Đây cũng là điều kiện đểtái mở rộng sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.Tiết kiệm chi phí kinh doanh đảm bảo hạ thấp giá thành sản phẩm dịch vụ có thểcạnh tra
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1 Về mặt lý luận
Trong nhịp phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu, doanh nghiệp là nhân tố quantrọng của mỗi nền kinh tế Tại Việt Nam, xu hướng kinh tế đang chuyển dần về kếtcấu Công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp Như vậy ngành dịch vụ đang được chú ýphát triển Các doanh nghiệp kinh doanh ngành dịch vụ hay các doanh nghiệp kinhdoanh các mặt hàng khác đều có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đứng vững trên thịtrường và tạo uy tín, tên tuổi trên thị trường ngành góp phần đưa nền kinh tế pháttriển Các doanh nghiệp một mặt không ngừng đầu tư mở rộng SXKD, tăng doanhthu và mặt khác là phải tổ chức tốt nhất quá trình SXKD, tiết kiệm chi phí kinhdoanh và hạ giá thành sản phẩm dịch vụ tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Chiphí kinh doanh là một chỉ tiêu tài chính quan trọng gắn liền với quá trình sử dụngcác nguồn lực: vật tư, tiền vốn, lao động và các yếu tố khác phục vụ quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp, chi phí kinh doanh cũng tác động đến mọi mặt hoạt độngkinh tế của doanh nghiệp đến việc thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Và đểđạt được điều đó tiết kiệm chi phí kinh doanh là vấn đề cần được giải quyết mangtính cấp thiết Hơn nữa LNkd = ∑DT-∑CPkd, do đó chi phí kinh doanh ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận và cũng là ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu của doanhnghiệp Như vậy tiết kiệm chi phí kinh doanh là một biện pháp cơ bản, đây cũng làbiện pháp có thể tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh tế Đây cũng là điều kiện đểtái mở rộng sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.Tiết kiệm chi phí kinh doanh đảm bảo hạ thấp giá thành sản phẩm dịch vụ có thểcạnh tranh về giá cả với các doanh nghiệp cùng ngành.Giá thành giảm, nhưng vẫnđảm bảo chất lượng, thu hút nhiều khách hàng Như vậy vấn đề sử dụng chi phíkinh doanh như thế nào cho phù hợp là vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu Chúng tachống khuynh hướng đấu tranh giảm chi phí một cách phiến diện Tiết kiệm chi phíkhông có nghĩa cắt giảm mà là sử dụng chi phí kinh doanh đúng mục đích, đảm bảođem lại lợi ích, không làm kết quả kinh doanh giảm sút dẫn đến mục tiêu doanhnghiệp không đạt được
Trang 2Phấn đấu tiết kiệm chi phí kinh doanh để hạ thấp giá thành bằng mọi biện phápphải được thực hiện trên cơ sở đẩy mạnh tăng doanh thu có như vậy các doanhnghiệp mới thực sự kinh doanh có hiệu quả.Tiết kiệm chi phí kinh doanh là điềukiện giảm giá thành sản phẩm dịch vụ, khuyến khích lợi ích của người tiêu dùng.
có tính khả thi giúp doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm chi phí kinh doanh tốt hơn
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài sẽ nghiên cứu và phân tích các vấn đề về chi phí kinh doanh của công tyLiên Doanh Quốc Tế ABC
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Về lý luận hệ thống hóa lý thuyết về chi phí kinh doanh: khái niệm, định nghĩa
cơ bản về chi phí kinh doanh; một số lý thuyết về chi phí kinh doanh trong đó baogồm phạm vi của chi phí kinh doanh, phân loại chi phí kinh doanh, các chỉ tiêu cơbản đánh giá tình hình chi phí kinh doanh của doanh nghiệp; Các nhân tố ảnh hưởngđến chi phí kinh doanh; Ý nghĩa của tiết kiệm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Về thực tiễn: Khảo sát về chi phí kinh doanh của công ty, xem xét các nhân tố ảnhhưởng tới chi phí kinh doanh, dùng các bảng biểu thể hiện các chỉ tiêu đánh giá tình hình
sử dụng và tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
Từ lý thuyết và thực tế luận văn sẽ xây dựng một số giải pháp cũng như cócác kiến nghị để đề xuất có liên quan
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung đề tài: Nghiên cứu về vấn đề tiết kiệm chi phí kinh doanh của công tyLiên doanh Quốc Tế ABC
Trang 3Về không gian: Việc khảo sát vấn đề tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công tyLiên Doanh Quốc Tế ABC
Về thời gian : Các số liệu và tình hình chi phí kinh doanh qua 3 năm 2007, 2008,2009
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng bảng biểu, danhmục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, luậnvăn chia thành 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về tiết kiệm chi phí kinhdoanh ở các doanh nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng tiết kiệmchi phí kinh doanh tại công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
Chương 4: Các kết luận và đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanhtại công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
Trang 4
CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIẾT
KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH Ở CÁC DOANH NGHIỆP
2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của giá trị các lợi ích kinh tế bị giảm đi dưới hình thức bị giảm tài sảnhoặc tăng công nợ và dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Theo cách hiểu thông thường: Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiềncủa các phí tổn về vật chất,về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặcgián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định
- Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các chi phí về vật chất, về laođộng và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
- Kết cấu chi phí kinh doanh: Gồm 2 bộ phận là chi phí kinh doanh hàng hóa,dịch vụ và chi phí tài chính
2.2 Một số lý thuyết về chi phí kinh doanh
2.2.1 Phạm vi của chi phí kinh doanh
Các chi phí phát sinh thuộc vào chi phí kinh doanh trong kỳ bao gồm
- Chi phí về vật tư (nguyên liệu, vật liệu, động lực ….) biểu hiện bằng tiền củanguyên,vật liệu, động lực đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp trong kỳ
- Chi phí tiền lương: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản chiphí có tính chất lương trả cho nguồn lao động
- Các khoản trích nộp theo quy định hiện hành của nhà nước như: Bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn
- Khấu hao TSCĐ: Đó là số tiền trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân bên ngoàidoanh nghiệp về các dịch vụ mà họ cung cấp của doanh nghiệp như chi phí vận
Trang 5chuyển, tiền điện, tiền nước, chi phí kiểm toán, quảng cáo, hoa hồng đại lý, ủy thác,môi giới…
- Chi phí bằng tiền khác như thuế môn bài, thuế tài nguyên, nhà đất, chi phítiếp tân, hội họp đi nước ngoài
- Chi phí phát sinh từ các hoạt động tài chính như: chi phí trả lãi tiền vay, thuêtài sản, mua bán chứng khoán,liên doanh liên kết, chiết khấu thanh toán trả chongười mua khi họ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trước hạn và các chi phí hoạtđộng tài chính khác
Các chi phí không thuộc phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm:
- Chi phí đầu tư dài hạn của doanh nghiệp như: chi phí cơ bản, mua sắmTSCĐ, đào tạo dài hạn, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ nâng cấp TSCĐnhóm này được bù đắp từ nguồn vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp nên khôngphải là chi phí kinh doanh trong kỳ
- Chi phúc lợi xã hội như: Chi phục vụ văn hóa thể thao, y tế, vệ sinh, tiềnthưởng ủng hộ nhân đạo… Những khoản chi này được bù đắp từ nguồn vốn chuyêndùng vào các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp nên cũng không phải là chi phícủa doanh nghiệp
- Các khoản tiền phạt do vi phạm luật, nếu do cá nhân hay tập thể gây ra thìngười đó phải nộp phạt, phần còn lại phải lấy từ lợi nhuận sau thuế để bù đắp
- Các khoản chi vượt định mức cho phép theo quy định của pháp luật như chigiao dịch, tiếp khách vượt mức quy định…
Ý nghĩa của việc xác định phạm vi chi phí kinh doanh
- Làm căn cứ để doanh nghiệp tiến hành công tác kế hoạch hóa, tập hợp chiphí phát sinh trong kỳ và giá thành sản phẩm,dịch vụ
- Làm cơ sở để nhà nước kiểm tra các hoạt động quản lý chi phí nói riêng vàquản lý sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, tính toán chính xác cáckhoản nộp thuế ngân sách nhà nước đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh
+ Căn cứ vào nội dung kinh tế các khoản mục chi phí phát sinh:
Trang 6 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,hàng hóa
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương
Các khoản trích nộp theo quy định
Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
Chi phí bằng tiền khác
+ Căn cứ vào chế độ quản lý hiện hành
- Giá vốn hàng bán là chi phí mua hàng phát sinh đối với hàng hóa đã tiêu thụtrong kỳ của doanh nghiệp bao gồm trị giá mua của hàng hoá và chi phí khác liênquan ở khâu mua hàng như: phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi, thuế, lệ phí,chi phí bảo hiểm hàng hóa, lương cán bộ chuyên trách ở khâu mua
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh từ hoạt động phục vụ bán hànghóa, dịch vụ cuả doanh nghiệp trong kỳ bao gồm:
Chí phí về vật tư (nguyên, nhiên, vật liệu) phục vụ dự trữ bảo quản tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp
Chí phí công cụ, đồ dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ như công
cụ, đồ dùng phương tiện làm việc, phương tiện tính toán…
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa như kho hàng,cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí sửa chữa TSCĐ, thuê ngoài, tiền thuê khobãi, vận chuyển bốc dỡ hàng hóa để tiêu thụ, hoa hồng đại lý bán hàng, dịch vụ hoahồng ủy thác xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ
Trang 7- Chi phí hoạt động tài chính: như chi phí lãi vay…
+ Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất biến đổi của của chi phí so với doanhthu
- Chi phí cố định: Là bộ phận chi phí phát sinh trong kỳ không thay đổi khidoanh thu thay đổi bắt buộc doanh nghiệp phải thanh toán, thậm chí cả khi doanhnghiệp không có doanh thu trong kỳ Thuộc loại này bao gồm chi phí thuê vănphòng, máy móc thiết bị, bến bãi…lãi vay phải trả, lương cán bộ gián tiếp, khấu haoTSCĐ
- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi khi doanh thu của doanh nghiệpthay đổi như
Chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ
Chi phí bao bì, vật liệu đóng gói
Lương trả theo sản phẩm, dịch vụ
2.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình chi phí kinh doanh
2.2.3.1 Tổng chi phí kinh doanh
Là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được kết chuyển(phân bổ) cho hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp Nó phản ánh
số phải bù đắp từ doanh thu để tính lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính quan trọngkhác của doanh nghiệp
Tổng chi phí kinh là một số tuyệt đối phản ánh quy mô của chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp được bù đắp từ doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ hạchtoán
2.2.3.2 Tỷ suất chi phí kinh doanh (ký hiệu F / )
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ % của tổng chi phí kinh doanh trên doanh thu
Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượngquản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
F/ phản ánh cứ một đồng doanh thu đạt được trong kỳ, doanh nghiệp phải mất baonhiêu đồng chi phí
F/ càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại
Trang 82.2.3.3 Mức độ hạ thấp hoặc tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
∆F/ =F/
1 – F/ 0
∆F/: Mức độ hạ thấp hoặc tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
F/
1, F/
0 Lần lượt là tỷ suất chi phí kinh doanh của kỳ so sánh và kỳ gốc
∆F/ <0 biểu hiện mức độ hạ thấp của tỷ suất chi phí và ngược lại
2.2.3.4 Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ suất chi phí kinh doanh
Công thức: ∆F/ F/
1 – F/ 0 ∂ = =
M1 là tổng doanh thu trong kỳ
ST là mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết với tổng mức doanh thu trong kỳ và mức giảm (hoặc tăng) tỷsuất chi phí kinh doanh thì doanh nghiệp tiết kiệm (hoặc lãng phí chi phí kinh doanh
Trang 9Tiếp theo là hệ thống cơ sở hạ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế - xã hội bao gồmmạng lưới giao thông vận tải, bến cảng, kho tàng, sự phân bộ của sản xuất của dân
cư, dễ thấy rõ nhóm tác động rất mạnh đến chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyểnhàng hóa
+ Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ và việc áp dụng các thànhtựu của sự tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh cũng là một yếu tốquan trọng tác động đến chi phí của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đangphát triển như vũ bão, nhiều ngành công nghệ cao trong chế tạo, điện tử, tin học,sinh học, vật liệu mới được áp dụng vào sản xuất kinh doanh đã làm thay đổi cơ bảncác điều kiện sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội, giảm tiêu hao vật tư Vìvậy các doanh nghiệp có nhiều điều kiện đổi mới công nghệ trang thiết bị, máymóc, thay thế vật liệu từ đó giảm được chi phí và hạ được giá thành
Mức sống của con người tăng lên, trình độ phát triển của xã hội cũng là yếu tố tácđộng đến chi phí và giá thành của doanh nghiệp Yếu tố này làm cho giá cả của sứclao động tăng lên, có thể thấy rõ trong điều kiện hiện nay việc bảo vệ môi trườngcủa con người cũng tác động mạnh đến chi phí của doanh nghiệp
+ Thị trường và sự cạnh tranh
Thị trường các yếu tố đầu vào tăng giá làm cho các doanh nghiệp phải tăng chi phí
và tăng giá thành là điều dễ thấy, từ giá cả của nguyên vật liệu, tư liệu lao động vàsức lao động đến giá cả thị trường tài chính
Thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra ảnh hưởng mạnh đến doanh thu của doanhnghiệp Do đó ảnh hưởng đến chi phí, biến đổi đến từng chi phí của doanh nghiệpnhưng nếu thị trường ổn định doanh nghiệp mở rộng được doanh thu thì tỷ suất chiphí có thể giảm xuống
Cạnh tranh cũng tác động mạnh đến chi phí, giá thành của doanh nghiệp Cạnhtranh buộc các doanh nghiệp không ngừng cải tiến quản lý sản xuất kinh doanh,giảm chi phí giá thành sản phẩm, dịch vụ tăng mức cạnh tranh về giá trên thịtrường, nhưng đồng thời cũng buộc các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ,
Trang 10máy móc, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn đến chi phí và giá thànhcủa doanh nghiệp tăng lên.
Yếu tố NSLĐ là kết quả của hai quá trình rất quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đó là quá trình đầu tư tài sản cố định và quá trình quản lý
sử dụng lao động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thường xuyên quan tâm đếnvấn đề đầu tư đổi mới công nghệ và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì tạo tiền đề cho NSLĐ tănglên và ngược lại Mặt khác, cũng không kém phần quan trọng là trình độ tổ chứcquản lý, sử dụng lao động tại doanh nghiệp tác động mạnh đến NSLĐ của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp tuyển chọn lao động tốt, tổ chức lao động khoa học hợp
lý chế độ thưởng phạt đúng đắn sẽ kích thích người lao động cải tiến phát huy sángkiến trong sản xuất kinh doanh, tiết kiệm thời gian trong quá trình sản xuất kinhdoanh thì NSLĐ của doanh nghiệp tăng lên và ngược lại
+ Trình độ tổ chức quản lý SXKD tác động mạnh đến quá trình hoạt động kinh tếcủa doanh nghiệp: lựa chọn địa bàn hoạt động, ngành, mặt hàng, dịch vụ kinhdoanh, lựa chọn phương pháp giải pháp trong sản xuất kinh doanh tốt nhất, đảm bảocho doanh nghiệp, đầu tư hiệu quả cao làm ch hoạt động SXKD tiến triển tốt, tăngđược doanh thu, tăng được sức cạnh tranh, uy tín trên thị trường
+ Trình độ quản lý tài chính tốt, giúp doanh nghiệp tổ chức huy động vốn hợp lý và
sử dụng vốn hiệu quả cao, tăng nhanh được vòng quay của vốn, tăng doanh thu,
Trang 11đồng thời giảm được các chi phí liên quan đến dự trữ hàng hóa, từ đó tiết kiệm đượcchi phí, hạ giá thành của doanh nghiệp.
Quản lý chi phí tốt còn giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời các chi phí phát sinhkhông cần thiết cho hoạt động SXKD ở tất cả các khâu kinh doanh và loại bỏ chúngnhằm tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp Ngược lại nếu quản lý không tốt, chiphí và giá thành của doanh nghiệp sẽ tăng lên
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra được các giải pháptốt nhất để hạ thấp chi phí và giá thành của doanh nghiệp
2.2.5 Tiết kiệm chi phí kinh doanh
Tiết kiệm chi phí kinh doanh có ý nghĩa to lớn trong các mặt sau
Nếu doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch doanh thu trong kỳ thì tiết kiệmđượcchi phí trong kỳ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Ý nghĩa của việc tiếtkiệm chi phí không chỉ dừng lại ở đó, một doanh nghiệp quản lý tốt loại bỏ được tất
cả các chi phí không cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chống được lãngphí vật tư tiền vốn và lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh, thì cũng cónghĩa là giá thành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hạ thấp Trường hợp đó doanhnghiệp có thể thực hiện chiến lược bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ với giá bán cạnhtranh, chắc chắn doanh nghiệp sẽ tăng được khối lượng sản phẩm, dịch vụ nếu chiếnlược bán hàng đúng đắn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt Từ đó làm doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên
Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành được sản phẩm dịch vụ giúp doanh nghiệp giảmđược nhu cầu về vốn lưu động song vẫn giữ được quy mô kinh doanh như cũ Do đódoanh nghiệp giải phóng được một lượng vốn tương ứng có thể sử dụng đầu tư mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tiết kiệm chi phí sẽ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh, đảmbảo cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Khi nghiên cứu đề tài này em đã tham khảo 2 luận văn tốt nghiệp Cụ thể làluận văn tốt nghiệp K32 do sinh viên Dương Thu Ngàn thực hiện và được Thạc sĩ
Trang 12Nguyễn Thị Mỹ Hạnh hướng dẫn: “Chi phí kinh doanh và các biện pháp hạ thấp chiphí kinh doanh dịch vụ tại công ty vận chuyển khách du lịch 16A-Nguyễn Công Trứ-Hà Nội.Ưu điểm của luận văn là về mặt lý thuyết luận văn đã chỉ rõ được kháiniệm chi phí kinh doanh, phân loại chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, các nhân
tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty Về phần thực tế luận văn đã phântích tổng quát chi phí kinh doanh của công ty, đồng thời chỉ ra được công ty thựchiện chi phí kinh doanh hợp lý hay chưa hợp lý qua các năm Luận văn đã sử dụngcác bảng biểu để phân tích cụ thể từng loại chi phí kinh doanh và có dẫn chứng rõràng về các số liệu tính được Hơn nữa luận văn còn chỉ rõ được kế hoạch chi phíkinh doanh của công ty Như vậy sinh viên đã đầu tư sâu nghiên cứu chi phí kinhdoanh của công ty Đồng thời luận văn còn đưa ra được các biện pháp tiết kiệm chiphí kinh doanh có tính khả thi với công ty nghiên cứu.Tuy nhiên nhược điểm là luậnvăn là chưa phân tích được thực tế các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh củacông ty được nghiên cứu như thế nào mà mới chỉ phân tích còn chung chung về mặt
lý thuyết Các giải pháp hạ thấp giá thành còn thiên về lý thuyết Khi các biện phápđưa ra chưa thật đi sâu vào tiết kiệm nguyên nhiên liệu như đã phân tích về tầmquan trọng của chi phí này Các biện pháp còn dàn trải không có biện pháp làmđiểm nhấn cho bài luận văn
Luận văn thứ hai là “Chi phí kinh doanh và các biện pháp hạ thấp chi phí kinhdoanh của công ty xuất nhập khẩu Tân Phú Bình” Do sinh viên Nguyễn Thị LanHương KH1A-K3 thực hiện và được Tiến sĩ Vũ Xuân Dũng hướng dẫn.Ưu điểm:
Đề tài được thực hiện vào năm 2009 có kết cấu giống kết cấu luận văn 2010 và vềhình thức kết cấu luận văn đã đáp ứng được yêu cầu Qua bài luận văn chi phí kinhdoanh đã đề cập khá sâu sắc vấn đề chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, khái niệm
và phân loại khá cụ thể chi phí kinh doanh Đồng thời có lý luận sắc bén về tiếtkiệm chi phí kinh doanh Luận văn còn đưa ra được khá chi tiết những ưu điểm vànhững hạn chế còn tồn tại của công ty xuất nhập khẩu Tân Phú Bình Từ đó cónhững giải pháp cụ thể để tiết kiệm chi phí kinh doanh đối với công ty Giải pháp
mà sinh viên đưa ra không nhiều nhưng cụ thể chi tiết và dễ thực hiện Nhược điểm:Phần phân tích thực trạng chi phí kinh doanh của công ty sinh viên có các bảng biểu
Trang 13phân tích, tuy nhiên khi phân tích riêng từng loại chi phí như giá vốn, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính thì không có bảng biểu thểhiện số liệu không có dẫn chứng.
Hai luận văn nghiên cứu ở hai thời điểm khác nhau cho nên cũng có các cáchnhìn nhận vấn đề cũng khác nhau Về công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu về chi phí kinh doanh nhưng tất cả đều nghiên cứu vềmảng hạch toán kế toán còn về mặt tài chính đề tài “Tiết kiệm chi phí kinh doanh”thì chưa có công trình nào nghiên cứu do vậy mà đề tài này mang tính thời sự, manggiá trị to lớn và mang tính cấp thiết
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu
Luận văn sẽ nguyên cứu sự cần thiết phải tiết kiệm chi phí kinh doanh, từ đó
đi tìm hiểu về các định nghĩa chi phí kinh doanh, tiết kiệm chi phí kinh doanh, cáchphân loại chi phí kinh doanh, tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá tiết kiệm chi phí kinhdoanh của công ty Sau đó sẽ tìm hiểu thực trạng sử dụng chi phí kinh doanh củacông ty và đưa ra các nhận xét về sự tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Đồngthời có đưa ra các giải pháp và các kiến nghị có tính khả thi giúp công ty tiết kiệmchi phí kinh doanh và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn
Trang 14CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY LIÊN
DOANH ABC 3.1 Phương pháp nghiên cứu về tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Người nghiên cứu phải thu thập một số dữ liệu cần thiết, đầy đủ, kịp thời, phù hợpvới mục đích, yêu cầu của nội dung và phạm vi của đối tượng nghiên cứu Do vậynếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu phù hợp thì kết quả nghiên cứu sẽ cao.Nghiên cứu đề tài này em sử dụng các phương pháp sau:
3.1.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm
B1: Thiết kế bảng câu hỏi liên quan đến tiết kiệm chi phí kinh doanh của công tyB2: Phát phiếu cho cán bộ công nhân viên của công ty
B3: Thu lại phiếu và lập bảng tổng hợp kết quả (Mẫu câu hỏi phần phụ lục câu hỏitrắc nghiệm)
3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Khi thực tập tại công ty em đã phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng của công ty
về kế hoạch về việc sử dụng chi phí kinh doanh của công ty và việc thực hiện kếhoạch tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
3.1.1.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu liên quan đến chi phí kinh doanh được lấy từ các báo cáo tài chính qua
3 năm 2007, 2008, 2009 từ sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 632, 641, 642,511,512
3.1.1.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Luận văn có sự tham khảo các công trình luận văn của các anh(chị) đi trước,các giáo trình tài chính thương mại của các trường như trường Đại Học ThươngMại, Học Viện Tài Chính, Kinh Tế Quốc Dân, sách báo và các tạp chí kinh tế
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh: So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, cáchiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một tính chất tương tự để xác định xu
Trang 15hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu Nó cho phép chúng ta tổng hợp đượcnhững nét chung, tách ra được những nét riêng của hiện được so sánh trên cơ sở đóđánh giá được những mặt phát triển hay kém phát triển, để tìm ra giải pháp tối ưutrong mỗi trường hợp cụ thể.
So sánh giữa số liệu thực hiện kì báo cáo so với số liệu cùng kỳ năm trước Mụcđích để thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua các thời kỳkhác nhau và xu hướng phát triển của chúng trong tương lai
Hình thức so sánh: Dùng biểu để phân tích
Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng, các cột để ghi chép các chỉ tiêu và
số liệu phân tích Các dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánhgiữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau Số lượng các dòng cột tùy thuộc vàomục đích yêu cầu và nội dung phân tích Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phântích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau
3.2 Kết quả phân tích thực trạng tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
3.2.1 Giới thiệu chung về công ty
Khái quát chung:
Công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC (Sau đây gọi tắt là “công ty”) là doanh nghiệpliên doanh nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam Công ty được cấp giấy phép đầu tư số 37/GP –HD ngày 10/12/2003 bởi
ủy ban Nhân Dân Tỉnh Hải Dương Thời hạn hoạt động của công ty là 50 năm kể từngày cấp Giấy phép đầu tư
Công ty có trụ sở chính đặt tại xã Hoàng Tân, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương vàchi nhánh Công ty tại 589 Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Hình thức sở hữu vốn
Chủ sở hữu của công ty gồm:
- Bên Việt Nam: Công ty cổ phần Quốc Tế ABC (chuyển đổi từ công ty TNHHDịch vụ và Thương mại Duy Hương) do ông Nguyễn Đình Dương làm đại diện;
- Bên nước ngoài: KH Motors Co., Ltd, được thành lập tại Hàn Quốc, do ông KyoHyong Lee làm đại diện
Trang 16Hai bên liên doanh đã tiến hành đăng ký lại doanh nghiệp và dự án đầu tư, được Ủyban Nhân dân tỉnh Hải Dương cấp giấy chứng nhận đầu tư số 041022000040 ngày28/04/2008.
Theo đó, công ty đã chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH haithành viên trở lên Vốn điều lệ của công ty là 3.150.000 USD, tổng số vốn đầu tưcủa dự án là 10.500.000 USD Tỷ lệ góp vốn của các bên vẫn giữ nguyên, theo đó,vốn góp đã thực hiện của bên Việt Nam là 2.205.000 USD tương đương 70% và củabên nước ngoài là 945.000 USD tương đương 30% vốn điều lệ
Với việc nắm giữ 70% sở hữu của công ty, công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC
có quyền kiểm soát và chi phối các quyết định tài chính và định hướng kinh doanhcủa công ty, do đó, quan hệ giữa công ty Cổ phần tập đoàn Quốc Tế ABC với công
ty là quan hệ công ty mẹ - công ty con
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính: Tổ chức vận tải hành khách côngcộng và du lịch bằng đường bộ
Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
Trang 17+ Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật.
+Giám đốc điều hành quản lý chung các phòng ban và chịu sự giám sát của giámđốc tài chính về mặt tài chính
+ Giám đốc tài chính lập kế hoạch liên quan đến quản lý tài chính, giám sát việcthực hiện kế hoạch tài chính, giải quyết các vấn đề tài chính của công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng tài chính - kế toán có các nhiệm vụ chính :
Hội đồng thành viên
Tổng giám đốc Ban kiểm soát
Phòng tài chính- kế toán
Phòng điều hành dịch vụ
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ kiểm tra – giám sát Quan hệ chỉ đạo, giám sát về
mặt tài chính.
Quan hệ tổng hợp báo cáo
Phòng quản lý phương tiện
Trang 18* Là phòng có chức năng quản lý tài chính, trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
kế toán
* Thống kê hạch toán kế toán của công ty, mở, ghi chép, cập nhật và quản lý sổ kếtoán Quản lý theo dõi nguồn vốn, lập kế hoạch thanh toán các khoản nợ, phải thu,phải trả của công ty và các nhiệm vụ khác
+ Phòng điều hành dịch vụ
* Là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng thăm mưu và giúp việc giám đốc
* Tổ chức hoạch định phối hợp tiêu chuẩn hóa và kiểm soát các hoạt động điềuhành phương tiện
* Giải quyết các vướng mắc, phát sinh về chất lượng dịch vụ phương tiện
* Tổ chức nhân viên viên lái xe, phục vụ đoàn trong công ty theo chính sách chấtlượng của ban lãnh đạo đề ra, khảo sát phương tiện, các chương trình làm việc để cóđược chất lượng dịch vụ tốt nhất
+ Phòng quản lý phương tiện:
* Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá các loại xe
* Xửả xe lý tai nạn, hỏng xe dẫn đến đổi xe
* xử lý vi phạm về quản lý xe
* Làm thủ tục đăng ký mới xe, đăng kiểm và bảo hiểm của xe
* Cung cấp thông tin theo yêu cầu của ban kiểm soát công ty
Trang 19 Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2007,
2008, 2009 ( số liệu được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báocáo tài chính năm 2007,2008.2009 phần phụ lục)
Biểu 1: Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
(Số liệu lấy từ kết quả hoạt động kinh doanh, thanh toán thuế và các khoản nộp NSNN 2007, 2008, 2009 phần phụ lục) Đơn vị (Đồng)
Tổng thu nhập của doanh nghiệp bao gồm doanh thu thuần từ dịch vụ vẩnchuyển, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác Tổng chi phí bao gồmchi phí của dịch vụ vẩn chuyển, chi phí tài chính và chi phí khác.Qua 3 năm công tyđều hoạt động có lãi Đồng thời cũng đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhànước tương đối đầy đủ Qua số liệu trên ta thấy năm 2007 công ty kinh doanh đạthiệu quả nhất trong 3 năm 2007, 2008, 2009
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
Để quản lý chi phí kinh doanh và có thể tiết kiệm tốt nhất chi phí kinh doanhthì người quản lý tài chính phải đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tốảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty Và sau khi thực tập tại công ty, qua
Trang 20khảo sát bằng các phương pháp điều tra em nhận thấy có rất nhiều các nhân tố ảnhhưởng to lớn đến chi phí kinh doanh của công ty.
3.2.2.1 Các nhân tố khách quan
Thứ nhất: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường của doanh nghiệp nói chung
Với hệ thống pháp luật, chính trị về kinh doanh, luật tài chính và các văn bản
có tính pháp luật của Việt Nam Hệ thống này ràng buộc về mặt quản lý, tác độngtrực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Cụ thể là :
Chính sách giá xăng, dầu, điện, hiện nay giá xăng dầu và giá điện nhà nướcđang độc quyền kiểm soát giá chung, nhưng qua 3 năm 2007, 2008, 2009 ta thấy giáxăng dầu thay đổi liên tục dẫn chứng là năm 2008 giá xăng dầu tăng kỉ lục do ảnhhưởng của khủng hoảng thế giới Hiện nay giá xăng dầu đã ổn định hơn nhưng vẫntăng so với những năm trước và hiện tại giá điện đã tăng Mà xăng dầu là nguyênliệu chính cho hoạt động kinh doanh của công ty Điện cần thiết cho việc điều hànhquản lý công ty Do đó giá cả của xăng dầu và điện tăng thì tất yếu chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp tăng lên rất lớn
Lãi suất ngân hàng hiện nay cũng tăng cao do vậy mà chi phí tài chính cũng tănglên ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty Hơn nữa lãi xuất tăng còn ảnhhưởng đến việc huy động vốn của doanh nghiệp từ vay tín dụng, huy động từ cácchủ thể khác Dẫn đến ảnh hưởng đến kinh doanh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay công ty phục vụ vận chuyển chủ yếu các địa điểm du lịch ở miền Bắc,
cụ thể là Hà Nội và các tỉnh lân cận vận chuyển nội thành chiếm tỉ trọng khá lớnnhưng hiện nay việc cấm xe lớn lưu thông trên các tuyến phố cổ, những tuyếnđường nhỏ khác dẫn đến những xe lớn 45 chỗ không được phép lưu thông do đóphải sử dụng nhiều xe nhỏ như 16 chỗ, 25 chỗ và 07 chỗ dẫn đến chi phí sử dụngcho chở lượng hành khách nếu dùng xe lớn sẽ giảm đáng kể nhưng trong trườnghợp này chi phí tăng do dùng nhiều xe, dẫn đến chi phí về xăng dầu, phụ tùng theo
xe tăng cao, chi phí lương, phụ cấp cho nhân viên lái xe, nhân viên phụ xe cũngtăng Hơn nữa nếu sử dụng nhiều xe trong những trường hợp này công ty sẽ thiếucác xe đan xen khi cần thiết
Trang 21 Nhưng mặt mạnh của chính trị- xã hội nước ta lại ảnh hưởng tích cực đến hiệuquả kinh doanh của công ty Với nền chính trị ổn định nước ta thu hút rất nhiềukhách du lịch nước ngoài do đó mà ngành vận chuyển khách du lịch thêm pháttriển Dẫn đến doanh thu tăng bù đắp được chi phí.
Còn với cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nước ta tuy đã hoàn thiện hơn nhiều sovới trước đây Về chất lượng đường xá đã đảm bảo, đạt tiêu chuẩn hơn, giúp lưuthông vận chuyển thuận lợi hơn, dẫn đến chi phí nguyên vật liệu giảm Tuy nhiênvẫn còn hạn chế là vào giờ cao điểm nhiều tuyến phố Hà Nội vẫn còn nạn tắcđường Đặc biệt vào lúc giờ đi làm và tan tầm, hay thời tiết xấu như mưa lớn hệthống tiêu nước của chúng ta còn yếu dẫn đến tắc đường Và chi phí nguyên liệucho xe vận chuyển hành khách tăng cao
Hơn nữa đường đi du lịch lên các vùng cao tham quan hiện nay vẫn còn khókhăn, dẫn đến rủi ro trong trong kinh như tai nạn xe là rất lớn Do vậy mà chi phíkinh doanh tăng lên rất cao Hay khi tắc đường dẫn đến muộn chuyến bay khi đódoanh nghiệp phải chịu thêm chi phí phục vụ khách như nước, khăn….Đây cũng làhạn chế ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận chuyển khách và cho thuê xechủ yếu trên địa bàn miền Bắc Đây là lĩnh vực mà hiện nay trên địa bàn miền Bắccũng có rất nhiều công ty kinh doanh trong lĩnh vực này Do vậy mà công ty cũngkhông tránh khỏi sự cạnh tranh về giá cả, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng,chất lượng xe Do vậy đây cũng là khó khăn đối với công ty Liên Doanh Quốc TếABC Chính vì điều này cũng tác động đến việc tiết kiệm chi phí kinh doanh để cóthể hạ thấp giá thành
Thứ hai: Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Những thành tựu khoa học kỹ thuật đem lại cho con người nhiều tiện ích, giúp hoạtđộng của con người ngày càng dễ dàng hơn Và trong những năm gần đây khoa học
kỹ thuật đặc biệt chứng minh sức mạnh của mình Vì thế việc áp dụng khoa học kỹthuật là một tất yếu khách quan Sử dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp đã
có cơ hội kinh doanh với chi phí thấp nhất
Trang 22Tiếp nhận khoa học hiện đại Năm 2006 công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC mua
xe để sử dụng cho kinh doanh Khi mua xe vào thời điểm đó khoa học đã rất pháttriển nên xe vận chuyển khách của công ty kiểu dáng hiện đại mẫu mã đẹp tiết kiệmđược xăng dầu Tuy nhiên cho đến thời điểm này khoa học công nghệ ngày càngphát triển các động cơ ngày càng được cải tiến hơn giúp tiết kiệm nhiên liệu Nhưng
để thay thế đồng loạt các xe thì công ty hiện nay chưa thể thực hiện được vì giáthành các xe mới rất cao
3.2.2.2 Các nhân tố chủ quan
Là các yếu tố thuộc về nội tại của doanh nghiệp mà gây ra, doanh nghiệp cóthể kiểm soát được, nhóm này bao gồm:
Thứ nhất: Do trình độ của nhân viên lái xe: Đây là nhân tố rất quan trọng trong tiết
kiệm chi phí kinh doanh của của công ty Nhân tố này mang tính chủ quan Nếunhân viên lái xe có năng lực và trình độ thì việc tiết kiệm nhiên liệu là rất cao, vàhạn chế được rủi ro về tan nạn trong kinh doanh của doanh nghiệp Tay nghề củanhững nhân viên lái xe mà tốt, nhân viên phụ theo xe nhiệt tình sẽ thu hút đượckhách hàng những lần tiếp theo Mặt khác năng suất lao động của cán bộ công nhânviên trong công ty cũng là yếu tố quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí kinhdoanh.Năng suất lao động cao tác dộng đến chi phí tiền lương Với công ty LiênDoanh Quốc Tế ABC trả lương khoán theo doanh thu vì vậy mà nếu năng suất laođộng tăng cũng có nghĩa là chi phí tính trên một đồng doanh thu giảm
Thứ hai: Do trình độ tổ chức kinh doanh, quản lý tài chính, quản lý chi phí nói
riêng của doanh nghiệp
Một công ty có bộ máy quản lý gọn gàng sẽ tiết kiệm được tất cả các mặt chi phíkinh doanh, ngược lại một công ty có bộ máy cồng kề và không khoa học thì năngsuất lao động thấp dẫn đến không tiết kiệm chi phí kinh doanh Đối với công ty LiênDoanh Quốc Tế ABC luôn có đội ngũ quản lý doanh nghiệp có trình độ cao, có kinhnghiệm lâu năm, có đạo đức nghề nghiệp đáp ứng được yêu cầu thích nghi và thayđổi của nền kinh tế thị trường
Về mặt tổ chức kinh doanh: Với ban giám đốc, giám đốc tài chính, giám đốc điều
hành có trình độ và năng lực có sự lựa chọn các phương án kinh doanh hợp lý sẽ tiết
Trang 23kiệm chi phí kinh doanh và đem lại nhuận cho doanh nghiệp, Với công ty LiênDoanh Quốc Tế ABC công ty đang mở rộng địa bàn đưa đón khách du lịch và dựđịnh mở thêm lĩnh vực kinh doanh giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa tiềm lực củacông ty đem lại lợi nhuận cao hơn và có thể cạnh tranh với các công ty vận chuyểnkhác cùng ngành Hơn nữa công ty có trang web www.abc-transportation.com hoặcwww.thuexedulich.com.vn hoạt động rất hiệu quả đã có nhiều hợp đồng được thựchiện qua trang web của công ty Hơn nữa công ty được đánh giá là công ty hàng đầutrong lĩnh vực vận chuyển khách du lịch tại Việt Nam do đó mà khách hàng biết đếncông ty nhiều hơn, giúp công ty kinh doanh phát triển hơn bù đắp được chi phí kinhdoanh dẫn đến tiết kiệm được chi phí kinh doanh của công ty
Về mặt quản lý tài chính: Có cơ cấu bộ máy quản lý gọn nhẹ và có giám đốc tài
chính riêng, có kế toán trưởng riêng Đây cũng là điểm mạnh của công ty giúp công
ty quản lý kinh tế của doanh nghiệp chặt chẽ hơn Hoạch định chính sách kinh tếchuyên môn hơn giúp công việc không chồng chéo, rõ ràng Với khả năng tài chínhngày càng tự chủ công ty ngày một lớn mạnh và có thể đầu tư trang thiết bị, mua xemới dẫn đến có thể tiết kiệm chi phí kinh doanh nhiều hơn trong những năm tới
Về mặt quản lý chi phí kinh doanh : yếu tố này tác động mạnh mẽ đến chi phí
kinh doanh của công ty Nếu công ty tổ chức quản lý chặt chẽ chi phí kinh doanh sẽgiúp giảm được giá thành Tổ chức quản lý và hoạch toán chi phí kinh doanh đãđược thể hiện qua công tác kế hoạch hóa chi phí kinh doanh trên cơ sở phục vụ tốtnhất kế hoạch hóa doanh thu của doanh nghiệp Với công ty Liên Doanh Quốc TếABC đã có kế hoạch hóa chi phí kinh doanh giúp doanh nghiệp chủ động trong kinhdoanh tuy nhiên vấn đề quản lý việc sử dụng chi phí còn nhiều khâu chưa chặt chẽnhư việc sử dụng nguyên vật liệu, chi phí khác bằng tiền Tuy công ty luôn đưa racác định mức chi phí cho những loại nguyên vật liệu cho từng loại xe để kiểm soátchi phí kinh doanh nhưng vẫn còn nhiều bất cập, điều này ảnh hưởng rất lớn đến chiphí kinh doanh dẫn đến chi phí kinh doanh của công ty tăng lên cao không đúng vớithực tế đã sử dụng để kinh doanh
Mục đích của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ở trên giúp cho công ty thấyđược những gì đã làm được và những gì còn phải khắc phục, từ đó tìm ra các biện
Trang 24pháp phù hợp, không ngừng hạ thấp tỷ suất chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh,
và đưa ra biện pháp quản lý chi phí kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồntại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, góp phần vào việccải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và làm tròn nghĩa
vụ với ngân sách nhà nước
3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và tổng hợp đánh giá của những người được hỏi
3.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm
Nhằm tạo điều kiện cho việc phân tích tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty
và tìm ra các nguyên nhân tác động đến tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty để
từ đó có thể đưa ra một số giải pháp góp phần tiết kiệm chi phí kinh doanh của công
ty tốt hơn Trong thời gian thực hiện đề tài này em đã tiến hành điều tra trắcnghiệm, hình thức phát phiếu câu hỏi có sẵn, đối tượng được phát là nhân viên kếtoán của công ty Số phiếu được phát ra là 20 phiếu và số phiếu thu về là 20 phiếu:(bảng tổng hợp xem phần phụ lục tổng hợp kết quả điều tra)
Từ bảng tổng hợp kết quả điều tra ta thấy rằng công ty rất quan tâm đến chi phíkinh doanh, với kết quả trên công ty đã thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thựchiện tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Cán bộ công nhân viên của công tyđược hỏi đều nhận thức đúng đắn tiết kiệm chi phí kinh doanh không có nghĩa là cắtgiảm chi phí kinh doanh Qua 3 năm 2007, 2008, 2009 chi phí kinh doanh của công
ty đều tăng vậy chi phí kinh doanh tăng như thế có phù hợp với kế hoạch kinhdoanh của doanh nghiệp kinh doanh của công ty hay không?, điều này phải đốichiếu, so sánh với doanh thu của công ty
Qua kết quả điều tra trắc nghiệm ta biết được hạn chế của công ty khi thực hiện
kế hoạch tiết kiệm chi phí đó là do nhiều hạn chế và nhiều nguyên nhân như từ phíacấp quản lý, từ phía nhân viên, hoặc kế hoạch tiết kiệm chi phí còn chưa chặt chẽdẫn đến những gian lận khi thực hiện kinh doanh
Sau khi thu lại phiếu điều tra trắc nghiệm và nghiên cứu kết quả em đã tiến hànhphỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng của công ty chị : Nguyễn Thị Thanh Thái dựa
Trang 25trên kết quả đã có từ việc điều tra trên Trong khi trao đổi với chị, em đã đặt ra cáccâu hỏi và nhận được những câu trả lời như sau:
Câu 1: Theo chị các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệpnhư thế nào?
Nhận được câu trả lời: Chính sách giá xăng, dầu, điện nước; chính sách lãi suất;trình độ quản lý tổ chức kinh doanh, quản lý tài chính, quản lý chi phí kinh doanhnói riêng của công ty, trình độ và ý thức của nhân viên lái xe; cơ sở hạ tầng, vật chất
kỹ thuật
Câu 2: Theo chị định hướng của công ty mình trong những năm tới ?
Nhận được câu trả lời: Hướng tới dịch vụ vàng gồm chất lượng xe tốt nhất, chấtlượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất, giá thành phù hợp nhất
Câu 3: Công ty ta đã và đang thực hiện tiết kiệm chi phí kinh doanh, Vậy chị chobiết khâu nào còn chưa quản lý chặt chẽ?
Nhận được câu trả lời: Việc nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu như xăng, dầu, nhớtCâu 4: Công ty ta có định mức xăng dầu cho các loại xe khác nhau không?
Nhận được câu trả lời: Có bảng định mức xăng dầu cho các loại xe khác
Câu 5: Nguyên vật liệu của công ty khi mua và xuất dùng được kiểm tra theo cáchnào?
Nhận được câu trả lời: Nguyên vật liệu được kiểm tra thông qua số liệu thông qua
số liệu của cột xăng dầu điện tử Ngoài ra không có cách kiểm tra khác
Trang 26Chỉ tiêu Năm2007 N
So sánh 2008/2007
So sánh 2009/2008
Số tiền (đồng) Tỷ
trọng (%)
Tỉ suất (%)
Số tiền (đồng) Tỷ
trọng (%)
Tỉ suất (%)
Số tiền (đồng) Tỷ
trọng (%)
Tỉ suất (%)
Số Tiền (đồng)
Tỷ trọn g (%)
Tỷ lệ (%)
Số Tiền (đồng)
Tỷ trọn g (%)
Tỷ lệ(%)
75,0
9 72.377.181.287
83,7 1
83,4 0
71.226.629.76
4
79,1 0
77,6
3 9.439.220.880 0,62 15,00 -1.150.551.523
4,61 -1,59
3.3.2 Đánh giá tình hình chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu 2: Tổng hợp tình hình chi phí kinh doanh theo cách quản lý hiện hành của công ty
(Số liệu lấy từ phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2007, 2008, 2009)
Trang 27Qua số liệu về doanh thu và chi phí kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007,
2008, 2009 ở biểu 1 ta thấy rằng tổng doanh thu tăng liên tục, đồng thời tổng chi phícũng tăng liên tục cụ thể: doanh thu năm 2007 là 83.815.492.171 đồng, năm 2008 là86.785.802.867 đồng, năm 2009 là 91.750.867.802 đồng và chi phí năm 2007 là76.670.358.491 đồng, năm 2008 là 86.462.556.035 đồng, năm 2009 là 90.042.687.860đồng Như vậy doanh thu năm 2008 tăng so với 2007 là 2.970.310.696 đồng, trong khi
đó tổng chi phí kinh doanh cũng tăng là 9.792.197.544 đồng nhưng tỷ lệ tăng của tổngchi phí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu (12,77%> 3,54%) Như thế là chi phí kinhdoanh tăng là chưa hợp lý
Năm 2009 so với 2008: Doanh thu năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 4.965.064.935 đồng, đồng thời tổng chi phí kinh doanh cũng tăng hơn so với 2008 là 3.580.131.825 đồng nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu cao hơn tỷ lệ tăng của chi phí kinh doanh (5,72%> 4,14%) Như vậy năm 2009 chi phí kinh doanh tăng nhưng phù hợp với kế hoạch kinh doanh của công ty Nhìn chung công ty ngày càng hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn
Biểu 3: Tình hình chung về chi phí kinh doanh của công ty Liên Doanh Quốc Tế
ABC (số liệu tuyệt đối lấy từ phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh)
STT Các chỉ tiêu Đơn vị
I Tổng doanh thu Đồng 83.815.492.171 86.785.802.867 91.750.867.802
II Tổng chi phí kinh doanh Đồng 76.670.358.491 86.462.556.035 90.042.687.860
Tỷ suất chi phí kinh
Trang 29Qua số liệu ta thấy năm 2008 so với năm 2007 có tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn
tỉ lệ tăng chi phí như đã phân tích ở biểu 1 dẫn đến tỷ suất chi phí kinh doanh của năm
2008 tăng hơn so với 2007 là 8,15% ( 99,63%-91,48%) dẫn đến tốc độ tỷ suất chi phíkinh doanh năm 2008 tăng hơn so với 2007 là 8,91% Do vậy năm 2008 đã lãng phí chiphí kinh doanh so với năm 2007 là 8,15% * 86.785.802.867 = 7.073.042.934 đồng Dovậy năm 2008 công ty chưa tiết kiệm chi phí kinh doanh, trong đó chi phí giá vốn năm
2008 có tỷ suất chi phí kinh doanh tăng 8,30% làm cho tốc độ tỷ suất tăng 11,05% dẫnđến lãng phí chi phí kinh doanh của toàn công ty là 7.203.221.638 đồng điều nàynguyên nhân là do công ty chưa quản lý chặt chẽ lượng xăng dầu thực tế tiêu thụ củacác xe ban kiểm soát công ty chưa có những cuộc kiểm tra khắt khe về vấn đề này.Đồng thời năm 2008 giá xăng dầu nên cao cực điểm dẫn đến giá vốn tăng; chi phí bánhàng có tỷ suất chi phí kinh doanh tăng hơn so với năm 2007 là 2,31% làm cho tốc độchi phí kinh doanh tăng là 325,35% dẫn đến lãng phí kinh doanh toàn công ty là2.004.752.046 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp có tỷ suất chi phí kinh doanh giảm
so với năm 2007 là 0,67% làm cho tốc độ tỷ suất chi phí kinh doanh giảm là 8,70% dẫnđến tiết kiệm chi phí kinh doanh toàn công ty là 581.464.879 đồng; chi phí tài chính có
tỷ suất chi phí kinh doanh giảm so hơn so với năm 2007 là 1,79% làm cho tốc độ chiphí kinh doanh giảm 22,57% dẫn đến chi phí kinh doanh toàn công ty được tiết kiệm là1.553.465.871 đồng
Năm 2009 so với năm 2008: Tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn tỷ lệ tăng chi phí như
đã phân tích ở biểu 2, dẫn đến tỷ suất chi phí kinh doanh năm 2009 giảm so với năm
2008 là 1.49% (98,14% - 99,63%) dẫn đến tốc độ tỷ suất chi phí kinh doanh cũng giảm1,49% (1,49/99,63*100) Do đó công ty đã tiết kiệm chi phí kinh doanh số tiền là
Trang 301.367.087.930 đồng, như vậy năm 2009 công ty đã sử dụng chi phí kinh doanh phùhợp Là do, chi phí giá vốn có tỷ suất giảm so với năm 2008 là 5,77% làm cho tốc độchi phí kinh doanh giảm 6,92% dẫn đến chi phí kinh doanh toàn công ty giảm là5.294.025.072 đồng nguyên nhân là năm 2009 giá xăng dầu ổn định và giảm hơn sovới năm 2008 Đồng thời công ty ngày càng quản lý tốt hơn vấn đề xăng, dầu, phụ tùngthay thế cho xe; chi phí bán hàng có tỷ suất tăng hơn so với năm 2008 là 2,65% làmcho tốc độ tỷ suất tăng 87,75% dẫn đến chi phí kinh doanh toàn công ty lãng phí là2.431.397.997 đồng; Chi phí quản lý doanh nghiệp có tỷ suất chi phí tăng hơn so vớinăm 2009 là 0,4% làm cho tốc độ tỷ suất chi phí kinh doanh tăng là 5,62% dẫn đến chiphí kinh doanh toàn công ty lãng phí 367.003.471 đồng; Chi phí tài chính có tỷ suất chiphí tăng hơn so với năm 2008 là 1,23% làm cho tốc độ tỷ suất chi phí kinh doanh tăng20.03% dẫn đến chi phí kinh doanh toàn công ty lãng phí là 1.128.535.674 đồng.
Tình hình chi phí giá vốn được tính như sau chi phí nguyên liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được sử dụng trong kỳ tập hợp sang chiphí kinh doanh dở dang cuối tháng kết chuyển sang giá vốn vận chuyển Chi phínguyên liệu trực tiếp bao gồm dầu diezel, xăng, nguyên liệu bảo dưỡng, cầu phà bếnbãi; Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương, phụ cấp, BHYT& BHXH, thưởng; chiphí sản xuất chung bao gồm CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài như bảodưỡng, khám xe, thuê bãi, thuê xe Các chi phí khác theo xe, đội xe được tập hợp vàochi phí sản xuất chung Giá vốn hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất như đã phân tích ởbiểu 2 Để tiết kiệm được giá vốn công ty phải tiết kiệm được các yếu tố tập hợp vàogiá vốn, đặc biệt là nguyên vật liệu trực tiếp, lương nhân công trực tiếp do vậy mà phảithúc đẩy năng suất lao động của nhân công trực tiếp tuyển chọn nhân viên lái xe có taynghề cao Qua phân tích ở biểu 3 ta thấy giá vốn lãng phí là do cả nguyên nhân chủquan và nguyên nhân khách quan do vậy công ty phải có các biện pháp khắc phụctrong những năm tiếp theo
Trang 31Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008
1.008.680.00
0 13,19 515 145.791.649 -20,06 12,10Chi phí dụng
cụ đồ dùng,
bao bì vật tư
100.000.263 16,7
5 184.980.666 7,07 1.176.364 0,02 84.980.403 -9,69 85 -183.804.302 -7,05 -99Chi phí khấu
4.965.064.93
5 5,72
Biểu 4: Tình hình chi phí bán hàng của công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
(Số liệu trích từ phụ lục thuyết minh báo cáo tài chính qua 3 năm 2007, 2008, 2009)
Trang 33Biểu 5: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp Liên Doanh Quốc Tế ABC
(Số liệu lấy từ báo thuyết minh báo cáo phần phụ lục)
Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008
1 614.735.081 10,02 246.073.028 3,59 -126.115.630 -1,40 -17,02 -368.662.053 -6,43 -59,97Chi phí khấu hao TSCĐ 330.250.000 5,09 373.900.612 6,09 340.451.912 4,97 43.650.612 1,01 13,22 -33.448.700 -1,12 -8,95 Thuế phí và lệ phí 330.050.000 5,08 38.728.146 0,63 444.720.114 6,49 -291.321.854 -4,45 -88,27 405.991.968 5,86 1.048 Trích lập quỹ dự phòng
trợ cấp mất việc làm 150.123.765 2,31 91.586.664 1,49 159.457.170 2,33 -58.537.101 -0,82 -38,99 67.870.506 0,83 74,11Chi phí dịch vụ mua ngoài 1.603.627.496 24,7
0 1.396.454.319 22,76 564.964.748 8,24 -207.173.177 -1,95 -12,92 -831.489.571 -14,51 -59,54Chi phí bằng tiền khác 106.038.450 1,63 144.087.733 2.35 176,272,533 2.57 38.049.283 0,71 35,88 32.184.800 0,22 22,34 Tổng chi phí quản lý 6.491.129.661 100 6.136.724.851 100 6.852.593.809 100 -354.404.810 0 -5,46 715.868.958 0 11,67
Trang 34Tổng chi phí quản lý năm 2008 so với năm 2007 giảm -354.404.810 đồng với
tỷ lệ -5.46% trong khi đó doanh thu tăng 2.970.310.696 đồng với tỷ lệ tăng 3.54% chonên tỷ suất chi phí giảm 0.67% điều này đánh giá là tốt
Xét sự biến động của từng khoản mục chi phí ta thấy
Chí phí vật liệu quản lý năm 2008 so với năm 2007 giảm 126.115.630 đồng với
tỷ lệ giảm 17,02%, Thuế phí và lệ phí giảm 291.321.854 đồng với tỷ lệ giảm 88,27%,trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm giảm 58.537.101 đồng với tỷ lệ giảm 38,99%.Còn lại các khoản mục chi phí khác của chi phí quản lý đều tăng nhưng tỷ lệ tăng củachi phí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu do đó mà không hợp lý Năm 2008 công ty đãquản lý tốt chi phí bán hàng
Năm 2009 so với năm 2008: Tổng chi phí kinh doanh năm 2009 tăng so vớinăm 2008 là 715.868.958 đồng với tỷ lệ tăng 11,67%, trong khi đó doanh thu tăng4.965.064.935 đồng với tỷ lệ tăng là 5,72% nên tỷ suất chi phí quản lý tăng 0,4%, điềunày đánh giá năm 2009 công ty chưa quản lý và sử dụng tốt chi phí kinh doanh
Xét sự biến động của từng khoản mục chi phí ta thấy chi phí vật liệu quản lý giảm368.662.053 đồng với tỷ lệ giảm 59,97%, chi phí khấu hao TSCĐ giảm 33.448.700đồng với tỷ lệ giảm 8,95%, chi phí dịch vụ mua ngoài giảm 831.489.571 đồng với tỷ lệgiảm 59,54% còn lại các khoản chi phí khác đều tăng với tỷ lệ tăng cao hơn tỷ lệ tăngcủa doanh thu đặc biệt là thuế, phí và lệ phí tỷ lệ tăng rất lớn Như vậy là không phùhợp Chi phí nhân công tăng cao vào năm 2009, thuế, phí, lệ phí tăng cao, chi phí bằngtiền khác tăng cao Nhưng hiệu quả hoạt động của công ty thì chưa thật sự tương xứngvới chi phí bỏ ra do đó dẫn đến lãng phí chi phí kinh doanh
Trang 35
Biểu 6: Tình hình chi phí hoạt động tài chính của công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
2008/2007
So sánh 2009/2008
ST (đồng) TT(%) ST (đồng) TT(%) ST (đồng) TT
(%) ST (đồng)
TT (%)
TL (%) ST (đồng)
TT (%)
TL ( %)
Trang 36Năm 2008 so với 2009: Tổng chi phí tài chính giảm số tiền là 1.313.275.849đồng với tỷ lệ giảm 19,77% nên tỷ suất chi phí tài chính giảm 1,79% là do chi phí lãivay giảm 1.593.496.717 đồng với tỷ suất giảm 25,77% và lỗ chênh lệch tỷ giá tăng280.220.868 đồng với tỷ lệ tăng 60,75% Chi phí hoạt động tài chính chủ yếu là chi phílãi vay mà năm 2008 chi phí lãi vay giảm dẫn đến chi phí hoạt động tài chính như thếcông ty đã giảm được tiền vay và chủ động được về mặt tài chính.
Năm 2009 so với năm 2008: Tổng chi phí hoạt động tài chính tăng1.431.198.650 đồng với tỷ lệ tăng 27%, trong khi đó tổng doanh thu tăng4.965.064.935 đồng với tỷ lệ tăng 5,75%, như vậy tỷ lệ tăng chi phí hoạt động tài chínhlớn hơn tỷ lệ tăng doanh thu Nguyên nhân là lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện tăng2.186.482.407 đồng với tỷ lệ tăng 295% và chi phí lãi vay giảm 1.440.002.361 đồngvới tỷ lệ giảm 31%, như vậy chi phí hoạt động tài chính tăng là do lỗ tỷ giá đã thựchiện đồng thời năm 2009 lỗ tỷ giá chưa thực cũng tăng.Như vậy điều này thể hiện công
ty vẫn chủ động về mặt tài chính chi phí hoạt động tài chính tăng là do khách quan do
tỷ giá giảm Hiện nay công ty chưa có các khoản thu hoạt động tài chính nào khácngoài lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá do vậy mà công ty vẫn chưa khai thác tối đa tiềmlực của công ty do đó việc đánh giá sử dụng chi phí kinh doanh của công ty cũng đơngiản
Tóm lại chi phí kinh doanh của công ty Liên Doanh Quốc Tế đang được công tyquản lý tốt hơn thể hiện năm 2009 công ty đã tiết kiệm một lượng tiền chi phí khá lớn.Công ty cần tiếp tục tìm ra các biện pháp tốt hơn để tiết kiệm chi phí kinh doanh Vàcông ty đang không ngừng tìm ra các giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh
Trang 37
CHƯƠNG 4 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY LIÊN DOANH QUỐC TẾ ABC 4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
4.1.1 Ưu điểm của việc thực hiện tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
* Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh, có liên quan đến việc hình thành doanh thu trong năm được tập hợptheo thực tế và ước tính đúng kỳ kế toán
* Chi phí kinh doanh của công ty được phân loại theo chế độ quản lý hiện hành nên rõ ràng dễ kiểm soát Hơn nữacông ty còn mở chi tiết từng khoản mục chi phí trong từng loại chi phí kinh doanh nên có thể quản lý chi tiết và phân tích
sự biến động của chúng một cách rõ ràng để có các biện pháp quản lý kịp thời
* Với đặc thù là ngành vận tải, nguyên, nhiên liệu như xăng, dầu diezel, dầu nhớt là những nguyên, nhiên liệu chínhđược tập hợp vào giá vốn Công ty đã có các định mức riêng cho từng loại xe nên tránh được phần nào lãng phí nhiênliệu Cụ thể là:
Trang 38* Chi phí khấu hao TSCĐ cũng là chi phí kinh doanh có quy mô lớn.Với 160 xe các loại từ 45 chỗ đến 16 chỗ chưa kểcác loại xe sang trọng dành cho thuê đám cưới được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng nên chi phí khấu haoTSCĐ ổn định, không biến đổi nên dễ quản lý.
* Về mặt quản lý: Có bộ máy quản lý gọn nhẹ Mỗi phòng ban tự tổ chức chấm công, đồng thời có riêng phòng hànhchính kiểm tra chấm công theo dõi chung cho toàn công ty và đối chiếu với sự chấm công của từng phòng Quản lý chặtchẽ ngày công lao động của cán bộ công nhân viên, tránh lãng phí tiền công, tiền lương của công ty
* Hệ thống bể thép dầu, cột bơm xăng điện tử, cột bơm dầu điện tử được xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Hạn chếđược mất mát thất thoát xăng dầu
* Có hệ thống tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng trực tiếp tại công ty, qua trang web của công ty hoặc qua đườngdây nóng, phát hiện và xử lý kịp thời cán bộ công nhân viên, lái xe vi phạm nội quy của công ty để tạo uy tín với kháchhàng từ đó có thêm khách hàng và tăng doanh thu bù đắp chi phí kinh doanh
* Các phòng ban được bố trí rất khoa học, dễ dàng gặp và trao đổi trực tiếp khi cần thiết tiết kiệm được tiền điện thoại,thời gian
* Với quy mô chi phí kinh doanh khá rộng lớn nhưng năm 2009 công đã tiết kiệm được chi phí khá cao với con số là1.367.087.930 đồng Đó là do công ty đã quan tâm và không ngừng lắng nghe và tìm các biện pháp tiết kiệm chi phí kinhdoanh Đồng thời công ty được xếp là công ty hàng đầu trong lĩnh vực vận chuyển nên tên tuổi của công ty được nhiềukhách hàng biết đến giúp công ty tăng doanh thu giảm được tỷ suất chi phis kinh doanh
4.1.2 Hạn chế của việc thực hiện tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC
* Tuy công ty có định mức xăng dầu cho từng loại xe đó là ưu điểm nhưng định mức lại chưa chặt chẽ Các định mứccòn ở trong khoảng chưa có số liệu tuyệt đối nên cũng là kẽ hở cho nhân viên lái xe rút bớt xăng dầu