1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng

60 602 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 521,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Những năm qua, hoà cùng công cuộc đổi mới và phát triển chung của đất nước, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng phát triển, cải thiện và hoàn chỉnh mình. Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh tế đều là một tế bào góp phần đưa đất nước đi lên, là nơi trực tiếp sản xuất và cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng của toàn xã hội và cho xuất khẩu. Hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay cùng với sự phát triển ngày càng đi lên của xã hội, cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt thì vần đề tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng có ý nghĩa quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp chính vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng đến vấn đề nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, tổ chức các kênh phân phối sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ một cách hiệu quả nhất,nhắm đạt được các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp đặt ra. Vấn đề tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ là một vấn đề hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thời kỳ trước đây,với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp việc tiêu thụ hàng hoá được coi là một chỉ tiêu có tính pháp lệnh của nhà nước các doanh nghiệp không cần quan tâm tới thị trường đàu ra và đó là một nền kinh tế thiếu hụt cung không đủ cầu bán hàng là dễ dàng từ khi chuyển nền kinh tế tập trung sang cơ chế thị trường nhiều thành phần cạnh tranh, đồng thời các doanh nghiệp chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc tự chủ, việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà mình làm ra là một mục tiêu có ý nghĩa hết sức quan trọng. Khả năng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thể hiện thị phần của doanh nghiệp, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, khả năng vận dụng máy móc thiết bị, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật. Do đó, việc phấn đấu mở rộng thị trường thông qua các kênh phân phối hàng hoá có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Là sinh viên kinh tế chuẩn bị bước vào môi trường kinh doanh, ngoài kiến thức đã được thầy cô giáo giảng dạy ở trường thì phần không thể thiếu để làm tốt chuyên môn sau này đó chính là việc đi sâu tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc thực tập tại Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam đã giúp em có được những hiểu biết ban đầu về công việc kinh doanh, quản lý chi phí và nâng cao lợi nhuận. Đối với một cử nhân kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh thương mại thì việc khảo sát công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thông qua hề thống kênh phân phối của doanh nghiệp là mục tiêu hàng đầu nhằm tiếp thu những kinh nghiệm thực tế cho công việc sau này. Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam, nhận thấy được điều này tôi quyết định chọn đề tài: Phát triển hệ thống đại lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam. Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng tại Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam trong những năm vừa qua. Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác bán hàng của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nội dung của đề tài được trình bày gồm 3 phần như sau: Chương 1: Lý luận chung về đại lý, và hệ thống đại lý trong hoạt động kinh doanh của donh nghiệp Việt nam Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống đại lý của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam. Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển hệ thống đại lý của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Đối tượng: Phát triển hệ thống đại lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam. Phạm vi: Kể từ khi thành lập đến nay, trải qua quá trình hình thành và phát triển, phạm vi hoạt động của công ty không ngừng được củng cố và mở rộng trên phạm vi cả nước. 4.Phương pháp nghiên cứu:phương pháp duy vật biện chứng, thống kê, tổng hợp, khảo sát….. 5. Kết cấu của báo cáo

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG ĐẠI LÝ VÀ HỆ THỐNG ĐẠI LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 5

I.KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI LÝ VÀ HỆ THỐNG ĐẠI LÝ 5

1 Các quan niệm 5

2 Phân loại đại lý 10

3 Một số hoạt động chủ yếu của đại lý 12

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG ĐẠI LÝ 15

1.Căn cứ lựa chọn đại lý 15

2 Căn cứ xác định số lượng đại lý trong hệ thống đại lý 15

3.Tổ chức quản lý mạng lưới đại lý 17

4 Điều hành hoạt động mạng lưới đại lý 19

5 Kiểm tra và điều chỉnh hoạt động mạng lưới đại lý 20

6 Động thái phát triển của hệ thống các đại lý 20

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỜI ĐẠI LÝ VÀ HỆ THỐNG ĐẠI LÝ 22

1 Yếu tố thể chế, pháp luật 22

2 Yếu tố môi trường kinh tế 23

3 Yếu tố cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh 23

4 Yếu tố quan hệ với nhà cung cấp 23

5 Yếu tố chính sách của nhà cung cấp 24

6 Yếu tố quy mô thị trường 24

7 Một số nhân tố khác ảnh hưởng tới hoạt động cuả đại lý: 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐẠI LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM 25

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM 25

1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam 25

2 Thông tin chung 26

3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 28

4 Khái Quát về bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam 28

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐẠI LÝ CỦA 32

1 Tình hình hoạt động của công ty những năm gần đây 32

2 Phân tích kinh tế trong Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam 32

3 Phân tích khái quát tính hình kinh tế Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam 33

Trang 2

4 Phân tích tình hình phát triển hệ thống đại lý trọng những năm gần đây của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt

Nam……….… 37

5 Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động dại lý của Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam 37

6 Hoạt động phát triển đại lý của Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam trong những năm gần đây 38

7 Mô hình quản lý hệ thống đại lý của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam 40

III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐẠI LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM 41

1 Đánh giá những thành tựu 41

2.Đánh giá những hạn chế và nguyên nhân 42

CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐẠI LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM 44

I MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH TỰ ĐỘNG HÓA VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2016, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 44

1 Quan điểm phát triển 44

2 Mục tiêu phát triển của ngành 44

3 Định hướng phát triển 45

4 Giải pháp thực hiện chiến lược 46

5 Giải pháp thị trường 47

6 Giải pháp về cung ứng nguyên phụ liệu 48

7 Giải pháp về tài chính 48

II PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐẠI LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM 49

1 Mục tiêu phát triển hệ thống đại lý của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam 49

2 Phương hướng phát triển hệ thống đại lý của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam 51

3 Giải pháp phát triển hệ thống đại lý của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam trong những năm gần đây 51

3.1 Giải pháp phát triển số lượng đại lý 51

4.Một số kiên nghị với Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam 56

KẾT LUẬN 58

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Những năm qua, hoà cùng công cuộc đổi mới và phát triển chung của đấtnước, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng phát triển, cải thiện và hoànchỉnh mình Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh tế đều là một tế bào góp phầnđưa đất nước đi lên, là nơi trực tiếp sản xuất và cung cấp sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng của toàn xã hội và choxuất khẩu

Hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay cùng với sự phát triển ngàycàng đi lên của xã hội, cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt thì vần đềtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng có ý nghĩaquan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp chính vì vậy đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải chú trọng đến vấn đề nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, tổ chứccác kênh phân phối sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ một cách hiệu quả nhất,nhắmđạt được các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp đặt ra Vấn đề tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá dịch vụ là một vấn đề hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung

và doanh nghiệp thương mại nói riêng có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Thời kỳ trước đây,với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp việc tiêu thụhàng hoá được coi là một chỉ tiêu có tính pháp lệnh của nhà nước các doanhnghiệp không cần quan tâm tới thị trường đàu ra và đó là một nền kinh tế thiếuhụt cung không đủ cầu bán hàng là dễ dàng từ khi chuyển nền kinh tế tập trungsang cơ chế thị trường nhiều thành phần cạnh tranh, đồng thời các doanh nghiệpchuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc tự chủ, việc tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà mình làm ra là một mục tiêu có ý nghĩa hết sứcquan trọng Khả năng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thể hiện thị phần củadoanh nghiệp, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, khả năng vận dụng máymóc thiết bị, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật Do đó, việc phấn đấu mởrộng thị trường thông qua các kênh phân phối hàng hoá có ý nghĩa quyết định sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Là sinh viên kinh tế chuẩn bị bước vào môi trường kinh doanh, ngoài kiếnthức đã được thầy cô giáo giảng dạy ở trường thì phần không thể thiếu để làmtốt chuyên môn sau này đó chính là việc đi sâu tìm hiểu thực tế hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Việc thực tập tại Công ty Cổ phần công nghệ và giảipháp tự động hóa SH Việt Nam đã giúp em có được những hiểu biết ban đầu vềcông việc kinh doanh, quản lý chi phí và nâng cao lợi nhuận

Trang 4

Đối với một cử nhân kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh thươngmại thì việc khảo sát công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thông qua hềthống kênh phân phối của doanh nghiệp là mục tiêu hàng đầu nhằm tiếp thunhững kinh nghiệm thực tế cho công việc sau này Sau một thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam, nhận thấy

được điều này tôi quyết định chọn đề tài: Phát triển hệ thống đại lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa

SH Việt Nam.

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu:

- Mục tiêu nghiên cứu:

Xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công

ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam.

Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng tại Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam trong những năm vừa qua.

Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác bán hàng của

Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam thời gian

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng: Phát triển hệ thống đại lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam.

- Phạm vi: Kể từ khi thành lập đến nay, trải qua quá trình hình thành và phát triển, phạm vi hoạt động của công ty không ngừng được củng cố

Trang 5

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG ĐẠI LÝ VÀ HỆ THỐNG ĐẠI LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

I.KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI LÝ VÀ HỆ THỐNG ĐẠI LÝ

1 Khái quát chung

1.1 Sự cần thiết của đại lý trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam

Như chúng ta đã biết nền kinh tế thị trường là nền kinh tế khối luợng hànghoá rất đa dạng và phong phú, người mua đóng vai trò quyết định trong nền kinh

tế họ có quyền quyết định mua cái gì? Mua ở đâu? Và mua của ai? Do đó vấn đềquan trọng nhất đối với các nhà sản xuất là sản phẩm sản xuất ra đến với ngườitiêu dùng bằng cách nào hiệu quả nhất Với sự phát triển của lực lượng sản xuất,của nền kinh tế thị trường đặc biết là xu thế hội nhập toàn cầu hoá nền kinh tếthế giới đang diễn ra mạnh mẽ đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đốivới các nhà sản xuất Các nhà sản xuất có nhiều cơ hội tiếp cận với thị trườngcủa các nước, mở rộng thị trường một cách không giới hạn về không gian vàthời gian Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mở, sự cạnh tranh làkhốc liệt Các nhà sản xuất phải cân nhắc đền việc sử dụng nguồn lực của mìnhsao cho hiệu quả nhất, trong đó việc tập trung chuyên môn hoá không cho phépmỗi nhà sản xuất sản phẩm phân phối sản phẩm của mình tới tận tay người tiêudùng và cung cấp các dịch vụ gia tăng kèm theo

Ông Philip Kotler một nhà Marketing nổi tiếng đã từng đặt ra câu hỏi: “Tại sao người sản xuất lại sẵn sàng chuyển giao một phần công việc tiêu thụ sảnphẩm cho những người trung gian? Vì điều đó cũng có nghĩa là các nhà sản xuất

sẽ mất đi quyền kiểm soát đối với việc người ta bán hàng cho ai và như thếnào?” Trên thực tế thì các nhà sản xuất lờn thế giới thường tiêu thụ sản phẩmcủa mình thông qua các nhà trung gian thương mại ví dụ hãng General Motorsnhà sản xuất ôtô hàng đầu thế giới bán ôtô của mình thông qua 18 ngàn đại lýđộc lập Do đó Philip Kotler đã lý giải cho điều này đó là do những trung gian,bao gồm đại lý và nhà môi giới, là những người có hiệu quả nhất trong việc đảmbảo phân phối hàng hoá rộng lớn và đưa hàng đến các thị trường mục tiêu Tínhhiệu quả này của những người trung gian xuất phát từ những nguyên nhân sau:

Thứ nhất, Có nhiều người sản xuất không có đủ tiềm lực tài chính để cóthể thiết lập và duy trì một mạng lưới phân phối rộng khắp, do đó họ cần đến

Trang 6

một hệ thống đại lý để cung cấp sản phẩm cho thị trường; Mặt khácnhững người trung gian và nhất là các loại đại lý thường có sẵn sơ sở vật chấtnhất định, do đó khi sử dụng họ thì người sản xuất đã đỡ đi được một khoản đầu

tư khá lớn

Thứ hai, Ngay cả khi có đủ tiềm lực tài chính để tổ chức nên các kênhphân phối của riêng mình thì chưa chắc họ đã thiết lập nếu như việc thiết lập nàykhông có lợi bằng việc tập trung đầu tư sản xuất Ví dụ như việc đầu tư sản xuấtmang lại lợi nhuận 25% mà việc đầu tư cho kênh phân phối chỉ mang lại lợinhuận là 15% thì chắc chắn họ sẽ đầu tư cho sản xuất

Thứ ba, hệ thống đại lý vốn dựa vào các mối quan hệ sẵn có, đặc biết làđồi với hệ thống đại lý nội địa của các doanh nghiệp nước ngoài ( bao gồm cácdoanh nghiệp liên doanh liên kết và các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nướcngoài) thì sự am hiểu thị trường bản địa cũng như kinh nghiệm đối phó vớinhững thay đổi về mặt văn hoá, pháp luật là một lợi thế Do đó khi sử dụng hệthống đại lý các doanh nghiệp sản xuất sẽ có khả năng đẩy mạnh việc phân phốihàng hoá và tránh bớt được những rủi ro trong hoạt động kinh doanh

Thứ tư, Theo quy định của pháp luật của các nước như ở Việt Nam và đặcbiệt là chính sách pháp lý những năm đầu của quá trình mở cửa thu hút vốn đầu

tư nước ngoài, các công ty nước ngoài sẽ bi hạn chế trong việc mở chi nhánh vàmạng lưới bán hàng trực tiếp cũng như đầu tư 100 % vốn hình thành các công tythương mại Trong lĩnh vực dệt may chiến lược phát triển ngành nhà nước hộ trợnguồn vốn cho các doanh nghiệp dệt may trong việc xuất khẩu sang các thịtrường nước ngoài

1.2 Quan niệm đại lý, hệ thống đại lý thương mại

Nếu trong giao dịch trực tiếp, người bán tìm đến người mua và người muatìm đến người bán họ trực tiếp thoả thuận với nhau những điều kiện mua bán, vềgiá cả, số lương, chất lượng, mẫu mã, điều kiện thanh toán… Thì trong giao dịchqua trung gian mọi việc kiến lập quan hệ giữa người mua và người bán và cácđiều kiện mua bán như trên đều qua một người thứ ba Người thứ ba này lànhững trung gian thương mại, phổ biến trên thị trừơng là các đại lý và môi giới

họ chính là những thành viên trong kênh phân phối, qua đó hàng hóa từ các nhà

Trang 7

sản xuất tới được với người tiêu dùng động thời là các dịch vụ gia tăng khác.Chính các nhà trung gian thương mại này đã khắc phục được những ngăn cách

về mặt địa lý, thời gian, văn hoá, và quyền sở hữu hàng hoá và dịch vụ giữanhững người muốn sử dụng chúng đảm bảo việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụdiễn ra thuận lợi và hiệu quả nhất như vậy đại lý trong hoạt động kinh doanhđược hiểu như thế nào?

Trong Marketng căn bản Philip Kotler cho rằng: Đại lý là cấp trung gian

có thể đại diện cho bên bán hoặc bên mua giúp cho công việc mua bán của haibên được diễn ra thuận tiện nhất Qua đó họ sẽ nhận được một khoản phí hoahồng trên giá tiêu thụ Và theo Ông kênh phân phối trong đó có các đại lý, làmột tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao chomột ai đó quyển sở hữu đối với một hàng hoá cụ thể hay dịch vụ trên con đường

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

Một số nhà kinh tế học khác lại khaí quát về hoạt động đại lý trên mộtkhía cạnh khác, theo đó đại lý là tư nhân hoặc pháp nhân tiến hành một haynhiều hành vi theo sự uỷ thác của người uỷ Cùng với sự phát triển khôngngừng của nền kinh tế Việt Nam, hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế cũngngày càng được hoàn thiện Các khái niệm tư nhân, pháp nhân, các trung gianthương mại, đại lý, môi giới, người uỷ thác và người được uỷ thác trong hoạtđộng đại lý nói trên đã được làm rõ trong bối cảnh kinh tế Việt Nam thông quaLuất thương mại 2005

Điều 166 Luật thương mại Việt Nam năm 2005 đã nêu rõ: “Đại lý thươngmại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuậnviệc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lýhoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao”.Theo đó, trước hết hoạt động trung gian thương mại được hình thành trên cơ sởthoả thuận của hai bên, bên giao đại lý và bên đại lý, trong đó:

Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giaotiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụcho đại lý cung ứng dịch vụ.(trích khoản 1 điều 167 Luật thương mại) Như vậybên giao đại lý là người cần bán hàng cần cung ứng dịch vụ hoặc cần mua hàng

Bên đại lý là thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiền muahàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyển cung ứng dịch vụ Như vậy,bên đại lý là người trung gian kết nối cung - cầu hàng hoá, dịch vụ, là trung giangiữa bên cần bán, cần cung ứng dịch vụ với khách hàng hoặc giữa người cần

Trang 8

mua với nhà cung cấp hàng Bên đại lý được gọi là đại lý bán hàng nếu bên giaođại lý là người cần bán hàng, cung ứng dịch vụ, được gọi là đại lý mua hàng nếubên giao đại lý là người cần mua hàng.

Từ khái niệm đại lý trên thì hệ thống đại lý được hiểu là tập hợp các đại lýcủa doanh nghiệp cũng tham gia vào qua trình chuyển đưa hàng hóa từ nhà sảnxuất (hoặc từ tổ chức đầu nguồn) đến nơi tiêu dùng Các đại lý này có mỗi quan

hệ với nhau và cùng đóng vai trò là người trung gian giữa người sản xuất vàngười tiêu dùng Các đại lý này có thể được hưởng những quyền lợi và có nghĩa

vụ như nhau hoặc khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình đại lý

Trường hợp bên giao đại lý không ấn định giá mua, giá bán hoặc giá cungứng dịch vụ cho khách hàng mà chỉ định giá giao đại lý cho bên đại lý thì bênđại lý được hưởng chênh lệch giá Mức chênh lệch giá được xác định là mứcchênh lệch giữa giá mua, giá bán, giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng so vớigiá do bên giao đại lý ấn định cho bên đại lý

Trong trường hợp giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý không thoảthuận về mức thù lao đại lý thì mức thù lao được tính như sau:

+ Mức thù lao thực tế mà các bên đã được trả trước đó;

+ Trường hợp hai bên giao dịch với nhau lần đầu không có mức thù laotrước đó thì mức thù lao đại lý là mức thù lao trung bình được áp dụng cho cùngloại hàng hoá, dịch vụ mà bên giao đại lý đã trả cho các đại lý khác; trường hợpkhông có các căn cư để tính thù lao đại lý như trên thì mức thù lao đại lý là mứcthù lao thông thường được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ trên thịtrường.( theo điều 171 Luật thương mại 2005)

Trang 9

1.4 Phát triển và tính chất của sự phát triển

1.4.1 Khái niệm của sự phát triển

Theo quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay sự giảm

đi đơn thuần về mặt lượng, không có sự thay đổi gì về mặt chất của sự vật; hoặcnếu có thay đổi nhất dịnh về chất thì sự thay đổi ấy cũng chỉ diễn ra theo mộtvòng khép kín, chứ không có sự sinh thành ra cái mới với những chất mới Theoquan điểm siêu hình xem sự phát triển như là một quá trình tiến lên liên tục,không có những bước quanh co, thăng trầm, phức tạp

Như vậy theo quan điểm duy vật biện chứng thì phát triển là một phạm trùtriết học dùng để chỉ qúa trình vận động tiến lên tự thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Theo quan điểm này,phát triển không bao quát toàn bộ sự vận động nói chung Nó chỉ khái quát xuhướng chung của sự vận động- xu hướng vận động đi lên của sự vật , sự vật mới

ra đời thay thế cho sự vật cũ Sự phát triển chỉ là một trường hợp đặc biệt của sựvận động Trong quá trình phát triển của mình sự vật sẽ hình thành dần dầnnhững quy định mới cao hơn về chất, sẽ làm thay đổi mỗi liên hệ, có cấu,phương thức tồn tại và vận động, chức năng vốn có theo chiều hường ngày cànghoàn thiện hơn

1.3.2 Tính chất của sự phát triển

Tính khách quan: Phát triển mang tính khách quan, bởi vì, như trên đãphân tích theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển nằmngay trong bản thân sự vật Đó là qúa trình giải quyết liên tục những mâu thuẫnnảy sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật Nhờ đó sự vật luôn luôn pháttriển Vì thế sự phát triển là tiến trình khách quan, không phụ thuộc vào ý thứccủa con người

Sự phát triển còn mang tính phổ biến Tính phổ biến của sử phát triểnđược hiểu là nó diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy; ở bất cứ sự vật,hiện tượng nào của thể giới khách quan

Những điều kiện nêu ra ở trên cho thấy, dù sự vật, hiện tượng có thể cónhững giai đoạn vận động đi lên như thế này, hoặc thế khác, nhưng xem xét toàn

bộ quá trình thì chúng vẫn tuân theo khuynh hướng chung

Như vậy phát triển hệ thống đại lý trong hoạt động kinh doanh là sự pháttriển cả về mặt số lượng đại lý và chất lượng thể hiện thông qua các chỉ tiêu kinh

tế như: doanh số bán ra, lợi nhuận mang lại của hệ thống đại lý, quy mô thịtrường và mức độ nổi tiếng của thương hiệu

Trang 10

2 Phân loại đại lý

2.1 Căn cứ vào quyền hạn của đại lý

- Đại lý toàn quyền: là gnười được phép thay mặt bên giao đại lý (người

uỷ thác) làm mọi công việc mà bên giao đại lý làm

- Tổng đại lý mua bán hàng hoá: là người được uỷ quyền làm một phầnviệc nhất định của bên giao đại lý, ví dụ như ký kết những hợp đồng thuộc mộtnghiệp vụ nhất định, phục trách một hệ thống đại lý trực thuộc Theo đó, tổngđại lý có thể tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bánhàng hoá cho bên giao đại lý và đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc này Cácđại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý với danh nghĩa củatổng đại lý nhưng quan hệ với khách hàng bằng danh nghĩa của mình và chịutrách nhiệm trực tiếp với khách hàng

- Đại lý đặc biệt: là người được uỷ thác chỉ làm một công việc cụ thể, ví

dụ như chỉ mua một mặt hàng với mức giá xác định

2.2 Căn cứ vào mối quan hệ giữa đại lý và người uỷ thác

- Đại lý thụ uỷ: là người chỉ định để hành động thay cho bên giao đại lývới danh nghĩa và chi phí của bên giao đại lý Thù lao mà bên đại lý được hưởng

là một khoản tiền xác định hoặc là một mức % tính trên doanh số mua, bán haykim ngạch công việc được giao

- Đại lý hoa hồng: là người được giao đại lý uỷ thác để tiến hành một sốhoạt động với danh nghĩa của mình nhưng với chi phí của bên giao đại lý , thùlao mà bên đại lý được hưởng là một khoảng tiền hoa hồng do hai bên thoảthuận tuỷ theo khối lượng và tính chất của công việc được uỷ thác

- Đại lý kinh tiêu: là người được bên giao đại lý uỷ thác tiến hành hoạtđộng với danh nghĩa và chi phí của chính mình, thù lao mà bên đại lý đượchưởng là khoản chêch lệch giữa giá mua và giá bán

2.3 Căn cứ váo hình thức thù lao mà bên đại lý được hưởng

- Đại lý bao tiêu: là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bántrọn vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bêngiao đại lý dựa theo giá do bên giao đại lý ấn định để giao đại lý ấn định

- Đại lý hoa hồng: Xét ở góc độ thù lao đại lý thì đó là hình thức đại lý màbên đại lý thực hiện việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo giá ấn địnhcủa bên giao đại lý để hưởng hoa hồng Mức hoa hồng đước tính theo tỷ lệ phầntrăm do các bên thoả thuận trên giá mua, giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ Sựkhác nhau cơ bản giữa hai hình thức đại lý trên là ở chổ: đại lý hoa hồng mua, bán

Trang 11

cung ứng dịch vụ đứng với giá mà bên giao đại lý ấn định để được hưởng thù laobằng khoản phần trăm hoa hồng trên doanh thu, trong khi đó, đại lý bao tiêu chỉlấy giá của bên giao đại lý làm căn cứ và thực hiện việc mua, bán, cung ứng dịch

vụ theo giá nào có lợi hơn cho mình đề dược hưởng thù lao là khoản chênh lệchgiữa giá của mình và giá của bên giao đại lý

2.4 Một số hình thức đại lý phổ biến khác

- Đại lý đặc quyền là đại lý được quyền kinh doanh như một chủ sở hữunhưng phải tuên thủ một số điều kiện ràng buộc do bên giao đại lý.Tuy nhiên,bên đại lý phải trả phí đặc quyền cho bên giao đại lý

- Đại lý độc quyền: là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất địnhbên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặccung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định, hoặc là người duy nhất tại mộtkhu vực địa lý nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định thực hiện mộthành vi nào đó cho bên giao đại lý như bán, mua hàng

2.5 Vai trò của đại lý trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

và của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam

Từ sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Nền kinh tế Việt Nam mới dần phát triển Cuộc sống của người dân mới

từ ăn no mặc ấm chuyển sang ăn ngon mặc đẹp Người dân Việt Nam mới chú ýtới thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm Đồng thời nền kinh tế thị trường mở cơhội mở rộng thị trường của các doanh nghiệp không bị giới hạn Các doanhnghiệp có thể phát triển thị trường của mình sang thị trường nước ngoài đồngthời các doanh nghiệp nước ngoài cũng được phép xâm nhập vào thị trường ViệtNam ngày càng rộng khắp

Trước kia người dân không quan tâm tời đến thương hiệu, nhẫn hiệu hànghoá,dịch vụ mình sử dụng thì này họ ngày càng quan tâm tới vấn đề thươnghiệu, uy tín của doanh nghiệp cung cấp hàng hoá dịch vụ đó cho mình Do đócác doanh nghiệp sản xuất trong nước muốn xây dựng thương hiệu cho mình,muốn có chỗ đứng trên thị trường thì họ không thể mang sản phẩm của mìnhbán ồ ạt ở các chợ, đồng thời do tiềm lực tài chính không cho phép họ tổ chứccác kênh phân phối rộng khắp, hoặc nếu vấn đề tài chính cho phép mà hiệu quảmang lại không cao bằng việc họ tập trung vào khâu sản xuất Vì vậy việc thiếtlập các kênh phân phối thông qua các đại lý thương mại đã sẽ giúp doanh nghiệpgiải quyết các vấn đề trên một cách có hiệu quả nhất

Trang 12

Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam viết tắtVASSH.,JSC là một công ty hoạt động về lĩnh vực kinh doanh đa ngành hoạtđộng chủ yếu trong các lĩnh vực tự động hoá và điều khiển tự động, tư vấn giảipháp kỹ thuật, dịch vụ kỹ thuật, kinh doanh thiết bị điện điện tử và sản xuất thì

hệ thống đại lý trong kênh phân phối hàng hóa của công ty chính là xương sốnghoạt động của công ty Hệ thống gồm 10 Đại lý, Cửa hàng VASSH đã tạo dựngthương hiệu VASSH cho Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa

SH Việt Nam

Trên thực tế các hãng sản xuất chỉ thực hiện bán hàng trực tiếp ở nhữngthị trường mà nguồn thu đủ bù đắp các chi phí trang thiết bị, quảng cáo hànghoá, cơ sở vật chất, tài trợ cho các nhân viên bán hàng…do đó không có khảnăng hoạt động ở những phân đoạn thị trường có doanh thu nhỏ Người trunggian trong đó có các đại lý sẽ hoạt động ở những phân đoạn thị trường này và bùđặp chi phí của họ bằng việc phân phối cho hãng sản xuất một số loại sản phầmnhất định

2.6 Nguyên tắc hoạt động đại lý thương mại

Đại lý thương mại là một hoạt động thương mại, trong đó bên giao đại lý

và bên đại lý đều là thương nhân, tức là các tổ chức kinh tế được thành lập hợppháp hoặc là các cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên

và có đăng ký kinh doanh Như vậy, một bên được phép chính thức hoạt độngvới tư các là đại lý bán hàng hợp pháp cho bên kia khi có đủ hai điều kiện Đó làphải có giấy phép kinh doanh có hiệu lực phù hợp với ngành nghề kinh doanhđại lý do cơ quan có thẩm quyền cấp và có quan hệ đại lý giữa hai bên phải đượchợp pháp hoá bằng văn bản là hợp đồng đại lý hoặc bằng các hình thức khác cógiá trị pháp lý tương đương, thể hiện sự ràng buộc tự nguyện của các bên vớinhau trong quan hệ kinh doanh đại lý

3 Một số hoạt động chủ yếu của đại lý

Xét về thực tế, đại lý là thương nhân hoạt động thương mại (bao gồm các

tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại mộtcách độc lập, thường xuyên và có đăng lý kinh doanh) , do đó thực chất đại lýhoạt động như một doanh nghiệp thương mại

3.1 Nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường thương mại điện tử

Đại lý là một tác nhân kinh tế trên thị trường nên phải nghiên cứu nhu cầuthị trương để phát triển kinh doanh phù hợp với thị trường, đây là hoạt động rấtcần thiết và cũng là hoạt động đàu tiền để mỗi đaị lý bắt đầu bước vào hoạt động

Trang 13

kinh doanh, cũng như phát triển kinh doanh Mục định của hoạt động này lànhằm xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm và thực hiện dịch vụ từ đó có chiếnlược kinh doanh phù hợp

Nội dung của công tác nghiên cứu dự báo thị trường chủ yếu tập trungvào một số các vấn đề như: Nghiên cứu các nhân tố môi trường để phân tíchđược những ràng buộc ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp cũng như nhữngthời cơ có thể phát sinh như xu hướng tiêu dùng mới trong lĩnh vực công nghệ,thu nhập của dân cư; thu thập thông tin khái quát về quy mô thị trường chủ yếuqua các tài liệu thống kê về tiêu thụ và bán hàng giữa các không gian thị trườngnhư doanh số bán của thị trường và nhóm các mặt hàng; số lượng người tiêu thụ,người mua, người bán trên thị trường , mức độ thoả mãn nhu cầu thị trường sovới tổng dung lựợng của toàn thị trường; thị trường các nhà sản xuất hàng côngnghệ trong nước và các nhà nhập khẩu…

3.2 Xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh đại lý

Chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động có mục tiêu của doanhnghiệp cho một thời kỳ dài, thường là 3 đến 5 năm và hệ thống các chính sách,biện pháp, điều kiện để thực hiện các mục tiêu đề ra Chiến lược kinh doanhđứng đắn có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpthương mại Chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh đại lý được xây dựngxuất phát từ chức năng nhiệm vụ và mục tiêu của đại lý, cùng với sự phân tíchmôi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để nắm bắt cơ hội, thách thức,nhận thức điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệplàm hoạt động đại lý trong lĩnh vực công nghệ với quy mô vốn và hoạt động vừaphải, việc hoạch định và xây dựng chiến lược kinh doanh chịu nhiều tác độngbởi chiến lược của hãng sản xuất, của nhà cung cấp cũng như của các bên chủđầu tư Với hoạt động chính là kinh doanh đại lý, chiến lược kinh doanh của cácdoanh nghiệp thường là định hướng mang tính chất trung hạn hoặc ngắn hạntheo năm, và chủ yếu tập trung vào xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm, baogồm bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sau khi nghiên cứu nhu cầu thị trường, công ty xác định chiến lược kinhdoanh, mục tiêu phương hướng hoạt động trong thời gian xác định Với nhu vầuthị trường dự tính, công ty lên kế hoạch về tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất…

và giao chỉ tiêu cho các bộ phận, ví dụ phòng kinh doanh, phòng thiết kế, phòngMarketing…Cũng trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trường, công ty lên kế

Trang 14

hoạch về tài chính, về các khoản vay ngân hàng nếu có, các khoản tiền đặt cọchay trả trước cho các doanh nghiệp sản xuất.

3.3 Giao dịch ký hợp đồng đại lý mua bán hàng hoá

Việc tiến hành ký kết hợp đồng đại lý được thực hiện dựa trên cơ sở tựnguyện giữa hai bên, bên giao đại lý và bên nhân đại lý Thông thường, cùngthời gian với việc triển khai hoạt động sản xuất, các nhà sản xuất đã bắt đầu tìmkiếm và xây dựng hệ thống phân phối cho mình, thông qua hệ thống bán hàngtrực tiếp hoặc hệ thống đại lý Các công ty xuất phát từ nhu cầu thực tế từ nhàsản xuất, bắt đầu tiền hành đàm phán và đề xuất các phương án để giành quyềntrở thành đại lý chính thức của cách hãng Đề án kinh doanh đại lý sau khi thoảmãn các yếu cầu về tài chính, nhân lực, cơ sở vất chất… sẽ được nhà sản xuấtphân tích, đánh giá và đi đến quyết định

Khi tìm kiếm và lựa chọn được đối tác, các bên xác lập quan hệ đại lýchính thức Quan hệ đại lý chính thức này chỉ được thừa nhận qua việc pháp lýhoá bằng hợp đồng dưới hình thức văn bản Các nội dung chính phải thể hiệntrong hợp đồng đại lý bao gồm: tên (tên đầy đủ, tên viết tắt, tên giao dịch …)của các bên, nhà sản xuất và đại lý; địa lý; địa chỉ của các bên; hàng hoá, dịch

vụ là đối tượng của hoạt động kinh doanh đại lý; thù lao đại lý; quyền hạn vànghĩa vụ của các bên trong hoạt động kinh doanh đại lý…

3.4 Hoạt động bán hàng và chăm sóc khách hàng

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêuthụ sản xuất là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản xuất từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng, đây cũng là giai đoạn thực hiện sản phẩm là phải lựachọn các kênh phân phối sản phẩm một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm mục đíchđáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu khách hàng, nhanh chóng giải phóngnguồn hàng để bù đắp chi phí sản xuất, thu hồi vốn.Xây dựng một hệ thốngmạng lưới tiêu thụ sản phẩm tốt cũng có nghĩa là xây dựng một nền móng vữngchắc để phát triển thị trường, bảo vệ thị phần có được của đại lý

Bên cạnh việc tổ chức mạng lưới bán hàng, đại lý cũng cần đẩy mạnh cáchoạt động hỗ trợ bán hàng như quảng cáo , khuyến mại, và đặc biệt là phải cómột chính sách chăm sóc khách hàng, thực hiện các dịch vụ trước, trong và saukhi bán Đây là một hình thức cạnh tranh phí giá cả mà các doanh nghiệp, cũngnhư các đại lý ngày nay sử dụng một cách phổ biến gây được sự chú ý và quan

Trang 15

tâm của khách hàng, và phần nào đóng vai trò quan trọng trong việc quyết địnhmua sản phẩm của doanh nghiệp, đại lý

3.5 Quản lý và đánh giá hoạt động đại lý

Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đại lý ngoài các chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả hoạt động thuần tuý như doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuậnsau thuế, tỷ suất lợi nhuận… thì còn sử dụng thêm một số các chỉ tiêu khác đểđánh giá Một số các chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh đại lý bao gồm: Doanh số bán hàng, tỷ lệ tăng trưởng, thị phầntrong hệ thống đại lý của nhà sản xuất, doanh thu bình quân trên số nhân viênbán hàng, lợi nhuận thu được trên chi phí đã bỏ ra…

II TỔ CHỨC HỆ THỐNG ĐẠI LÝ

1.Căn cứ lựa chọn đại lý

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, hầu hết là phân phối sản phẩm trênthị trường nội địa thông qua các đại lý và các Cửa hàng, các siêu thị ở khắp cáctỉnh đây là những kênh phân phối chính trên thị trường nội địa của các hãng này.Đối vời thì trườg nước ngoài cũng vậy các doanh nghiệp công nghệ cũng phânphối sản phẩm thông qua hệ thống của hàng đại lý ở các nước ngoài Như vậyđối với các hãng công nghệ có tiếng thì đại lý và cửa hàng chính là xương sốngcủa quá trình tiêu thụ sản phẩm Do đó việc lựa chọn các đại lý của các doanhnghiệp này cũng phải dựa trên những tiêu chí nhất định Ví dụ như BlueExchange đã thiết lập nhữngmạng lưới bán hàng và cung cấp dịch vụ trên khắpthế giới với hàng chục ngàn đại lý và Cửa hàng Các háng khác nhau chiến lượckinh doanh, và mạng lưới phân phối sẵn có của mình cũng như vào vị thế củamỗi hãng trên thị trường, những tựu chung lại có thể khái quát các tiêu chí lựachọn

Ngoài ra khi lựa chọn đại lý thì các hãng sản xuất còn quan tâm tới tiêuchí đó là năng lực uy tín của chính chủ đại lý nều chủ đại lý có mối quan hệ rộngtrong cả khu vực nhà nước và tư nhân, có kinh nghiệm trong ngành hàng này thì

sẽ rất thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của đại lý một điều kiện đảm bảokhả năng thành công cho đại lý trong kinh doanh

2 Căn cứ xác định số lượng đại lý trong hệ thống đại lý

2.1 Căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá, dịch vụ

Đặc điểm hàng hoá, dịch vụ là một căn cứ để xác định số lượng đại lýtrong hệ thống đại lý của doanh nghiệp Tuy thuộc vào loại hàng hoá dịch vụ mà

số lượng đại lý trong hệ thống kênh phân phối có thể khác nhau, như đối với mặt

Trang 16

hàng công nghệ thì số lượng đại lý trên một khu vực tương đối ít vì mặt hàngcông nghệ nhất là ngành tự động hóa là một mặt hàng đòi hỏi sự chính xác vàyêu cầu kĩ thuật cao, việc quyết định mua hay không của khách hàng rất có thểđắn đo lưỡng lự vì nhiều hãng ,nhiều nguồn gốc…để ra quyết đinh mua vì làmặt hàng có giá trị lớn hoặc liê quan đến kinh tế của cá nhân , tập thể nên phảiqua sự lựa chọn và cần nhắc kỹ lưỡng Do đó số lượng đại lý trên thị trường làrất ít đổi lại các điều kiện về diện tích lại không qua cao, có thể trên mỗi tuyếnđường phố thị xã có một đại lý

2.2 Căn cứ vào quy mô thị trường: đây cũng là một tiêu chí quan trọng

để xác định số lượng đại lý Nếu dung lượng thì trường của mặt hàng đó lớn vàrào cản ra nhập thị trường không lớn thì số lượng đại lý được thành lập trong hệthống là lớn nó phù hợp với các lọai sản phẩm, hàng hoá đang trong thời giantăng trưởng, ngược lại đối với loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có quy mô thịtrường không lớn và sản phẩm, hàng hoá đó đang trong giai đoạn bão hoà thìviệc xem nên tổ chức bao nhiều đại lý để vừa có thể đảm bảo đáp ứng được nhucầu của khách hàng vừa không bị lãng phí trong việc sử dụng vốn

2.3 Căn cứ vào tiềm lực tài chính của doanh nghiệp: Số lượng đại lý

phụ thuộc rất lớn vào tiềm lực vốn của doanh nghiệp bởi khi có vốn thì mới cóthể đầu tư mới rộng kênh phân phối, cũng như đầu tư cho việc sản xuất nhiềusản phẩm cung cấp cho thị trường Mặt khác khi mở đại lý thì các doanh nghiệpkhông chỉ phải lựa chọn đại lý thông qua các tiêu thức như trên mà còn phải đầu

tư cùng với bên đại lý về cơ sở vật chất và nguồn hàng cho đại lý bán, hoặc ứngtiền cho đại lý nếu là đại lý mua hàng

Số lượng đại lý trong hệ thống đại lý còn phụ thuộc vào trình độ quản lýcủa doanh nghiệp: Khi các doanh nghiệp muốn tổ chức hệ thống kênh phân phốicủa mình tốt thì cần phải có một bộ phận quản lý về kênh phân phối, bộ phậnnày chịu trách nhiệm cùng với đại lý xây dựng chiến lược kinh doanh của đại lý,xác định các mặt hàng cần đưa tới đại lý cũng như cùng đại lý tuyển chọn độingũ nhân viên bàn hàng của đại lý Ngoài ra bộ phận này chịu trách nhiệm giámsát các hoạt động của đại lý, có những biện pháp hỗ trớ đại lý để giúp đại lýtrong hoạt động kinh doanh Chính vì vậy các doanh nghiệp muốn xây dựng tốt

hệ thống kênh phân phối này thì cần phải có đội ngũ quản lý có trình độ và tráchnhiệm trong việc quản lý Xây dựng mô hình quản lý phù hợp nhất đảm bảo hêthống kênh phân phối hoạt động có hiệu quả

Trang 17

3.Tổ chức quản lý mạng lưới đại lý

Tổ chức mạng lưới đại lý sao cho hoạt động của đại lý có hiệu quả caonhất, công tác bán hàng đòi hỏi phải có sức mạnh tập thể để nâng cao năng lựccạnh tranh của công ty trên thị trường Vấn đề quan trọng đặt ra là tổ chức đại lýtheo mô hình nào để đạt hiệu quả cao nhất, có nhiều cách thức tổ chức quản lýmạng lưới đại lý tuỳ từng điều kiện và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

mà tiến hành tổ chức cho phù hợp

Có 3 cách tổ chức mạng lưới đại lý chủ yếu : tổ chức theo khu vực địa lý,theo nhóm đại lý và theo nhóm khách hàng Mỗi mô hình tổ chức đều có ưunhược điểm riêng

+ Mô hình tổ chức theo khu vực địa lý :

Giám đốc văn phòng khu vực

Trưởng

phòng vùng

1

Trưởng phòng vùng 2

Trưởng phòng vùng 3

Trưởng phòng vùng 4

Tổ

trưởng

nhóm 1

Tổ trưởng nhóm 2

Tổ trưởng nhóm 1

Tổ trưởng nhóm 2

Đại

Đại lý

Đại lý

Trang 18

Nhóm đại lý phụ trách thị trường thương mại

Nhóm đại lý phụ trách thị trường chính phụ

Trưởng phòng bán hàng khu vực

Trang 19

+ Mô hình tổ chức theo nhóm đại lý

4 Điều hành hoạt động mạng lưới đại lý

Là một trong những chức năng quản lý nhằm tác động lên hành vi của hệthống, hướng hệ thống vào việc thực hiện mục tiêu quản lý theo đường lối chiếnlược đã định, điều hành vừa là hoạt động vừa là một quá trình tác động mangtính nghệ thuật của chủ thể quản lý đến con người vơi những động cơ khác nhau

Giám đốc kinh doanh

Trưởng phòng khu vực C

Trưởng phòng

phòng khu vực B

Tổ đại lý

Tổ đại lý

Đại lý

Đại

Trang 20

sao cho họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được mục tiêu của chủ thểquản lý

Vì việc điều hành phải xuất phát từ động cơ và nhu cầu của con người nên

để việc điều hành đạt kết quả cần phải sử dụng nhiều biện pháp như phươngpháp hành chính phương pháp giáo dục … đồng thời phối hợp nhiều công cụ vàbiện pháp như thưởng phạt khen chê đúng lúc kịp thời để tác động lên động cơcủa con người bên cạnh đó tạo ra một môi trường làm việc vui vẻ nghiêm túc antoàn thoải mái

Đại lý công nghệ thường là đại lýcó quy mô không quá lớn nhưng lại dàyđặc ở các đường phố do đó hoạt động sao chốc hiêu quả là rất quan trọng thườngcác đại lý dùng hình thức thưởng rất cao tương ứng với doanh số bán đạt được

để khuyến khích đại hoạt động

5 Kiểm tra và điều chỉnh hoạt động mạng lưới đại lý

Kiểm tra là quá trình xem xét đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằmđảm bảo đạt được mục tiêu và kế hoạch đề ra doanh nghiệp cần tiến hành kiểmtra hoạt động của đại lý để đánh giá hoạt động của đại lý kiểm tra là một côngviệc cực kỳ quan trong trong công tác quản lý đại lý các nhà quản lý sẽ có điềukiện tiến hành so sánh kết quả thực tế với kế hoạch đặt ra đồng thời giúp họnhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của các mặt khác nhau từ đó có những điềuchỉnh kịp thời

Thông thường việc đánh giá được thực hiện qua các chỉ tiêu sau

- Số đại lý còn hoạt động, cơ cấu đại lý

- Doanh số bán của đại lý

- Chi phí cho hoạt động đại lý

- Doanh số bán bình quân trên một nhân viên bàn hàng

- Lợi nhuận đem lại

- Tỷ suất lợi nhuận bình quân

6 Động thái phát triển của hệ thống các đại lý

6.1 Động thái từ phía nhà cung cấp

Một là: Chiến lược phát triển của nhà cung cấp, các nhà sản xuất thườngxây dựng chiến lược phát triển trong dại hạn và từ đó xây dựng các kế hoạch cácbiện pháp, giải pháp phát triển trong ngắn hạn Chiến lược phát triển của các đại

lý cũng phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược phát triển của nhà sản xuất Nếu nhàsản xuất khi đặt ra chiến lược phát triển kênh phân phối của mình thông qua hệthống các đại lý, biện pháp để đạt được mục tiêu của chiến lược đó là là không

Trang 21

ngừng hoàn thiện hệ thống đại lý về mọi mặt không những về số lượng đại lý,

mô hình đại lý, mà còn là hiệu quả của hệ thống đại lý khi đó các vấn đề về đại

lý sẽ được cân nhắc rất kỹ như chính sách hoa hồng, cũng như các biện pháp hộtrợ đại lý về vốn về nhân lực, chuyên môn

Hai là: Chính sách hoa hồng đại lý:

Thường thì khi thiết lập mối quan hệ với đại lý thông qua hợp đồng đại lýthì các nhà sản xuất đã xác định tỷ lệ hoa hồng cho đại lý đối với đại lý hoahồng hoặc giá bán cho các đại lý bao tiêu Nhưng để tạo động lực cho các đại lýtrong hệ thống pháp triển thường các doanh nghiệp tỷ lệ hoa hồng bằng tỷ lệ hoahồng cố định cộng thêm hoa hồng luỹ tiến

+ Tỷ lệ hoa hồng cố định: Xác định dựa trên mức doanh số hợp lý mà đạilý

+ Tỷ lệ hoa hồng luỹ tiến: muốn xây dựng được tỷ lệ hoa hồng luỹ tiếnhợp lý có thể làm động lực thúc đẩy đại lý hoạt động kinh doanh thì các doanhnghiệp cần phải có được thông tin về doanh số tối đa, doanh số tối thiểu và mứctrung bình mà đại lý có thể đạt được trong một tháng để áp dụng hoa hồng luỹtiến phù hợp với khả năng của đại lý Ví dụ mức doanh số tối thiểu mà các đại

lý được hưởng hoa hồng là 100 triệu và mức hoa hồng là 15% và với 300 triệutrở lên thì mức hoa hồng lại khác có thể là 20% chẳng hạn

+ Ngoài ra khi xây dựng mức hoa hồng luỹ tiến thì các doanh nghiệp cònphải căn cứ vào những ngành hàng được ưu tiên trong từng thời điểm rồi thôngqua các tính hoa hồng để hướng đại lý hoạt động theo mục tiêu chung

Ba là: Duy trì và phát triển mối quan hệ với đại lý:

+ Các doanh nghiệp phải coi đại lý như một bộ phận của doanh nghiệpkhông tạo ra sự khác biệt đối xử trong hoạt động

+ Có các biện pháp hỗ trợ về mặt tài chính, cơ sở vất chất cũng như nguồnnhân lực cho các đại lý ví dụ thường xuyên bổi dưỡng chuyên môn nghiệp vụcho đại lý…

+ Không nên đòi hỏi quá nhiều nếu thù lao không tương xứng, hoặc cácđiều khách quan khác

+ Các doanh nghiệp phải lắm và hướng chiến lược phát triển của đại lýtheo huớng mục tiêu phát triển chung, ngoài ra cần phải có những cách thứcquản lý hoạt động đại lý một cách hiệu quả

Trang 22

6.2 Động thái từ môi trường kinh doanh

+ Thị trường mặt hàng mà đại lý đang hoạt động kinh doanh như thế nào?Loại hàng hoá đó có đựơc sự quan tâm của người tiêu dùng không? Hàng hoá

mà đại lý kinh doanh đang trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển? Từ đó màcác

+ Các chính sách phát triển của nhà nước về loại hàng hoá đó Bởi nếu làmặt hàng chiến lược của nhà nước thì khi kinh doanh các mặt hàng sẽ có đượcnhiều ưu đãi thuận lợi đây cũng là một động lực giúp các đại lý phát triển hơn

+ Do xu hướng phát triển của nền kinh tế

6.3 Động thái từ chính các đại lý

Như chúng ta đã biết phát triển mang tính khách quan của sự vật hiệntượng đó là sự vận động từ chính bản thân của sự vật hiện tượng Sự phát triiểncủa hệ thống đại lý cũng như vậy Sự phát triển đại lý là một yếu tố khách quan.Trong quá trình vận động của mình các đại lý càng ngày càng hoàn thiện hơn.Nhưng để tự phát huy được sự phát triển này thì các đại lý cần quan tâm tớinhững điều sau:

Một là: Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh

của mình trên cơ sở mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp, cùng vớinhững biện pháp cụ thể để thực hiện được chiến lược đó

Hai là: Tận dụng sự hộ trợ đầu tư của doanh nghiệp giao đại lý về vốn, về

cơ sở vật chất, hàng hoá dịch vụ cũng như chuyên môn.Thiết lập tốt mối quan hệvới doanh nghiệp giao đại lý cũng như với các đại lý khác trong hệ thống để họchỏi kinh nghiệm của nhau

Ba là: Tổ chức tuyển dụng, đào tạo chuyên môn cho nhân viên đại lý, có

hình thức thi đua thưởng, phạt khuyến khích sự phát triển của họ

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỜI ĐẠI LÝ VÀ HỆ THỐNG ĐẠI LÝ

1 Yếu tố thể chế, pháp luật

Hoạt động đại lý cũng như những hoạt động thương mại khác, đều phảichịu sự chi phối của hệ thống pháp lý, đều phải được tiền hành trong phạm vihành lang pháp lý mà luật cho phép Các văn bản pháp luật liên quan đến hoạtđộng đại lý thương mại, quy định về thương nhân, về tư cách pháp nhân của bêngiao đại lý và bên giao đại lý, quy định về thương nhân, về tư cách pháp nhân cửbên giao đại lý và bên đại lý, quy định về quyền, nghĩa vụ cảu các bên, quy định

về các nguyên tắc hoạt động của đại lý… là những yếu tố tác động trực tiếp đến

Trang 23

sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động đại lý.Bên cạnh đó các văn bản pháp luật liên quan đến thuế nhập khẩu các nguyênliệu, máy móc thiết bị thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với các sản phẩm sản xuấttrong nước tác động đến hoạt động kinh doanh đại lý của đại lý vì chúng ảnhhưởng trực tiếp lên thị tường, lên nhà cung cấp và người tiêu dùng, Những chínhsách liên quan đến hoạt động của các đại lý nước ngoài, quy hoạch phát triểnngành… Cũng tác động đến hạot động kinh doanh đại lý của doanh nghiệp vìchúng ảnh hưởng đến đầu vào của các doanh nghiệp(ví dụ tình hình thị trườngnăm 2010) Một số các quy định, các chính sác khác của nhà nước cũng như ảnhhưởng đến tiêu thụ sản phẩm của đại lý như Quyết định về việc phân bổ ngânsách cho các cơ quân Nhà nước , Quy định về ngừng việc xuất khẩu hàng dệtmay cũng như các quy định chống bán phá giá của các nước

2 Yếu tố môi trường kinh tế

Sự ổn định kinh tế, tăng trường kinh tế là những yếu tố tác động tích cựcđến cầu tiêu dùng, khi mà thu nhập dân cư tăng nhanh và ổn định, đặc biệt sựgiàu lên nhanh chóng của một bộ phận dân cư trong cơ chế kinh tế hiện nay chophép các đại lý tiếp cận được ngày càng nhiều các nhóm đối tượng kháchhàng,không chỉ dừng lại là khách hàng là các cơ quan Nhà nước, các doanhnghiệp nhà Nước như trước kia mà khu vực tư nhân ngày càng mở rộng chiếm

tỷ trọng lớn Yếu tố ổn định của nên kinh tế tạo ra sự về tâm lý cho nười tiêudùng và kích thích sự tăng trưởng của cầu Tương tự như vậy là sự tác động của

cá yếu tố như lạm phát, lãi suất…

3 Yếu tố cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh

Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới và sự gia tăng cường độ cạnhtranh trên thị trường tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh đại lý của doanhnghiệp Sự xuất hiện thêm các đại lý mới sẽ là nhân tố làm giảm thị phần, vìcùng với một “miếng bánh thị phần” nay này lại phải chia nhỏ cho nhiều người.Qua đó nó tác động không nhỏ đến các hoạt động lập kế hoạch kinh doanh, kếhoạch tài chính, nhân sự của doanh nghiệp

4 Yếu tố quan hệ với nhà cung cấp

Các đại lý bán hàng với sự ràng buộc bởi hợp đồng và các thoả thuận nội

bộ, chỉ duy nhất một nhà cung cấp sản phẩm, nghĩa là chỉ có một nguồn đầu vàoduy nhất Sự cung ứng sản phẩm đồng bộ, đầy đủ kịp thời của nhà sản xuất sẽtác động không nhỏ lên hoạt động kinh doanh của đại lý Bên cạnh đó là các yếu

tố như chính sách giá, tỷ lệ hoa hồng, hỗ trợ của nhà sản xuất đối với hàng tồn

Trang 24

kho, hàng bị trả lại…sẽ có tác đọng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của cácđại lý Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thươngmại muốn cho hệ thống kênh phân phối của mình đạt hiệu quả thì cũng cần quantâm rất nhiều tới việc thiết lập mối quan hệ như thế nào với các đại lý của mìnhcác chính sách mà doanh nghiệp áp dụng đối với hệ thống đại lý phải vừa đảmbảo được theo hợp đồng các bên đã ký kết đồng thời vừa phải khuyển khích hộtrợ hoạt động kinh doanh của đại lý.

5 Yếu tố chính sách của nhà cung cấp

Cùng với những xu hướng biến động trên thị trường là những thay đổitrong chính sách của nhà cung cấp Chính sách của nhà cung cấp cũng có thểthay đổi dựa trên những chiến lược, những kế hoạch của công ty, cũng nhưnhững ký thuật thị trường khôn khéo của chính công ty nhằm đối phó với nhữngbiến động của thị trường và phù hợp với chính sách pháp luật của Nhà nước vàcác nước xuất khẩu… Những thay đổi trong chính sách phát triển của doanhnghiệp sản xuất cũng có những ảnh hưởng to lớn đến hoạt động của các đại lýtrên tất cả các mặt chiến lược, kế hoạch, tài chính, nhân sự, bán hàng, cơ sở vậtchất…

6 Yếu tố quy mô thị trường

Quy mô thị trường và tốc độ phát triển của thị trường cũng ảnh hưởng đếnhoạt động của đại lý Hiện tại với số dân thuộc loại đông trên thế giới, Việt Namđược hứa hẹn là một thị trường đầy tiềm năng, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh

tế liên tục tăng trưởng, đồng thời là nước có dân số trẻ thị trường công nghệ sẽ

là thị trường đầy tiềm năng

7 Một số nhân tố khác ảnh hưởng tới hoạt động cuả đại lý: như bộ

máy quản lý mạng lưới đại lý của doanh nghiệp trong đó mô hình và loại đại lýnào được lựa chọn nó tuy thuộc và rất nhiều các yếu tố và mỗi mô hình tổ chứclại có các ưu nhược điểm nhất định Bên cạnh đó hoạt động của hệ thống đại lýcòn bị ảnh hưởng bởi hệ thống cơ sở vật chất và phương tiên vận tải có vai tròkhá quan trọng trong việc hàng hóa cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng cótốt được hay không?

Trang 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐẠI LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

VÀ GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM

1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam

Quá trình hình thành của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam

Qua trình hình thành của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam chia làm 2 giao đoạn:

Giai đoạn 1:

Công ty cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam viết tắtvassh.,jsc kinh doanh đa ngành hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực tự độnghoá và điều khiển tự động, tư vấn giải pháp kỹ thuật, dịch vụ kỹ thuật, kinhdoanh thiết bị điện điện tử và sản xuất

Giai đoạn 2:

Bước sang những năm đầu của thế kỷ 21 nền kinh tế việt nam có nhữngbước chuyển mình rất lớn việc Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại quốc tếWTO là sự kiện cực kì quan trọng đối với nền kinh tế nước ta trong giai đoạnhiện nay Theo các chuyên gia kinh tế thế giới thì Việt Nam đã bắt đầu tiếnnhững bước vững chắc vào nền kinh tế thế giới chung hiện nay Chúng ta đã cónhững chính sách kinh tế thông thoáng khuyến khích sự thành lập các doanhnghiệp trong nước và nước ngoài như: giảm thuế cho mượn mặt bằng sản xuất

và đặc biệt giảm bớt các thủ tục rườm rà trong việc đăng ký kinh doanh và thànhlập doanh nghiệp

Trong bối cảnh đó của nền kinh tế Công ty Cổ phần công nghệ và giảipháp tự động hóa SH Việt Nam được thành lập theo luật doanh nghiệp của nhànước Việt Nam cùng với quy định hiện hành khác Công ty Cổ phần công nghệ

và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam được ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộicấp giấy phép thành lập và được sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 044706 với những đặc trưng cơ bản sau:

Trang 26

Tên công ty : Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH

Việt Nam

Trụ sở chính: Số 25 - Khu Tập Thể Quân Đội ngõ 50 Đường Nguyễn Hữu Thọ

- Phường Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà NộiCông ty thành lập và đi vào hoạt động chính thức đầu tháng 4/2010 thờigian đi vào hoạt động của công ty hiện nay được 4 năm khi thành lập vốn điều lệ

là 600.000.000 đồng, sồ cổ phần là 60.000 cổ phần ,mệnh giá cổ phần là 10.000đồng các cổ đông chính là :

Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam góp168.000.000 đồng giữ 16.800 cổ phần tương ứng 28% vốn điều lệ

Ông Nguyễn Văn Hùng góp 168.000.000 đồng giữ 16.800 cổ phần tươngứng 28% vốn điều lệ

Ông Phạm Ngọc Sơn góp 96.000.000 tỷ đồng giữ 9.600 cổ phần tươngứng 16% vốn điều lệ

2 Thông tin chung

Tên công ty: Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SHViệt Nam

Địa chỉ: Số 25 - Khu Tập Thể Quân Đội ngõ 50 Đường Nguyễn Hữu Thọ - Phường Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội

Điện thoại: Tel: (04) 3640.0437 - Fax: (04) 3640.0436

Hotline: 097.543.9999 or 0988358670

Email: dxhung1@gmail.com or vassh_auto@vnn.vn

Website: http://vassh.com.vn/

Loại hình: Doanh nghiệp cổ phần

Lĩnh vực hoạt động: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP TỰĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM viết tắt VASSH.,JSC kinh doanh đa ngành hoạtđộng chủ yếu trong các lĩnh vực tự động hoá và điều khiển tự động, tư vấn giảipháp kỹ thuật, dịch vụ kỹ thuật, kinh doanh thiết bị điện điện tử và sản xuất

3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp

tự động hóa SH Việt Nam

Phân phối các sản phẩm điện công nghiệp và tự động hóa của các hãng: Fuji electric, Idec Izumi, Mitsubishi, Max , Selec, Connectwell và là đại lý của Siemens, LS, Sino, vanlock, Omron, Dây cáp điện TAYA, CADISUN

Trang 27

- Tích hợp hệ thống điều khiển trong nhà máy sản xuất

- Hệ thống điều khiển điều hòa trung tâm trong tòa nhà

- Hệ thống tòa nhà thông minh

- Cân Ô tô

- Trạm trộn bê tông

Trong môi trường công nghệ, tự động hóa năng động hiện như hiện nay các sảnphẩm điện và tự động thay đổi nhanh chóng và có những tiến bộ vượt bậc đểcung cấp những tính năng mạnh mẽ và linh hoạt, hỗ trợ kết nối trong sản xuấtngày càng cao Trong xu thế đó, công ty chúng tôi hướng đến mục tiêu giúp cácdoanh nghiệp sản xuất nâng cao hiệu quả trong sản xuất và đảm bảo tối ưu hóachi phí để cạnh tranh với thị trường

VASSH đội ngũ kỹ thuật bao gồm nhiều kỹ sư chuyên ngành Tự động hóa đượcđào tạo trong và ngoài nước có kinh nghiệm đảm bảo sẽ cung cấp cho QuýKhách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất,mang lại sự hài lòng cho Quý Khách.Chúng tôi tin sẽ trở thành đối tác tốt nhấtcủa Quý khách trong lĩnh vực Điện – Tự động hóa các quy trình sản xuất côngnghiệp và mong muốn được đóng góp vào sự thành công và thịnh vượng củaquý khách hàng

Trang 28

4 Khái Quát về bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam

4.1 Tổ chức bộ máy kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam

Phßng kinh doanh

Phßng mua vµ cung øng

Phßng thiÕt kÕ

thị trường nội địa

thị trường nước ngoài

phòng

Quảng ninh

Trang 29

Trong đó ở Hà Nội c«ng ty hiện có 10 đại lý và Cửa hàng trực thuộc Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam.

Ngoµi ra hệ thống đại lý vµ Cöa hµng ở các tỉnh và thành phố, với tổng

số đại lý là 10 đại lý và Cửa hàng mang thương hiệu VASSHA

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có quyết định cao nhất trong công ty: quyết định đường lối kinh doanh, mở rộng dịa bàn kinh doanh hay giải thể công ty, thưc hiện các công việc như trong diều lệ đã quy định.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý do đại hội đồng cổ đông bầu ra có

toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề sản xuất kinh doanh nhưbầu ra giám đốc công ty, các quyết dịnh kinh doanh, kế hoạch kinh doanh

Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp trong quản lý, điều hành kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán và báocáo tài chính

Giám đốc công ty: là người điều hành kinh doanh hàng ngày của công ty

và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụđược giao

Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho giám đốc các vấn đề về

tuyển dụng lao động, phân công lao động, xây dựng kế hoạch lao động, quỹ tiềnlương bảo hiểm hàng năm, quy chế hóa các nguyên tắc trả lương, trả thưởng,xây dựng đơn giá sản phẩm và xây dựng định mức lao động.Ngoài ra, phònghành chính nhân sự còn tổ chức các chỡ làm việc, điều kiện làm việc cho cán bộcông nhân viên, xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tiến hành kỷ luật khenthưởng thi đua, đề bạt thăng tiến, thay đổi thuyên chuyển đối với công nhântrong công ty và kết nối thông tin giữa người lao động với ban lãnh đạo trongcông ty, phối hợp với công đoàn giải quyết tranh chấp

Trang 30

Phòng tài chính kế toán: thực hiện các công việc hạch toán kế toán công

ty, đảm bảo chính xác, trung thực có hiệu quả các số liệu liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh giúp giám đốc công ty có những quyết định đầu tưđúng đắn trong công tác kế toán quản trị Ngoài ra còn phải quản lý tài chínhtheo dõi tình hình sử dụng vốn, tình hình thu chi tính toán, lợi nhuận kinh doanh

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thực hiện các công việc liên quan đếnviệc tiêu thụ sản phẩm, đề ra các chính sách bán hàng phù hợp,đặt ra các mụctiêu kinh doanh ngắn hạn và dài hạn trong việc thực hiện các kế hoạch chiếnlược, theo dõi chặt chẽ kế hoạch và lợi nhuận Xay dựng và quản lý hệ thống đại

lý cửa hàng của

Phòng mua và cung ứng: Có nhiệm vụ nghiên cứu kiểm tra chất lượng

sản phẩm ,quy trình tiến trình sản xuất nghiên cứu và mua hàng, đặt nguyên phụliệu

4.2 Đặc điểm tài chính

Vốn đầu tư: 3.000.000.000 VNĐThời gian hoạt động là: 15năm

Vốn pháp định: 600.000.000 VNĐKhả năng vay vốn: Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa

SH Việt Nam ra đời từ phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ vàgiải pháp tự động hóa SH Việt Nam, với sự gắn bó liên kết chặt chẽ giữa haicông ty, Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam đã

hộ trợ rất lớn về mặt vốn cho Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự độnghóa SH Việt Nam, ngoài ra Công ty cũng có quan rất mật thiết với ngân hàngthương mại Sacombank, bởi các hình thức thanh toán với khách hàng nướcngoài và cả hình thức trả lương nhân viên cho công ty đều qua hình thức chuyểnkhoản Do đó Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH ViệtNam có quan hệ rất tốt với các ngân hàng, các khoản vay của Công ty chỉ cần sựbảo lãnh của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam

và uy tín của chính công ty mà không cần thế chấp Đây chính là nguồn đảm bảokhả năng tài chính cho mọi hoạt động kinh doanh của Công ty

4.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực

Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam cónguồn nhân lực có chất lượng khá cao và đồng đều Số lượng cán bộ công nhânviên của Công ty không ngừng tăng lên qua thời gian, đồng thời bộ máy quản trị

và hành chính của công ty đựoc tổ chức tương đối khoa học và hiện đại Cán bộ

Ngày đăng: 03/04/2015, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Giáo trinh Marketing căn bản (Của Philip Kotler). Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trinh Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
1. Bộ môn kinh tế và kinh doanh thương mại, Đại học kinh tế Quốc dân, Giáo trình Quản trị Doanh Nghiệp thương mại 2010, Nhà xuất bàn Lao Động- Xã hội Khác
2. Bộ môn kinh tế và kinh doanh thương mại, Đại học kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kinh tế Thương mại, nhà xuất bản Thống Kê Khác
3. Khoa thương mại, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Giáo trinh Marketing thương mại Khác
5. Giáo trình Quản trị Chiến lược thương mại Khác
6. Luật thương mại 2005 và các văn bản pháp luật liên quan Khác
7. Các nguồn số liệu và tài liệu của Công ty Cổ phần công nghệ và giải pháp tự động hóa SH Việt Nam qua các năm 2010-2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Tổng hợp kết quả kinh doanh - Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng
Bảng 2 Tổng hợp kết quả kinh doanh (Trang 33)
Bảng phân tích doanh thu và cơ cấu doanh thu qua các năm 2010-2012 - Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng
Bảng ph ân tích doanh thu và cơ cấu doanh thu qua các năm 2010-2012 (Trang 37)
Bảng 6  Bảng tổng hợp tình hình bán hàng của hệ thống đại lý - Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng
Bảng 6 Bảng tổng hợp tình hình bán hàng của hệ thống đại lý (Trang 38)
Bảng 8: Bảng tổng hợp kết quả bán hà ng phần theo khu vực - Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng
Bảng 8 Bảng tổng hợp kết quả bán hà ng phần theo khu vực (Trang 42)
Bảng 9: Mục tiêu cụ thể của ngành công nghệ điện tử, điện tự động hóa  trong giai đoạn 2010- 2020 - Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng
Bảng 9 Mục tiêu cụ thể của ngành công nghệ điện tử, điện tự động hóa trong giai đoạn 2010- 2020 (Trang 45)
Bảng 11:  tỷ lệ hoa hồng áp dụng cho các đại lý Hà Nội - Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng
Bảng 11 tỷ lệ hoa hồng áp dụng cho các đại lý Hà Nội (Trang 53)
Bảng 12: Thù lao áp dụng cho đại lý trực thuộc tỉnh. - Phân tích đánh giá thực trạng công tác bán hàng
Bảng 12 Thù lao áp dụng cho đại lý trực thuộc tỉnh (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w