1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long (2)

57 578 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiHệ thống hóa những lý luận cơ bản và tiền lương và các phương pápnghiên cứu về tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp, vận dụngcác phương pháp đi

Trang 1

1PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIỀN

LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu

tố sức lao động mà người bán sức lao động nhận được từ người sử dụng laođộng Do vậy tiền lương luôn là đề tài mang tính thời sự và được mọi người

và toàn xã hội quan tâm Trong thực tế, nhiều lần Nhà nước đã điều chỉnhmức lương tối thiểu đã dẫn đến sự thay đổi về tiền lương, thu nhập và đờisống của người lao động

Việc thúc đẩy, khuyến khích người lao động hoàn thành tốt công việc,phát huy khả năng sáng tạo của họ trong công việc, nâng cao chất lượng côngviệc đồng thời nâng cao năng suất lao động của họ là việc mà bất kỳ doanhnghiệp nào, người quản lý nào cũng muốn thực hiện đẻ đạt được mục đíchcao nhất

Đối với người lao động tiền lương, tiền thưởng có yếu tố ảnh hưởng rấtlớn đến cuộc sống của họ, nó thể hiện mức sống của mỗi người và mỗi giađình.Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải đảm bảo mức lương phù hợp vớihao phí sức lao động mà họ bỏ ra

Đối với các doanh nghiệp thì tiền lương và các khoản trích theo lương

là một bộ phận quan trọng của chi phí sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trựctiếp đến giá thành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh Để sử dụngkhoản chi phí này một cách tốt nhất, nâng cao được hiệu quả sản xuất kinhdoanh thì doan nghiệp cần phải có một chính sách tiền lương h

ợp lý không những phù hợp với đặc điểm của doan nghiệp mà còn phải đúngvới quy định của Nhà nước Các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõiphân tích tình hình thu nhập cụ thể là tiền lương của người lao động nhằm sửdụng và phân phối quỹ tiền lương cho người lao động một cách hợp lý, đảm

Trang 2

Bên cạnh đó thu nhập của người lao động cũng là vấn đề được Nhànước quan tâm, thông qua các chính sách tiền lương Nhà nước bảo vệ quyềnlợi cho người lao động Mặt khác, vấn đền này cũng gắn liền với lợi ích củaNhà nước bởi vì một bộ phận người lao động có thu nhập cao và các doanhnghiệp có nghĩa vụ phải nộp thuế vào ngân sách Nhà nước.

Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long thành lập ngày 01/08/1960.Trước đây công ty là đơn vị trực thuộc Công ty Cẩm Phả, hiện nay công ty làthành viên của tập đoàn than – khoảng sản Việt Nam Là một đơn vị kinh tếNhà nước, Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long có nhiệm vụ đẩy mạnhhoạt động sản xuất kinh doanh để đạt mục đích tạo công ăn việc làm cho cán

bộ công nhân viên và thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi Để đạt được mụctiêu đó, một yêu cầu khách quan là Công ty phải tổ chức phân công lao độnghợp lý, tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nângcao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở đó nâng cao thunhập và cải thiện đời sống công nhân viên Vấn đề về lao động, đặc biệt làtiền lương của người lao động luôn được sự quan tâm, chú trọng Công ty đãxác định được cơ chế trả lương tương đối hợp lý để thúc đẩy khuyến khíchngười lao động gắn bó và cống hiến cho công ty

1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài

Việc thống kê phân tích tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch

vụ Thương mại Thăng Long nói riêng và của người lao động trong nền kinh

tế là vô cùng quan trọng và cần thiết mang tính cấp bách cả về lý luận và thựctiễn Xuất phát từ quan điểm đó đồng thời qua quá trình thực tập tại Công tyDịch vụ Thương mại Thăng Long dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của các cô chú,anh chị trong phòng kế toán, đặc biệt là với sự nhiệt tình hướng dẫn của CN Nguyễn Văn Giao nên em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và lựa chọn đề tài:

“Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tiền lương của người

lao động tại Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long”.

Trang 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa những lý luận cơ bản và tiền lương và các phương pápnghiên cứu về tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp, vận dụngcác phương pháp đi sâu phân tích thống kê tiền lương của người lao động tạiCông ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long để có cái nhìn khách quan và sựđánh giá tổng quát về mức sống của người lao động tại Công ty nói riêng vàtrong ngành than nói chung

Trên cơ sở phân tích đó đánh giá cơ cấu thu nhập của Công ty, phântích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương của Công ty và phần nào phát hiệnđược những tồn tại, hạn chế trong việc quản lý và sử dụng tiền lương củaCông ty Từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao công tác quản

lý sử dụng và phân phối tiền lương của người lao động tại Công ty

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu thống kê phân tích về tiền lương của người lao động tạiCông ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

Chri tiêu dùng để phân tích là tổng tiền lương, tiền lương bình quân, tỷsuất tiền lương và một số chỉ tiêu khác có liên quan đến tiền lương tại Công tyDịch vụ Thương mại Thăng Long từ năm 2006 – 2009

1.5 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm 4 chương:

Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu về tiền lương của người lao độngChương I: Một số lý luận cơ bản về tiền lương và phân tích thống kêtiền lương của người lao động trong doanh nghiệp

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thống kê thực trạngtiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm quản lý và sử dụngquỹ tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương mại ThăngLong

Trang 4

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 Một số lý luận cơ bản về tiền lương của người lao động

1.1.1 Khái niệm, vai trò, bản chất và chức năng của tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh hoặc trong các doanh nghiệp dịch vụ là tất cả các khoản thu nhập trựctiếp hoặc gián tiếp của người lao động đã tham gia quá trình sản xuất xã hộitạo ra sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ mà họ được bù đắp bằng tiềncông, bảo hiểm xã hội, tiền bồi dưỡng giữa ca, tiền ăn trưa, tiền đi nghỉ mát,tiền đi du lịch…

Thu nhập với tư cách là giá trị hay sản phẩm có vai trò quan trọng vớichủ doanh nghiệp, người lao động và các đối tượng khác Họ cần thu nhập đểduy trì cuộc sống của mình và nuôi sống gia đình của họ Nó là nguồn sống

để tái sản xuất sức lao động, nên duy trì thu nhập có vai trò quyết định đếnmức sống của cán bộ - công nhân viên, thu nhập cao sẽ có mức sống cao vàngược lại

* Cấu thành của thu nhập

Thu nhập của người lao động là tất cả các khoản tính bằng tiền màngười lao động nhận được dưới hình thức trả công lao động, thu nhập củangười lao động bao gồm các khoản sau:

- Tiền lương cơ bản

- Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ

- Các khoản phụ cấp

- Các khoản thu nhập khác

Trong các khoản trên phần lớn thu nhập mà người lao động có được làtiền lương

Trang 5

* Tiền lương

Theo điều 55 Bộ Luật lao động: “Tiền lương của người lao động do haibên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động,chất lượng và hiệu quả công việc Mức trả của người sử dụng lao động khôngđược thấp hơn mức trực tiếp tối thiểu mà Nhà nước quy định”

Về mặt kinh tế: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động,

là giá cả sức lao động được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụngsức lao động và người lao động Do người sử dụng lao động trả cho người laođộng

* Các phạm trù về tiền lương

- Tiền lương danh nghĩa:

Là tiền lương trả cho người lao động dưới hình thức tiền tệ Trên thực

tế mức lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa, bản thân

nó chưa đưa ra một nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho người laođộng Vì lợi ích của người lao động nhận được còn phụ thuộc rất lớn vào sựbiến động của giá cả hàng hóa, dịch vụ và mức thuế mà họ phải nộp

- Tiền lương thực tế:

Là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người lao động có thể mua sắmđược từ tiền lương của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế theo quyđịnh của Nhà nước Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là sốlượng tiền lương danh nghĩa và chỉ số giá cả hàng hóa dịch vụ

Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có thểđược thể hiện qua công thức sau:

Tiền lương thực tế = Tiền lương danh nghĩa

Chỉ số giá cả hàng hóa, dịch vụ

- Tiền lương tối thiểu

Theo tổ chức lao động quốc tế những yếu tố cần thiết xác định mứclương tối thiểu gồm: nhu cầu của ngươi lao động và gia đình của họ, có chú ý

Trang 6

đến mức lương tối thiểu chưa được điều chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trưởngkinh tế,chỉ số giá sinh hoạt và cun cầu lao đọng trong từng thời kỳ.

Nước ta quy định mức lương tối thiểu chung và được ấn định theo giásinh hoạt để trả cho người lao động làm việc giản đơn nhất trong điều kiện laođộng bình thường để bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy để táisản xuất sức lao động Tùy theo từng thời kỳ mà Nhà nước quy định mứclương tối thiểu được áp dụng trên phạm vi toàn quốc là 540.000 đ/tháng

1.1.1.2 Vai trò, bản chất và chức năng của tiền lương

* Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò vô cùng quan trọng đối với người lao động và cảđối với doanh nghiệp Họ cần thu nhập để duy trì cuộc sống của mình và nuôisống gia đình của họ Nó là nguồn sống để tái sản xuất sức lao động, nên duytrì tiền lương có vai trò quyết định đến mức sống của người lao động

Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp có thể đánh giá kháiquát quy mô,chất lượng lao động và phần nào đánh giá được tình hình đờisống của người lao động

Tiền lương còn có ý nghĩa trong công tác quản lý nói chung, quản lýdoanh nghiệp nói riêng Tiền lương được coi là công cụ quản lý quan trọnggóp phần phân phối, sắp xếp một cách hợp lý lao động giữa các doanh nghiệp,giữa các ngành

Có thể nói tiền lương là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọngnhất để tăng năng suất lao động, không ngừng phát triển sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp nói riêng và trong toàn xã hội nói chung

Thực hiện tốt công tác tiền lương sẽ tạo nên động cơ thúc đẩy tất cảmọi người mang hết tài năng và nhiệt huyết phấn đấu vì lợi ích chung của xãhội

* Bản chất của tiền lương

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa, tiền lương là một phần của thu nhậpquốc dân

Trang 7

Chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơchế thị trường thì tiền lương được coi là giá cả sức lao động Giờ đây, tiềnlương không chỉ đơn thuần là giá cả sức lao động mà nó còn bao gồm nhiềuyếu tố khác.

Tiền lương được hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa người laođộng và người sử dụng lao động

* Chức năng của tiền lương

Chức năng tái sản xuất sức lao động

Người lao động bán sức lao động của mình cho các doanh nghiệp, vànhận được tiền lương từ những nguồi sử dụng lao động Phần thu nhập này để

bù đắp lại sức lao động bỏ ra và tái sản xuất sức lao động cho tương loi.Quátrình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bằng việc trả công người laođộng thông qua lương Theo Các Mác: “Sức lao động là toàn bộ khả năng vềthể lực và vị trí lực tạo nên cho con người khả năng sáng tạo ra của cải vậtchất tinh thần cho xã hội”

Chức năng tái sản xuất sức lao động chỉ thực hiện tốt khi đảm bảo đúngvai trò: Trao đổi ngang giá giữa hoạt động lao động và kết quả lao động.Nghĩa là tiền lương nhận được phải xứng đáng với sức lao động đã bỏ ra, thỏamãn đủ các yêu cầu về tái sản xuất sức lao động của người lao động

Chức năng đòn bẩy kinh tế

Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng của sản xuất, là bộphận có tính đồng nhất của sản xuất Phát huy tốt yếu tố lao động sẽ giúpdoanh nghiệp đạt kết quả cao về mọi mặt Một chính sách tiền lương đúngđắn sẽ là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh to lớn của nhân tố conngười trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Tiền lương có tácdụng kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động, làm cho họ vì lợi íchcủa bản thân và gia đình mà lao động một cách tích cực với chất lượng vàhiệu quả ngày càng cao

Trang 8

Vì vậy công tác tổ chức tiền lương phải gắn với kết quả lao động nhằmthúc đẩy và khuyến khích người lao động có tay nghề hoàn chỉnh tốt mọicông việc, ngày càng gắn bó với doanh nghiệp, phát huy khả năng sáng tạocủa họ trong công việc, nâng cao chất lượng tăng năng suất lao động Nhưvậy tiền lương có tác dụng là đòn bẩy kinh tế.

* Chức năng công cụ quản lý

Tiền lương là một bộ phận chi phí đầu vào của doanh nghiệp, là phầnchi phí kinh doanh doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng sức lao động Do

đó nó làm ảnh hưởng đến phần lợi nhuận doanh nghiệp thu được Lợi nhuận

là mục tiêu xuyên suốt, chiến lược kinhdoanh lâu dài và là mục tiêu cao nhất

mà các doanh nghiệp theo đuổi Để thu được lợi nhuận cao, một trong nhữngbiện pháp mà các doanh nghiệp thường áp dụng là giảm các khoản chi phítrong đó có chi phí tiền lương Chi phí tiền lương là những đảm bảo có tínhpháp lý của Nhà nước về quyền lợi tối thiểu mà người lao động được hưởng

kể từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành công việc Mức lương tối thiểu là nềntảng cho chính sách trả lương và việc trả lương trong doanh nghiệp, bởi vậy

nó phải thể hiện bằng chính sách, bằng pháp luật và buộc mọi doanh nghiệpphải thực hiện bằng chính sách lao động Việc tổ chức tốt công tác tiền lươnggiúp nâng cao chức năng quản lý của Nhà nước về lao động và tiền lương

*Chức năng điều hòa lao động

Nền kinh tế phát triển với trình độ cao, sức cạnh tranh giữa sản phẩmngày càng gay gắt Những đòi hỏi của con người ngày càng cao hơn thì nhữngchính sách về tiền lương, bậc lương không thể tách rời điều đó Sự hấp dẫn domức lương cao sẽ thu hút người lao động nhận mọi công việc dù ở đâu haylàm gì, điều này làm cho cơ cấu lao động trong các ngành nghề không đồngđều, mất cân đối Do đó việc quy định thang bậc lương sẽ góp phần điều tiếtlao động, tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, góp phần ổn định chung thịtrường lao động trong từng quốc gia

Trang 9

* Chức năng thước đo hao phí về lao động xã hội

Tiền lương là biểu hiện tiền của giá trị sức lao động, là giá cả sức laođộng Khi tiền lương trả cho người lao động ngang giá với sức lao động mà

họ bỏ ra để thực hiện công việc người ta có thể xác định được hao phí laođộng của toàn xã hội thông qua tổng quỹ lương cho toàn xã hội

1.1.2 Các hình thức trả lương

Việc trả lương cho người lao động được quản lý bởi các quy phạm,chính sách, chế độ của Nhà nước Doanh nghiệp xác định tiền lương phải trảcho người lao động dựa trên số lượng lao động và sức lao động đã hao phí.Tiền lương của người lao động được trả theo năng suất lao động, chất lượnglao động và hiệu quả lao động

1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian được thực hiện bằng việc tính trảlương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình

độ thành thạo ngiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động Tùy theotính chất khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng,trong mỗi thang lương lại tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, chuyên môn

mà lại chia thành nhiều bậc lương, mỗi bậc lương lại có một tiền lương nhấtđịnh

Hình thức trả lương này được áp dụng trong một số loại hình doanhnghiệp như các doanh nghiệp hoạt động công ích, doanh nghiệp trả tiền chongười lao động theo hợp đồng đã ký kết, hoặc trả lương cho người lao độnglàm công tác quản lý, làm việc ở các bộ phận hành chính của doanh nghiệp.Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệpngười ta trả lương theo 2 chế độ:

+ Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn

+ Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Trang 10

Tiền lương sản phẩm = Sản lượng thực tế * Đơn giá tiền lương

Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo laođộng, gắn chặt năng suất lao động có tác dụng khuyến khích người lao độngnâng cao trình độ tay nghề, ra sức phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,phương pháp lao động, làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội

Trong việc trả lương theo sản phẩm thì điều quan trọng nhất là phải xâydựng được các định mức kinh tế - kỹ thuật để là cơ sở cho việc xây dựng đơngiá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý.Căn cứ vào đơn giá sản phẩm của từng đối tượng, hình thức trả lương theosản phẩm bao gồm: Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp, gián tiếp tậpthể, theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm lũy tiến, hình thức trả lươngkhoán

1.1.2.3 Hình thức trả lương hỗn hợp

Đây là sự kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian và hình thứctrả lương theo sản phẩm Theo hình thức này tiền lương được chia làm 2 bộphận:

+ Bộ phận lương cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảomức thu nhập tối thiểu cho người lao động Bộ phận này sẽ được quy địnhtheo bậc lương cơ bản và ngày công là việc của người lao động

+ Bộ phận lương mềm: Tùy thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quảlao động của từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của từngdoanh nghiệp

Trang 11

1.1.2.4 Hình thức khoán thu nhập

Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho người lao động, quan niệmthu nhập mà doanh nghiệp trả cho người lao động là một bộ phận nằm trongtổng thu nhập của doanh nghiệp Đối với hình thức trả lương này thì tiềnlương phải trả cho người lao động không tính vào chi phí SXKD mà là nộidung phân phối thu nhập của doanh nghiệp Thông qua đại hội công nhânviên, doanh nghiệp thỏa thuận trước tỷ lệ thu nhập dùng để trả lương chongười lao động Vì vậy quỹ tiền lương của người lao động phụ thuộc vào thunhập thực tế của doanh nghiệp

1.1.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tiền lương của người lao động

1.1.3.1 Tổng tiền lương của người lao động

Tổng tiền lương là toàn bộ các khoản thu nhập mà doanh nghiệp trả chongười lao động theo sản lượng và chất lượng lao động của họ đã hao phí trongmột thời kỳ nhất định Theo chế độ báo cáo thống kê hiện nay, tiền lương củangười lao động trong thương mại được báo cáo theo kỳ hạn 6 tháng và năm

Tổng tiền lương phụ thuộc vào két quả kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ

Tổng tiền lương của người lao động được ký hiệu là: ∑X Nó bao gồmtiền lương, tiền thưởng, tiền BHXH, các khoản phụ cấp và một số khoảnkhác

Nghiên cứu tổng tiền lương giúp kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạchtổng mức tiền lươn bình quân của từng bộ phận hoặc từng loại lao động củadoanh nghiệp

1.1.3.2 Chỉ tiêu tiền lương bình quân

Tiền lương bình quân là mức tiền lương đại diện điển hình cho ngườilao động trong một thời kỳ nhất định

Tiền lương bình quân phản ánh mức tiền công người lao động nhậnđược tính trên một đơn vị lao động hao phí cho sản xuất, kinh doanh Mức

Trang 12

+ Tiền lương bình quân 1 lao động trong kỳ:

Tiền lương bình quân 1 lao

động trong kỳ =

Tổng tiền lương lao động trong kỳ

Số lao động trong kỳ

+ Tiền lương bình quân 1 lao động 1 tháng trong năm:

Tiền lương bình quân 1 lao

động 1 tháng trong năm =

Tổng tiền lương cả năm

Số lao động trong tháng * 12

+ Tiền lương bình quân 1 ngày công:

Tiền lương bình quân 1

Tổng tiền lương trong kỳ

Số ngày công trong kỳ

1.1.3.3 Chi tiêu tỷ suất tiền lương của người lao động

Tỷ suất tiền lương của người lao động trong thương mại là chỉ tiêutương đối được tính bằng cách so sánh giữa các mức thu nhập với mức tiêuthụ hàng hóa

Được tính bằng công thức:

100%

Trong đó:

∑X: Tổng tiền lương của người lao động

∑M: Tổng mức tiêu thụ của người lao động

X’: Tỷ suất tiền lương của người lao động

Vì tiền lương của người lao động là một bộ phận chi phí trong chi phíkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Để giải quyết mối quan hệ lợi ích giữangười lao động và doanh nghiệp thì phải đảm bảo giảm tỷ suất tiền lương vàtăng tiền lương bình quân của người động Một trong các biện pháp đó là tăng

Trang 13

năng suất lao động bình quân và tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn hơntốc độ tăng tiền lương bình quân.

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu tiền lương của người lao động

Qua các công trình nghiên cứu khoa học về tiền lương hay thu nhập

của người lao động cũng như các phương tiện thông tin đại chúng có thể nhậnthấy rằng vấn đề về tiền lương luôn là mối quan tâm chung của cả người laođộng và doanh nghiệp Người lao động quan tâm đến khoản tiền lương mà họnhận được có được trả đúng với sức lao động mà họ bỏ ra hay không, có đủ

bù đắp sức lao động hiện tại và tái sản xuất trong tương lai hay không Còndoanh nghiệp quan tâm đến việc trả lương như vậy đã khuyến khích đượcngười lao động hăng say công tác khả năng của mình hay chưa?

1.3.1 Những kết quả đạt được

Các công trình nghiên cứu đã đưa ra những nội dung chính sách liênquan đến vấn đề về tiền lương của người lao động và vận dụng chính sách vềtiền lương vào thực tế tại doanh nghiệp

Làm rõ bản chất, chức năng của tiền lương trong các doanh nghiệp từ

đó hệ thống hóa, phân tích lý luận chung về công tác tiền lương của người laođộng dưới các góc độ

Nêu lên được tính cấp thiết về vấn đề tiền lương của người lao độnglàm cơ sở cho việc xác định nội dung quản lý và phân phối tiền lương tạidoanh nghiệp

Hệ thống hóa phân tích thống kê một số nội dung chủ yếu trong côngtác tiền lương tại doanh nghiệp

1.3.2 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết

Các công trình nghiên cứu như luận văn hay chuyên đề mà em thamkhảo về vấn đề tiền lương của người lao động thì các tác giả cũng chỉ ra đượcnhững hạn chế như là:

Trang 14

- Công tác thống kê tiền lương của người lao động chưa được cácdoanh nghiệp chú trọng đúng mức, các đơn vị chỉ mới đơn thuần là so sánh sốliệu của năm phân tích với các năm trước đó.

- Việc phân tích thống kê không tiến hành thường xuyên, liên tục vàhầu hết là tổ chức luôn ở phòng kế toán, chưa có bộ phận chuyên trách trongcông tác thống kê tại doanh nghiệp

Vì thế có thể nói việc đổi mới, hoàn thiện công tác phân tích thống kêtiền lương của người lao động là một đòi hỏi khách quan, phù hợp với quyluật phát triển và là vấn đề có tính cấp bách cả về lý luận và thực tiễn

1.4 Nội dung nghiên cứu về tiền lương của người lao động tại công ty dịch

vụ thương mại thăng long.

1.4.1 Ý nghĩa của việc phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp.

Việc phân tích thống kê các hoạt động kinh doanh giúp các doanhnghiệp đưa ra những chủ trương, chính sách và biện pháp quản lý đúng đắn,phù hợp với tình hình thực tiễn và quy luật khách quan Phân tích thống kêtiền lương của người lao động không nằm ngoài mục đích ấy

Thông qua việc phân tích thống kê tiền lương của người lao độngdoanh nghiệp mới thấy rõ ảnh hưởng của tiền lương đến người lao động để từ

đó có các biện pháp khuyến khích người lao động gắn bó với công việc, tíchcực phát huy tài năng, sự sáng tạo của mình vào công việc chung của doanhnghiệp nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đồng thời phân tích thống kê tiền lương của người lao động giúp doanhnghiệp nhận thức rõ nguyên nhân nguồn gốc của những hạn chế trong việcquản lý và sử dụng quỹ tiền lương để có thể đưa ra các giải pháp cụ thể để cảitiến công tác quản lý và sử dụng quỹ lương

1.4.2.Nội dung nghiên cứu về tiền lương của người lao động tại công ty DV

- TM Thăng Long

+ Phân tích việc thực hiện kế hoạch tiền lương

Trang 15

Việc lập kế hoạch đối với tiền lương cũng quan trọng giống như việclập kế hoạch cho các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh vì tiền lương chính là mộtkhoản chi phí của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải lập kế hoạch trước đểvừa kiểm soát được chi phí, vừa đánh giá được khả năng hoàn thành kế hoạchtương đương với đánh giá xem tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mìnhnăm qua tốt hay không.

+ Phân tích tiền lương bình quân một lao động

Phân tích xu hướng biến động của tiền lương bình quân từ đó thấy được

sự tăng giảm tiền lương bình quân 1 lao động trong công ty

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương bình quân bằng hệthống chỉ số để từ đó đề ra các biện pháp tăng tiền lương cho người lao động

+ Phân tích tổng tiền lương

Phân tích sự biến động của tổng tiền lương từ đó thấy được sự tănggiảm tiền lương qua các năm

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tổng tiền lương để thấy được sự thayđổi của từng nhân tố ảnh hưởng tổng tiền lương để từ đó đề ra các biện phápkhắc phục

+ Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiền lương củangười lao động

Thực chất là xem xét mối tương quan giữa tốc độ phát triển của các chỉtiêu như thế nào được coi là hợp lý

Giải quyết các mối quan hệ hợp lý sẽ kích thích người lao động làmviệc, doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

Trang 16

CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG

CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY.

2.1.Phương pháp nghiên cứu về tiền lương của người lao động

2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu trong bản báo cáo được thu thập từ rất nhiều phương pháp, tuynhiên phương pháp chủ yếu dựa trên điều tra, phỏng vấn kết hợp với số liệuthu thập tại phòng kế toán Cụ thể:

* Phương pháp khảo sát thực tế qua phiếu điều tra

Là phương pháp dùng hệ thống câu hỏi chuẩn bị sẵn trên giấy theo cácnội dung xác định Qua phương pháp này có thể thu thập được các thông tinchủ yếu về tiền lương, cũng như các chính sách về tiền lương mà người laođộng nhận được từ phía doanh nghiệp

Phiếu điều tra được phát tới từng cán bộ, nhân viên tại các phòng ban.Sau khi phát biểu điều tra và nhận được sự hợp tác nhiệt tình của mọi ngườithì quá trình thu thập phiếu điều tra khảo sát được diễn ra nhanh gọn và đầyđủ

(Phiếu điều tra khảo sát - phụ lục 01)

* Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp này được thực hiện thông qua việc gặp gỡ trực tiếp cácđối tượng để hỏi và ghi chép tài liệu Đây là hình thức điều tra cá nhân thườngđược sử dụng để thu thập các thông tin xoay quanh vấn đề về tình hình pháttriển của công ty, thực trạng công tác thống kê tiền lương của người lao độngtại công ty

Phương pháp này tốn ít thời gian có thể thu thập được ngay các thôngtin, tuy nhiên phương pháp này chỉ được tiến hành một số ít người nên ta

Trang 17

không thể thu thập được nhiều thông tin vì vậy cần phải kết hợp các phươngpháp khác nữa.

* Các phương pháp khác

Ngoài các phương pháp thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra khảo sát vàphương pháp phỏng vấn ta có thể thu thập được dữ liệu từ các báo cáo về hoạtđộng sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, các sổ sách và tài liệu của côngtuy như: bảng lương, sổ chi tiết lương,

Qua mạng Internet ta có thể thu thập được các thông tin chung về thuthập của doanh nghiệp cũng như các thông tin liên quan bằng cách truy cậpvào trang website của tổng cục thống kê www.gso.gov.vn

2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Tổng hợp dữ liệu là tiến hành tập trung chỉnh lý, hệ thống hóa thựchiện điều tra, làm căn cứ cho việc tiến hành phân tích dữ liệu Phương pháptổng hợp dữ liệu bao bồm các bước sau:

Bước 1: Thu thập các thông tin có thể là qua phiếu điều tra, qua phỏngvấn hoặc qua các phương tiện khác

Bước 2: Phân loại tổng hợp các thông tin đã thu thập được thành từngmục và các số liệu đó được tính toán thành các chỉ tiêu cụ thể, liên quan đếntiền lương của người lao động trong doanh nghiệp

Bước 3: Sau khi phân loại và tính toán các chỉ tiêu thì các dữ liệu đượctổng hợp thành các bảng số liệu để phân tích tổng hợp, đánh giá

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp phân tích mức độ của hiện tượng nghiên cứu

Trong công tác thống kê phân tích tiền lương của người lao độngphương pháp này được sử dụng để xác định các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệtđối và số trung bình như: thu thập của người lao động, mức tiêu thụ hàng hóa,

số lượng lao động tại công ty , từ đó để xác định các chỉ tiêu bình quânnhư: thu thập bình quân, năng suất lao động bình quân

Trang 18

*Phương pháp số tuyệt đối

Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong mộtkhoảng thời gian xác định

* Phương pháp số tương đối

Biểu hiện mối quan hệ so sánh trong các mức độ của hiện tượng Cácloại số tương đối thường được sử dụng để biểu thị trình độ phát triển, trình độphổ biến quan hệ tỷ lệ, so sánh, kết cấu của hiện tượng Ngoài ra sử dụng sốtương đối để xác định và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu

* Phương pháp số trung bình

Là các chỉ tiêu phản ánh mức độ điển hình theo một tiêu thức nào đócủa tổng thể nghiên cứu theo thời gian và không gian Khi sử dụng phươngpháp này thường được kết hợp với phương pháp so sánh để phân tích toàndiện hơn Cụ thể: Khi thống kê phân tích tiền lương của người lao độngthường so sánh tiền lương của người lao động, quỹ lương của doanh nghiệp

kỳ báo cáo so với kế hoạch để thấy được mức độ hoàn thành tỷ lệ, sự biếnđộng tăng giảm của tiền lương, quỹ lương qua các thời kỳ và xu thế phát triểncủa nó trong tương lai

2.1.2.2 Phương pháp dãy số thời gian

Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắpxếp theo thứ tự thời gian

Dãy số thời gian là một phương pháp phân tích thống kê dùng để phântích xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian Dựa vàokết quả các chỉ tiêu phân tích dãy số ta có thể nhận xét vềxu hướng biến độngcủa hiện tượng nghiên cứu theo thời gian Dựa vào kết quả các chỉ tiêu phântích dãy số ta có thể nhận xét về mức độ biến động, tốc độ tăng của hiệntượng trong một khoảng thời gian nhất định

Mặt khác dựa vào dãy số thời gian ta có thể áp dụng các phương pháp

để dự đoán thống kê hiện tượng trong thời gian tới

Trang 19

Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian bao gồm: Mức độ trung bìnhtheo thời gian, lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ tăng giảm giá trị tuyệt đối1% tăng giảm.

2.1.2.3 Phương pháp số chỉ

Trong thống kê phân tích kinh tế phương pháp chỉ số được sử dụng rấtthường xuyên xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến đối tượng phân tích Đối với thống kê phân tích tiền lương củangười lao động phương pháp chỉ số được dùng để xác định các nhân tố ảnhhưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến tiền lương của người lao động

Phương pháp chỉ số được thực hiện dựa trên hệ thống chỉ số Hệ thốngchỉ số là tập hợp nhiều chỉ số có quan hệ với nhau lập thành một đẳng thứcnhất định

Khi thống kê phân tích tiền lương của người lao động bằng phươngpháp chỉ số doanh nghiệp sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến tiền lương của người lao động Khi thống kê tiền lương của người laođộng ta thường phân tích ảnh hưởng của các nhân tố như: số lượng lao động,

số ngày công lao động và các nhân tố chất lượng như: Năng suất lao độngbình quân, tiền lương bình quân của một lao động, mức tiêu thụ hàng hóatrong kỳ có liên quan để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến tiềnlương

2.2 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của môi trường đến tiền lương của người lao động.

2.2.1 Tổng quan về công ty DVTM Thăng Long

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty DVTM Thăng Long nằm giữa thị xã Cẩm Phả trung tâm côngnghiệp khai thác than lớn nhất của cả nước Công ty nằm gần bến cảng CửaÔng rất thuận lợi cho việc tiêu thụ than Công ty có hai khu vực khai thác:Khu lộ trí và khu Yên Ngựa

Trang 20

Từ năm 1928 đến năm 1954 công ty có tên là Mỏ Lộ Trí, thời kỳ này

do chủ Mỏ đứng ra cai quản, điều hành sản xuất Quá trình khai thác than củabọn chủ mỏ gắn liền với sự ra đời của đội ngũ công nhân mỏ Cẩm Phả, trong

đó có mỏ Lộ Trí trở thành một trong những nơi sản sinh ra giai cấp công nhânViệt Nam

Ngày 22/04/1955 vùng mỏ được giải phóng Xí nghiệp quốc doanhthan được thành lập Năm 1959 thực hiện phương án phát triển sản xuất haicông trường Lộ trí (110+140) và lò +52 được quyết định hợp nhất thành mộtcông trường mang tên thống nhất Thời kỳ này tổng số cán bộ công nhân viên

có khoảng hơn 300 công nhân

Ngày 1 tháng 8 năm 1960 Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Longđược thành lập do ông Hoàng Thải làm giám đốc Tổng số cán bộ công nhânviên lúc này đã có 800 người Tháng 8 năm 1965 bộ Công nghiệp có quyếtđịnh thành lập Tổng công ty than Quảng Ninh, gồm hai Công ty đó là: Công

ty than Hòn Gai và Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long Mỏ Thốngnhất trực thuộc Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long quản lý

Tháng 12 năm 1997 Bộ Công nghiệp Có Quyết định số 21/1997/QĐ –BCN chuyển Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long thuộc quyền quản lýcủa Tổng Công ty Than Việt Nam

Đến năm 2001 thực hiện Quyết định số 405/QĐ – HĐQT ngày01/10/2001 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam về việc đổitên các đơn vị thành viên Mỏ than thống nhất được đổi tên thành Công tyDịch vụ Thương Mại Thăng Long

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty là thành viên độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ của TổngCông ty Than Việt Nam nay là tập đoàn than khoáng sản Việt Nam

Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển Công ty Dịch vụ ThươngMại Thăng Long đã góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổquốc

Trang 21

Cùng với việc mở rộng quy mô, tăng cường các nguồn lực sản xuấtkinh doanh, việc phát triển các chính sách kinh tế, xã hội cũng là vấn đề quantrọng, nó đánh giá sự phát triển và trưởng thành của Công ty.

Các chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

- Sản xuất các loại than để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, xây lắp các côngtrình công nghiệp phục vụ cho khai thác than của Công ty theo kếhoạch của tập đoàn TKV

- Bảo toàn vốn và sản xuất kinh doanh có lãi

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp với nhà nước và cấp trên

- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên chức trong công ty

- Phối hợp với các ngành chức năng giữ vững an ninh chính trị và xã hộitrong khu vực

2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trang 22

* Giám đốc Công ty:

Do Hội đồng quản trị tập đoàn Than Việt Nam bổ nhiệm Là ngườichịu trách nhiệm cao nhất trước tổng công ty và pháp luật trong mọi hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp, là người trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức bộmáy của Công ty, trực tiếp phụ trách một số mặt công tác quan trọng chủchốt, một số phòng ban, quản đốc phân xưởng

* Các phó giám đốc:

Gồm 3 phó giám đốc (phó giám đốc an toàn, phó giám đốc kỹ thuật,phó giám đốc sản xuất) do tổng công ty than Việt Nam nay đổi thành Tậpđoàn TKV bổ nhiệm Mỗi đồng chí làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp củagiám đốc công ty, dựa theo chức năng nhiệm vụ được phân công phụ tráchmột số lĩnh vực riêng, giúp giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty

* Các phòng ban:

Mỗi phòng ban có một chức năng nhiệm vụ riêng rẽ, rõ ràng, tuy nhiênđều có trách nhiệm chung là tham mưu giúp Giám đốc công ty thực hiện hoànthành nhiệm vụ được cấp trên và nhà nước giao cho

- Phòng tổ chức đào tạo: Tham mưu giúp giám đốc về công tác cán bộ,công tác đào tạo nâng cao tay nghề bậc thợ

- Phòng lao động tiền lương: Tham mưu giúp giám đốc về công tác laođộng tiền lương, các chế độ chính sách, các nội dung quy chế của Tổng củaCông ty

- Phòng kế hoạch: Giúp giám đốc về công tác kế hoạch sản xuất kinhdoanh, ký kết các hợp đồng kinh tế

- Phòng kế toán tài chính thống kê: Đứng đầu là kế toán trưởng, giúpgiám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác kế toán – tài chính – thống kê,lập báo cáo cho các cơ quan chủ quản, cơ quan chức năng và theo yêu cầu củalãnh đạo công ty về công tác quản trị doanh nghiệp Xây dựng kế hoạch tàichính, có chức năng xác định nhu cầu về vốn, bảo toàn vốn…

Trang 23

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về khâu kỹthuật khai thác.

- Phòng trắc địa – địa chất: Giúp giám đốc về trữ lượng tìm kiếm tàinguyên, thăm dò vỉa, lớp, đo đạc cập nhật bản đồ Tham mưu giúp việc chogiám đốc công ty trong việc xây dựngcác bản đồ hướng dẫn khai thác, XDCB

và nghiệm thu khối lượng mỏ

- Phòng xây dựng cơ bản: Chịu trách nhiệm toàn bộ về mọi khâu xâydựng cơ bản trong và ngoài trời

- Phòng cơ điện: Có chức năng quản lý toàn bộ các thiết bị hoạt độngcủa toàn công ty, có trách nhiệm và kế hoạch sửa chữa lớn, đồng thời quản lýtoàn bộ lưới điện của Công ty

- Trung tâm chỉ huy sản xuất: Có nhiệm vụ giải quyết các khâu ách tắctrong sản xuất, kiểm tra theo dõi hàng ngày về sản xuất trong toàn công ty

- Phòng vật tư:Có trách nhiệm chuẩn bị vật tư sản xuất, dự trữ cho sảnxuất kịp thời đầy đủ Không gây tồn đọng vốn, với giá rẻ và chất lượng đảmbảo

- Phòng Kiểm định (KCS): Có trách nhiệm giám định về chất lượngthan đã khai thác của Công ty

- Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm về khâu an ninh trật tự, bảo vệ tài sảncủa toàn công ty

- Văn phòng giám đốc: Tổng hợp các báo cáo tác nghiệp cho ban giámđốc, tham mưu giúp giám đốc về các vấn đề văn thư lưu trữ, quản trị, hộinghị, tiếp khách

- Phòng thanh tra kiểm toán: Có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát về cáchoạt động trong toàn công ty Theo dõi việc thực hiện chế độ tài chính kếtoán, đồng thời có kiến nghị, giải pháp về các sai sót trong việc hạch toán tàichính của công ty

Trang 24

2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường đến tiền lương

2.2.2.1 Môi trường bên ngoài

* Thuận lợi:

Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long đã trải qua quá trình pháttriển lâu dài nên có nhiều đội ngũ cán bộ kinh nghiệm trong công tác tổ chứcquản lý nói chung và công tác thống kê nói riêng

Là đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Than Việt Nam nay là Tậpđoàn than Khoáng sản Việt Nam nên công ty cũng nhận được nhiều sự giúp

đỡ hỗ trợ

Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty luôn đảm bảo dược đờisống cho người lao động đồng thời họ cũng yên tâm công tác và cống hiến hếtsức mình cho Công ty

* Khó khăn:

Với đội ngũ lao động lớn nên việc quản lý và sử dụng lao động trongcông ty cũng gặp nhiều khó khăn Công tác hạch toán, thống kê tiền lươngcho người lao động diễn ra phức tạp, khối lượng công việc nhiều

Bên cạnh đó, Công ty cũng gặp khó khăn trong việc đào tạo chất lượnglao động, mà đây lại là vấn đề quan trọng trong việc đẩy mạnh hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty

2.2.2.2 Môi trường bên ngoài

* Thuận lợi:

Vấn đề về tiền lương luôn là mối quan tâm chung của tất cả mọi người

và của doanh nghiệp, chính vì vậy mà Nhà nước luôn đề ra các chính sách vềtiền lương đảm bảo mói quan hệ hài hòa cho các doanh nghiệp và người laođộng

Theo quyết định số 30/2009/QĐ – TTG Nhà nước se hỗ trợ các doanhnghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế bằng cách cho các doanh nghiệpvay vốn để thanh toán tiền lương và tiền trợ cấp mất việc làm Như vậy có thể

Trang 25

thấy rằng Nhà nước ta luôn quan tâm tới người lao động cũng như với cácdoanh nghiệp.

* Khó khăn:

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt, sự biến động mạnh của các yếu tố kinh tế xã hội mà nhất làđang trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế đã đẩy các doanh nghiệp vào tình thếhết sức khó khăn cho nên các doanh nghiệp cần áp dụng các chính sách vềquản lý cũng như sử dụng quỹ lương một cách hợp lý để đảm bảo lợi ích hàihòa giữa doanh nghiệp và người lao động

2.3 Phân tích tiền lương của người lao động tại công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

2.3.1 Phân tích chung tình hình thu nhập của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

Bảng 1: Phân tích cơ cấu thu nhập tại Công ty Dịch vụ Thương

mại Thăng Long năm 2008 – 2009

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Tỷ lệ (%)

Tiền lương 77000 95,2 102500 95,71 25500 0,51 33,11Tiền thưởng 1286,03 1,59 1745,64 1,63 459,61 0,04 35,7Tiền phụ cấp 1512,5 1,87 2045,5 1,91 533 0,04 35,24Các khoản thu

nhập khác

1083,82 0,83 803,21 0,75 -280,61 -0,08 -25,9Tổng thu nhập 80882,35 100 107094,35 100 26212 - 32,4

Nhận xét:

Qua bảng phân tích ở trên ta thấy, tỷ trọng các bộ phận trong tổng thunhập thay đổi qua từng năm, trong đó tiền lương chiếm tỷ trọng lớn nhất trên95% trong tổng thu nhập điều đó chứng tỏ thu nhập chủ yếu của người lao

Trang 26

thu nhập Năm 2009 tỷ trọng tiền lương trong tổng thu nhập là 95,71% tăng0,51% so ovowis năm 2008 và tổng tiền lương của người lao động cũng tăng.Trong đó, tiền thưởng của người lao động năm 2008 chiến tỷ trọng 1,63%trên tổng thu nhập, tăng 0,04% so với năm 2008 Thu nhập khác năm 2008chiếm tỷ trọng 0,75% giảm 0,08% so với năm 2008 xét về mặt tỷ lệ thì tiềnlương năm 2008 tăng 33,11% tương ứng với số tiền là 25500(tr.đ), tiềnthưởng tăng 35,7%, tương ứng với số tiền tăng là 459,61 (tr.đ), tiền phụ cấptăng 35,24%, tương ứng với số tiền tăng là 533 (tr.đ) Các khoản thu nhậpkhác giảm 25,9%, tương ứng với số tiền giảm là 280,61 (tr.đ) tuy nhiên docác khoản thu nhập khác chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng thu nhập nên dù có bịgiảm thì tổng thu nhập của người lao động vẫn tăng 32,4% tương ứng với sốtiền tăng là 26212 (tr.đ) Vậy có thể kết luận tiền lương chính là nhân tố chínhtrong tổng thu nhập của người lao động tại Công ty Công ty Dịch vụ Thương

mại Thăng Long

2.3.2 Phân tích tiền lương bình quân 1 lao động của Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

Tiền lương bình quân có ý nghĩa rất quan trọng, nó phản ánh mức sốngcủa cán bộ công nhân viên Tiền lương bình quân tăng lên là sự khuyến khíchthiết thực cán bộ công nhân viên hăng hái công tác và cải thiện mức sống của

họ Năng suất lao động không ngừng tăng lên cũng làm cho tiền lương bìnhquân tăng lên

* Phân tích tiền lương bình quân bằng dãy số thời gian

Sau đây, để tính tiền lương của Công ty thì ta cần dựa vào số liệu củatổng tiền lương người lao động (hay tổng quỹ lương) và tổng số lao độngtrong kỳ

Trang 27

Năm Tổng tiền lương

(tr.đ)

Tổng số lao động(người)

Tiền lương bìnhquân (tr.đ/người)

75 , 6 1 4

25 , 18 25 1

i i i

x

x

t x 100

- Định gốc:

Trang 28

i i

, 18

i

x

x t

Nhận xét:

Qua bảng biến động về tiền lương bình quân của Công ty ta thấy: Tiềnlương bình quân người lao động trong Công ty qua các năm từ 2005 đến năm

2008 đều tăng Năm 2005 tiền lương bình quân đạt 18,25 (tr.đ/người), năm

2008 con số này đã lên đến 25 (tr.đ/người) Điều này cho thấy đời sống củalao động trong Công ty đã được nâng cao Tốc độ tăng tiền lương bình quâncủa người lao động đạt 10,06%/năm, ứng với số tiền tăng 2,25 (tr.đ) Sở dĩtiền lương bình quân của Công ty tăng chủ yếu là do trong các năm qua tốc độtăng của tổng tiền lương cao hơn tốc độ tăng của tổng số lao động Cụ thểnăm 2007 và năm 2008 tiền lương bình quân tăng với tốc độ nhanh hơn dođây là thời kỳ Công ty không ngừng thay đổi và cải tiến các phương thức kinhdoanh nên hiệu quả kinh doanh đạt khá cao Công ty thu được khá nhiều lợinhuận Từ đó chế độ đãi ngộ với công nhân viên cũng được chú trọng

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương bình quân của người

lao động trong Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long

Bảng 4: Phân tích biến động tiền lương bình quân một lao động tại

Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long hai năm 2007 – 2008

Bộ phận Tổng tiền lương

(tr.đ)

Số lao độngbình quân

Tiền lương bìnhquân (tr.đ/người)

XoT1

Ngày đăng: 02/04/2015, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình thống kê thương mại -Trường Đại học Thương Mại – NXB Thống kê Khác
2. Giáo trình thống kê thương mại -Trường Đại học Kinh tế quốc dân – NXB Thống kê Khác
3. Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế DNTM - Trường Đại học Thương Mại Khác
4. Giáo trình tiền lương, tiền công – PGS.TS. Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà – NXB Lao động xã hội Khác
5. Phân tích hoạt động kinh doanh – Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng – NXB Thống kê Khác
6. Chính sách tiền lương mới – Bộ tìa chính NXB tài chính Khác
7. Tìm hiểu bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành – Hồ Ngọc Cẩn – NXB Lao động Khác
8. Các chỉ tiêu, tài liệu liên quan tại Công ty Thanh thống Nhất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân tích cơ cấu thu nhập tại Công ty Dịch vụ Thương - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long (2)
Bảng 1 Phân tích cơ cấu thu nhập tại Công ty Dịch vụ Thương (Trang 25)
Bảng 2: Bảng tính tiền lương bình quân của Công ty thời kỳ (2005 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long (2)
Bảng 2 Bảng tính tiền lương bình quân của Công ty thời kỳ (2005 (Trang 27)
Bảng 3: Biến động tiền lương của Công ty thời kỳ 2006 – 2009 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long (2)
Bảng 3 Biến động tiền lương của Công ty thời kỳ 2006 – 2009 (Trang 27)
Bảng 6: Bảng so sánh tổng tiền lương của Công ty Dịch vụ Thương - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long (2)
Bảng 6 Bảng so sánh tổng tiền lương của Công ty Dịch vụ Thương (Trang 32)
Bảng 8: Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiền - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Thương Mại Thăng Long (2)
Bảng 8 Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiền (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w