1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán mua hàng thuốc lá Vinataba Sài Gòn tại Doanh Nghiệp

56 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Trong quá trình thực tập tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý, được tiếp xúc và tham gia trực tiếp vào các công việc của doanh nghiệp, cùng vớiquá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

…….O0O……

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHYÊN ĐỀ

Đề tài : Kế toán mua hàng thuốc lá Vinataba Sài Gòn tại Doanh Nghiệp

Tư Nhân Thắng Thuý

: T.S Nguyễn Viết Tiến : kế toán

nguyễnTthị Hương : 08H150210

: 30/07/1987 : HK1B

NĂM : 2010

Trang 2

Lời cảm ơnMục lục

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

1 tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Gia nhập WTO đã cho đất nước ta những cơ hội phát triển lớn nhưng cũng

mang ;lại cho VIệt Nam không ít những thách thức không nhỏ Từ lộ trình mở cửahoàn toàn ta đã thấy Việt Nam đang phải đối mặt nhiều vấn đề trên tất cả mọi lĩnh vực Nhưng lĩnh vực chịu tác động mạnh nhất phải kể đến các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ của Việt Nam hiện nay Cạnh Tranh là hai từ luôn luôn được tất cả các doanh nghiệp kinh doanh quan tâm Trước khi gia nhập WTO thì điều đó đối với một số doanh nghiệp là không quan trong lắm vì họ có thị trường truyền thống cóvốn để lấn át các doanh nghiệp khác, nhưng gia nhập WTO tức là

mở cửa cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam Với các doanh nghiệp nước ngoài họ có thế lực vốn lớn hơn, công nghệ chắc chắn hiệnđại hơn, và đối với một số ngành hàng họ sẽ cạnh tranh với chúng ta về chất lượngsản phẩm và ưu thế giá cả Sức cạnh tranh trong ngành sẽ dẫn đến cạnh tranh giữa các ngành Và các Doanh nghiệp Việt Nam phải làm gì để có thể cạnh tranh được

và kinh doanh thành công? rất nhiều yếu tố tạo nên sức mạnh để kinh doanh thành công, nó năm ngay trong nội tại của doanh nghiệp Đó là hoàn thiện tất cả các khâu trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp thương mại bán hàng đã khó thì mua hàng lại là một yếu tố rẩt quan trọng Nó là yếu tố quyết định đến đến Giá bán, đến đối tượng khách hàng phục vụ của doanh nghiệp, và sau cùng nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, ảnh hướng đến sự phát triển của doanh nghiệp

Chính vì vậy mua hàng cần được quản lý ở tất cả các khâu, các khâu mua hàng hoạt động hiệu quả là cơ hội cho doanh nghiệp kinh doanh thành công Mua hàng

là khâu đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá Kế toán nghiệp vụ mua hàng

là một khâu trong quá trình mua hàng, giúp doanh nghiệp theo dõi nguồn hàng,

Trang 3

quản lý tài sản, theo dõi và phản ánh kết quả thực hiện kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp.

Qua phiếu điều tra tìm hiểu về các vấn đề của doanh nghiệp cần được nghiên cứu

và giải quyết tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý thì Kế toán mua hàng là mộttrong những vấn đề cấp thiết quan trọng được các nhân viên trong đơn vị đánh giá

là cần giải quyết hiện nay Cũng qua quan sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp

em nhận thấy có nhiều vấn đề doanh nghiệp đặt ra cần bổ sung hoàn thiện, trong

đó công tác kế toán mua hàng tại doanh nghiệp cũng là một trong những vấn đề cầp thiết cần hoàn thiện để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Trong quá trình thực tập tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý, được tiếp xúc và tham gia trực tiếp vào các công việc của doanh nghiệp, cùng vớiquá trình điều tra phỏng vấn trực tiếp các cán bộ doanh nghiệp cho thấy sự quan trọng của kế toán nghiệp vụ kế toán mua hàng ảnh hưởng đến các quyết định quản lý của doanh nghiệp, Và từ nhu cầu tìm hiểu về công tác kếtoán quá trình mua hàng của một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại em chọn đề tài nghiên cứu trong chuyên đề thực tập của

mình là :: Kế toán mua hàng thuốc lá Vinataba Sài gòn tại Doanh nghiệp

Tư Nhân Thắng Thuý.

3 Mục tiêu

Với đề tài nghiên cứu : Kế toán mua hàng thuốc lá Viantaba Sài Gòn tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý , Mục tiêu của đề tài là làm rõ lý thuyết về phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng từ bước đầu tiên là phạm vi hàng mua, đến các hình thức mua hàng, đến cách tính giá hàng nhập, phương thức thanh toán, các chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ của nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp

Sau đó từ kết quả điều tra phỏng vấn, từ các số liệu được tham khảo do bộ phận

kế toán Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý cung cấp trong quá trình thực tập tại

Trang 4

doanh nghiệp, sẽ phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán mua hàng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến các quyết định quản lý của doanh nghiệp qua các ưu nhược điểm Từ đó có những đề xuất, những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán mua hàng, phục vụ tốt hơn nhu cầu quản lý của doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

4 Một số khái niệm và phân định nội dung của đề tài nghiên cứu.

4.1 mua hàng và các phương thức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại, tạo tiền đề vật chất cho các quá trình tiếp theo Doanh nghiệp thương mại với các chức năng chủ yếu là tổ chức lưu thông hàng hoá trên thị trường, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, thực hiện giá trị của hàng hoá, với doanh nghiệp thương mại đầu vào của hàng hoá dịch vụ quyết định đầu ra và do đó là quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong kì Thông qua mua hàng, quan hệ trao đổi và thanh toán tiền hàng giữa người mua và người bán về giá trị hàng hoá đã được thực hiện Trong quá trình này vốn của doanh nghiệp chuyển biến từ hình thái tiền

tệ sang hình thái hàng hoá, doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc có trách nhiệm phải thanh toán nợ cho nhà cung cấp

Mua hàng trong doanh nghiệp thương mại được thực hiện theo hai phương thức :

- Mua theo phương thức nhận hàng ( Giao hàng trực tiếp ) : theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp

vụ mang giấy uỷ nhiệm đến kho người bán để nhận hàng, doanh nghiệp mua chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá về doanh nghiệp

- Mua hàng theo phương thức gửi hàng : Theo phương thức này căn cứ vàohợp đồng đã ký kết, bên bán chuyển hàng đến cho bên mua và giao hàng tại kho người mua hoặc một địa điểm đã quy định trong hợp đồng

Trang 5

4.2 Phạm vi, thời điểm xác định hàng mua

- Phạm vi xác định hàng mua : Trong doanh nghiệp thương mại hàng hoá được coi

là hàng mua khi thoả mãn đồng thời các các điều kiện sau :

+ Hàng hoá được thông qua một số phương thức mua bán thanh toán tiền hàng nhất định

+ Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền

tệ hay một loại hàng hoá khác

+ Hàng hoá được mua để bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán ra

* Các trường hợp không được coi là hàng mua:

+ Hàng mua về để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp

+ Hàng mua về để dùng cho sửa chữa lớn, XDCB

+ Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong quá trình mua theo hợp đồng bên bán phải chịu+ Hàng nhận bán đại lý, kí gửi…

* Ngoại lệ được coi là hàng mua

+ Hàng hoá hao hụt tổn thất trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua phải chịu

- Thời điểm xác định mua hàng : Hàng mua được ghi nhận khi hàng hoá đã

chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua, người mua đã thanh toántiền hoặc chấp nhận thanh toán Tuỳ thuộc vào từng phương thức mua hàng mà thời điểm xác định hàng mua là khác nhau:

+ Mua hàng theo phương thức nhận hàng ( Giao trực tiếp ) : Thời điểm chuyển quyền sở hữu khi đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng, doanh nghiệp mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền

+ Mua hàng theo phương thức chuyển hàng : Thời điểm chuyển quyền sở hữu khi bên mua đã nhận được hàng do bên bán chuyển đến, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền

Việc xác định đúng đắn thời điểm xác định hàng mua có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp Thời điểm xác định hàng mua là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá nên đây cũng là điểm mốc để phân định

Trang 6

trách nhiệm vật chất giữa bên mua và bên bán về giá trị lô hàng, tránh những tổn thất về hàng hoá và sự tranh chấp khiếu nại.

Khi vận chuyển hàng hoá từ nơi mua về doanh nghiệp bất kì theo phương thức nào, nếu cuối tháng hàng chưa về nhập kho doanh nghiệp, thì hàng hoá đó được coi là hàng đang chuyển

- Giá thực tế hàng mua được xác định theo công thức :

+

Thuế nhậpkhẩu, thuếtiêu thụ đặcbiệt

+

Chi phíphát sinhtrong khâumua

_

Giảm giá hàngmua, chiết khấuthương mại đượchưởng

Trong đó : + Giá mua háng hoá là số tiền doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp theo hợp đồng, theo hoá đơn Tuỳ thuộc vào phương thức tính thuế GTGT của doanh nghiệp áp dụng mà chỉ tiêu này có thể là một trong hai chỉ tiêu sau :

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Giá mua hàng hoá là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc với những hàng hoá dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng

không chịu thuế GTGT thì giá mua hàng hoá là giá mua đã bao gồm thuế GTGT đầu vào

Trang 7

+ Chi phí mua hàng : Bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng như chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo hiểm, chi phí lưu kho lưu bãi, hao hụt tự nhiên trong khâu mua,…

+ Giảm giá hàng mua: Là số tiền giảm trừ người bán dành cho người mua vì lý do hàng kém mất phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách trong hợp đồng hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Chiết khấu thương mại được hưởng là số tiền người bán giảm trừ cho người mua

vì người mua đã mua hàng với khối lượng lớn đạt được mức được hưởng chiết khấu như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc giao kèo mua bán

Trường hợp hàng mua có bao bì đi cùng hàng hoá tính giá riêng thì trị giá bao bì phải được tách và theo dõi riêng trên TK 153

Trường hợp hàng mua về phải qua gia công chế biến, tân trang, chọn lọc… để tăngthêm giá trị hàng hoá hoặc khản năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua bao gồm trị giá hàng xuất chế biến ( + ) chi phí gia công sơ chế

4.4 Các phương thức thanh toán

Thông thường việc thanh toán giữa bên mua và bên bán được thực hiện theo 2 hình thức :

- Thanh toán trực tiếp : Sau khi nhận quyền sở hữu về hàng hoá, doanh nghiệp, doanh nghiệp thương mại mua hàng thanh toán ngay cho bên bán,hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hiện vật Nhưng hiện này với những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ thì hầu hết việc thanh toán tiền hàng được thực hiện thông qua ngân hàng, đó là điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đối với những hoá đơn mua có tổng giá thanh toán >= 20,000,000 đồng

- Thanh toán trả chậm : Theo phương thức này thời điểm thanh toán tiền hàng sẽ diễn ra sau thời điểm ghi nhận quyền sở hữu về hàng hoá

Thông thường doanh nghiệp bán sẽ đặt điều kiện tín dụng cho doanh nghiệp mua trong đó quy định về thời hạn thanh toán cho phép, thời hạn thanh toán được hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ chiết khấu thanh toán được hưởng ( nếu có )

Trang 8

4.5 Nhiệm vụ của kế toán hàng mua

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp thương mại cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :

- theo dõi ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác chỉ tiêu hàng mua về số lượng, chủng loại quy cách, thời điểm ghi nhận hàng mua;

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát, để thực hiện tốt kế hoạch mua hàng theo từng nguồn hàng, từng nhà cung cấp, từng đơn vị đặt hàng với người bán

và tình hình thanh toán nợ với nhà cung cấp;

- Cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho các bộ phận nghiệp vụ doanh nghiệp để có định mức tồn kho cần thiết đảm bảo lượng hàng hoá bán ra Tuy nhiên không thể định mức tồn kho quá lớn gây ảnh hưởng đến thời gian luân chuyển của hàng hoá

Kế toán hàng mua phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán trong đó chủ yếu là các chuẩn mực chi phối sau:

+ Chuẩn mực 01: Chuẩn mực chung

+ Chuẩn mực 02 : Hàng tồn kho

4.6 Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ

kế toán doanh nghiệp Việt Nam.

4.6.1 Chứng từ sử dụng

Các hoá đơn chứng từ được sử dụng trong khâu mua hàng bao gồm:

- Hoá đơn GTGT : Khi doanh nghiệp mua hàng của đơn vị tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ sẽ được người bán giao một liên hoá đơn hoá đơn GTGT ( liên 2) Trên hoá đơn GTGT ghi rõ các chỉ tiêu:

+ Giá trị hàng hoá đơn vị chưa có thuế GTGT

+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

+ Thuế GTGT

+ Tổng giá thanh toán

- Hoá đơn bán hàng : Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vịtính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc thuộc đối

Trang 9

tượng không phải chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ được bên bán cung cấp hoá đơn bán hàng ( liên 2).

- Bảng kê thu mua hàng hoá : Khi doanh nghiệp mua hàng trên thị trường

tự do hoặc mua trực tiếp tại các hộ sản xuất Cán bộ thu mua phải lập “ Bảng kê thu mua hàng hoá “, trên bảng kê phải ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp mua, tên địa chỉ, số giấy chứng minh thư nhân dân của người bán,

số lượng giá trị hàng hoá thu mua

- Phiếu nhập kho : Phản ánh số lượng hàng hoá thực nhập kho của đơn vị

- Biên bản kiểm nhận hàng hoá : Biên bản này thường được lập trong trường hợp số lượng hàng hoá thực nhận và số lượng hàng hoá trên hoá đơn có sự chênh lệch nhau hoặc quá trình nhập kho hàng hoá diễn ra trong nhiều ngày

- Các chứng từ thanh toán : Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng…phản ánh việc thanh toán tiền mua hàng…

4.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo

phương pháp kê khai thường xuyên

* Tài khoản 156 “ Hàng hoá “

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động cùa hàng hoá tại kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản

- Kết cấu của tài khoản 156

Trang 10

Tài khoản 156 “ Hàng hoá “ có ba tài khoản cấp 2

- Tài khoản 1561 “ Giá mua hàng hoá “ phản ánh trị giá mua của hàng hoá tại kho, tại quầy

- Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho, xuất quầy

- Chi phí thu mua phân bổ chohàng hoá tiêu thụ trong kì

- Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu thương mại của hàng mua

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu tại kho, tại quầy

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng……

- Giá mua vào của hàng hoá

nhập kho, nhập quầy theo

hoá đơn mua vào ( Bao gồm

thuế không được hoàn lại )

- Chi phí thu mua hàng hoá

trên thực tế phát sinh

- Trị giá hàng hoá thuê ngoài

gia công, chế biến hoàn

thành, nhập kho, nhập quầy (

gồm mua ngoài của hàng hoá

và chi phí gia công chế

biến )

- Trị giá hàng hoá bị người

mua trả lại, nhập kho nhập

quầy

- Trị giá hàng hoá phát hiện

thừa qua kiểm kê tại kho, tại

quầy

- Trị giá bất động sản mua vào

hoặc chuyển từ bất động sản

đầu tư

Dư nợ :Trị giá hàng hoá tồn kho và

chi phí thu mua hàng tồn kho

Trang 11

- Tài khoản 1562 “ Chi phí thu mua hàng hoá “ phản ánh chi phí thu mua hàng hoá.

- Tài khoản 1567 “ Hàng hoá bất động sản “ phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động của loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp

* Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường “

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật tư mua ngoài doanh nghiệp đã thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển, ở các bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán mua hàn còn sử dụng các tài khoản liên quan như ; 111, 112, 331, 133, 632, 157…

* Tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ “

Thuế GTGT được khấu trừ chỉ phát sinh ở những đơn vị kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT được khấu trừ là

Trang 12

số thuế GTGT đầu vào cuả những hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mà cơ sở kinh doanh mua vào để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.

Kết cấu của TK 133

- Bên nợ : Số thuế GTGT được khấu trừ

- Bên có : + Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

+ Số thuế GTGT đầu vào đã hoãn lại

- Số dư nợ : Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, được hoàn lại.Tài khoản 133 có hai tài khoản cấp hai

- TK 1331 “ Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ “ : Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào của vật tư hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ

- TK 1332 “ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ “ : Phản ánh số thuế GTGT đầu vào của quá trình mua sắm TSCĐ dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

* Tài khoản 331 “ Phải trả người bán “

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh số tiền doanh nghiệp đặt trước tiền mua hàng trong kì

Kết cấu của TK 331

- Bên nợ : + Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.+ Số tiền ứng trước cho người bán trong kỳ

+ Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá dịch vụ

+ Chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận giảm trừ vào khoản phải trả

+ Giá trị hàng trả lại người bán trong kỳ

Trang 13

- Bên có : + Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

+ Trị giá hàng hoá đã nhận liên quan đến số tiền mua đặt trước

- Số dư có : Số tiền phải trả người bán hiện còn cuối kỳ

- Số dư nợ : Số tiền mua hàng đặt trước hoặc số trả thừa người bán hiện còn cuối kì

4.6.3 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

4.6.3.1 Kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng.

- Khi mua hàng về nhập kho, thanh toán bằng tiền mặt tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng kế toán ghi:

Nợ TK 156 ( 1561) Giá mua hàng hoá chưa bao gồm thuế GTGT

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan (111, TK 112, TK 141 )Tổng giá thanh toán

- Trường hợp mua hàng hoá có bao bì kèm tính giá riêng, khi nhập kho kế toán ghi

Nợ TK 153 ( 1532 ) Giá trị bao bì kèm theo có tính giá riêng chưa bao gồm thuế GTGT

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK liên quan : (111, 112…) tổng giá thanh toán của bao bì

- Trường hợp mua bao bì không tính giá riêng mà phải trả lại người bán kế toán ghi

Nợ TK 002

- Nếu doanh nghiệp đặt trước tiền mua hàng

Nợ TK 331 : Số tiền đặt trước cho người bán

Có TK liên quan ( 111, 112, )

+ Khi hàng về nhập kho doanh nghiệp kế toán ghi:

Nợ TK 156 giá mua hàng hoá thực nhập chưa bao gồm thuê GTGT

Nợ TK 153 : Trị giá bao bì thực nhập kho

Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ

Trang 14

Có TK 331 : Tổng giá thanh toán

- Khi mua hàng phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ … kế toán ghi:

Nợ TK 156 ( 1562 ) : chi phí thu mua chưa bao gồm thuế GTGT

Nợ TK 133 : thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan ( 111, 112 331… )

4.6.3.2 Kế toán mua hàng theo phương thức gửi hàng

- Trường hợp hàng và chứng từ cùng về kế toán hạch toán tương tự như mua hàng theo hình thức nhận hàng

- Trường hợp hàng về trước, chứng từ về sau :

+ Hàng mua đã nhập kho nhưng cuối tháng chưa có hoá đơn, kế toán ghi sổ theo hình thức tạm tính ( không bao gồm thuế GTGT )

Nợ TK 156 ( 1561 ) Giá tạm tính của hàng hoá nhập kho

Có TK 331 Phải trả người bán

Khi có hoá đơn sẽ điều chỉnh giá tạm tính theo giá hoá đơn :

Nếu giá ghi trên hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bổ sung phần chênh lệch :

Sau bút toán điều chỉnh, kế toán ghi nhận thuế GTGT được khấu trừ :

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 Phải trả người bán

- Trường hợp chứng từ về trước hàng về sau

+ Hàng mua nhưng cuối tháng chưa về đến doanh nghiệp, kế toán căn cứ bộ chứng

từ mua hàng ghi

Nợ TK 151 giá mua hàng hoá đang đi đường

Trang 15

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK liên quan ( 111, 112, 331…)

+ Khi hàng mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc gửi bán thẳng :

Nợ TK 156 ( 1561 ) Trị giá hàng mua đi đường kì trước về nhập kho

Nợ TK 157 Trị giá hàng đi đường kì trước gửi bán kì này

Nợ TK 632 Trị giá hàng mua đang đi đường kì trước kì này bán thẳng

Có TK 151 Trị giá hàng mua đi đường về nhập kho hoặc gửi bán, bán thẳng4.6.3.3 Các trường hợp phát sinh trong quá trình mua hàng

- Kế toán hàng thiếu

+ Khi kiểm kê nhập kho phát sinh hàng thiếu so với hoá đơn, nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm kê nhận hàng hoá, kế toán ghi :

Nợ TK 138 ( 1388)

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán số hàng thiếu

+ Số hàng thiếu tuỳ thuộc vào từng nguyên nhân cụ thể có thể được ghi nhận như sau:

Nếu thiếu là do hao hụt tự nhiên trong định mức :

Nợ TK 156 ( 1562)

Có TK 138 ( 1381)

Nếu người bán xuất thiếu

Người bán giao tiếp số hàng thiếu :

Nợ TK 156 ( 1561) Số hàng thiếu người bán giao trước

Có TK 138 ( 1381) Xử lý hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân

Nếu người bán không chấp nhận trả số hàng thiếu :

Nợ TK 331 Tổng số tiền theo giá thanh toán

Có TK 138 ( 1381) Xử lý hàng thiếu

Có TK 133 số thuế GTGT của hàng thiếu

Nếu cá nhân làm mất hàng hoá phải bồi thường

Nợ TK 138 ( 1381 ) tổng giá thanh toán của số hàng thiếu

Trang 16

Nợ TK 156(1561): Số hàng thừa theo giá chưa có thuế GTGT

Có TK 338(3381): Ghi nhận là hàng thừa chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của số hàng thừa

Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừaNếu do dôi thừa tự nhiên,ghi giảm chi phí mua hàng hoặc ghi tăng thu nhập khác

Nợ TK 338(3381): Xử lý số hàng thừa

Có TK 156(1562)

Có TK 711: Thu nhập khácNếu thừa không xác định được nguyên nhân,ghi tăng thu nhập khác:

Nợ TK 338(3381): Xử lý số hàng thừa

Có TK 711: Thu nhập khác

Trang 17

+ Nếu chỉ nhập kho hàng hoá theo giá trị trên hoá đơn:

Số hàng thừa coi như giữ hộ cho người bán,kế toán ghi: Nợ 002- Hàng hoá nhậngiữ hộ,nhận gia công

Khi xử lý số thừa ghi Có 002- Hàng hoá nhận giữ hộ,nhận gia công

Nếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa:

Nợ TK 156(1561): trị giá hàng thừa chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của số hàng thừa

Có TK 331: Tổng giá trị thanh toán của số hàng thừaNếu thừa không nhạn xác định được nguyên nhân ghi tăng thu nhập khác:

Nợ TK 156(1561): Nhập kho số hàng thừa theo giá chưa có thuế GTGT

Có TK 711: Thu nhập khác

c.3 Kế toán chiết khấu thanh toán hàng mua

-Trường hợp hàng mua với hình thức trả chậm,khi thanh toán tiền hàng:

+Nếu không đươc hưởng chiết khấu thanh toán:

Nợ TK 331

Có TK 111,112,311

+Nếu thanh toán trong thời han đươc hưởng chiết khấu thanh toán,số chiết khấu được hưởng ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính và ghi giảm nợ phải trả người bán:

Nợ TK 331: Tổng số tiền còn nợ

Có TK 111.112.311: Số tiền thực trả

Có TK 515: Chiết khấu thanh toán tinh trên tổng số tiền còn nợ Trường hợp doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho nhà cung cấp sau đó mới ghi nhận chiết khấu thanh toan được hưởng,kế toán ghi:

Nợ TK 111: Chiết khấu nhận bằng tiền mặt

Nợ TK 112: Chiết khấu nhận bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 138(1388): Chiết khấu sẽ nhận được

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 18

c.4 Kế toán chiết khấu thương mại,giảm giá hàng mua,hàng mua trả lại

- Trường hợp khi mua hàng phát sinh hàng kém mất phẩm chất trả lại cho người bán hoặc yêu cầu giảm giá đã được châp thuận từ phía nhà cung cấp hoặc được hưởng chiết khấu thương mại:

Nợ TK 331: Trừ vào nợ phai trả người bán theo tổng giá thanh toán

Nợ TK 111,112,138(1388): Nhận được bằng tiền hoặc sẽ nhận

được( Trường hợp đã thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp)

Có TK 156(1561): Trị giá hàng hoá bị giảm trừ theo giá chưa thuế GTGT

Có TK 133: Thuế GTGT đầu giảm trừ tương ứng

(3)

(1)

TK 144(5)

Trang 19

Kế toán mua hàng theo phương thức gửi hàng

TK 153

(4)

Trang 20

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

công tác kế toán mua hàng tại DNTN Thắng Thuý.

1 Phương pháp nghiên cứu

- Thông qua các mẫu điều tra phỏng vấn

Sau đây là bài phỏng vấn tóm tắt các nhân viên trong đơn vị mà em đã thực hiện:Tên người được phỏng vấn : Phạm Thị Minh Thuý

Chức vụ : Phó giám đôc doanh nghiệp

“ Xin chị cho biết Ngành kinh doanh của doanh nghiệp theo giấy đăng ký kinh doanh là gi?

Doanh nghiệp chúng tôi kinh doanh các mặt hàng Thuốc lá nội

Xin chị cho biết hiện tại doanh nghiệp chị kinh doanh những mặt hàng thuốc lá nào? Và mặt hàng nào là mặt hàng chủ đạo chiếm tỷ trong lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp :

Hiện tại doanh nghiệp chúng tôi hầu như kinh doanh tất cả các mặt hàng thuốc lá

do Việt Nam sản xuất Tôi có thể liệt kê một số sản phẩm của từng nhà máy sản xuất thuốc lá lớn ở Việt Nam :

Đối với nhà máy thuốc lá Sài gòn Hay đúng hơn là Công Ty Cổ Phần Sài Gòn có các sản Phẩm :

Vinataba Sài Gòn, Era xanh, Era đỏ, Du lịch B, Du lịch A, Sài Gòn đỏ, Souvenir nhũ B.c ; Souvenir Xanh, và gần đây còn có một số sản phẩm mới như : young star để cạnh tranh với hàng Esse Ligh, Esse Classic nhập lậu của Hàn Quốc trên thị trường

Đối với Nhà Máy Thuốc Lá Thăng Long có các sản phẩm : Thăng long bao mềm ;Thăng long Hộp thiếc ; Thủ Đô; Hoàn kiếm B.c; Hoàn kiếm B.m; Tam đảo; Hà Nội…

Trang 21

Đối với Công Ty Khatoco thì có : White horse, Was Horse…

Ngoài ra còn có các sản phẩm của các nhà máy liên doanh với nước ngoài như :Marblro Ligh, 555, mildseven ligh, caven A…

Nhưng sản phẩm có thể đi đâu bạn cũng gặp ở thị trường miền bắc và ngay tại Hà Nội thì chủ yếu là Vinataba Sài Gòn Đây là sản phẩm tạo nên doanh thu chủ yếu của của doanh nghiệp chúng tôi

Chị có thể cho biết nguồn hàng của doanh nghiệp mình chủ yếu là từ đâu?

Nguồn hàng của đơn vị chúng tôi chủ yếu là các nhà máy sản xuất : Nhà máy thuốc lá Sài Gòn; Nhà máy thuốc lá Thăng Long : Công ty Khatoco…Và các công

ty con của Tổng công ty thuôc lá Thương mại như : có thể là Công Ty TNHH Sơn Sơn ; Công Ty TNHH Giang Anh …

Chị có thể nói sơ qua về đặc điểm mặt hàng kinh doanh của đơn vị mình, và nó có ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán trong khâu mua hàng của đơn vị mìnhnhư thế nào được không ạ?

Thuốc lá là một mặt hàng có thể nói rất nhạy cảm, tính nhạy cảm thể hiện qua giá

cả Có thể người tiêu dùng cuối cùng ít cảm nhận được vì giá cả bán lẻ có thể đượcngười bán lẻ cuối cùng cố định để tạo nên sự ổn định trong thói quen tiêu dùng nhưng những người kinh doanh nó thì lại rất nhạy cảm bởi giá đầu vào ảnh hưởng đến lợi nhuận mà họ thu được.Yêú tố tạo nên sự biến động của giá cả đối với mặt hàng thuôc lá đó là do Sự siết hàng của nhà máy để đẩy giá bán lên cao, để thu lợinhuận, các chính sách thuế của nhà nước…., Bạn không thể tượng tượng được rằng giá thuốc lá có thể lên xuống từng phút từng giờ tạo nên một áp lực cạnh tranh ác liệt giữa các nhà phân phối Ví dụ chỉ cần một tin đồn Thuế Tăng giá hay lãi suất ngân hàng lên lập tức gía bán ra sẽ thay đổi từng phút.khó lường trước được Có lẽ Bạn không tin đúng không? Bạn có thể tham khảo các Đại lý tổng hợp

có kinh doanh thuốc lá sẽ rõ hơn Chính sự biến động liên tục về giá bán đó mà việc lập kế hoạch nhập hàng là rất khó, đối với đơn vị phân phối vừa cấp 1 vừa cấp 2 như chúng tôi Và việc hạch toán các chi phí liên quan đến giá vốn chi phí mua hàng là rất phức tạp Chính vì điều này mà tôi có thể nói rằng một nhân viên

Trang 22

kế toán trong ngành thuốc lá cũng phải nhanh chóng trong việc nắm bắt thông tin, quen với sự biến động liên tục của mặt hàng kinh doanh Tôi nói thêm điều này vìbạn cũng là một sinh viên kế toán tương lai có thể lại hoạt động trong ngành này.Còn các thủ tục giấy tờ liên quan đến kế toán bạn có thể tham khảo ý kiến các nhân viên kế toán công ty, tôi không thể giải đáp cho bạn chi tiết được.”

Qua đoạn phỏng vấn mà em đã ghi chép được có thể thấy rằng mặt hàng kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến công tác kế toán của đơn vị bởi sự biến động của giá cả, nguồn hàng ảnh hưởng đến số lượng hàng nhập và chi phí liên quan đến việc nhập hàng luôn biến động

Bài phỏng thứ 2

Tên người được phỏng vấn : Chị Đào Thị Thu Hằng

Chức vụ : Nhân viên kế toán

“ Chị có thể cho em biết kế toán trong quá trình mua hàng của đơn vị mình sử dụng những chứng từ gì ?

Trong quá trình mua hàng bạn sẽ có các loại chứng từ sau :

- Hoá đơn mua hàng : Có thể là hoá đơn GTGT đối với đơn vị mà mình mua hàng tính thuế GTGT theo phương pháp khâú trừ, còn đối với đơn vịtính GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sẽ có Hoá Đơn Bán Hàng Ngoài ra nếu bạn mua hàng của người trực tiếp sản xuất như các chủ hộ thì sẽ có bảng kê thu mua Ở doanh nghiệp mình chủ yếu là hoá đơn GTGT không có bảng kê thu mua

- Chứng từ thanh toán : phiếu chi, uỷ nhiệm chi, Giấy báo nợ của ngân hàng…hiện nay doanh nghiệp mình sử dụng chủ yếu vẫn là uỷ nhiệm chi,Giầy báo Nợ của ngân hàng vì hầu hết các giao dịch mua bán đều thanh toán qua ngân hàng

- Chứng từ kho: phiếu nhập kho

Ngoài ra còn có hoá đơn vận chuyển, giấy nhận nợ, …

Những tài khoản nào được sử dụng trong việc hạch toán kế toán mua hàng?

Bao gồm TK 156, 133, 111, 141, 112, 331, 632, 157…

Trang 23

Sổ kế toán sử dụng?

Vì đơn vị mình áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung nên các sổ sử dụng trong quá trình mua hàng bao gồm : Sổ chi tiết TK 156, 111,133…Nhật kí chi tiền ( Chi tiết TK 111, TK 112), Nhật kí mua hang, nhật ký chung Sổ cái các TK 156, TK

113, TK 331, TK 112…

- Thông qua các tài liệu được cung cấp bởi các cán bộ kế toán của doanh nghiệp

2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác kế toán mua hàng của doanh nghiệp

2.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý

- Tên đầy đủ : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THẮNG THUÝ

- Địa chỉ : Phòng 101 B11 Tập thể Nghĩa Tân - Cầu Giấy – Hà Nội

- Số điện thoại : 04 37569722

- Email : thangthuy@gmail.com

Doanh nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý được thành lập theo giấy phép kinh doanh số

0101001098 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 19/03/2010 Là một doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu riêng, hoạt động theopháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tiền thân của doanh nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý là một cửa hàng chuyên bán lẻ thuốc lá Với sự phát triển không ngừng đến năm 2004 Chủ Cửa hàng ông NguyễnQuyết Thắng đã quyết định thành lập Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý với vốn điều lệ ban đầu là : 1,000,000,000 đồng.Từ đó doanh nghiệp đã không ngừng lớn mạnh trở thành một trong những nhà phân phối thuốc lá nội lớn nhất khu vực

Hà Nội Do đặc điểm của ngành hàng kinh doanh thuốc lá là phân phối theo khu vực, mỗi một khu vực đăng kí kinh doanh chỉ được phân phối trong phạm vi thị trường đã được quy định sẵn cho nên một nhà phân phối được cho là lớn khi chiếm thị phần lớn trong khu vực phân phối Và Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý là một trong những đơn vị có thị phần chiếm ưu thế so với các đơn vị khác trên thị trường Hà Nội Doanh nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý hiện tại cung cấp các sản phẩm thuốc lá nội cho gần 1000 tạp hoá bán lẻ lớn trong thành phố Hà Nội

Trang 24

Ngoài ra còn cung cấp các sản phẩm thuốc lá cho các Siêu thị bán lẻ như Bách Hoá Cầu Giấy…Năm 2009 Doanh nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý được nhà máy thuốc lá Sài Gòn Tặng danh hiệu vì sự nghiệp phát triển của nhà máy.

2.2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ

* Chức năng :

Doanh nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý là một doanh nghiệp thương mại thuần tuý Hoạt động chủ yếu là mua để bán các mặt hàng thuốc lá nội để thực hiện mục lợi nhuận

- Thực hiện quá trình kinh doanh đảm bảo an toàn lao động và thực hiện đầy đủ quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp theo quy định của luật lao động

- Là doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng không được xã hội và nhà nước khuyếnkhích nên phải tuân thủ các quy định của nhà nước về kinh doanh mặt hàng này

Ví dụ : không được tuyên truyền quảng cáo sản phẩm dưới bất kỳ hình thức nào…2.2.1.2 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh và nguồn hàng của doanh nghiệp:

Hiện tại doanh nghiệp kinh doanh tất cả các mặt hàng thuốc lá do Việt Nam sản xuất Theo từng nhà máy sản xuất thì có các sản phẩm :

Đối với nhà máy thuốc lá Sài gòn Hay đúng hơn là Công Ty Cổ Phần Sài Gòn có các sản Phẩm :

Vinataba Sài Gòn, Era xanh, Era đỏ, Du lịch B, Du lịch A, Sài Gòn đỏ, Souvenir nhũ B.c ; Souvenir Xanh, và gần đây còn có một số sản phẩm mới như : young

Trang 25

star để cạnh tranh với hàng Esse Ligh, Esse Classic nhập lậu của Hàn Quốc trên thị trường.

Đối với Nhà Máy Thuốc Lá Thăng Long có các sản phẩm : Thăng long bao mềm ;Thăng long Hộp thiếc ; Thủ Đô; Hoàn kiếm B.c; Hoàn kiếm B.m; Tam đảo; Hà Nội…

Đối với Công Ty Khatoco thì có : White horse, Was Horse…

Ngoài ra còn có các sản phẩm của các nhà máy liên doanh với nước ngoài như :Marblro Ligh, 555, mildseven ligh, caven A…

Nhưng sản phẩm có thể đi đâu cũng gặp ở thị trường miền bắc và ngay tại Hà Nội thì chủ yếu là Vinataba Sài Gòn Đây là sản phẩm tạo nên doanh thu chủ yếu của của doanh nghiệp Chiếm tỷ trọng từ 70% - 90% tổng doanh thu cuả doanh

nghiệp và đặc biệt trong dịp tết thì tỷ trong doanh thu mà thuốc lá Vinata Sài Gòn mang lại chiếm khoảng 98% tổng doanh thu trong tháng giáp têt âm lịch

Thuốc lá là một mặt hàng có thể nói rất nhạy cảm, tính nhạy cảm thể hiện qua giá

cả Có thể người tiêu dùng cuối cùng ít cảm nhận được vì giá cả bán lẻ có thể đượcngười bán lẻ cuối cùng cố định để tạo nên sự ổn định trong thói quen tiêu dùng nhưng những người kinh doanh nó thì lại rất nhạy cảm bởi giá đầu vào ảnh hưởng đến lợi nhuận mà họ thu được Sự nhạy cảm của giá cả các mặt hàng thuốc lá là dokhi mà cộng đồng , xã hội ngày càng quan tâm đến sức khoẻ con người thì nhà nước sẽ có các quy định mới làm ảnh hưởng đến nhu cầu người tiêu dùng, cũng như có các quy định nhằm hạn chế kinh doanh Ví dụ quy định cấm hút thuốc lá nơi công cộng trong thời gian vừa qua, và theo đó là thuế nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá lên cao làm cho các nhà máy đồng loạt tăng giá theo từng tin đồn trước khi có các quyết định chính thức Nhiều nhiều doanh nghiệp phân phối bỏ tiền ra

để dữ trữ hàng tạo nên cơn sốt giá…Khi nắm trong tay lượng hàng đủ lớn họ có khản năng khống chế thị trường đẩy gía cả lên cao nhưng họ lại chịu tác động của chi phí lãi vay khi các ngân hàng nâng cao lãi suất buộc họ phải bán hàng trả nợ ngân hàng nhằm giảm chi phí lãi vay Đó là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng rất lớn đến việc nhập hàng và phân phối hàng của các doanh nghiệp nói

Trang 26

chung Mặt hàng kinh doanh ảnh hưởng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Từkhâu nhập hàng, dự trữ hàng, cho đến khâu quan trọng nhất là khâu tiêu thụ.

Điều đó cho thấy để tồn tại và phát triển trong ngành hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có một nhà quản trị xuất sắc Có khản năng nắm bắt nhanh các thay đổi của môi trường kinh doanh, có kênh thông tin chính xác, có các quyết định nhanh và kịp thời

Hiện tại nguồn hàng của doanh nghiệp chủ yếu là các sản phẩm của các nhà máy sản xuất : Nhà máy thuốc lá Sài Gòn; Nhà máy thuốc lá Thăng Long : Công ty Khatoco…Và riêng đối với mặt hàng Vinataba Sài Gòn thì nguồn chủ là các công

ty con của Tổng công ty thuốc lá Thương mại như : có thể là Công Ty TNHH Sơn Sơn ; Công Ty TNHH Giang Anh …

2.2.1.3 Đặc điểm Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Là doanh nghiệp tư nhân nên nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành bởi 2 bộ phận : Một bộ phận là vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào,

và một bộ phận là vốn chiếm dụng của người bán thông qua các hợp đồng tín dụngthế chấp thông qua ngân hàng, và một bộ phận nhỏ chiếm dụng từ nhà nước.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu nằm trong hàng hoá, trong các khoản phải thu bị khách hàng chiếm dụng, phần đầu tư vào tài sản cố định phục vụ kinh doanh là rất ít vì đây là một doanh nghiệp thương mại thuần tuý, cũng chính vì là doanh nghiệp thương mại thuần tuý vốn kinh doanh chủ yếu nằm trong hàng hoá nên tốc độ chu chuyển vốn của doanh ngiệp là rất nhanh Tốc độ chu chuyển vốn của doanh nghiệp nếu tính theo tháng có thể lên đến 5 vòng trong một tháng, điều này tuỳ thuộc vào từng thời kì kinh doanh Khi cần dự trữ thì tốc độ chu chuyển vốn sẽ chậm hơn Khi thị trường ổn định thì tốc độ chu chuyển vốn của doanh nghiệp sẽ nhanh hơn Phải nói thêm rằng do thuốc lá là mặt hàng mà người tiêu dùng luôn đòi hỏi sử dụng sát với ngày sản xuất nên tốc độ chu chuyển hàng hoá không thể kéo dài như các mặt hàng khác Đó là yếu tố giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn đầu tư tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh một cách nhanh

chóng ,mà vẫn hiệu quả

Trang 27

Tổ chức bộ máy quản lý

Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp được thực hiện theo phương pháp quản

;ý trực tiếp, tập trung giúp Giám đốc có thể nắm bắt được tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp một cách kịp thời, từ đó đưa ra các quyết định chính xác giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

Cơ cấu doanh nghiệp được chia thành các bộ phận, thể hiện thông qua sơ đồ sau

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp

Giám đốc là chủ doanh nghiệp , là người đại diện cho Doanh nghiệp trước pháp luật, chịu trách nhiệm điều hành tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp thông qua các trưởng bộ phận

Bộ phận bán hàng: đây là bộ phận trung tâm của doanh nghiệp, tổ chức quá trình bán hàng, giải quyết các thắc mắc của khách hàng, thực hiện các chính sách, các

kế hoạch về bán hàng của doanh nghiệp Bộ phận bán hàng của Doanh nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý còn là thực hiện nhiệm vụ marketing, phát triển thị trường của doanh nghiệp Đây là bộ phận chiếm tỷ lệ người lao động lớn nhất doanh nghiệp

Bộ phận bán hàng chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc doanh nghiệp thông qua trưởng bộ phận Cùng với bộ phận nhập hàng điều phối và quản lý bộ phận kho vàđội xe

Bộ phận nhập hàng : chịu trách nhiệm thực các công việc của quá trình mua nhập hàng Lập và thực hiện kế hoạch mua vào của doanh nghiệp Nắm bắt thông tin và

Giám đốc

Bộ phận kế toán Bộ phận bán hàng Bộ phận nhập hàng

Hệ thống kho bãi, đội xe

Trang 28

kết hợp bộ phận bán hàng đưa ra chính sách giá chung cho các mặt hàng kinh doanh Quản lý bộ phận kho hàng và đội xe có kết hợp với bộ phận bán hàng Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc thông qua trưởng bộ phận.

Bộ phận kế toán : Tổ chức công tác kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán doanh nghiệp Cung cấp các báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu của các cấp quản lý

Bộ phận kho và đội xe : Chủ yếu quản lý và bảo quản hàng hoá trong kho, Thực hiện việc giao hàng cho khách hàng Chịu sự quản lý điều hành của bộ phận bán hàng và bộ phận nhập hàng

Ngoài các nhiệm vụ của từng bộ phận các bộ phận còn phải phối hợp với nhau trong hoạt động kinh doanh hình thành nên một cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động có hiệu quả

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, tổ chức quản lý, xuất phát từ điều kiện và trình

độ quản lý, Doanh Nghiệp Tư Nhân Thắng Thuý tổ chức bộ máy kế toán theo hìnhthức tập trung, Bộ phận kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc doanh nghiệp và toàn bộ nhân viện kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng.Hiện nay bộ phận kế toán của doanh nghiệp có 4 nhân viên kế toán làm việc theo

sơ đồ sau:

Kế toán trưởng

Ngày đăng: 02/04/2015, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Kế toán mua hàng thuốc lá Vinataba Sài Gòn tại Doanh Nghiệp
Sơ đồ sau (Trang 28)
Bảng tổng hợp số phát sinh - Kế toán mua hàng thuốc lá Vinataba Sài Gòn tại Doanh Nghiệp
Bảng t ổng hợp số phát sinh (Trang 31)
Hình thức thanh toán : chuyển khoản. MST : 0101209286 - Kế toán mua hàng thuốc lá Vinataba Sài Gòn tại Doanh Nghiệp
Hình th ức thanh toán : chuyển khoản. MST : 0101209286 (Trang 35)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ , sản phẩm, hàng hoáb - Kế toán mua hàng thuốc lá Vinataba Sài Gòn tại Doanh Nghiệp
Bảng t ổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ , sản phẩm, hàng hoáb (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w