1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

249 475 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình nghiên cứu thể hiện quan hệ giữa TTDN, ĐHQLTT, ĐHTT, TQKD đã được xây dựng và kiểm định theo phương pháp định lượng với mẫu bao gồm 314 doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV tại Thành Ph

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRƯƠNG MINH CHƯƠNG

QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ

THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ

THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Mã số chuyên ngành: 62340501

Phản biện độc lập 1: GS TS Nguyễn Thị Cành

Phản biện độc lập 2: TS Nguyễn Hữu Lam

Phản biện 1: PGS TS Lê Bảo Lâm

Phản biện 2: PGS TS Bùi Xuân Hồi

Phản biện 3: PGS TS Lê Nguyễn Hậu

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS BÙI NGUYÊN HÙNG

2 TS VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất

kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận án

Trương Minh Chương

Trang 4

TÓM TẮT

Tinh thần doanh nhân (TTDN) là một khái niệm đã được nghiên cứu từ nhiều năm qua dưới nhiều quan niệm khác nhau Các nghiên cứu về TTDN khảo sát cá nhân, các cơ hội sáng tạo và quan hệ giữa hai yếu tố này Về mặt lý thuyết, nhà quản lý chủ nhân (NQLCN) có TTDN sẽ liên tục tạo sáng tạo cải tiến cho doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây về TTDN đã tập trung vào yếu tố cá nhân để khảo sát các đặc điểm tâm lý học của NQLCN và ảnh hưởng của các đặc điểm này đến thành quả kinh doanh (TQKD) của doanh nghiệp Nghiên cứu giải thích cách thức NQLCN có TTDN khám phá và quyết định khai thác cơ hội sáng tạo vẫn chưa được quan tâm đúng mức Việc khám phá và khai thác cơ hội sáng tạo phụ thuộc vào việc thu thập, diễn dịch dữ liệu thông tin để định hình môi trường và lựa chọn các hành động đáp ứng với môi trường để khai thác cơ hội Việc thu thập diễn dịch dữ liệu thông tin và lựa chọn hành động đáp ứng với môi trường được thực hiện bởi định hướng quản lý tri thức (ĐHQLTT), định hướng thị trường (ĐHTT) của doanh nghiệp

Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát quan hệ giữa TTDN của NQLCN, ĐHQLTT, ĐHTT và TQKD, cũng như ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN đến các quan hệ này

Mô hình nghiên cứu thể hiện quan hệ giữa TTDN, ĐHQLTT, ĐHTT, TQKD đã được xây dựng và kiểm định theo phương pháp định lượng với mẫu bao gồm 314 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Thành Phố Hồ Chí Minh Kết quả kiểm định cho thấy mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu TTDN có ảnh hưởng dương đến ĐHQLTT, ĐHQLTT tạo sự phát triển ĐHTT, ĐHTT có ảnh hưởng dương đến TQKD NQLCN được đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh tạo các quan hệ này mạnh hơn so với NQLCN được đào tạo các chuyên ngành khác NQLCN có kinh nghiệm quản lý đầu ra hay quản lý nội bộ không tạo sự khác biệt về các quan

Trang 5

hệ này NQLCN trẻ tuổi cũng tạo các quan hệ này mạnh hơn so với NQLCN lớn tuổi

Kết quả nghiên cứu đã giải thích phương cách nhà QLCN với TTDN tạo TQKD thông qua ĐHQLTT và ĐHTT để diễn dịch định hình môi trường và lựa chọn hành động đáp ứng với môi trường Kết quả nghiên cứu cũng đã cho thấy TTDN có ảnh hưởng đến ĐHQLTT và vai trò trung gian toàn phần của ĐHQLTT, ĐHTT đối với quan hệ giữa TTDN và TQKD Đây là những đóng góp của nghiên cứu cho sự phát triển lý thuyết TTDN

Hàm ý quản lý của kết quả nghiên cứu đối với việc xây dựng chính sách hỗ trợ DNNVV của nhà nước, cũng như việc quản lý DNNVV của NQLCN cũng được đề xuất

Trang 6

ABSTRACT

Entrepreneurship is a concept much studied in the passed years under many perspectives Entrepreneurship research focuses on personal traits, creative opportunities and the relations between them In theory, the owner manager with entrepreneurship tries to create or innovate continuously for the development of the enterprise However, passed studies have paid much attention on impacts of personal traits on enterprise performance Studies on the way the owner manager with entrepreneurship explores and exploits opportunities have not been significantly interested The exploration and exploitation of opportunities depend upon the collection, interpretation of data, information for environment formulation and selection of responses to the environment for opportunity exploitation The collection, interpretation of data, information and selection of responses are conducted by knowledge management orientation (KMO) and market orientation (MO) of the enterprise

Hence, this study aims at establishing the relations among entrepreneurship of the owner manager, KMO, MO and enterprise performance as well as impacts of demographics of the owner manager on these relations

A research model composed of relations among owner manager’ s entrepreneurship, KMO, MO and enterprise performance has been designed and tested quantitatively with a sample of 314 Small-and-Medium Enterprises (SMEs) in Hochiminh City Test results show that the model fits into the data The entrepreneurship has positive impact on KMO, KMO accelerates MO, and MO has positive impact on performance The owner manager educated in business administration causes these relations stronger than the ones educated in other fields The owner manager with experiences in internal management causes no difference in the strength of these relations as compared with the ones with experiences in output management The young owner manager creates these stronger relations than the old owner manager

Trang 7

The results of the study have contribution to the explanations of the way the owner manager with entrepreneurship produces performance via KMO and MO to interpret and formulate the environment and select responses to it The results also show that entrepreneurship of owner manager impacts on KMO and that KMO,

MO have total mediation role to the relation between entrepreneurship and enterprise performance This is a contribution of the study to the development of entrepreneurship theory Some implications of the results to the Governmental policies for SMEs support and SMEs management have been proposed

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Thời gian làm nghiên cứu sinh tại Khoa Quản Lý Công Nghiệp đối với cá nhân tôi

là một thời gian có rất nhiều thử thách và cũng là thời gian tôi đã được học rất nhiều

về phương pháp nghiên cứu và thay đổi tư duy cá nhân mình từ tư duy của nhà quản

lý trong công nghiệp sang tư duy của nhà nghiên cứu Tôi rất quý tất cả những điều

đã học được trong suốt giai đoạn này

Để có thể học được những điều bổ ích đó, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều về tri thức, kinh nghiệm nghiên cứu và sự hỗ trợ tinh thần từ tất cả các Thầy Cô, các đồng nghiệp trong Khoa Quản Lý Công Nghiệp và Phòng Sau Đại Học của Trường Đại Học Bách Khoa, Tp Hồ Chí Minh, các nhà quản lý chủ nhân của các doanh nghiệp nhỏ và vừa mà tôi đã có dịp được tiếp xúc Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy

Cô, các đồng nghiệp trong Khoa Quản Lý Công Nghiệp, Phòng Sau Đại học và các nhà quản lý chủ nhân nêu trên

Lời cảm ơn đặc biệt tôi xin được gởi đến:

Thầy PGS TS Bùi Nguyên Hùng, người đã hướng dẫn tôi về kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu, các tiếp xúc với cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa, và đặc biệt là sự trợ lực tinh thần rất lớn cho tôi trong suốt giai đoạn thực hiện luận án này Thầy Vương Đức Hoàng Quân, người đã góp ý và hỗ trợ tôi kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn để thực hiện luận văn và các tiếp xúc với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thầy PGS TS Lê Nguyễn Hậu, người luôn theo dõi và hỗ trợ tôi về phương pháp nghiên cứu, tài liệu có liên quan, phương pháp xử lý dữ liệu, sự phản biện nhiều lần cho luận án và đặc biệt là sự động viên liên tục cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này

Thầy TS Cao Hào Thi, Cô TS Phạm Ngọc Thúy đã luôn dành cho tôi sự hỗ trợ về tri thức, những ý kiến rất sâu sắc để hoàn chỉnh nghiên cứu và sự động viên khuyến khích tôi trong việc hoàn thành luận án này

Trang 9

Cô TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, người đã góp ý cho tôi hoàn thành luận án và hỗ trợ tôi hoàn thành các thủ tục để trình luận án

Tất cả các Thầy Cô Bộ Môn Hệ Thống Thông Tin Quản Lý, Khoa Quản Lý Công Nghiệp đã hỗ trợ tinh thần và chia sẻ khối lượng công tác để tôi có thời gian thực hiện nghiên cứu này

Lời cảm ơn đặc biệt cũng xin được gởi đến:

Thầy PGS TS Nguyễn Trọng Hoài, TS Trần Hà Minh Quân, tại Hội Đồng cấp Khoa, đã dành nhiều thời gian để đọc, phản biện cho luận án và đã đóng góp nhiều

ý kiến, cũng như sự động viên để tôi hoàn thiện bản luận án này

Cô GS TS Nguyễn Thị Cành và Thầy TS Nguyễn Hữu Lam đã đọc và phản biện độc lập cho luận án

Thầy PGS TS Lê Bảo Lâm, PGS TS Bùi Xuân Hồi, Cô TS Nguyễn Thị Mai Trang vì thời gian, công sức các Thầy Cô sẽ dành để đọc và góp ý tiếp tục hoàn thiện luận án này

Thầy TS Lê Trung Chơn và Cô Nguyễn Liêm Ngoan, Phòng Sau Đại Học Trường Đại Học Bách Khoa, Thành Phố Hồ Chí Minh đã luôn quan tâm động viên và hỗ trợ mọi thủ tục để tôi hoàn thành quá trình học của mình

Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bản luận án, nhưng bản luận án này chắc chắn còn rất nhiều sai sót Do đó, lời cảm ơn chân thành nhất xin được gởi đến các Thầy Cô, các nhà nghiên cứu, các đồng nghiệp những người sẽ đọc và góp ý để tiếp tục hoàn thiện bản luận án này

Trang 10

MỤC LỤC

MỤC LỤC viii

DANH MỤC HÌNH xiii

DANH MỤC BẢNG xiv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xvii

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.1.1 Bối cảnh lý thuyết 1

1.1.2 Bối cảnh thực tiễn 8

1.1.3 Các nghiên cứu trong nước có liên quan: 10

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu 12

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 12

1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu 12

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 12

1.4 Phương pháp nghiên cứu 13

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 13

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 13

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 14

1.6 Bố cục của luận án 15

1.7 Định nghĩa các khái niệm trong bài nghiên cứu 16

1.8 Kết luận 18

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19

2.1 Giới thiệu 19

Trang 11

2.2 Các đặc điểm trong quản lý DNNVV 20

2.3 Lý thuyết hành vi 26

2.4 Lý thuyết tính hợp lý giới hạn và lý thuyết tâm lý học hành vi cá nhân 28

2.5 Lý thuyết tinh thần doanh nhân 34

2.6 Quản trị chiến lược 38

2.7 Lý thuyết doanh nghiệp dựa trên nguồn tài nguyên 39

2.8 Lý thuyết quản lý tri thức 40

2.9 Định hướng thị trường 44

2.10 Lý thuyết “tạo ý nghĩa” 48

2.11 Kết luận 53

Chương 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 55

3.1 Giới thiệu 55

3.2 Các dạng cấu trúc mô hình 55

3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu 57

3.4 Các giả thuyết 65

3.5 Kết luận 75

Chương 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 77

4.1 Giới thiệu 77

4.2 Phương pháp nghiên cứu 77

4.3 Quy trình nghiên cứu 77

4.4 Thiết kế mẫu nghiên cứu 88

4.5 Kết luận 91

Trang 12

Chương 5 XÂY DỰNG THANG ĐO 92

5.1 Giới thiệu 92

5.2 Sáng tạo các biến quan sát cho các thang đo 92

5.2.1 Thang đo tinh thần doanh nhân 92

5.2.2 Thang đo ĐHQLTT 97

5.2.3 Thang đo ĐHTT 101

5.2.4 Thang đo TQKD của doanh nghiệp 103

5.3 Kiểm định sơ bộ thang đo 109

5.3.1 Đánh giá về độ giá trị ngôn từ (face validity) và độ giá trị nội dung của thang đo (content validity) 109

5.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA và độ tin cậy 112

5.4 Kết luận 120

Chương 6 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH THANG ĐO, MÔ HÌNH CẤU TRÚC VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 121

6.1 Giới thiệu 121

6.2 Thu thập dữ liệu 121

6.3 Thống kê mô tả dữ liệu 122

6.4 Kiểm định các thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, và hệ số Cronbach’s Alpha 129

6.4.1 Thang đo TTDN 129

6.4.2 Kiểm định thang đo ĐHQLTT 131

6.4.3 Kiểm định thang đo ĐHTT 132

6.4.4 Kiểm định thang đo TQKD của doanh nghiệp 134

6.4.5 Kiểm định độ giá trị phân biệt của các thang đo bậc nhất 134

Trang 13

6.5 Kiểm định các thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định

(CFA) 136

6.6 Kiểm định mô hình thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 140

6.7 Kiểm định mô hình cấu trúc bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 142

6.8 Kiểm định các mô hình liên quan 144

6.9 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 150

6.10 Thảo luận 160

6.10.1 Mô hình nghiên cứu và các thang đo 160

6.10.2 Quan hệ giữa các cấu trúc khái niệm 166

6.10.3 ĐHTT là yếu tố trung gian trong quan hệ giữa ĐHQLTT và thành quả của doanh nghiệp 169

6.10.4 ĐHQLTT là yếu tố trung gian trong quan hệ giữa TTDN và TQKD của doanh nghiệp: 171

6.10.5 ĐHQLTT là yếu tố trung gian trong quan hệ giữa TTDN và ĐHTT: 172

6.10.6 Ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN: 172

6.11 Hàm ý về chính sách nhà nước và thực hành quản lý 177

6.11.1 Hàm ý về chính sách nhà nước 177

6.11.2 Hàm ý về thực hành quản lý DNNVV 181

6.12 Kết luận 186

Chương 7 KẾT LUẬN .187

7.1 Giới thiệu 187

7.2 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu 187

Trang 14

7.3 Tóm tắt các hàm ý quản lý 188

7.4 Các đóng góp của nghiên cứu về lý thuyết 188

7.5 Các hạn chế của nghiên cứu 192

7.6 Các nghiên cứu tiếp theo 193

7.7 Kết luận 194

TÀI LIỆU THAM KHẢO 196

PHỤ LỤC 209

Phụ lục 1: Định nghĩa và phân loại DNNVV theo Nghị Định 56/2009/NĐ-CP 209

Phụ lục 2: Danh sách các công trình nghiên cứu đã công bố tại Việt Nam có liên quan đến đề tài 210

Phụ lục 3: Danh sách các biến quan sát được tạo ra cho thang đo ĐHQLTT (Wang & ctg., 2009) .215

Phụ lục 4: Danh sách các biến quan sát được tạo ra cho thang đo ĐHTT (Wang & ctg , 2009) 217

Phụ lục 5: Danh sách các nhà quản lý chủ nhân tại Thành Phố Hồ Chí Minh tham gia thảo luận tay đôi 219

Phụ lục 6: Phân tích EFA và độ tin cậy Alpha cho thang đo tính linh hoạt và sự kiểm soát bản thân 219

Phụ lục 7: Phân tích EFA và độ tin cậy Alpha cho thang đo bộ nhớ của doanh nghiệp và sự tiếp nhận tri thức 220

Phụ lục 8: Phân tích EFA và độ tin cậy Alpha cho thang đo thành quả kinh doanh của doanh nghiệp 220

Phụ lục 9: Mẫu bảng khảo sát 221

Phụ lục 10: Danh sách doanh nghiệp gởi lại bảng khảo sát 225

Phụ lục 11: Kiểm định tính phân phối chuẩn của dữ liệu 230

Phụ lục 11: Phân tích EFA và độ tin cậy Alpha cho thang đo sự đáp ứng tri thức thị trường 230

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Thống kê số công trình nghiên cúu theo chủ đề nghiên cứu 11

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa các lý thuyết và các cấu trúc khái niệm của các lý thuyết này (được tạo ra bởi tác giả của nghiên cứu này) 20

Hình 2.2: Khung nguyên tắc về ảnh hưởng của các đặc điểm của NQLCN đến TQKD 33

Hình 2.3: Mô hình diễn dịch tạo ý nghĩa của (Weick & Daft, 1984) .49

Hình 2.4: Mô hình tạo ý nghĩa (sense making) của Thomas & ctg (1993) 50

Hình 2.5: Mô hình quan hệ giữa ĐHQLTT, ĐHTT và TQKD của doanh nghiệp (Wang & ctg., 2009) 52

Hình 2.6: Quan hệ giữa các lý thuyết và cấu trúc khái niệm của các lý thuyết (được tạo ra bởi tác giả của nghiên cứu này) 54

Hình 3.1: Các dạng cấu trúc mô hình trong các nghiên cứu nhân khẩu học tổ chức (Lawrence, 1997) 56

Hình 3.2: Cấu trúc nguyên tắc của mô hình nghiên cứu 58

Hình 3.3: Cấu trúc nguyên tắc của mô hình (đã điều chỉnh) 59

Hình 3.4: Mô hình nghiên cứu 60

Hình 3.5: Mô hình nghiên cứu và các cấu trúc bậc một 64

Hình 3.6: Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 75

Hình 6.1: Mô hình cấu trúc dưới dạng SEM 143

Hình 6.2: Các mô hình liên quan sẽ được kiểm định 144

Trang 16

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Mối quan hệ giữa các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu 76

Bảng 5.1: Danh sách các biến quan sát cho thang đo TTDN của NQLCN 97

Bảng 5.2: Danh sách các biến được lựa chọn cho thang đo ĐHQLTT 99

Bảng 5.3: Danh sách các biến trong thang đo ĐHQLTT 100

Bảng 5.4: Danh sách các biến quan sát được chọn cho thang đo ĐHTT 102

Bảng 5.5: Danh sách các biến trong thang đo ĐHTT 104

Bảng 5.6: Danh sách biến quan sát trong thang đo TQKD (Choi & Lee, 200) 106

Bảng 5.7: Danh sách các biến quan sát được sáng tạo cho các thang đo 107

Bảng 5.8: Danh sách các biến trong các thang đo sau khi thảo luận tay đôi 113

Bảng 5.9: Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của TTDN (Kiểm định sơ bộ) 115

Bảng 5.10: Phân tích EFA cho thang đo TTDN (Kiểm định sơ bộ) 116

Bảng 5.11: Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của ĐHQLTT (Kiểm định sơ bộ) 117

Bảng 5.12: Phân tích EFA cho thang đo ĐHQLTT (Kiểm định sơ bộ) 118

Bảng 5.13: Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của ĐHTT (Kiểm định sơ bộ) 118

Bảng 5.14: Phân tích EFA cho thang đo ĐHTT (Kiểm định sơ bộ) 119

Bảng 5.15: Phân tích EFA và độ tin cậy cho thang đo TQKD (Kiểm định sơ bộ) 120

Bảng 6.1: Thống kê loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp 123

Trang 17

Bảng 6.2: Thống kê lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 124

Bảng 6.3: Thống kê số lao động của các doanh nghiệp 124

Bảng 6.4: Thống kê tổng vốn đầu tư của các doanh nghiệp 125

Bảng 6.5: Thống kê tuổi của NQLCN doanh nghiệp 126

Bảng 6.6: Thống kê giới tính của NQLCN doanh nghiệp 126

Bảng 6.7: Thống kê trình độ học vấn của NQLCN doanh nghiệp 126

Bảng 6.8: Thống kê chuyên ngành được đào tạo của NQLCN doanh nghiệp 127

Bảng 6.9: Thống kê kinh nghiệm quản lý của NQLCN doanh nghiệp 127

Bảng 6.10: Thống kê kinh nghiệm làm việc của NQLCN doanh nghiệp 128

Bảng 6.11: Thống kê thâm niên công tác tại doanh nghiệp của NQLCN doanh nghiệp 128

Bảng 6.12: Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của TTDN (Kiểm định chính thức) 130

Bảng 6.13: Phân tích EFA thang đo TTDN (Kiểm định chính thức) 130

Bảng 6.14: Phân tích EFA cho các thang đo bậc nhất của ĐHQLTT (kiểm định chính thức) 131

Bảng 6.15: Phân tích EFA cho thang đo ĐHQLTT (kiểm định chính thức) 132

Bảng 6.16: Phân tích EFA cho các thang đo bậc nhất của ĐHTT (kiểm định chính thức) 133

Bảng 6.17: Phân tích EFA cho thang đo ĐHTT 133

Bảng 6.18: Phân tích EFA cho thang đo TQKD (Kiểm định chính thức) 134

Bảng 6.19: Phân tích EFA toàn thể các thang đo bậc nhất 135

Bảng 6.20: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA của từng thang đo 137

Bảng 6.21: Phân tích độ giá trị phân biệt nội của các thang đo bậc nhất 139

Trang 18

Bảng 6.22: Kết quả phân tích CFA cho các thang đo bậc hai 141

Bảng 6.23: Kết quả phân tích độ giá trị phân biệt giữa các thang đo bậc hai 142

Bảng 6.24: Hệ số hồi quy giữa các khái niệm nghiên cứu 143

Bảng 6.25: Hệ số hồi quy cho các quan hệ có trong các mô hình liên quan 146

Bảng 6.26: Kích thước mẫu theo ba nhóm đặc điểm của NQLCN 151

Bảng 6.27: Kiểm định sự tương đương về mô hình thang đo (giả thuyết H5) 152

Bảng 6.28: Kiểm định sự tương đương về mô hình cấu trúc (giả thuyết H5) 152

Bảng 6.29: Hệ số hồi quy giữa các khái niệm (giả thuyết H5) 153

Bảng 6.30: So sánh tương đối về giá trị trung bình của các cấu trúc khái niệm (giả thuyết H5) 154

Bảng 6.31: Kiểm định sự tương đương về mô hình thang đo (giả thuyết H6) 155

Bảng 6.32: Kiểm định sự tương đương về mô hình cấu trúc (giả thuyết H6) 155

Bảng 6.33: Hệ số hồi quy giữa các khái niệm (giả thuyết H6) 156

Bảng 6.34: So sánh tương đối về giá trị trung bình của các cấu trúc khái niệm (giả thuyết H6) 157

Bảng 6.35: Kiểm định sự tương đương về mô hình thang đo (giả thuyết H7) 157

Bảng 6.36: Kiểm định sự tương đương về mô hình cấu trúc (giả thuyết H7) 158

Bảng 6.37: Hệ số hồi quy giữa các khái niệm (giả thuyết H7) 159

Bảng 6.38: So sánh tương đối về giá trị trung bình của các cấu trúc khái niệm (giả thuyết H7) 159

Trang 19

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CFA: Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis)

CFI: Chỉ số so sánh phù hợp (Comparative Fit Index)

DF: Bậc tự do (Degree of Freedom)

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐHQLTT: Định hướng quản lý tri thức

ĐHTT: Định hướng thị trường

EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)

KMO: Kaiser-Meyer-Olkin

NQLCN: Nhà quản lý chủ nhân

RMSEA: Chỉ số đo sự phù hợp dựa trên sai số của sự gần đúng (Root Mean

Square Error of Approximation) SEM: Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling)

TLI: Chỉ số đo sự phù hợp gia tăng (Tucker Lewis Index)

TQKD: Thành quả kinh doanh

TTDN: Tinh thần doanh nhân

VRIN: Giá trị (Value), hiếm có (Rare), không thể bắt chước (Imimitable) và

không thể thay thế (Not substitue)

χ2

: Bình phương của chỉ số Chi

Trang 20

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Tinh thần doanh nhân (TTDN) là một khái niệm đã được hình thành từ những năm

1934 bởi Schumpeter và được định nghĩa là khả năng tạo các kết hợp mới (Schumpeter, 1934) TTDN thường được xem là một thuộc tính của những người thành lập, quản lý các doanh nghiệp, được gọi tắt là nhà quản lý chủ nhân (NQLCN), đặc biệt là DNNVV Do DNNVV là một bộ phận quan trọng trong các nền kinh tế, nên nghiên cứu về TTDN trong các DNNVV đã được tiến hành bởi nhiều nhà nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khác nhau như kinh tế học, xã hội học, tâm

lý học (Davidsson & ctg., 2001; Landstroem, 2005; Low & MacMillan, 1988) Do

đó, định nghĩa, mục tiêu, nội dung nghiên cứu TTDN rất đa dạng, cho đến nay vẫn chưa có được sự thống nhất (Davidsson & ctg., 2001) Shane & Venkataraman (2000) đã định nghĩa TTDN là một hướng nghiên cứu học thuật nhằm trả lời câu hỏi các cơ hội sáng tạo ra hàng hóa và dịch vụ tương lai được khám phá, được đánh giá và được khai thác bằng cách nào, bởi ai và với các ảnh hưởng gì Các cơ hội sáng tạo khác với các cơ hội kinh doanh (tạo lợi nhuận, nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên, sản phẩm, công nghệ…) ở điểm cơ hội sáng tạo phải tạo ra một kết hợp mới giữa phương tiện và mục tiêu (Shane & Venkataraman, 2000) Định nghĩa của Shane & Venkataraman (2000) đã chi tiết hóa định nghĩa của Schumpeter và xác định nội dung của nghiên cứu TTDN bao gồm các cá nhân có TTDN, hành động của họ và ảnh hưởng của các hành động này trong việc khám phá, đánh giá và khai thác cơ hội sáng tạo

Theo định nghĩa đó, nội dung của các nghiên cứu TTDN tập trung vào các cá nhân,

cơ hội sáng tạo và quan hệ giữa hai đối tượng này (Ireland & Webb, 2007a) Từ đó

ba câu hỏi chính thể hiện mục tiêu của các nghiên cứu về TTDN là: (1) Tại sao, khi nào và bằng cách nào các cơ hội cho việc sáng tạo hàng hóa dịch vụ trong tương lai xuất hiện trong một nền kinh tế, (2) Tại sao, khi nào và bằng cách nào một số người

Trang 21

có thể khám phá và khai thác các cơ hội này trong khi những người khác thì không thể, (3) Các hệ quả kinh tế, tâm lý và xã hội của việc theo đuổi các thị trường tương lai đối với người theo đuổi, những người có liên quan và xã hội

Các nghiên cứu lý thuyết tổ chức và quản lý tập trung vào câu hỏi thứ hai Để trả lời câu hỏi thứ hai này, các nghiên cứu TTDN tập trung vào góc độ cá nhân và quan hệ giữa cá nhân – cơ hội sáng tạo

Hướng nghiên cứu chính của các nghiên cứu TTDN trong thời gian qua nhằm trả lời câu hỏi “Ai là người có TTDN?”, và “bằng cách nào” (hành động) họ đã khai thác các cơ hội sáng tạo Các nghiên cứu này tập trung khảo sát các đặc điểm tâm lý thể hiện TTDN, và ảnh hưởng của các đặc điểm này đến việc thành lập, quản lý doanh nghiệp và tạo TQKD cho doanh nghiệp Các hành động được khảo sát bao gồm thành lập doanh nghiệp, xây dựng cấu trúc tổ chức, hệ thống quản lý cho doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp hướng về việc khai thác cơ hội sáng tạo và tạo TQKD (Gartner, 1985; Ireland & Webb, 2007b; Miller & Droge, 1986; Rauch & ctg., 2009; Westerberg & Wincent, 2008) Một số nghiên cứu cũng đã khảo sát sự quản lý lãnh đạo của nhà quản lý có TTDN đối với doanh nghiệp trong việc lựa chọn chiến lược (Papadakis, 2006), lãnh đạo doanh nghiệp (Garcia-Morales & Llorens-Montes, 2006), lãnh đạo tri thức doanh nghiệp (Lakshman, 2006) Hướng nghiên cứu này đã tạo ra khái niệm định hướng tinh thần doanh nhân (entrepreneurship orientation) để mô tả các quá trình bên trong doanh nghiệp thể hiện TTDN (Lumpkin & Dess, 1996; Wiklund & Shepherd, 2005)

Tuy nhiên, quan hệ giữa cá nhân người có TTDN và cơ hội sáng tạo, đặc biệt là cách thức TTDN ảnh hưởng đến việc khám phá, quyết định khai thác cơ hội sáng tạo, trả lời câu hỏi “bằng cách nào“ chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều (Ireland

& ctg., 2005) Nhận xét về điều này, Ireland & Webb (2007a) đã cho rằng “mặc dù các nhà nghiên cứu quản lý đã có đóng góp lớn cho các nghiên cứu liên quan TTDN, các cơ hội nghiên cứu vẫn còn rất lớn Các nhà nghiên cứu quản lý đã kiên trì xây dựng nền tảng cho khung lý thuyết quan hệ cá nhân – cơ hội Tuy nhiên, các phân tích của chúng tôi đã chỉ ra rằng phần lớn nghiên cứu này theo hướng cá nhân

Trang 22

nhà quản lý có TTDN Các nghiên cứu tập trung vào các cơ hội vẫn chưa được công

bố nhiều trên các tạp chí hàng đầu về quản lýײ

Cơ hội nghiên cứu:

Cơ hội sáng tạo tồn tại trong thị trường một cách khách quan (Venkataraman, 1997), nhưng vì môi trường là phức tạp, không có cấu trúc rõ ràng và thay đổi nhanh, NQLCN phải dựa vào nhận thức của mình, được hình thành từ tri thức và kinh nghiệm của mình, để chủ động tìm kiếm thông tin thị trường khách hàng, diễn dịch thông tin này để định hình thị trường, khách hàng (Simon, 1959) Do đó, việc khám phá ra cơ hội lại phụ thuộc vào nhận thức của mỗi người và lượng thông tin thị trường, khách hàng mà họ có được (Kim & ctg., 2006; Shane & Venkataraman, 2000) Các phương án để đáp ứng với thị trường, khách hàng và hệ quả của mỗi phương án được xây dựng dựa trên kết quả diễn dịch định hình môi trường cũng không thể được xác định chính xác NQLCN sẽ dựa vào các đặc điểm tâm lý và nhận thức của mình để lựa chọn phương án hành động thỏa mãn tâm lý của mình (Simon, 1959) Do vậy, việc khám phá và quyết định khai thác các cơ hội sáng tạo phụ thuộc vào nhận thức và các đặc điểm tâm lý của NQLCN

Sự tìm kiếm và diễn dịch thông tin thị trường khách hàng được giải thích chi tiết bởi

lý thuyết tạo ý nghĩa (Weick & Daft, 1984) Theo lý thuyết này, sự diễn dịch diễn ra

ở mức cá nhân của nhà quản lý và được sự đồng thuận của các cá nhân có liên quan

sẽ tạo thành sự diễn dịch ở mức doanh nghiệp Nhà quản lý tích cực tìm hiểu thị trường khách hàng sẽ chủ động xây dựng trong doanh nghiệp của mình cơ chế để thu thập và diễn dịch dữ liệu thông tin thị trường khách hàng Đối với DNNVV, NQLCN là người chủ và trực tiếp quản lý doanh nghiệp nên họ sẽ là người thiết kế

hệ thống quản lý doanh nghiệp của chính mình và hệ thống này sẽ phản ảnh các đặc điểm nhận thức, tâm lý của chính họ (Simon, 1959) Do đó, khi NQLCN có TTDN

họ sẽ luôn mong muốn khám phá, khai thác các cơ hội sáng tạo nên sẽ xây dựng trong doanh nghiệp của mình các hệ thống để thu thập, diễn dịch dữ liệu thông tin thị trường khách hàng, và liên tục thu thập dữ liệu thông tin thị trường khách hàng

để diễn dịch và khám phá các cơ hội sáng tạo

Trang 23

Thomas & ctg (1993) đã dựa trên lý thuyết tạo ý nghĩa của Weick & ctg (1984) để xây dựng mô hình nguyên tắc thể hiện quan hệ giữa việc tìm kiếm, diễn dịch dữ liệu thông tin thị trường khách hàng, hành động đáp ứng với thị trường, khách hàng và TQKD Mô hình của Thomas & ctg (1993) đã xác định hai cơ chế chính là thu thập

và diễn dịch dữ liệu thông tin để làm nền tảng lựa chọn hành động và tạo TQKD Tuy nhiên, mô hình này chưa bao gồm các đặc điểm tâm lý, đặc biệt là TTDN và nhận thức của NQLCN, nên chưa giải thích được ảnh hưởng của các đặc điểm này đến việc thu thập và diễn dịch dữ liệu thông tin thị trường, khách hàng mặc dù sự thu thập, diễn dịch dữ liệu thông tin như thế được cho là phụ thuộc vào nhận thức

và các đặc điểm tâm lý của NQLCN (Simon, 1959; Weick & Daft, 1984)

Wang & ctg (2009) đã dựa trên mô hình nguyên tắc của Thomas & ctg (1993) để xây dựng mô hình thể hiện quan hệ giữa ĐHQLTT, ĐHTT và TQKD, trong đó, ĐHQLTT được xem là cơ chế diễn dịch dữ liệu thông tin thị trường, khách hàng và ĐHTT là cơ chế để thu thập dữ liệu thông tin thị trường khách hàng cũng như tạo hành động đáp ứng với dữ liệu thông tin này Vì cũng dựa trên mô hình nguyên tắc của Thomas & ctg (1993) nên mô hình của Wang & ctg (2009) cũng chưa bao gồm TTDN, các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN nên chưa giải thích được ảnh hưởng của TTDN, các đặc điểm nhân khẩu này đến ĐHQLTT, ĐHTT để tạo TQKD Do đó, quan hệ giữa các khái niệm này cần thiết được nghiên cứu làm rõ (Raju & ctg., 2011)

Quan hệ giữa TTDN và ĐHQLTT

Các nghiên cứu về quản lý tri thức, dựa trên lý thuyết doanh nghiệp dựa vào tài nguyên, đã xem tri thức là một tài nguyên chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Do đó, các nghiên cứu quản lý tri thức trước đây thường tập trung khảo sát quan hệ giữa các yếu tố ở mức độ doanh nghiệp (cấu trúc tổ chức, quy trình quản lý, văn hóa, hạ tầng công nghệ thông tin) và quản lý tri thức như ảnh hưởng của quản lý tri thức đến TQKD, các quá trình quản lý tri thức và các yếu tố

hỗ trợ các quá trình này để tạo TQKD (Kulkami, 2007; Wong & Aspinwall, 2004b) Vai trò của nhà quản lý đã được khảo sát trong việc tố chức hấp thụ tri thức, lựa

Trang 24

chọn tri thức để hấp thụ (Easterby-Smith & ctg., 2008), lãnh đạo tri thức (Lakshman, 2009), chấp nhận công nghệ thông tin (Chuang & ctg., 2009) Tuy vậy, theo các tài liệu tham khảo được, ảnh hưởng của TTDN của NQLCN đến quản lý tri thức của các DNNVV để tạo TQKD vẫn chưa được nghiên cứu Ngoài ra, các nghiên cứu quản lý tri thức trước đây phần lớn tập trung vào các doanh nghiệp lớn trong khi các DNNVV có những đặc điểm quản lý khác biệt với doanh nghiệp lớn

và điều này có thể làm cho các kết quả nghiên cứu quản lý tri thức bị hạn chế khi áp dụng vào bối cảnh DNNVV Do đó, việc khảo sát quan hệ giữa TTDN của NQLCN các DNNVV đến ĐHQLTT là một điều có ý nghĩa

Quan hệ ĐHQLTT - ĐHTT

ĐHTT được định nghĩa theo hướng văn hóa doanh nghiệp (Narver & Slater, 1988) hay hành vi của doanh nghiệp (Kohli & Jaworski, 1990) và có thể được xem là một chiến lược của doanh nghiệp để đáp ứng các thay đổi trong nhu cầu của thị trường, khách hàng ĐHTT cũng được cho là có quan hệ với sự học tập của tổ chức - một dạng của quản lý tri thức (Farrell & Oczkowski, 2002; Sinkula, 1997; Slater & Narver, 1995) Tuy nhiên, quan hệ nhân quả giữa sự học tập của tổ chức hay quản

lý tri thức và ĐHTT vẫn còn đang được tranh luận Một số nghiên cứu cho rằng quản lý tri thức tạo nền tảng phát triển ĐHTT (Day, 1994; Farrell & Oczkowski, 2002; Sinkula, 1997; Wang & ctg., 2009), trong khi một số nghiên cứu khác lại cho rằng ĐHTT tạo nền tảng hành vi và văn hóa để phát triển quản lý tri thức (Keskin, 2005; Slater & Narver, 1995) Các nghiên cứu trước đây về quan hệ này được thực hiện ở các nền kinh tế phát triển, và cả hai khái niệm này đều đã được phổ biến trong việc quản lý doanh nghiệp Do đó, việc khảo sát quan hệ nhân quả giữa hai khái niệm này trong bối cảnh của các DNNVV của các nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam sẽ đóng góp làm rõ quan hệ nhân quả này

Quan hệ TTDN - ĐHTT

Các nghiên cứu về tiền tố của ĐHTT thường dựa theo khung của (Jaworski & Kohli, 1993) bao gồm sự quản lý cấp cao, động học quan hệ giữa các bộ phận và các hệ thống tổ chức doanh nghiệp Sự quản lý cấp cao được định nghĩa là sự dấn

Trang 25

thân của nhà quản lý trong việc định hình các giá trị, định hướng và tạo văn hóa cho doanh nghiệp trong việc đáp ứng với các thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, thị trường (Becherer & ctg., 2001) Các giá trị và định hướng này sẽ hướng hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp vào việc thu thập, chia sẻ dữ liệu thông tin thị trường, khách hàng và tạo đáp ứng đối với các thông tin dữ liệu này (Jaworski & Kohli, 1993) Các nghiên cứu theo hướng này đã nhấn mạnh đến sự chấp nhận rủi

ro và trình độ học vấn của nhà quản lý đến ĐHTT của doanh nghiệp (Kohli & Jaworski, 1990; Mahmoud, 2011) Các nghiên cứu về ảnh hưởng của TTDN bao gồm nhiều đặc điểm tâm lý khác bên cạnh sự chấp nhận rủi ro của nhà quản lý đến ĐHTT của doanh nghiệp vẫn chưa được khảo sát đầy đủ, đặc biệt là các khảo sát định lượng Vì vậy, nghiên cứu giải thích và định lượng hóa quan hệ giữa TTDN của NQLCN và ĐHTT của doanh nghiệp là một điều cần thiết

Quan hệ ĐHTT – TQKD

ĐHTT được cho là một tiền đề đê tạo sự sáng tạo cải tiến đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng, từ đó, tạo TQKD (Erdil & ctg., 2004; Han & ctg., 1998) Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu về ĐHTT tập trung vào các doanh nghiệp lớn vì các doanh nghiệp này thường có cấu trúc chuyên môn hóa với bộ phận chuyên về tiếp thị, có khả năng lập kế hoạch và có quy trình làm việc ổn định, có nguồn lực để thực hiện ĐHTT (Desphande, 1993) Các DNNVV thường không lập kế hoạch rõ ràng, không nghiên cứu thị trường một cách có hệ thống, và NQLCN không quan tâm nhiều về tiếp thị vì không có nguồn lực để thực hiện (Stokes & Blackburn, 1999) nên sẽ khó áp dụng khái niệm ĐHTT Một số nghiên cứu khác lại cho rằng DNNVV có nhiều thuận lợi trong ĐHTT vì có cấu trúc đơn giản nên rất linh hoạt,

dễ thay đổi để thích nghi với các thay đổi của môi trường, khách hàng, có tốc độ thực hiện thay đổi nhanh (Becherer & ctg., 2001) nên sẽ tạo ĐHTT cao Sự thích hợp của ĐHTT trong các DNNVV vẫn còn đang được tranh luận (Mahmoud, 2011) Một số nghiên cứu gần đây đã khảo sát ĐHTT trong DNNVV và mối quan hệ giữa ĐHTT – TQKD Các kết quả nghiên cứu cho thấy ĐHTT có thể áp dụng cho DNNVV, ĐHTT tạo TQKD thông qua việc tạo các sáng tạo cải tiến tương tự như

Trang 26

các doanh nghiệp lớn (Low & ctg., 2007; Sylvie, 2009; Verhees & Meulenberg, 2004) „Mặc dù vẫn chưa rõ rằng những khung ĐHTT phát triển mạnh từ các nghiên cứu đối với các tổ chức lớn của các nước phát triển có khả năng áp dụng vào các DNNVV, đặc biệt là của các nước đang phát triển, mô hình quan hệ giữa ĐHTT, các tiền tố và hậu tố của ĐHTT cần thiết được khảo sát trong khối các DNNVV“ (Mahmoud, 2011) Vì vậy, việc nghiên cứu ĐHTT trong các DNNVV của nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam và ảnh hưởng của ĐHTT đến TQKD vẫn

là một điều có ý nghĩa

Do đó, ảnh hưởng của TTDN của NQLCN đến ĐHQLTT, ĐHTT cần thiết được khảo sát để giải thích ảnh hưởng của TTDN của NQLCN đến việc khám phá và khai thác cơ hội sáng tạo để tạo TQKD cho doanh nghiệp

Ngoài các yếu tố tâm lý của nhà quản lý tạo TTDN, các đặc điểm nhân khẩu như trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo, kinh nghiệm làm việc, tuổi của nhà quản

lý cũng được cho là có ảnh hưởng đến TTDN (Dickson & ctg., 2008; Mile & ctg., 2000; Raposo & ctg., 2008), quản lý tri thức (Chuang & ctg., 2009; Lakshman, 2009; Wasilczuk, 2000), ĐHTT (Becherer & ctg., 2001; Blankson & Cheng, 2005; Mahmoud, 2011) Các đặc điểm nhân khẩu này được cho là có ảnh hưởng đến sự nhận thức, và từ đó, ảnh hưởng đến sự diễn dịch định hình môi trường (Gioia, 1991; Hambrick & Mason, 1984; Simon, 1959) Do đó, việc kết hợp những đặc điểm nhân khẩu trong nghiên cứu này là một điều cần thiết để làm rõ ảnh hưởng của TTDN và các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN đến ĐHQLTT, ĐHTT

Các nghiên cứu TTDN thường được tiến hành trong các nền kinh tế phát triển của các nước Châu Âu, Bắc Mỹ, hay các nước Đông Âu (Bruton & ctg., 2008) Tại Việt Nam, DNNVV mới được hình thành trong một nền kinh tế chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các khái niệm tinh thần doanh nhân, quản lý tri thức, định hướng thị trường vẫn còn mới lạ trong quản lý DNNVV Việc nghiên cứu TTDN trong bối cảnh của nền kinh tế chuyển đổi như thế sẽ đóng góp cho sự phát triển các hiểu biết

lý thuyết về TTDN (Bruton & ctg., 2008)

Trang 27

1.1.2 Bối cảnh thực tiễn

DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), được định nghĩa theo Nghị Định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 (phụ lục 1)

DNNVV được hình thành từ khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới vào năm

1986 và xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tuy mới được hình thành nhưng DNNVV đã có sự phát triển đáng kể Vốn đầu tư của các DNNVV đã tăng liên tục trong những năm qua và đạt 299.487 tỷ đồng vào năm

2010 (Tổng-Cục-Thống-Kê, 2011) Vốn đầu tư bình quân cho một DNNVV tại Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2008 là 30 tỷ đồng (Tổng-Cục-Thống-Kê, 2011)

Số doanh nghiệp đăng ký đã tăng từ 100.981 doanh nghiệp (năm 2006) đến tháng 6 năm 2012 là 362.540 doanh nghiệp (Tổng-Cục-Thống-Kê, 2012) DNNVV chiếm hơn 99% tổng số doanh nghiệp đăng ký, (Vương, 2011) đóng góp khoảng 40% GDP của cả nước (Vương, 2011) Số lao động tăng từ trong các DNNVV đã tăng từ 2.238.942 người (năm 2006) đến 4.690.857 người (năm 2008) (Tổng-Cục-Thống-

Kê, 2011) Trình độ của nguồn nhân lực đã có sự tăng trong giai đoạn 2007 – 2009, với số liệu thống kê sơ bộ cho thấy 80% lao động chuyên môn, 34% của người quản

lý và lao động văn phòng có trình độ đại học (CIEM & ctg., 2010) Trình độ nguồn nhân lực, đặc biệt của NQLCN có ảnh hưởng đến việc quản lý tri thức và tạo các sáng tạo cải tiến trong DNNVV Việt Nam (Quân & Chương, 2009) Do đó, DNNVV Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và tạo việc làm cho xã hội

Tuy nhiên, thành quả kinh doanh của các DNNVV vẫn còn hạn chế DNNVV tại Thành Phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư không cao mặc dù có tăng từ năm 2000 đến năm 2007 (từ 2,12% tăng đến 4,60%) và giảm thấp vào năm

2008 (đạt 2,34%)

Trang 28

Sự sáng tạo cải tiến – một yếu tố tạo năng lực cạnh tranh và sự phát triển của các DNNVV Việt Nam - vẫn rất hạn chế Trung bình các DNNVV tạo ra một sản phẩm mới trong vòng 3 năm, và số doanh nghiệp có sản phẩm mới là 2,7% trong tổng số DNNVV (CIEM & ctg., 2010) Số doanh nghiệp cải tiến sản phẩm hiện tại của mình cũng chỉ đạt 41,3% năm 2009 Số doanh nghiệp có đổi mới, cải tiến công nghệ sản xuất cũng có xu hướng giảm từ 10% mỗi năm vào giai đoạn 2002 – 2005 còn lại 7.5% mỗi năm vào giai đoạn 2005 – 2007, trong khi việc đổi mới công nghệ được xem là có quan hệ dương đến sự tồn tại và phát triển của DNNVV (Rand & ctg., 2008) Tỷ lệ DNNVV đóng cửa sau 2 năm thành lập khoảng 16% Thiếu thông tin thị trường là nguyên nhân thứ hai, sau nguyên nhân thiếu vốn, gây khó khăn cho DNNVV trong việc tạo và giới thiệu sản phẩm mới (CIEM & ctg., 2010) Số doanh nghiệp có sử dụng internet trong hoạt động của mình là 40% (World-Bank, 2010).Nếu so sánh với các DNNVV của Thái Lan, các DNNVV Việt Nam có khả năng chấp nhận rủi ro cao hơn, nhưng lại có sự sáng tạo, sự chủ động giải quyết vấn đề

và ĐHTT thấp hơn (Swierczek & Ha, 2003)

Các hạn chế nêu trên có thể được giải thích là do các hạn chế của NQLCN vì phần lớn DNNVV được hình thành và quản lý bởi NQLCN Hệ thống quản lý và sự vận hành của doanh nghiệp phản ảnh TTDN, các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN như trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo, kinh nghiệm quản lý (Quân & Chương, 2009a) Về mặt TTDN, đa số các NQLCN đều có TTDN nên có khả năng chấp nhận rủi ro cao khi thành lập và vận hành doanh nghiệp Tuy nhiên, do mới được hình thành trong nền kinh tế chuyển đổi, các khái niệm quản lý tri thức, ĐHTT vẫn còn rất mới đối với NQLCN Họ chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của tri thức, đặc biệt là tri thức thị trường khách hàng trong việc tạo các sáng tạo cải tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh và sự phát triển doanh nghiệp (Sở-Kế-Hoạch-Đầu-Tư, 2006)

Do đó, quản lý tri thức, ĐHTT chưa được phát triển trong DNNVV Các hạn chế về trình độ học vấn, tri thức quản lý (Harvie, 2004; Rand & ctg., 2008, Quân & Chương, 2009a) của NQLCN làm cho họ không nhận thức đầy đủ về áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế khi nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập vào thị trường thế giới Do đó, họ cũng chưa nhận thức được tầm quan trọng

Trang 29

của việc sáng tạo, cải tiến để tạo năng lực cạnh tranh (Bộ-Kế-Hoạch-Đầu-Tư, 2006)

Vì vậy, việc nghiên cứu quan hệ giữa TTDN, các đặc điểm nhân khẩu học của NQLCN, quản lý tri thức, ĐHTT và TQKD sẽ giúp NQLCN hiểu rõ các mối quan

hệ này, hiểu rõ phương thức khám phá khai thác cơ hội sáng tạo để tạo năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, và ảnh hưởng của TTDN và các đặc điểm nhân khẩu của chính mình đến việc tạo sáng tạo cải tiến Từ đó, NQLCN sẽ phát triển việc quản lý doanh nghiệp để tạo sáng tạo cải tiến và nâng cao sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp

Nghiên cứu về TTDN của NQLCN các DNNVV trong các năm qua tại Việt Nam đã

là một hướng nghiên cứu được quan tâm Các bài báo trên các tạp chí trong nước công bố các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến chủ đề này đã được tập hợp lại

từ cơ sở dữ liệu của Trung Tâm Khoa Học và Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh Các từ khóa được dùng để truy tìm các là DNNVV, chủ doanh nghiệp, nhà quản lý doanh nghiệp DNNVV, quản lý tri thức Sau khi loại trừ những công trình dạng nghiên cứu kinh nghiệm các nước về DNNVV để áp dụng vào Việt Nam, kết quả thu được 34 công trình nghiên cứu được trình bày trong phụ lục 1

Các công trình này được công bố bắt đầu từ những năm 1994 và bắt đầu xuất hiện nhiều trong những năm 2006 đến nay Điều này cho thấy các công trình nghiên cứu

đã được thực hiện cùng nhịp với sự phát triển của các DNNVV và đáp ứng yêu cầu quản lý của các DNNVV

Về mặt nội dung, các công trình này tập trung vào năm chủ đề nghiên cứu là: Các đặc điểm của chủ DNNVV, năng lực quản lý của chủ DNNVV, quan hệ giữa chủ DNNVV và các thực hành quản lý, các thực hành quản lý trong DNNVV, chính sách quản lý nhà nước để phát triển DNNVV Chủ đề nghiên cứu được quan tâm nhiều trong năm chủ đề này là nghiên cứu về năng lực quản lý của chủ DNNVV (chiếm 41,18% tổng số công trình) và các thực hành quản lý trong DNNVV (chiếm

Trang 30

26,47% tổng số công trình), chính sách quản lý nhà nước để phát triển DNNVV (chiếm 17,65% tổng số công trình) Thống kê số công trình nghiên cứu theo chủ đề nghiên cứu được trình bày trong Hình 1.1

Hình 1.1: Thống kê số công trình nghiên cúu theo chủ đề nghiên cứu Các công trình nghiên cứu trước đã không tập trung nhiều vào các đặc điểm của NQLCN (chỉ 8,82% tổng số công trình) và quan hệ giữa NQLCN với các thực hành quản lý trong DNNVV (chỉ 5,88% tổng số công trình) Các thực hành quản lý của DNNVV được nghiên cứu nhiều là quản trị nguồn nhân lực, quản lý chất lượng Quản lý tri thức trong DNNVV chưa được nghiên cứu nhiều với một công trình công bố năm 2003 và một công trình liên quan đến quản lý tri thức và sự sáng tạo của doanh nghiệp được công bố năm 2013 TTDN, sự sáng tạo, khai thác cơ hội kinh doanh mới là những đặc điểm quan trọng của DNNVV vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức

Do vậy, nghiên cứu quan hệ giữa TTDN của NQLCN, ĐHQLTT, ĐHTT và TQKD của DNNVV là một điều cần thiết giúp làm giảm các khoảng trống trong nghiên cứu và hỗ trợ phát triển quản lý các về DNNVV tại Việt Nam

Trang 31

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm khảo sát: (1) Quan hệ giữa TTDN của NQLCN, ĐHQLTT, ĐHTT và TQKD của DNNVV, và (2) Ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu học của NQLCN đến các quan hệ này

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu như trên, nội dung của bài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Câu hỏi 1: TTDN của NQLCN ảnh hưởng ra sao đến ĐHQLTT trong doanh nghiệp?

Câu hỏi 2: ĐHQLTT ảnh hưởng ra sao đến ĐHTT và TQKD của doanh nghiệp? Câu hỏi 3: TTDN của NQLCN ảnh hưởng ra sao đến ĐHTT của doanh nghiệp? Câu hỏi 4: Định hướng thị trường ảnh hưởng ra sao đến TQKD của doanh nghiệp? Câu hỏi 5: Sự khác biệt về các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN có tạo sự khác biệt

về các quan hệ giữa TTDN, ĐHQLTT, ĐHTT và TQKD của doanh nghiệp?

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu này sẽ xây dựng một mô hình thể hiện mối quan hệ giữa TTDN của NQLCN, ĐHQLTT, ĐHTT, và TQKD của DNNVV Các khái niệm ĐHQLTT, ĐHTT, TQKD là ở mức doanh nghiệp và vì mỗi doanh nghiệp chỉ có một NQLCN nên các biến số TTDN liên quan đến NQLCN cũng được xem là biến số ở mức doanh nghiệp (Hitt & ctg., 2007) Do đó, đối tượng nghiên cứu của nghiên cứu này

là các DNNVV và NQLCN sẽ là người cung cấp thông tin cho nghiên cứu này Mẫu được lấy tại Thành Phố Hồ Chí Minh không phân biệt lĩnh vực hoạt động, quy

mô đầu tư vì DNNVV tại Thành Phố Hồ Chí Minh chiếm 57% tổng số DNNVV cả nước và khối DNNVV này phát triển mạnh về số lượng, quy mô và rất đa dạng về ngành nghề tại Thành Phố Hồ Chí Minh (Tổng-Cục-Thống-Kê, 2011)

Trang 32

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sẽ sử dụng phương pháp suy diễn để xây dựng mô hình nghiên cứu

từ các lý thuyết, các nghiên cứu trước và phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định lại mô hình này

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết và các nghiên cứu đã có

để nhận diện các quan hệ giữa các cấu trúc khái niệm TTDN, ĐHQLTT, ĐHTT, TQKD

Mô hình nghiên cứu này sẽ được kiểm định thông qua việc kiểm định các mối quan

hệ nhân quả giữa các cấu trúc khái niệm có trong mô hình dựa vào dữ liệu thu thập được từ các DNNVV Phương pháp phân tích nhân tố khám phá và phân tích nhân

tố khẳng định kết hợp với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu, kiểm định các quan hệ nhân quả có trong mô hình và đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thực tế Từ đó, các giả thuyết nghiên cứu cũng sẽ được kiểm định Các đóng góp của nghiên cứu đối với lý thuyết và thực tiễn quản lý

cơ hội kinh doanh để tạo TQKD Do đó, nghiên cứu này sẽ giúp làm rõ các điểm sau:

• Giải thích được phương thức NQLCN với TTDN khám phá và quyết định khai thác các cơ hội sáng tạo để tạo TQKD

Trang 33

• Giảm thiểu sự mâu thuẫn giữa các kết quả nghiên cứu, chỉ dựa vào các đặc điểm tâm lý tạo TTDN mà không kết hợp các yếu tố quản lý nội bộ, để giải thích quan hệ TTDN và TQKD

• Giải thích được sự khác biệt về TQKD giữa các DNNVV dựa trên sự khác biệt về TTDN

• Giải thích quan hệ giữa TTDN và ĐHQLTT, TTDN và ĐHTT, cũng như quan hệ giữa ĐHQLTT và ĐHTT Các quan hệ này đã được nhận diện một phần trong một số nghiên cứu nhưng chưa có mô hình thể hiện đầy đủ các quan hệ này cũng như các khảo sát định lượng về các quan hệ này vẫn chưa được thực hiện

• Khả năng áp dụng khái niệm ĐHTT và quan hệ ĐHTT với TQKD vào trong bối cảnh DNNVV của các nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam Đây cũng

là một vấn đề có ý nghĩa đối với lý thuyết ĐHTT

Kết quả của nghiên cứu này đóng góp cho các nhà hoạch định chính sách nhà nước những phương cách để nâng cao TTDN, và năng lực quản lý, đặc biệt là quản lý tri thức, ĐHTT cho các NQLCN để có thể tạo năng lực sáng tạo cải tiến và năng lực cạnh tranh của các DNNVV

Nghiên cứu này sẽ giúp NQLCN hiểu rõ được mối quan hệ giữa TTDN, các đặc điểm nhân khẩu của họ đến quản lý tri thức, ĐHTT và TQKD Điều này giúp NQLCN có thể tự đào tạo chính họ để nâng cao TTDN và các nhận thức của chính

họ về quản lý tri thức, ĐHTT, để từ đó có thể xây dựng và triển khai các hoạt động quản lý tạo TQKD cao và sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp

Nghiên cứu này cũng giúp NQLCN hiểu rõ vai trò của quản lý tri thức và ĐHTT trong việc tạo TQKD, cũng như phương thức kết hợp ĐHQLTT và ĐHTT để khám phá cơ hội sáng tạo và hành động để đáp ứng với các cơ hội này Sự hiểu biết này sẽ giúp họ tập trung nhiều hơn để phát triển các thực hành quản lý này để tạo sáng tạo,

Trang 34

cải tiến và TQKD Điều này có ý nghĩa đối với các DNNVV trong nền kinh tế đang chuyển đổi với các khái niệm quản lý tri thức, ĐHTT còn rất mới mẻ

Nghiên cứu này cũng giúp cho những người muốn trở thành NQLCN chuẩn bị cho mình các đặc điểm tâm lý, nhân khẩu, các tri thức và kinh nghiệm quản lý để có thể quản lý và phát triển tốt doanh nghiệp của chính mình trong tương lai

1.6 Bố cục của luận án

Bố cục của luận án bao gồm bảy Chương được sắp xếp theo trình tự phát triển của nội dung nghiên cứu từ việc định hình mục tiêu, nội dung nghiên cứu cho đến khi đạt được các kết quả nghiên cứu để trả lời các câu hỏi nghiên cứu và đạt mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra Tóm tắt nội dung chính của các Chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu Chương này trình bày nền tảng hình thành đề tài nghiên

cứu, mục tiêu và nội dung nghiên cứu, các cấu trúc khái niệm cần nghiên cứu, phạm

vi và đối tượng của nghiên cứu, các đóng góp của nghiên cứu cho lý thuyết và hàm

ý quản lý cho nhà nước và NQLCN các DNNVV

Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này sẽ trình bày các điểm chính về các đặc

điểm quản lý DNNVV, các lý thuyết và các nghiên cứu trước về các cấu trúc khái niệm trong bài nghiên cứu, mối quan hệ giữa chúng với nhau để làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu

Chương 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết Chương này trình

bày quá trình xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu cần được kiểm định cho nghiên cứu này dựa theo các lý thuyết và các nghiên cứu đã trình bày trong Chương 2 để trả lời các câu hỏi nghiên cứu và đạt mục tiêu nghiên cứu

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày trình tự thực hiện

nghiên cứu để đạt các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra Các phương pháp được dùng trong mỗi giai đoạn của nghiên cứu cũng được nêu rõ để đảm bảo sự phù hợp của mục tiêu, nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Trang 35

Chương 5: Xây dựng thang đo Chương này sẽ trình bày việc xây dựng các thang

đo cho các khái niệm có trong mô hình nghiên cứu, và kiểm định sơ bộ các thang đo với mẫu kích thước nhỏ sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá và hệ số

độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Chương 6: Kiểm định mô hình thang đo, mô hình cấu trúc và các giả thuyết

Chương này sẽ tiếp tục kiểm định chính thức các thang đo cho các cấu trúc khái niệm bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định kết hợp với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với mẫu lớn Từ đó, mô hình thang đo

và mô hình cấu trúc được xây dựng từ mô hình thang đo sẽ được kiểm định cũng với phép phân tích nhân tố khẳng định Sự phù hợp của mô hình thang đo và mô hình cấu trúc với dữ liệu thực tế sẽ là cơ sở để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Các kết quả của nghiên cứu và hàm ý quản lý sẽ được thảo luận trong Chương này

Chương 7: Kết luận Chương này sẽ trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu, các

đóng góp của kết quả nghiên cứu cho các lý thuyết, các hạn chế của nghiên cứu và các đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

1.7 Định nghĩa các khái niệm trong bài nghiên cứu

• Tinh thần doanh nhân (TTDN - Entrepreneurship): Là một khái niệm được định nghĩa rất khác nhau tùy theo góc nhìn của nhà nghiên cứu là kinh tế học, xã hội học, hay tâm lý học, nhà nghiên cứu lý thuyết tổ chức, lý thuyết quản lý Do đó, thuật ngữ Entrepreneurship cũng được dịch theo nhiều cách khác nhau như TTDN, nghiệp chủ, sáng nghiệp…và chưa có sự thống nhất Trong nghiên cứu này, entrepreneurship được dịch là TTDN vì từ này thể hiện liên hệ giữa yếu tố tinh thần được tạo ra từ các đặc điểm tâm lý và thể hiện thông qua hành động quản lý doanh nghiệp TTDN, trong nghiên cứu này, “là một hướng nghiên cứu học thuật nhằm trả lời câu hỏi các cơ hội sáng tạo ra hàng hóa và dịch vụ tương lai được khám phá, được đánh giá và được khai thác bằng cách nào, bởi ai và với các ảnh hưởng gì” (Venkataraman, 1997) TTDN có thể hiện diện trong các nhà quản lý của

Trang 36

các doanh nghiệp lớn cũng như trong các nhà quản lý chủ nhân của DNNVV Tuy nhiên, TTDN thể hiện rõ hơn trong các nhà quản lý chủ nhân của DNNVV, nên các nghiên cứu TTDN phần lớn dựa trên các DNNVV

• Nhà quản lý chủ nhân (NQLCN): Là người có ý tưởng kinh doanh, thành lập,

sở hữu và trực tiếp quản lý doanh nghiệp để triển khai ý tưởng kinh doanh (d'Amboise & Muldowney, 1988) NQLCN có thể sở hữu toàn bộ doanh nghiệp khi doanh nghiệp ở dạng quy mô hộ gia đình hay công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hay sở hữu phần lớn doanh nghiệp (vốn góp cao nhất) khi doanh nghiệp ở dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần

NQLCN có TTDN, được gọi là entrepreneur (Carland & ctg., 1984), sẽ khám phá ra cơ hội và thành lập doanh nghiệp để khai thác cơ hội này, cũng như liên tục tạo các sáng tạo cải tiến để phát triển doanh nghiệp (Venkataraman, 1997) NQLCN không có TTDN, được gọi là chủ doanh nghiệp nhỏ (small business owner) (Carland & ctg., 1984), chỉ thành lập và quản lý doanh nghiệp dựa trên những sản phẩm đã có trên thị trường, không dựa trên việc khám phá và khai thác cơ hội mới của thị trường (Carland & ctg., 1984) Do

đó, sự khác nhau giữa entrepreneur và chủ doanh nghiệp nhỏ chỉ do sự khác biệt về tinh thần doanh nhân Thang đo TTDN có giá trị dương và cao hơn đối với Entrepreneur khi so với các chủ doanh nghiệp nhỏ

• Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Được định nghĩa theo Nghị Định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009

• Định hướng quản lý tri thức (ĐHQLTT): Là một khái niệm thể hiện mức độ doanh nghiệp định hướng các hành vi hướng vào việc tích lũy, sử dụng tri thức đã được phân loại và tổ chức có hệ thống (Wang & ctg., 2009)

• Định hướng thị trường (ĐHTT): ĐHTT trong bài nghiên cứu này được định nghĩa theo quan niệm hành vi, bao gồm ba bộ hành vi là sáng tạo thông tin

Trang 37

thị trường, chia sẻ thông tin thị trường và các hành động đáp ứng lại các thay đổi của khách hàng, môi trường (Kohli & Jaworski, 1990)

• Thành quả kinh doanh (TQKD): TQKD của một doanh nghiệp là một khái niệm chưa được định nghĩa rõ và chưa được thống nhất trong cộng đồng các nhà nghiên cứu (Monica & ctg., 2007; Venkataraman & Camillus, 1986) Trong bài nghiên cứu này, TQKD được đo lường ở mức độ vận hành và bao gồm các chỉ số về thị phần, thị trường, sự phát triển doanh nghiệp, sự sáng tạo, cải tiến…nên được gọi là TQKD (Venkataraman & Camillus, 1986)

1.8 Kết luận

DNNVV có vai trò quan trọng trong các nền kinh tế Các doanh nghiệp này luôn tạo

ra các sáng tạo và cải tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của mình Điều này đòi hỏi NQLCN của các DNNVV phải khám phá và khai thác các cơ hội sáng tạo trong thị trường bằng việc thu thập và diễn dịch dữ liệu thông tin từ thị trường, khách hàng để định hình các thay đổi trong nhu cầu thị trường, khách hàng và từ đó tạo các đáp ứng đối với các thay đổi này Để thực hiện điều này, NQLCN phải xây dựng ĐHQLTT và ĐHTT trong doanh nghiệp Do đó, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa TTDN của NQLCN, ĐHQLTT, ĐHTT, TQKD

và xây dựng mô hình thể hiện các quan hệ này là một điều có ý nghĩa

Trang 38

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Giới thiệu

Trong Chương này, một tổng quan các lý thuyết được sử dụng trong bài nghiên cứu

sẽ được trình bày để xây dựng khung nguyên tắc cho mô hình và khả năng phát triển mô hình nghiên cứu dựa trên khung này

Nội dung chi tiết của Chương này sẽ bao gồm: Mục 2.2 các đặc điểm trong quản lý DNNVV, lý thuyết hành vi, lý thuyết tính hợp lý giới hạn (bounded rationality) và

lý thuyết tâm lý học hành vi cá nhân để xây dựng khung nguyên tắc cho mô hình nghiên cứu được trình bày trong mục 2.3-2.4, lý thuyết TTDN, QLTT, ĐHTT, lý thuyết tạo ý nghĩa để xây dựng mô hình nghiên cứu được trình bày trong mục 2.5, 2.8, 2.9, 2.10 cùng với sự tóm tắt của các lý thuyết nền cho các lý thuyết này - lý thuyết quản trị chiến lược, lý thuyết doanh nghiệp dựa trên nguồn tài nguyên được trình bày lần lượt trong các mục 2.6, 2.7 để hiểu rõ nội dung nghiên cứu, phạm vi giới hạn của mỗi lý thuyết Từ đó, các giới hạn của các lý thuyết TTDN, QLTT, ĐHTT trong việc giải thích quan hệ giữa các cấu trúc khái niệm này sẽ được nhận diện Một sự kết hợp của các lý thuyết để tạo một khung nguyên tắc cho mô hình sẽ được trình bày trong mục 2.4 và khả năng phát triển mô hình nghiên cứu để khảo sát quan hệ giữa các cấu trúc khái niệm trong bài nghiên cứu dựa trên khung nguyên tắc và các lý thuyết này sẽ được đề xuất trong mục 2.11 Quan hệ giữa các lý thuyết này và nội dung nghiên cứu của mỗi lý thuyết được trình bày tóm tắt trong Hình 2.1

Trang 39

Quản trị chiến lược

Các đặc điểm tâm

lý nhân khẩu của nhà quản lý à Thành quả

Lý thuyết tinh thần doanh nghiệp

Lý thuyết tạo ý nghĩa

Lý thuyết Tính hợp lý

bị giới hạn

Quản lý tri thức à Thành quả

Quan hệ giữa các khái niệm được khảo sát trong các lý thuyết

Lý thuyết doanh nghiệp dựa trên tài nguyên

Chiến lược thích nghi

Các đặc điểm tâm lý của nhà quản lý à Hành vi quản lý

Lý thuyết Tâm lý học hành vi cá nhân

Chiến lược

diễn dịch

Định hướng thị trường Quản lý tri

thức

Hành vi đáp ứng nhu cầu khách hàng à Thành quả

Lý thuyết hành vi

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa các lý thuyết và các cấu trúc khái niệm của các lý

thuyết này (được tạo ra bởi tác giả của nghiên cứu này)

2.2 Các đặc điểm trong quản lý DNNVV

DNNVV là các doanh nghiệp được sở hữu và vận hành một cách độc lập và không

là thành phần chính trong ngành công nghiệp của họ (d'Amboise & Muldowney, 1988) Khái niệm DNNVV được vận hành hóa theo nhiều tiêu chí khác nhau như vốn đầu tư, số lượng nhân viên, giá trị tài sản, giá trị gia tăng, doanh số, số các cải tiến… Tại Việt Nam, DNNVV được định nghĩa dựa theo tiêu chí về vốn đầu tư và

số lượng nhân viên theo Nghị Định 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 6 năm

2009

DNNVV thường được xem là một đối tượng riêng biệt của các nghiên cứu về tổ chức và quản lý vì DNNVV có những đặc điểm rất khác biệt so với doanh nghiệp lớn và có đóng góp đáng kể cho các nền kinh tế (Carland & ctg., 1984) DNNVV thể hiện các vai trò và chức năng sau đây trong nền kinh tế (Wong & Aspinwall, 2004a):

• Tạo việc làm cho người lao động

Lý thuyết tinh thần doanh nhân

Trang 40

• Là một nguồn của các cải tiến về sản phẩm, dịch vụ, các quy trình, các thực hành công việc

• Đóng góp cho nền kinh tế bằng việc cung cấp sản phẩm dịch vụ từ các thị trường ngóc ngách có tính chuyên biệt cao mà các doanh nghiệp lớn không thể đi vào

• Cung cấp sản phẩm, dịch vụ với tư cách là nhà nhà thầu phụ hay nhà cung cấp phụ tùng, chi tiết phụ, sản phẩm phụ cho các doanh nghiệp lớn tạo sự phát triển các doanh nghiệp lớn

Các nghiên cứu về DNNVV thường khảo sát: Môi trường tác nghiệp, cấu hình tổ chức, và các đặc trưng quản lý của DNNVV (d'Amboise & Muldowney, 1988)

• Môi trường tác nghiệp là một bộ phận của môi trường có liên quan hay có tiềm năng liên quan đến việc xác lập mục tiêu hay chấp nhận mục tiêu của doanh nghiệp Môi trường tác nghiệp bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các quy định pháp lý

• Cấu hình tổ chức: Là cấu trúc chính thức hay không chính thức của tổ chức

và các thực hành quản lý được triển khai trong tổ chức

• Các đặc trưng quản lý bao gồm động lực, mục đích, mục tiêu và các hành động của NQLCN Vì vai trò trung tâm của NQLCN, sự hiểu biết đầy đủ về vai trò của NQLCN sẽ giúp tạo sự hiểu biết về doanh nghiệp của chính họ

Cả ba hợp phần này có liên hệ chặt chẽ với nhau Các giá trị, thái độ, sự cảm nhận, động lực, mục tiêu và các mục đích của NQLCN sẽ ảnh hưởng đến cấu hình tổ chức (Miller & ctg., 1982; Staw, 1991) và cấu hình tổ chức sẽ thay đổi liên tục để tạo sự phù hợp của doanh nghiệp với các thay đổi của môi trường kinh doanh (Miller, 1986)

Về môi trường tác nghiệp:

Trong thị trường nội địa, DNNVV phải hoạt động trong môi trường có tính cạnh tranh cao vì DNNVV phải cạnh tranh với nhau và vì số lượng DNNVV là lớn nên

Ngày đăng: 02/04/2015, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Thống kê số công trình nghiên cúu theo chủ đề nghiên cứu - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Hình 1.1 Thống kê số công trình nghiên cúu theo chủ đề nghiên cứu (Trang 30)
Hình 2.1:  Mối quan hệ giữa các lý thuyết và các cấu trúc khái niệm của các lý - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các lý thuyết và các cấu trúc khái niệm của các lý (Trang 39)
Hình 2.2:  Khung nguyên tắc về ảnh hưởng của các đặc điểm của NQLCN đến - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Hình 2.2 Khung nguyên tắc về ảnh hưởng của các đặc điểm của NQLCN đến (Trang 52)
Hình 2.6:  Quan hệ giữa các lý thuyết và cấu trúc khái niệm của các lý thuyết - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Hình 2.6 Quan hệ giữa các lý thuyết và cấu trúc khái niệm của các lý thuyết (Trang 73)
Hình 3.1:  Các dạng cấu trúc mô hình trong các nghiên cứu nhân khẩu học tổ - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Hình 3.1 Các dạng cấu trúc mô hình trong các nghiên cứu nhân khẩu học tổ (Trang 75)
Hình 3.5:  Mô hình nghiên cứu và các cấu trúc bậc một - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Hình 3.5 Mô hình nghiên cứu và các cấu trúc bậc một (Trang 83)
Hình 3.6:  Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Hình 3.6 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu (Trang 94)
Bảng 5.9:  Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của TTDN - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Bảng 5.9 Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của TTDN (Trang 134)
Bảng 6.14:  Phân  tích  EFA  cho  các  thang  đo  bậc  nhất  của  ĐHQLTT  (kiểm - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Bảng 6.14 Phân tích EFA cho các thang đo bậc nhất của ĐHQLTT (kiểm (Trang 150)
Bảng 6.16:  Phân tích EFA cho các thang đo  bậc  nhất  của ĐHTT (kiểm  định - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Bảng 6.16 Phân tích EFA cho các thang đo bậc nhất của ĐHTT (kiểm định (Trang 152)
Bảng 6.19:  Phân tích EFA toàn thể các thang đo bậc nhất - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Bảng 6.19 Phân tích EFA toàn thể các thang đo bậc nhất (Trang 154)
Hình 6.1:  Mô hình cấu trúc dưới dạng SEM - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Hình 6.1 Mô hình cấu trúc dưới dạng SEM (Trang 162)
Hình 6.2:  Các mô hình liên quan sẽ được kiểm định - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Hình 6.2 Các mô hình liên quan sẽ được kiểm định (Trang 163)
Hình  Nội dung khảo sát  Quan hệ - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
nh Nội dung khảo sát Quan hệ (Trang 166)
Hình  Nội dung khảo sát  Quan hệ - LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
nh Nội dung khảo sát Quan hệ (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm