Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanhnghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quảhoạt động sản xuất k
Trang 1Chương 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạtđộng như nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh
tế, của chính doanh nghiệp để từ đó vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dàihạn, nhằm mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Một trong nhữnghoạt động quan trong đó là phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính, thôngqua đó tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính, cũng như nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanhnghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được mộtcách đầy đủ,đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin cóthể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triểnvọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trên thực tế các DN cũng đặc biệt coi trọng công tác PTTC và dự báo, lên kếhoạch hay đánh giá khả năng tài chính hiện thời hay về lâu dài của Cty Làm sao chocông tác PTTC hiệu quả, kế hoạch huy động và sử dụng vốn đúng đắn đồng thời cungcấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý DN, các nhà đầu tư hay người sử dụng thông tintài chính Việc thực hiện PTTH tài chính tốt sẽ đem lại hiệu quả tài chính cao, các dự
án đầu tư vốn sẽ thành công, song để thực hiện tốt công tác phân tích thì không phải dễdàng, còn có nhiều vướng mắc mà DN khi thực thi đã gặp phải Và Cty TNHH ThànhHưng không phải là một ngoại lệ Trong thời gian thực tập tổng hợp 3 tuần tại Phòng
Trang 2KTTC của Cty, ngoài việc tìm hiểu chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty,tham khảo các thông tin về công tác nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ThươngMại đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu xã hội, thì điểm trọng tâm là việc tạo cơ sở cần thiếtcho em chọn đề tài tốt nghiệp qua các câu hỏi trắc nghiệm về những vấn đề cấp thiếtđặt ra cần tập trung nghiên cứu Theo thông tin thu thập được từ các phiếu điều tra, cótới 3 phiếu điều tra trong tổng 5 phiếu phát ra đều có chung ý kiến rằng : “Công tácPTTH tài chính của Cty nhìn chung được tổ chức một cách khoa học và hợp lý, phùhợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Cty, song quá trình thực hiện còn lỏng lẻochưa chuyên sâu, công tác dự báo thiếu chặt chẽ” Cụ thể theo ý kiến của Ông TrầnVăn Hưng, phó giám đốc Cty, trưởng phòng KTTC nêu như sau: “Việc PTTH tài chínhdựa trên các số liệu trên báo cáo tài chính, lên kế hoạch cho các khoản đầu tư tài chínhcăn cứ vào các thông tin qua phân tích và thu thập được còn thiếu chặt chẽ” ChịNguyễn Thị Giang, kế toán trưởng nhận xét : “Quá trình PTTH tài chính bao gồm từthu thập thông thin, xử lý và phân tích thông tin cho một kế hoạch đầu tư tài chính hayxem xét tình hình tài chính của Cty được thực hiện thường xuyên liên tục đáp ứng đủnhu cầu giao nhận thông tin cho người quản lý, song trong quá trình diễn ra còn cónhiều bất cập” Thêm vào đó, trong cuộc phỏng vấn trực tiếp với Giám đốc Trần VănThành, có ý kiến rằng trong thời kì khủng hoảng hiện nay, phải đối mặt với nhiều tháchthức kho khăn do khủng hoảng tài chính, mà khả năng tự chủ tài chính của Cty bị giảmsút rất nhiều, làm sao để có thể đánh giá được đúng tình hình tài chính của Cty, ra đượccác quyết định đúng đắn khi bắt đầu đầu tư vào một khoản tài chính dài hạn, theo đógiữ vững được vị thế của Cty mình trên thương trường đẩy mạnh công tác PTTC, cungcấp đầy đủ và kịp thời thông tin cho người quản lý Như vậy qua những thông tin trênchúng ta thấy được vai trò quan trọng của công tác PTTH tài chính trong Cty TNHHThành Hưng, sự cần thiết phải quan tâm đến công tác phân tích, dự báo tài chính nhưthế nào.
Trang 3Và xuất phát từ quá trình học tập lí thuyết về kế toán tài chính DN của bản thân
em, em cũng nhận thấy rằng đây là một trong những phần kế toán tài chính rất quantrọng và cần thiết,vì thế cần phải tìm hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc hơn nữa về côngtác PTTC trong các DN
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Qua khảo sát thực tế điều tra phỏng vấn, em thấy rằng vấn đề phân tích tài chínhdoanh nghiệp là nột nội dung quan trọng và cần thiết, xuất phát từ cơ sở lý luận và yêucầu thực tế tại công ty TNHH Thành Hưng cùng với lý luận của bản thân em, em xin
chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính DN và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của Cty TNHH Thành Hưng”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.
Trên cơ sở tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, luận văn nhằm mục đích:
- Hệ thống hoá lý luận về PTTH tài chính DN nhằm trang bị thêm kiến thức chobản thân Những kiến thức đó sẽ là cơ sở lý luận, nền tảng nhằm nghiên cứu sâu về tàichính và từ đó đưa ra giải pháp cho Cty TNHH Thành Hưng
- Khảo sát thực trạng về tài chính của Cty thông qua các phương pháp PTTCnhằm làm rõ tình hình tài chính của Cty TNHH Thành Hưng, chỉ rõ những điểm mạnh
và điểm yếu trong cấu trúc tài chính của Cty Từ những tồn tại đó, đề xuất những giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của Cty
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Cty, tìm hiểu cácnguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục
- Trên cơ sở lý luận nghiên cứu để đánh giá thực tiễn tình hình tài chính của Cty
về trên nhiều khía cạnh và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của
Trang 4công Các giải pháp hoàn thiện đưa ra trong luận văn đều xuất phát từ cơ sở lý luận vàđánh giá đúng thực trạng của Cty Việc nhìn nhận những điểm mạnh điểm yếu về tàichính của Cty phải chân thực, khách quan, có căn cứ minh chứng rõ ràng Từ đó cácgiải pháp đưa ra có tính thuyết phục, có tính khả thi cao, được vận dụng để nâng caokhả năng tài chính Cty, cũng như các DN khác có tình hình sản xuất tương tự.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi về mặt nội dung: phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và một số
giải pháp nâng cao hiệu quản tài chính của doanh thu
1.4.2 Phạm vi về mặt không gian: Luận văn đi sâu vào phân tích tài chính trong phạm
vi công ty TNHH Thành Hưng Khu phố Thọ Môn, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh
1.4.3 Phạm vi về thời gian: phân tích các số liệu tài chính được giới hạn chủ yếu trong
khoảng thời gian từ năm 2007 đến 2009
1.5 Kết cấu Luận văn
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục sơ đồ bảng biểu, từ viết tắt và phầnphụ lục đi kèm thì luận văn bao gồm 4 Chương, với các nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Lý luận cơ bản về PTTC DN
Chương 3: PTTH tài chính của Cty TNHH Thành Hưng
Chương 4: Các kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chínhcủa Cty
Trang 5Chương 2: Lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm tài chính DN.
Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hộidưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹtiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điềukiện nhất định Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế của
DN Nó có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt động kinh tế khác Mốiquan hệ tác động qua lại này phản ánh và thể hiện sự tác động gắn bó thường xuyêngiữa phân phối sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ Nói cách khác, trêngiác độ kinh doanh vốn, hoạt động tài chính là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp vớiviệc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn một cách có hiệu quả
Tài chính DN là hệ thống các quan hệ kinh tế có liên quan đến việc hình thành
và sử dụng tài sản trong DN Tài chính được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và có liênquan trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN
2.1.2 Khái niệm PTTC DN.
PTTH tài chính là quá trình thực hiện tổng thể các phương pháp để xử lý số liệu
về tình hình tài chính, kinh tế của DN qua hệ thống các chỉ tiêu Qua đó, các nhà phântích có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và dự báo cho tương lai, giúp các nhàquản lý đánh giá được hiện trạng tài chính và đưa ra được những quyết định quản lýchuẩn xác, giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán đúng đắn về mặt tài
Trang 6chính và đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ PTTC thu thập và xử lý cácthông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tính hình tài chínhcủa một DN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của DN đó, khảnăng và tiềm lực của DN, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của DN,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ratrong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tuỳ theo mục tiêu theo đuổi Haynói cách khác PTTC là việc thu thập phân tích các thông tin kế toán và các thông tinkhác để đánh giá thực trạng xu hướng tài chính, khả năng tiềm lực của DN nhằm mụcđích đảm bảo vốn tín dụng Yêu cầu của PTTC là đánh giá những điểm mạnh và điểmyếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của DN qua đó đánh giá tổng quantình hình hoạt động của DN, dự báo những bất ổn trong hoạt động kinh doanh của DN.
2.2 Một số lý thuyết về phân tích tài chính daonh nghiệp
2.2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của PTTC DN
Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước ởnước ta hiện nay, các DN được quyền bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh thì
sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của DN trên các khía cạnh khácnhau như: các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi một nhómngười này có nhu cầu thông tin khác nhau
Trang 7Đối với các chủ DN và các nhà quản trị DN mối quan tâm hàng đầu của họ làtìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một DN bị lỗ liên tục, sẽ bị cạn kiệt nguồn lực
và buộc phải đóng cửa Mặt khác nếu DN không có khả năng thanh toán cũng buộcphải đóng cửa
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâm hàng đầucủa họ chủ yếu là khả năng trả nợ của DN Vì vậy họ đặc biệt quan tâm đến lượng tiền
và các tài khoản có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biếtđược khả năng thanh toán tức thời của DN Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhàvay tín dụng cũng rất quan tâm tới số lượng vốn chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoảnbảo hiểm cho họ trong trường hợp DN bị rủi ro
Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho DN họ phải quyết địnhxem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họ cần phải biếtđược khả năng thanh toán của DN hiện tại, và trong thời gian sắp tới
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinhlãi, và sự rủi ro Vì vậy họ cần các thông tin và điều kiện tài chính, tình hình hoạt động,hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các DN Ngoài ra, các cơ quan tàichính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà PTTC hoạch định chính sách nhữngngười lao động cũng quan tâm tới thông tin tài chính của DN
Như vậy, có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của PTTH tài chính làgiúp ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thựctrạng, tiềm năng của DN
2.2.1.2 Nhiệm vụ của PTTC DN.
Nhiệm vụ của PTTH tài chính DN là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính
DN để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng của hoạt động tài chính,chỉ ra được những mặt tích cực và hạn chế của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên
Trang 8nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp hữu hiệunhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
2.2.2 Các phương pháp sử dụng trong PTTC DN.
2.2.2.1 Phương pháp so sánh.
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thốngnhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn và tính toán, và theo mụcđích phân tích mà xác định số gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thờigian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giátrị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân Nội dung
so sánh gồm:
- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướngthay đổi về tài chính DN Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinhdoanh của DN
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ hoàn thành kế hoach củaDN
- So sánh giữa số liệu của DN với số liệu trung bình trong ngành để đánh giá tình hìnhtài chính của DN là tốt hay xấu, được hay chưa được
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo vàqua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
so sánh
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tươngđối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
Trang 92.2.2.2 Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh đều có liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt, các bộphận Để lượng hoá các mối liên hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu, trong PTTCcòn sử dụng cách nghiên cứu liên hệ Liên hệ sự cân bằng về lượng giữa hai mặt củacác yếu tố và quá trình kinh doanh: giữa tổng số vốn và tổng số nguồn, giữa nguồn thu,huy động và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn giữa nhu cầu và khả năng thanhtoán, giữa nguồn mua sắm và tình hình sử dụng các loại vật tư, giữa thu với chi và kếtquả kinh doanh…
2.2.2.3 Phương pháp phân tích các hệ số tài chính
Một trong các phương pháp phân tích thường được sử dụng để đánh giá tìnhhình tài chính của DN là phân tích các hệ số tài chính Thông qua viêc phân tích các hệ
số tài chính cho phép đánh giá tổng quan tình hình tài chính của DN Các hệ số tàichính phản ánh đặc trưng tài chính của DN gồm
- Hệ số khả năng thanh toán:
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
- Hệ số khả năng hoạt động
- Hệ số khả năng sinh lời
Tài liêu chủ yếu để phân tích các hệ số tài chính là bẳng cân đối kế toán và bảnbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DN Các báo cáo tài chính là cánh cửa quantrọng để nhân biết tình hình tài chính của DN
2.2.2.4 Phương pháp Dupont.
Bên cạnh đó, các nhà phân tích còn sử dụng phương pháp PTTC DUPONT Vớiphương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến cáchiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của DN Bản chất của phương pháp này là tách một
Trang 10tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của DN như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhậpsau thuế trên vốn của sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số của chuỗi các tỷ
số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các
tỷ số đó với tỷ số tổng hợp
Kết luận: Các phương pháp trên đều nhằm tăng hiệu quả cho công tác PTTC, ngoài ra
còn có các phương pháp khác như phương pháp loại trừ, phương pháp hồi quy tươngquan nhằm tận dụng tối đa ưu điểm của chúng để thực hiên mục tiêu phân tích mộtcách tôt nhất
2.2.3 Các thông tin cơ sở để PTTC DN
Tài liệu quan trọng nhất được sử dụng trong PTTH tài chính DN là các báo cáotài chính như Báo cáo tài chính là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát,phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình sài sản, các khoản nợ, nguồn hình thànhvốn, tình hình tài chính, cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của DN
2.2.3.1 Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của DN tại một thời điểm nhất định.Căn cứ vào đó có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính DN
Bảng cân đối kế toán của DN gồm hai phần:
Phần tài sản: Gồm các khoản mục phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại
thời điểm lập báo cáo phân loại thành hai phần tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
- Loại A: TSNH: phản ánh giá trị của các tài sản thoả mãn tiêu chuẩn TSNH
- Loại B: TSDH: phản ánh giá trị của các tài sản ngoài TSNH
Phần nguồn vốn: Gồm các khoản mục phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của
DN tại thời điểm báo cáo bao gồm nợ phải trả và NVCSH
Trang 11- Loại A: Nợ phải trả: phản ánh tổng giá trị các khoản nợ phải trả của DN tại thời điểmbáo cáo.
- Loại B: NVCSH: phản ánh nguồn vốn của DN do các chủ sở hữu góp vốn và do DNtạo ra trong quá trình kinh doanh
2.2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của DN, chi tiết theohoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nước về thuế và các khoản phải nộp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3phần:
- Phần I: Lãi - lỗ: phản ánh tình hình kết quả HĐKD của DN bao gồm HĐKD
2.2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chitiền trong kỳ của DN theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền,
sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán, và dự đoán được luồng tiền trong kỳtiếp theo của DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
Trang 12- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.
- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
- Luồng tiền từ hoạt động tài chính
2.2.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của DN, được lập để giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạt động của DNtrong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, nội dung một số chế độ kế toán được DN lựa chọn để áp dụng, tình hình và lí
do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng, phân tích một sốchỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của DN
2.2.4 Nội dung PTTC DN
2.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Cty
Dựa trên số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, phân tích tổng quát tình hình tài chính DN nhằm nhìn nhận bảo quát ban đầutình hình của DN, thông thường cần xem xét một số biến động chủ yếu giữa cuối nămvới đầu năm hoặc của năm nay so với năm trước:
- Sự tăng, giảm tổng tài sản
- Sự biến động của nợ phải trả
- Sự tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng, giá vốn của hàng bán, lợi nhuậnbán hàng, lợi nhuân sau thuế
2.2.4.2 Phân tích các hệ số tài chính
2.2.4.3.1 Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Trang 13Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính của doanhnghiêp cũng như kết cấu tài chính của DN
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn: đây là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đới với cácnhà quản lý DN, với các chủ nợ cũng như các nhà đầu tư Hệ số cơ cấu nguồn vốnđược thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ
Hệ số nợ: là quan hệ tỷ lệ giữa tổng số nợ phải trả của DN với tổng tài sản của
DN, hệ sô nợ thể hiện việc sử dụng nợ của DN trong việc tổ chức nguồn vốn và điều
đó cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của DN
Hệ số nợ =
Hoặc = 1 - Hệ số VCSH
Nợ phải trả của DN bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, tổng tài sản bao gồmTSNH và TSDH Hệ số này nói lên kết cấu vay nợ của DN Nếu tỷ số này quá cao thìphản ánh tình hình tài chính của DN thiếu lành mạnh, mức độ rủi ro cao và khi cónhững cơ hội đầu tư hấp dẫn thì DN khó có thể huy động được vốn bên ngoài
Hệ số VCSH (hệ số tự tài trợ) là quan hệ tỷ lệ giữa tổng VCSH của DN với tổngtài sản của DN Hệ số nợ phản ánh khả năng tự chủ của DN
Hệ số VCSH =
Hoặc = 1- Hệ số nợ
- Hệ số cơ cấu tài sản là chỉ tiêu phản ánh kết cấu tài sản của DN, phản ánh mức độ đầu
tư vào các khoản tài sản của DN: tài sản lưu động, tài sản cố định và các loại tài sản dài
Trang 14hạn khác Hệ số này cho thấy tính hợp lý hoặc bất hợp lý trong kết cấu tài sản của DNtùy theo từng ngành.
Tỷ trọng TSNH =
Tỷ trọng TSDH =
2.2.4.3.2 Hệ số khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợcủa DN Các chỉ tiêu bao gồm:
- Hệ số khả năng thanh toán chung =
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện thời)
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng tài sản ngắn hạn của DN bao gồm cả các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Số nợ phải trả ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12tháng bao gồm: Các khoản vay ngắn hnaj, phải trả cho người bán, thuế và các khoảnphải trả người lao động, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác có thời hạndưới 12 tháng
Hệ sô này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo khả năng thanh toán các
Trang 15khoản nợ ngắn hạn của DN Thông thường nếu hệ sô này của DN là thấp thì thể hiệnkhả năng trả nợ của DN là yếu cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn vềtài chính mà DN có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này cao cho thấy DN có khảnăng cao trong việc sãn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả Tuy nhiên trong một
số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh đúng năng lực thanh toán của
DN là tốt Do vậy đẻ đánh giá đúng hơn cần xem xét thêm tình hình của DN
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Hệ số này đánh giá khá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của DN, khi xác địnhchỉ tiêu này hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi lẽ trong tài sản ngắn hạn hàng tồn kho đượccoi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp
- Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền =
Tài sản băng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản tươngđương tiền Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán,các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời gian 3tháng kể và không gặp rủi ro lớn
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán tiền lãi vay mà DN và cũng phản ánhmức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụngvốn vay mà DN có nghĩa vụ trả đúng hạn cho các chủ nợ Một DN vay nợ nhiều nhưng
Trang 16kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó cóthể đảm bảo thanh toán tiền vay đúng hạn.
Trang 17phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của DN bị giảm đi và cóthể đặt DN vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên để đánh giáthỏa đáng cần xem xét cụ thể và sâu hơn tình hình của DN
- Kỳ nhập hàng bình quân ( số ngày của một vòng quay hàng tồn kho)
Kỳ nhập hàng bình quân =
- Vòng quay các khoản phải thu =
- Kỳ thu tiền bình quân =
Là chỉ tiêu phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của DN kể từ khi chuyểngiao quyền sở hữu hàng hóa đến khi thu được tiền hàng Kỳ thu tiền bình quân phụthuộc vào chính sách bán chịu của DN và việc tổ chức thanh toán của DN Nếu kỳ thutiền trung bình quá dài so với DN trong ngành có thể dẫn đến tình trạng nợ khó đòi.2.2.4.3.4 Hệ số khả năng sinh lời
Là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh của DN Nó là kết quảcủa tổng hợp hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của DN
- Tỷ suất doanh lợi DT (tỷ suất LNST trên DT): ROS (Return on sales)
ROS =
Trang 18Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa LNST và DT trong kỳ của DN, nó thểhiện khi thực hiện 1 đồng DT trong kỳ, DN có thẻ mạng lại bao nhiêu đồng LNST
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD (Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản)ROAE (Return on asset)
Trang 192.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu về PTTC DN của những công trình năm trước.
Qua quá trình tham khảo tìm hiểu về các công trình nghiên cứu về PTTC DN,
do nhận thức còn hạn chế cùng với thời gian tiếp cận còn chưa nhiều, nên em chỉ mớitìm hiểu một số luận văn và chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên đại học Thương Mại.Với việc nghiên cứu các luận văn tốt nghiệp của sinh viên, đề tài liên quan đến PTTC
DN được coi là một đề tài khá phổ biến và mang tính cấp thiết đối với các DN Theoquá trình tham khảo em đã từng tìm hiểu một số luận văn tốt nghiệp có đề tài liên quan
là :
Năm 2009 có một số đề tài là :
- “PTTC tại Tổng Cty vận tải thuỷ cảng Hà Nội” của sinh viên Phùng Thị Thêm
- “Hoàn thiện PTTC tại Cty cổ phần đầu tư và xây dựng Đông Á T&T” của sinh viênNguyễn Thị Thu Hà
- “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại Cty cổ phầnxây dựng số 9 Thăng Long” của sinh viên Bùi Thị Minh
Và đề tài “Hoàn thiện công tác PTTC dự án ở Cty Hà Thành - Bộ Quốc Phòng” năm
2007 và “Phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao khả năng tài chínhcủa Cty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí” năm 2006
Nhìn chung theo đánh giá của bản thân, các bài luận văn năm trước đều thể hiệnđược tình hình tài chính của Cty tại thời điểm nghiên cứu hiện tại Xuất phát từ cáckhái niệm cơ bản về tài chính, PTTC mà từ đó đưa ra phương pháp nghiên cứu thu thập
xử lý số liệu để phân tích đúng tình hình tài chính của Cty rồi qua đó đưa ra các biệnpháp nâng cao khả năng tài chính thích hợp
Xét về nội dung, các công trình trên đều tập trung vào nghiên cứu PTTC thôngqua ý nghĩa về tài sản và nguồn vốn trong DN Hầu hết, các công trình trên đều khái
Trang 20quát hóa được lí luận chung về PTTC: khái niệm, mục đích ý nghĩa và phương phápphân tích Trong quy trình phân tích, mỗi tác giả lại có cách tiếp cận trên các khía cạnhkhác nhau theo đó nội dung phân tích đi với từng DN nghiên cứu sẽ khác nhau do đặcđiểm ngành nghề kinh doanh từng DN.
Xét về mặt thực tiễn, xuất phát từ lí luận trong việc PTTC DN, một kết cấu tìmhiểu thực trạng khá phổ biến là tìm hiểu về DN qua cơ cấu tổ chức, các chính sách kếtoán áp dụng, phân tích và nghiên cứu thông tin qua báo cáo tài chính; từ việc phân tích
đó đưa ra các nhận xét về tình hình tài chính, đưa ra điểm mạnh điểm yếu Cuối cùng,dưới quan điểm cá nhân đưa ra được các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tàichính của Cty nghiên cứu, hoàn thiện hơn những khó khăn về tài chính mà DN gặpphải Cách tiếp cận thông tin về tài chính đều dựa trên số liệu qua phòng kế toán, thôngqua báo cáo tài chính, và việc phân tích cũng là từng khoản mục trên báo cáo tài chính
vì thế các giải pháp đưa ra cũng là cho từng khoản mục, đồng thời có thêm một số đềxuất liên quan đến việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, thay đổi cơ cấu tổ chức, bộ máyhoạt động Song ta cũng thấy rằng việc thống nhất logic trong việc nghiên cứu thựctiễn tại các DN của từng đề tài chưa cao, do việc tiếp cận các thông tin còn thiếu chặtchẽ nên đưa ra các giải pháp còn thiếu khả thi, nên chưa thể đánh giá đúng được hiệntrạng tài chính của Cty
Tuy nhiên về tổng thể thì các luận văn đã nói rõ, đi sâu nghiên cứu về thực trạngtình hình tài chính của doanh nhiệp, phần nào đã phát hiện và tìm ra các điểm mạnhđiểm yếu về tình hình tài chính Cty, về sự chưa hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn tài sảnhay biến động của chúng, và qua đó đưa ra các biện pháp tài chính phù hợp để nângcao khả năng tài chính của Cty
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài.
Trên khía cạnh nghiên cứu về Cty TNHH Thành Hưng, chưa có một bài viết nàoliên quan đến phân tích tài chính tài chính doanh nghiệp của công ty Từ việc nghiên
Trang 21cứu thực trạng và qua PTTH tài chính tại Cty TNHH Thành Hưng, qua việc tìm hiểuthu thập thông tin về Cty trong nhiều phương khác nhau, em phải đưa ra các phươngpháp hệ nghiên cứu riêng cho bài viết Đưa ra các phương pháp nghiên cứu nghĩa làphải làm sao để thu thập được những thông tin cần thiết có tác động đến tình hình hoạtđộng nói chung và tình hình tài chính của DN nói riêng, cách thức thức thu thập nhưthế nào, qua đối tượng nào, trình tự thu thập được tiến hành thế nào và quá trình tổnghợp những thông tin đó ra sao…
Dựa trên một số lí luận cơ bản về phân tích tài chính DN làm nền tảng để emtìm hiểu về thực trạng tình hình tài chính tại Cty TNHH Thành Hưng Đây là nội dungnghiên cứu quan trọng nhất Yêu cầu đặt ra là phải tìm hiểu chung về hoạt động kinhdoanh của Cty, xem những nhân tố của môi trường vĩ mô tác động tới tình hình kinhdoanh qua một số chỉ tiêu biểu hiện về doanh thu, lợi nhuận hàng tháng, hàng quý.Đồng thời, tìm hiểu những nhân tố thuộc môi trường vi mô, các yếu tố trong nôi bộ
DN, bởi chúng có tác động trực tiếp đến công tác phân tích Việc tìm hiểu về quá trìnhhình thành, đặc điểm, nhiệm vụ, chức năng kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và đặcbiệt là về tổ chức bộ máy hoạt động cùng những chính sách kế toán tài chính mà Cty ápdụng Qua việc tìm hiểu các khái niêm, nội dung và phương pháp phân tích tài chính
DN, em sẽ đi vào nghiên cứu các vấn đề:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính của Cty: đây là phần đánh giá tổng quát tìnhhình tăng giảm của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh
- Phân tích các hệ số tài chính: dựa trên phương pháp phân tích các hệ số tài chính để
đi tiến hành đi sâu phân tích các hệ số tài chính, đi sâu phân tích để đánh giá tổng quáttình hình tài chính của một DN Nội dung phân tích bao gồm các hệ số:
+ Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
+ Hệ số khả năng thanh toán
Trang 22+ Hệ số khả năng hoạt động
+ Hệ số khả năng sinh lời
Cùng với phương pháp hệ nghiên cứu và phân tính tình tình tài chính DN trêncác khía cạnh trên sẽ đánh giá được đúng đắn về tài chính của DN, và từ đó đưa ra các
đề xuất thiết thực để nâng cao khả năng tài chính của Cty
Chương 3 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Thành Hưng
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quan
Đi sâu vào việc phân tích tình hình tài chính của công ty, em xin sử dụngphương pháp tổng quan định tính và một số phương pháp khác như phương pháp duyvật biện chứng, phương pháp diễn dịch, quy nạp và phương pháp thống kê so sánh đểqua đó đánh giá đúng đắn tình hình tài chính của công ty Nghiên cứu định tính là một
Trang 23phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm quan điểm của nhànghiên cứu Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm củamôi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành Với vấn đề nghiên cứu, sử dụngphương pháp định tính là việc sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan kết hợp vớiphỏng vấn chuyên sâu để đánh giá tình hình tài chính của công ty
3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.2.1 Thực hành phỏng cấn chuyên gia
Phương pháp thu thập dữ liệu bằng thực hành phỏng cấn chuyên gia được thựchiên bằng phiếu phỏng vấn Phiếu phỏng vấn là công cụ để ghi chép và lưu giữ kết quảthu thập được trong cuộc điều tra, nó được in sẵn nội dung tiêu thức cần được tìm hiểu,
về nội dung mà đối tượng nghiên cứu về tình hình tài chính và lựa chọn phương án.Trên các yêu cầu trên em đã thiết kế một mẫu phiếu điều tra phỏng vấn mới để thu thậpthông tin về phần hành tài chính nói chung và tình hình hoạt động của công ty nóiriêng
- Nội dung của phiếu phỏng vấn xoay quanh các vấn đề về đánh giá cơ hội, thách thức,điểm mạnh và điểm yếu đối với Cty, các điểm được và chưa được trong công tác phântích tài chính doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp giải quyết
- Số lượng phỏng vấn là 7 người (4 nữ và 3 nam), trong đó đánh giá vào thâm niêncông tác là trên dưới 3 năm Đối tượng phỏng vấn bao gồm 2 nhân viên, 4 kế toán viên
và phó giám đốc kinh doanh
- Phỏng vấn được thực hiện từ ngày 12/04/2010 đến 19/04/2010
3.1.2.2 Thu thập các dữ liệu thứ cấp
Trang 24Dữ liệu thứ cấp là các báo cáo tài chính hàng năm, các sổ sách kế toán lấy tạiphòng kế toán của công ty Ngoài ra còn có các dữ liệu khác cung cấp thông tin về quátrình hình thành và phát triển, đặc điểm kinh doanh mặt hành chủ đạo qua tài liệu trongCty.
3.1.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
3.1.3.1 Xử lý các ý kiến phỏng vấn
Sau khi thực hiện phỏng vấn, các phiếu phỏng vấn được thu lại tiến hành xử lý
cơ học là tổng hợp và thống kê các ý kiến, sau đó tiến hành lập bảng biểu tiến hànhthống kê các ý kiến đánh giá, tổng hợp đánh giá Cuối cùng là so sánh và lựa chọnnhững ý kiến tập trung cao nhất để làm kết luận cho luận văn
3.1.3.2 Xử lý số liệu thứ cấp
Qua các dữ liệu thứ cấp, tiến hành lập bảng biểu, tính toán các chỉ số tài chính
và so sánh số liệu các năm về số tiền và tỉ trọng, với các hệ số tài so sánh tăng giảm đểcuối cùng tìm ra xu hướng biến động về tình hình tài chính trong các năm
Theo đó, để tìm ra kết luận cho luận văn đề tài sử dụng các phương pháp suyluận, thống kê phân tích và tổng hợp số liệu
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
3.2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thành Hưng.
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Khái quát về đặc điểm công ty, về công tác vận hành bộ máy hoạt động sẽ là căn
cứ để tìm hiểu đi sâu vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Qua các tài
liệu thu thập từ phòng Tài Vụ, đặc biệt với sự giúp đỡ của Ông Trần Văn Thành - giám
Trang 25đốc công ty đã cung cấp một số tài liệu liên quan khác cho em đã có một số thông tintổng quan về Cty như sau :
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH HƯNG
Tên giao dịch: THÀNH HƯNG Co , ltd
Trụ sở chính: Khu công nghiệp đa nghề, phố Thọ Môn, phường Đình Bảng, thị xã TừSơn, tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại: 0213843305 Fax: 02413.831620
Mã số thuế: 2300208210
Vốn điều lệ: 2.050.000.000đ (hai tỉ năm mươi triệu đồng chẵn)
Công ty TNHH Thành Hưng được thành lập ngày 26/04/2001 Vào những năm
2001 hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là san lắp mặt bằng, công trình giaothông thủy lợi Hoạt động được 3 năm đến năm 2004 thì công ty chuyển dần sang sảnxuất giấy vệ sinh, và dần không làm về san lấp mặt bằng Hoạt động của công ty ngàycàng phát triển và đã mở rộng sản xuất nhiều mặt hàng sản phẩm từ giấy là giấy ăn vàbăng vệ sinh cao cấp Có được chỗ đứng trên thị trường và dần được ưa chuộng nêncông ty chuyển hẳn sang sản xuất chủ yếu giấy vệ sinh, giấy ăn và băng vệ sinh caocấp Đến nay, công ty hoạt động chủ yếu trên thị trường miền Bắc và hợp tác với một
số đối tác ở miền Nam để mở rộng hoạt động kinh doanh
Với các khó khăn bước đầu khi mới thành lập nhưng nhìn vào thành quả sau gần
10 năm nay cho thấy được sự nỗ lực và phát triển của toàn bộ công nhân viên của công
ty Nhờ áp dụng một đường lối kinh doanh đúng đắn, sự mạnh dạn đầu tư vào sản xuấtcác mặt hàng mới và cùng với chủ động của tập thể ban lãnh đạo và sự cố gắng củatoàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã có những bước phát triển đáng kể
3.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Trang 26- Chức năng của công ty: công ty chủ yếu thực hiện các hoạt động sản xuất để cung cấpsản phẩm tiêu thụ cung cấp cho thị trường tiêu thụ tại địa bàn hoạt động và mở rộng rathị trường toàn miền Bắc và miền Nam Công ty có rất ít các hoạt động về thương mại
- Nhiệm vụ:
+ Tiến hành tổ chức hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng hay theo tiến trình kế hoạch
nhằm tối đa hóa lợi nhuận và phát triển vốn kinh doanh
+ Đảm bảo thực hiện trách nhiệm và quyền lợi của người lao động theo đúng quy định
của pháp luật Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhânviên, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực phẩm chất lao động
+ Mở rộng và khai thác thị trường hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp + Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các chính sách kinh tế của nhà nước và các quy
định của Nhà nước
- Đặc điểm kinh doanh:
+ Sản xuất kinh doanh các loại bao bì
+ Sản xuất giấy vệ sinh, giấy ăn và băng vệ sinh cao cấp
* Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thành Hưng
Công ty TNHH Thành Hưng là công ty sản xuất, nguyên vật liệu chủ yếu là giấy
và bao bì để đóng gói Giấy được mua và nhập về từ Trung Quốc và được trực tiếp chochạy máy để sản xuất ra sản phẩm Quá trình bán hàng được thực hiện trực tiếp bánbuôn tại công ty Sản suất được thực hiện theo tiến trình kế hoạch của công ty hay theođơn đặt hàng của khách hàng vào các dịp thời vụ
Trang 273.2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Cty TNHH Thành Hưng
Trong giai đoạn thị trường cạnh tranh gay gắt, để đảm bảo công tác kinh doanhcủa công ty đạt hiệu quả cao và có được chỗ đúng vững trên thị trường thì công tác tổchức doanh nghiệp phải thực hiện một cách khoa học và họp lý phù hợp với đặc điểmkinh doanh của doanh nghiệp Công ty Thành Hưng với bộ máy quản lý là các các cán
bộ có trình độ và năng lực lãnh đạo tận tâm hết lòng vì sự phát triển của doanh nghiệp
Vì thế, lãnh đạo cán bộ công nhân viên đều cùng một lòng tạo dựng và phát triển doanhnghiệp ngày càng lớn mạnh
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính và tình hình tài chính của công ty TNHH Thành Hưng.
Đối với bất kì một doanh nghiệp nào khi bắt tay tiến hành vào công tác phântích tài chính doanh nghiệp đều chịu tác động cũng như ảnh hưởng của rất nhiều yếu tốmôi trường Đó là các nhân tố của môi trường vĩ mô (Nhà Nước, ngành, lĩnh vực kinhdoanh ) tác động tới tình hình kinh doanh qua một số chỉ tiêu biểu hiện về doanh thu,lợi nhuận hàng tháng, hàng quý Đồng thời, tìm hiểu những nhân tố thuộc môi trường
vi mô (hay nói cách khác là những yếu tố trong nôi bộ DN), bởi chúng có tác động trựctiếp đến công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp
a Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Giám đốc
Thuật
Phòng Kế HoạchPhòng KT -TC
BP Kho
Phân Xưởng Sản Xuất
Trang 28- Tình trạng của nên kinh tế: một nên kinh tế đang trong quá trình tăng trưởng thì cónhiều cơ hội cho doanh nghiệp đầu tư và phát triển, từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phảitích cực áp dụng các biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu tư, sử dụng cáccông cụ tài chính một cách hiệu quả Ngược lại, nền kinh tế đang trong tình trạng suythoái thì doanh nghiệp khó có thể tìm được cơ hội để đầu tư
- Lãi suất thị trường: lãi suất thị trường là một yếu tố tác động rất lớn đến hoạt động tàichính của doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa như Cty ThànhHưng Lãi suất ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, đến chi phí sửa dụng vốn và cơ hội huyđộng vốn của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng cao sẽ kích thích như cầu tiết kiệm củangười dân và điều này làm hạn chế việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Lạm phát: khi nền kinh tế lạm phát ở mức độ cao thì việc tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khiến cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp cũnggặp căng thẳng Với công ty Thành Hưng, khi gặp tình trạng này nếu không biết bápdụng các biện pháp tích cực thì có thể bị thất thoát vốn kinh doa Lạn phát cũng làmcho chu cầu vốn kinh doanh tăng lên và tình hình tài chính doanh nghiệp cũng không
ổn định
- Mức độ cạnh tranh: nếu doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề, lĩnh vực cómức độ cạnh tranh cao đòi hỏi doanh nghiệ phải đầu tư nhiều vào đổi mới thiết bị, côngnghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm Điều này đặt ra khó khăn với công ty ThànhHưng khi mà trong một cụm khu công nghiệp đang hoạt động có tới 3 công ty kháckinh doanh và sản xuất cùng ngành nghề
- Các nhân tố về chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp
b Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
- Công tác tổ chức quản lý hoạt động, tổ chức phân tích tài chính trong doanh nghiệp:
tổ chức phân tích tài chính là việc thiết lập trình tự các bước công việc cần tiến hành