Ta có thể thấy bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để
Trang 1Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán bán hàng
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu kế toán bán hàng
Thị trường là nơi khởi điểm của quá trình kinh doanh và cũng là nơi kết thúccủa quá trình này Thông qua thị trường DN nhận biết được nhu cầu của thị trường
và có các biện pháp tiếp cận, khai thác thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
Quá trình kinh doanh của DN thương mại gồm ba khâu: Mua vào – Dự trữ Bán ra Ta có thể thấy bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua, là khâu cuối cùng của chu kỳ tuần hoàn vốn của DN, là
-cơ sở để tính toán lợi nhuận – mục tiêu hàng đầu của DN Như vậy, việc thúc đẩy quá trình bán hàng không chỉ góp phần tới sự tồn tại và phát triển DN, phát triển nền kinh tế thị trường, là điều kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động và toàn xã hội, mà còn giúp DN thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước
Đối với một DN thì kế toán có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc quản lý
và kiểm soát các thông tin kinh tế tài chính ở DN một cách thường xuyên, trung thực, toàn diện, kịp thời và chính xác Hạch toán kế toán càng trở lên quan trọng vàtrở thành công cụ không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý tài chính Và hạch toán kế toán phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành Theo quy định của Bộ tài chính, DN nhỏ và vừa sẽ áp dụng “Chế độ Kế toán DN nhỏ và vừa” ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, nên các DN nhỏ và vừa như công ty TNHH Trường Minh sẽ áp dụng theo chế độ kế toán này
Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu trong kế toán nói chung, và tại công ty TNHH Trường Minh nói riêng, kế toán bán hàng là một nội dung nghiên cứu khá quan trọng qua thời gian thực tập tại công ty, qua kết quả phỏng vấn các cán bộ nhân viên tại công ty cho thấy kế toán bán hàng là một vấn đề quan trọng và cần thiết phải nghiên cứu
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Xuất phát từ tính cấp thiết của kế toán bán hàng nói chung và kế toán bán hàng tại công ty TNHH Trường Minh nói riêng, từ những lý luận cơ bản cho tới thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Trường Minh, qua thời gian thực tập tại công ty, em xin nghiên cứu đề tài luận văn:
“ Kế toán tiêu thụ sản phẩm Ti vi tại Công ty TNHH Trường Minh”
Trong bài luận văn của em, kế toán bán hàng là vấn đề em nghiên cứu đầu tiên, từ cơ sở này em đi sâu vào nghiên cứu kế toán bán hàng Ti vi tại công ty, để tìm ra mặt mạnh cần phát huy, cũng như những mặt hạn chế cần khắc phục và xin
Trang 2đề xuất ý kiến hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ máy kế toán tại công ty.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của em khi nghiên cứu đề tài này là đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng đối với sản phẩm Ti vi, qua đó tìm hiểu ưu, nhược điểm trong công tác kếtoán bán hàng, mạnh dạn đưa ra ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
Ti vi tại Công ty TNHH Trường Minh
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Em nghiên cứu tại công ty TNHH Trường Minh có trụ sở chính: T409H3 – Thanh Xuân Nam – Thanh Xuân – Hà Nội từ ngày 15/3 – 31/5/2010 Thực tế số liệu công
ty cung cấp từ đầu niên độ kế toán năm 2010 tới thời điểm 31/5/2010
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán bán hàng
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán bán hàng Ti vi tại công
ty TNHH Trường Minh
Chương 4: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng Ti vi tại công ty TNHH Trường Minh
Trang 3Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng
2.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng trong DNTM
Để nghiên cứu kế toán bán hàng, trước tiên phải tìm hiểu một số thuật ngữ mà kế toán bán hàng sử dụng:
- Bán hàng: Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một DN thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hay quyền được đòitiền ở người mua
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)
- Chiết khấu thương mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng muahàng với khối lượng lớn
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giá vốn hàng bán: Theo chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”: Giá vốn hàng bán được được xác định theo giá gốc Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở thời điểm hiện tại
Chi phí mua HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến mua HTK Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua
2.2 Một số lý thuyết kế toán bán hàng trong DNTM.
Để đi sâu nghiên cứu kế toán bán hàng và hoàn thiện kế toán bán hàng, chúng ta phải nghiên cứu những vấn đề lý luận chung nhất của chuẩn mực kế toán Việt Nam
về kế toán bán hàng, mà tiêu biểu là chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho” và chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”
Theo chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán HTK, gồm: Xác định giá trị và kế toán HTK vào chi phí; ghigiảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán HTK theo nguyên tắc giá gốc Trường hợp giá trị thuần cí thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần
Trang 4có thể thực hiện được việc xác định giá HTK được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với DN có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng lạo HTK tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong ky Giá trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình DN
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Được áp dụng dựa trên giả định HTK được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTKđược mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua và sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị HTK được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Giá trị HTk không thu hồi đủ khi HTK bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc TK cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng
Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” đã quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác bao gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được Cac khoản thu nội bộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu”
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩmhoặc hàng hóa cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặcquyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu đã được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các khoản chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng
Trang 5Trường hợp DN có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ, thì phảiquy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà DN thực hiện được trong ký kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và dịch vụ ghi nhận ban đầu do các
nguyên nhân: DN chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại (do không đảm bảo về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và DN phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT thep phương pháop trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà
DN đã thực hiện trong một kỳ kế toán
2.3 Nội dung kế toán bán hàng trong DNTM:
2.3.1 Đặc điểm nghiệp vụ kế toán bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DNTM Thực hiện nghiệp vụ này, vốn của DNTM được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hóa sang hình thái tiền tệ Nghiệp vụ bán hàng của DNTM có những đặc điểm cơ bản sau:
Đối tượng phục vụ:
Đối tượng phục vụ của các DNTM là người tiêu dùng cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanh khác và các cơ quan tổ chức xã hội
Các phương thức bán hàng trong DNTM:
Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa mà hàng hóa được từ kho bảo quản của
DN Trong phương thức này có hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua đề cử đại diện đến kho của DNTM để nhận hàng DNTM xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa dược xác định là tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, DNTM xuất kho hàng hóa, bằng
phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua ở một địa điểm thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
DNTM Hàng này được xác định là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán Chi phí vận chuyển do DNTM chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên Nếu DNTM chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu sẽ phải thu tiền của bên mua
Trang 6Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hình thức này, DNTM sau khi mua hàng,
nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua
Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp (hình thức giao tay ba) Theo hình thức này DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua và giao trực tiếpcho đại diện bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển thẳng: Theo hình thức này,DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua, bằng pgwowng tiện của mình hoặc thuêngoài chuyển hàng đến giao cho bên muaowr một địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đủhàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Phương thức bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.Trong
phương thức này có bốn hình thức:
Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này việc thu tiền người mua va giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền
hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàngtrực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bánhàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng Sau đó, kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng hóa đã bán trong ca, trong ngày và lập báocáo bán hàng
Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị
Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này người mua được trả tiền muahàng thành nhiều lần DNTM ngoài số tiền thu theo giá bán hàng thông thường cònthu thêm người mua một khoản lãi trả chậm
Phương thức gửi đại lý bán: Theo hình thức này DNTM giao hàng cho cơ sở đại
lý Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho DNTM và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý bán thược quyền sở hữu của
Trang 7DNTM Số hàng được xác định là tiêu thụ khi DN được nhận tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Các phương thức thanh toán:
Việc thanh toán hàng của khách được thực hiện theo các phương thức và hình thức khác nhau tùy thuộc vào mức tín nhiệm giữa hai đơn vị Thông thường việc thanh toán tiền hàng được thực hiện theo hai phương thức:
- Thanh toán trực tiếp: là sự vận động của hàng hóa và tiền tệ gắn liền với nhau,nghiệp vụ bán hàng và thanh toán của khách phát sinh cùng thời điểm, không phát sinh công nợ
- Thanh toán sau (chậm trả): là sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách thợi gian, cùng một thời điểm, có phát sinh công nợ
Do đó có thể thanh toán bằng tiền mặt, qua Ngân hàng séc, thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng với điều kiện người mua đã chấp nhận thanh toán, thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng với điều kiện người mua có quyền
từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua, do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về số lượng, chất lượng
Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: )02GTGT-3LL): Khi DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc không thuộc đối tươgj chịu thuế GTGT, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2)
Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02-VT)
Thẻ quầy hàng (Mẫu số: 02-BH)
Giấy báo có của Ngân hàng
Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số:01-TT)
2.3.2.2 Tài khoản chủ yếu sử dụng:
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
Bên nợ TK 511 phản ánh thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số hàng hóa sản phẩm tiêu thụ; Các khoản chiết khấu thương mại,
Trang 8giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ; Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu thuần để xác định kết quả.
Bên có TK 511 phản ánh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
TK này cuối kỳ không có số dư
TK 511 có 4 TK cấp 2:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
- TK 5111 “Doanh thu bán thành phẩm”
- TK 5111 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK 5111 “Doanh thu khác” Doanh thu về thuê hoạt động, thanh lý nhượng bán bất động sản, các khoản trợ cấp trợ giá
TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”:
TK 521 có 3 TK cấp 2:
-TK 5211 “Chiết khấu thương mại”: Phản ánh các khoản chiết khấu thương mại
mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
Bên nợ TK 5211 phản ánh số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có TK 5211 kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
- TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” : Phản ánh trị giá của số hàng đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế
Bên nợ TK 5212 phản ánh giá trị hàng bị trả lại
Bên có TK 5212 kết chuyển trị giá hàng trả lại sang TK liên quan để xác định doanh thu
-TK 5213 “Giảm giá hàng bán” : phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng với giá thỏa thuận
Bên Nợ phản ánh khoản giảm giá đã chấp nhận với người mua Bên có kết chuyển giảm giá sang TK liên quan để xác định doanh thu thuần
Cuối kỳ TK 521 (5211, 5212, 5213) không có số dư
TK 131 “Phải thu của khách hàng”: Phản ánh tình hình thanh toán công nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng
Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã cung cấp trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng
Bên Có phản ánh số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ, số tiền giảm trừ công
nợ phải thu của khách hàng
Số dư bên Có phản ánh số tiền thu trước hay thu thừa của người mua
Trang 9TK 157 “Hàng gửi đi bán”: phản ánh trị giá hàng hóa chuyển bán, gửi đại lý, nhưng chưa xác định là tiêu thụ.
Bên Nợ phản ánh trị giá thực tế hàng hóa chuyển bán hay giao cho bên nhận đại
lý, ký gửi Giá dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa chấp nhận thanh toán
Bên Có phản ánh: trị giá thực tế hàng hóa bị người mua, người nhânh đại lý, ký gửi trả lại Trị giá thực tế hàng chuyển bán gửi đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ
Số dư bên Nợ: trị giá thực tế hàng hóa đã xác định tiêu thụ Chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Những hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khhi trừ bồi thường trách nhiệm cá nhân gây ra Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dư phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)
TK 632 cuối kỳ không có số dư
Ngoài ra còn có một số TK liên quan khác như: TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”,
TK 153 “Công cụ dự phòng”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 159 “Các khoản dự
phòng”…
2.4.2.3 Trình tự hạch toán nghiệp vụ chủ yếu:
Kế toán phản ánh Doanh thu hàng bán: căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng:
Trang 10 Khi sản phẩm được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán (Sơ đồ 2.1):
KẾT QUẢ TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
333 511 111, 112,
113…
(2)
(1)
156 632
(5)
521(521.1, 521.2, 521.3) (7)
(3)
333 (333.11)
911
(9) (8) (4)
Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ phát sinh
Trang 11(2) Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp với tổng giá thanh toán.
(3) Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ (Giá chưa có thuế GTGT)
(4) Thuế GTGT đầu ra
(5) Kết chuyển giá vốn hang bán
(6) Chiết khấu thương mại, doanh thu bán hàng bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
(7) Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
(8) , (9) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần và giá bán hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
Trang 12- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trư thì DN phản ánh tăng TK 511
“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng
TK 3331 “thuế GTGT đầu ra phải nộp” và tăng TK 111 nếu khách thanh toán bằngtiền mặt hoặc tăng TK 112 nếu khách thanh toán bằng chuyển khoản, tăng TK 131
“phải thu của khách” nếu cho khách nợ
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán cũng ghi nhận doanh thu như trên nhưng doanh thu bán hàng theo giá thanh toán tức đã bao gồm cả thuế GTGT
Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp (Sơ đồ 2.2):
Trang 13KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRẢ CHẬM (HOẶC TRẢ GÓP)
Doanh thu bán hàng Tổng số tiền phải trả
(Ghi theo giá bán trả tiền ngay) thu của khách
333 (333.11)
Thuế GTGT 111, 112 đầu ra Số tiền đã thu của
khách hàng
515 338 (338.7)
Định kỳ, k/c Lãi trả góp Doanh thu là tiền lãi lãi trả chậm phải
phải thu từng kỳ thu của khách hàn
Trang 14- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi Có TK 3331 để phản ánh thuế đầu ra phải nộp, Có TK 3387
để thể hiện khoản lãi trả chậm mà DN được hưởng từng kỳ Đồng thời ghi tăng TK 111 hoặc TK 112 khi khách trả tiền lần đầu và ghi tăng TK 131 khoản tiền khách vẵn còn nợ
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán cũng phản ánh như trên nhưng doanh thu bán hàng theo giá tiền ngay đã có thuế GTGT
Trường hợp hàng bán qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Trang 15(Sơ đồ 2.3)
KẾ TOÁN BÁN HÀNG THÔNG QUA ĐẠI LÝ(Theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng)
155, 156 157 632
Khi xuất kho thành phẩm
Hàng hóa cho các đại lý
bán hộ(theo phương pháp kê Khi thành phẩm, hàng hóa
khai thường xuyên)
giao cho đại lý đã bán được
511 111, 112, 131 … 641 Doanh thu bán hàn đại lý Hoa hồng phải trả cho bên
nhận đại lý
333 (333.11) 133
(Thuế GTGT) (Thuế GTGT)
Trang 16- Đối với bên giao đại lý: Khi hàng giao đại lý đã bán được, căn cứ bảng kê hóa đơn bán ra của hàng đã bán do bên nhận đại lý gửi về: Cũng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi giảm hàng gửi bán như DN bán hàng thu tiền ngay.Hoa hồng đại lý chưa có thuế được phản ánh vào TK 6421 “ Chi phí bán hàng”
và tăng khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giảm TK 111 hoặc TK 112 khi trả tiền cho bên nhận đại lý
- Đối với bên nhận đại lý: Khi hàng hóa đã bán được, căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh
số tiền bán hàng đại lý phái trả cho bên giao đại lý tức Ghi nợ TK 111, 112,
113 và ghi Có TK 331 (Tổng giá thanh toán).Định kỳ xác định hoa hồng đại
lý được hưởng vào doanh thu cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT (Có TK 3331), khoản tiền này được trừ vào tiền hàng bên nhận đại lý phải thanh toáncho bên giao đại lý
Kết chuyển giá vốn hàng bán khi ghi nhận doanh thu Kế toán ghi tăng TK
632 “Giá vốn bán hàng” và ghi giảm trị giá hàng trong kho TK 156 “Hàng hóa”
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu:
Nếu phát sinh hàng bán bị trả lại:
- Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:
Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: Ghi tăng hàng bán bị trả lại theo giá bán của hàng bị trả lại theo giá của hàng trả lại chưa
có thuế GTGT, giảm thuế đầu ra phải nộp (Nợ TK 3331), ghi giảm tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng khi trả lại khách tiền
Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu đối tượng chịu thuế thì cũng hạch toán như trên nhung giá của hàng hóa trả lại
đã bao gồm cả thuế GTGT
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng trả lại: Tăng trị giá hàng hóa (Nợ TK
156, 157) và ghi giảm giá vốn hàng bán (Có TK 632)
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần, Giảm Doanh thu bán (Nợ TK 511) đồng thời giảm hàng bán bị trả lại (Có TK 5213)
Kế toán giảm giá hàng bán:
- Khi giảm giá cho bên mua kế toán ghi:
Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: Ghi giảm giá hàng bán chưa có thuế và giảm thuế GTGT đầu ra, giảm tiền được thụ hưởng của bên bán
Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì cũng ghi như trên nhưng số tiền hàng được giảm giá
đã bao gồm cả thuế GTGT đầu ra được giảm
Trang 17- Cuối kỳ, kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần, giảm TK511 và TK 532.
Đây là việc giảm giá ngoài hóa đơn và chỉ thực hiện khi hàng đã bán
Kế toán chiết khấu thương mại:
Đay là khoản tiền mà DN giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc cam kết với người bán Khi phát sinh nghiệp vụ này cũng hạch toán tương tự như giảm giá hàng bán với TK chiết khấu thương mại là TK 5212
Kế toán chiết khấu thanh toán (Chiết khấu tín dụng):
Đây là khoản tiền bên bán chiết khấu lại cho bên mua do thanh toán trước thời hạn đã gghi trong hợp đồng kinh tế, hoặc cam kết thanh toán Kế toán chỉ hach toán khoản chiết khấu tín dụng sau khi bên mua đã thanh toán tiền mua hàng Khoản giảm trừ này kế toán đưa vào chi phí Tài chính (Nợ TK 635), tăng tiền thực thu của khách (Nợ TK 111, 112) đồng thời giảm khoản tiền phải thu khách hàng trên danh nghĩa (Có TK 131)
2.4.2.4 Sổ kế toán: Có 4 hình thức ghi sổ:
Hình thức Nhật ký chung:
- Nguyên tắc, dực trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh
tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật
ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Kế toán bán hàng gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu: S03a-DNN)
Trang 18S13-Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Sổ Nhật kýđặc biệt
Trang 19 Hình thức Nhật ký – Sổ Cái:
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Sổ Cái:
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký – Sổ Cái;
+ Các sổ, thẻ kế toán bán hàng chi tiết
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái:
từ kế toáncùng loại
Sổ, thẻ
kế toánchi tiết
Bảngtổng hợpchi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 20 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đăc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm vó các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ)
+ Các sổ, thẻ kế toán bán hàng chi tiết
Trang 21- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Sổ, thẻ
kế toánchi tiết
Bảngtổnghợp chitiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 22 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không được thể hiện đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 23Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán bán hàng
Ti vi tại công ty TNHH Trường Minh
3.1 Phương pháp nghiên cứu kế toán bán hàng tại công ty TNHH Trường Minh
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng Ti vi tại công ty TNHH Trường Minh
3.2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Trường Minh
3.2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
* Quá trình hình thành và phát triển công ty
- Tên công ty: Công Ty TNHH Trường Minh
- Trụ Sở chính: T409H3 – Thanh Xuân Nam – Thanh Xuân – Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: Số 6 Vũ Ngọc Phan – Láng Hạ - Đống đa – Hà Nội
- ĐT: 0462662722
- Fax: 0462662723
- Email: truongminhcom@gmail.com
- Vốn điều lệ: 73.000.000.000 (VNĐ)
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Công ty TNHH Trường Minh được thành lập năm 2002, ban đầu quy môcủa công ty còn nhỏ hẹp, đội ngũ cán bộ chỉ có 43 người, cơ sở vật chất trang thiết
bị còn lạc hậu và thiếu thốn Đến nay công ty đã dần dần mở rộng quy mô và xâydựng cho mình một thương hiệu uy tín Công ty đã góp phần tạo thêm công ăn việclàm cho 108 lao động, góp phần nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân và gópphần nhỏ bé cho sự phát triển kinh tế xã hội
* Chức năng hoạt động
Trang 24Công ty TNHH Trường Minh là một doanh nghiệp thương mại chuyên mua báncác loại sản phẩm điện tử, điện lạnh, điện dân dụng và bảo hành, sửa chữa các sảnphẩm này.
* Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH Trường Minh tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến, mọi quan hệ quản ly được giải quyết theo kênh liên hệ thẳng Cấp lãnh đạo trực tiếp có nhiệm vụ điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm vầ hiệu quả công tác của phòng ban mình điều hành Đối với DN vừa và nhỏ thì mô hình quản lý này là thích hợp vì nó gọn nhẹ, linh hoạt, chi phí quản lý thấp Tuy vậy quyền hành tập trung, khiên Giám đốc phải giải quyết nhiều công việc, và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc(gồm Giám đốc và Phó Giám đốc): Giám đốc là người đại diện trước pháp luật và là người đứng đầu bộ máy quản lý chỉ đạo mọi hoạt động của công ty Phó Giám đốc là người tham mưu, và là người thay quyền Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt
- Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch kinh doanh, soạn thảo hợp đồng kinh tế và thực hiện các hợp đồng này
- Phòng hành chính: Phục vụ hành chính xã hội, văn thư, giấy tờ, soạn thảo công văn, giấy tờ…
- Phòng nhân sự: Quản lý về nhân sự của công ty, sắp xếp lao động trong công ty, chám công nhân viên
- Phòng KT – TC: Theo dõi, phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, thammưu cho Ban Giám đốc về các quyết định tài chính Thực hiện các công việc hạch
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng hành chính
Phòng nhân sự
Phòng
KT -
TC
Phòng marketing
Các cửa hàng
Trang 25toán kế toán và lập các báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm thuyết trình báo cáo tài chính trước cơ quan thuế.
- Phòng Marketing: Tổ chức các hoạt động quảng cáo, khuyến mại, mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác và giữ quan hệ với đối tác, tìm kiếm sản phẩm mới
- Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật lắp đặt, sửa chữa, bảo hành các sản phẩm của công ty
- Cửa hàng: Là nơi trưng bày và bán các sản phẩm công ty kinh doanh, và phân phối tiêu thụ sản phẩm tới khách hàng
3.2.1.2 Đặc điểm của Bộ máy kế toán và các chính sách kế toán
* Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 kế toán viên và 1 thủ quỹ và được tổ chức theo
mô hình tập trung Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán của công ty từ việc thu thập, xử lý các số liệu, ghi sổ kế toán tới việc lập báo cáo tài chính Các cửa hàng không hạch toán độc lập mà chỉ tổng hợp số liệu bán hàng rồi chuyển lên phòng kế toán
- Kế toán trưởng: Kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của công ty, chịu tráchnhiệm giải trình các hoạt động tài chính trước ban giám đốc của công ty, là người tham mưu cho ban giám đốc về các quyết định tài chính Kiểm tra, đối chiếu ký duyệt các chứng từ kế toán Đồng thời lập báo cáo tài chính và thuyết trình báo cáotài chính với cơ quan thuế của Nhà nước
- Kế toán chi phí giá thành sản phẩm: Tập hợp các chi phí phát sinh trong quá trìnhmua hàng, tính toán giá vốn vủa hàng hóa bán ra
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, để tính kết quả kinh doanh trong kỳ, xác định lãi lỗ và tính thuế nộp Nhà nước
Kế toán trưởng
Kế toán bán hàng
và XĐKQKD
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
Kế toán hàng hóa
Thủ quỹ
Trang 26- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Theo dõi phản ánh tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền và các chứng từ liên quan tới tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
và theo dõi công nợ của công ty
- Kế toán hàng hóa: Theo dõi, ghi chép việc Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa, lập các báo cáo hàng ngày Nắm bắt tình hình hàng hóa kịp thời chính xác và có các biệp pháp xử lý kịp thời khi có chênh lệch
- Thủ quỹ: Là người trực tiếp quản lý các hoạt động thu chi tiền mặt Kiểm kê, đối chiếu số tiền thực tế trong quỹ của công ty với số liệu trên sổ quỹ tiền mặt
- Kỳ lập báo cáo tài chính: Sau mỗi quý
- Chế độ kế toán: Từ ngày 01/01/2007 Công ty bắt đầu áp dụng Quyết định BTC đối với các DN vừa và nhỏ
48/QĐ Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là VNĐ để hạch toán và ghi sổ Trong trường hợp bán hàng xuất khẩu thì công ty quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch, tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Kế toán xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Bảng cân đối tài khoản
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Trường Minh
Trong mỗi DN đều có những mặt mạnh và mặt yếu Để tồn tại và phát triển, các
DN phải không ngừng phát huy thế mạnh, khắc phục và hoàn thiện các mặt hạn chế để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Cùng với những đòi hỏi cao đó, các DN phải nghiên cứu, mở rộng thị trường, khi thị trường đã bão hòa, các DN lạiphải nghiên cứu cải tiến các sản phẩm, sao cho những sản phẩm mới tung ra thị trường được người tiêu dùng chấp nhận
Năm 2007 Việt Nam gia nhập WTO đã tạo nhiều thuận lợi và khó khăn đối với các
DN Việt Nam, và điều này cũng ảnh hưởng rất nhiều tới công ty TNHH Trường
Trang 27Minh Đặc biệt đối với sản phẩm Ti vi hiện nay là mặt hàng không thể thiếu đối với các gia đình không chỉ trên đất nước Việt Nam mà còn trên toàn thế giới Các sản phẩm Ti vi xuất hiện trên thị trường không chỉ đa dạng về chủng loại, mẫu mã, thương hiệu mà còn phong phú về các tiện ích Sản phẩm Ti vi ngày càng được cải tiến và ngày càng có thêm nhiều DN tham gia vào thị trường kinh doanh Ti vi Điều này không chỉ mang lại cho DN những thuận lợi mà còn gây ra nhiều khó khăn đối với Công ty TNHH Trường Minh Thuận lợi thể hiện ở việc có thêm nhiều mẫu mã và thương hiệu lớn thì công ty lại có thêm cơ hội tiếp cận và mở rộng thị trường Còn khó khăn thể hiện ở việc khi có thêm một DN tham gia thị trường Ti vi, nghĩa là Công ty lại có thêm một đối thủ cạnh tranh, thị phần của Công ty có thể bị giảm sút Khi Việt Nam mở cửa thị trường thì các doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế nước ngoài mang tới Việt Nam nhiều mặt hàng Ti vi và tạo ra thị trường cạnh tranh gay gắt hơn Công ty TNHH Trường Minh đã ứng biếnvới sự thay đổi này cũng khá nhanh chóng thể hiện ở việc doanh thu của công ty đối với mặt hàng Ti vi không bị giảm sút mà còn tăng đáng kể:
Thêm vào đó, từ ngày 01/01/2007, Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/QĐ-BTC phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên việc hạch toán
kế toán bán hàng được thuận tiện và dễ dàng hơn
3.3 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Trường Minh
3.3.1 Đặc điểm nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty TNHH Trường Minh
- Mặt hàng kinh doanh: Công ty TNHH Trường Minh chuyên mua bán các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng như Ti Vi, Tủ lạnh, Điều hòa, Máy giặt…
- Danh mục mã hàng: Hiện tại công ty đang xây dựng lại danh mục mã số các mặt hàng kinh doanh
- Chính sách bán hàng: Công ty không áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền trước thời hạn nhưng lại áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Trang 28- Phương thức bán hàng: Công ty bán hàng theo cả hai phương thức bán buôn và bán lẻ:
+ Phương thức bán buôn: Phương thức này thực hiện dưới hình thức giao hàng trựctiếp hoặc chuyển hàng Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng được giao trực tiếp hoặc chuyển bằng Fax hoặc điện thoại Công ty có trách nhiệm giao hàng đúngyêu cầu của khách hàng
+ Phương thức bán lẻ: Công ty có 4 cửa hàng trưng bày và bán sản phẩm Các khách hàng nhỏ lẻ có thể mua hàng bằng cách tới các cửa hàng và đều được cấp hóa đơn GTGT khi yêu cầu
- Phương thức thanh toán: Để khuyến khích khách hàng mua hàng tại công ty, công ty đưa ra các mức giá ưu đãi và chấp nhận thanh toán chậm sau 1-3 tháng, áp dụng cho các đại lý và các khách hàng quen thuộc Đối với các khách hàng mua lẻ,công ty thu tiền hàng ngay sau khi giao hàng
- Hình thức thanh toán: Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
3.3.2 Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Trường Minh
3.3.2.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển kế toán
* Chứng từ kế toán:
- Phiếu xuất kho: Được dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơn GTGT Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán Số lượng hàng hóa trên phiếu xuất kho phải trùng với số lượng hàng hóa trên hóa đơn GTGT để đẽ dàng kiểm kê và đối chiếu
Phiếu xuất kho có mẫu như sau:(Biểu 3.1)
Trang 29Đơn vị…… PHIẾU XUẤT KHO Số:0052780 Mẫu số 02-VT
Địa chỉ… Ngày 04 tháng 01 năm 2010 NỢ: 632 (Ban hành theo QĐ số:
Đơn vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
-Hóa đơn GTGT: Khi bán hàng, phòng kinh doanh lập Hóa đơn GTGT căn cứ vào phiếu xuất kho và hợp đồng kinh tế Chứng từ này đùng để xác định doanh thu và thuế GTGT phải nộp Nhà nước Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần:
+ Liên 1(Màu tím): Được lưu lại trên gốc quyển hóa đơn GTGT
+ Liên 2(Màu đỏ): Giao cho khách hàng
+ Liên 3(Màu xanh): Được đùng để hạch toán
Hóa đơn giá trị gia tăng theo mẫu sau:( Biểu 3.2)
Trang 30HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
Ngày 04 tháng 01 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Trường Minh
Địa chỉ: Số 6 – Vũ Ngọc Phan – Đống Đa – Hà Nội
Số tài khoản:0325.010.000.007
Mã số thuế: 0101209329
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Cửa hàng điện tử Hải Tàu
Địa chi: 48 Hai Bà Trưng – Hà Nội
Số tài khoản:
Mã số thuế:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi ba triệu, năm trăm linh bảy nghìn, bốn trăm đồng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 31- Phiếu thu: Kế toán lập nhằm xác định số tiền thực tế để thủ quỹ thu tiền và ghi sổ.Mẫu Phiếu thu:(Biểu 3.3)
Địa chỉ Ngày 05 tháng 01 năm 2010 (Ban hành theo quy định số:
48/2006/QĐ-BTC ngày14/9/2006 của Bộ trưởng
BTC)
CÓ: 131
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Hồng Quân
Địa chỉ: Cửa hàng điện tử Hải Tàu
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)đóng dấ
Trang 33- Giấy báo có của Ngân hàng: Là chứng từ được gửi từ Ngân hàng để xác nhận khoản tiền thanh toán của khách hàng đã chuyển vào tài khoản của công ty (Biểu 3.4)
Lệnh chuyển có
Loại giao dịch: Lenh chuyen tien co gia tri thap Thời điểm TTXL:
Số hiệu giao dịch: 0978770 Ngày, giờ nhận: 08/01/2010 – 17:30:55
Ngân hàng gửi: NH Cong thuong – Hai phong
Ngân hàng nhận: NHTM CO PHAN DAI TIN CN HA NOI
Người phát lệnh: CONG TY TNHH TM TUAN TUYET
Địa chỉ/Số CMND:
Tai khoản: 10201.0000.226.804 Tại NH: NH Cong Thuong – Hai phong
Người nhận lệnh: CONG TY TNHH TRUONG MINH
Địa chỉ/Số CMND:
Chương – Loại – Khoản – Hạng mục
Nội dung: THANH TOAN TIEN TI VI THEO HOA DON 0062145
Số tiền bằng số: 61,500,000 dong
Số tiền bằng chữ: Sau mot trieu năm tram nghin dong chan
Trang 35- Phiếu Nhập kho: Được lập để làm căn cứ cho thủ kho ghi thẻ kho khi phải nhập lại hàng bán do khách trả lại.
Mẫu phiếu nhập kho: (Biểu 3.5)
Địa chỉ… Ngày 21 tháng 01 năm 2010 NỢ: 156 (Ban hành theo QĐ số:
CÓ: 632 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng
BTC)
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Việt Hoàng
Theo ……….số…….ngày……tháng……năm 2010…….của Nhập tại kho: Công ty
Đơn
vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có
nhu cầu nhập)(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)