vay khách hàng
Có: Tài khoản thích hợp
1.3.1.2 Kế toán giai đoạn tính lãi cho vay.
Ngân hàng có thể hạch toán theo phương pháp lãi cộng dồn dự thu hoặc theophương pháp thực thu, thường thì theo phương pháp dự thu(hàng tháng)
Trang 10Dư nợ cho vay x Lãi suất cho vay x Số ngày vay
Số lãi phải thu =
30+ Nếu áp dụng phương pháp dự thu thì hạch toán:
Nợ:Tài khoản lãi cộng dồn dự thu đối với khoản vay đó
Có:Thu lãi nợ cho vay
Khi khách hàng trả lãi thì hạch toán:
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có:Tài khoản lãi cộng dồn dự thu
Nếu đến thời hạn theo quy định mà khách hàng không trả nợ được thì phảithoái thu lãi cộng dồn và hạch toán ngoại bảng
Nợ: Tài khoản thu lãi cho vay
Có: Tài khoản lãi cộng dồn dự thu
Khi khách hàng trả nợ thì ghi xuất tài khoản lãi chưa thu được
+ Nếu áp dụng phương pháp thực thu
Căn cứ số lãi thu được nếu khách hàng trả đúng hạn thì ghi
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có:Tài khoản thu lãi cho vay
Nếu khách hàng không trả đúng hạn thì ghi nhập tài khoản lãi chưa thu được
Khi thu được thì ghi xuất tài khoản 941 và hạch toán:
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có: Tài khoản lãi cho vay
1.3.1.3 Kế toán giai đoạn thu nợ.
Nếu khách hàng trả nợ đúng hạn thì hạch toán:
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có: Tài khoản cho vay của khách hàng
Nếu khách hàng không trả đúng hạn đã cam kết thì hạch toán:
Trang 11Nợ: Tài khoản nợ quá hạn khách hàng
Có: Tài khoản cho vay khách hàng
1.3.2 Hạch toán phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
1.3.2.1 Kế toán giai đoạn cho vay:
Căn cứ chứng từ giải ngân
Nợ:Tài khoản cho vay khách hàng
Có:Tài khoản thích hợp
1.3.2.2 Kế toán giai đoạn thu lãi.
Hàng tháng ngân hàng tính và thu lãi vào một ngày cố định nào đó, ta có côngthức tính như sau:
Tích số dư nợ x Lãi suất cho vay
trong tháng theo tháng
Số lãi phải thu trong tháng =
30Nếu thu được lãi thì hạch toán:
Nợ: Tài khoản tiền gửi của khách hàng
Có:Tài khoản thu lãi cho vay
Nếu khách hàng không trả đúng hạn thì hạch toán vào tài khoản ngoại bảng:Ghi nhập tài khoản lãi chưa thu được
1.3.2.3 Kế toán giai đoạn thu nợ:
Khi khách hàng trả nợ thì hạch toán:
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có: Tài khoản cho vay khách hàng
2 Sự thay đổi của hoạt động cho vay các hộ sản xuất nhỏ của NHTM trong thời buổi kinh tế thị trường:
Trong những năm 1970 trở về trước hoạt động cho vay của NH chỉ có hìnhthức cho vay bằng tiền mặt Sau thời kỳ đổi mới năm 1986 trở lại đây, dịch vụ cho thuê vận hành và cho thuê tài chính đã ra đời và được các NH ,các tổ chức
Trang 12tài chính khác cung cấp cho khách hàng.
Trong thời gian từ 1994 đến 2007, tỉ lệ hộ gia đình nông thôn vay được tiền củacác định chế tài chính đã tăng từ 9% lên đến 70% Hoạt động tín dụng đã thực
sự gắn với làng, bản, xóm thôn, gần gũi với bà con nông dân Vốn cho vay đãtạo thêm nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, góp phần chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá,công nghiệp, dịch vụ Nhờ có mạng lưới kinh doanh trải rộng cùng với việc ápdụng hình thức cho vay theo nhóm, phối hợp với những tổ chức quần chúng đểcung cấp các dịch vụ tài chính… đối tượng khách hàng được phục vụ cũng nhưcác kênh dẫn vốn tới hộ sản xuất, doanh nghiệp cũng được mở rộng, phát triểnkhắp các vùng kinh tế của đất nước
3.3 Nhận định cũ và mới về việc nâng cao chất lượng tín dụng
3.3.1 Tác phẩm: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với các doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Thanh Trì"
Nguồn: thuvienluanvan.com, (Cập nhật ngày: 15/6/2005)
3.3.1.1 Tóm tắt tác phẩm
Đối tượng: Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp
Phạm vi: Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Thanh Trì
Kết luận: Hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Huyện Thanh Trì đã có nhữngbước phát triển đáng kể Với xuất phát điểm là ngân hàng chỉ cho vay với cáckhách hàng là DN vừa và nhỏ, hiện nay hoạt động cho vay của NHNo&PTNTHuyện Thanh Trì đã được mở rộng không ngừng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốncho đầu tư phát triển ngày càng ra tăng của nền kinh tế Cùng với đó, chấtlượng cho vay không ngừng được cải thiện nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
3.3.1.2 Những đóng góp của tác phẩm
Tác phẩm cho tôi hiểu thêm về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp củaNHTM, những quy trình cho vay của ngân hàng Những chính sách mới của
Trang 13NHTM dành cho Doanh nghiệp
3.3.1.3 Những hạn chế về tác phẩm
Những chính sách tín dụng chưa hoàn thiện, chưa có những định hướng cụ thể
Về quy mô và giới hạn tín dụng chưa có định mức rõ ràng
3.3.2 Tác phẩm:“Tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam thực trạng và định hướng phát triển sau khi gia nhập WTO”
Nguồn: Tạp chí ngân hàng (Cập nhật 04/3/2009)
3.3.2.1 Tóm tắt tác phẩm
Đối tượng nghiên cứu: trực trạng và định hướng phát triển sau khi gia nhậpWTO của NHNo&PTNT Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam
Kết luận: Tiếp tục đổi mới trong hoạt động cho vay của các định chế tài chínhtrong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cho phù hợp với yêu cầu hội nhập và đặcđiểm của nông thôn Việt Nam
Có chính sách thu hút và mở rộng qui mô hoạt động của các tổ chức tài chính
vi mô trong nước và quốc tế mở rộng cho vay HSX, hộ nghèo; tạo cầu nối giữa
3.3.2.3 Những hạn chế về tác phẩm
Công nghệ ngân hàng cũng như màng lưới viễn thông mới chỉ phát triển ở các
Trang 14vùng đô thị, đông dân, còn tại vùng sâu, vùng xa vẫn chưa phát triển, hạn chếcho việc tiếp cận tín dụng của người dân, cũng như các định chế tài chính khó
có thể mở rộng màng lưới của mình
3.3.3 Tác phẩm: " BIDV Yên Bái nâng cao chất lượng tín dụng"
Nguồn: Tạp chí Doanh nghiệp và Thương mại online
( Cập nhật ngày 25/4/2011 )
3.3.3.1 Tóm tắt tác phẩm
Đối tượng nghiên cứu: nâng cao chất lượng tín dụng
Phạm vi nghiên cứu: trong ngân hàng BIDV Yên Bái
Kết luận: Đẩy mạnh huy động vốn từ dân cư, sử dụng công cụ lãi suất huyđộng vốn một cách linh hoạt, đảm bảo hài hoà lợi ích của người gửi tiền vàngân hàng, tăng huy động vốn thông qua khuyến khích sử dụng các các phẩm,dịch vụ tiện ích của ngân hàng; Nâng cao kỹ năng giao tiếp, đàm phán và thái
độ phục vụ của cán bộ nhân viên
3.3.3.3 Những hạn chế về tác phẩm
Chưa mở rộng được mạng lưới hoạt động tín dụng, đầu tư trang thiết bị vẫn cònhạn chế Những hoạt động tham gia các chương trình an sinh xã hội trên địabàn tỉnh còn khiêm tốn
Trang 15CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Sơ lược về phương pháp nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu đề tài là hơn 2 tháng: từ 07/3/2011 đến 14/5/2011
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp trực quan
Trong nghiên cứu này tôi đã tiến hành những quan sát sau:
Quan sát về tổng thể cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, các phòng ban làm việc của Chi nhánh
Quan sát nghiệp vụ cho vay đối với HSX tại phòng tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
Quan sát và nhìn nhận tác phong làm việc của cán bộ Ngân hàng, khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánh
1.3.2 Phương pháp phân tích thông kê số liệu
Phân tích “ Báo cáo tài chính” nhằm đánh giá về mặt tài chính của Ngân hàng giai đoạn 2008 – 2010: về khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, hiệu quả hoạt
Trang 16Dựa trên nguồn “ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ” của Ngân hàng đã thống kê trong 3 năm qua, tôi phân tích những số liệu đó để đánh giá tình hình cho vay đối với HSX tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quỳnh Nhai
1.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu:
Thu thập các số liệu thực tế phản ánh hợp đồng cho vay, số tiền cho vay, sốtiền thu về khi cho vay hộ sản xuất trong năm vừa qua
Để thấy rõ được điều nay ta tiến hành phân tích số liệu báo cáo về cho vay nămvừa qua:
(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng các năm 2008
-2010 của Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai)
1.4 Kế hoạch nghiên cứu
Thời gian: từ 07/ 3/ 2011 đến 14/ 5/ 2011
Địa điểm: Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quỳnh Nhai
Nội dung: Phân tích Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàngLần 1:
Thời gian: ngày 15/3/2011 tới 09/4/2011
Địa điểm: phòng nghiệp vụ kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh NhaiNội dung: tìm hiểu về ngân hàng thông qua những thông tư báo cáo, các nguồn trên internet
Lần 2:
Thời gian: ngày 10/4/2011 tới 14/5/2011
Trang 17Địa điểm: phòng nghiệp vụ kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.Nội dung: tìm hiểu về cho vay hộ sản xuất trên địa bàn dựa vào báo cáo số liệu trong năm qua 2010.
2 Tiến hành nghiên cứu
Lần 1: Nghiên cứu qua phương pháp lý luận và phương pháp trực quan
Lần 2: Nghiên cứu qua phương pháp phân tích và sử lý số liệu
3 Kết luận và đánh giá
3.1 Kết quả thu được
Bảng Thông Tin Lãi Suất Tiền Vay Bằng VND
(Tính đến thời điểm 07/04/2011 )
Kỳ hạn
Lãi suất( %/tháng)
KH vay SX, kinh doanh
- Lãi suất cho vay bằng 1,58 - 1,75% / tháng
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay
- Việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết địnhtheo đề nghị của Bộ Tài chính
3.2 Đánh giá
Huyện Quỳnh Nhai là một huyện miền núi phía Tây Bắc của tỉnh Sơn La dân
số chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, trình độ dân trí chưa cao, kinh tế cònnghèo nàn, lạc hậu, trình độ sản xuất còn thấp kém, hiệu quả sản xuất - kinhdoanh chưa cao và nhỏ lẻ Do đó tỷ lệ cho vay kinh tế HSX luôn chiếm tỷ
Trang 18trọng cao Hàng tháng, quý ngân hàng luôn tổ chức phân tích chất lượng tíndụng, thành lập các tổ nhóm thu hồi nợ Công tác phục vụ khách hàng có nhiềuđổi mới thích ứng với nền kinh tế thị trường, chính sách khách hàng hợp lý cảtrong huy động và cho vay
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI
CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN QUỲNH NHAI
Trang 191 Vài nét về Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai
1.1 Lịch sử hình thành & phát triển Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai là một trong những Chi nhánhtrực thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, được thành lập vào ngày08/07/1988 thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Sơn La Địa điểm đặt tại:Xóm 1, xã Mường Chiên, Huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính
Phủ) về tổ chức bộ máy của NHNN Việt Nam Từ đây hệ thống Ngân hàng đã
bắt đầu chuyển đổi từ ngân hàng một cấp thành ngân hàng 2 cấp Cấp quản lý
là NHNN cấp trực tiếp kinh doanh là hệ thống các ngân hàng chuyên doanhtrong đó có NHNo&PTNT Việt Nam hiện nay đây là một bước ngoặt quantrọng đánh dấu bước đi mới, hoàn toàn mới trọng hoạt động Ngân hàng, chuyểnhoạt động từ cơ chế quản lý hành chính, kế hoạch hoá sang hạch toán kinh tếkinh doanh và lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động kinh doanh Trong bốicảnh đó NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai được hình thành Trải qua 20 nămthành lập và hoạt động, Chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ,vượt qua khó khăn, thử thách của những năm đầu thực hiện chuyển đổi hoạtđộng của ngân hàng chuyên doanh, theo đường lối đổi mới của Đảng Cùng vớiviệc đổi mới, công tác cán bộ đựơc sắp xếp lại các phòng, tổ tác nghiệp tinhgọn với đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực, từ đó của NHNo&PTNT huyện QuỳnhNhai đã tạo sự chuyển biến mới trong hoạt động kinh doanh của một NHTM đanăng, có năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranh một cách tích cực, nhanh nhạyvới thị trường và không ngừng tự đổi mới, tự hoàn thiện mình để thích nghi vớimôi trường kinh doanh trong cơ chế mới và phát triển theo hướng ổn định, antoàn hiệu quả, tốc độ tăng trưởng năm sau tăng trưởng hơn năm trước
Trang 201.3 Cơ cấu & tổ chức hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
Sơ đồ tổ chức NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai thực hiện quy chế điều hành như sau:
Trang 21thống các chi nhánh ngân hàng huyện trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Sơn La.Đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng Vốn đầu tư cho nôngnghiệp nông thôn được huy động từ nguồn huy động tại địa phương.
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
So sánh
2010
so với2008
2010
so với 2009
kinh tế
+67,2%
-6.185-33%
- Tiền gửi tiết kiệm có
Nguồn: Báo cáo về hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai 2008 – 2010
Qua số liệu ở bảng trên cho ta thấy nguồn vốn huy động tại địa phương đến31/12/2010 là 46.163 triệu tỷ trọng 78,5% tổng nguồn vốn
Tăng so với năm 2008 là: 19.473 triệu ,tỷ lệ tăng là:72,9%
Tăng so với năm 2009 là: 1.933 triệu, tỷ lệ tăng là : 4,4%
- Tiền gửi các tổ chức kinh tế đến 31/12/2010 là: 12,557 triệu tăng so với năm
2008 là:5.050 triệu tỷ lệ tăng là: 67,2% So với năm 2009 giảm 6.885 triệu tỷ lệgiảm 33%
Trang 22-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đến 31/12/2010 là 32.252 triệu tăng so với năm
2008 là: 14.135 triệu tỷ lệ tăng là 73,6% Tăng so với năm 2009 là 1.857 triệu
tỷ lệ tăng 30,8%
1.4.2 Hoạt động cho vay
Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh chủ yếu là tín dụng, huy động vốn, và cáchọat động kinh doanh dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, ngân quỹ Tuy nhiên cáchoạt động dịch vụ của của Chi nhánh phát triển chưa mạnh do đặc thù củaNHTM miền núi, vùng sâu, vùng xa, kinh tế xã hội phát triển chậm Cho nêntrong những năm qua Chi nhánh vẫn tiếp tục xác định khu vực nông nghiệp,nông thôn là thị trường chính có vị trí quan trọng cho hoạt động kinh doanh lâudài đối với NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
Doanh số cho vay của ngân hàng năm sau đều cao hơn năm trước: năm 2008thu được 9.383 triệu đồng đạt tỉ trọng 77%, năm 2009 thu được 14.042 triệuđồng đạt tỉ trọng 82 %, năm 2010 thu được 16.019 triệu đồng đạt tỉ trọng 102%vượt kế hoạch Nhưng bên cạnh đó thì dư nợ cũng tăng lên năm 2008 là 8.663triệu đồng, năm 2009 là 11.018 triệu đồng, năm 2010 là 15.953 triệu đồng.Được thể hiện qua bảng 2: Cơ cấu hoạt động tín dụng
Trang 23Bảng 2: Cơ cấu hoạt động tín dụng
Đơn vị: Triệu đồng
2008
Năm 2009
Năm 2010
So sánh Năm
2009
so với 2008
Năm 2010
so với 2009 Doanh số cho vay
(tỷ lệ tăng giảm %)
+36,2 %
+ 7.686 + 46,9 %
Nguồn: Báo cáo về hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai 2008 – 2010
1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng thu trên cân đối 4 tháng đầu năm 2011 là: 5.155 triệu
Trong đó: + Thu từ hoạt động tín dụng là: 3.214 triệu
+ Thu từ dịch vụ thánh toán là: 68 triệu
+ Thu khác là: 1.853 triệu
Tổng chi trên cân đối 4 tháng đầu năm 2011 là: 3.254 triệu
Trang 24+ Chi trả lãi tiền gửi là: 1.444 triệu
+ Chi khác: 416 triệu
Chênh lệch ( Thu – Chi chưa có lương ) là: 2.358 triệu
- Lãi suất bình quân đầu vào: 0,94 %
- Lãi suất bình quân đầu ra: 1,47 %
- Quỹ tiền lương đạt được: 1.179 triệu
- Hệ số tiền lương làm ra: 1,39
2 Thực trạng cho vay đối với hộ sản xuất của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
2.1 Các văn bản nghiệp vụ tín dụng mà Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai đang áp dụng:
Quyết định số 1300/QĐ - HĐQT –TDHo ngày 03/12/2007 “về việc Quy định
thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
Quyết định số 167/QĐQT-03 ngày 07/09/2000 “về việc Ban hành quy định
việc thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”.
Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân
hàng nhà nước Việt Nam “V/v: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho
vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Quyết định số 72/QĐ-HĐQT_NHNo ra ngày 31/03/2002 của Chủ tịch Hội
đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam “về việc Ban hành quy định cho vay đối
với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam”
2.2 Kết quả cho vay thu nợ đối với HSX tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai: