Máy Sắc ký khí• Khí mang: Nitơ, Heli, Argon, Hydro bom khí, chai khí, máy sinh khí nitơ rất tinh khiết loại tạp, hơi ẩm • Bộ phận tiêm mẫu: bay hơi mẫu to bộ tiêm > to cột Qua tấm đệm s
Trang 1Lớp CĐ Kiểm Nghiệm VSATTP
ĐH Kỹ thuật Y Yế Hải Dương
Bài 8 Sắc ký khí
Kỹ thuật Sắc ký - Khối Phổ
PGS Phạm gia Huệ
Hà Nội 24-02-2009
Trang 2• Phát triển nhanh , mạnh nhờ:
- kỹ thuật tạo dẫn chất dễ bay hơi
- kỹ thuật phối hợp GC-MS, GC-IR
Trang 3Máy Sắc ký khí
Trang 4Máy Sắc ký khí
• Khí mang: Nitơ, Heli, Argon, Hydro
bom khí, chai khí, máy sinh khí nitơ rất tinh khiết (loại tạp, hơi ẩm)
• Bộ phận tiêm mẫu: bay hơi mẫu
to bộ tiêm > to cột
Qua tấm đệm (septum) silicon Chia dòng (split) 1/10, 1/100 Không chia dòng (splitless) tiêm vài mcl
bộ tiêm mẫu tự động
Trang 5Cột nhồi
Cột Mao quản
SCOT / PLOT
Trang 6Chất nhồi cột
• Chất mang (support) : chất rắn để mang pha tĩnh
– Hạt nhỏ, xốp, 1-10 m 2 /g, trơ, chịu nhiệt
– Hay dùng diatomit
– cỡ hạt hay tính theo mesh (số lỗ / in 2 của rây)
VÍ DỤ: hạt 60-80 mesh ~ cỡ hạt 250 – 170 mcm
• Pha tĩnh lỏng : lỏng ở nhiệt độ phân tích
– Bao hay liên kết (bonded, cross-linked) trên pha tĩnh – Có độ phân cực khác nhau, có hệ số phân bố khác nhau với các chất phân tích.
– Hay dùng các dẫn chất polydimethyl siloxan (các loại
OV, SE), polyethylenglycol PEG (Carbowax)
– Pha tĩnh rắn: Hay dùng các gel rây phân tử, các polyme xốp
Trang 7Detector vạn năng:
• Detector dẫn nhiệt TCD: nhạy trung bình
• Detector ion hoá ngọn lửa FID: hay dùng nhất, nhạy
khoảng gấp 3 lần TCD, không phát hiện 1 số chất
Detector đặc hiệu:
• Detector nhiệt ion NPD: nhạy với chất có N, P
• Detector bắt điện tử ECD: nhạy với chất ái điện tử,
dẫn chất clo, thơm đa vòng
• Detector đo quang ngọn lửa: nhạy với hợp chất S và
P
Trang 8Ứng dụng
• Phân tích các chất khí, dễ bay hơi, bền nhiệt
• Định tính, thử tinh khiết, định lượng
• SK khí-lỏng (GLC) dùng phổ biến: ít tốn kém, nhanh, nhạy; nhiều khi phải tạo dẫn chất (tạo chất bay hơi được hoặc phát hiện được)
• SK khí rắn (GSC): dùng với chất không phân tích được bằng GLC như: các oxid nitơ, oxid carbon, H2S, CS2,
Trang 9Kỹ thuật Sắc ký Khối phổ
• Giới thiệu sơ lược về khối phổ
• Giới thiệu kỹ thuật GC-MS
• Giới thiệu kỹ thuật LC-MS
Trang 10Ch ân không cao
X ử lý và lưu dữ liệu
Tr ánh ion PT va chạm với các phân tử trong không khí
Trang 111 Nguồn ion hoá
Trang 12Bắn phá bằng Electron
(EI)
+ +
Sợi đốt
Khu vực Gia tốc ion
PT khối
Chùm electron
Trang 13• Ion phân tử M+., có m/z 226, mất gần hết.
• Tạo thành các mảnh m/z 197, 156, 141, 112, 98, 69, and 55,
• Các pic này là dấu vết các mảnh trong cấu trúc của phân tử M
100%) intensity) Cường độ pic khác tính theo % của pic cơ bản
Pic cơ bản
Molecular ion peak M +.
Phổ MS của
pentobarbita l, bắn phá bằng electron
Trang 14Pic của ion phân tử MH + ở m/z 227 (M+1) là pic lớn thứ nhì
Ít các pic của mảnh so với phổ EI
Phổ ion hoá
pentobarbital
Trang 152 Bộ Phân tích Khối
tách các ion có trị số m/z khác nhau thành từng phần riêng biệt
• Phân loại:
Bộ phân tích từ,
Bộ phân tích tứ cực,
Bộ phân tích bãy ion tứ cực
Bộ phân tích thời gian bay
Trang 163 Detector
Nhân electron (electron multiplier):
Tác động của một ion lên bề mặt các
dynode khác để tạo ra các electron
ngày càng nhiều electron
1 10 6 (hình bên)
Nhân quang (photomultiplier):
Các electron tạo ra theo cách trên va
chạm với một bề mặt phát quang
để tạo ra photon Các photon này
được thu nhận và số lượng của
chúng tỷ lệ với cường độ tín hiệu
Trang 17Tách bằng GC Xác định bằng MS
Có thư viện phổ chuẩn
Interface
Trang 18GC - MS
Trang 19• Tách bằng GC Xác định bằng MS
• Sắc đồ có các dạng khác nhau:
• Định tính: dựa vào vị trí pic trên sắc đồ, hoặc dựa vào phổ MS của píc đó (so với phổ chuẩn), xác định được chất chưa biết.
• Định lượng dựa vào diện tích/ chiều cao pic trên sắc đồ
Trang 20Sắc đồ TIC một chất tạo hương
Pic
dung
môi
Pic tạp đọc phổ MS
Trang 21Khối phổ đồ của pic 119s
Trang 22• giao diện ion hoá hoá học ở áp suất thường APCI
(atmospheric pressure chemical ionisation)
• giao diện phun điện ES (electrospray)
Trang 23Ion hoá hoá học ở áp suất thường APCI
một sol khí hay khí dung (aerosol) của khí nitơ và
các giọt nhỏ dung môi
• Sol khí này dược đưa qua một khu vực được đốt
nóng Ở đây dung môi bị loại và các chất được ion hoá nhờ các phản ứng ion-phân tử ở áp suất khí
quyển, các electron và các ion sơ cấp được tạo ra
do phóng điện
Trang 24Giao diện phun điện ES
Các giọt dung dịch thu nhỏ và tăng điện tích Các phân tử dung môi không tích điện bị loại
Trang 25Ví dụ Ứng dụng LC-MS
• LC: pha động ACN-amoni ethanoat, C18
• giao diện phun điện
pic tạp ra trước và sau đó.
•
thuộc ion (M+H)+ xuất hiện ở m/z = 225 và 227 theo
tỷ lệ 3:1 cho thấy sự có mặt của nguyên tử clo Chất
tạp là quinazolin có 3 nhóm thế.
Trang 26Ví dụ Ứng dụng LC-MS
Sắc đồ TIC
MS pic phút 8,35