1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng bánh ngọt của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải

55 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 610 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Doanh thu bán hàng Theo chuẩn mực số 14 ban hành và công bố theo QĐ 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 định nghĩa doanh thu như sau: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doa

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là hàng hoá, vật tư hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu của các đơn vị kinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp

Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng hoá, thu hồi vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn

Đối với doanh nghiệp thông qua tiêu thụ và quá trình sản xuất được thực hiện từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh

Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý hàng hoá là rất cần thiết Do vậy, doanh nghiệp phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý như sau:

Trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán, từng loại sản phẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh

và đầy đủ tiền hàng

Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa học và có hiệu quả

Trang 2

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn ta thấy kế toán bán hàng có vai trò hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp, là bộ phận không thể thiếu cung cấp các thông tin quan trọng cho nhà quản lý quyết định tới sự tồn tại của công ty Nó luôn đòi hỏi cần phải được hoàn thiện Bản thân em tự nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng

Từ những bức thiết đặt ra ở trên em đã lựa chon đề tài: “ Kế toán bán hàng bánh ngọt của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải” làm chuyên đề tôt nghiệp của mình

1.3.Các mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua quá trình nghiên cứu lý thuyết

và thực tiễn về kế toán bán hàng có thể đưa ra đánh giá thực tế về công tác tổ chức kế toán bán hàng tại công ty Từ đó thấy được vai trò, sự ảnh hưởng của công tác kế toán bán hàng tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, để thấy được mặt mạnh, mặt hạn chế của công tác kế toán bán hàng của công ty

Từ đó, phát huy những mặt mạnh, còn những mặt hạn chế có biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời nó sẽ giúp cho những nhà quản lý có nguồn thông tin quan trọng, chính xác, là cơ

sở để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và hợp lý giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh

Với bản thân mình qua việc nghiên cứu đề tài này sẽ hiểu rõ hơn về các khái niệm và nội dung kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán tại công

ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải

1.4 Phạm vi nghiên cứu.

Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác

kế toán bán hàng bánh ngọt tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải

Trang 3

Về thời gian: + Trong suốt thời gian thực tập: Từ ngày 15 tháng 03 năm

2010 tới ngày 10 tháng 06 năm 2010

+ Nguốn số liệu được công ty cung cấp vào tháng 04 năm 2010

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu.

1.5.1 Một số khái niệm cơ bản.

* Doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực số 14 ban hành và công bố theo QĐ 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 định nghĩa doanh thu như sau:

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

* Các khoản giảm trừ doanh thu.

Theo chuẩn mực 14 ban hành và công bố theo QĐ 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu như sau:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng hóa bán đó xác định

là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Các khoản thuế: Như thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

* Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn thực tế của hàng

xuất kho đã bán

Trang 4

1.5.2 Nội dung của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.5.2.1 Quy định theo chuẩn mực

* Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như chủ sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán.

+ Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này trị giá của từng loại hang tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương ứng đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Giá trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về

Đơn giá mua bình quân có thể tính vào cuối kỳ, cũng có thể tính trước mỗi lần xuất

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Theo phương pháp này khi tính trị giá hàng xuất kho người ta dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá mua của lần nhập

đó để tính giá hàng xuất kho Như vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng nào tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất

Trang 5

Theo cách này trị giá hàng tồn kho sẽ sát với giá cả hiện hành và dĩ nhiên phương pháp này sẽ chiếm ưu thế theo quan điểm lập bảng cân đối kế toán (trị giá hàng tồn kho thường phản ánh sát giá thị trường tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán).

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):

Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước

để tính trị giá hàng xuất kho, khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của

lô hàng đó để tính Theo phương pháp này thì hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho Nếu tính hàng xuất kho theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho (chi phí hàng bán hiện hành) tương xứng với thu nhập (tức là chi phí thuộc về hàng bán ta tương đối cập nhật)

1.5.2.2 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

1.5.2.2.1.Chứng từ

Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng gồm:

- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT -3LL):Do kế toán bán hàng lập Là hóa đơn sử dụng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.Trên hóa đơn ghi rõ giá hàng hóa, số lượng, đơn giá, tên khách hàng mua, thuế suất, tổng giá thanh toán Dùng để theo dõi số lượng bán giá cả, thuế….cung cấp cho kế toán hạch toán

- Hoá đơn thông thường(mẫu 02 – GTTT – 3LL): Là hóa đơn được sử dụng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng tính thuế GTGT

- Phiếu xuất kho: Được thủ kho lập, dùng để theo dõi số lượng hàng hóa khi xuất kho cho các đơn vị khác, cho các bộ phận trong đơn vị làm căn

cứ để hạch toán chi phí kinh doanh

Trang 6

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi(mẫu 01 – BH)

- Các chứng từ khác như: Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

1.5.2.2.2 Tài khoản sử dụng.

Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản:TK 632, TK511, TK512, TK531, TK532, TK515 và các tài khoản liên quan khác như: TK111, 112, 131, 3331, 3387, 911

Trong đó:

TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanh thu của khối lượng hàng đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt

đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Kết cấu tài khoản

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

Trang 7

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào gía vốn

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số các tài khoản sau: TK 156, TK

131, TK 111, TK 112, TK 3331…

1.5.2.2.3 Trình tự hạch toán

a Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Kế toán doanh thu bán hàng theo theo phương thức bán hàng trực tiếp

Ghi nhận doanh thu:

Trang 8

Nợ TK 111, 112, 131 – Ghi tăng tiền mặt, tiền GNH, khoản phải thu.

Có TK 511 – Ghi tăng doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Ghi tăng thuế GTGT đầu ra

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 – Ghi tăng giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Ghi giảm giá trị hàng hóa tồn trong kỳ

* Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp:

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111, 112 – Ghi tăng tiềm mặt, tiền GNH

Nợ TK 131 – ghi tăng số tiền còn phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Ghi tăng doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay

Có TK 3331 – Ghi tăng thuế GTGT đầu ra

Có TK 3387 – Lãi trả chậm phải thu của khách hàng

Chi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 – Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ

Có TK 156 – Ghi giảm giá trị hàng hóa tồn trong kỳ

Định kỳ kết chuyển lãi trả chậm

Nợ TK 3387 – Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

* Kế toán bán hàng qua các đại lý ký gửi hàng

Khi xuất kho hàng hóa gửi đại lý kế toán ghi:

Nợ TK 157 – Ghi tăng giá trị hàng hóa gửi bán

Có TK 156 – Ghi giảm giá trị hàng hóa tồn trong kỳ

Trang 9

Khi hàng gửi đại lý xác định là tiêu thụ:

Ghi nhận doanh thu

Nợ TK 111, 112, 131 – Ghi tăng tiền mặt, tiền GNH, khoản phải thu của khách hàng

Nợ TK 6421 - Ghi tăng chi phí bán hàng của doanh nghiệp do trả tiền hoa hồng cho đại lý

Nợ TK 1331 – Ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 3331 - Ghi tăng thuế GTGT đầu ra

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 – Ghi tăng giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Ghi giảm giá trị hàng gửi bán

- Kế toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Nợ TK 521, 532 – Ghi tăng số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá ahngf bán cho khách hàng

Nợ TK 33311 – Ghi giảm thuế GTGT đầu ra ( nếu có)

Có TK 111, 112, 131 – Ghi giảm tiền mặt, TGNH, giảm khoản phải thu của khách hàng nếu chưa thu tiền

Kết chuyển giảm doanh thu hàng bán

Nợ TK 511 – Ghi giảm doanh thu bán hàng

Có TK 521, 532 – Ghi tăng các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

- Kế toán hàng bán bị trả lại:

Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531 – Ghi tăng doanh thu hàng bán bị trả lại

Trang 10

Nợ TK 33311 – Ghi giảm thuế GTGT đầu ra

Có TK 111, 112, 131 – Ghi giảm tiền mặt, TGNH, khoản phải thu của khách hàng

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 511 – Ghi giảm doanh thu bán hàng

Có TK 531 – Ghi tăng doanh thu hàng bán bị trả lại

- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ TK 911 – Ghi tăng chi phí kinh doanh trong kỳ

Có TK 632 – Ghi tăng giá vốn hàngbán trong kỳ

- Đối với doanh nghiệ tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh hàng hóa không thuộc đối tượng chụi thuế GTGT.

Kế toán hạch toán tương tự như đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhưng kế toán không sử dụng tài khoản 133 và tài khoản 3331, thay vào đó các khoản thuế đầu vào khi phát sinh các khoản chi phí sẽ được hạch toán luôn vào chi phí đó, còn các khoản thuế GTGT đầu ra

sẽ được ghi nhận luôn vào doanh thu bán hàng

+ Sổ nhật ký chung: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh

+ Sổ nhật ký bán hàng: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ bán hàng

Trang 11

+ Sổ nhật ký thu tiền: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

+ Sổ cái: Kế toán mở cho các tài khoản 511, 521, 632, 156, 111, 112,131… + Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu, sổ chi tiết công nợ

- Hình thức chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào các chứng từ ban đầu để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp được ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái các tài khoản 511, 521, 632, 156, 111, 112, 131

+ Sổ chi tiết bán hàng

+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Hình thức nhật ký sổ cái: Là hình thức phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký sổ cái theo trình tự thời gian và hệ thống hóa nội dung kinh tế Số liệu trên nhật ký sổ cái dùng để lập báo cáo tài chính

Kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau:

+ Sổ nhật ký sổ cái

+ Sổ chi tiết bán hàng

+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Hình thức kế toán trên máy vi tính: Là công việc kế toán được thực hiện trên một chương trình phần mền kế toán trên máy vi tính Phần mền kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong các hình thức kế toán trên Phần mền

kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ kế toán theo hình thức kế toán đó, nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế taons ghi bằng tay Theo quy trình của phần mền kế toán, các thông tin trên chứng từ kế toán được tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp

Trang 12

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG BÁNH NGỌT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI HƯNG HẢI.

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu của công tác kế kế toán bán hàng.

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

2.1.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm.

* Với mục đích: Thu thập thông tin về kế toán chi tiết tại phòng kế toán

* Đối tượng phát phiếu điều tra trắc nghiệm là các nhân viên phòng kế toán và một số nhân viên trong công ty

* Nội dung của phiếu điều trắc nghiệm: Tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty như mô hình bộ máy kế toán, hình thức tổ chức kế toán, chế độ kế toán gông ty đang áp dụng…

* Kết quả thu thập được: Sau khi phát ra 5 phiếu, đã thu hồi được cả 5 phiếu hợp lệ, các phiếu được cung cấp tại Phục lục 01

2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu.

* Mục đích: Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu là phương pháp được thiết kế để thu thập thông tin, dữ liệu chuyên sâu về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

* Đối tượng phỏng vấn: Sau khi lựa chọn đề tài, để phục vụ cho việc nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng, em xây dựng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu đối với đối tượng phỏng vấn

* Nội dung biên bản phỏng vấn xoay quanh trình tự quy trình quy trình kế toán và nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty hiện nay diễn ra như thế nào

Trang 13

* Kết quả thu được là những câu trả lời của các chuyên gia về quy trình

kế toán, các nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty và biên bản phỏng vấn tại Phục lục 01

2.1.1.3 Phương pháp quan sát thực tế.

* Mục đích: Quan sát cách thức làm việc của các nhân viên trong phòng

kế toán xem có đúng như quy trình kế toán mà các thành viên được phỏng vấn đã trả lời hay không

* Đối tượng quan sát là cách thức làm việc và ghi chép của các nhân viên phòng kế toán

* Nội dung: Trực tiếp phụ giúp nhân viên kế toán bán hàng trong công tác

kế toán bán hàng trong thời gian thực tập

* Kết quả thu thập được là những đánh giá của mình về công tác kế toán bán hàng, chứng từ, tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng

2.1.1.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

* Mục đích: Nghiên cứu về nội dung kế toán theo quy định của chế độ, chứng từ, tài khoản và cách thức ghi sổ của công tác kế toán tại công ty

* Đối tượng nghiên cứu là các tài khoản, chứng từ, sổ ghi chép, các báo cáo của công ty về kế toán bán hàng bánh ngọt tại công ty

* Nội dung: Tham khảo báo cáo tài chính, một số luận văn và các công trình nghiên cứu năm trước, thông tin từ các báo kinh tế, mạng internet và tài liệu về bán hàng của công ty

* Kết quả thu được qua phương pháp này: Quy trình kế toán, nghiệp vụ

kế toán bán hàng mà công ty đang sử dụng, thể hiện tại Phục lục 03,04,05,06,07,08,09,10,11,12

Trang 14

2.1.2 Phân tích dữ liệu thu thập.

Đối với các dữ liệu thu thập được từ phương pháp điều tra phỏng vấn em tiến hành phân tích thủ công Dữ liệu từ phương pháp này có ưu điểm là mang lại hiệu quả cao, tập trung vào vấn đề nghiên cứu, có thể cung cấp những thông tin mà trong sổ sách không có Tuy nhiên các dữ liệu sơ cấp là ý kiến của các

cá nhân nên có thể mang tính phiến diện, hơn nữa phương pháp thu thập mất rất nhiều thời gian và công sức

Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập được từ phương pháp nghiên cứu tài liệu, em

sử dung bảng tính thủ công để tính phân tích tổng hợp Việc thu thập và xử lý

dữ liệu theo phương pháp này mang lại độ chính xác cao, thêm vào đó từ việc nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng ta có thể biết được công tác kế toán bán hàng của công ty và nguyên nhân của các tình trạng đó

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng

thương mại Hưng Hải.

2.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thương mại Hưng Hải.

2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thương mại Hưng Hải.

* Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải thành lập

ngày 8/9/2003 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy đăng ký

số 0103036310, có trụ sở giao dịch chính tại số 7 Ngõ 22 – Vĩnh Hưng – Gia Lâm – Hà Nội

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại, các mặt hàng kinh doanh của công ty là nước giải khát, rượu bia, hoá mỹ phẩm, văn phòng

Trang 15

phẩm, tuy nhiên mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là bánh kẹo, mỹ phẩm Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh dịch vụ vận tải, thiết bị xây dựng Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải là một công

ty tư nhân vừa và nhỏ trong 7 năm qua kể từ ngày thành lập để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có nhiều biến động công ty không ngừng đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, tạo được chữ tín lòng tin đối với các khách hàng lớn và quen thuộc

+ Mô hình tổ chức bộ máy

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải là một

tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng theo quy định của Nhà Nước sau khi đã đăng ký kinh doanh hợp lệ

Hiện công ty có một đội ngũ cán bộ, nhân viên có tri thức, giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công tác chuyên

môn Chính nguồn nhân lực này đã nói lên được thế mạnh của công ty.

Bộ máy tổ chức của công ty được thực hiện theo phương pháp quản lý trực tiếp giúp giám đốc chi công ty có thể nắm được tình hình kinh doanh một cách kịp thời, tạo điều kiện cho giám đốc công ty thấy

rõ được thực trạng của chi nhánh công ty để ra các quyết định đúng đắn, hợp lý

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh công ty

Giám đốc

Phòng kế toán

Tài chính

Phòng Hành

Chính

Phòng Kinh Doanh

Trang 16

- Giám đốc Công ty: là người đứng đầu Công ty, người đại diện pháp nhân duy nhất của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan chủ quản và Nhà nước

- Phòng kế toán tài chính: là cơ quan chuyên môn giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty

- Phòng hành chính: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tổ chức văn thư, bảo hiểm lao động và các công tác hành chính khác, theo đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nước

- Phòng kinh doanh: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mưu giúp ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức, xây dựng, thực hiện công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cung ứng hàng hoá, xây dựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hoá, dịch vụ trong phạm

vi Công ty

2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán tại công ty

cổ phần đầu tư và xây dựng thương mại Hưng Hải.

lương

Trang 17

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung Phòng kế toán có 3 người gồm 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên.

- Kế toán trưởng là người đứng đầu, chụi trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật, tham mưu cho giám đốc các kế hoạch tài chính kế toán Đồng thời lập và phân tích các báo cáo tài chính và báo cáo thuế

- Kế toán hàng hóa, kế toán kho, kế toán công nợ : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa, xác định giá vốn hàng hóa, theo dõi các khoản phải thu, các khoản phải trả, các khoản phải nộp NSNN

- Kế toán tiền mặt, TGNH, TSCĐ, tiền lương và BHXH : Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi…

+ Các chính sách kế toán công ty áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo quyết định 48/ QĐ – BTC của bộ tài chính

- Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

- Kỳ lập báo cáo tài chính là sau mỗi quý

- Đơn vị tiền tệ trong ghi chép là VNĐ

- Nơi đăng ký nộp thuế là chi cục thuế huyên Gia Lâm

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xất trước

2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thương mại Hưng Hải.

2.2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài.

* Tình hình kinh tế – chính trị

Trang 18

Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Nên tình hình kinh tế – chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kế toán bán hàng của công ty Nền kinh tế có nhiều biến động đến công tác hạch toán bán hàng tại doanh nghiệp không còn được chính xác nữa.

* Chính sách pháp luật nhà nước

Tất cả các quy định, chính sách của nhà nước liên quan tới công tác kế toán bán hàng khi được ban hành đòi hỏi tất cả các DN đều phải tuân thủ

và ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

2.2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường nội tại Công ty.

* Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban khác

Phòng kế toán có mối quan hệ mật thiết với các phòng ban khác về mặt chứng từ pháp lý, và trong các mối quan hệ công việc có sự tương hỗ lẫn nhau Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các bộ phận khác có liên quan tập hợp chứng từ về phòng kế toán để hạch toán, thanh toán thu chi, …

* Trình độ quản lý

Trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả công tác kế toán bán hàng của công ty Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có được một đội ngũ lao đọng có năng lực thực hiện nhiệm vụ Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo lắm được tình hình bán hàng của doanh nghiệp nói chung cũng như việc quản lý bán hàng nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn, thông qua công tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình bán hàngcuar DN, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết Điều đó giúp DN nâng cao hiệu quả quản lý công tác bán hàng

2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập.

2.3.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải.

Trang 19

- Phương thức bán hàng

Hiện nay, công ty đang áp dụng các hình thức phân phối chủ yếu sau:

+ Phân phối trực tiếp (Bán buôn): Là hình thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của công ty Hàng hoá khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán

+ Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (tới các hệ thống siêu thị và các tỉnh phía Bắc): Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, công ty sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty, khi người mua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêu thụ, công ty sẽ hạch toán vào doanh thu

Để khẳng định vai trò của một doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường, cho đến nay Công ty đã thay đổi đáng kể về con người, về cơ cấu

tổ chức, về mạng lưới kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá của mình Các mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đa dạng, phong phú Ngoài ra công ty còn đang

cố gắng kinh doanh thêm một số mặt hàng đang có nhu cầu lớn, đang khan hiếm trên thị trường hoặc chưa có mặt trên thị trường nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ nâng cao uy tín của công ty giúp công ty phát triển hơn nữa trong tương lai

- Phương thức thanh toán

Công ty áp dụng phương thức thanh toán sau :

+ Phương thức thanh toán trực tiếp : Sau khi bán hàng nhân viên kế toán sẽ thu tiền ngay, có thể là tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản ngân hàng.+ Phương thức thanh toán trả chậm

- Chính sách bán hàng của công ty : Công ty áp dụng các chính sách khuyến mại : chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho những khách hàng mua

Trang 20

2.3.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng

và thương mại Hưng Hải.

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng.

- Phiếu xuất kho: Do kế toán kho lập

Phiếu xuất kho được dùng làm căn cứ để xuất hàng và lập hóa đơn GTGT cho khách hàng Phiếu xuất kho phản ánh số lượng và giá trị hàng xuất kho

- Hóa đơn GTGT do kế toán bán hàng lập

Hóa đơn GTGT là chứng từ xác định nghiệp vụ kinh tế tài chínhphats sinh và làm căn cứ để ghi nhận doanh thu bán hàng Trên hóa đơn GTGT ghi rõ họ tên người mua hàng, đơn vị mua hàng, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, số thuế GTGT và tổng thanh toán tiền hàng

Liên 1 ( mầu tím): Lưu lại sổ

Liên 2 ( mầu đỏ): Giao cho khách hàng

Liên 3 ( mầu xanh): Lưu hành nội bộ

- Phiếu thu: Kế toán lập để phản ánh số tiền thực nhập quỹ, làm căn cứ để ghi

sổ kế toán

Trên phiếu thu ghi rõ họ tên người nộp tiền, lý do nộp, số tiền

- Giấy báo có của ngân hàng: Là chứng từ thanh toán điện tử liên ngân hàng được chuyển tới công ty nhằm xác định khoản tiền khách hàng đã thanh toán cho công ty thông qua chuyển khoản

* Trình tự luân chuyển chứng từ:

Trang 21

Sơ đồ 03: Trình tự luân chuyển chứng từ

Đối chiếu kiểm tra:

Ghi cuối tháng:

Ghi hàng ngày:

Chứng từ kế toán

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp

KT chứng từ cùng loại

Trang 22

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng đế ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn

cứ vào sổ câis lập bàng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng lập báo cáo tài chính

2.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK này được mở thành 3 tài khoản chi tiết và không có số dư cuối kỳ

TK 511C: Doanh thu của bánh trứng Custas thái lan

TK 511C- K: Doanh thu của bánh Choco- Cake

TK511K: Doanh thu của kẹo Malow

đủ không Nếu hàng đã đủ thì sẽ làm đơn hàng rồi chuyển cho phòng kế toán xuất hàng

Trang 23

- Tại phòng kế toán khi nhận được đơn hàng của phòng kinh doanh chuyển sang sẽ kiể tra lại về số lượng đơn giá bán rồi chuyển cho xuống kho xuất hàng Đồng thời thực hiện công tác hạch toán nghiệp vụ này, căn cứ vào đơn hàng kế toán viết hoá đơn GTGT, viết phiếu xuất kho, rồi vào chứng từ ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ chi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ sẽ vào sổ chi tiết doanh thu các mặt hàng và sổ cái tài khoản 511, sổ chi tiết hàng hoá…

Ví dụ1: Ngày 06 tháng 04 năm 2010, Công ty TNHH Viêt Yên mua hàng của công ty, phòng kinh doanh chuyển sang đơn hàng số 0452 như sau

-Bánh custas Thái lan: 20 thùng với giá bán chưa thuế GTGT 10%: 328.000đ/Th

- Bánh Choco- Cake: 30 thùng với giá bán chưa thuế GTGT 10%: 570.000đ/Th

-Kẹo Malow: 10 thùng với giá bán chưa thuế GTGT 10%: 420.000đ/hộp

Công ty Komatsu sau khi nhận hàng sẽ thang toán qua ngân hàng sau

10 ngày

Căn cứ vào đơn hàng, kế toán viên của Công ty lập Hoá đơn GTGT thành 3 liên Liên 1(màu tím) lưu sổ gốc, liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng, liên 3 (màu xanh) giao cho bộ phận kho làm thủ tục cấp hàng và đến cuối ngày, bộ phận kho nộp lên phòng kế toán để kế toán bán hàng làm cơ sở

để hạch toán

Kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn như sau:

Nợ TK 131 : ( Cty Việt Yên) 30.646.000

Có TK 511: (C) 6.560.000

Có TK 511: ( C – K) 17.100.000

Trang 25

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 3.1 Một số nhận xét về công tác kế toán bán hàng ở công ty cổ phần đầu

tư xây dựng và thương mại Hưng Hải

3.1.1 Nhận xét chung.

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải là một đơn vị kinh doanh thương mại, hoạt động trong nền kinh tế thị trường với những cạnh tranh khốc liệt mang cả tính chất tích cực lẫn tiêu cực Vì vậy, Công ty

có điều kiện tiếp cận với những quy luật của nền kinh tế thị trường và vận dụng nó một cách linh hoạt vào sự vận động, kinh doanh, tồn tại và phát triển của Công ty mình Bên cạnh đó thì sự phát triển của những công ty cổ phần kinh doanh thương mại đang mọc lên như nấm đã khiến cho hoạt động kinh doanh thương mại ngày càng trở nên khó khăn hơn và cuộc cạnh tranh để đứng vững, giữ uy tín trên thương trường cũng ngày một cam go Nhưng Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải vẫn tồn tại và phát triển không ngừng trong những năm qua

Từ một Công ty chỉ chuyên kinh doanh một số mặt hàng tiêu dùng, đến nay Công ty đã kinh doanh thêm cả những mặt hàng thực phẩm và một số mặt hàng đang có nhu cầu lớn trên thị trường.Và các mặt hàng mà Công ty kinh doanh sẽ rất đa dạng, phong phú và phát triển không ngừng trong những năm tới Nhờ đó mà đời sống của nhân viên Công ty ngày càng được cải thiện

và ổn định

Trong nền kinh tế thị trường, nhiều Công ty cổ phần không tồn tại được

vì phải tự chủ về kinh doanh, tự chủ về tài chính Nhìn nhận được vấn đề này, Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra nhiều giải pháp kinh tế có hiệu quả cao nhằm khắc phục mọi khó khăn để hoà nhịp với nền kinh tế thị trường Hiện nay

Trang 26

Công ty quan tâm hàng đầu đến chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn hiệu quả đến người tiêu dùng, từng bước nâng cao uy tín trên thị trường.

Để đạt được hiệu quả như trên, nhất là trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt thì phải nói đến sự quản lý tài tình của Ban lãnh đạo Công ty cùng với sự đoàn kết phối hợp ăn ý giữa các phòng ban trong Công ty Trong

đó có sự đóng góp không nhỏ của tập thể Phòng kế toán - tài chính, mặc dù không có nhiều người nhưng việc tổ chức kế toán được chuyên môn hoá khoa học hợp lý Công ty đã sử dụng hệ thống kế toán trên máy vi tính và được nối mạng với các phòng ban có liên quan Với cách bố trí công việc kế toán như hiện nay không những làm giảm khối lượng cho kế toán viên mà lại đạt được hiệu quả cao

3.1.2 Ưu điểm và một số tồn tại cần khắc phục

Kế toán bán hàng ở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải tương đối hoàn chỉnh:

Đối với khâu hạch toán ban đầu

+ Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều

phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ

+ Các chứng từ đều được sử dụng đúng mẫu của bộ tài chính ban hành, những thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi đầy đủ, chính xác vào chứng từ

+ Các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử

lý kịp thời

+ Công ty có kế hoạch lưu chuyển chứng từ tương đối tốt, các chứng từ được phân loại, hệ thống hoá theo các nghiệp vụ, trình tự thời gian trước khi

đi vào lưu trữ

- Đối với công tác hạch toán tổng hợp

Trang 27

+ Công ty đã áp dụng đầy đủ chế độ tài chính, kế toán của Bộ tài chính ban hành Để phù hợp với tình hình và đặc điểm của Công ty, kế toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết, cụ thể hơn tình hình biến động của các loại tài sản của công ty và giúp cho kế toán thuận tiện hơn cho việc ghi chép một cách đơn giản, rõ ràng và mang tính thuyết phục, giảm nhẹ được phần nào khối lượng công việc kế toán, tránh được sự chồng chéo trong công việc ghi chép kế toán.

+ Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho là hợp lý, vì công ty là công ty kinh doanh nhiều chủng loại hàng hoá khác nhau, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan nhiều đến hàng hoá, do đó không thể định kỳ mới kiểm tra hạch toán được

Nói tóm lại, tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là nội dung quan trọng trong công tác kế toán hàng hoá của công ty Nó liên quan đến các khoản thu nhập thực tế và nộp cho ngân sách nhà nước, đồng thời nó phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của Công ty trong lưu thông

+ Một số tồn tại cần khắc phục.

Bên cạnh những thành tích đã đạt được trong công tác kế toán bán hàng tai công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải vẫn còn một số tồn tại và hạn chế sau mà theo em cần phải được khắc phục

Ngày đăng: 02/04/2015, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh công ty - Kế toán bán hàng bánh ngọt của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải
Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh công ty (Trang 15)
Sơ đồ 02 : Bộ máy kế toán của công ty - Kế toán bán hàng bánh ngọt của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải
Sơ đồ 02 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 16)
Sơ đồ 03: Trình tự luân chuyển chứng từ - Kế toán bán hàng bánh ngọt của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hưng Hải
Sơ đồ 03 Trình tự luân chuyển chứng từ (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w