PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG 3-MCPD VÀ 1,3-DCP TRONG NƯỚC TƯƠNG, XÌ DẦU BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ VIỆN DINH DƯỠNG TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VSATTP Người thực hiện: CN.. ĐẶT VẤN ĐỀ Sự hình
Trang 1PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG 3-MCPD VÀ 1,3-DCP TRONG NƯỚC TƯƠNG, XÌ DẦU BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ
VIỆN DINH DƯỠNG TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VSATTP
Người thực hiện: CN Đặng Văn Kết
DS Nguyễn Bích Ngọc
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự hình thành 3-MCPD và 1,3-DCP
3-MCPD và 1,3-DCP thuộc họ chloropropanol, là nhóm chất được
hình thành khi glycerol phản ứng với gốc chlorid dưới tác dụng của acid Do vậy, 3-MCPD xuất hiện nhiều trong các loại nước tương được sản xuất theo công nghệ mới là dùng HCl để thủy phân các protein thực vật Một số sản phẩm khác cũng có thể chứa 3-MCPD là thịt hun khói, xúc xích, burger, bánh mì, phô mai
1,DCP là một dẫn xuất của MCPD, được hình thành khi MCPD tiếp tục phản ứng với HCl 1,3-DCP thường sinh ra ít hơn nhưng theo nhiều nghiên cứu, nó mang độc tính cao và khả năng gây ung thư lớn hơn 3-MCPD rất nhiều.
Trang 3Các nghiên cứu trên động vật cho thấy 3-MCPD và 1,3-DCP
có khả năng gây ung thư do có tác dụng gây biến đổi gien Điều đáng lưu ý ở đây là nếu quá trình gây nhiễm độc gien xảy ra ở các tế bào sinh sản thì nó sẽ được truyền qua bào thai Như vậy việc tiêu thụ lâu dài các sản phẩm có chứa hàm lượng cao hai chất trên có thể gây nguy hại cho sức khỏe của con người ở các thế hệ sau
Trang 4• Ở Việt Nam, năm 2005 đã ban hành tiêu chuẩn
3-MCPD có trong các loại nước tương phải thấp hơn 1mg/kg
• Hiện chưa có tiêu chuẩn chính thức về 1,3-DCP
(chỉ có một số nước như Mỹ, New Zeland, Úc quy định)
Trang 6PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
NGUYÊN LÝ
Mẫu được cho hấp phụ lên cột Kieselguhr, giải chiết 3-MCPD
và 1,3-DCP bằng diethyl ether Sau đó cho tạo dẫn xuất với dung dịch heptaflourobuyric anhydric (HFBA), phản ứng này được thực hiện ở 70 0 C, trong 20 phút Sau đó đem phân tích trên máy sắc ký khí với detector khối phổ (GC/MS).
PHẠM VI ÁP DỤNG
Các loại nước tương, xì dầu
Trang 7PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Dụng cụ, thiết bị
• Máy sắc ký khí với detector khối phổ (GC/MS)
• Máy cất quay chân không
• Cột chiết lỏng-lỏng Kieselguhr (Extrelut)
• Các dụng cụ, thiết bị phòng thí nghiệm khác.
Hóa chất và thuốc thử
• Chất chuẩn 3-MCPD và 1,3-DCP (Sigma)
• 2,2,4-trimethylpentane, Diethyl ether, Ethyl acetat
• Heptaflourobutyric anhydric (HFBA)
Trang 8Cô chân không đến gần cạn, thổi khô bằng Nitơ +50µl HFBA
Trang 9PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCHĐIỀU KIỆN CHẠY MÁY
- Nguồn ion hóa: EI, năng lượng ion hóa: 70eV, nhiệt độ nguồn
Chương trình nhiệt độ: 500C/1 phút, gia nhiệt 20C/phút lên
900C/1 phút Tiếp tục tăng nhiệt độ lên 2500C với tốc độ gia nhiệt 250C/phút, giữ ở nhiệt độ này trong 5 phút
- Chế độ bơm mẫu: không chia dòng Nhiệt độ buồng bơm mẫu:
250oC
Trang 10Sắc đồ dung dịch chuẩn hỗn hợp 3-MCPD
và 1,3-DCP
Trang 11Sắc đồ mẫu nước tương nhiễm 3-MCPD
Trang 12Sắc đồ mẫu nước tương nhiễm đồng thời
3-MCPD và 1,3-DCP
Trang 13PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
CHUẨN BỊ DUNG DỊCH CHUẨN
Các dung dịch chuẩn 3-MCPD và 1,3-DCP được pha trong Ethỵl acetat Chuẩn được thực hiện các bước như mẫu:
ống 1 ống 2 ống 3 ống 4 3-MCPD và 1,3-DCP (5 ppm)
cho qua cột Kieselgurh 0,1ml 1ml 5ml 10ml Dung dịch rửa giải bằng diethyl
ether Cô quay chân không đến gần cạn, thổi khô bằng Nitơ, thêm HFBA Dung dịch 2,2,4-
Dẫn xuất hóa 70 o C trong 20 phút.
Để nguội, bơm vào máy GC/MS Nồng độ 3-MCPD và 1,3-DCP 0,1 1 5 10
Trang 14Đường chuẩn phân tích 3-MCPD
Trang 15Đường chuẩn phân tích 1,3-DCP
Trang 1710 lần nhiễu đường nền là LOQ.
Kết quả xác định LOD và LOQ thu được như sau:
Kết quả xác định LOD và LOQ cho thấy phương pháp có
độ nhạy tốt, đáp ứng được yêu cầu.
Trang 18Kết quả xác định độ thu hồi (trên 92%) và hệ số biến thiên (từ 3,4% - 7,2%) cho thấy phương pháp rất ổn định, đáp ứng yêu cầu của châu Âu 2002/657/EC
Nồng độ chuẩn thêm (ppm) R% RSD%
3-MCPD 1,3-DCP 3-MCPD 1,3-DCP
0,1 92,5 93,1 7,2 7,0 1,0 94,6 95,0 5,5 5,3 5,0 95,2 95,7 3,6 3,4
Trang 19THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
Độ đúng của phương pháp
Phương pháp đã xây dựng được ứng dụng để phân tích mẫu nước tương liên phòng với các phòng thí nghiệm khác trong nước và một phòng thí nghiệm có uy tín của Singapore (kí hiệu là REF)
để đối chứng Kết quả cho thấy phương pháp có độ đúng tốt
Mẫu NIN-VN (ppm) REF-SIN (ppm)
NA 31.2 31,8
NB 1.18 1,29
NC 70.4 72.1
ND KPH KPH
Trang 21KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU THỰC TẾ
Nhận xét
• Chỉ có 16/340 mẫu nhập khẩu có 3-MCPD nhưng
dưới 1 mg/kg, không có mẫu nhập khẩu nào có
1,3-DCP
• Có đến 160/348 mẫu nước tương do các cơ sở sản
xuất trong nước chế biến có hàm lượng 3-MCPD vượt giới hạn cho phép, chiếm 46%, trong đó có
68 mẫu có chứa 1,3-DCP, chiếm 19,5%.
• 136 mẫu tương bần của các cơ sở tương truyền
thống của Việt Nam không phát hiện thấy
3-MCPD và 1,3-DCP
Trang 231,3-TÍNH SÁNG TẠO
Nội dung Theo FDA/TCN Kỹ thuật VDD
Dẫn xuất Toluen-4-sulfonic acid
- Hóa chất dễ mua, ít độc
- Thời gian dẫn xuất nhanh (20 phút)
- Độ lặp lại giữa các lần thí nghiệm tốt
Trang 24• Cùng một quy trình phân tích, chúng tôi xác định được
đồng thời cả 3-MCPD và 1,3-DCP cho nên tiết kiệm được nhiều dung môi, hóa chất, thời gian phân tích mẫu
• Phương pháp chúng tôi đã xây dựng đã được ứng dụng tại
Trung tâm Kiểm nghiệm VSATTP – Viện Dinh dưỡng để phân tích 3-MCPD và 1,3-DCP Với trên 800 mẫu đã kiểm tra, kết quả thu được giúp Bộ Y tế kiểm soát hàm lượng hai chất trên, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và lợi ích kinh tế của Nhà nước
Trang 26Sự hình thành 3-MCPD và 1,3-DCP
Trang 27Úc và New Zealand 0.2mg/kg cho 3-MCPD và 0.005mg/kg cho 1,3-DCP
Liên hiệp Âu châu,
Hà-lan, Hy-lạp,
Bồ-đào-nha, Malaysia,
Thuỵ-điển
0.02mg/kg
Trang 28QUYẾT ĐỊNH CHÂU ÂU
2002/657/EC
http://faolex.fao.org/docs/pdf/eur49615.pdf
Trang 29QUYẾT ĐỊNH CHÂU ÂU
2002/657/EC
Trang 30QUYẾT ĐỊNH CHÂU ÂU
2002/657/EC
Trang 31QUYẾT ĐỊNH CHÂU ÂU
2002/657/EC
Trang 32QUYẾT ĐỊNH CHÂU ÂU
2002/657/EC
Trang 33THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
Xác định hiệu suất chiết qua cột
Phân tích mẫu chuẩn 1ppm, so sánh 2 quá trình:
- Mẫu được phân tích theo đúng quy trình (làm 2 lần song song)
- Mẫu không cho qua cột và dẫn xuất thẳng (làm 2 lần song song)Hiệu suất của cột tại nồng độ 1ppm có thể được tính như sau:
Diện tích pic Trung bình Hiệu suất (%)
Chuẩn qua cột 2389245 2461171 2425208
96,8 Chuẩn chưa qua cột 2532990 2479166 2506078
Phương pháp phân tích được thực hiện giống nhau đối với mẫu chuẩn và mẫu thử do đó có thể loại trừ sai số do mất mát qua cột
Trang 34THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
Xác định hiệu suất thu hồi
Hiệu suất thu hồi được xác định bằng cách nạp chuẩn MCPD vào mẫu nước tương, và phân tích như bình thường Tính toán độ thu hồi theo công thức sau:
3-100
%
) (
lt C
c c
m
C
C C
R