1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ.doc

71 638 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Láng Hạ
Tác giả Hà Văn Chiến
Người hướng dẫn TS. Đặng Ngọc
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 495,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời gian qua nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quảđáng khích lệ trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt năm 2006 Việt Nam đã chínhthức gia nhập vào WTO, điều đó cũng có nghĩa là nền kinh tế Việt Nam đangđứng trước một vận hội rất lớn song cũng phải đối mặt với không ít khó khăn

và thách thức Nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta lúc này là phải nắm bắt cơ hội,tích cực tham gia vào nền kinh tế thế giới

Trước tình hình đó, để tồn tại và phát triển đòi hỏi ngân hàng khôngngừng đổi mới theo chiều hướng hoàn thiện các nghiệp vụ sẵn có, tiếp cận vàứng dụng các dịch vụ mới Bảo lãnh ngân hàng là một trong những nghiệp vụ

đã được ứng dụng và phát triển trong những năm gần đây, nó đã góp phần đadạng hoá các dịch vụ ngân hàng, thoả mãn các nhu cầu của khách hàng tạođiều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quan hệ kinh tế - thương mại thúc đẩyquá trình sản xuất của nền kinh tế Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế đangtrong quá trình hội nhập, môi trường kinh tế chưa thực sự ổn định, môi trườngpháp lý đang dần hoàn thiện thì hoạt động bảo lãnh của ngân hàng còn gặpnhiều khó khăn Vì vậy việc phân tích một cách chính xác, khoa học nghiệp

vụ này từ đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện một dịch vụ mới mẻ trởthành một dịch vụ quan trọng đáp ứng đủ nhu cầu của ngân hàng cũng nhưcủa nền kinh tế

Xuất phát từ nhận thức trên, qua một thời gian thực tập tại Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn số 2 Láng Hạ, cùng với việc

nghiên cứu giữa lý luận và thực tế, đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ” đã được chọn để hình thành chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 2

bản về hoạt động bảo lãnh ngân hàng, tìm hiểu và phân tích hoạt động bảolãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Láng Hạ,nêu bật được thành công cũng như các tồn tại và các nguyên nhân của nó, từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ

Ngoài lời nói đầu và kết luận thì chuyên đề được chia thành ba chươngnhư sau:

Chương I: Tổng quan về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại.

Chương II: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ.

Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ.

Trang 3

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng

Kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng

và phức tạp, không chỉ đơn thuần là các sản phẩm hàng hoá thông thường màbao hàm cả các sản phẩm dịch vụ Mối quan hệ kinh tế - xã hội không chỉ bóhẹp trong phạm vi một quốc gia mà có thể vượt ra ngoài lãnh thổ trong nướckhi các nước chủ trương thực hiện đường lối kinh tế mở cửa và hội nhập vớikhu vực và thế giới

Trước tình hình đó, một doanh nghiệp khi tham gia hợp đồng kinh tế rất

có thể gặp phải những rủi ro do không hiểu đúng về phẩm chất đạo đức cũngnhư tình hình tài chính của đối tác, không nắm bắt được các thông tin cầnthiết có liên quan đến những biến động về kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hộiđều có những tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh

Để tránh được những rủi ro nêu trên, doanh nghiệp cần phải tốn nhiềuthời gian cũng như chi phí để tìm hiểu về bạn hàng, môi trường kinh doanhcủa bạn hàng - đây lại không thuộc “sở trường” của doanh nghiệp vì vậy việcnghiên cứu nhiều khi vượt ra ngoài khả năng của doanh nghiệp hoặc kết quảthu được sai lệch, không chính xác Điều này dẫn đến những hậu quả nghiêmtrọng: hoặc là gặp rủi ro trong kinh doanh hoặc doanh nghiệp sẽ bỏ lỡ cơ hộiđầu tư Trong những trường hợp này, vấn đề đặt ra là cần có một sự đảm bảocho các giao dịch diễn ra theo đúng hợp đồng đã kí kết, củng cố niềm tin chocác bên tham gia Như vậy xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế mà

Trang 4

trong một hợp đồng đã kí kết, ngoài hai chủ thể không thể thiếu sẽ có sự xuấthiện của bên thứ ba là các tổ chức tín dụng, tài chính ngân hàng, đó chính làhoạt động bảo lãnh ngân hàng.

Khái niệm bảo lãnh ngân hàng: “Bảo lãnh ngân hàng là một trong các

nghiệp vụ của ngân hàng, là cam kết của ngân hàng bảo lãnh đối với bên có quyền( bên thụ hưởng bảo lãnh) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ( bên đươc bảo lãnh) nếu bên được bảo lãnh không thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận với bên thụ hưởng bảo lãnh Các cam kết của ngân hàng quy định cụ thể tại văn bản bảo lãnh- thư bảo lãnh-

do ngân hàng bảo lãnh phát hành”.

1.1.1 Đặc trưng cơ bản của bảo lãnh ngân hàng

Một đặc trưng rất quan trọng của bảo lãnh ngân hàng là tính độc lập.

Nó thể hiện trong mối quan hệ trách nhiệm giữa các chủ thể tham gia bảolãnh

Trong một nghiệp vụ bảo lãnh thông thường có ba hợp đồng độc lập:

- Hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh, gọi

là hợp đồng cơ sở Đây có thể là hợp đồng mua bán, hợp đồng xây dựng, hợpđồng cho vay… và là cơ sở để hình thành nên hai hợp đồng còn lại

- Hợp đồng giữa người yêu cầu bảo lãnh và ngân hàng phát hành, cụ thể

là đơn xin bảo lãnh đã được duyệt

- Thư bảo lãnh là hợp đồng giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và ngườithụ hưởng

Các hợp đồng được hình thành trong mối quan hệ được chi phối bởimục đích và đối tượng nên hai bên trong từng hợp đồng có quyền và nghĩa vụriêng Hợp đồng thứ nhất là gốc để hình thành hợp đồng thứ hai và thứ ba.Nghĩa là xuất phát từ hợp đồng cơ sở, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người thụhưởng thì ngân hàng sẽ phát hành bảo lãnh theo yêu cầu của người được bảo

Trang 5

lãnh Nhưng ngân hàng, người cung cấp dịch vụ và cam kết thanh toán có haimối quan hệ với hai đối tượng khác nhau và phải hành động mang tính độclập trên cơ sở quyền và nghĩa vụ của từng hợp đồng.

Như vậy bảo lãnh ngân hàng mang tính chất độc lập và tách biệt trongquan hệ hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng Mặc dù nộidung thư bảo lãnh được xây dựng trên nền tảng của hợp đồng cơ sở nhưng vềmặt pháp lý, thư bảo lãnh tách rời khỏi cơ sở hình thành nó

Tính độc lập của bảo lãnh ngân hàng thể hiện rõ nhất ở trách nhiệmthanh toán của ngân hàng phát hành Trách nhiệm này hoàn toàn độc lập vớimối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và người được bảo lãnh Khi các điềukiện bảo lãnh của ngân hàng được tuân thủ thì ngân hàng không thể viện dẫnbất cứ lý do khách quan hay chủ quan nào để từ chối hay trì hoãn việc thanhtoán Trách nhiệm này đòi hỏi ngân hàng phải thực sự cân nhắc và thận trọngtrước khi ra quyết định cung cấp bảo lãnh cho một khách hàng nào đó

Nhưng vấn đề mà người được bảo lãnh gặp phải và những tranh chấpphát sinh từ hợp đồng cơ sở không ảnh hưởng tới quyền và nghĩa vụ của ngânhàng bảo lãnh Ngân hàng bảo lãnh phải chuyền tiền từ tài khoản của ngườiđược bảo lãnh trên cơ sở đòi tiền hợp lệ của người thụ hưởng hoặc quyềnđược đòi hoàn trả từ người được bảo lãnh nếu ngân hàng trả tiền từ tài khoảncủa ngân hàng Nghĩa vụ của người được bảo lãnh cũng được xác định rất rõ:

uỷ quyền đầy đủ cho ngân hàng bảo lãnh trích tài khoản của mình thanh toáncho người thụ hưởng, hoặc hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã thanh toán trướctheo bảo lãnh Cho dù người được bảo lãnh phá sản hoặc mất khả năng chi trảthì ngân hàng vẫn phải thanh toán cho người thụ hưởng theo đúng điều khoảncủa bảo lãnh Ngay cả khi có tranh chấp của hai bên, ngân hàng vẫn không cóquyền ngưng thanh toán Người được bảo lãnh do đó sẽ hoàn tiền theonguyên tắc” thanh toán trước, khiếu kiện sau” Người được bảo lãnh có quyền

Trang 6

khiếu nại nếu bị đối xử không công bằng và bị lạm dụng Toà sẽ xem xét vàquyết định, lúc này người yêu cầu được bảo lãnh mới có cơ hội được bù đắptổn thất do sự lạm dụng của người thụ hưởng.

Nghĩa vụ của ngân hàng là phải thanh toán cho người thụ hưởng khinhận được yêu cầu đòi tiền kèm các chứng từ theo đúng các điều khoản củabảo lãnh Chính vì vậy, tính độc lập của bảo lãnh phụ thuộc vào các điều kiệncủa bảo lãnh Ví dụ, nếu bảo lãnh quy định việc thanh toán là theo văn bảnyêu cầu của người thụ hưởng thì người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanhtoán mà không cần một điều kiện nào ngoài văn bản yêu cầu Ngân hàng pháthành bảo lãnh phải thanh toán và người được bảo lãnh phải bồi hoàn cho ngânhàng Khi đó tính độc lập gần như tuyệt đối

Ngược lại nếu bảo lãnh quy định xuất trình chứng từ của phía thứ banhư chứng thực của cơ quan độc lập, về sự vi phạm của đối tác, quyết địnhcủa trọng tài thậm chí phán quyết của tòa án hay văn bản của người được bảolãnh thì tính độc lập của giao dịch bảo lãnh cũng sẽ bị giảm sút Tính độc lậpđem lại nhiều ưu đãi thuận lợi cho người nhận bảo lãnh nên nó được sử dụngnhiều trong thực tế

1.1.2 Vai trò của hoạt động bảo lãnh

Hiện nay bảo lãnh đã phát triển rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực Có thể khẳng định rằng những thương vụ có giá trị lớn về mặt tài chính và phức tạp về mặt kỹ thuật, đặc biệt là có đối tác nước ngoài tham gia thì không thể không có một hình thức bảo lãnh nào đó đi kèm Bảo lãnh không chỉ hỗ trợ cho các hợp đồng thương mại mà cả các giao dịch phi thương mại, tài chính cũng như phi tài chính Bảo lãnh không chỉ là một hoạt động tạo sự phát triển của ngân hàng mà còn có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp nói riêng và với tất cả nền kinh tế nói chung Sau đây là vai trò của bảo lãnh đối với ngân hàng, đối với nền kinh tế, đối với doanh nghiệp

Trang 7

1.1.2.1 Đối với ngân hàng

Trước hết đối với ngân hàng, bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngânhàng cung cấp cho nền kinh tế Đồng thời bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh Phí bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ, nó chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch

vụ của các ngân hàng hiện nay Một ưu điểm của bảo lãnh ngân hàng là không phải chi phí huy động như cho vay, không mất chi phí cơ hội cho mục đích kinh doanh khác, và khi thực hiện bảo lãnh cho khách hàng thì chắc chắnthu được phí bảo lãnh Ngoài ra, khách hàng muốn được ngân hàng bảo lãnh cho mình cần phải kí quỹ bảo lãnh, ngân hàng sẽ giữ số tiền này trong suốt thời gian bảo lãnh Đối với ngân hàng thì đây là nguồn vốn không phải trả lãi

và tương đối ổn định

Và bên cạnh đó thì nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng còn góp phần không nhỏ trong việc mở rộng quan hệ của ngân hàng với khách hàng Sự ra đời của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã hoàn thiện khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh cũng như gia tăng nguồn vốn thông qua việc mở rộng các quan hệ thanh toán, các tài khoản giao dịch Nghiệp vụ bảo lãnh hỗ trợ các hình thức thanh toán của ngân hàng như thanh toán quốc tế (bảo lãnh hối phiếu, bảo lãnh L/C trả chậm…) Bảo lãnh cũng làm nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngân hàng trên thị trường đặc biệt là thị trường quốc tế Thông qua bảo lãnh ngân hàng tạo được thế mạnh,

uy tín giúp tăng khách hàng và lợi nhuận

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp

Đó là vai trò của bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh và bên hưởng bảo lãnh mà ta đã trình bày trong sự ra đời của bảo lãnh Bên cạnh đó, với chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng thì bảo lãnh thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc hơn, có trách nhiệm hơn và thực hiện hợp đồng đúng quy

Trang 8

định hơn Mặt khác đối với các doanh nghiệp khi được ngân hàng bảo lãnh thìphải chịu phí bảo lãnh, đó là một khoản chi phí của doanh nghiệp do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn một cách tối đa từ đó sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động chung của doanh

nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.2.3 Đối với nền kinh tế

Sự tồn tại của bảo lãnh ngân hàng là một khách quan đối với nền kinh

tế, đáp ứng cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế Nó tồn tại được như vậy là

do vai trò to lớn của nó với nền kinh tế Hoạt động bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, hỗ trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu vực trọng điểm phát triển và ngành kinh tế kém phát triển Thông qua các chính sách ngân hàng như mở rộng bảo lãnh cho vay vốn nước ngoài, hạn mức bảo lãnh, … có thể tăng năng lực sản xuất, khuyến khích các ngành này phát triển, gia tăng đầu tư vào các lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế

Ngoài ra bảo lãnh ngân hàng có vai trò như chất xúc tác đối với các hợp đồng kinh tế Nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể yên tâm ký kết và có trách nhiệm với hợp đồng mình đã ký kết Bảo lãnh đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia và là công cụ thúc đẩy trao đổi buôn bán giữa các bên do đó có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế

Bảo lãnh ngân hàng còn có vai trò rất quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể kinh tế Các đơn vị kinh tế có thể dễ dàng trong vịêc tìm kiếm những nguồn vốn rẻ cả trong và ngoài nước khi có được sự bảolãnh của ngân hàng Điều này còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hơn đối với nền kinh tế Việt Nam Với đặc điểm đang phát triển theo hướng kinh tế thị trường, nghiệp vụ bảo lãnh thúc đẩy quá trình chu chuyển vốn trong nền kinh

tế, góp phần tăng tổng sản phẩm quốc dân Bảo lãnh giúp tạo dựng uy tín cho

Trang 9

các doanh nghiệp Việt Nam, giúp cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường ranước ngoài, tăng vị thế của hàng Việt Nam.

Bảo lãnh ngân hàng cũng là một trong những giải pháp để phòng chống rủi ro có hiệu quả và được sử dụng phố biến trong các hoạt động tín dụng, xâydựng và thương mại Do đó với bảo lãnh ngân hàng, nền kinh tế có điều kiện

để phát triển một cách ổn định và an toàn hơn

Và thực tế đã chứng minh nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển, nó đã thể hiện sự cần thiết cũng như vai trò và tác dụng hữu hiệu không chỉ từng doanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế một nước và nền kinh tế thế giới

Như vậy trong bảo lãnh trực tiếp gồm có : Hợp đồng thương mại giữabên thụ hưởng và bên được bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh giữa ngân hàng pháthành và bên được bảo lãnh, cam kết bảo lãnh do ngân hàng phát hành gửi chobên thụ hưởng

Sơ đồ 1.1: Bảo lãnh trực tiếp

Trang 10

(3)

(2) (1)

 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh trực tiếp:

(1) Người mua và người bán thoả thuận ký kết hợp đồng mua-bán trong

đó có điều kiện yêu cầu người mua phải có bảo lãnh thanh toán cho người bán;

(2) Người mua gửi "Đơn đề nghị phát hành bảo lãnh", đề nghị ngânhàng của mình phát hành một bảo lãnh theo mẫu hay theo những điều khoản

đã thoả thuận với người bán;

(3) Ngân hàng của người mua gửi "Cam kết bảo lãnh" cho người bánnêu lên những điều kiện và phạm vi bảo lãnh;

Ưu điểm của hình thức bảo lãnh này là loại bảo lãnh đơn giản nhất và người xin bảo lãnh thì không phải mất phí hoa hồng cho bên ngân hàng đại lý.Bảo lãnh này thường được sử dụng trong các quan hệ kinh tế trong nước và chịu sự điều chỉnh của luật hoặc các quy định về bảo lãnh của nước mà ngân hàng bảo lãnh trực thuộc Nhưng hạn chế trong các quan hệ kinh tế, ngoại giao với nước ngoài

1.2.1.2 Bảo lãnh gián tiếp

Khác với bảo lãnh trực tiếp, vì một lý do nào đó, người bán không tintưởng vào khả năng tài chính của ngân hàng của người mua Người bán yêucầu bảo lãnh thanh toán phải được phát hành bởi một ngân hàng ở nước củangười bán, và do người bán chỉ định, vì vậy mà xuất hiện bảo lãnh gián tiếp

NH phát hành (NH của người mua)

Bên thụ hưởng (Người bán)

Bên được bảo lãnh (Người mua)

Trang 11

Như vậy bảo lãnh gián tiếp là bảo lãnh mà trong đó ngân hàng bảo lãnh

đã phát hành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho người được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác (bảo lãnh đối ứng)

Bảo lã đối ứng là một cam kết của ngân hàng trung gian thanh toán cho ngân hàng phát hành bảo lãnh khi mà ngân hàng phát hành thực hiện đúng những điều khoản được quy định trong bảo lãnh đối ứng

Sơ đồ 1.2: Bảo lãnh gián tiếp

(4)

(3) (1)

(2)

 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh gián tiếp:

(1) Người mua và người bán thoả thuận ký kết hợp đồng mua-bán trong

đó có điều kiện yêu cầu người mua phải có bảo lãnh thanh toán cho người bán và bảo lãnh phải do ngân hàng mà người bán chỉ định phát hành;

(2) Người mua đề nghị ngân hàng của mình (NHB) chỉ thị cho ngân hàng mà người bán chỉ định phát hành một bảo lãnh theo mẫu hay theo những điều khoản và điều kiện đã thoả thuận với người bán Người mua có thể sẽ phải ký quỹ hoặc hay thế chấp tài sản của mình theo yêu cầu của NHB để được thực hiện đề nghị trên;

(3) NHB phát hành bảo lãnh đối ứng gồm những nội dung như đề nghị của người mua và đề nghị NHA phát hành thư bảo lãnh cho bên thụ hưởng NHA nhận được bảo lãnh đối ứng từ NHB và nội dung đề nghị phát hành thư

NH phát hành (NH A) Bên thụ hưởng(Người bán)

NH chỉ dẫn (NH B) Bên được bảo lãnh(Người mua)

Trang 12

bảo lãnh Bảo lãnh đối ứng là một cam kết của NHB thanh toán cho NHA(Bên thụ hưởng của bảo lãnh đối ứng) khi NHA thực hiện đúng những điềukhoản được quy định trong bảo lãnh đối ứng;

(4) NHA gửi thư bảo lãnh cho bên thụ hưởng NHA cam kết thanh toáncho Bên thụ hưởng nếu bên thụ hưởng xuất trình những chứng từ theo yêucầu trong thư bảo lãnh;

Trong bảo lãnh gián tiếp thì người thụ hưởng hoàn toàn không có quyềnyêu cầu ngân hàng trung gian thanh toán bảo lãnh Giữa ngân hàng trung gian

và người thụ hưởng hoàn toàn không có quan hệ gì hay nói cách khác ngân hàng trung gian không có nghĩa vụ thanh toán cho người thụ hưởng Tương tựnhư vậy thì ngân hàng phát hành bảo lãnh hoàn toàn không có quyền yêu cầu người được bảo lãnh bồi hoàn Chỉ có trung gian mới có nghĩa vụ bồi hoàn cho ngân hàng phát hành theo bảo lãnh đối ứng

Với bảo lãnh gián tiếp người được bảo lãnh thường phải chịu chi phí bảo lãnh cao hơn so với bảo lãnh trực tiếp

1.2.1.3 Bảo lãnh được xác nhận

Khác với bảo lãnh gián tiếp, bảo lãnh được xác nhận có một ngân hàngphát hành và một ngân hàng xác nhận Bên thụ hưởng có thể muốn một ngânhàng trong nước có quan hệ với mình xác nhận một bảo lãnh do một ngân hàngnước ngoài phát hành Loại bảo lãnh này rất ít xảy ra vì nếu không tin tưởngvào khả năng tài chính của ngân hàng phát hành thì bên thụ hưởng có thể yêucầu bảo lãnh gián tiếp

Sơ đồ 1.3: Bảo lãnh được xác nhận

Trang 13

(3)

(1)

 Quy trình bảo lãnh được xác nhận

(1) Người mua và người bán thoả thuận ký kết hợp đồng mua-bán trong

đó có điều kiện yêu cầu người mua phải có bảo lãnh thanh toán cho người bán

và bảo lãnh phải được xác nhận bởi ngân hàng mà người bán chỉ định;

(2) Người mua đề nghị ngân hàng của mình phát hành một bảo lãnhtheo mẫu hay theo những điều khoản đã thoả thuận với người bán;

(3) Ngân hàng phát hành bảo lãnh gửi thư bảo lãnh sang ngân hàng xácnhận,yêu cầu xác nhận khả năng tài chính của ngân hàng phát hành Để được xácnhận bảo lãnh thì ngân hàng phát hành có thể phải mở một tài khoản ký quỹ tạingân hàng xác nhận hoặc phát hành một bảo lãnh cam kết thanh toán cho ngânhàng xác nhận trong trường hợp ngân hàng xác nhận phải thanh toán bảo lãnh;

(4) Ngân hàng xác nhận gửi bảo lãnh do ngân hàng phát hành pháthành đã được xác nhận cho bên thụ hưởng và cam kết thanh toán trong trườnghợp ngân hàng phát hành không có khả năng chi trả;

1.2.1.4 Đồng bảo lãnh

Trong một số dự án có giá trị bảo lãnh lớn, để giảm thiểu rủi ro các ngânhàng có thể thực hiện đồng bảo lãnh Trường hợp này một ngân hàng đóng vai trò đầu mối phát hành bảo lãnh nhưng có sự tham gia của các ngân hàng khác Nếu chi trả cho người thụ hưởng theo bảo lãnh đã lập, ngân hàng chính

NH phát hành (NH của người mua)

NH xác nhận

Bên được bảo lãnh (Người mua)

Bên thụ hưởng (Người bán)

Trang 14

có thể đòi bồi hoàn từ các ngân hàng cùng tham gia đồng bảo lãnh theo tỉ lệ tham gia của họ, dựa trên các bảo lãnh đối ứng do các ngân hàng này phát hành Đến lượt mình, các ngân hàng này lại tiến hành truy đòi từ người được bảo lãnh.

Sơ đồ 1.4: Đồng bảo lãnh

 Quy trình bảo lãnh được xác nhận

(1) Hợp đồng gốc

(2) Người được bảo lãnh yêu cầu phát hành bảo lãnh

(3) Ngân hàng dàn xếp đồng bảo lãnh cùng với các ngân hàng đồngminh

(4a,4b) Ngân hàng chính phát hành bảo lãnh cho người thụ hưởng,chuyển trực tiếp hoặc qua ngân hàng thông báo

Người được bảo lãnh

Ngân hàng thông báo

Người thụ hưởng bảo lãnh

Trang 15

hành cho bên thụ hưởng, cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trườnghợp khách hàng không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, đúng hạn

Bảo lãnh vay vốn thường được sử dụng trong các giao dịch vay vốn màqui mô khoản vay lớn, thời hạn vay dài và vay của người nước ngoài( cácngân hàng và tổ chức tín dụng trong nước không có khả năng đáp ứng đượcnhu cầu ) Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm toàn bộ nợ gốc, lãi và các chi phí phátsinh liên quan đến khoản vay (nếu có) Việc bảo lãnh này thường rất phức tạp,khối lượng tiền bảo lãnh lớn nên rủi ro của ngân hàng trong trường hợp người

đi vay không trả được nợ cũng lớn theo Vì vậy ngân hàng cần phải xem xét

kỹ tính khả thi của dự án, tài sản thế chấp… trước khi phát hành thư bảo lãnh

1.2.2.2 Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng về việc thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đủ

Mục đích của loại bảo lãnh này là cung cấp sự đảm bảo cho người thụhưởng có thể nhận được khoản thanh toán một cách thuận lợi, đầy đủ đúnghạn về các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ đã cung ứng cho người được bảolãnh Bảo lãnh thanh toán thường được áp dụng trong các trường hợp như:mua bán trả chậm; nộp thuế cho Nhà nước trong thời hạn được phép; các hợpđồng thuê tài sản; các hợp đồng cung cấp dịch vụ…

Trị giá bảo lãnh: Số tiền bảo lãnh thường bằng 100% giá trị hợp đồng, thời hạn hiệu lực thì do các bên tự thoả thuận

1.2.2.3 Bảo lãnh dự thầu

Thông thường đối với những hợp đồng lớn, chủ yếu là hợp đồng xây dựng,thiết kế hay cung cấp thiết bị thì người chủ công trình phải lựa chọn đối tác thicông qua đấu thầu Để tổ chức đấu thầu và thẩm định các phương án dự thầu,chủ đầu tư phải bỏ ra một chi phí khá lớn và rủi ro sẽ xảy ra nếu bên dự thầu rút

Trang 16

lui, không ký hợp đồng khi đã được trúng thầu Vì vậy chủ đầu tư yêu cầu nhữngbên tham gia đấu thầu phải đặt cọc(đóng tiền) cho chủ thầu, trong trường hợpcác bên tham gia đấu thầu không đặt cọc thì phải có bảo lãnh của ngân hàng đểhạn chế rủi ro

Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu

Trị giá của bảo lãnh thông thường có giá trị từ 1- 5% giá trị hợp đồng đấu thầu, thời hạn hiệu lực của bảo lãnh sẽ chỉ chấm dứt khi bên được bảo lãnh (người tham gia dự thầu) không trúng thầu hoặc sau khi ký kết hợp đồng hoặc chấp nhận ký kết hợp đồng nếu bên được bảo lãnh trúng thầu

1.2.2.4 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba Các hợp đồng được bảo lãnh như hợp đồng cung cấp hàng hoá, xây dựng, thiết kế…

Mục đích của bảo lãnh là khi khách hàng vi phạm hợp đồng như cung cấp không đúng hạn, không đúng chất lượng cam kết thì đều gây tổn thất cho bên thứ ba Và bảo lãnh ngân hàng một mặt bù đắp một phần tổn thất cho bên thứ ba (đảm bảo cho họ tránh được rủi ro) mặt khác thúc đẩy khách hàng nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng, trị giá của bảo lãnh thì tùy theo loại hình

và quy mô hợp đồng, giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ 10 – 15 % tổng giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt, mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng có thể yêu cầu trên 15% nhưng phải được người có thẩm quyền quyết định đầu

tư chấp thuận Tuy nhiên số tiền bảo lãnh có thể giảm dần theo tiến độ thực hiện hợp đồng

Trang 17

Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng có giá trị cho đến ngày hoàn thành hợp đồng Thời hạn hiệu lực được xác định cụ thể theo thoả thuận giữa hai bên Thời hạn sẽ bắt đầu từ ngày kết thúc đấu thầu kéo dài đến khi hoàn thànhhợp đồng như khi hàng hoá đã giao xong, máy móc thiết bị đã được vận hành,công trình đã đưa vào sử dụng…

1.2.3 Căn cứ theo hình thức sử dụng

1.2.3.1 Bảo lãnh có điều kiện

Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà việc thanh toán chỉ có thể được tiến hành khi người thụ hưởng xuất trình kèm theo thư bảo lãnh một số chứng từ hay giấy chứng nhận được quy định trước Các yêu cầu văn bản ở mỗi bảo lãnh cũng khác nhau có thể là thư tín dụng dự phòng, xác nhận của một chuyên gia, tổ chức trọng tài về việc vi phạm của người được bảo lãnh Bảo lãnh này có ưu điểm đối với người xin bảo lãnh là tránh được việc giả dối, lạm dụng chứng từ hàng hoá hoặc việc khiếu nại không trung thực của người thụ hưởng Nhưng lại có nhược điểm đối với người thụ hưởng đó là sự chậm trễ trong việc trả tiền bồi thường cho người thụ hưởng khi có yêu cầu của người này, không đảm bảo lợi ích cho người thụ hưởng

1.2.3.2 Bảo lãnh vô điều kiện

Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà việc thanh toán sẽ được thực hiện ngay khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên bằng văn bản của người thụ hưởng thông báo rằng người được bảo lãnh đã vi phạm hợp đồng Xem yêu cầu này như một mệnh lệnh thanh toán đơn giản không đòi hỏi phải có chứng từ kèm theo Bảo lãnh này có ưu điểm đối với người thụ hưởng đó là đảm bảo tuyệt đối quyền lợi Nhưng rất bất lợi cho người mở bảo lãnh khi có

sự lạm dụng bảo lãnh qua những yêu cầu không trung thực của người thụ hưởng

1.2.4 Các hình thức bảo lãnh khác

Trang 18

Bảo lãnh Hải quan

Trong trường hợp bảo lãnh hàng hoá được nhập vào một nước nào đó

nhưng mục đích trưng bày tại triển lãm, tham dự hội chợ trong một khoảngthời gian xác định rồi sẽ tái xuất Hay trong trường hợp một công ty thi côngcần nhập máy móc để thi công rồi sau khi thi công xong lại tái xuất máy móc

đó về bản quốc Những hàng hoá và máy móc đó không phải nộp thuế nhậpkhẩu Do vậy hải quan của nước mà hàng hoá được tạm nhập yêu cầu chủhàng phải có một bảo lãnh ngân hàng nhằm đảm bảo rằng nếu quá thời hạnđăng ký mà hàng hoá hay máy móc đó không tái xuất thì hải quan sẽ rút tiềnthanh toán từ thư bảo lãnh coi như một khoản nộp tiền thuế nhập khẩu và tiềnphạt

Bảo lãnh giao hàng khi thiếu chứng từ sở hữu hàng hoá

Người mua hàng trong khi chưa nhận được bản chính của vận tải đơn có

thể yêu cầu ngân hàng phát hành một thư bảo lãnh cho người chuyên chở đểngười mua nhận được hàng Bảo lãnh này nhằm đảm bảo thanh toán và cam kết

sẽ giao một bản chính của vận tải đơn cho người chuyên chở ngay sau khi ngânhàng nhận được

Bảo lãnh hoàn trả khi ngân hàng phát hành từ chối bộ chứng từ bất hợp lệ

Khi người thụ hưởng của một tín dụng thư xuất trình bộ chứng từ đến

ngân hàng thương lượng Bộ chứng từ có những điểm bất hợp lệ Ngân hàngthương lượng yêu cầu người thụ hưởng phải có một thư bảo lãnh (thường là

từ một ngân hàng khác) bảo đảm bồi hoàn cho ngân hàng thương lượng khingân hàng phát hành từ chối những điểm bất hợp lệ đã nêu

1.2 Quy trình bảo lãnh trong ngân hàng thương mại

Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại quy định về

các giai đoạn trong việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, bao gồm nhiều giai

Trang 19

đoạn mang tính chất liên hoàn có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Quy trình bảo lãnh nhằm mục đích thực hiện quá trình bảo lãnh được thống nhất, khoa học, hạn chế và phòng ngừa rủi ro cũng như không ngừng nâng cao chấtlượng bảo lãnh.

Quy trình bảo lãnh của ngân hàng thương mại được bắt đầu từ khi ngân

hàng nhận được nhu cầu bảo lãnh của khách hàng cho đến khi ngân hàng hoàn thành việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ bảo lãnh

Ngân hàng bảo lãnh hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ theo đúng quyđịnh đối với mỗi loại bảo lãnh Hồ sơ bảo lãnh thường bao gồm: Đơn đề nghịbảo lãnh; hồ sơ pháp lý về khách hàng; hồ sơ tình hình sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính của khách hàng; hồ sơ đảm bảo bảo lãnh và hồ sơ liên quanđến loại bảo lãnh (tài liệu mời thầu, hợp đồng thi công, hợp đồng thươngmại )

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hồ sơ bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng bảolãnh kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ và yêu cầu khách hàng bổ sung

để hoàn chỉnh hồ sơ trong trường hợp cần thiết

Bước2: Thẩm định hồ sơ bảo lãnh

Sau khi nhận được bộ hồ sơ bảo lãnh hoàn chỉnh của khách hàng, ngânhàng thực hiện thẩm định toàn bộ hồ sơ, như tính đầy đủ, pháp lý của hồ sơbảo lãnh; phân tích tình hình tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh củakhách hàng; tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh doanh đề nghịbảo lãnh và khả năng trả nợ; phân tích các hồ sơ liên quan của loại bảo lãnh Đây là bước quan trọng, là cơ sở để ngân hàng quyết định bảo lãnh haykhông bảo lãnh Do vậy, ngân hàng thực hiện bảo lãnh phải thẩm định toàndiện đối với hồ sơ khách hàng

Đối với phương án, dự án sản xuất kinh doanh cần xem xét các vấn đề:

Trang 20

Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào, xác định nguồn vốn tài trợ cho dự áncũng như tính phù hợp của việc sử dụng nguồn vốn cho từng loại chi phí, tínhcân đối của nguồn vốn đối với tiến độ thực hiện của dự án Tính toán các yếu

tố chi phí, so sánh với doanh thu dự kiến để xác định được kế hoạch lợinhuận Phân tích rủi ro của dự án, xác định hiệu quả tài chính của dự án thôngqua các chỉ tiêu hiệu quả như NPV, IRR, BCR

Đối với các dự án khách hàng vừa đề nghị ngân hàng bảo lãnh và chovay vốn phải thẩm định đồng thời khả năng trả nợ đối với khoản vay đề nghịngân hàng bảo lãnh và khả năng trả nợ đối với ngân hàng

Phân tích tài chính khách hàng đề nghị bảo lãnh cần phân tích hiện trạngtài chính và các dự báo về tài chính trong tương lai của khách hàng Phân tíchtài chính gồm đánh giá khái quát về quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh,phân tích các hệ số tài chính

Cán bộ thẩm định phải đánh giá chung tình hình tài chính của doanhnghiệp qua việc đánh giá các khoản phải thu, nếu có khoản phải thu đã quáhạn cần đánh giá khả năng thu hồi đối với các khoản này Đồng thời với đánhgiá các khoản phải thu là đánh giá hàng tồn kho cũng như các khoản nợ vàvốn của chủ sở hữu

Thẩm định liên quan đến tài sản bảo đảm bảo lãnh cần xem xét tínhpháp lý của tài sản bảo đảm và định giá tài sản bảo đảm theo quy định

Sau khi đã thẩm định hồ sơ bảo lãnh, cán bộ thẩm định báo cáo kết quảthẩm định bằng văn bản, có ý kiến đề xuất bảo lãnh hoặc từ chối với các lý do

cụ thể Phụ trách phòng có trách nhiệm kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ, bổ sungthêm những vấn đề cần thiết, đề xuất ý kiến với ban lãnh đạo đối với hồ sơbảo lãnh của khách hàng

Bước 3: Quyết định bảo lãnh

Trang 21

Cơ sở để quyết định bảo lãnh là kết quả của thẩm định hồ sơ bảo lãnhcủa khách hàng kết hợp với các nguồn thông tin và những vấn đề có liên quankhác để ban lãnh đạo ngân hàng quyết định và thông báo cho khách hàng.Trường hợp vượt quá thẩm quyền quyết định, lãnh đạo ngân hàng làm tờ trình

và chuyển toàn bộ hồ sơ khách hàng để ngân hàng cấp trên xem xét

Bước 4: Phát hành bảo lãnh

Sau khi lãnh đạo ngân hàng chấp thuận phát hành bảo lãnh cho kháchhàng, phòng bảo lãnh tiến hành soạn thảo hợp đồng bảo lãnh để trình lãnh đạo

ký phát hành bảo lãnh

Bước 5: Giám sát hợp đồng bảo lãnh

Cán bộ thực hiện bảo lãnh theo dõi việc phát sinh nghiệp vụ bảo lãnhđối với các loại bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng.Trường hợp bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn thanh toán và bảo lãnh vayvốn phải theo dõi việc giải ngân, thực hiện nhận nợ Với hình thức mở L /Ctrả chậm cần theo dõi việc giao nhận chứng từ, ký hối phiếu, giấy nhận nợ củakhách hàng để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, đầy đủ và chính xác

Cán bộ thực hiện bảo lãnh thường xuyên theo dõi, đôn đốc khách hàngthực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh như theo dõi việc trả nợ gốc và lãi, thựchiện đúng hợp đồng đã ký với chủ đầu tư, theo dõi số dư bảo lãnh và việc nộpphí bảo lãnh của khách hàng theo hợp đồng

Bước 6: Thanh lý hợp đồng bảo lãnh

Sau khi khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ theo hợp đồng bảo lãnh,ngân hàng bảo lãnh thông báo thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho khách hàng.Đồng thời thông báo với các bộ phận có liên quan để xuất toán số dư bảolãnh, giải toả tài khoản ký quỹ và tài sản bảo đảm bảo lãnh, xử lý các vấn đề

có liên quan khác và tiến hành lưu giữ hồ sơ bảo lãnh của khách hàng

Trang 22

Về nguyên tắc, quy trình bảo lãnh của các ngân hàng đều có nội dung cơbản giống nhau Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng ngân hàng nhưnăng lực tài chính, năng lực của đội ngũ cán bộ, mạng lưới chi nhánh củatừng ngân hàng mà quy định nội dung chi tiết cho phù hợp.

1.3 Các yếu tố trong bảo lãnh ngân hàng

1.4.1 Nội dung thư và hợp đồng bảo lãnh của ngân hàng

Soạn thảo hợp đồng bảo lãnh đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn

bộ quy trình thực hiện bảo lãnh Nếu hợp đồng bảo lãnh được soạn thảo rõràng các bên tham gia sẽ thực hiện được thuận lợi Sau đây là một số nguyêntắc cần phải được xem xét khi soạn thảo hợp đồng bảo lãnh

Xem xét hợp đồng gốc

Bảo lãnh là một sản phẩm từ hợp đồng, nên các yếu tố trong hợp đồngbảo lãnh phải được xây dựng từ nội dung hợp đồng giao dịch và đề nghị củakhách hàng, ngân hàng không tự sáng tạo hoặc đề xuất Do vậy, hợp đồnggiữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh được xem như mộthợp đồng cơ sở, hợp đồng gốc và phải được nghiên cứu cẩn thận Nhữngđiểm chính của hợp đồng gốc cần được xem xét kỹ:

- Bản chất của giao dịch: Mỗi loại bảo lãnh nhằm bảo đảm cho một loạirủi ro riêng biệt, các loại rủi ro này phụ thuộc bản chất giao dịch trong hợpđồng và vì vậy sẽ quyết định loại bảo lãnh được phát hành Mặt khác, bảnchất giao dịch cũng ảnh hưởng đến cách xác định mức bảo lãnh của ngânhàng Thông thường mức bảo lãnh trong các giao dịch tài chính được tínhtoán bằng toàn bộ giá trị giao dịch, nhưng trong các giao dịch phi tài chính thìmức bảo lãnh chỉ được tính theo mức bồi thường vi phạm hợp đồng

- Nghĩa vụ của người được bảo lãnh: Ngân hàng bảo lãnh thực hiện nghĩa

vụ đối với người thụ hưởng khi người được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ của

họ Vì vậy, ngân hàng cần phải tìm hiểu các nghĩa vụ mà người được bảo lãnh

Trang 23

phải thực hiện như sự phù hợp giữa nghĩa vụ mà khách hàng thực hiện tronghợp đồng với nhiệm vụ kinh doanh, năng lực thực hiện nghĩa vụ đó, nghĩa vụđược coi là vi phạm trong trường hợp nào

- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng gốc: Bảo lãnh là sản phẩm của hợp đồngnên thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh sẽ bị chi phối bởi thời hạn hiệulực của hợp đồng Thông thường thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh baogồm cả thời hạn hiệu lực của hợp đồng và thời gian người thụ hưởng chuẩn bịyêu cầu thanh toán

 Nội dung của hợp đồng bảo lãnh

“Hợp đồng bảo lãnh” là văn bản thoả thuận giữa bên bảo lãnh với bênđược bảo lãnh về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong việc bảo lãnh vàhoàn trả

Hợp đồng bảo lãnh thường có những nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh

- Tên, địa chỉ của bên được bảo lãnh

- Số tiền, thời hạn và phí bảo lãnh

- Mục đích, phạm vi, đối tượng bảo lãnh

- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

- Hình thức bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh, giá trị tài sản làm đảmbảo

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Quy định về bồi hoàn sau khi bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảolãnh

- Giải quyết tranh chấp phát sinh

- Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên

- Những thỏa thuận khác

 Nội dung thư(cam kết) bảo lãnh

Trang 24

“Cam kết bảo lãnh” là cam kết đơn phương bằng văn bản của bên bảolãnh hoặc văn bản thoả thuận giữa bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh với bênnhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chobên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ đãcam kết với bên nhận bảo lãnh

Thư bảo lãnh thường có những nội dung sau đây:

- Tên gọi bảo lãnh

- Số tham Chiếu, ngày phát hành

- Tên, địa chỉ của Ngân hàng bảo lãnh, Người được bảo lãnh, Người thụhưởng

- Đối tượng được bảo lãnh: hợp đồng cơ sở, ngày hợp đồng và các Chitiết có liên quan

- Số tiền bảo lãnh

- Phạm vi và thời hạn hiệu lực của bảo lãnh

- Hình thức và các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Giải quyết tranh chấp phát sinh

- Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên

- Các nội dung khác

1.4.2 Phí bảo lãnh

Phí bảo lãnh chính là chi phí mà bên được bảo lãnh phải trả cho ngânhàng do được hưởng dịch vụ này Phí bảo lãnh phải đảm bảo bù đắp được cácchi phí mà ngân hàng bỏ ra, có tính đến sự rủi ro mà ngân hàng phải gánhchịu Xét dưới góc độ một sản phẩm dịch vụ thì phí bảo lãnh chính là giá cảcủa dịch vụ đó Phí bảo lãnh có thể tính bằng số tuyệt đối hoặc trên cơ sở tỷ lệphí Phí bảo lãnh 1 năm theo tỉ lệ phí được tính theo công thức:

Phí bảo lãnh =

Trang 25

Phí bảo lãnh được tính vào phí dịch vụ của ngân hàng và đóng góp trựctiếp vào lợi nhuận của ngân hàng.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng

1.5.1 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan thuộc về phía các ngân hàng được xem xét dướicác góc độ như :

 Quy trình bảo lãnh

Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh là sự chuẩn hoá các bước thực hiện nghiệp

vụ bảo lãnh Mỗi bước trong qui trình này đều ảnh hưởng trực tiếp tới chấtlượng bảo lãnh Vì vậy trong quá trình thực hiện ngân hàng phải quản lý chặtchẽ và có sự phân công trách nhiệm rõ ràng Một quy trình không phù hợphay các bước tiến hành không đầy đủ sẽ mang lại một khoản bảo lãnh kémchất lượng, đẩy ngân hàng đứng trước những nguy cơ thất thoát vốn Nhưngngược lại, một quy trình quá chặt chẽ sẽ làm mất thời gian, gây phiền hà chokhách hàng, tốn kém không cần thiết mà lại có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội kinhdoanh Một quy trình bảo lãnh hợp lý, vừa đảm bảo an toàn cho hoạt động củangân hàng vừa thoả mãn được nhu cầu của khách hàng chính là điều kiện tốiquan trọng để ngân hàng mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnhcủa mình

 Chất lượng công tác thẩm định

Công tác thẩm định dự án bảo lãnh là một quá trình dài Nó xem xét tínhkhả thi của dự án để trên cơ sở đó để đi đến quyết định xem là có thực hiệnbảo lãnh hay không Chất lượng công tác thẩm định phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như: thời gian, chi phí, cán bộ, phương tiện kỹ thuật…Nếu chất lượng côngtác thẩm định tốt thì hoạt động bảo lãnh sẽ đạt kết quả cao và ngược lại

 Chất lượng đội ngũ cán bộ

Trang 26

Trong hoạt động kinh doanh ở bất cứ một ngành nghề nào, con ngườiluôn là yếu tố quan trọng nhất, có vai trò quyết định đến sự thành bại Đặcbiệt là trong lĩnh vực ngân hàng, một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm và mangtính xã hội cao, thì vấn đề phát triển con người càng cần được quan tâm nhiềuhơn Một đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ nghiệp vụ cao, phẩm chất đạođức tốt sẽ hạn chế được những sai phạm, rủi ro có thể gặp phải trong hoạtđộng của ngân hàng nói chung cũng như nghiệp vụ bảo lãnh nói riêng Ngoài

ra sự năng động, nhiệt tình, tận tâm của cán bộ ngân hàng cũng là một điểmmạnh khiến khách hàng hài lòng và có ấn tượng tốt với ngân hàng Do vậy,công tác đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, phong cách làm việc vàđạo đức của người cán bộ chính là chìa khoá giúp các ngân hàng đạt được cácmục tiêu của mình

Bên cạnh những yếu tố nói trên còn có các yếu tố khác cũng kém phầnquan trọng, luôn tác động đến chất lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàngnhư: cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ ngân hàng hay công tác tổ chức ngânhàng, hoạt động marketing của ngân hàng, chiến lược phát triển kinh doanh

và kế hoạch phát triển hoạt động bảo lãnh … Nếu ngân hàng có thể kiểm soáttốt và hoàn thiện những yếu tố chủ quan trên thì chất lượng hoạt động bảolãnh của ngân hàng cũng được nâng lên rất nhiều

1.5.2 Các nhân tố khách quan

 Người yêu cầu bảo lãnh:

Các nhân tố thuộc về tình hình tài chính, khả năng quản lý doanhnghiệp, năng lực của người yêu cầu bảo lãnh trong việc thực hiện các nghĩa

vụ trong hợp đồng cơ sở ký kết với người thụ hưởng bảo lãnh có ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng bảo lãnh

Nếu các doanh nghiệp yêu cầu bảo lãnh hoạt động kinh doanh tốt, cótinh thần trách nhiệm cao trong hợp đồng đối với cả người thụ hưởng bảo

Trang 27

lãnh và ngân hàng bảo lãnh thì sẽ đảm bảo chất lượng cao cho hợp đồng vàngược lại.

 Người thụ hưởng bảo lãnh:

Sự trung thực của người thụ hưởng trong việc yêu cầu thanh toán bảolãnh cũng gây ảnh hưởng tới chất lượng của bảo lãnh Như việc người thụhưởng có thể xuất trình giấy tờ giả mạo chứng từ đòi thanh toán cho ngânhàng để nhận khoản tiền thanh toán bảo lãnh Trong trường hợp ngân hàngkhông phát hiện được sự giả mạo này thì ngân hàng có khả năng gặp phải rủi

ro do thanh toán cho người thụ hưởng số tiền bảo lãnh mà không đòi đượctiền bồi hoàn từ phía người yêu cầu bảo lãnh

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế mà có lành mạnh thì các ngân hàng và các doanhnghiệp mới có điều kiện để phát triển Ngân hàng mới thực hiện tốt chức năngcủa mình, còn các doanh nghiệp mới yên tâm kinh doanh và ký kết hợp đồng,thực hiện đúng các cam kết của mình trong hợp đồng Còn nếu môi trườngkinh tế mà có những thay đổi bất ngờ như sự thay đổi trong điều hành chínhsách kinh tế vĩ mô ( thay đổi chương trình đầu tư, chính sách xuất nhập khẩu,phương thức quản lý tỷ giá, lãi suất….) làm ảnh hưởng tới người yêu cầu bảolãnh, dẫn đến người yêu cầu bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ cam kếtcủa mình với người thụ hưởng bảo lãnh và với ngân hàng bảo lãnh

 Môi trường chính trị – xã hội

Một đất nước mà có môi trường chính trị – xã hội ổn định thì luôn tạođiều kiện để đẩy mạnh phát triển Trong hoạt động bảo lãnh đặc biệt là nhữnghợp đồng bảo lãnh liên quan đến yếu tố nước ngoài thì sự ổn định trong môitrường kinh tế – xã hội lại càng trở nên quan trọng hơn

Tóm lại, mặc dù nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng được thực hiện theo tiêuchuẩn quốc tế, nhưng trong thực tế với nhiều nhân tố chủ quan và khách quan

Trang 28

khác nhau khi vận dụng, thực thi tác nghiệp nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng,các ngân hàng đã gặp phải rất nhiều rủi ro khác nhau, đó cũng chính là nhữngnhân tố tác động tới bảo lãnh ngân hàng.

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN LÁNG HẠ

2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

Trang 29

nghiệp tại các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước ra đời trong giai đoạn 1996-1997

Ngày 1/8/1996, Quyết định số 334/QĐ-NHNN-02 do Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ban hành, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ được thành lập Ngày 17/3/1997 Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động

Những ngày đầu thành lập Chi nhánh, nguồn vốn ban đầu chỉ có hơn 10

tỷ đồng, nhận bàn giao từ Ngân hàng phục vụ nguời nghèo, nay là Ngân hàngchính sách xã hội Việt Nam (đơn vị cùng Tòa nhà 44 Láng Hạ - nay là 24Láng Hạ) trụ sở hoạt động của Chi nhánh gồm một phần tầng I toà nhà (phầncòn lại do Công ty Vàng bạc đá quí thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn quản lý sử dụng làm nơi chế tác và kinh doanh vàng bạc đáquí) và một phần tầng II gồm cả nơi làm việc của Ban giám đốc, phòng Kếhoạch kinh doanh (phần còn lại của tầng II do Ngân hàng phục vụ ngườinghèo Việt Nam quản lý, sử dụng) Cán bộ viên chức 13 người, ngoài cácđồng chí trong Ban Giám đốc, Trưởng các phòng Kế hoạch kinh doanh, Kếtoán ngân quỹ đã từng có kinh nghiệm trong nghiệp vụ kinh doanh và số cán

bộ phòng Kế toán ngân quỹ đã trải qua quá trình công tác, thì số cán bộ viênchức còn lại đều bắt đầu làm quen với công việc hoàn toàn mới mẻ

Vào thời điểm lúc đó tài liệu phục vụ hoạt động kinh doanh hầu nhưchưa có gì, cẩm nang cho cán bộ làm công tác tín dụng lúc bấy giờ chỉ có vănbản 1789/NHNo-05 ngày 11/11/1996 của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

về hướng dẫn cho vay doanh nghiệp để học tập nghiên cứu Đây là một trongnhững khó khăn ban đầu mà Chi nhánh phải từng bước khắc phục trong quátrình triển khai các hoạt động

Bắt đầu từ năm 2001 Chi nhánh đã có sự chuẩn bị tốt trong công tác đàotạo cán bộ nhằm củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức cho một số cán bộ

Trang 30

viên chức cũ, đào tạo kịp thời trên cơ sở kèm cặp thực hành với một số cán bộmới (thời gian đào tạo bình quân trong năm cho số cán bộ viên chức cơ quanđạt 30 ngày/1 người/năm), do vậy trong năm 2001 Chi nhánh đã vững tin đểthực hiện công tác mở rộng mạng lưới đạt kết quả đáng khích lệ Ngày16/4Chi nhánh Bà Triệu ( Chi nhánh cấp II) chính thức khai trương đi vào hoạtđộng Ngày 25/9/2002 các phòng giao dịch tại 29 ngõ Trạm- Hàng Giang,quận Hoàn Kiếm và số 36 Doãn Kế Thiện- Cầu Giấy chính thức được thànhlập Ngày 26/11/2002 Phòng giao dịch Trung Kính - Quận Cầu Giấy thànhlập Bên cạnh việc hình thành các Chi nhánh mới thì các phòng chức năngcũng được thành lập đáp ứng được yêu cầu mô hình tổ chức mới.

Qua gần 10 năm hoạt động, Chi nhánh huy động được một khối lượngnguồn vốn lớn từ 202 tỷ năm 1997 (685 tỷ năm 1998; 1131 tỷ năm 1999;

2043 tỷ năm 2000; 2630 tỷ năm 2001; 3812 tỷ năm 2002; 4037 tỷ năm 2003;

4470 tỷ năm 2004; 4023 tỷ năm 2005) đến 5905 tỷ đồng năm 2006 Năm

2005 vốn huy động giảm nhưng nhìn chung lượng vốn huy động qua các nămđều tăng Về dư nợ tăng trưởng từ 51 tỷ năm 1997 đến 2057 tỷ đồng năm

2006 với 100% là dư nợ lành mạnh Công tác thanh toán quốc tế tại Chinhánh cũng đạt được những tiến bộ vượt bậc với doanh số thanh toán quốc tế

từ 2,5 triệu USD năm 1997 đến 550 triệu USD năm 2006

Bên cạnh đó các công tác khác cũng đạt được mức tăng trưởng đều hàngnăm Những kết quả đó không những đã góp phần giúp Chi nhánh hoàn thànhtốt nhiệm vụ kinh doanh các năm theo định hướng của Chủ tịch Hội đồngquản trị-Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam mà cònđáp ứng ngày càng hiệu quả hơn các yêu cầu cần thiết hợp lý của khách hàng

Trang 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức

2.1.2.1 Ban lãnh đạo

Trong Chi nhánh Ngân hàng thì điều hành Chi nhánh là giám đốc và

giúp việc có 3 phó giám đốc

2.1.2.2 Các phòng ban nghiệp vụ

 Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp

Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại

địa phương, xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo

định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam, tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán

kế hoạch, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với

Tổ

KTKT NB

Tổ

Tiếp Thị

Ph.

Kế

toán

NQ

Trang 32

các Chi nhánh trên địa bàn, tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý,năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết.

 Phòng tín dụng

Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại kháchhàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mởrộng theo hướng đầu tư tín dụng khếp kín : sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuấtkhẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng, thẩm định và đề xuấtcho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền, thẩm định các dự án,hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền, thườngxuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuấthướng khắc phục

 Phòng thẩm định

Thu thập, quản lý, cung cấp thông tin phục vụ cho thẩm định và phòngngừa rủi ro tín dụng

 Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua-bán, chuyển đổi),thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định, thực hiện công tác thanh toán quốc

tế thông qua mạng SWIFT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quanđến thanh toán quốc tế, các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoảnkhách hàng nước ngoài

 Phòng kế toán-ngân quỹ

Có chức năng, nhiệm vụ: thu, chi kiểm đếm toàn bộ đồng Việt nam,ngoại tệ của khách hàng có mở tài khoản hoạt động tại Chi nhánh, giúp các

Trang 33

đơn vị nhận biết ngoại tệ thật, giả, tham gia quản lý quỹ ATM, quản lý khoquỹ của Chi nhánh.

 Phòng hành chính

Phòng Hành chính có nhiệm vụ sau đây: Xây dựng chương trình côngtác hàng tháng, quý của Chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốcviệc thực hiện chương trình đã được giám đốc Chi nhánh phê duyệt Xâydựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh, tư vấn pháp chếtrong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tốtụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đếncán bộ, nhân viên và tài sản của Chi nhánh

 Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo

Xây dựng lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng,Công đoàn, thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhânviên đi công tác, học tập trong và ngoài nước Tổng hợp, theo dõi thườngxuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo

 Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Biên chế có 6 người, kiểm tra trưởng chiụ trách nhiệm chung, trực tiếptham gia kiểm tra hoạt động tín dụng – bảo lãnh

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ

2.1.3.1 Công tác nguồn vốn

Ngay từ khi mới thành lập Chi nhánh đã rất quan tâm đến việc huy độngvốn Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, trên địa bàn Hà Nội lại có một sốlượng lớn chưa từng thấy các tổ chức tín dụng thuộc các loại hình khác nhaucùng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và cạnh tranh nhau quyết liệt

Do đó đòi hỏi Chi nhánh phải nỗ lực phấn đấu nhằm thu hút một khối lượng

Trang 34

vốn đủ lớn, ổn định đảm bảo cho nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng trên địabàn Hà Nội và hoàn thành chỉ tiêu thừa vốn do ngân hàng cấp trên giao đểđiều hoà vốn chung cho toàn hệ thống.

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ ( 2003-2006 )

(Nguồn: báo cáo tài chính của Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ)

Nhìn chung vốn huy động qua các năm đều tăng tuy nhiên mức tăng củatừng năm có khác nhau Năm 2004 tăng 11% so với năm 2003 (đạt 81% kế hoạch năm) trong đó tiền gửi dân cư và giấy tờ có giá tăng 121 tỷ và chiếm 25% trong tổng nguồn vốn, tiền gửi các tổ chức kinh tế tăn 83 tỷ, chiếm 35% trong tổng nguồn, tiền gửi các tổ chức tín dụng tăng 136 tỷ chiếm 17% tổng nguồn

Năm 2005 giảm 446 tỷ đồng so với năm 2004 chủ yếu là do sự sụt giảm của tiền gửi các tố chức tín dụng và quỹ hỗ trợ Tuy nhiên so với kế hoạch đề

ra thì số vốn huy động này đạt 101% Tiền gửi dân cư tăng 338 tỷ so với năm

2004 và chiếm 36% tổng nguồn Tiền gửi các tổ chức kinh tế giảm 107 tỷ và tiền gửi các tổ chức tín dụng giảm 678 tỷ đồng so với năm 2004

Trang 35

Năm 2006 nguồn vốn huy động tăng mạnh Trong 5906 tỷ đồng tổng nguồn vốn thì có 584 tỷ đồng là huy động trái phiếu AGRIBANK 2006 Như vậy tổng nguồn tăng 1882 tỷ đồng so với năm 2005 tương đương 147% và đạt121% kế hoạch năm 2006 Trong đó so với năm 2005, nguồn vốn từ dân cư tăng 284 tỷ chiếm 30% trong tổng nguồn vốn ( huy động trái phiếu

AGRIBANK 2006 là 4 tỷ đồng, phát hành giấy tờ có giá là 229 tỷ đồng), nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế tăng 2061 tỷ và chiếm 59% tổng nguồn ( mua giấy tờ có giá là 120 tỷ, trái phiếu AGRIBANK 2006 là 330 tỷ), nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng tăng 538 tỷ chiếm 11% tổng nguồn ( tiền gửi là 46

tỷ, mua giấy tờ có giá là 330 tỷ và mua trái phiếu AGRIBANK 2006 là 250 tỷ)

Để đạt được kết quả trên Chi nhánh đã làm tốt công tác khách hàng và marketing để giữ được các khách hàng truyền thống đồng thời đưa thêm đuợcmột số đơn vị có nguồn tiền gửi thanh toán về hoạt động tại Chi nhánh Đối với các khách hàng truyền thống có nguồn tiền gửi hoặc dư nợ lớn, an toàn luôn được Chi nhánh đưa ra một số chính sách ưu đãi như giao dịch tận nơi

về tiền mặt và chứng từ Bên cạnh đó Chi nhánh cũng đã áp dụng các hình thức huy động hấp dẫn như tiết kiệm dự thưởng, kì phiếu lãi suất cao để hướng vào các tầng lớp dân cư nhằm lôi kéo khách hàng đến gửi tiền tại Chi nhánh Các đợt tiết kiệm dự thưởng bằng vàng 3 chữ A của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được triển khai hiệu quả giúp tăng trưởng nguồn vốn từ dân

cư trong năm 2005 tăng lên 338 tỷ đồng ( chiếm tỷ trọng 37% tổng nguồn vốn)

Ngày đăng: 19/09/2012, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo lãnh ngân hàng và tín dụng thư dự phòng.Tác giả Lê Nguyên – Nhà XB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo lãnh ngân hàng và tín dụng thư dự phòng
Tác giả: Lê Nguyên
Nhà XB: Nhà XB Thống kê
2. Báo cáo thường niên của Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ năm 2004 đến năm 2006 Khác
3. Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu. Tác giả Lê Văn Tư – NXB Thống kê 4. Tạp chí Ngân hàng 2004- 2007 Khác
5. Thời báo Ngân hàng 2004- 2007 6. Tạp chí thị trường tiền tệ 2004-2007 Khác
9. Thông tin về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ Khác
10. Trang web của Ngân hàng Nông Nghiệp, Ngân hàng Nhà Nước và một số trang tin khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Bảo lãnh gián tiếp - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ.doc
Sơ đồ 1.2 Bảo lãnh gián tiếp (Trang 11)
Sơ đồ 1.4: Đồng bảo lãnh - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ.doc
Sơ đồ 1.4 Đồng bảo lãnh (Trang 14)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Nông - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ.doc
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Nông (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w