1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán mặt hàng máy vi tính tại công ty TNHH Thiết bị và Giải pháp mạng Hà Nội (DNTT

33 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với một Doanh nghiệp với tuổi đời trên thị trường còn non trẻ như DNTT thì công tác kế toán bán hàng hết sức được chú trọng bởi công cụ này cho Công ty thấy ngay được mình có thể trụ

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Theo xu thế của thị trường, các Doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh để có thể đứng vững và phát triển Mỗi Doanh nghiệp có những mục tiêu riêng và chiến lược cụ thể để đạt được mục tiêu ấy Nhắc tới kế toán là nói tới một công cụ quản lý vô cùng hữu hiệu đối với mọi tổ chức và Doanh nghiệp Trong quản lý ở các Doanh nghiệp, kế toán giữ vai trò quan trọng, là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động kinh doanh diễn ra trong Doanh nghiệp, thực hiện việc bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền chủ động sản xuất, kinh doanh, tự chủ về tài chính Và tại Công ty DNTT, kế toán cũng phát huy tất cả các vai trò đó Đặc biệt, công tác kế toán bán hàng lại càng đóng vai trò chủ đạo hơn đối với một công ty chuyên cung cấp các sản phẩm ra thị trường

Đối với một Doanh nghiệp với tuổi đời trên thị trường còn non trẻ như DNTT thì công tác kế toán bán hàng hết sức được chú trọng bởi công cụ này cho Công ty thấy ngay được mình có thể trụ vững được trên thị trường hay không và tiềm lực của mình đến đâu Hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết cho Công ty tồn tại và phát triền, thông qua hoạt động bán hàng Công ty có doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận

Sau thời gian tìm hiểu, nghiên cứu tình hình hoạt động của Công ty nói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng cùng với kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm báo cáo thực tập năm 2010 vừa qua, có rất nhiều vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Công ty DNTT trong thới gian tới Một trong những vấn đề nổi bật cần khắc phục là phải hoàn thiện kế toán bán hàng và cụ thể

là kế toán mặt hàng máy vi tính – mặt hàng chiếm chủ yếu trong tổng doanh

Trang 2

thu của Công ty Tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của các nghiệp vụ kế toán bán hàng từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục phù hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty

Việc hoàn thiện kế toán bán hàng sẽ giúp Công ty quản lý chặt chẽ hơn tình hình tiêu thụ hàng hóa, phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng, đẩy nhanh khả năng thu hồi là luân chuyển vốn Ngoài ra, hoàn thiện kế toán bán hàng sẽ giúp cho tài liệu mà kế toán cung cấp có mức độ chính xác cao, giúp các nhà quản trị phân tích, đánh giá đúng toàn bộ hoạt động kinh doanh

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Trong thời gian thực tập tại Công ty cùng với các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thông qua điều tra, phỏng vấn, trắc nghiệm và quan sát, em đã rút ra được nhiều vấn đề trong công tác kế toán bán hàng tại ở Công ty DNTT Đồng thời từ nhận thức trên, em lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Kế toán mặt hàng máy vi tính tại công ty TNHH Thiết bị và Giải pháp mạng Hà Nội (DNTT)” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình Với hy vọng có

thể góp một phần nhỏ nhằm hoàn thiện công tác kế toán mặt hàng máy vi tính, giúp công tác kế toán bán hàng phát huy có hiệu quả hơn cũng như giúp Công ty ngày càng phát triển và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các lý luận về nghiệp vụ kế toán bán hàng trước đó và qua tình hình thực tế tại Công ty DNTT, em đi sâu nghiên cứu các vấn đề cụ thể sau:

- Tổng hợp và phân tích những kiến thức thực tế thu thập được về công tác

kế toán bán hàng tại Công ty

- Phân tích thực trạng và đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán mặt hàng máy vi tính tại Công ty

Trang 3

- Đề xuất được các giải pháp cho Công ty nhằm hoàn thiện kế toán mặt hàng máy vi tính.

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp đề cập đến những vấn

đề liên quan đến công tác kế toán bán hàng và mặt hàng cụ thể ở đây là máy

vi tính của công ty DNTT Liên hệ thực tiễn tại Công ty TNHH Thiết bị và Giải pháp mạng Hà Nội, tên viết tắt là DNTT, địa chỉ: D5 – tầng 5 – Tòa nhà

96 – Phố Định Công – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội Các số liệu nghiên cứu và phân tích thực tế các nghiệp vụ kế toán mặt hàng máy vi tính của quý

tệ hoặc quyền được đỏi tiền ở người mua

Về mặt kinh tế, bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, lúc này Doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh tức là vòng chu chuyển vốn của Doanh nghiệp được hoàn thành

Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc

tổ chức đến thực hiện trao đổi mua hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tết kỹ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp Thương mại, thể hiện khả năng và trình độ của

Trang 4

Doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội.

b Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một Doanh nghiệp Thương mại, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp vụ bán hàng cần phải thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu sau đây:

- Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác kịp thời tình hình bán hàng của Doanh nghiệp cả về số lượng, cả về giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng

- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công

nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua

- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quả bán hàng

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho BGĐ nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của Doanh nghiệp mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả kinh doanh

15.2 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty DNTT đã áp dụng theo chuẩn mực

số 14 để xác định doanh thu bán hàng

* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

Trang 5

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền

sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:

(a) Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường;

(b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua hàng hóa đó;

(c) Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;

(d) Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không

Trang 6

* Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụ doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanh toán.

* Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không) Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

* Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện quy định ở đoạn 10

Trang 7

1.5.3 Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

Kế toán bán hàng ở Doanh nghiệp Thương mại có ba phương thức hạch toán:

- Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở Doanh nghiệp Thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại các Doanh nghiệp Thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Ké toán nghiệp vụ bán hàng ở các Doanh nghiệp Thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Hầu hết các Doanh nghiệp cũng như là Công ty DNTT đang sử dụng phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Hiện nay, trong các Doanh nghiệp Thương mại có 05 hình thức ghi sổ

- Hình thức “ Kế toán trên máy vi tính”

Mỗi hình thức đều có những ưu điểm, hạn chế riêng và điệu kiện áp dụng tùy đặc điểm kinh doanh và quy mô của từng Doanh nghiệp cũng như khả năng trình độ của kế toán Công ty DNTT sử dụng cách ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký chung Vì thế, trong chuyên đề xin chỉ đề cập đến hình thức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 8

và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi sổ theo hình thức Nhật

- Phiếu xuất kho

- Sổ chi tiết hàng hóa, nguyên vật liệu

- Biên bản xác nhận hàng hóa bị trả lại

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.5.3.3 Tài khoản và trình tự hạch toán

Kế toán nghiệp vụ bàn hàng ở DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khầu trừ thuế, có thể khái quát bằng sơ đồ sau:

Trang 9

6b – Kết chuyển thuế phải nộp 6c – Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI

CÔNG TY DNTT

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

- Thu thập dữ liệu sơ cấp:

+ Chuyên đề đã thu thập các kết quả của 5 phiếu điều tra trắc nghiệm báo cáo thực tập (phiếu điều tra trắc nghiệm 5 nhân viên trong Công ty)

+ Tiến hành điều tra phỏng vấn cán bộ nhân viên trong Công ty về các vấn

đề liên quan đến nghiệp vụ kế toán bán hàng tại Công ty

Thiết kế mẫu câu hỏi phỏng vấn cho đối tượng là các cán bộ nhân viên của Công ty

Tiến hành phỏng vấn 5 cán bộ nhân viên theo mẫu câu hỏi thiết kế, thu phiếu và kiểm tra phiếu hợp lệ

- Thu thập dữ liệu thứ cấp:

Thu thập số liệu, tài liệu và bảng biểu liên quan đến nghiệp vụ kế toán bán hàng: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập trả hàng, sổ chi tiết hàng hóa, sổ cái

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Với dữ liệu sơ cấp:

+ Phiếu điều tra trắc nghiệm báo cáo thực tập: Tổng hợp kết quả của 5 phiếu, đánh giá được vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Công ty

+ Phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ nhân viên: Trên cơ sở các phiếu điều tra phỏng vấn hợp lệ thu về, tiến hành tổng hợp kết quả

Trang 11

- Với dữ liệu thứ cấp:

Dựa vào những số liệu thống kê và công thức tính toán, phân tích hiệu quả của các nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty Từ đó đánh giá được những kết quả mà công ty đã đạt được cũng như những tồn tại cần khắc phục

và hoàn thiện

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến

kế toán bán hàng tại công ty DNTT

2.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty DNTT

Khoảng giữa năm 2006, Công ty TNHH Thiết bị và Giải pháp mạng

Hà Nội được thành lập trong bối cảnh ngành công nghệ thông tin đang phát triển với tốc độ chóng mặt Với hơn 3 năm hoạt động, tuy chưa lâu nhưng công ty cũng mạnh dạn đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực liên quan đến các thiết bị mạng, máy vi tính và giải pháp mạng

Trong xu thế cạnh tranh của thị trường, những Công ty nhỏ như DNTT thường gặp rủi ro lớn so với các công ty lớn hoặc đã có chỗ đứng trên thị trường trước đó Cụ thể, những Công ty như DNTT do mới nên ít khách hàng biết tới, chưa có thời gian để tạo dựng uy tín của mình, nội lực của chính Công ty cũng hạn chế Công thêm với xu thế cạnh tranh thì để tạo lòng tin cũng như để nhiều khách hàng biết tới, Công ty không ngần ngại nhập hàng hóa có chất lượng để bán dù lãi ít hoặc thậm chí lỗ; sẵn sàng bán hàng trả chậm để tạo cảm tình… Và đến thời điểm này có thể tạm nói là Công ty

đã trải qua được thời kỳ khó khăn của những bước đầu tiền bước chân vào thị trường liên quan đến công nghệ thông tin – một lĩnh vực mà không ít nhà đầu tư lớn đã nhảy vào trước đó khá lâu

Hiện nay, cũng nhờ nền kinh tế thị trường mà chính sách của Nhà nước, các Bộ, Ngành đã thông thoáng hơn rất nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho các Công ty nhỏ có cơ hội thể hiện mình, góp phần vào việc xây dựng

Trang 12

nền kinh tế vững mạnh cho đất nước Cụ thể như là việc cho vay vốn, thủ tục thành lập Công ty, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp…đơn giản giúp các công ty nói chung và Công ty DNTT dễ dàng hoạt động, không bị gò bó, có nhiều điều kiện để phát triển Ngoài ra, Nhà nước giúp ngăn ngừa độc quyền trong các nền kinh tế thị trường Thông thường, trong nền kinh tế thị trường tình hình sẽ trở nên nan giải khi một ngành công nghiệp bị chi phối bởi một

số rất ít các công ty lớn Các công ty này có thể cấu kết với nhau thành một tập đoàn hùng mạnh, áp đảo thị trường với mức giá cao, nhằm thu nhiều lợi nhuận, đồng thời khống chế việc thâm nhập vào thị trường của các công ty nhỏ hơn đang cạnh tranh với họ

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty DNTT

Với đặc điểm tổ chức kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại,

tổ chức công tác kế toán của công ty DNTT cũng tuân theo đúng các nguyên tắc tổ chức và chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp thương mại

Giám đốc

Phòng hành chính

Phòng

kỹ thuật

Phòng kinh doanhPhòng

kế toán

Trang 13

Do quy mô công ty DNTT còn nhỏ, số lượng nhân viên cũng như các phòng ban không nhiều nên hiện công ty đang tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình bộ máy kế toán tập trung Theo mô hình này, toàn bộ công việc kế toán

từ khâu thu nhận, xử lý, hoàn chỉnh, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính đều được tập trung thực hiện tại PKT của Công ty Các đơn vị phụ thuộc không tổ chức tiêng mà chỉ có những nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra, phân loại chứng từ sau đó gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán của công ty

Trên cơ sở mô hình kế toán mà Công ty lựa chọn phù hợp với Công

ty, xác định rõ các phần hành kế toán và phân công lao động kế toán một cách hợp lý Công ty cũng quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, phần hành kế toán, đảm bảo kết phối hợp tốt giữa các bộ phận, phần hành kế toán có liên quan, để công việc kế toán của Công ty được tiến hành một cách có hiệu quả Và việc phân công lao động kế toán tại Công ty cũng luôn luôn tôn trọng và tuân thủ những nguyên tắc chung

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Nghĩa là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh Số liệu trên Nhật ký chung được sử dụng để ghi vào sổ cái theo dõi các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ kinh tế Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối tài khoản Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ như sau:

Trang 14

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Công ty DNTT có sử dụng phần mềm kế toán để nhập số liệu và mở

sổ sách trên máy vi tính nên công tác kế toán được tiến hành nhanh, chuẩn xác hơn rất nhiều

Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký

đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 15

Có thể thong qua Quy trình thanh toán sau để hiểu rõ hơn về cách thức bán hàng tại Công ty DNTT:

Quy trình thanh toán

* Mục đích: Quy trình thanh toán được thiết lập, ứng dụng và duy trì nhằm

đảm bảo việc thu – chi tại Công ty được thực hiện một cách có kiểm soát

- Quy trình thanh toán – tạm ứng:

Bước 1: Lập phiếu đề nghị thanh toán kèm các chứng từ sau:

a) Với nguồn cung ứng bên ngoài:

+ Hợp đồng mua bán

+ Phiếu nhập của Công ty và các chứng từ liên quan nếu có

+ Phiếu thu của người bán (nếu là Công ty)

+ Hóa đơn tài chính

+ Giấy giới thiệu, chứng minh thư người đến nhận đến

b) Với nhân viên Công ty

+ Phiếu đề nghị mua và Phiếu báo giá (đã được BGĐ phê duyệt)

+ Hóa đơn mua hàng

+ Phiếu nhập kho và Biên bản nhiệm thu (nếu có yêu cầu)

+ Hoặc Bảng kê thanh toán, Giấy thanh toán tạm ứng…

Trang 16

Bước 2: Kế toán kiểm tra tình hợp lệ và chính xác của chứng từ đề nghị

thanh toán Nếu chứng từ không đạt, đề nghị bổ sung Nếu chứng từ đạt, sẽ trình duyệt KTT và BGĐ ký thanh toán

Bước 3: Kế toán lập phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi và thực hiện chi

+ Trường hợp chi tiền mặt, thực hiện chi theo phiếu chi

+ Trường hợp chi chuyển khoản, chuyển Ủy nhiệm chi cho Ngân hàng thực hiện

Ghi chú: Khi mua hàng trực tiếp hoặc có nhu cầu sử dụng tiền phục vụ công

tác phát sinh, CBNV lập phiếu tạm ứng có xác nhận của BGĐ, chuyển PKT chi tạm ứng Sau khi sử dụng theo thực tế phát sinh, lập đề nghị thanh toán theo Bước 1b của Quy trình thanh toán – tạm ứng

- Quy trình thu tiền

Bước 1: Khách hàng/Nhân viên Công ty lập bảng kê nộp tiền kèm Phiếu

xuất kho và Phiếu thu tiền hàng của Công ty (có chữ ký xác nhận của khách hàng trên Phiếu thu)

Bước 2: Kế toán hạch toán và thu tiền theo bảng kê.

Ghi chú: Phiếu thu tiền hàng của Công ty được đánh giá theo số thứ tự tăng

dần và được viết thành 3 liên:

Liên 1- Đưa cho khách hàng

Liên 2 – Chuyển cho bộ phạn Kế toán hạch toán

Liên 3- Nhân viên kinh doanh lưu

Yêu cầu: Tất cả các bộ phận thực hiện nghiêm túc quy trình này.

Kế toán thường xuyên kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế

2.3 Thực trạng kế toán mặt hàng máy vi tính tại công ty DNTT,

Công ty DNTT đang áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và kế toán nhiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên Cụ thể như sau:

Ngày đăng: 02/04/2015, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Kế toán mặt hàng máy vi tính tại công ty TNHH Thiết bị và Giải pháp mạng Hà Nội (DNTT
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 12)
Bảng cân đối - Kế toán mặt hàng máy vi tính tại công ty TNHH Thiết bị và Giải pháp mạng Hà Nội (DNTT
Bảng c ân đối (Trang 14)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w