1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng linh kiện điện tử tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn

37 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sự ghi chép và xử lý số liệu chính xác, khoa học tình hình bán hàng, thanhtoán công nợ, chi phí bán hàng rõ ràngNhận thấy được tầm quan trọng của kế toán bán hàng tại doanh nghiệpthương

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Tuấn Duy

Họ tên sinh viên: Giang Thị Kim Oanh

Lớp: HK1A1-K4

Số điện thoại: 0943.526.226

Lời cảm ơnMục lụcDanh mục bảng biểu

Danh mục sơ đồ, hình vẽ

Danh mục từ viết tắt

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bán hàng là điều kiện tiên quyết đối với sự phát triển của doanhnghiệp Thông qua bán hàng doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu từ đó vốnđược thu hồi nhanh đồng thời tạo ra lợi nhuận Lúc này doanh nghiệp có điềukiện phân phối lợi ích vật chất giữa doanh nghiệp với nhà nước, giữa doanhnghiệp với người lao động và giữa doanh nghiệp với chủ doanh nghiệp Haynói cách khác là sự phối hợp hài hoà 3 lợi ích:

- Lợi ích của nhà nước thông qua thuế phí và lệ phí

- Lợi ích của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận

- Lợi ích của người lao động thông qua lương và ưu đãi

Đối với nền kinh tế, bán hàng là điều kiện tiên quyết và cần thiết để kếthợp lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ, thông qua bán hàng mà chuchuyển tiền mặt được thực hiện Từ đó củng cố và ổn định giá trị đồng tiền,góp phần ổn định, nâng cao đời sống của người lao động và của toàn xã hội

Qua 3 tuần thực tế điều tra phỏng vấn ( phát ra 5 phiếu thu về 5 phiếu)cho thấy yêu cầu thực tế đối với kế toán bán hàng trong doanh nghiệp đòi hỏi

Trang 2

sự ghi chép và xử lý số liệu chính xác, khoa học tình hình bán hàng, thanhtoán công nợ, chi phí bán hàng rõ ràng

Nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán bán hàng tại doanh nghiệpthương mại nói chung và công ty cổ phần Thương mại và Công nghệ Lê

Nguyễn nói riêng, em đã chọn đề tài “ Kế toán bán hàng linh kiện điện tử tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn” làm chuyên đề

tốt nghiệp cho mình

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Bán hàng là một chức năng chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại.Chính vì vậy mà kế toán bán hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong côngtác quản lý và tiêu thụ hàng hoá Do đó mục tiêu của đề tài phải nghiên cứu làcác nghiệp vụ trong kế toán bán hàng được thực hiện ra sao, có đáp ứng đượcyêu cầu của công tác quản lý hay không Hơn thế nữa quy trình kế toán bánhàng cũng là đối tượng cần nghiên cứu

Tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn, mặt hànglinh kiện điện tử là dối tượng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp Do làmặt hàng có tính nhạy cảm, giá cả thay đổi từng ngày, phụ thuộc vào thịtrường và sự thay đổi của công nghệ, nên công tác tổ chức và quy trình kếtoán bán hàng là mối quan tâm tất yếu của doanh nghiệp Cần phải quan tâmđến mức dự phòng giảm giá, và các ưu đãi cho khách hàng khi đến với công

Trang 3

ty Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là kế toán bán hàng linh kiện điện tử tạicông ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn, quy trình thực hiện,quy trình vào sổ, các hình thức kế toán được sử dụng tại doanh nghiệp.

Qua thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài, bản thân hiểu rõ được vềtầm quan trọng của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại nóichung và công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn nói riêng.Nhờ đó em thấy trách nhiệm và nghĩa vụ của một kế toán viên sau này

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ LêNguyễn

Số 25 Huỳnh Thúc Kháng - Q Hà Đông - Hà Nội

- Nội dung: nghiên cứu kế toán bán hàng linh kiện điên tử tại công ty

- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hànghoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng

là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ

- Trong đó các khoản điều chỉnh giảm trừ doanh thu bao gồm:

 Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như : hàngkém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa

Trang 4

điểm trong hợp đồng…Ngoài ra tính vào khoản giảm giá hàng bán còn baogồm khoản thưởng khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đãmua một khối lượng lớn hàng hoá.

 Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ ( đã chuyểnquyền sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận nợ) nhưng bịngười mua trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã kí kếtnhư: hàng không đúng phẩm chất, yêu cầu kỹ thuật, không đúng chủngloại

 Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc người mua đã mua hàng vớikhối lương lớn hàng hoá theo thoả thuận, chiết khấu thương mại được ghitrên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua hàng

- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua tínhtrên tổng số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạnthanh toán đã thoả thuận trên hợp đồng kinh tế Khoản tiền này được hạchtoán vào chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện

- Hàng được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn

Trang 5

- Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thứcthanh toán.

Phương thức bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn hàng

hoá mà trong đó hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp.Bán buôn qua kho được thực hiện theo hai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đạidiện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá,giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng,thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định làtiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng

đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá dùngphương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến kho bên muahoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoáchuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào được bênmua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: doanh nghiệp sau khi

mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho Có hai phương thức bánbuôn:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hìnhthức giao tay ba): doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diệnbên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủhàng bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoáđược xác định là tiêu thụ

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệpsau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả

Trang 6

thuận Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khinhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhậnđược hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định

là tiêu thụ

b Phương thức bán lẻ.

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nộibộ

* Đặc điểm:

- Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

* Bán lẻ có thể được thực hiện dưới các hình thức sau:

Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của người mua và

nghiệp vụ giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có mộtnhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn cho khách

để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên giao bán Hết ngày (hết ca)bán hàng nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn để xác định số lượng hànghoá đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền hàng

của khách và giao hàng cho khách Hết ngày (hết ca) bán hàng nhân viên bánhàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ đồng thời kiểm kê hàng hoátồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày trong ca và lập báo cáobán hàng

Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng mang đến

bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiềnlập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

Trang 7

Bán hàng tự động: các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy

bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt

ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự độngđẩy hàng ra cho người mua

c Phương thức bán hàng đại lý.

Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ

sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng,thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng chuyểngiao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửithanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán,doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

d Phương thức bán hàng trả góp.

Bán trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần Ngoài số

tiền thu theo giá bán thông thường, doanh nghiệp còn thu thêm của ngườimua một khoản lãi do trả chậm

1.5.1.3 Các phương thức thanh toán tiền hàng.

a Phương thức thanh toán trực tiếp.

- Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từngười mua sang người bán sau khi quyền chuyển sở hữu về hàng hóa bịchuyển giao

- Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hànghoá( nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng)

- Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hoá gắnliền với sự vận động của tiền tệ

b Phương thức thanh toán trả chậm.

- Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyểngiao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hànghoá

Trang 8

- Từ phương thức thanh toán này hình thành nên khoản nợ phải thu củakhách hàng.

- Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hoá, sự vậnđộng của tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu

Các nhà quản trị, người sở hữu và người trong nội bộ doanh nghiệp,những người ngoài doanh nghiệp là những người có thể dùng thông tin kếtoán Hệ thống kế toán phải cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanhnghiệp cũng như cho những người ngoài doanh nghiệp quan tâm đến các hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp

Các thông tin của hạch toán kế toán bán hàng mang tính chất thườngxuyên và có hệ thống Do đó các nhà quản trị có thể quản lý tốt được khâubán hàng, có kế hoạch nhập xuất hàng hợp lý để lượng hàng trong kho không

ứ đọng nhưng cũng không bị thiếu hụt

Hơn thế nữa kế toán bán hàng còn giúp các nhà quản trị nắm bắt rõ tìnhhình kinh doanh của công ty Nhờ đó mà có thể đề ra các quyết định, nhữngchiến lược thích hợp để nhằm thu được những lợi ích cao nhất cho doanhnghiệp

Ngoài ra kế toán bán hàng còn giúp các nhà quản trị nắm bắt được nhucầu của thị trường để vạch ra những chiến lược kinh doanh tối ưu nhất để cóthể cạnh tranh được với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành

Ngày nay, trong thời đại CNTT phát triển, thay vì làm kế toán tay, đã

có rất nhiều phần mềm kế toán (Misa, Fast, Bravo ) tự động hóa các công tác

kế toán của doanh nghiệp, hệ thống tự động hóa thông tin liên tục sẽ giúp banlãnh đạo nắm bắt được thông tin kinh doanh để có thể đưa ra những quyếtđịnh chính xác và kịp thời

Trang 9

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

kế toán bán hàng tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Điều tra trắc nghiệm

Phương pháp điều tra trắc nghiệm là lập phiếu điều tra dưới dạng cáccâu hỏi có sẵn các đáp án nhằm thu thập những thông tin có liên quan đến quátình kế toán bán hàng tại công ty Quá trình kế toán bán hàng được thực hiệntheo quy định của nhà nước như thế nào

Phương pháp điều tra trắc nghiệm nhằm vào các chế độ kế toán và cáchình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng như phương thức tính thuế, chế

độ kế toán, kỳ kế toán, …

Theo như phương pháp điều tra trắc nghiệm nội dung của phương pháp

là tìm hiểu những thông tin tại doanh nghiệp về phương pháp tính thuế, chế

độ kế toán áp dụng Đồng thời cần phải điều tra về mô hình tổ chức bộ máy

kế toán, các kỳ kế toán Đối với nội dung đề tài là kế toán bán hàng thì cầntìm hiểu về các phương thức bán hàng, hình thức sổ kế toán đang sử dụng tạidoanh nghiệp, các chứng từ sử dụng trong khâu bán và tài khoản sử dụng đểhạch toán Hơn nữa cần phải tìm hiểu kỹ về các sổ được sử dụng trong khâubán, và những phương châm phục vụ khách hàng

Phương pháp được thực hiện theo quy trình sau: thiết lập phiếu điều traphỏng vấn với các câu hỏi bám sát đề tài Sau đó điều tra tại phòng kế toán,chủ yếu là kế toán ở khâu bán, và cả nhân viên kinh doanh Sau đó về thống

Trang 10

sẵn các đáp án Qua đó nhằm thu thập những thông tin về kế toán riêng tạidoanh nghiệp làm như thế nào, quan trọng là phần kế toán bán hàng củadoanh nghiệp.

Với mục đích trên phương pháp trên phải điều tra được doanh nghiệp

sử dụng những chứng từ nào trong khâu bán hàng và quá trình tổ chức luânchuyển chứng từ được làm như thế nào Quan trọng hơn là doanh nghiệp hạchtoán kế toán bán hàng ra sao, các tài khoản sử dụng, quy trình vào từng sổnhư thế nào

Kết quả điều tra phỏng vấn phát ra 5 phiếu điều tra thu về 5 phiếunhưng trong đó chỉ có 3 phiếu sử dụng được để làm chuyên đề

để xuất hàng đi bán,…

2.1.4 Nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là những tham khảo về kế toán bánhàng tại doanh nghiệp thương mại qua các giáo trình kinh tế, sách thâm khảo,thông tin từ các wedside kế toán, trên mạng internet

Phương pháp này giúp thu thập những thông tin từ nhiều chiều, vànhiều ý kiến khác nhau về kế toán bán hàng Từ đó bản thân phải tìm hiểu vànhận định xem ý kiến nào thỏa đáng, và phù hợp có thể sử dụng để làmchuyên đề báo cáo của mình

2.2 Đánh giá tổng quan

2.2.1 Nhân tố bên trong

2.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn.

Trang 11

Công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn là một công tytrẻ, mới thành lập ngày 15/06/2009 hoạt động rong lĩnh vực công nghệ thôngtin Người đại diện công ty theo luật pháp là ông Nguyễn Anh Tuấn.

Trụ sở : Số 25 Huỳnh Thúc Kháng - Q Hà Đông - Hà Nội

Điện thoại : 0433.547718 / Fax : 0433.547718

Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 0103038360 / Sở kế hoạch đầu tư

Hà Nội

Với số vốn ban đầu đăng ký kinh doanh là 1 tỷ đồng

Lĩnh vực chủ yếu của công ty là sản xuất, mua bán, lắp ráp linh kiệnđiện tử; điện lạnh, tin học, công nghệ thông tin, thiết bị ngành viễn thông (trừthiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện) Sản xuất, gia công mua bán phầnmềm công nghệ thông tin, cung cấp các dịch vụ và giải pháp về phần mềm.Dịch vụ gia tăng trên mạng internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến (Doanhnghiệp chỉ được kinh doanh khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyển cho phép);Dịch vụ thương mại điện tử, cung cấp các giải pháp thơng mại điện tử; Dịch

vụ tư vấn, chuyển giao các sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực điện, điện

tử, tin học, viễn thông; Dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì sửa chữathay thế các sản phẩm công ty kinh doanh Đại lý mua, đại lý bán, ký gửihàng hoá Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (Doanh nghiệpchỉ được kinh doanh khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)

Công ty CP thương mại và công nghệ Lê Nguyễn từ khi mới thànhlập đã xác định rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành công nghệ thông tinnên đã sớm đầu tư, tập trung nguồn lực để phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh Mặc dù ngay từ khi mới thành lập Công ty còn gặp nhiều khó khăn vềnguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, về công tác tổ chức quản lý và

về cơ sở vật chất kỹ thuật Song do có sự cố gắng phấn đấu của công nhânviên trong công ty cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước Công ty

CP thương mại và công nghệ Lê Nguyễn đã không ngừng mở rộng quy môkinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, nguồn nhân lực cũng không ngừng được

Trang 12

tăng lên cả về số lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vì thế mối quan hệ của Công ty khôngchỉ với bạn hàng trong nước mà còn mở rộng sang các nước trong khu vực.

Công ty đã đóng góp một phần lớn vào nền kinh tế quốc dân và một phầncông sức trí tuệ thúc đẩy cho quá trình tin học hoá của các Bộ, ngành, địaphương trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội

2.2.1.2 Bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.7- Tổ chức bộ máy quản lý.

Hiện nay Công ty có số lượng công nhân viên là gần 30 người, độ tuổitrung bình là 22 tuổi, có trình độ chuyên môn về các lĩnh vực công nghệthông tin, điện tử, kế toán tài chính, maketting, tốt nghiệp từ các trường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong cả nước Để phù hợp với đặcđiểm kinh doanh, yêu cầu của thị trường và phù hợp với nhu cầu đổi mới, xu

Phòng phân phối bán buôn

Phòng kinh doanh

dự án

Phòng dịch vụ bảo trì thiết bị

Phòng công nghệ phần mềm

Phòng nghiên cứu và phát triển thị trường

Phòng xuất nhập khẩu

Trang 13

thế phát triển của thời đại, Công ty đã có nhiều sự thay đổi, sắp xếp, cải tiến

bộ máy tổ chức và quản lý theo hướng chia thành các phòng ban Mỗi phòngban được giao nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ đượcgiao phó dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo và gắn kết với các phòng ban khác

để cùng thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

Trong đó các phòng ban có liên quan chủ yếu đến quá trình bán hàng

Phòng kế toán tài chính: Có chức năng nhiệm vụ quan trọng trong

Công ty Tiến hành theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến hoạt động của Công ty một cách chính xác, kịp thời, theo đúng chế

độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành vào sổ kế toán Qua đó theo dõilãi, lỗ thông qua các số liệu, chứng từ kế toán từ các phòng ban đưa lên, theodõi tình hình thanh toán với Nhà nước, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên

Từ đó đề xuất các ý kiến báo cáo lên ban lãnh đạo để giúp cho Ban giám đốcđưa ra các quyết định kinh doanh chính xác, kịp thời nhằm đạt được mục đíchtối ưu

Phòng kinh doanh bán lẻ: Thực hiện cung cấp tận tay người tiêu dùng

các sản phẩm công nghệ thông tin của Công ty, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầucủa khách hàng Khách hàng chủ yếu của phòng này là các hộ gia đình, họcsinh, sinh viên, các đơn vị tập thể có nhu cầu mua hàng hoá để phục vụ mụcđích sử dụng của mình

Phòng phân phối- kinh doanh bán buôn: Thực hiện phân phối hàng

hoá cho các đại lý, cửa hàng trong địa bàn Hà Nội nói riêng và các đại lýtrong các tỉnh nói chung Có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hàng hoá, thịtrường kinh doanh, các chương trình khuyến mại, dịch vụ sau bán mới nhấtcho khách hàng

Phòng dịch vụ bảo hành, bảo trì thiết bị: Thiết lập một mạng lưới

bảo hành trên khắp cả nước với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các chươngtrình sau bán các sản phẩm của Công ty cung cấp đúng thời hạn bảo hành sảnphẩm

Trang 14

Phòng nghiên cứu phát triển thị trường: Nhiệm vụ chủ yếu của

phòng này là nghiên cứu giá cả thị trường mua, bán sản phẩm để giúp phógiám đốc kinh doanh đưa ra các quyết định đúng đắn về giá cả cũng như về

mở rộng quy mô kinh doanh sao cho có thể cạnh tranh được với các đối thủcạnh tranh khác, thoả mãn nhu cầu của khách hàng

2.2.1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán tập chung .

Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toántrong một đơn vị hạch toán cơ sở do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do vậy, bộmáy kế toán tại Công ty được tổ chức trên cơ sở khối lượng công tác kế toáncũng như chất lượng về hệ thống thông tin kế toán

Bộ máy kế toán bao gồm tập hợp các cán bộ nhân viên kế toán đảm bảothực hiện khối lượng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chức năngthông tin và kiểm tra hoạt động của đơn vị Các nhân viên kế toán trong bộmáy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công laođộng phần hành trong bộ máy Mỗi nhân viên đều được quy định rõ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí, lệthuộc, chế ước lẫn nhau

Bộ máy kế toán bao gồm có 8 nhân viên trong đó:

Sơ đồ 1.8- Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán xuất nhập khẩu

Kế toán thanh toán

Kế toán kho

Kế toán thuế kiêm TSCĐ

Kế toán tổng hợp

Trang 15

2.2.1.4 Đặc điểm hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp

Một trong các yếu tố đầu vào quan trọng đảm bảo cho quá trình lưuchuyển hàng hoá được diẽn ra một cách liên tục và có hiệu quả cao đó là hànghoá Vì vậy, việc thu mua hàng hoá để kinh doanh được công ty hết sức quantâm, từ việc lựa chọn nguồn cung cấp hàng hoá, vận chuyển hàng hoá về nhậpkho, giá cả cho đến việc bảo quản hàng hoá tại kho

Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu tại Công ty bao gồm:

Máy tính, thiết bị tin hoc: Máy chủ, máy tính cá nhân, các linh kiệnmáy như: Loa, Chíp, Ran, usb, HDD, Mouse, Key board, …các thiết bị mạngLan, Wan, máy in, màn hình……

Hàng hoá này được cung cấp bởi nhà cung cấp trong nước, nhưngchủ yếu là được nhập khẩu từ các nước, các hãng phân phối nổi tiếng và có uytín lâu năm như: Hãng IBM, HP (Mỹ), hãng Sam Sung, LG (Hàn Quốc),Công ty IBM Châu á ( Tai wan, Singapore)……

Do chính sách bán hàng của Công ty nên hàng hoá mua về bao giờcũng được nhập kho trước khi tham gia vào quá trình lưu chuyển tiếp theo Vìvậy, công tác bảo quản, lưu trữ hàng hoá tại kho cũng được công ty hết sứcquan tâm Hiện tại hàng hoá của Công ty được lưu trong 2 kho khác nhau,mỗi kho đều có đủ sản phẩm của Công ty để thuận lợi cho việc vận chuyển,bốc dỡ, tiêu thụ Việc quản lý hàng hoá tại kho của công ty được thực hiệntrên máy thông qua phần mềm AT- Soft Khi tiến hành khai báo, kế toán phải

mã hoá cho từng danh mục hàng hoá Việc mã hoá các đối tượng quản lý chophép người sử dụng có thể nhận diện, tìm kiếm nhanh chóng, không gâynhầm lẫn, dễ nhớ, tiện sử dụng và tiết kiệm bộ nhớ Hàng hoá tại công ty rấtphong phú và đa dạng và vì vậy việc mã hoá các hàng hoá được áp dụng theophương pháp kiểu ký tự Ví dụ như một số mặt hàng cụ thể sau:

Monitor 17” : MO17

CDRom: CDR

HDD 40GB: HD40

Trang 16

HDD 80GB: HD80.

USB 256Mb: USB2

Với khách hàng mỗi khách hàng được nhận diện bằng một mã kýhiệu đó là mã khách hàng Mã khách hàng được xây dựng dựa trên tên gọi củakhách hàng đó sao cho ngắn gọn và dễ nhớ nhất Bên cạnh mã khách hàngcòn có các thông tin đi kèm như mã số thuế, địa chỉ, điện thoại

2.2.2 Nhân tố bên ngoài

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công ty

cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn cũng phải đứng trươc nhữngkho khăn cũng giống như các công ty cùng ngành nghề

Đó là do đối tượng mặt hàng kinh doanh của công ty là cáclinh kiện điệntử; điện lạnh, tin học, công nghệ thông tin, thiết bị ngành viễn thông Nhữngmặt hàng trên gắn liền với sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật nênnhững mặt hàng trên nếu khong có chính sách bán hàng hợp lý thì rất dễ bị ứđọng lại, mất giá gây tổn hại nhiều cho công ty

Hơn thế nữa trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thịtrường như hiện nay, lợi nhuận là điều kiện hàng đầu quyết định sự tồn tại vàphát triển của mỗi doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệpphải bố trí hợp lý các nguồn lực sẵn có, tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách hiệu quả nhất

Hiện nay, Công ty có rất nhiều bạn hàng, những khách đến mua hàng vàthanh toán ngay, trả chậm Tuy nhiên cũng còn hàng loạt các khách hàngthường xuyên, bạn hàng quen thuộc thường đến nhận hàng trước và thanhtoán sau Chính điều này đặt cho kế toán Công ty trách nhiệm rất nặng nề:Thường xuyên phải kiểm tra, theo dõi một lượng tài sản khá lớn của mìnhnhưng vẫn còn đang trong quy trình thanh toán

2.3 Kết quả phân tích thu thập

Trang 17

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thương mại

và công nghệ Lê Nguyễn

+ Ngôn ngữ chính được sử dụng trong kế toán là tiếng Việt

+ Niên độ kế toán 1 năm: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

+ Kỳ lập báo cáo: Hàng tháng, hàng quý, hàng năm

+ Thời gian lập: Đầu tháng, quý , năm

+ Nơi nộp báo cáo là: Giám đốc

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng chính thức trong kế toán: Đồng tiền Việt Nam,tất cả các đồng tiền khác phát sinh được ghi theo nguyên tệ và phải được quyđổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ lên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

+ Về khấu hao tài sản cố định: Phải thực hiện đúng các QĐ trong chế độquản lý sử dụng và triết khấu hao TSCĐ (ban hành theo QĐ số 206/2003/ QĐ

- BTC) Mọi loại tài sản được xác định thời gian sử dụng và đăng ký khấu haongay từ khi thành lập công ty

- Hóa đơn bán hàng phải được sử dụng mẫu in sẵn do Bộ tài chính pháthành, mẫu hợp đồng bán hàng, phụ tùng tự in phải đăng ký với Tổng cục thuế

và phải được Tổng cục thuế chấp thuận trước khi sử dụng

- Hình thức kế toán: Sổ Nhật ký chung trên máy vi tính theo chươngtrình kế toán máy

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên vàtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Trị giá vốn của hàng xuất bán được xác định theo phương pháp nhậptrước xuất trước

2.3.1 Chứng từ sử dụng

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006, các chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng bao gồm:

- Phiếu nhập kho

Trang 18

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa

- Bảng kê mua hàng

- Hóa đơn (GTGT)

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Thẻ quầy hàng

2.3.2 Tài khoản sử dụng

a, Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, của hoạt động sản xuất kinh doanh

từ các giao dịch và nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ

b, Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh số dư doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp và giữa các đơn vị thành viên trựcthuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành

c, Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại màdoanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua vì ls do mua vớikhối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng

d, Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá số hàng hóa, sản phẩm và dịch

vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi

Ngày đăng: 02/04/2015, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.7- Tổ chức bộ máy quản lý. - Kế toán bán hàng linh kiện điện tử tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn
Sơ đồ 1.7 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 12)
Sơ đồ 1.8- Tổ  chức bộ máy kế toán - Kế toán bán hàng linh kiện điện tử tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn
Sơ đồ 1.8 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 14)
Sơ đồ 1.3-   Hình thức nhật ký chung - Kế toán bán hàng linh kiện điện tử tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn
Sơ đồ 1.3 Hình thức nhật ký chung (Trang 20)
Hình thức thanh toán:  Tiền mặt - Kế toán bán hàng linh kiện điện tử tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 26)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN - Kế toán bán hàng linh kiện điện tử tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Lê Nguyễn
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w