1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chinhánh Chương Dương, tôi đã tập trung tìm hiểu về hoạt động phòng ngừa rủi rotrong ch
Trang 1CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÒNG NGỪA RỦI
RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất và thường chiếm khoảng70%-80% hoạt động sinh lời của ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng làhoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất đặc biệt là rủi ro tín dụng Khi rủi ro tín dụng xảy
ra ở một ngân hàng sẽ kéo theo rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động từ đó có thểdẫn đến tình trạng phá sản của ngân hàng và hậu quả nặng nề hơn là ảnh hưởng tới
cả hệ thống ngân hàng Việc phòng ngừa tốt rủi ro tín dụng sẽ hạn chế việc khôngthu hồi được vốn và lãi của ngân hàng hay giảm chi phí do việc phải xử lý khi xảy
ra rủi ro Bên cạnh đó khi ngân hàng thực hiện tốt công tác phòng ngừa rủi ro tíndụng cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng; từ đó nâng caohiệu quả sử dụng vốn cho toàn nền kinh tế Do đó việc phòng ngừa và hạn chế rủi rotrong hoạt động cho vay rất quan trọng không chỉ đối với các NHTM mà còn đốivới cả nền kinh tế Như vậy đòi hỏi phải có sự đầu tư thích đáng trong việc nghiêncứu tìm ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế mức tối đa những rủi ro có thểxảy ra
Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang tích cực xây dựng chínhsách, chiến lược và đề ra những biện pháp thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng trướcnhững quy định và yêu cầu gắt gao của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Vàkhông nằm ngoài dòng xoáy trên, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã vàđang xây dựng cho mình hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam là một trong những NHTMCP lớn nhất Việt Nam và kháchhàng chủ yếu của ngân hàng là khách hàng doanh nghiệp Và như chúng ta thấy kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự biến động môi trườngkinh doanh Khi doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả họ không có khả năng trảmột phần lãi và gốc hoặc toàn bộ lãi và gốc Bên cạnh đó, việc doanh nghiệp có trả
nợ hay không cũng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố đạo đức Một khi khách hàngkhông trả nợ hay trả nợ không đúng hạn thì thiệt hại rất nặng nề Vì thế nên phòng
Trang 2ngừa rủi ro tín dụng luôn là vấn đề thường trực và phải được tiến hành thườngxuyên trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng Doanh nghiệp của Ngân hàngVietinbank nói chung và với chi nhánh Chương Dương nói riêng
Vì mục tiêu an toàn, phát triển bền vững và hoạt động có hiệu quả, Ngânhàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam và Chi nhánh Chương Dươngcũng đã ban hành nhiều quy định để hạn chế rủi ro tín dụng Mặc dù áp dụng quytắc, biện pháp trong quản trị và phòng ngừa rủi ro của hệ thống ngân hàng CôngThương nhưng do đặc thù kinh doanh riêng của Chi Nhánh nên vẫn tồn tại một sốđiểm hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện trong công tác phòng ngừa rủi ro tíndụng doanh nghiệp
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chinhánh Chương Dương, tôi đã tập trung tìm hiểu về hoạt động phòng ngừa rủi rotrong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng từ đó tôi quyết định chọn đề tài: “
Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương” làm luận văn tốt nghiệp
của mình
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phòng ngừa rủi ro tín dụng trong ngân hàngthương mại
Phân tích đánh giá về thực trạng công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng trongcho vay doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánhChương Dương để thấy được nguyên nhân nào dẫn đến rủi ro tín dụng trong chovay DN tại CN và thực tế CN đã sử dụng công cụ, biện pháp nào để phòng ngừa
Kết hợp lý luận và thực tiễn các vấn đề tồn tại để đề xuất các giải pháp, cáchướng giải quyết, các công cụ nhằm góp phần hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam - Chi nhánh Chương Dương
Trang 31.4 Phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về nguyên nhân xảy ra rủi ro tíndụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp và các biện pháp phòng ngừa tại NHTMCPCTVN chi nhánh Chương Dương từ đó đề xuất các kiến nghị và các giảipháp góp phần hoàn thiện công tác này ở chi nhánh
Về không gian: Đề tài giới hạn không gian nghiên cứu tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu, khảo sát trong giai đoạn 2008-2010
1.5 Kết cấu luận văn
Luận văn “Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương” gồm 4
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụngtrong cho vay doanh nghiệp của Chi nhánh Trong chương này tôi sẽ đề xuấtcác giải pháp và các công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanhnghiệp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác này ở Chi nhánh
Trang 4
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm tín dụng và cho vay
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền, hàng hóa hoặc uy tín) giữa bên chovay (ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác) và bên đi vay (tổ chức, cá nhân),trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thờigian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vàlãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán
Như vậy, hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm 3 nghiệp vụ là: nghiệp vụcho vay, nghiệp vụ cho thuê tài chính và nghiệp vụ bảo lãnh Trong đó, nghiệp vụcho vay chiếm tỷ trọng lớn và là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi” [1]
2.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng (credit risk)
Theo định nghĩa về rủi ro tín dụng của NHNN trong quyết định 493 thì “Rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổnthất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiệnhoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Như vậy, rủi ro tín dụng có thể được hiểu là khả năng khách hàng nhậnkhoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngânhàng, gây tổn thất cho ngân hàng Đó là khả năng khách hàng không trả, trả khôngđầy đủ, không đúng hạn gốc và lãi cho ngân hàng
Còn rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay là sự tổn thất về tài chính củangười cho vay khi người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo camkết hoặc mất khả năng thanh toán Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàngthể hiện bằng tiền chứ không phải bằng bất cứ tài sản nào
Trang 52.2 Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Phân loại rủi ro tín dụng đối với cho vay DN
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng bao gồm:
Phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra RRTD thì
có rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
Phân loại theo cơ cấu các loại hình rủi ro: Theo cách phân loại này rủi ro tíndụng được chia thành rủi ro theo khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạnhay vay khoản tín dụng hợp vốn
Phân loại theo nguồn gốc hình thành có: rủi ro từ môi trường vĩ, rủi ro từphía người đi vay, rủi ro từ phía người cho vay
Dưới đây bài viết xin đề cập đến cách phân loại theo nguồn gốc hình thành(nguyên nhân) của RRTD Dựa và cách phân loại này ngân hàng sẽ biết được nguồngốc hình thành RRTD từ đó có những biện pháp phù hợp để phòng ngừa RRTD chohiệu quả
2.2.2 Nguyên nhân và sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng.
2.2.2.1 Nguyên nhân
a Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
Thứ nhất, RR xuất phát từ phía nhà nước:
Sự thay đổi từ chính sách nhà nước như chính sách về thuế, xuất nhập khẩu,thay đổi các biến số kinh tế vĩ mô, tỷ giá, lãi suất, lạm phát, chỉ số giá cả.chẳng hạn như chính sách ưu tiên hay hạn chế phát triển môt ngành nghề nào
đó hay việc điều chỉnh tăng, giảm giá xăng, giá điện, giá thép…Những biến
số này thay đổi theo hướng bất lợi, gây khó khăn cho DN thì rất có thể dẫnđến khả năng DN không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ hay sự hoạt động kém hiệuquả của cơ quan địa phương
Thứ hai, RR xuất phát từ môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế không ổn định, sự biến động quá nhanh và không dựđoán được của thị trường thế giới
Trang 6 Sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng Như đã nói ở trên, ViệtNam đã gia nhập WTO và cam kết mở cửa ngành ngân hàng Sự cạnh tranh
để giành thị phần buộc các ngân hàng nới lỏng, hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng
và nguyên tắc thận trọng Và đi kèm với đó là rủi ro tín dụng xảy ra
Thứ ba, rủi ro do hệ thống thông tin quản lý còn bất cập, trình độ áp dụngkhoa học công nghệ chưa cao
Thứ tư, rui ro xuất phát từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạnhán… tác động xấu tới phương án đầu tư của DN làm cho DN khó có nguồn trả nợngân hàng từ đó cũng gây ra rủi ro tín dụng
b Nguyên nhân từ người vay
Sử dụng vốn sai mục đích so với phương án sản xuất kinh doanh khi giảingân
Khách hàng kinh doanh thua lỗ, hàng hóa sản xuất ra không bán được khôngtrả được nợ vay ngân hàng
Năng lực quản lý yếu kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý.Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa nênthiếu sự phân tích tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốnvay chồng chéo, kém hiệu quả và mất khả năng thanh toán dây chuyền
Rủi ro tín dụng do khách hàng cố ý lừa đảo như các thủ đoạn ngụy tạo uy tín,tín nhiệm để lợi dụng vay tiền ngân hàng; các mánh khóe lừa đảo, gian lận trong thếchấp tài sản để vay vốn…
Đối với từng khách hàng khác nhau, thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khácnhau thì mức độ rủi ro cũng khác nhau Trong chiến lược kinh doanh của NHTM,việc lựa chọn các khách hàng mục tiêu, các ngành nghề mục tiêu là một việc làmthiết yếu Sự tồn tại của ngân hàng gắn liền với sự tồn tại và phát triển của kháchhàng hay ngành nghề mà ngân hàng cấp tín dụng Đối với những đối tượng kháchhàng mục tiêu ngân hàng cần có những nghiên cứu sâu rộng hơn về ngành hàng,tình hình thị trường cũng như khả năng phát triển của ngành hàng trong tương lai
Trang 7c Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Chiến lược linh doanh của NHTM : Việc NHTM mở rộng hoạt động tíndụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro tín dụng tăng lên Mở rộng tín dụngquá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sátcủa cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làmcho việc tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng bị lới lỏng
Áp lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng : Hiện nay khi các ngân hàngđang bước vào cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, các khoản tín dụng được chấpnhận dễ dàng hơn nhằm đem lại thị phần cho ngân hàng song mức độ rủi ro củangân hàng cũng tăng lên Chẳng hạn như dịch vụ cho vay doanh nghiệp có bảo lãnhkhông cần tài sản đảm bảo của ACB
Các hệ thống đánh giá và quản lý và phòng ngừa RRTD chưa đạt yêu cầu về
sự tổng hợp, chặt chẽ, thống nhất và hợp lý
Do bản thân ngân hàng khi phát sinh các khoản nợ xấu, thường không muốnphản ảnh vào tài khoản và chuyển thành nợ khó đòi vì sẽ ảnh hưởng đến thành tíchcũng như hình ảnh của ngân hàng Điều này dẫn đến việc ngân hàng tiếp tục gia hạn
nợ cho khách hàng nhiều lần, cho phép khách hàng đảo nợ và dẫn đến việc khôngthực hiện thu nợ đúng theo hợp đồng tín dụng
Hệ thống thông tin chưa đầy đủ, cập nhật và chính xác khiến cho quá trìnhđánh giá rủi ro gặp nhiều khó khăn
Hay ngân hàng chưa có được các thông tin đầy đủ về toàn bộ thị trường củakhách hàng Ngân hàng không có những kênh thông tin chính xác để kiểm tra vềkhách hàng, như thông qua các ngân hàng khác, thông qua các khách hàng khác,thông qua báo chí và các cơ quan khác có liên quan Ngân hàng không đánh giáchính xác mối quan hệ đã, đang có của DN đối với các định chế tài chính khác DN
có thể vay cùng một lúc nhiều ngân hàng (DN đang vay cụ thể bao nhiêu, củanhững tổ chức nào, đã trả nợ được bao nhiêu, chưa trả nợ hoặc quá hạn bao nhiêu)
Xuất phát từ cán bộ tín dụng:
Trang 8 Cán bộ tín dụng phải phụ trách quá nhiều khâu trong hoạt động tín dụng: tìmkiếm khách hàng, thẩm định khách hàng, quyết định cho vay, giải ngân vàtheo dõi quá trình sử dụng vốn, thu hồi gốc và lãi.
Cán bộ tín dụng chưa có nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công táchạn chế RRTD
Cán bộ tín dụng chưa có những đánh giá chính xác về khách hàng và khảnăng trả nợ của họ (bao gồm ngành nghề kinh doanh, mùa vụ, tư cách phẩmchất của khách hàng, chiến lược kinh doanh, thị phần của khách hàng trongnước và quốc tế, uy tín của DN)
Cán bộ tín dụng chưa có những đánh giá chính xác về ngành hàng kinhdoanh, tiềm năng và vị trí của ngành hàng đó trong toàn bộ nền kinh tế, xuhướng phát triển của ngành hàng đó hiện nay và trong tương lai trên thịtrường trong nước, khu vựa và quốc tế, các chủ trương của Nhà nước về pháttriển ngành hàng này trong tương lai, chứng minh bằng các con số cụ thể vàcác văn bản pháp luật cụ thể
Cán bộ tín dụng không dự báo được những vấn đề có thể phát sinh từ phíakhách hàng có thể gây bất lợi cho ngân hàng (việc dự đoán các vấn đề nàycòn phụ thuộc vào thời hạn của từng khoản vay, ví dụ như các khoản vayngắn hạn thì việc dự đoán cũng trong một thời gian ngắn, còn các khoản vaydài hạn thì việc dự đoán cũng phải bao quát một khoảng thời gian dài hơn vàyêu cầu cụ thể hơn, chặt chẽ hơn)
Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ khiến cho việc xem xét các khoản cho vaykhông được khách quan và đúng đắn, có thể gian lận hoặc cố tình làm sai
Từ những nguyên nhân trên ta có thể thấy RRTD luôn luôn tồn tại song songvới quá trình kinh doanh của NHTM Trong những nguyên nhân trên thì nguyênnhân từ môi trường bên ngoài là nguyên nhân mà ngân hàng không thể bằng ý chíchủ quan của mình có thể hạn chế được rủi ro Hoạt động phòng ngừa rủi ro củangân hàng chủ yếu tập trung vào việc hạn chế những rủi ro xuất phát từ phía kháchhàng hay ngân hàng
Trang 92.2.2.2 Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra không những gây ra những tổn thất đối với các chủ thểtham gia trực tiếp vào quan hệ tín dụng là NHTM và khách hàng mà còn ảnh hưởngnghiêm trọng đến nền kinh tế của cả đất nước
Đối với NHTM, khi RRTD xảy ra, Ngân hàng không thu được lãi và có thể là
không thu được cả gốc Khi này ngân hàng sẽ buộc phải sư dụng nguồn trích lập dựphòng để bù đắp khoản lãi và gốc không thu được Khi đó bên cạnh việc thu nhậpgiảm sút ngân hàng còn gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản Nếu RRTD xảy ra
ở mức độ quá lớn, nguồn vốn của NH không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu sẽdẫn đến lòng tin của khách hàng giảm sút Và nếu không giải quyết tốt những vấn
đề trên mà nguồn gốc của nó là rủi ro tín dụng thì ngân hàng có thể đứng trước bờvực phá sản
Đối với khách hàng, như đã nói ở trên, việc phòng ngừa RRTD của ngân
hàng có tốt thì nền kinh tế mới hoạt động tốt từ đó có thể tạo môi trường kinh doanhtốt cho khách hàng Từ đó, khách hàng thu được lợi nhuận lớn hơn, tăng khả năngtrả nợ cho ngân hàng Bên cạnh đó, với những khách hàng đồng thời sử dụng nhiềudịch vụ của ngân hàng (như dịch vụ tiền gửi, dịch vụ ký thác…) thì việc phòngngừa RRTD của ngân hàng có thể đảm bảo cho lợi ích của khách hàng Một khingân hàng bị phá sản các khoản tiền gửi của khách hàng cũng có khả năng sẽ mất
Đối với nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của NH có liên quan đến rất nhiều
thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chứctín dụng khác Như vậy khi NH xảy ra RRTD sẽ dẫn tới tình trạng mất ổn định trênthị trường tiền tệ, gây khó khăn cho DN sản xuất kinh doanh làm ảnh hưởng tiêucực tới đời sống xã hội và nền kinh tế Như vậy, phòng ngừa rủi ro tín dụng khôngnhững là vấn đề sống còn đối với NH mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế
2.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong hoạt động cho vay DN của NHTM: 2.2.3.1 Chỉ tiêu định tính:
a Dấu hiệu từ phía DN
Trang 10 Sự trì hoãn bất thường hay không có lời giải thích của người vay trong việcnộp các báo cáo tài chính và các khoản thanh toán theo kế hoạch cũng như trìhoãn giao tiếp với nhân viên ngân hàng.
Chuẩn bị có sự thay đổi hình thức sở hữu như cổ phần hóa, sát nhập, chiatách bán…
khách hàng bất ngờ thực hiện giảm giá hoặc chiết khấu để thu hồi nhanh cáckhoản phải thu
b Dấu hiệu từ phía ngân hàng
Ngân hàng thường xuyên có những khoản cho vay chậm trả lãi hay đến thờihạn thanh toán mà khách hàng hoãn hay chậm trả lãi Đối với các khoản chovay này ngân hàng nên theo dõi thường xuyên và sát sao
Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng ngừa và giám sát RRTD chưa linh hoạt vàhiệu quả, khi sử dụng mô hình này ngân hàng không giảm được các khoản
nợ khó đòi
2.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng
a.Chỉ tiêu tương đối
Nợ đang nghi ngờ có khả năng chuyển thành nợ xấu:
Nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3 tới nhóm 5 còn nợ đang nghi ngờ là nợnhóm 2 Khi một khoản nợ được chuyển từ nợ nhóm 2 sang nợ xấu thì cũng đồngnghĩa với việc chất lượng các khoản tín dụng đó ngày càng giảm sút và cần phảiquan tâm tới chúng hơn nữa
Nợ không có tài sản đảm bảo:
Tỷ lệ nợ không có tài sản đảm bảo càng cao thì độ rủi ro cho các khoản vaycàng lớn Cho vay không có tài sản đảm bảo là cho vay tín chấp và ngân hàng chủyếu áp dụng cho các doanh nghiệp lớn: Tổng công ty, công ty nhà nước, các dự ánđược nhà nước ưu tiên phát triển hay doanh nghiệp thuộc lĩnh vực mà ngân hàng ưutiên cho vay
b.Chỉ tiêu tuyệt đối
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Trang 11Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quáhạn Tỷ lệ này gián tiếp cho ta thấy quy mô của các khoản cho vay có vấn đề củaNHTM Nếu tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ chất lượng các hợp đồng cho vay là kém.
NH phải xem xét lại khả năng, đánh giá quy trình, thủ tục cho vay, đặc biệt là xemxét lại khả năng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ cho vay Tuy nhiên, NQH chưa phải
là tổn thất của NHTM, đây vẫn là chỉ tiêu gián tiếp bởi không phải tất cả các khoảnNQH này đều dẫn đến tổn thất
Theo quy định của NHNN Việt Nam tỷ lệ này trên 7% là ngân hàng hoạtđộng yếu kém còn dưới 3% là ngân hàng hoạt động tín dụng tốt
Tỷ lệ nợ quá hạn trên nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì đảm bảo được bao nhiêuđồng nợ ngân hàng không thể thu hồi tại thời điểm xác định
Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi trên tổng dư nợ
Các khoản nợ quá hạn khó đòi là các khoản nợ quá hạn đã quá một kỳ giahạn nợ, không có tài sản bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm không bán được, kháchhàng thua lỗ triền miên, phá sản các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, cáckhoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơcấu lại
Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi trên tổng dư nợ cho biết trong 100 đồng cho vay thì
có bao nhiêu đồng nợ quá hạn khó đòi Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ khả năng mấtvốn của ngân hàng càng cao, chất lượng tín dụng của ngân hàng thấp
Tỷ lệ NQH có khả năng tổn thất trên dư nợ NQH:
Tỷ lệ này là một chỉ tiêu trực tiếp phản ánh rủi ro Nó cho thấy trong mộtđồng NQH thì có bao nhiêu đồng bị tổn thất Nói cách khác, chỉ tiêu này phản ánhmức độ có thể gây ra rủi ro trong số NQH của NH
NQH có khả năng tổn thất thường bao gồm những khoản NQH có thời gianquá hạn lớn (từ 6 tháng trở lên ) Đối với NH việc duy trì các chỉ tiêu này với tỷ lệcao trong BCTC là điều khó chấp nhận NH luôn tìm cách giảm chỉ tiêu này xuống
và biện pháp duy nhất là tích cực truy thu các khoản cho vay này Những khoản này
Trang 12thực sự không thu hồi được phải hoạch toán và chi phí hoạt động và lấy quỹ dựphòng rủi ro để bù đắp tổn thất.
2.2.4 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
2.2.4.1 Bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng bằng TSBĐ có 3 hình thức phổ biến sau :
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp: Bên đi vay sẽ sử dụng bất động sảnthuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ đối với bên đi vay BĐTD bằng tài sản thế chấp có hailoại: thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố : Bên đi vay giao tài sản là các độngsản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụtrả nợ Động sản cầm cố có thể là loại không cần đăng kí quyền sở hữu, cóloại cần đăng kí quyền sở hữu Đối với loại tài sản không đăng kí quyền sởhữu, khi cầm cố, tài sản của khách hàng phải được giao nộp cho ngân hàng.Đối với tài sản có đăng kí sở hữu, khi cầm ngân hàng và khách hàng có thểthỏa thuận bên cầm cố giữ tài sản hoăc giao tài sản cầm cố cho bên thứ bagiữ
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Tài sản hình thành từvốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi mộtphần hoặc toàn bộ khoản cho vay của Ngân hàng Bảo đảm tiền vay bằng tàisản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từvốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đốivới ngân hàng
Những khó khăn cho ngân hàng khi sử dụng tài sản bảo đảm để phòng ngừaRRTD:
Giá cả của tài sản biến động, tài sản đảm bảo khó định giá, do vậy NH có thểgặp thể gặp rủi ro khi định giá không đúng giá trị của tài sản bảo đảm.Các vấn đề về tiêu thụ tài sản đảm bảo: tài sản tiêu thụ trên thị trường không
Trang 13tốt, thì tài sản đó sẽ khó bán và giá thấp làm tăng chi phí tiêu thụ và giảm giátrị tài sản đó.
Khó khăn trong việc xử lý thu hồi nợ
Bảo đảm tín dụng có vai trò rất lớn như:
Giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng vì một lí do nào đó khôngthanh toán được nợ cho ngân hàng
Làm động lực thúc đẩy khách hàng trả nợ
Là rào cản đối với những đối tượng đi vay có chủ định lừa đảo
Tuy nhiên ngân hàng không nên quá lệ thuộc vào hình thức bảo đảm này.Bởi khi đó ngân hàng sẽ rất dễ bỏ qua các phương án sản xuất kinh doanh có hiệuquả mà không có tài sản bảo đảm hoặc không đủ hay lơ là trong việc giám sát cáckhoản cho vay Biện pháp này thường được áp dụng với các DN có uy tín khôngcao và dự án có độ rủi ro cao Bởi vây, muốn công tác phòng ngừa RRTD có hiệuquả thì ngân hàng phải áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp như chấm điểm tín dụng
và xếp hạng DN; kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ củaDN; quy định giới hạn cho vay DN, tiến hành cho vay hợp vốn hay sử dụng công cụphái sinh
2.2.4.2 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng DN
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng nội bộ hỗ trợ cho việcphân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hìnhthực tế của tổ chức tín dụng Biện pháp này được các ngân hàng sử dụng phổ biến
và áp dụng với tất cả các đối tượng khách hàng
Mỗi ngân hàng sẽ xây dựng cho mình quy trình chấm điểm tín dụng, thangxếp hạng DN và căn cứ vào từng đối tượng DN để quy định tần suất chấm điểm
Căn cứ để chấm điểm tín dụng thường gồm :
Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh củakhách hàng
Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính,tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết
Trang 14 Uy tín đối với tổ chức tín dụng đã giao dịch trước đây.
Các tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống (đánh giá yếu
tố ngành nghề và địa phương) trên cơ sở đó xếp hạng cụ thể đối với kháchhàng
Từ những căn cứ trên cán bộ tín dụng sẽ tiến hành cho điểm và xếp hạngkhách hàng theo thang điểm mà ngân hàng xây dựng Từ đó, ngân hàng sẽ sàng lọcđược từng đối tượng khách hàng không đáp ứng đủ yêu cầu để có những biện pháp
xử lý phù hợp Các ngân hàng xếp các DN vào các loại sau: AA+, AA, AA-, BB+,
BB, BB-, CC+,CC, CC-, C
Thường một ngân hàng sẽ tiến hành chấm điểm khi DN thiết lập quan hệ vaymượn lần đầu với ngân hàng Còn đối với những khách hàng hiện thời ngân hàngthường tiến hành chấm điểm tín dụng vào đầu năm tài chính hoặc trong năm khi cónhững phát sinh như cấp một khoản tín dụng mới hay có những diễn biến bất lợi,tác động tiêu cực điếm môi trường, lĩnh vực kinh doanh, có những thay đổi về cơcấu tổ chức, tình hình hoạt động… mà ngân hàng cho là có khả năng làm thay đổihạng tín dụng của khách hàng
2.2.4.3 Kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của DN
Cơ sở để ngân hàng tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụngvốn và trả nợ của DN như sau:
- Hồ sơ đề nghị vay vốn của DN, hồ sơ trình và các tài liệu giải quyết cho vay
- Các báo cáo tài chính, các tài liệu liên quan tới khoản vay và các thông tinthu thập được qua nhiều kênh khác nhau
- Kiểm tra tình hình thực tế khách hàng vay vốn/ khoản vay
Việc kiểm tra, giám sát các khoản vay trước trong và sau khi cấp tín dụnggiúp các ngân hàng có những giải pháp nghiệp vụ cụ thể, kịp thời để đảm bảo antoàn với khoản cho vay của mình Biện pháp này cũng giúp ngân hàng giám sátđược quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng như cam kết hay không
Từ đó, giảm thiểu đáng kể được rủi ro tín dụng xảy ra Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ởđây là các nguồn thông tin trên có đầy đủ và chính xác hay không?
Trang 152.2.4.4 Quy định giới hạn cho vay DN
Đây là việc ngân hàng quy định tổng mức dư nợ cho vay tối đa với mộtkhách hàng bao gồm cả dư nợ đã xử lý rủi ro đang hoach toán ngoại bảng
Căn cứ để xác định giới hạn tín dụng:
- Hạng tín dụng của DN
- Đánh giá mức độ rủi ro, triển vọng phát triển nghành/lĩnh vực sản xuất kinhdoanh của DN; các rủi ro khác như rủi ro thị trường, rủi ro do chính sách nhànước
- Nhu cầu tín dụng của khách hàng: được xác định trên cơ sở tình hình tàichính, tình hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn cần thiết và khả năng thamgia vốn chủ sở hữu, vốn tự có của khách hàng, vốn huy động khác vàophương án/dự án đề nghị cấp tín dụng;
- Mức cấp tín dụng tối đa theo giá trị tài sản bảo đảm của ngân hàng
- Nguồn vốn, định hướng cho vay của mỗi ngân hàng
2.2.4.5 Cho vay hợp vốn
Biện pháp này được các ngân hàng áp dụng với các DN có nhu cầu vay vốnlớn mà ngân hàng không có đủ vốn cho vay nhưng vẫn muốn giữ chân DN hay cáckhoản vay lớn có khả năng sinh lời cao đi kèm với đó là độ rủi ro cao Có nghĩa làvới một hợp đồng tín dụng sẽ có nhiều ngân hàng cùng tiến hành cho vay Trong
đó, sẽ có một ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng đầu mối và có thể có một hoặcnhiều ngân hàng thành viên Khi tiến hành biện pháp này ngân hàng đồng thời đãsan sẻ rủi ro với các ngân hàng khác
2.2.5 Sử dụng công cụ phái sinh
Phái sinh tín dụng là một sản phẩm rất mới và đã được các ngân hàng trênthế giới áp dụng Tuy nhiên, sản phẩm này hầu như chưa được các ngân hàng ở ViệtNam áp dụng Trong các sản phẩm phái sinh thì hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng
là sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất để phòng ngừa RRTD
Cơ chế hoạt động:
Trang 16Trong hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng, bên mua bảo vệ sẽ thanh toán chobên bán bảo vệ một khoản phí bảo hiểm cố định hoặc định kỳ trên cơ sở hàng thánghoặc hàng quý Ngược lại bên bán bảo vệ sẽ thanh toán cho bên mua bảo vệ mộtkhoản bồi thường ủi ro tín dụng nhất định khi sự kiện tín dụng xảy ra đối với tài sảntham chiếu mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng Khi sự kiện tín dụng xảy ra,hợp đồng hoán đổi tín dụng coi như chấm dứt và các khoản phí bảo hiểm thanh toánđịnh kỳ cũng ngừng thanh toán.
Khoản tiền bồi thường mà bên bán bảo vệ thanh toán cho bên mua bảo vệ cótính chất tiềm ẩn vì nó phụ thuộc vào việc tín dụng có xảy ra hay không đối với tàisản tham chiếu (sự kiện tín dụng):
Nếu không xảy ra sự kiện tín dụng, số tiền thanh toán bằng 0
Nếu xảy ra sự kiện rủi ro tín dụng: Số tiền thanh toán = Giá trị gốc – Giá trịthu hồi
Các loại sự kiện rủi ro tín dụng theo ISDA (Phiên bản 1999) [2]
Phá sản: Sự kiện này không áp dụng cho các tài sản tham chiếu là trái phiếuchính phủ Sự kiện xảy ra khi có một trong các hiện tượng sau:
Chủ thể phát hành bị giải thể
Chủ thể phát hành không có khả năng thanh toán
Chuyển giao quyền thanh toán
Tiến hành các thủ tục giải quyết phá sản
Bổ nhiệm trung gian quản lý tài sản để giải quyết phá sản
Không có khả năng thanh toán: không có khả năng thanh toán một khoảncông nợ khi đến hạn phải trả Sự kiện này thường xác định khi số tiền phảithanh toán tăng đến hạn mức nào đó sau giai đoạn ân hạn nhất định
Cross-defualt: tình huống khi một sự kiện phát sinh làm một khoản công nợphải trả trước hạn
Cross-acceleration: tình huống khi một sự kiện phát sinh làm một khoảncông nợ có thể được coi là phải trả trước thời hạn gốc
Trang 17 Không thừa nhận: tình huống khi chủ thể tham chiếu không thừa nhận tráchnhiệm hoặc khoản nợ.
+ Tái cơ cấu: Dẫn đến việc trì hoãn, dãn nợ, tái cơ cấu một khoản công nợ,dẫn tói các điều khoản bất lợi hơn Tái cơ cấu không bao gồm việc thươnglượng dẫn tới các điều khoản ưu đãi hơn
Như vậy, khi tiến hành giám sát các khoản vay, ngân hàng phát hiện cáckhoản vay có vấn đề như năng lực trả nợ của đối tác giảm sút dẫn đến việc không cókhả năng thanh toán khoản nợ khi đến hạn (khoản nợ từ nhóm 1 có thể chuyển sangnhóm nợ quá hạn)… thì ngân hàng có thể sử dụng hợp đồng hoán đổi tín dụng vớimột nhà tạo lập thị trường
Lợi ích của việc sử dụng hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng:
Hạn chế rủi ro tập trung tín dụng Cách thức này rất hữu ích đối với các ngânhàng thương mại có số dư tín dụng quá lớn tập trung vào một số khách hàng ( rủi rotập trung tín dụng)
Khắc phục được nhược điểm của việc bán danh mục tài sản Khi bán cáckhoản tín dụng, ngân hàng sẽ phải thông báo cho khách hàng về việc bán khoản nợ.Điều này làm rất có thể làm ảnh hưởng đến mối quan hệ của khách hàng
Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong trường hợp việc chuyển giam rủi ro tín dụngthông qua bán tài sản gặp khó khăn
2.3 Tổng quan tình hình khách thể đã nghiên cứu
Hiện nay vấn đề phòng ngừa rủi ro tín dụng đã rất được các ngân hàng đặcbiệt quan tâm và cũng đã có nhiều luận văn, chuyên đề viết về vấn đề trên Qua quátrình nghiên cứu và tìm hiểu công tác phòng ngừa, hạn chế RRTD trong hoạt độngcho vay DN của Chi Nhánh tôi đã tham khảo một số đề tài luận văn cũng như cácnguồn tài liệu trên mạng Internet, trên các tạp chí cũng có đề cập đến các giải phápphòng ngừa RRTD từ đó tôi có thể rút ra một số biện pháp hữu ích phòng ngừaRRTD phù hợp với tình hình, điều kiện và khả năng của CN, cụ thể:
Nguyễn Tuấn Anh với luận văn tốt nghiệp “Giải pháp ngăn ngừa rủi ro tronghoạt động cho vay của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Eximbank Láng
Trang 18Hạ” năm 2009 Luận văn đã đề cập đến các giải pháp để ngăn ngừa rủi rotrong hoạt động cho vay.
Ngoài ra, em còn tham khảo một số bài viết trên các báo như:
“ Deutche bank đánh giá về rủi ro tín dụng tại Việt Nam” trên website :www.vneconomy.vn nêu lên một số các nhận định về thực trạng rủi ro tíndụng của các tổ chức tín dụng và đánh giá các mục tiêu kinh tế vĩ mô củachính phủ tác động đến nên kinh tế, từ đó xem xét đến các mức độ rủi ro màcác NHTM gặp phải khi chịu tác động bởi các chính sách vĩ mô của nhànước
“Quản lý RRTD của NHTM trong thời kỳ hội nhập” trên website:www.sbv.gov.vn đã nêu lên một số yêu cầu trong việc quản trị rủi ro trong
hệ thống NHTM Việt Nam
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trên và căn cứ vào tình hình thực tế hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Vietinbank nói chung và Chi Nhánh ChươngDương nói riêng khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp tôi đã chọn lựa đề tài :
“Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàngthương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương” để làmluận văn tốt nghiệp cuối khóa cho mình Đề tài viết về các biện pháp phòng ngừarủi ro tín dụng; ngoài những biện pháp truyền thống mà các ngân hàng Việt Nam
đã sử dụng đề tài còn đề cập đến một số biện pháp mới để hoàn thiện hơn nữa côngtác phòng ngừa rủi ro tín dụng ở các ngân hàng
Trang 19CHƯƠNG III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi
nhánh Chương Dương giai đoạn 2008-20103.1 Phương pháp nghiên cứu
Để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và lấy làm cơ sở thực tếkiểm chứng các vấn đề nêu trong bài viết, tôi đã sử dụng kết hợp các phương phápkhác nhau như: thu thập tài liệu qua việc tiến hành phát phiếu điều tra, phỏng vấncác cán bộ và nhân viên có liên quan tới nghiệp vụ cho vay DN và nghiệp vụ quản
lý rủi ro kết hợp với phương pháp nghiên cứu tài liệu (là các văn bản luật và hướngdẫn thực hiện nghiệp vụ cho vay và quản lý rủi ro, cùng với tài liệu về hoạt độngcho vay của Vietinbank – Chi nhánh Chương Dương) Cuối cùng tôi sử dụngphương pháp tổng hợp số liệu để đưa ra cách nhìn tổng quan và có hệ thống về côngtác phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay DN của CN
3.1.1 Các phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Sử dụng phiếu điều tra: Đây là phương pháp mà tôi đã tiến hành để có thểthu thập những thông tin liên quan tới công tác phòng ngừa rủi ro trong hoạt độngcho vay của CN Quá trình điều tra qua phiếu được tiến hành qua các bước sau:Bước 1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần điều tra
Bước 2: Thiết lập phiếu điều tra phỏng vấn: Phụ lục 01
Bước 3: Phát phiếu điều tra cho các đối tượng cần điều tra từ ngày 5/05/2011
Bước 4: Ngày 10/05/2011 thu thập lại các phiếu điều tra phỏng vấn đã phát
Trang 20hàng của tổ chức tín dụng [3]; Quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều củaquy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Công Thương ban hànhkèm theo quyết định số 234/QĐ-HĐQT-NHCT37 ngày 09/06/2005 của HộiĐồng quản trị ngân hàng Công Thương [4], Công văn số 2960/QĐ-NHCT35
về ban hành quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng [5].Ngoài ra, tôi còn tham khảo một số văn bản hướng dẫn cho vay với các loạihình doanh nghiệp trong từng thời kỳ của CN như công văn 109/CV-NHCT4ngày 01/09/2010 hướng dẫn phân nhóm khách hàng và một số quy định khác[6] hay công văn 021/CV-Một số lưu ý trong việc cấp tín dụng với doanhnghiệp ngành xi măng [7]…
Nguồn tài liệu thứ hai do phòng Tổng hợp tiếp thị, phòng Khách hàng doanhnghiệp, phòng Quản lý rủi ro của Chi nhánh cung cấp bao gồm các báo cáotài chính của Chi nhánh, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tài sảnbảo đảm và cơ cấu nhóm nợ (Số liệu được cung cấp là số liệu của năm
2008 đến hết năm 2010)
Mục đích của việc nghiên cứu tài liệu này là để đưa ra cơ sở lý luận và đưa ra cơ sởthực tiễn phục vụ cho việc tìm hiểu đề tài
3.1.2 Các phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Việc phân tích, xử lý các dữ liệu ban đầu được tiến hành theo hai giai đoạn.Giai đoạn 1 đó là tổng hợp thông tin từ các phiếu điều tra, từ bảng câu hỏi phỏngvấn Giai đoạn 2 từ các tài liệu của Chi nhánh tôi đã tiến hành đối chiếu, so sánh vớicác quy định hiện hành và phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại trong hoạt độngphòng ngừa rủi ro trong cho vay DN của Chi nhánh
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phòng ngừa rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của CN
3.2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
Chi nhánh Chương Dương là chi nhánh cấp 1 của hệ thống NHCTVN, chínhthức được thành lập vào tháng 7/1988 Trước đó là chi nhánh của Ngân Hàng Nhà
Trang 21Nước Việt Nam hoạt động với tên NHNN huyện Gia Lâm Để phù hợp hơn với sựphát triển của nền kinh tế, sau thời thí điểm cơ chế hạch toán kinh doanh, theo Nghịđịnh số 53 (26/3/1988) của Hội đồng bộ trưởng nhằm tổ chức lại bộ máy hệ thốngNHNN Việt Nam thì đến tháng 8/1988 NHNN huyện Gia Lâm chuyển về thuộcNgân hàng Công Thương VN, đồng thời được tổ chức lại cho phù hợp với tư cách
là một ngân hàng thương mại quốc doanh Bắt đầu từ đó, Ngân hàng tham gia hoạtđộng trong hệ thống NHTM nói chung và hệ thống Vietinbank nói riêng với tên Chinhánh NHCT Chương Dương
Trong giai đoạn 2005 – 2010, Chi nhánh Chương Dương luôn duy trì được sự pháttriển ổn định, vững chắc với tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Đặcbiệt giai đoạn 2008 – 2009, trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, môi trường hoạtđộng gặp nhiều khó khăn, nhưng Chi nhánh vẫn đạt được những thành tích rất đángkhích lệ, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu được Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam giao, chất lượng tín dụng được đảm bảo
3.2.2 Nhân tố môi trường và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay DN của Vietinbank - Chi nhánh Chương Dương
3.2.2.1 Bên trong
Văn hóa: Vietinbank tiền thân là Ngân hàng Nhà nước hoạt động dưới sựlãnh đạo của Đảng và Nhà nước nên hiện nay dù đã thành Ngân hàng TMCP nhưngVietinbank nói chung và Chi nhánh Chương Dương nói riêng vẫn theo đường lốichung của các cấp ủy Đảng, luôn đề cao tinh thần “Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh” Chi nhánh luôn chú ý đổi mới tác phong công tác của cán
bộ công nhân viên theo hướng chuyên nghiệp CN cũng đặc biệt quan tâm tới côngtác bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật đặc biệt trong lĩnh vực cấp tín dụng
và phòng ngừa rủi ro cho đội ngũ cán bộ
Định hướng phát triển tín dụng của Chi nhánh: Với khẩu hiệu “Năng động sáng tạo - an toàn - hiệu quả” CN đã xác định cho mình định hướng phát triển tíndụng như sau: tiếp tục duy trì quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp nhà nước đồng
Trang 22-thời mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như:Công ty TNHH, Hợp tác xã, Công ty cổ phần (DN sản xuất kinh doanh quy mô vừa
và nhỏ, DN XNK) Xác được định hướng là một bước rất quan trọng giúp CN xâydựng các chính sách phát triển phù hợp, quản lý và phòng ngừa rủi ro tốt hơn
lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay DN như sau:
Luật dân sự
Luật các tổ chức tín dụng
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNNQuy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tíndụng Từ quyết định này Vietinbank cũng xây dựng cho mình một văn bản
cụ thể uy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạtđộng kinh doanh (Phụ lục 2)
Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch đảm bảo[8]
Nhà nước điều hành nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩanên có những dự án mà ngân hàng cấp tín dụng với lãi suất ưu đãi hoặc giahạn nợ với các tổ chức chính phủ các công ty nhà nước như Vinashin, EVNhay ưu tiên với các dự án phát triển vùng miền…
Hệ thống pháp luật và các văn bản liên quan tới hoạt động cho vay, quản lý
và phòng ngừa rủi ro đã được ban hành và dần hoàn thiện song việc triển khai cònhết sức chậm chạm chồng chéo và gặp phải nhiều vướng mắc Chẳng hạn: Văn bản
Trang 23quy định: trong trường hợp KH không trả được nợ NH có quyền xử lý TSBĐ nợvay Trên thực tế, CN không phải là cơ quan quyền lực nhà nước nên không có chứcnăng cưỡng chế buộc KH bàn giao TSBĐ cho NH để xử lý… và còn nhiều quy địnhkhác dẫn đến tình trạng CN không thu hồi được nợ tồn đọng , tài sản tồn đọng Vìvây, để tạo môi trường luật pháp giúp NHTM nói chung và CN nói riêng phòngngừa rủi ro tín dụng trong cho vay DN hiệu quả cần sự phối hợp đồng bộ của các cơquan nhà nước.
b.Môi trường kinh tế, xã hội
Các DN Việt Nam được đánh giá là khá nhạy cảm và dễ bị tổn thương trướcbiến động thị trường Chẳng hạn, Ngành thủy sản gặp không ít khó khăn vì các vụkiện bán phá giá hay ngành dệt may trong một số năm gần đây đã lao đao vì vấn đềkhống chế hạn nghạch Không chỉ xuất khẩu mà các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bịtổn thương như mặt hàng sắt thép, việc tăng giá phôi thép làm cho một số DN sảnxuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành quá cao không tiêuthụ được sản phẩm Ngoài ra, còn nhiều vấn đề khác như việc thị trường bão hòachẳng hạn đối với việc xây dựng các nhà máy xi măng mới…Vì thế, trước nhữngbiến động của thị trường kinh tế đặc biệt là những biến động liên quan trực tiếp tớinghành nghề các DN có quan hệ vay mượn với CN thì CN nên chú ý theo dõi và cóbiện pháp xử lý kịp thời
c.Đối thủ cạnh tranh
Nước ta đã gia nhập khá nhiều tổ chức khu vực và quốc tế đặc biệt là tổ chứcWTO với cam kết năm 2010 sẽ mở cửa ngành ngân hàng Điều này đã tạo ra sựcạnh tranh không nhỏ cho các ngân hàng trong nước Thực tế ở Việt Nam đã có rấtnhiều ngân hàng 100% vốn nước ngoài như ANZ, HSBC…họ có nguồn vốn lớn,con người, trình độ tác nghiệp cũng như trình độ quản lý tốt đi kèm với đó là khoahọc công nghệ hiện đại tiên tiến Bên cạnh đó thủ tục của họ thuận tiện, nhanh hơnnên họ có khả năng thu hút các doanh nghiệp nước họ cũng như các doanh nghiệpnước ngoài khác vào Việt Nam kinh doanh Bởi thế, các ngân hàng trong nước nóichung cũng như Ngân hàng Vietinbank nói riêng phải cắt giảm thủ tục và chấp nhận
Trang 24những khoản vay có độ rủi ro cao hơn để thu hút khách hàng, giành thị phần Và đicùng với đó là nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng cao hơn.
d.Khách hàng
Ngân hàng Vietinbank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phầnlớn nhất Việt Nam và tiền thân là ngân hàng thương mại nhà nước Khách hàng củaNgân hàng Vietinbank nói chung và Chi nhánh nói riêng bao gồm: Các doanhnghiệp nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, tổ chức tài chính và
cá nhân Chi nhánh nằm trên địa bàn huyện Gia Lâm- là một huyện mới, các doanhnghiệp trên địa bàn huyện hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây là lợi thếkhi CN định hướng phát triển trong thời gian tới là mở rộng tín dụng với loại hìnhdoanh nghiệp vừa và nhỏ Hơn nữa, điều này cũng tạo điều kiện cho CN cho vay,theo dõi, kiểm soát và thu hồi các khoản nợ tốt hơn Còn khách hàng truyền thốngcủa Chi Nhánh tức là các công ty và tổng công ty nhà nước tuy không nằm trên địabàn huyện nhưng có mối quan hệ lâu và có uy tín cao nên việc cho vay, theo dõi,kiểm soát không gặp nhiều khó khăn
e.Hiệp hội ngành nghề:
Hiện nay hệ thống ngân hàng thương mại liên kết với nhau khá chặt chẽ và
có sự trợ giúp nhau như hệ thống thanh toán bù trừ, hệ thống liên kết thẻ, hệ thốngcung cấp thông tin khách hàng giữa các ngân hàng CIC; được điều hành, quản lýchung bởi ngân hàng nhà nước và chính phủ
Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của Việt Nam tuy đã thu được kết quả rấtđáng khích lệ như thu thập được hơn 800.000 hồ sơ khách hàng có quan hệ tín dụngtại các TCTD, trong đó 85.000 hồ sơ khách hàng là doanh nghiệp, với tổng dư nợkhoảng 400 ngàn tỷ Việc vấn tin của các tổ chức tín dụng cũng tăng 50% mỗi năm,bình quân 200 bản tin/ngày, góp phần ngăn ngừa hạn chế rủi ro tín dụng Tuy nhiên,chất lượng thông tin chưa thực sự tốt, chưa đảm bảo thông tin nhanh nhậy, kịp thời,chính xác Bởi lẽ nguồn thông tin mà CIC có được đều từ các NHTM và các TCTDcung cấp và lượng thông tin này CIC đều không phải trả phí Tuy nhiên, khi cácNHTM, TCTD cần thông tin khách hàng từ CIC thì lại phải trả một lượng phí nhất
Trang 25định cho lượng thông tin mà mình cần Và thực tế đã có rất nhiều NH, TCTD từchối cung cấp thông tin cho CIC Đây là một bất cập rất lớn cần tìm cách tháo gởbởi lẽ nếu tình trạng này xảy ra thì CIC cũng như các NHTM khó có được thông tinđầy đủ, chính xác là kịp thời Ngoài ra việc áp dụng công nghệ thông tin cũng gặpkhá nhiều trục trặc Đây là thách thức cho hệ thống NH trong việc mở rộng hệ thốngthông tin một cách tương xứng Nếu các NH cố gắng chạy theo thành tích, mở rộngtín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy
cơ nợ xấu cho hệ thống NH
3.3.Kết quả điều tra, trắc nghiệm về phòng ngừa rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh
Ngoài việc sử dụng các tài liệu, các báo cáo của CN qua các năm và để bàiluận văn có tính thuyết phục cao em đã tiến hành phỏng vấn, hỏi ý kiến chuyên gia
mà cụ thể là phỏng vấn cán bộ chuyên trách về thực trạng công tác quản lý rủi rocủa CN
Theo kết quả điều tra, trắc nghiệm thì dư nợ tín dụng với loại hình doanh nghiệpnhà nước và dư nợ trong lĩnh vực xây dựng và công nghiệp là lớn nhất (7/10 phiếu).Loại tài sản bảo đảm bằng BĐS là loại tài sản mà CN quan tâm khi quyết định chovay (6/10 phiếu) Để lập hồ sơ cho vay với DN thì CN thường tham khảo cácnguồn thông tin sau: Hồ sơ xin vay của DN, hệ thống CIC, trực tiếp khảo sát cơ sởcủa DN, các cơ quan chức năng có liên quan và từ một số nguồn khác
Như vậy khách hàng chủ yếu và truyền thống của CN là các DN nhà nướcnên khi quyết định cho vay CN xét đến yếu tố phương án sản xuất kinh doanh sau
đó là uy tín của DN và cuối cùng là tài sản bảo đảm Loại tài sản đảm bảo được CNquân tâm hơn là BĐS Và công tác định giá tài sản bảo đảm thường được nhân viêntín dụng tuy nhiên trong một số trương hợp giá trị tài sản bảo đảm khó định giá thì
CN thuê các tổ chức định giá chuyên nghiệp
Theo điều tra thì vai trò của bộ phận QLRR đối với hoạt động phòng ngừarủi ro tín dụng là rất quan trọng Và cũng theo điều tra công tác kiểm toán nội bộ cótần suất cao
Trang 26Hệ thống cập nhập thông tin nội bộ, mạng internet trong ngân hàng được đánh giá
là nhanh, đầy đủ và đáp ứng được yêu cầu hoạt động của ngân hàng
Hiện nay một nhân viên tín dụng phải thực hiện khá nhiều công việc nên để nângcao hiệu quả trong công tác tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng thì CN nên chuyênmôn hóa công việc của một nhân viên tín dụng như một nhân viên chỉ phụ tráchmảng công việc tìm kiếm khách hàng hay chỉ phụ trách mảng thẩm định
Việc sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tín dụng ở CN là chưa
có Đây cũng là tình trạng chung ở các ngân hàng bởi vì sản phẩm phái sinh là mộtsản phẩm rất mới trên thị trường tài chính Việt Nam và việc sử dụng sản phẩm pháisinh trong phòng ngừa rủi ro tín dụng là rất khó do chưa có hành lang pháp lý đầy
đủ, chưa có nhà tạo lập thị trường Hiện nay, chỉ có Ngân hàng HSBC đã dung hoánđổi rủi ro tín dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng
3.4 Kết quản phân tích các dữ liệu thứ cấp
3.4.1 Thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp
Cơ cấu dư nợ tín dụng DN tại Chi nhánh có ý nghĩa hết sức quan trọng trongviệc xác định rủi ro trong hoạt động cho vay DN Một cơ cấu tín dụng hợp lý là điều
mà ngân hàng luôn hướng tới Hoạt động cho vay không nên quá tập trung vào một
tổ chức, một kỳ hạn hay một đồng tiền nào đó Mức độ RRTD tại CN được xem xét
và phân tích qua cơ cấu tín dụng của CN
Bảng 3.1 Tỷ lệ dư nợ cho vay doanh nghiệp tại CN năm 2008, 2009, 2010
so với dư nợ cho vay toàn nền kinh tế.
Đơn vị: triệu đồng Năm
Chỉ tiêu
Tổng dư nợnền kinh tế Tỷ lệ
Tổng dư nợnền kinh tế Tỷ lệ
Tổng dư nợnền kinh tế Tỷ lệ
Tổng dư nợ DN 2874876 96,3% 3994577 93,7% 5718991 97,7%
Trang 27Nhận xét: tỷ lệ cho vay DN của CN luôn ở mức rất cao, năm 2008 tỷ lệ này
là 96,3% sang đến năm 2009 con số này giảm xuống gần 3% ở mức 93,7% Tuynhiên, sang đến năm 2010 tỷ lệ này lại tăng 4% so với năm 2009 và tăng gần 1% sovới năm 2008 Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy khách hàng chủ yếu của CN chủyếu là DN vậy nên CN cần quan tâm hơn nữa tới công tác công phòng ngừa rủi rotrong hoạt động cho vay với DN của CN để nâng cao hiệu quả kinh doanh của CN
Bảng 3.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp tại CN năm 2008, 2009, 2010 theo loại hình doanh nghiệp.
Đơn vị: triệu đồng
trọng(%)
trọng(%)
2010 Tỷ trọng
(%)Chỉ tiêu
Cho vay Công
Trang 28này vì chất lượng các khoản tín dụng này thường không cao do các Doanh nghiệpnhà nước thường kinh doanh kém hiệu quả, mang tâm lý ỷ lại hay không chủ độngtrả nợ cho Ngân hàng.
Tuy nhiên theo bảng trên thì quy mô cho vay các công ty nhà nước vẫn tiếp tụctăng Năm 2008 là 1,839,921triệu VNĐ, năm 2009 là 2,636,421triệu VNĐ năm
2010 đạt 3,831,724 triệu VNĐ trong khi đó cho vay các lĩnh vực khác tiếp tục giảm
Bảng 3.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp tại CN năm 2008, 2009, 2010 theo kỳ hạn.
Tỷlệ
Tổng dư nợDN
Tỷlệ
CN cao là do giai đoạn 2008-2009 CN đang tiến hành cho vay các dự án xây dựngcác công trình trọng điểm quốc gia theo chỉ đạo của chính phủ (các công trình kỷniệm 1000 năm Thăng Long…) và khách hàng chủ yếu của CN là DNNNN nên cónhiều dự án dài hạn Tuy nhiên, bước sang năm 2010 tỷ lệ cho vay dài hạn giảmđáng kể (giảm gần 12%) Điều này là do Chi Nhánh đang tiến hành mở rộng tíndụng với đối tượng thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như: Công tyTNHH, Hợp tác xã, Công ty cổ phần (DN sản xuất kinh doanh quy mô vừa và nhỏ,
DN XNK)
Trang 29Khi tiến hành cho vay theo định hướng trên CN cần chú ý tới khả năng thuhồi vốn của DN Bởi khi đi vay ngắn hạn các DN phụ thuộc rất nhiều vào sự biếnđộng của thị trường Một khi thị trường có những diễn biến bất lợi thì sẽ ảnh hưởngtrực tiếp và rất nhanh tới doanh thu của DN từ đó tác động tới khả năng trả nợ của
DN
Bảng 3.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp tại CN năm 2008, 2009, 2010 theo đồng tiền.
Đơn vị: triệu đồng Nă
có thể thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng DN bằng VNĐ và tín dụng bằng ngoại tệ có
xu hướng xích lại gần nhau hơn Vậy nên, CN phải quan tâm hơn nữa tới rủi ro hốiđoái trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng DN
Như vậy, nhìn chung dư nợ cho vay DN của CN vẫn còn tập trung phần lớnvào cho vay DNNN (công ty, tổng công ty nhà nước) với các khoản vay dài hạn vàđồng tiền cho vay chủ yếu là VNĐ Tuy nhiên, xu hướng tín dụng của CN là mởrộng tín dụng đối với đối tượng thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như:Công ty TNHH, Hợp tác xã, Công ty cổ phần (DN sản xuất kinh doanh quy mô vừa
và nhỏ, DN XNK) và đồng tiền cho vay bằng USD có xu hướng tăng
3.4.2 Thực rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại CN
3.4.2.1 Nợ không có tài sản đảm bảo
Bảng 3.5: Giá trị TSBĐ của DN được tính bằng VNĐ
Đơn vị: triệu đồng
Trang 314,064 tỷ đồng chiếm 69,44 % tổng dư nợ cho vay, cao hơn 20,77% so với năm
2009 cao hơn 29,44% so với chỉ tiêu đề ra Năm 2009, do ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế Chính phủ tung gói kích cầu hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Trong giai đoạn này, khách hàng chủ yếu của Chi nhánh là các doanh nghiệp vưa vànhỏ còn các dự nằm trên giấy của các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế lớn tạmhoãn lại Bước sang năm 2010, tình hình kinh tế trong nước và thế giới được cảithiện nên các dự án trung và dài hạn của các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế tiếptục được triển khai thực hiện Đây là nguyên nhân tại sao con số nợ không có tài sảnđảm bảo năm 2010 cao hơn khá nhiều so với năm 2009
Tỷ lệ cho vay không có đảm bảo bằng tài sản cao cùng với tỷ lệ dư nợ caotrong 3 năm cho thấy Chi nhánh vẫn đang trong quá trình cho vay các dự án trung
và dài hạn của các công ty, tổng công ty trực thuộc nhà nước và việc thu hồi nợ phụthuộc vào kỳ hạn đã ký giữa các bên Vậy nên, Chi nhánh không thể giảm thấp ngayđược dư nợ cho vay công ty nhà nước cũng như tỷ lệ cho vay không có tài sản đảmbảo luôn được
- Một số doanh nghiệp Nhà nước có số dư nợ vay lớn không có tài sản bảođảm tại chi nhánh:
- Tổng công ty điện lực Việt Nam
- Tổng công ty dầu khí Việt Nam
- Tổng công ty thương mại Hà Nội
- Công ty xăng dầu hàng không
- Công ty điện lực Miền Bắc
Đối tượng của cho vay không có tài sản đảm bảo là các tổ chức lớn uy tínnhư các công ty và tổng công ty nhà nước, các tập đoàn kinh tế và đối tượng nàychủ yếu rơi vào hình thức cho vay dự án tức là trung và dài hạn Đặc điểm của chovay trung và dài hạn là quá trình giải ngân và thu hồi nợ diễn ra trong thời gian dài.Thời gian càng dài thì rủi ro tín dụng với các khoản nợ này càng lớn Tuy nhiên,như đã nói ở trên đối tượng cho vay không có tài sản đảm bảo là các tổ chức lớn có
uy tín cao nên tí xảy có khả năn các tổ chức này không trả được nợ Vậy nên, đối
Trang 32với các khoản nợ này chi nhánh nên giám sát quá trình sử dụng vốn và có kế hoạchdòng tiền hợp lý để đảm bảo nguồn thu về cho ngân hàng
Còn đối tượng trong nhóm cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tài sản và cóbảo đảm một phần bằng tài sản lại là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy có tăng quacác năm Đây là một dấu hiệu tốt tuy nhiên việc cho vay DN có tài sản đảm bảonhưng khả năng xảy ra tình trạng DN không trả được nợ là rất lớn Bởi vì, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc rất nhiều và biến động thị trường và biến độngchính sách Một khi DN mất khả năng thanh toán cho ngân hàng thì ngân hàng sẽphải tìm cách giải quyết, cách đầu tiên là phát mại tài sản bảo đảm Tuy nhiên, sựbiến động giá trị TSBĐ cùng với thủ tục pháp lý khiến cho Ngân hàng có thể không
đủ bù đắp khoản rủi ro Vậy nên Chi nhánh cần chú trọng tới nhóm nợ này
3.4.2.2 Cơ cấu nợ từ nhóm 2 tới nhóm 5
Bảng 3.7: Cơ cấu dư nợ DN nhóm 2 tới nhóm 5 của CN
Đơn vị: triệu đồng Năm