1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường

46 2,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện:

“Nêu và phân tích phương pháp tiếp

cận và giải quyết những vấn đề môi

trường”.

Khoa Học Môi Trường

Giáo viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện:

ThS : Phạm Thị Làn 1 Phạm Thị Vui

2 Nguyễn Thị Thịnh

3 Hoàng Thị Lịch

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỤC LỤC Error: Reference source not found

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 3

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

LỜI NÓI ĐẦU 4

Phần I: CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG… 7

1 Môi trường và các vấn đề môi trường 7

1.1 Môi trường là gì? 7

1.2 Vấn đề môi trường là gì ? 8

2 Các phương pháp tiếp cận vấn đề môi trường 9

2.1 Tiếp cận một số vấn đề môi trường một cách thuần túy 9

2.2 Tiếp cận một số vấn đề môi trường trên phương diện kinh tế- xã hội 9

2.3 Tiếp cận vấn đề môi trường trên phương diện của sự phát triển bền vững 14

Phần II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN PHƯƠNG DIỆN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HIỆN NAY 23

1 Biến đổi khí hậu 24

2 Lỗ thủng tầng ô zone ngày càng mở rộng 32

3 Bùng nổ dân số 36

4.Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học 41

Phần III: MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 43

1.Môi trường Việt Nam “hồi trống” cấp báo về vấn đề suy thoái 43

Trang 3

2.Chính sách bảo vệ môi trường của đảng và nhà nước ta 44

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

DANH M C CÁC HÌNH VẼ ỤC LỤC Hình 1: Khủng khoảng kinh tế thế giới năm 2008-2009 là cuộc khủng khoảng kinhtế đầu tiên của thế kỷ 21 9

Hình 2: Phát triển bền vữnglà một quá trình dàn xếp thỏa hiệp giữa các hệ thống kinh tế, tự nhiên và xã hội 14

Hình 3: Nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính từ các khí thải 26

Hình 4: Quá trình tạo mưa axit 28

Hình 5: Kích thước lỗ thủng Ozone qua một số mốc thời gian 32

Hình 6: Dân số tăng nhanh dẫn đến nghèo đói bệnh tật 39

Hình 7: Đa dạng sinh học 40

Trang 4

THÔNG TIN K T QU NGHIÊN C U Đ TÀI ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Ả NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ỨU ĐỀ TÀI Ề TÀI

1 Thông tin chung

Tên đề tài: “Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những

- Tổng quan về môi trường và các vấn đề môi trường

- Các phương pháp tiếp cận vấn đề môi trường

- Các vấn đề môi trường trong sự phát triển bền vững ngày nay Từ đótiến hành phân tích một số vấn đề nổi bật nhất

- Một số vấn đề môi trường ở Việt Nam và phương hướng giải quyếtcủa Đảng và nhà nước

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trái đất của chúng ta hình thành cách đây 4,5 tỉ năm trải qua nhiều tỉnăm vận động sự sống dần được hình thành từ dưới nước trải qua nhiều quátrình tiến hóa trở nên đa dạng như ngày nay Con người hiện đại đầu tiên mớichỉ xuất hiện cách đây hai mươi nghìn năm.Từ đó cho tới hơn một trăm năm

về trước con người sống cân bằng với thiên nhiên Nhưng trong vòng hơnmột trăm năm trở lại đây tất cả đã tăng tốc mọi thứ đã hoàn toàn thay đổi.Con người đã làm thay đổi thế giới với tốc độ chóng mặt, chúng ta đã chế ngựthế giới và các loài sinh vật khác Một số ý kiến cho rằng sự thành côngnhanh chóng của chúng ta đang đè một gánh nặng lên hệ sinh thái của trái đất

đe dọa trực tiếp đến sự sống của chúng ta

Con người chúng ta hiện nay đang phải đối phó với nhiều vấn đề hơnbất kỳ thế hệ nào trước đây thậm chí một số vấn đề dường như không thể giảiquyết được Ước tính cứ 6 người thì có một người bị thiếu đói hoặc bị suysinh dưỡng trong đó những nỗi lực sản xuất lương thực của chúng ta đang làmcho đất nông nghiệp bị cằn cỗi Đến năm 2050 khoảng 2/3 dân số thế giới sẽphải đối mặt với việc thiếu nước trầm trọng Theo nhận xét của nhiều nhàkhoa học thì hiện nay trái đất của chúng ta đã bước vào giai đoạn tuyệt chủnglớn lần thư 6 trong lịch sử Sản lượng dầu mỏ sẽ lên tới đỉnh điểm và nguồncung ứng sẽ bị giảm xuống từ năm 2010 Biến đổi khí hậu là một trong nhữngthách thức lớn của nhân loại với sự gia tăng của lũ lụt, hạn hán, giông bão và

sự suy giảm của các giống loài Một số hóa chất được phát hiện trong cơ thểcủa nhiều trẻ sơ sinh, sự gia tăng của các bệnh xã hội( như HIV…) các tệ nạn(như ma túy mại dâm ) sự mai một văn hóa truyền thống và nhiều những vấn

đề xã hội khác Bên cạnh đó con người còn phải đối phó với những vấn đề về

Trang 6

trên con người vẫn phải đói phó với một vấn đề nữa đó là sự gia tăng dân sốmột cách nhanh chóng Hiện nay dân số loài đã đạt 7 tỉ người và theo ước tính

sẽ có khoảng 9 tỉ người vào năm 2030 Dân số tăng sẽ kéo theo nhiều vấn đềkhác như đói nghèo, bệnh tật …

Tất cả những vấn đề chúng tôi khái quát ở trên đó là các “vấn đề môi trường toàn cầu” nói chung Vậy chúng tôi sẽ làm gì với những vấn đề này?.

Để giải quyết được một vấn đề trước hết ta phải tiếp cận được vấn đề đó.Trong bài báo cáo này chúng tôi đã đưa ra cách nhìn nhận những vẫn đề môitrường trên cái nhìn tổng thể khi xét đến các mối quan hệ giữa chúng và giữabản thân chúng với sự vật xung quanh, từ đó có tiến hành xây dựng một sốbiện pháp, giải pháp hạn chế, khắc phục nhược điểm và có thể gìn giữ pháthuy ưu điểm đối với bản thân mỗi người nói chung và nhân loại nói riêng

Vậy chúng ta phải tiếp cận những vấn đề trên như thế nào và cóphương hướng giải quyết chúng ra sao? Liệu một cuộc thân thiện với môitrường có phải là một điều xa xỉ hay đó là sự cần thiết cho tất cả mọi người ?

Chúng tôi hy vong rằng đề tài “Nêu và phân tích các phương pháptiếp cận và giải quyết vấn đề môi trường” mà chúng tôi trình bày dưới đây sẽgóp phần làm các bạn hiểu rõ hơn các vấn đề về môi trường và một số giảipháp để giải quyết các vấn đề đó

Nhóm sinh viên thực hiện đề tài

Trang 7

Từ điển “Di sản Hoa Kỳ” định nghĩa môi trường là sự kết hợp toàn bộ hoàncảnh hoặc điều bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại phát triển của một thựcthể hữu cơ.

"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệmật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất,

sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo

vệ Môi trường của Việt Nam)

Theo chức năng môi trường bao gồm:

a) Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học,sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tácđộng của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí,động, thực vật, đất, nước

Trang 8

b) Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó lànhững luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhaunhư: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng

xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môitrường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhấtđịnh, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sốngcủa con người khác với các sinh vật khác

Như vậy ta có thể hiểu môi trường là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cầnthiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên,không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…Tất cả các nhân

tố đó đều có mối quan hệ mật thiết với nhau Nó liên quan trực tiếp đến sựsống còn của con người và các sự sống khác trên trái đất Vì thế chung ta cầnchung tay dể xây dựng môi trường tôt đẹp hơn

1.2 Vấn đề môi trường là gì ?

Vấn đề môi trường là những vấn đề tích cực (môi trường sống của conngười ở nhiều nơi được cải thiện ,chất lượng cuộc sống ở một số nước pháttriển được nâng cao ) hoặc tiêu cực (biến đổi khí hậu bùng nổ dân số hoặcnhững vấn đề kinh tế xã hội như lạm phát , lối sống ) có tác động trực tiếpđến môi trường không chỉ là môi trường tự nhiên mà còn cả môi trường nhântạo Tuy nhiên sự phát triển của con người làm biến đổi môi trường theohướng tích cực rất ít thay vào đó tồn tại rất nhiều những vấn đề tiêu cực Đểcho các bạn có thể hiểu rõ hơn về các vần đề môi trường chúng tôi xin trìnhbày các vấn đề môi dưới khía cạnh tiêu cực Tuy nhiên đề có thể hiểu đượccác khía cạnh này chúng ta cần phải có các phương pháp tiếp cân Vậy chúng

ta tiếp cận môi trường theo những phương pháp nào?

2 Các phương pháp tiếp cận vấn đề môi trường.

Báo cáo tổng quan môi trường toàn cầu năm 2000 của Chương trình môitrường Liên Hiệp Quốc (UNEP) đã phân tích 2 xu hướng bao trùm khi loàingười bước vào thiên niên kỷ thứ ba:

Trang 9

* Thứ nhất, đó là các hệ sinh thái và sinh thái nhân văn toàn cầu bị đedọa bởi sự mất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hànghóa và dịch vụ, sự phồn thịnh và sự cùng cực đang đe dọa sự ổn địnhcủa toàn bộ hệ thống nhân văn và cùng với nó là môi trường toàn cầu.

* Thứ hai, thế giới đang ngày càng biến đổi, trong đó sự phối hợp quản

lý môi trường ở quy mô quốc tế luôn bị tụt hậu so với sự phát triển kinh tế

-xã hội Những thành quả về môi trường thu được nhờ công nghệ và nhữngchính sách mới đang không theo kịp nhịp độ và quy mô gia tăng dân số vàphát triển kinh tế

Thực tế đã chứng minh xảy ra đồng thời cả hai xu hướng đó sẽ không chỉphát triển kinh tế mà không quan tâm đến môi trường và ngược lai chúng takhông thể chỉ quan tâm đến môi trường mà không quân tâm đến phát triểnkinh tế Sự dung hòa giữa phát triển và môi trường được gọi là phát triển bềnvững và vấn đề môi trường được tiếp cận ở đây là môi trường trên phươngdiện phát triển bền vững.Đây cũng là phương phấp ma chúng tôi sẽ chộn đểtrình bày rõ ở phân thứ ba của đề tài

Để các bạn có thể hiểu rõ hơn về các phương pháp tiếp cận các vấn đềmôi trường chúng tôi xin trình bày sơ qua về các phương pháp tiếp cận

2.1 Tiếp cận một số vấn đề môi trường một cách thuần túy.

Xét trên khía cạnh môi trường thuần túy vấn đề môi trường ta thấy córất nhiều vấn đáng báo động như là : Khai thác các tài nguyên, ô nhiễm môitrường, rác thải ngày càng gia tăng , đất nông ngiệp bị thu hẹp…những vấn đềnày đã và đang có những tác động sâu sắc đến môi trường

Tình trạng ô nhiễm môi trường không chỉ do thiên nhiên gây ra như :sựphân hủy xác chết của các loại động vật, thực vật v.v… mà còn do con ngườigây ra, con người khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên không được xử

lý sẽ dẫn đến tình trạng môi trường bị ô nhiễm Ví dụ: việc khai thác than sẽlàm cho môi bị ô nhiễm cả về không khí, đất nước

Trang 10

Tình trạng để dầu tràn trên biển do các tàu chở dầu hay các tàu khách

bị dò gỉ dầu dẫn đến ô nhiễm môi trường biển làm các loại sinh vật cũng nhưđộng vật dưới biển chết hàng loạt

Tình trạng lũ lụt, sạt lở đất, sóng thần v.v…tất cả đều ảnh hưởng đến sựsống của các loài sinh động vật và con người

2.2 Tiếp cận một số vấn đề môi trường trên phương diện kinh tế- xã hội.

Môi trường kinh tế - xã hội là gì ? : Là môi trường mà con người là

nhân tố trung tâm, tham gia và chi phối môi trường

Lĩnh vực hoạt động: chính trị, kinh tế, văn hoá, thể thao, lịch sử, giáo

dục xoay quanh con người và con người lấy đó làm nguồn sống, làm mụctiêu cho mình

2.2.1 Môi trường trên phương diện kinh tế

Sự phát triển nhanh chóng bất ổn định của nền kinh tế những nămtrước đây đã dẫn đến nhiều vấn đề kinh tế mà chúng ta đang gặp phải hiệnnay như:

Khủng hoảng kinh tế là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và

trầm trọng hơn cả suy thoái trong chu kỳ kinh tế Nguyên nhân của cuộckhủng hoảng kinh tế là do sự mất cân bằng về nền kinh tế dẫn đến các cánhân, tổ chức kinh tế trên toàn cầu liên tiếp bị thua lỗ, phá sản (hoặc có nguy

cơ phá sản) không có tiền để chi trả cho các khoản vay khổng lồ mà tiêu biểu

đó là tình trạng nợ công của các nước như: Mỹ nợ công là 14,214 nghìn tỷ

USD, Nhật Bản nợ công lên đến 10.000 tỷ USD,Hy Lạp là 350 tỷ Euro….Ví

Trang 11

dụ: Khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ 2007-2009 là cuộc khủng hoảng trong nhiều lĩnh vực tài chính (tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán) diễn ra từ năm 2007 cho đến tận nay Cuộc khủng hoảng này bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tín dụng nhà ở thứ cấp

Hình 1 : Khủng khoảng kinh tế thế giới năm 2008-2009 là cuộc khủng khoảng kinh

tế đầu tiên của thế kỷ 21.

Sự bất ổn về kinh tế vĩ mô chính là sự biến động về giá cả leo thang, tiền tệ biến động, lạm phát tăng cao … Ví dụ: Tình hình lạm phát, lãi suất, tỷ giá những tháng đầu năm 2011 tiếp tục có biến động mạnh và diễn biến phức tạp Trong đó, lãi suất tiền gửi VND có thời điểm lên tới 16-17%/năm, lãi suất cho vay 18-20%/năm; tỷ giá giao dịch trên thị trường tự do biến động mạnh và có thời điểm cao hơn tỷ giá giao dịch chính thức gần 10% (Theo báo Vn Economy).

Diễn biến phức tạp của lạm phát đang tác động đến đời sống thườngngày của người dân, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, cũng như gây khó khăn đối với kinh tế vĩ mô

Thể chế hoạt động cũng gây rất nhiều sức ép cho các nhà kinh tế.Chủ

yếu là thể chế kinh tế Thể chế kinh tế hiểu theo nghĩa chung nhất là hệ thống

Trang 12

pháp luật, chính sách do Nhà nước ban hành dựa trên các quy luật vận độngkhách quan của nền kinh tế để điều tiết, phát huy mặt tích cực và hạn chế mặttiêu cực của chúng Theo ý nghĩa đó, thể chế kinh tế là những tác động chủquan, định hướng của con người vào sự vận động và phát triển của nền kinhtế.

Ví dụ: Nhà nước huy động vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam để kinh doanh bằng cách mở các khu công nghiệp mục đích là tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người dân từ đó cải tạo đời sống cho nhân dân thúc đẩy phát triển nền kinh tế trong nước.

2.2.2 Những vấn đề về văn hóa- xã hội

Xã hội phát triển hiện đại cuộc sống con người ngày càng được nângcao Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề đã và đang tồn tại trên các khía cạnhcủa văn - xã hội tác động sâu sắc đến môi trường (bao gồm cả môi trường tựnhiên và nhân tạo)

a)Về dân số: Đó là sự gia tăng dân số.Tình trạng tăng dân số dẫn đến

tình trạng đất chật , người đông và các nhu cầu về ăn, mặc , ở , ô nhiễm môitrường và hàng loạt các vấn đề khác phát sinh

b) Về lối sống:

Đó là lối sống suy đồi đạo đức của một số bộ phận thanh thiếu niên Đây

là nguồn nhân lực chủ yếu trong công cuộc xây dựng và phát triển đấtnước,sự chơi bời lêu lỏng, tụ tập, không chịu làm ăn dẫn đến tình trạng rơivào các con đường tệ nạn xã hội như: trộm cướp, giết người, chích hút matúy dẫn tới căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS Hiện nay trên thế giới căn bệnh nàyvẫn chưa có thuốc đặc trị,nó tàn phá cơ thể con người cả về thể xác lẫn tinhthần, làm cho con người chết một cách đau đớn Theo thống kê từ khi pháthiện cưn bệnh này vào ngày 5/6/1981 đến nay trên thế giới đã có hơn 30 triệungười bị chết vì nhiễm HIV/AIDS

c) Về văn hóa:

Trang 13

Văn hóa truyền thống đang ngày càng mai một, mất dần đi bản sắc dântộc thay vào đó là sự du nhập của văn hóa truyền thống phương tây.

Ví dụ: Trước đây cứ mỗi dịp tết đến lại thấy ông đồ ngồi bên vỉa hè viết chữ để treo trong nhà,nhưng ngày nay tập tục treo chữ trong nhà này hầu như không còn hoặc rất ít, hình ảnh ông đồ xuất hiện trên vỉa hè hầu như là không có.

d)Về gia đình:

Gia đình là tế bào của xã hội Gia đình có phát triển xã hội mới phát triểnđược.Vì vậy muốn phát triển xã hội thì gia đình phải phát triển Gia đìnhmuốn phát triển được thì các thành viên trong gia đình phải biết yêu thương,đùm bọc lẫn nhau bảo ban nhau làm ăn cùng nhau xây dựng gia đình hạnhphúc Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những vấn đề hết sức nan giải đó là tìnhtrạng xáo trộn giữa các thành viên trong gia đình như: tình trạng bạo lực tronggia đình cụ thể là chồng đánh vợ, anh chị em trong gia đình chia bè phái gây

mâu thuẫn lẫn nhau dẫn đén tình trạng mất hết tình đoàn kết giữa anh chị em, con cái bất hiếu với cha mẹ v.v…

e) Về giáo dục:

Nạn mù chữ vẫn xảy ra ở một số khu vực có nền kinh tế khó khăn như:vùng núi cao, vùng các dân tộc thiểu số Ở các nước nghèo như Châu Phi tỷ

lệ mù chữ vẫn còn khá cao do đói nghèo, đông dân dẫn đến tình trạng không

có điều kiên học hành ước tính Số người biết chữ ở Châu Phi từ 15 tuổi trởlên là 60% dân số

f) Về vấn đề an sinh xã hội

An sinh xã hội chỉ sự bảo vệ của xã hội đối với những thành viên của

mình, bằng một loạt những biện pháp công cộng, chống đỡ sự hẫng hụt

về kinh tế và xã hội do bị mất hoặc bị giảm đột ngột nguồn thu nhập vì ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già

và chết, kể cả sự bảo vệ chăm sóc y tế và trợ cấp gia đình có con nhỏ

Trang 14

2.3 Tiếp cận vấn đề môi trường trên phương diện của sự phát triển bền vững

2.3.1 Khái niệm phát triển bền vững

"Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế

hệ tương lai".(“ năm 1987 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc”).

Nhìn vào thực trạng của thế giới hiện nay có thể khẳng định chúng tađang phát triển rất nhanh nhưng không bền vững Con người chỉ chú trọngphát triển kinh tế xã hội mà quên mất đi môi trường Chẳng hạn như chúng takhai thác tài nguyên thiên nhiên không hợp lý trong khi đó nhu cầu về cuộcsống của con người ngày càng tăng lên , sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật,pháttriển kinh tế đã gây ra hậu quả ô nhiễm môi trường phá vỡ đi sự cân bằng của

sự phát triển bền vững giữa môi trường-kinh tế-xã hội

2.3.2 Mục đích

Hình 2 : Phát triển bền vữnglà một quá trình dàn xếp thỏa hiệp giữa các

hệ thống kinh tế, tự nhiên và xã hội.

2.3.3 Tiêu chí cho phát triển bền vững.

Muốn đạt được những mục đích trên có những tiêu chí cụ thể trên từngphân hệ:

- Duy trì được cân bằng của tự

nhiên

- Đem lại hiệu quả tốt nhất cho

con người

- Vừa phát triển kinh tế, xã hội

vừa phải hài hòa với tự nhiên

Trang 15

* Về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp

lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suythoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho cácthế hệ mai sau

- Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác qua côngnghệ tiết kiệm và thay đổi lối sống ;

- Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh học và môitrường ;

- Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế

và giáo dục ;

- Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối ;

- Công nghệ sạch và sinh thái hoá công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảmthải, tái tạo năng lượng đã sử dụng)

*Về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công

bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khỏenhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành

và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèogiữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độcông bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệtrong một xã hội, duy trì và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hóadân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinhthần

- Ổn định dân số ;

- Phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị :

- Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do đô thị hoá ;

- Nâng cao học vấn, xoá mù chữ ;

- Bảo vệ đa dạng văn hoá ;

- Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới ;

Trang 16

- Tăng cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyếtđịnh của các nhà quản lý, hoạch định chính sách

* Về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệuquả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống; bảo vệ được các vườnquốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đadạng sinh học; khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo ;

- Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái ;

- Bảo vệ đa dạng sinh học ;

- Bảo vệ tầng ôzôn ;

- Kiểm soát và giảm thiểu phát xả khí nhà kính ;

- Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm :

- Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, không khí, đất, lươngthực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm

2.3.4 Các nguyên tắc của phát triển bền vững

LucHens (1995) đã lựa chọn trong số các nguyên tắc của Tuyên bố Rio

về Môi trường và phát triển để xây dựng một hệ thống 7 nguyên tắc mới củaPTBV Những nguyên tắc đó là :

a) Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân

Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các thiệthại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu, bất kể đã có hoặc chưa có các điều luậtquy định về cách ứng xử các thiệt hại đó Nguyên tắc này cho rằng, côngchúng có quyền đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải

có hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường

b) Nguyên tắc phòng ngừa

Trang 17

Ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và không đảongược được, thì không thể lấy lý do là chưa có những hiểu biết chắc chắn màtrì hoãn các biện pháp ngăn ngừa sự suy thoái môi trường.

c) Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

Đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu cầu rõ ràngràng, việc thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hạiđến các thế hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ Nguyên tắc này phụ thuộcvào việc áp dụng tổng hợp và có hiệu quả các nguyên tắc khác của phát triểnbền vững

d) Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ

Con người trong cùng thế hệ hiện nay có quyền được hưởng lợi mộtcách bình đẳng trong khai thác các nguồn tài nguyên, bình đẳng chung hưởngmột môi trường trong lành và sạch sẽ Nguyên tắc này được áp dụng để xử

lý mối quan hệ giữa các nhóm người trong cùng một quốc gia và giữa cácquốc gia

e) Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền

Các quyết định cần phải được soạn thảo bởi chính các cộng đồng bị tácđộng hoặc bởi các tổ chức thay mặt họ và gần gũi nhất với họ

f) Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

Người gây ô nhiễm phải chịu mọi chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ônhiễm, phải nội bộ hóa tất cả các chi phí môi trường nảy sinh từ các hoạtđộng của họ, sao cho các chi phí này được thể hiện đầy đủ trong giá cả củahàng hóa và dịch vụ mà họ cung ứng

g) Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền

Khi sử dụng hàng hóa hay dịch vụ, người sử dụng phải trang trải đủgiá tài nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới việc chiết tách,chế biến và sử dụng tài nguyên

2.3.5 Phương pháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề môi trường

Trang 18

Theo yêu cầu của con người, các hệ sinh thái tự nhiên được phân thành 4loại chính: hệ sinh thái sản xuất; hệ sinh thái bảo vệ, hệ sinh thái đô thị và hệsinh thái với các mục đích khác như giải trí, du lịch, khai thác mỏ, Quyhoạch sinh thái học cũng có nghĩa là sắp xếp và quản lý cân đối, hài hòa cả 4loại hệ sinh thái đó

Vai trò của khoa học môi trường không chỉ dừng lại ở việc xác định cácvấn đề, các bức xúc mà phải đề nghị và đánh giá các phương án giải quyếttiềm năng Mặc dù, việc lựa chọn thực hiện phương án giải quyết được đềnghị luôn luôn là chủ đê của chính sách và chiến lược của xã hội, khoa họcmôi trường ở đây đóng vai trò chủ chốt trong giáo dục cả hai: các quan chức

và cộng đồng Việc giải quyết bao gồm 5 bước cơ bản sau:

Bước 1: Đánh giá khoa học: giai đoạn trước tiên liên quan tới bất kỳ vấn

đề môi trường nào là sự đánh giá khoa học, thu thập thông tin, số liệu Các sốliệu phải được thu thập và các thực nghiện phải được triển khai để xây dưng

mô hình mà nó có thể khái quát hoá được tình trạng Mô hình như vậy cầnđược sử dụng để đưa ra những dự báo về tiến trình tương lai của sự kiện

Bước 2: Phân tích rủi ro: sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa học như

một công cụ, nếu có thể tiến hành phân tích hiệu ứng tiềm ẩn của những canthiệp Điều gì trông đợi sẽ xảy ra nếu hành động được kế tiếp, kể cả nhữnghiệu ứng ngược thì hành động vẫn được xúc tiến

Bước 3: Giáo dục cộng đồng: bao gồm giải thích vấn đề đại diện cho tất

cả các hành động luân phiên sẵn có và công báo cụ thể về những chi phí cóthể và những kết quả của mỗi sự lựa chọn

Bước 4: Hành động chính sách: cộng đồng tự bầu ra các đại diện lựa

chọn tiến trình hành động và thực thi hành động đó

Bước 5: Hoàn thiện: các kết quả của bất kỳ hoạt động nào phải được

quan trắc một cách cẩn thận và xem xét cả hai khía cạnh: liệu vấn đề môitrường đã được giải quyết chưa và điều cơ bản hơn là đánh giá và hoàn thiệnviệc lượng hóa ban đầu và tiến hành mô hình hóa vấn đề

Trang 19

2.3.6 Một số vấn đề môi trường chính trong sự phát triển bền vững ngày nay.

Ngày nay có mười vấn đề chính về môi trường trong sự phát triển bềnvũng đó là:

1 Biến đổi khí hậu

2 Lỗ thủng tằng ozon ngày càng mở rộng

3 Bùng nổ dân số

4 Sự suy giảm tài nguyên rừng

5 Ô nhiễm biển và các đại dương

6 Sự suy giảm tài nguyên nước ngọt

7 Ô nhiễm đất và hiện tượng sa mạc hóa

8 Suy giảm đa dạng sinh học

9 Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên khoáng sản

10 Rác thải gia tăng

2.3.7 Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam

Các ưu tiên cần được triển khai thực hiện trong 10 năm trước mắt đượcxác định trong Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam baogồm:

Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế:

- Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao khôngngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoa học-công nghệ và sử dụng tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường

- Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theohướng sạch hơn và thân thiện với môi trường

- Thực hiện quá trình "công nghiệp hoá sạch"

- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững

Trang 20

- Phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương pháttriển bền vững.

Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội:

- Tập trung nỗ lực để xoá đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm

- Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăngdân số và tình trạng thiếu việc làm

- Định hướng quá trình đô thị hoá và di dân nhằm phân bố hợp lý dân cư

và lực lượng lao động theo vùng, bảo vệ môi trường bền vững ở các địaphương, trước hết là các đô thị

- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệpthích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước

- Tăng số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và chăm sóc sứckhoẻ nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống

Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường:

- Sử dụng hợp lý, bền vững và chống thoái hoá tài nguyên đất

- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên khoáng sản

- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước

- Bảo vệ môi trường và tài nguyên biển, ven biển, hải đảo

- Bảo vệ và phát triển rừng

- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp

- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Bảo tồn đa dạng sinh học

- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biếnđổi khí hậu, góp phần phòng, chống thiên tai

Chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng bền vững

Trang 21

(1) Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng bền vững:

(2) Xây dựng đề án sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp và nông thôn:

(3) Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển thị trường nông thôn, tăng khả năng tiêu thụ nông sản kết hợp với việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển sản xuất.

Phần III:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN PHƯƠNG DIỆN

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HIỆN NAY.

Tất cả mười vấn đề nêu ở phần trên đều là những vấn đề cấp thiết màthế giới chúng ta đang phải đối mặt tuy nhiên do giới hạn đề tài chúng tôi xintrình bày năm vấn đề dưới đây:

1 Biến đổi khí hậu

2 Vấn đề lỗ thủng tầng ozone ngày càng mở rộng

3 Bùng nổ dân số

4 Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học

1.Biến đổi khí hậu toàn cầu

1.1 Định nghĩa:

“ Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo".

“Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ

Trang 22

thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”.(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu).

1.2 Nguyên nhân:

A Nguyên nhân tự nhiên:

1 Sự thay đổi vị trí trái đất hàng năm:

Khí hậu Trái đất thường xuyên thay đổi trong quá trình lịch sử địa chất,

cứ sau một chu kỳ nóng lên lại là một chu kỳ lạnh có tên là chu kỳ băng hà.Chu kỳ băng hà kéo dài khoảng 100.000 năm, còn chu kỳ nóng kéo dài từ10.000 - 20.000 năm Hiện nay, chúng ta đang sống trong chu kỳ nóng lên củaTrái đất Nguyên nhân của sự thay đổi lớn của khí hậu trái đất bao gồm: thayđổi vị trí Trái đất so với Mặt trời, thay đổi cường độ hoạt động của Mặt trời,

sự gia tăng hoạt động của tro bụi và hơi nước, Trong khi quay xung quanhMặt trời, trục Trái đất nghiêng một góc là 23027’ Khi thay đổi độ nghiêngcủa trục quay, Trái đất có thể nhận tăng hoặc giảm 20% năng lượng Mặt trờitới Trái đất Khoảng cách Trái đất - Mặt trời cũng luôn thay đổi do quỹ đạoquay của Trái đất

3 Sự va chạm của các thiên thạch.

Trang 23

B Nguyên nhân nhân tạo :

1 Sự gia tăng của khí nhà kính.

Nguyên nhân chủ yếu của sự biến đổi khí hậu toàn cầu là sự gia tăngmột cách đáng kể lượng khí nhà kính vào khí quyển từ các hoạt động của conngười Việc tăng lượng khí nhà kính sẽ làm tăng hiệu ứng nhà kính, làm tăngnhiệt độ khí quyển Trái đất và kèm theo đó là làm biến đổi một loạt các đặctrưng khí hậu khác Các hoạt động của con người đã thải ra một lượng rất lớnkhí ô nhiễm, làm thay đổi thành phần khí quyển, tăng hàm lượng các khí nhàkính Theo bản tin đầu tiên của WMO (Tổ chức Khí tượng Thế giới) về khínhà kính, trong năm 2004 nồng độ trung bình toàn cầu các loại khí nhà kínhtrong khí quyển trái đất như CO2, CH4, N2O đạt mức cao kỷ lục Nồng độ CO2

đo được là 377,1 ppm, nồng độ CH4 là 1783 ppb và nồng độ N2O là 318,6ppb So với giai đoạn tiền công nghiệp, các con số này đã vượt tương ứng là35%, 155% và 18% Nếu tính theo giá trị tuyệt đối, so với 10 năm trước nồng

độ các chất tương ứng đã tăng 19 ppm, 37 ppb và 8 ppb Nếu so với năm

2003, nồng độ CO2 tăng 1,8 ppm (0,47%)

N2O trong khí quyển tăng đều ở mức khoảng 0,8 ppb mỗi năm kể từ

1988 Khoảng 1/3 lượng N2O được sinh ra do các hoạt động của con ngườinhư đốt nhiên liệu, đốt sinh khối, sử dụng phân bón và một số quá trình côngnghiệp

Ngày đăng: 02/04/2015, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Khủng khoảng kinh tế thế giới năm 2008-2009 là cuộc khủng khoảng kinh - Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường
Hình 1 Khủng khoảng kinh tế thế giới năm 2008-2009 là cuộc khủng khoảng kinh (Trang 11)
Hình 2 : Phát triển bền vữnglà một quá trình dàn xếp thỏa  hiệp giữa các - Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường
Hình 2 Phát triển bền vữnglà một quá trình dàn xếp thỏa hiệp giữa các (Trang 14)
Hình 5 : Kích thước lỗ thủng Ozone qua một số mốc thời gian. - Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường
Hình 5 Kích thước lỗ thủng Ozone qua một số mốc thời gian (Trang 31)
Hình 7: Đa dạng sinh học. - Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường
Hình 7 Đa dạng sinh học (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w