Như vậy, kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp có vai trò vô cùng quan trọng và luôn cần có sự quan tâm để được hoàn thiệnhơn nhằm phục vụ cho công tác quản trị và
Trang 2CHƯƠNG 1:
CẢI TẠO QUỐC LỘ 18 ĐOẠN MÔNG DƯƠNG – MÓNG CÁI TẠI CÔNG TY VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG (TRANCO).1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
1.1.1 Về lý luận.
Chi phí là một trong những tiêu chí quan trọng đối với các quyết địnhcủa doanh nghiệp Chỉ tiêu tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm cótác dụng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trườngnhất là trong giai đoạn mở cửa hiện nay Vì thế kế toán chi phí sản xuất cầnđược hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là những tiêu chí quan trọng để phân tích, đánh giá hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cần tổ chức tốt công tác kế toánchi phí sản xuất để phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
Hiện nay, trong ngành xây dựng cơ bản thực hiện cơ chế giao thầu thôngqua đấu thầu, vì vậy các doanh nghiệp xây lắp phải có một quy trình kế toánchi phí sản xuất phù hợp để cung cấp những thông tin một cách chính xác để
có thể xác định được giá bỏ thầu có sức cạnh tranh
Như vậy, kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
có vai trò vô cùng quan trọng và luôn cần có sự quan tâm để được hoàn thiệnhơn nhằm phục vụ cho công tác quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng
Trang 3những tài sản cố định và chiếm một tỷ lệ lớn vốn đầu tư của mỗi quốc gia,XDCB có những đặc trưng riêng thể hiện ở sản phẩm và quy trình sản xuấtcủa ngành.
Vì thế kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắpnói riêng cần phải hoàn thiện phương pháp kế toán khoa học phải đáp ứngđược các yêu cầu nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất đó là ghi chép, tínhtoán đầy đủ các chi phí phát sinh, tổng hợp đúng và đủ về chi phí sản xuất sảnphẩm, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho quản lý doanhnghiệp
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Xuất phát từ tính cấp thiết của kế toán chi phí xây lắp, những lý luận đãđược học trong nhà trường và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.Trần ThịHồng Mai cũng như thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Vận tải vàXây dựng (Tranco) em tìm hiểu trong thời gian thực tập Em xin nghiên cứu
đề tài “Kế toán chi phí cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18 đoạn Mông Dương Móng Cái tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco)”
-1.3 Các mục tiêu nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1 Về mặt lý luận:
Chuyên đề tốt nghiệp hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản
về kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo chuẩnmực kế toán và chế độ kế toán hiện hành nhằm bổ sung kiến thức cho bảnthân đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sảnxuất xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco)
1.3.2 Về thực tiễn.
Trên cơ sở phản ánh đúng thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công tyVận tải và Xây dựng (Tranco)
Trang 4 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận tải
và Xây dựng (Tranco), từ đó chỉ ra những ưu điểm cần phát huy vànhững hạn chế còn tồn tại cần khắc phục và hoàn thiện
Dựa trên những hạn chế đã nêu từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp hoànthiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng(Tranco)
1.4.3 Giới hạn nội dung.
Tìm hiểu và phân tích tình hình tập chi phí cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18đoạn Mông Dương – Móng Cái tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tran co)
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
1.5.1 Một số khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 1.5.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Với bất cứ phương thức sản xuất cũng như ngành sản xuất nào, quá trìnhsản xuất nào cũng phải có đủ 3 yếu tố cơ bản: tư liệu lao động (máy móc thiết
bị, tài sản cố định ), đối tượng lao động (nguyên vật liệu, thiết bị ) và sức laođộng Ngành xây dựng cơ bản tuy có những đặc điểm riêng biệt về sản phẩm
và cách thức tổ chức sản xuất nhưng cũng phải có đủ 3 yếu tố trên thì mới tạo
ra được sản phẩm Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất tạo nên các
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 5loại chi phí tương ứng: chi phí về sử dụng tư liệu lao động, chi phí về đốitượng lao động và chi phí về lao động sống, các chi phí này được biểu hiệndưới dạng giá trị gọi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định Như vậy chỉ được tính làchi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quanđến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoảntrong kỳ hạch toán
Thông qua tiềm hiểu về chi phí sản xuất nói chung, ta có thể rút ra kháiniệm về chi phí sản xuất của các đơn vị xây lắp như sau:
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Chi phí vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ,vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc cần thiết để tham gia cấuthành thực thể sản phẩm xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ,phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình, công nhânphục vụ thi công, bao gồm cả công nhân trong biên chế và công nhân thuêngoài Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lương tính vàochi phí như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhântrực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tớiviệc sử dụng đến máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắpbằng máy Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên vàchi phí tạm thời
Trang 6o Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: lương chính,lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy , chi phí vậtliệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
o Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máythi công (đại tu, trung tu ), chi phí tạm thời cho máy thi công Các chiphí tạm thời có thể phát sinh trước và được phân bổ dần vào chi phí củatừng kỳ hoặc có thể phát sinh sau nhưng phải được tính trước vào chiphí xây lắp trong kỳ
Khoản mục này không bao gồm các khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐtrên lương của công nhân điều khiển và phục vụ xe, máy thi công
Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất của đội, công trườngxây dựng, bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích theolương được tính theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền lương phải trả công nhântrực tiếp xây lắp, nhân viên điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý độitrong biên chế doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động củađội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội trong kỳ
1.5.2 Phân định nội dung của đề tài nghiên cứu.
1.5.2.1 Quy định kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói chung vàCông ty Vận tải và Xây dựng (Tranco) nói riêng phải tuân thủ các chuẩn mực
kế toán sau:
* Chuẩn mực kế toán 01
o Cơ sở dồn tích
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 805 Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
13 Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phươngpháp sau
a) Phương pháp tính theo giá đích danh
b) Phương pháp bình quân gia quyền
c) Phương pháp nhập trước, xuất trước
d) Phương pháp nhập sau, xuất trước
Ghi nhận chi phí
Trình bày báo cáo tài chính
* Chuẩn mực kế toán 15
1.5.2.2 Kế toán theo chế độ kế toán hiện hành.
1.5.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).
TK154; TK331; TK621
Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 9 Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp trongkỳ: ghi tăng chi phí NVLTT (chi tiết cho từng đối tượng); ghigiảm nguyên vật liệu.
(không qua kho) và doanh nghiệp xây lắp tính thuế giá trị giatăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ: ghi tăng chi phíNVLTT – theo giá chưa có thuế GTGT; ghi tăng thuế GTGTđược khấu trừ (thuế GTGT đầu vào); ghi giảm tiền mặt, tiền gửingân hàng (TGNH) hoặc ghi tăng các khoản phải trả (chi tiếttheo từng nhà cung cấp)
xuất kinh doanh và doanh nghiệp xây lắp tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT: ghi tăng chi phí NVLTT (giá gồm cả thuế GTGT); ghigiảm tiền măt, TGNH hoặc ghi tăng khoản phải trả (chi tiết theotừng nhà cung cấp)
lắp giao khoán nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kếtoán riêng
o Khi tạm ứng ghi tăng tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ;ghi giảm tiền mặt, TGNH; nguyên liệu, vật liệu
o Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoànthành đã bàn giao được duyệt: ghi tăng chi phí NVLTT ; ghi tăngthuế GTGT đầu vào (nếu có); ghi giảm tạm ứng chi phí xây lắpgiao khoán nội bộ
dở dang, ghi giảm chi phí NVLTT
Trang 10 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất cho hoạt động xây lắp gồm lương chính, lương phụ, phụ cấplương và các khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuêngoài: ghi tăng chi phí NCTT; ghi tăng khoản phải trả về tiềnlương
giao khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kếtoán riêng): ghi tăng tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ;ghi giảm tiền măt, TGNH
o Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoànthành đã bàn giao được duyệt - phần giá trị nhân công ghi: tăngchi phí NCTT; ghi giảm tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nộibộ
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 11 Kết chuyển chi phí NCTT: ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang, ghi giảm chi phí NCTT
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
* Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấpquản lý để theo dõi riêng chi phí như một bộ phận sản xuất độc lập
tăng chi phí NVLTT; NCTT; sản xuất chung; ghi giảm tài khoản
Trang 12tiền mặt, TGNH; nguyên liệu, vật liệu hoặc tăng phải trả củangười cung cấp.
thành thực tế ca máy: ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dởdang, ghi giảm chi phí NVLTT; NCTT; sản xuất chung
Căn cứ vào giá thành ca máy tính toán được, tính phân bổ chocác đối tượng xây lắp
o Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụmáy lẫn nhau giữa các bộ phận: ghi tăng chi phí sử dụng máy thicông; ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
o Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máylẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
ghi tăng giá vồn (theo giá chưa có thuế GTGT ); ghi giảm chi phísản xuất kinh doanh dở dang
GTGT: ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công (theo giá chưathuế); tăng thuế GTGT đầu vào; đồng thời ghi tăng doanh thu nội
bộ (doanh thu tính theo giá chưa có thuế GTGT); tăng thuếGTGT đầu ra
tăng chi phí sử dụng máy thi công (theo giá đã có thuế GTGT);đồng thời ghi tăng doanh thu nội bộ (theo giá đã có thuế GTGT)
* Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc tổ
chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không phân cấp thành một bộ phậnđộc lập để theo dõi riêng chi phí thì chi phí phát sinh được tập hợp vào
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 13TK623 Các chi phí sử dụng máy thi công gồm 2 loại chi phí là chi phíthường xuyên và chi phí tạm thời.
thường xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiênliệu, dầu mỡ, các chi phí vật liệu phụ khác; tiền lương của công nhânđiều khiển và công nhân phục vụ máy thi công; tiền khấu hao tài sản cốđịnh là xe máy thi công, các chi phí về thuê máy, chi phí sửa chữathường xuyên máy thi công
quan đến việc lắp đặt, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoảnchi phí về những công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng máy như:lán che máy ở công trường, bệ để máy ở khu vực thi công
phí sử dụng máy thi công trong kỳ còn chi phí tạm thời không hạchtoán 1 lần vào chi phí sử dụng máy thi công mà được tính phân bổ dầntheo thời gian sử dụng các công trình tạm hoặc theo thời gian thi côngtrên công trường (thời gian nào ngắn hơn sẽ chọn làm tiêu thức để phânbổ) Xác định số phân bổ hàng tháng như sau:
Số phân bổ CPTT
hàng tháng
Chi phí thực tế XD các công trình tạm +
Các chi phí tháo dỡ các công trình tạm dự tính -
Giá trị phế liệu thu hồi được dự tính
= Thời gian sử dụng các công trình tạm hoặc thời gian thi công trên công trường
vào chi phí sử dụng máy thi công Khi sử dụng xong công trình tạm, số
Trang 14chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh với chi phí trích trước được xử
lý theo quy định
Căn cứ vào tiền lương (lương chính, lương phụ), tiền công , tiền
ăn giữa ca phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy:ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công; đồng thời ghi tăng khoảnphải trả người lao động
o Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện việc trích trước tiềnlương nghỉ phép cho công nhân điều khiển máy thi công: ghităng chi phí sử dụng máy thi công; đồng thời ghi tăng chi phíphải trả
lắp, máy thi công: ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công (theogiá chưa có GTGT); ghi tăng thuế GTGT (nếu được khấu trừ);ghi giảm nguyên vật liệu, giảm tiền, hoặc tăng khoản phải trả nhàcung cấp (chi tiết theo từng nhà cung cấp)
Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho xe, máy thi công: ghi tăng chiphí sử dụng máy thi công; ghi giảm công cụ, dụng cụ, giảm tiền(loại phân bổ 1 lần); ghi giảm chi phí trả trước ngắn hạn (loạiphân bổ dần)
phí sử dụng máy thi công; ghi tăng khấu hao tài sản cố định;đồng thời ghi tăng…
công thuê ngoài, điện, nước, tiền thuê tài sản cố định, chi phí trảcho nhà thầu phụ,…): ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công (giáhoá đơn chưa có thuế, nếu tính thuế GTGT khấu trừ); ghi tăng
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 15thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế); ghi giảm tiền, hoặc tăngphải trả nhà cung cấp (chi tiết theo từng nhà cung cấp).
Các chi phí bằng tiền phát sinh: ghi tăng chi phí sử dụng máy thicông; ghi tăng thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế); ghi giảmtiền
Đối với chi phí tạm thời:
o Khi phát sinh chi phí: ghi tăng chi phí trả trước ngắn hạn; ghităng thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế); ghi giảm tiền hoặctăng phải trả nhà cung cấp (chi tiết theo từng nhà cung cấp)
o Khi phân bổ chi phí trong kỳ: ghi tăng chi phí sử dụng máy thicông; ghi giảm chi phí trả trước ngắn hạn (số phân bổ trongtháng
Trang 164 Biên bản kiểm kê vật tư 05-VT
15 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
TK152; TK153; TK154; TK214; TK331; TK334; TK335; TK338;TK627
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung:
Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng chung chođội thi công: ghi tăng chi phí sản xuất chung; ghi giảm nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Lương phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công: ghi tăng chiphí sản xuất chung; đồng thời ghi tăng khoản phải trả cho ngườilao động
ghi tăng chi phí sản xuất chung; đồng thời ghi tăng khoản phảitrả khác (BHXH, BHYT, KPCĐ)
chung cho đội thi công: ghi tăng chi phí sản xuất chung; ghi tăngthuế GTGT; ghi giảm tiền hoặc tăng khoản phải trả cho nhà cungcấp
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 17 Trích trước hoặc phân bổ chi phí sủa chữa lớn TSCĐ: ghi tăngchi phí sản xuất chung; ghi giảm chi phí trả trước ngắn hạn hoặcghi tăng chi phí phải trả.
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho đội thi công: ghi tăng chi phí sảnxuất chung; đồng thời ghi tăng khấu hao TSCĐ
sản xuất chung; ghi giảm tạm ứng
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung: ghi tăng chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang, ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Sổ kế toán chi tiết: TK111; TK112; TK133; TK141; TK142; TK152;TK153; TK154; TK214; TK331; TK334; TK335; TK338; TK627
- Sổ kế toán tổng hợp: TK627; TK154
1.5.2.2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất chung
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và phục vụ công tác tínhgiá thành, kế toán sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tàikhoản này được mở theo đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.5.2.2.7 Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp đơn vị thực hiện cơ chế khoán.
Phương thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ đội thicông là phương thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trường, phương thứcnày gắn lợi ích của người lao động, tổ đội thi công với khối lượng, chất lượngsản phẩm cũng như tiến độ thi công công trình, mở rộng quyền tự chủ về hạchtoán kinh doanh, lựa chọn phương thức tổ chức lao động, tổ chức thi công,phát huy khả năng tiềm tang của từng tổ đội
Việc khoán sản phẩm xây lắp cho xí nghiệp xây lắp thành viên, các tổ,đội thi công được thực hiện theo hai phương thức:
Trang 18- Phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: theo phươngthức này đơn vị giao khoán toàn bộ giá trị công trình cho đơn vị nhận khoán.Đơn vị nhận khoán tự tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức lao động để tiến hànhthi công Đơn vị giao khoán chỉ là người có tư cách pháp nhân đứng ra ký kếtcác hợp đồng xây dựng và chịu trách nhiệm pháp lý đối với chất lượng côngtrình và thời gian thi công Khi công trình hoàn thành bàn giao quyết toán,đơn vị nhận khoán sẽ được thanh toán toàn bộ giá trị công trình theo giá nhậnkhoán và nộp cho đơn vị giao khoán một số khoản theo quy định.
Tuy nhiên, để tránh tình trạng khoán trắng thì đơn vị giao khoán phảigiám sát chặt chẽ tính hợp lý của các khoản chi phí, tình hình hạch toán củađơn vị nhận khoán và chỉ áp dụng phương thức khoán gọn khi đơn vị nhậnkhoán đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Đơn vị nhận khoán có đủ điều kiện tự tổ chức cung ứng vật tư, kỹthuận, bảo đảm thi công đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng công trình
+ Đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng và có khả năng hạch toánđược toàn bộ các hoạt động kinh tế phát sinh tại đơn vị
+ Phương thức khoán gọn khoản mục chi phí: theo phương thức này đơn
vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi phí nhất định (thường là tiềncông) còn các khoản chi phí khác do đơn vị tự chi phí, hạch toán và chịu tráchnhiệm giám sát kỹ thuật, chất lượng công trình Phương thức này áp dụng chotrường hợp tổ, đội thi công không có đủ điều kiện tự cung ứng vật tư, giám sát
kỹ thuật và thực hiện hạch toán kinh tế
Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn
vị áp dụng cơ chế khoán được thực hiện theo sơ đồ sau:
Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng: quy trìnhhạch toán được thể hiện theo sơ đồ
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 19TK 111, 112 TK 141.3 TK 621 TK 154
Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng, quy trình hạchtoán được thực hiện theo sơ đồ 1-2 và Sơ đồ 1-3
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán
K/c CPNCTTK/c NVLTT
K/c PSXC
CPNVLTT tạm ứng được duyệt
CPNCTT tạm ứng được duyệt
CP sử dụng MTCtạm ứng được duyệt
CPSXC tạm ứng được duyệt
Tạm ứng cho đơn vị
nhận khoán hoặc
Vat được khấu trừ (nếu có)
Trang 20Sơ đồ 1-3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị nhận khoán
1.5.2.2.8 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
Cũng giống như các ngành sản xuất kinh doanh khác, trong hoạt động thicông xây lắp có thể phát sinh các khoản thiệt hại trong quá trình thi công, xuấtphát từ đặc điểm thời gian thi công tương đối dài và việc sản xuất thi côngthường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường,thiên nhiên thời tiết, sản xuất cũng phần nào đó mang tính chất thời vụ Cáckhoản thiệt hại phát sinh có thể do ngừng sản xuất hoặc do sai phạm kỹ thuậttrong quá trình thi công phải phá đi làm lại
Thiệt hại phá đi làm lại:
Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặcphần việc phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lượng công trình Nguyênnhân gây ra có thể do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi của bên giao thầu (bênA) như sửa đổi thiết kế hay thay đổi một bộ phận thiết kế của công trình;
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Tổng hợp CPSX
Nhận tạm ứng
K/c chi phí khoán nội bộ không (XĐKQKD)
K/c giá vốn
Vat phải nộp
K/c xácđịnh doanh thu khi có XĐKQ
Trang 21hoặc có thể do bên thi công (bên B) gây ra do tổ chức sản xuất khônghợp lý, chỉ đạo thi công không chặt chẽ, sai phạm kỹ thuật của côngnhân hoặc do các nguyên nhân khác từ bên ngoài.
Tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại để cóbiện pháp xử lý thích hợp
Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể được xử lý như sau:
- Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường
- Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệthại, bên thi công coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình vàbàn giao tiêu thụ
- Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tínhvào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt ngườiphạm lỗi phải bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi
* Thiệt hại ngừng sản xuất:
Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xẩy ra do việc đình chỉsản xuất trong một thời gian nhất định vì những nguyên nhân khách quanhay chủ quan nào đó Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc
là do tình hình cung cấp nguyên nhiên liệu, máy móc thi công và cácnguyên nhân khác
Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: Tiền lươngphải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên nhiên vật liệu,động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất
Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kếhoạch, doanh nghiệp lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc vàtiến hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào hoạt động sản xuất kinhdoanh Khi kết thúc niên độ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành bàngiao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã trích trước với chi phí
Trang 22thực tế phát sinh Nếu chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phátsinh thì phải lập bút toán hoàn nhập số chênh lệch.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ CẢI TẠO, NÂNG CẤP QUỐC LỘ 18 ĐOẠN MÔNG DƯƠNG – MÓNG CÁI TẠI CÔNG TY VẬ N TẢI VÀ XÂY DỰNG (TRANCO).
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề.
Thu thậpdữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quátrình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Tuy nhiên việc thu thập dữliệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí; do đó cần phải nắmchắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra các phương phápthích hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cáchkhoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 23Là phương pháp nghiên cứu các tài liệu, các báo cáo tài chính cũng nhưlịch sử hình thành , quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Từ đó
ta có thể nắm bắt được những thông tin cơ bản nhất của công ty, đồng thờinhằm mục đích khẳng định lại những thông tin đã thu thập được
2.1.2 Phương pháp quan sát.
Là phương pháp nghiên cứu dùng tri giác hay các công cụ chuyên môn(chụp ảnh, quay phim, ghi âm, truyền hình,… ) để cảm nhận và ghi lại hoạtđộng của đối tượng được nghiên cứu
Ưu điểm: Phương pháp này dễ thực hiện, ít tốn kém, cho kết quả nhanh.Nhược điểm: Kết luận chỉ dựa vào kết quả quan sát được nên đánh giá chủquan theo ý kiến của người quan sát, độ chính xác thấp, không cho kết quảđịnh tính, định lượng rõ ràng
2.1.3 Phương pháp điều tra.
Phương pháp điều tra là phương pháp thu thập thông tin thông qua gửiphiếu điều tra đến các đối tượng điều tra là giám đốc công ty, kế toán trưởng,các nhân viên phòng kế toán, trưởng phòng kế hoạch, nhân viên Marketingtrong Công ty
Phiếu điều tra là một bản câu hỏi dạng đóng mở và ghi rõ mục đích củaphiếu điều tra Các câu hỏi ở dạng cho sẵn các khả năng lựa chọn để ngườiđược điều tra đánh dấu vào các mục họ lựa chọn
Từ kết quả của phiếu điều tra thu được tổng hợp số liệu tính tỷ lệ phần trăm
để xác định mức độ nghiêm trọng và cần thiết
2.1.4 Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp: Nhân viên điều tra đến gặp trựctiếp đối tượng được điều tra để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn
Trang 24Áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, cần phải thu thập nhiều dữliệu; khi muốn thăm dò ý kiến đối tượng qua các câu hỏi ngắn gọn, thông tinthu thập nhanh chóng.
Ưu, nhược điểm:
Do gặp mặt trực tiếp nên nhân viên điều tra có thể thuyết phục đối tượngtrả lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnhkết hợp với lời nói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghivào phiếu điều tra Tuy nhiên chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức.Trong quá trình thực tập tại Công ty để lựa chọn và viết chuyên đề tốtnghiệp em cũng tiến hành phỏng vấn các anh, chị phòng kế toán, Ban giámđốc công ty
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến
kế toán chi phí cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18 đoạn Mông Dương – Móng Cái tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco).
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Công ty Vận tải và Xây dựng (TRANCO) là một doanh nghiệp Nhànước trực thuộc Bộ Giao thông vận tải Trụ sở chính của Công ty đặt tại số83A, phố Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội
Tiền thân của Công ty Vận tải và Xây dựng là Công ty Khai thác Xuấtnhập khẩu Vật tư Kỹ thuận Vận tải ô tô, được thành lập theo quyết định số2450/QĐ BGTVT ngày 4/12/1991 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.Công ty có tên giao dịch quốc là: Transport Material and ConstructionCompany (viết tắt là: TRANCO) Công ty gồm 9 đơn vị: Đội xe vận tải ô tô;Ban dịch vụ vận tải ô tô; Ban dịch vụ vật tư ô tô; Xưởng sản xuất cơ khí;Trung tâm kỹ thuật ô tô; Ban dịch vụ đời sống; Trạm vận tải đại lý thành phố
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 25Hồ Chí Minh; Trường nghiệp vụ vận tải ô tô; Các phòng ban liên hiệp, công
ty có 196 cán bộ công nhân viên
Ngày 5/4/1993 Công ty đổi tên là Công ty Vật tư Kỹ thuật Vận tải Ô tôtheo quyết định số 671/QĐ/TCCB – LĐ của Bộ trưởng Bộ GTVT
Ngày 6/8/1995, do yêu cầu mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh,Công ty đổi tên thành Công ty Vật tư Kỹ thuật và Vận tải theo quyết định số259/QĐ/TCCB – LĐ của Bộ trưởng Bộ GTVT
Ngày 6/8/1996 Công ty đổi tên thành Công ty Vận tải và Xây dựng côngtrình giao thông theo quyết định số 2053/QĐ/TCCB – LĐ của Bộ trưởng BộGTVT Đây cũng là thời điểm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty vào lĩnh vực xây dựng giao thông, lĩnh vực rất phát triển ở thời điểmđó
Sau đó, do yêu cầu rút ngắn tên gọi, năm 2007, Công ty đổi tên thànhCông ty Vận tải và Xây dựng (TRANCO) Cho đến nay, Công ty vẫn hoạtđộng dưới tên này
2.2.2 Nhân tố môi trường bên ngoài.
Chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp chịu ảnh hưởngcủa rất nhiều nhân tố Trong môi trường bên ngoài một trong nhữngnhân tố có tác động lớn nhất là kinh tế; chính trị pháp luật
Kinh tế là nhân tố có ảnh hưởng sâu, rộng nhất tới hoạt động xây lắp.Bởi lẽ, khi nền kinh tế xã hội phát triển tác động tới nhu cầu xây dựnglớn, hoạt động xây lắp phát triển do được đầu tư và quan tâm đúng mức.Ngược lại, khi nền kinh tế xã hội chậm phát triển, làm cho hoạt động xâylắp cũng trì trệ theo (năm 2008 khi nền kinh tế bị khủng hoảng, hoạtđộng xây lắp phát triển chậm là một ví dụ điển hình) Mặt khác, hoạt
Trang 26động xây lắp có những tác động trở lại nền kinh tế Khi hoạt động xâylắp phát triển góp phần thúc đẩy nền kinh tế ngược lại hoạt động xây lắpkhông phát triển nền kinh tế cũng gặp khó khăn.
Chính trị pháp luật:
Thủ tục pháp lý trong quá trình xây dựng do Nhà nước quy định áp dụngtrong hoạt động xây lắp cũng là rào cản cho hoạt động này Nếu thủ tụcthực hiện phức tạp sẽ ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ thi công Nếu thủtục pháp lý đơn giản thì tiến độ, thời gian thi công được đảm bảo
2.2.3 Môi trường bên trong.
2.2.3.1 Chức năng.
Trong quá trình quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất sản phẩm lànhững chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệpquan tâm, vì chi phí sản xuất sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phísản xuất sản phẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản,vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp để có quá trình quản lý phù hợp nhằm tăng cường côngtác tổ chức kế toán nội bộ doanh nghiệp
- Công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanhnghiệp xây lắp phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
tạo ra sản phẩm được xã hội chấp nhận cả về giá cả, chất lượng và đáp ứngđược mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 27- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng caođời sống tình thần của nhân dân.
tư trong nước cũng như ngoài nước đầu tư vào Việt Nam, khai thác các nguồntài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiền năng khác đồng thời bảo
vệ môi trường sinh thái
tiên tiến, mỹ quan, đúng tiến độ và đạt chất lượng cao
Để công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp đáp ứng tốt yêucầu quản lý chi phí sản xuất sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán chi phí sảnxuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
2.2.3.2 Nhiệm vụ.
phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
chi phí sản xuất sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho màdoanh nghiệp đã lựa chọn
xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theocác yếu tố chi phí
chức phân tích chi phí sản xuất sản phẩm ở doanh nghiệp
2.2.3.3 Quy mô.
Bảng 2-1: Một số chỉ tiêu về Công ty TRANCO
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm
2007 2008 2009
Trang 28Tổng tài sản VNĐ 195,345,290,158 197,700,295,763 198,035,378,336 Vốn chủ sở hữu VNĐ 68,990,324,395 69,010,702,338 69,076,037,385
Số lao động Người 2,880 2,467 2,350 Thu nhập bình
quân Người 1,892,000 2,170,000 2,750,000
Qua bảng thống kê trên ta thấy quy mô của Công ty ngày càng phát triểnlớn mạnh, giá trị tổng tài sản tăng lên theo các năm như sau: từ 2007 đạt195,345,290,158 đồng, sang năm 2008 đã tăng hơn 2 tỷ đồng, và đến cuốinăm 2009 lại tăng thêm gần 1 tỷ đồng và tổng tài sản của Công ty đạt gần 200
tỷ đồng
Do Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước nên vốn chủ sở hữu chủ yếu
là do Nhà nước cấp nên ít biến động, vốn chủ sở hữu tăng là do các khoảnquỹ thuộc vốn chủ sở hữu được trích từ lợi nhuận giữ lại và lợi nhuận chưaphân phối
Gần 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty Vận tải và Xây dựng ngàycàng lớn mạnh về mọi mặt, quy mô sản xuất ngày càng lớn, công tác quản lý
đi vào nề nếp, đội ngũ hàng ngàn cán bộ công nhân viên bao gồm các kỹ sư,
cử nhân, kỹ thuật viên và các công nhân lành nghề, được trang bị máy móc kỹthuật được đầu tư lớn, hiện đại Với xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, để đứngvững và cạnh tranh với các công ty trong nước và ngoài nước, tập thể cán bộcông nhân viên toàn Công ty luôn nỗ lực phấn đấu vươn lên để tự phát triểnmình và góp phần phát triển đất nước trong giai đoạn mới
ơ
2.2.3.4 Đặc điểm tổ chức quản lý ở Công ty TRANCO.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo quan hệ trực tuyến trên 2cấp độ: Cấp Công ty và cấp Đơn vị thành viên Cấp Công ty bao gồm: Ban
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 29giám đốc, các Phòng ban chuyên môn Các đơn vị thành viên bao gồm các xínghiệp sản xuất, các trung tâm đào tạo và các công ty con.
Chức năng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận được thểhiện như sau:
* Ban Giám đốc: gồm Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc
- Tổng Giám đốc: phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản
xuất kinh doanh
và các Phó tổng giám đốc
- Phó Tổng giám đốc xây dựng cơ bản: chuyên phụ trách về các công
trình xây dựng cơ bản
- Phó Tổng giám đốc kinh doanh và đầu tư: phụ trách các hoạt động
kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty
* Các Phòng ban chuyên môn: có chức năng tham mưu, quản lý
nghiệp vụ, chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn và chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc về lĩnh vực công tác của mình trên phạm vi toàn Công
ty Các Phòng ban chức năng bao gồm:
- Phòng Tổ chức – Hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám
đốc Công ty về công tác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, côngtác cán bộ, công tác lao động và thực hiện chế độ chính sách đối với người laođộng, công tác chế độ, lương bậc, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật củaCông ty Bên cạnh đó còn tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc về tổ chứcquản lý và thực hiện công tác hành chính quản trị Cụ thể là bố trí, sắp xếp nơilàm việc, quản lý trang thiết bị, và thực hiện văn thư lưu trữ
- Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng tham mưu về tài chính cho
Ban Giám đốc Công ty, đồng thời thực hiện công tác kế toán và tổ chức bộmáy kế toán phù hợp, phản ánh trung thực, kịp thời tình hình tài chính củaCông ty, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát tình hình tài chính và hoạt
Trang 30động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên và xây dựng quy chếphân cấp về công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc.
- Phòng Kế hoạch - kỹ thuật: có chức năng tham mưu cho Ban Giám
đốc về các quy trình kỹ thuật, kiểm tra giám sát chất lượng công trình, đề ra
kế hoạch sản xuất kinh doanh, phụ trách về lập dự toán công trình
* Các đơn vị thanh viên sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Vận tải: Xí nghiệp vận tải và đại lý, xí nghiệp vận tải và xây dựng
công trình
- Xây dựng: Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông, Xí nghiệp
thương mại và xây dựng công trình, Công ty cổ phần Vận tải và Xây dựngcông trình, Công ty TNHH Xây dựng công trình 54, Xí nghiệp Đầu tư và Xâydựng
- Thương mại: Xí nghiệp vật tư vận tải và dịch vụ.
- Đào tạo: Trung tâm thương mại, dịch vụ và đào tạo; Trung tâm đào tạo
kỹ thuật ô tô
- Đại diện chi nhánh: Đại diện Công ty phía Nam, Chi nhánh tại Tp Hồ
Chí Minh, Hải Phòng, Lai Châu
- Dịch vụ: Trung tâm Xuất khẩu lao động.
Ngoài ra Công ty còn tham gia vào các đơn vị liên doanh như Công ty liêndoanh khách sạn GOUMAN
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức quản lý ở Công ty TRANCO.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Tổng giám đốc
Phòng tài chính
kế toán
kỹ thuật
Các đơn vị thành viên sản xuất kinh doanh
Vận
tải
Phó tổng giám đốc xây dựng
cơ bản
Phó tổng giám đốc
KD &
đầu tư
Xây dựng
Thương mại
Đào tạo
&
Dịch vụ
Đại diệnChi nhánh
Liên doanhCác phó tổng giám đốcCác phòng ban chuyên môn
Trang 312.2.3.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất ở Công ty TRANCO.
Công ty TRANCO có nhiều đơn vị thành viên, mỗi đơn vị có một chứcnăng và nhiệm vụ riêng Hiện nay Công ty hoạt động chủ yếu vào 5 nghànhnghề sau:
Thương mại: Chuyên kinh doanh các mặt hàng liên quan đến lĩnh
vực giao thông và xây dựng công trình giao thông
Vận tải ô tô: Vận chuyển hàng hoá, hành khách, hàng siêu trường,
siêu trọng, vận tải quá cảnh và liên vận quốc tế, đại lý vận tải thuỷ bộ, tổ chứcvận tải liên hoàn, ô tô, đường thuỷ, gia công cơ giới
Đào tạo: Công ty có bộ phận đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng, đại
học và ngoại ngữ Đào tạo, tổ chức thi cấp lấy bằng lái xe ô tô và mô tô cáchạng Đào tạo sửa chữa xe máy, thiết bị, thợ vận hành và hướng dẫn sử dụngmáy máy thiết bị Đào tạo các nghề khác
Trang 32 Xây dựng: Xây dựng các công trình cầu đường, đường bộ, xây
dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, thuỷ lợi Xây dựng mới và nâng cấpcác hạng đường; Xây dựng trạm thu phí giao thông hiện đại, lắp đặt hệ thốngbáo hiệu tín hiệu đường bộ
Dịch vụ: Tổ chức du lịch lữ hành trong và ngoài nước, vận chuyển
khách du lịch; Xuất khẩu lao động; Tổ chức chiêu sinh, hướng dẫn và hoàn tấtthủ tục cho người có nhu cầu đi lao động và làm việc tại nước ngoài; Kinhdoanh kho bãi, kho ngoại quan, nhận bốc xếp dỡ hàng hoá, làm sạch đẹp cáccông trình giao thông
Do lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là xây dựng các công trìnhgiao thông, sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh là các công trìnhgiao thông nên kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty mang đặc điểmcủa kế toán xây dựng cơ bản, các chi phí sản xuất được tập hợp theo khoảnmục chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiến độ thi công.Các công trình thi công thường kéo dài nên giá trị sản phẩm dở dang thườnglớn nên vốn đầu tư bị ứ đọng gây khó khăn cho hoạt động của Công ty
Trong những năm qua, Công ty đã xây dựng được nhiều công trình lớn,mang tính trọng điểm quốc gia như:
Trang 33Những công trình này đều là những tuyến đường chiến lược, đóng gópmột phần không nhỏ trong việc thương, thương, phát triển kinh tế giữa cácvùng miền trong cả nước, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế đất nước.
2.2.3.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty TRANCO.
Công tác hạch toán kế toán tại Công ty TRANCO được tổ chức theo môhình vừa tập chung vừa phân tán Mô hình này thường áp dụng ở các đơn vị
có quy mô lớn nhưng thực hiện phân cấp quản lý tài chính chưa hoàn chỉnh.Đây là mô hình phổ biến thường được gặp nhiều nhất hiện nay tại các TổngCông ty xây dựng như Tổng Công ty Sông Đà, Tổng Công ty VINACONEX,Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội
Bộ phận Kế toán tại Công ty TRANCO được kết hợp với bộ phận tàichính phòng Tài chính kế toán, có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổnggiám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thôngtin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty theo cơ chế quản lý mới, đồng thờilàm công tác kiểm soát viên kinh tế của Nhà nước tại Công ty
Với hệ thống phân cấp quản lý như hiện nay, bộ máy kế toán tại Công tyTRANCO được cơ cấu theo hệ thống chứng từ từ trên xuống dưới theo môhình vừa tập trung vừa phân tán, bao gồm bộ máy kế toán tại Công ty, các bộphận kế toán tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và các bộ phận kếtoán ở các đơn vị hạch toán độc lập
Bộ máy kế toán bao gồm:
Kế toán trưởng: người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất quản
lý tài chính của Công ty và chịu trách nhiệm cao nhất trước Tổng giám đốc vềcông tác tài chính kế toán của Công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ quản lý,chỉ đạo các công việc tài chính kế toán, phê duyệt các quyết định tài chính củaCông ty; giám sát; chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức và thực hiện công tác kếtoán và lập báo cáo tài chính
Trang 34 Phó phòng kế toán : là người giúp việc cho Kế toán trưởng, có
nhiệm vụ phân công công việc trong phòng kế toán và chịu trách nhiệm trước
Kế toán trưởng
Thủ quỹ: có trách nhiệm thu, chi và bảo quản tiền mặt tại két của
Công ty, ghi chép sổ quỹ và chịu mọi trách nhiệm về số tiền mặt của Công ty
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi bằng
tiền mặt, các khoản thanh toán tạm ứng, đồng thời phối hợp với thủ quỹ đểkiểm soát tiền mặt
Kế toán XDCB: có nhiệm vụ theo dõi các công trình, tập hợp chi
phí và theo dõi tiến độ thanh toán nghiệm thu công trình
Kế toán thương mại: có nhiệm vụ theo dõi về doanh thu, chi phí
của các hoạt động thương mại, dịch vụ, vận tải của Công ty
Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ của
Công ty, thường xuyên đối chiếu kiểm tra các khoản công nợ với các đốitượng liên quan
Kế toán tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch
thanh toán thông qua Ngân hàng, theo dõi các khoản tiền của Công ty trong
hệ thống Ngân hàng
Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư, công
cụ dụng cụ, tăng, giảm TSCĐ Hàng tháng, tính số tiền khấu hao TSCĐ toànCông ty, phân bổ rồi ghi vào sổ khấu hao, bảng chi tiết khấu hao, lập báo cáotổng hợp tăng giảm TSCĐ, các báo cáo kiểm kê vật tư, công cụ, dụng cụ
Sơ đồ 2-2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được áp dụng tại Công ty
TRANCO.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán kiêm KT tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán XDCB
Thủ quỹ
Kế toán Vật tư, TSCĐ
Kế toán côngnợ
Kế toán TGNH
Trang 352.2.3.7 Chính sách kế toán ở Công ty TRANCO.
Công ty Vận tải và Xây dựng (TRANCO) áp dụng chế độ kế toán theoquyết định 15/2006-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính vàquyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài Chính về việcban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức “Chứng từ ghi sổ” và
áp dụng kế toán máy bằng phần mềm kế toán FAST Đơn vị tiền tệ áp dụngtrong kế toán là Việt Nam Đồng, áp dụng nguyên tắc và phương pháp chuyểnđổi các đồng tiền theo chuẩn mực số 10 (kế toán Việt Nam) - ảnh hưởng củaviệc thay đổi tỷ giá hối đoái
Kỳ kế toán: hiện nay kỳ kế toán của Công ty được xác định theo từngquý Niên độ kế toán của Công ty được xác định theo năm dương lịch, bắt đầu
từ ngày 01/01/ đến ngày 31/12
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên, hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc và sử dụng phươngpháp bình quân gia quyền theo tháng để tính giá trị hàng tồn kho Công ty tính
Trang 36thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mức thuế suất thuế GTGT theo quyđịnh của Nhà nước.
Cùng với việc vận dụng các chế độ kế toán chung, Công ty đã tiến hànhvận dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một
số chứng từ phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
và đã đăng ký với cơ quan Tài Chính
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty TRANCO tuân thủ theo quy địnhcủa Bộ Tài Chính, hệ thống tài khoản chi tiết đến các tài khoản cấp 3 để phùhợp với đặc điểm tổ chức hạch toán chi tiết tại Công ty và các đơn vị trựcthuộc
Các báo cáo tài chính giữa niên độ được lập theo quý và báo cáo tàichính cuối niên độ được lập theo năm Hàng quý, các đơn vị thành viên gửibáo cáo tài chính theo qui định lên Công ty để Công ty kiểm tra, kiểm soáthoạt động kinh doanh của đơn vị, đồng thời để tổng hợp thành Báo cáo tàichính hợp nhất cho toàn Công ty Các báo cáo tài chính được lập theo mẫuquy định của Bộ tài chính bao gồm:
Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh (Mẫu số B02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu sốB03 – DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)
Sơ đồ 2-3: Quy trình hạch toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
từ gốc
Trang 372.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập.
2.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất xây lắp.
2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí.
Công ty Vận tải và Xây dựng (TRANCO) hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực xây dựng công trình giao thông, với những đặc thù, tính chất sản xuất
Trang 38phức tạp, quy trình công nghệ liên tục, thời gian sản xuất kéo dài, loại hìnhsản xuất đơn chiếc, tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng…Do đó Công ty xácđịnh đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mục công trình Theo
đó, để phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí, phương pháp hạch toán chiphí được lựa chọn cũng theo từng công trình, hạng mục công trình Mỗi côngtrình từ khi khởi công đến khi hoàn thành, được nghiệm thu và bàn giao chochủ đầu tư đều được theo dõi riêng trên các sổ chi tiết để tập hợp chi phí sảnxuất phát sinh cho công trình, hạng mục công trình đó Các chi phí liên quantrực tiếp đến công trình nào thì được tập hợp riêng cho công trình đó
Ngoài ra, căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và đểthuận tiện cho việc theo dõi sự biến động của các yếu tố chi phí, Công ty tiếnhành phân loại chi phí theo yếu tố, bao gồm:
giá trị nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng
để tạo nên thực thể sản phẩm, đồng thời sử dụng cho máy thi công và phục vụcho sản xuất chung của toàn thể xí nghiệp, đội sản xuất
tiền lương, phụ cấp mang tính chất lương của công nhân sản xuất trực tiếp,nhân viên vận hành máy thi công, nhân viên quản lý xí nghiệp, đội thi công
và các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cũng như cáckhoản phụ cấp lương phải trả tính vào chi phí
chuyển vật tư, nhân công, khấu hao máy móc thi công và thiết bị dùng choquản lý xí nghiệp, đội thi công
phí dịch vụ mua ngoài bao gồm tiền thuê máy thi công, chi phí bằng tiền baogồm các chi phí chưa phản ánh ở các yếu tố trên như: tiền điện, nước, điện
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trang 39thoại, tiền thuê nhà xưởng, bến bãi, tiền lệ phí cầu phà, sửa chữa nhỏ, chi phígiao dịch, hội nghị, tiếp khách, phôtô in ấn tài liệu, chi phí thí nghiệm vậtliệu, nghiệm thu sản phẩm…
Đồng thời, để tạo thuận lợi cho việc tập hợp chi phí trong kỳ, chi phí sảnxuất được tập hợp theo khoản mục vào cuối mỗi kỳ như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật
liệu trực tiếp để tạo ra sản phẩm hoàn thành như vật liệu chính ( đá, cát, ximăng, nhựa đường…) và một số vật liệu khác
Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản phải trả cho người lao
động bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp ngoài lương được trả chocông nhân trong biên chế và lao động thuê ngoài trực tiếp tham gia thi côngcông trình, không bao gồm các chi phí trích theo lương
Chi phí sử dụng máy thi công: là những chi phí liên quan đến
việc sử dụng máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công việc thi côngbằng máy, bao gồm lương cho nhân viên lái máy thi công, chi phí vật liệuphục vụ cho chạy máy, chi phí khấu hao máy thi công, tiền thuê máy và cáckhoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tiền lương của nhân viên quản
lý và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân toàn xí nghiệp, vật liệudùng cho quản lý xí nghiệp (văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng…), khấuhao thiết bị quản lý, chi phí bằng tiền khác phát sinh trong phạm vi toàn xínghiệp
Để hạch toán các yếu tố cũng như các khoản mục chi phí, kế toán sửdụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 với kết cấu chung như sau:
Bên Nợ: - Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sản xuất
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
Trang 40Các tài khoản này cuối kỳ không có số dư do đã được kết chuyển hết chocác công trình hoặc hạng mục công trình Riêng hai TK 623 và TK 627 đượcchi tiết theo tiểu khoản tạo điều kiện thuận lợi cho hạch toán chi phí Cuốitháng, các chi phí sản xuất được tập hợp lại và phản ánh vào Bên Nợ TK 154:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoản này được chi tiết theo từngkhoản mục chi phí
Ngoài các tài khoản phản ánh chi phí nói trên, kế toán còn sử dụng cáctài khoản có liên quan như: TK 141, 152, 153, 334, 338, 241, 331, 133…đểthuận lợi cho việc hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
2.3.1.2 Nội dung chi phí.
Để dảm bảo tính chủ động cho các đơn vị trong quá trình thi công vàgiảm các chi phí tốn kém từ Công ty xuống các xí nghiệp, đội xây dựng,Công ty TRANCO áp dụng hình thức khoán chi phí các công trình, hạng mụccông trình cho các đơn vị trực thuộc Tuy nhiên, Công ty vẫn giám sát cáchoạt động thi công và kiểm tra chất lượng công trình Khi Công ty trúng thầumột công trình xây dựng căn cứ vào hợp đồng giao nhận thầu, phòng Kếhoạch – Kỹ thuật lập thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thànhh,đồng thời bóc tách khối lượng từ đó lập các dự toán, phương án thi công vàtiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc Các dự toán được chuyển sangphòng Tài chính – Kế toán để lập kế hoạch chi tiền và theo dõi Kế hoạch thicông sau khi đã được duyệt sẽ được giao cho các xí nghiệp, đội thi công thựchiện Trong quá trình thực hiện phải tuân thủ chặt chẽ các dự toán đã lập,phòng Tài chính – Kế toán thường xuyên theo dõi việc thực hiện thông quaviệc đối chiếu giữa khối lượng thực tế thi công với khối lượng đã được bóctách theo dự toán có được tuân thủ hay không Công ty sẽ thực hiện cấp phápvốn cho các đơn vị thi công theo cơ chế tạm ứng và chỉ cấp phát số tạm ứngkhông vượt quá tỷ lệ giao khoán đã thống nhất Công ty không thực hiện tạm
Lưu Thị Hoa – K4hk1d