Thực trạng mô hình tăng trưởng xanh tại thành phố Đà NẵngCơ sở lý luận về tăng trưởng xanh Chiến lược phát triển của thành phố Đà Nẵng và đề xuất một số giải pháp 1 2 1 3 Nội dung bài t
Trang 1Môn: Kinh tế môi trường
1.3 Nhóm: 13
BÀI THẢO LUẬN
Trang 3Thực trạng mô hình tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng
Cơ sở lý luận về tăng trưởng xanh
Chiến lược phát triển của thành phố Đà Nẵng
và đề xuất một số giải pháp
1
2 1
3
Nội dung bài thảo luận
Trang 4Chương I: Cơ sở lý luận về
tăng trưởng xanh
1 Bối cảnh tăng trưởng xanh
• Do hậu quả của các cuộc khủng
hoảng kinh tế, xã hội xảy ra liên tiếp
• Biến đổi khí hậu ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp
• Phát triển kinh tế- xã hội còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Trang 5• Từ đó đề ra nhiệm vụ :“ Phát triển
bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát
triển của xã hội loài người ”
• Đồng thời, thúc đẩy cả thế giới đi
theo hướng tăng trưởng xanh gắn liền với bảo vệ môi trường, bảo tồn
đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu…
Trang 62 Khái niệm về tăng trưởng xanh ( Theo VN )
• Là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay
đổi mô hình tăng trưởng,
• Tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi
thế so sánh,
• Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của
nền kinh tế
• Ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần
xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế bền vững.
Trang 73 Sự cần thiết của tăng trưởng xanh
• Phát triển kinh tế chưa bền vững,
• Tăng trưởng kinh tế dựa nhiều vào
phát triển theo chiều rộng, hiệu quả thấp,
• Tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, vấn đề biến
đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính
• Phụ thuộc vào nguồn năng
lượng hóa thạch nhập khẩu,
• Bối cảnh quốc tế: suy thoái
tài chính trên phạm vi toàn cầu.
Trang 84 Mục tiêu của Việt Nam trong chiến lược tăng trưởng xanh
• Khuyến khích ngành kinh tế sử dụng hiệu
quả tài nguyên thiên nhiên , hạn chế tiến tới xóa
bỏ ngành sử dụng lãng phí tài nguyên
• Ứng dụng và phát triển công nghệ hiện đại, góp phần ứng phó với vấn đề biến đổi khí hậu.
• Nâng cao đời sống nhân dân qua việc xây
dựng lối sống thân thiện với môi trường
Trang 91 Giới thiệu về thành phố Đà Nẵng
• Đà Nẵng là một trong những trung tâm văn
hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ lớn
của khu vực miền Trung - Tây Nguyên
• Nét nổi bật nhất trong quá trình phát triển
thành phố là tốc độ đô thị hóa và công
nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng
Phần II: Thực trạng mô hình tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng
Trang 10• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn
2006- 2011 phù hợp với xu thế chung, phát triển mạnh ngành dịch vụ với tỷ trọng cao nhất( trên 54,2% ) GDP
năm 2011
• Các dự án của ngành “công nghiệp
không khói”sẽ tiếp tục phát huy hiệu quả kinh tế
• Đà Nẵng phấn đấu đến năm 2015 xử
lý 100% nước thải, rác thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế
Trang 112.1 Ngành nông nghiệp.
• Về trồng trọt, chăn nuôi: các tiến bộ khoa học,
công nghệ tập trung đưa vào sản xuất, từng
bước hình thành các vùng sản xuất chuyên
canh tập trung
• Về thủy lợi: hệ thống thuỷ lợi cung cấp nước
sinh hoạt cho phần lớn cư dân nông thôn nhất
là mùa khô nhằm đảm bảo tưới cho đất canh tác, đất tự nhiên
2 Ứng dụng mô hình tăng trưởng xanh trong các ngành
Trang 12• Kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn được đầu tư tương đối hoàn
chỉnh, đời sống tinh thần nâng lên , bộ mặt nông thôn TP Đà Nẵng đang dần được thay mới
• Một số chương trình gieo sạ, nhân
giống mới được áp dụng nhằm tăng
năng suất, chất lượng và hiệu quả
kinh tế; đồng thời góp phần bảo vệ
môi trường và sức khỏe con người.
Trang 132.2 Ngành công nghiệp- sản xuất
• Hỗ trợ, áp dụng sản xuất sạch cho doanh
nghiệp và tạo sự thân thiện với môi trường, giảm thiểu ô nhiễm đặc biệt là thiết lập bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và thực hiện dự án VPEG,
• Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi
trường sống, khuyến khích doanh nghiệp
áp dụng hệ thống quản lý môi trường nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 14• Tiếp cận với Chương trình hành
động xanh (Eco Action 21) nhằm
hướng tới bảo vệ môi trường, hạn
chế các tác hại do quá trình sản xuất kinh doanh
• Dự án VPEG với mục tiêu nhằm hỗ
trợ các doanh nghiệp triển khai tăng hiệu quả sản xuất sạch, nhân rộng kết quả cho các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Trang 152.3 Ngành tiêu dùng
• Tham gia, khuyến khích nhiều hoạt động mang
tính chất cải thiện và thay đổi xu hướng tiêu dùng,
• Trao đổi kinh nghiệm xây dựng các mô hình bảo
vệ môi trường, sử dụng năng lượng tái tạo,
• Ngoài ra, Đà Nẵng cũng hưởng ứng tháng “ tiêu dùng xanh”, nhằm vận động người tiêu dùng chọn sản phẩm của DN đạt “chứng nhận xanh” về thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
Trang 16• Theo phân tích của CT
nghiên cứu thị trường Định
Hướng ( FTA) cho thấy
Trang 172.4 Ngành năng lượng
• Từ năm 2011, TP đã tiếp cận và thực hiện
mục tiêu quốc gia nhằm sử dụng năng lượng
có hiệu quả,
• Trong đó đề án “ Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và ứng dụng năng lượng tái tạo giai
đoạn 2011 – 2015” đã được UBND TP chính thức phê duyệt cùng với việc thành lập
Trung tâm tiết kiệm năng lượng và Tư vấn chuyển giao công nghệ,
Trang 18• Thành phố đã lắp đặt các loại đèn sử dụng phương pháp
Dimming và công nghệ nano đối với công trình chiếu sáng công cộng; lắp đặt thí điểm ở 10 trường học hệ thống chiếu sáng tiết kiệm và bảo vệ mắt cho học sinh.
Trang 19• Theo đánh giá, Đà Nẵng có tiềm năng
phát triển năng lượng mặt trời lớn với số giờ nắng trung bình 177 giờ/tháng và
cường độ bức xạ trung bình 4,89
kWh/m2/ngày, xếp thứ 5 trong số 16 tỉnh thành có tiềm năng về nguồn năng lượng này
• Tiềm năng phát triển điện gió với các loại
turbine công suất nhỏ
• Ngoài ra, còn có năng lượng Biogas, năng
lượng Biomass, năng lượng thủy điện…
Trang 212.5 Ngành lâm nghiệp
• Chính sách phát triển lâm nghiệp tập trung mở
rộng diện tích rừng thông qua dự án mới, phát triển rừng phòng hộ, chống nạn chặt phá rừng và săn bắt động vật quý hiếm…
• Thành phố chủ trương trồng 1,5 ha phi lao tại
phường Hòa Hiệp Nam và 11 ha rừng dọc các bãi
biển Đà Nẵng vào năm 2010 nhằm phòng chống một
số cơn bão lớn đổ bộ.
Trang 22• Trong năm 2010, Chi cục Kiểm
Lâm TP đã thực hiện 139 đợt truy quét chống chặt phá rừng, hủy 30 lán trại, thu giữ nhiều thiết bị chặt phá rừng, bẫy động vật…
• Ngoài ra, còn tham gia xử lý các
vụ xây dựng lấn chiếm trái phép trên đất lâm nghiệp trong những năm trước đó.
Trang 232.6 Hệ thống giao thông
Phát triển hệ thống giao thông đến năm 2020 với mục tiêu:
• Góp phần ổn định trật tự an toàn giao
thông trên địa bàn.
• Quy hoạch phát triển giao thông công
chính Đà Nẵng phù hợp với quy hoạch
tổng thể
• Xây dựng kết cấu hạ tầng một cách đồng
bộ theo đúng quy hoạch, thực sự trở thành đầu mối giao lưu trong nước và quốc tế.
Trang 24• Tuy nhiên, tỉ lệ đất giao thông đô thị
mới chiếm 18,4% tổng quỹ đất đô thị, vận tải hành khách công cộng chưa
được hình thành
• Ga đường sắt là ga cụt, nằm sâu trong
trung tâm; sân đỗ và Nhà ga hàng
chưa đủ tiêu chuẩn quốc tế; cảng Tiên
Sa mới được nâng cấp mở rộng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu.
Trang 25• Từ năm 2011, TP triển khai dự án 3R nhằm phân
tích và đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn,
• Ngày 4/2012, Đà Nẵng đưa vào hoạt động nhà máy
sản xuất dầu từ phế thải nilon với công suất khoảng
50 tấn nilon/ngày
• Đây là bước đột phá trong công nghệ xử lý chất thải
nhằm tận thu lượng phế thải làm nguồn năng lượng
sử dụng
Trang 26
2.7 Quản lý chất thải rắn
• Hiện lượng chất thải rắn phát sinh trên địa
bàn thành phố là 670 tấn/ngày trong đó chất thải rắn sinh hoạt 238.498,22 tấn, chất thải rắn nguy hại 452,711 tấn, lượng chất thải gia tăng với tốc độ 10%/năm
• Đà Nẵng được lựa chọn là thành phố thí điểm xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn và
hoạch định kế hoạch, xử lý một cách hiệu quả nhất trong tương lai
Trang 27Phần III: Chiến lược phát triển của TP
Đà Nẵng và đề xuất một số giải pháp
Trang 281 Chiến lược phát triển của thành phố
1.1 Dân số
• Dân số và môi trường là hai yếu tố có quan hệ
chặt chẽ với nhau Về mặt chất lượng, chúng có mối quan hệ biện chứng.
• Trong đó, con người được xem là nguyên
nhân chính yếu của mọi vấn đề nảy sinh
trong xã hội Chất lượng môi trường tác
động trực tiếp dân số và ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 29Chiến lược về dân số:
• Thực hiện tốt chính sách dân số nhằm điều tiết
sự phát triển dân số hợp lý,
• Phát triển kinh tế đồng đều ở các địa phương,
vùng miền,
• Giáo dục, nâng cao nhận thức về trách nhiệm
bảo vệ môi trường cho cộng đồng
Trang 30Tuy nhiên, do gặp nhiều
khó khăn trong tổ chức công tác DS-KHHGĐ đã ảnh hưởng đến mục tiêu của Chiến lược, đặc biệt
là chỉ tiêu giảm tỷ suất sinh thô và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên.
Trang 311.2 Phát triển kinh tế- xã hội
• TP đã phê duyệt Quy hoạch phát triển một số ngành dịch vụ đến năm 2020 với một số mục tiêu về kinh tế xã hội nhằm xây dựng và cải thiện điều kiện môi
trường
• Về cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật: nhiều công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp được đưa vào sử dụng, hệ thống
chiếu sáng được đảm bảo
Trang 32• Công tác đền bù, giải tỏa được đẩy mạnh,
quy hoạch chi tiết 1 phần 500 được phủ kín tại hầu hết các khu vực trọng điểm
• Các khu công nghiệp tiếp tục được đầu tư
phát triển theo hướng bền vững; các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường từng bước được xử lý theo quy hoạch.
Trang 33và bảo vệ môi trường của TP đã được thế giới
công nhận và tôn vinh.
Trang 34• Bên cạnh đó, giải quyết các vấn đề
liên quan tới môi trường, kiểm soát ô nhiễm tại các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ và tăng cường bảo vệ cây xanh tại khu dân cư.
• Những hoạt động ban đầu đã giảm rất đáng kể điểm ô nhiễm, tình trạng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, xóa triệt để các biển quảng cáo rao vặt sai quy
định ở các tổ dân phố thí điểm…
Trang 352.Đề xuất một số giải pháp
• Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh tiến hành trên ba phương diện:
• Đổi mới các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng và
chuyển dịch cơ cấu,
• Tập trung vào chiến lược phát triển,
• Giảm lượng khí thải các-bon từ hoạt động kinh
tế thông qua việc chuyển sang phát triển các
ngành công nghiệp sạch, tăng cường ứng dụng công nghệ xanh…
Trang 36 Thiết lập các thể chế, chính sách cho nền kinh
tế xanh, xây dựng và thực thi các quy định về phát thải,
Thành lập các cơ chế giám sát và kiểm soát,
khuyến khích sản xuất và tiêu dùng xanh
Thay đổi, nâng cao nhận thức xã hội đối với
bảo vệ môi trường, hình thành các chuẩn mực xanh trong xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và vị thế của thành phố.
Trang 37Thank s for y
our lis tening
Group 13