Do đó, việc đảm bảo và nângcao chất lượng sản phẩm là yêu cầu khách quan thúc đẩy sản xuất phát triển,góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp vànâng cao khả n
Trang 1Chương 1
Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.1/Sự cần thiết tăng cường chất lượng sản phẩm kẹo mè xửng tại công
ty TNHH Thuận phát:
Nước ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần với quá trình mở cửa hội nhập cùng thếgiới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanh Điều này đồng nghĩavới việc các doanh nghiệp phải tham gia vào một cuộc chạy đua thực sự,cuộc chạy đua đem lại những lợi thế trong kinh doanh Chính vì vậy cạnhtranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt vàquyết liệt Chất lượng sản phẩm đang trở thành một yếu tố cơ bản quyết địnhđến sự thành bại trong cạnh tranh, quyết định đến sự tồn tại và phát triển củatừng doanh nghiệp nói riêng cũng như sự tiến bộ hay tụt hậu của nền kinh tếnói chung
Trong thời đại hiện nay xã hội phát triển và không ngừng đi lên,cùngvới đó sự cạnh tranh cũng diễn ra gay gắt Có thể khẳng định, chất lượngđang là vấn đề mang tầm quan trọng vĩ mô nhưng để nâng cao chất lượngđạt mức tối ưu nhất đòi hỏi các doanh nghiệp phải đưa chất lượng vào nộidung quản lý trong hệ thống hoạt động của mình Hơn nữa, trong giai đoạnhiện nay, yêu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm ngày càng cao, sản phẩmkhông chỉ đẹp, rẻ mà phải đạt chất lượng caot Do đó, việc đảm bảo và nângcao chất lượng sản phẩm là yêu cầu khách quan thúc đẩy sản xuất phát triển,góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp vànâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại
và phát triển lâu dài trên thị trường
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm phải đạt tiêu chuẩn quốc tế,đồng thời sức ép cạnh tranh cũng tăng lênđáng kể.Điều này đặt ra trước mắt doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏicạnh tranh được hay là phá sản.Muốn tăng cường năng lực cạnh tranh thì đòihỏi doanh nghiệp phải cải tiến,.Ngày nay khi xã hội phát triển cùng với đó là
Trang 2sự thay đổi nhu cầu trong tiêu dùng.Trước kia phổ biến quan niệm ăn no,mặc ẩm đến ngày nay câu cửa miệng đó là ăn ngon mặc đẹp,yêu cầu ngàycàng cao và càng khắt khe hơn đối với sản phẩm về chất lượng,kiểu dángmẫu mã.
Năm 2010 là năm kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam đangtrải qua một cuộc khủng hoảng kéo theo đó là sự thuyên giảm của tiêudùng.Điều này tạo lên áp lực đòi hỏi doanh nghiệp phải cải tiến để tồn tại cóthể là nguyên nhân của sự phá sản của rất nhiều doanh nghiệp.Đồng nghĩavới việc hạ thấp chi phí sản xuất quản lý đồng thời nâng cao chất lượng cũng
là yêu cầu sống còn của mọi doanh nghiệp nói chung và công ty TNHHThuận phát nói riêng
1.2/Xác lập tuyên bố trong đề tài:
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Thuận Phát em thấy quản trịchất lượng sản phẩm kẹo mè xửng đang là mối quan tâm hàng đầu của banlãnh đạo công ty,do đó em đã lựa chon đề tài
Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm kẹo mè xửng ở công ty TNHH Thuận Phát
1.3/ Mục tiêu của nghiên cứu:
- Khái quát hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và quản trịchất lượng
- Phân tích thực trạng về chất lượng và quản trị chất lượng của doanhnghiệp
- Đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm cho kẹo mèxửng công ty
1.4/ Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trong thời gian thực tập ở công ty em xin lựa chọn đi sâu nghiên cứu vềsản kẹo mè xửng Phạm vi đề tài này sẽ phân tích thực trạng và quy trìnhsản xuất và đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm kẹo này
1.5/ Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và quản trị chất lượng
Trang 31.5.1/ Khái niệm chất lượng và chất lượng sản phẩm :
Khái niệm chất lượng đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dụng phổ biếntrong sách báo Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp,phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội
Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau vềchất lượng sản phẩm Mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học nhằmgiải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế Đứng trênnhững góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất - kinhdoanh mà các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan niệm về chất lượngxuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi củathị trường
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng sản phẩm được phản ánh bởicác thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Quan niệm này đồng nghĩa chấtlượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm Tuynhiên, sản phẩm có thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng không được ngườitiêu dùng đánh giá cao
• Theo quan niệm của các nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sựhoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầuhoặc tiêu chuẩn, quy cách đã xác định trước
• Hiện nay trong nền kinh tế thị trường,nhu cầu thị trường được coi làxuất phát điểm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Quan niệm vềchất lượng sàn phẩm gắn liền với nhu cầu của người tiêu dùng
Philip Crosby một chuyên gia chất lượng hàng đầu của thế giới cho rằng:
Chất lượng là sự phù hợp với những nhu cầu hay đặc tính nhấtđịnh.Giá trị của định nghĩa này ở chỗ nó cho phép đo được chất lượng,khi đã
đo được thì có thể đánh giá hoạt động chất lượng
Theo ông J.Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với sử dụng, với côngdụng”
Trang 4Còn theo A.Feigenboun: “Chất lượng sản phẩm là tập hợp các đặctính kỹ thuật, công nghệ và vận hành của sản phẩm nhờ chúng mà sản phẩmđáp ứng được các yêu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng”.
Phần lớn các chuyên gia về chất lượng trong nền kinh tế thị trường coichất lượng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu hay mục đích sử dụng
1.5.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm.
Nền kinh tế thị trường cho phép các doanh nghiệp tự do cạnh tranhvới nhau trên mọi phương diện Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thuhút người mua Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khácnhau, các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nênlợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp Khách hàng hướng quyết định lựachọn mua hàng vào những sản phẩm có các thuộc tính phù hợp với sở thích,nhu cầu và khả năng, điều kiện sử dụng của mình Họ so sánh các sản phẩmcùng loại và lựa chọn loại hàng nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuậtthoả mãn những mong đợi của họ ở mức cao hơn
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, chất lượng sản phẩm luônluôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định khả năng cạnhtranh trên thị trường Từ đó, người tiêu dùng sẽ tin tưởng vào nhãn mác củasản phẩm và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp làm cơ sở cho sự tồn tại vàphát triển lâu dài của doanh nghiệp, nếu có thể sẽ mở rộng thị trường ranước ngoài Chính điều này đã tạo động lực to lớn buộc các doanh nghiệpngày càng phải hoàn thiện để phục vụ khách hàng được tốt nhất
Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đi sâutìm tòi nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng nó vào quátrình sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp tiến hành đầu tư đổimới công nghệ nhằm giảm lao động sống, lao động quá khứ, tiết kiệmnguyên vật liệu và nâng cao năng lực sản xuất Do vậy, giảm được chi phí,
hạ giá thành sản phẩm từ đó giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinhdoanh của mình là nâng cao lợi nhuận, đây đồng thời cũng là điều kiện đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trang 51.5.3/ Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm :
1.5.3.1/ Các nhân tố bên trong
- Nhóm yếu tố nguyên vật liệu( Materials ): Nguyên vật liệu là một yếu
tố tham gia trực tiếp cấu thành thực thể của sản phẩm Những đặc tính củanguyên liệu sẽ được đưa vào sản phẩm vì vậy chất lượng nguyên liệu ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra Không thể có sảnphẩm tốt từ nguyên vật liệu kém chất lượng Muốn có sản phẩm đạt chấtlượng (theo yêu cầu thị trường, thiết kế ) điều trước tiên, nguyên vật liệu đểchế tạo sản phẩm phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng, mặt khác phảibảo đảm cung cấp cho cơ sơ sản xuất những nguyên vật liệu đúng số lượng,đúng chất lượng, đúng kỳ hạn
- Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị (Machines ): Đối với
những doanh nghiệp công nghiệp, máy móc và công nghệ, kỹ thuật sản xuấtluôn là một trong những yếu tố cơ bản có tác động mạnh mẽ nhất đến chấtlượng sản phẩm, nó quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm Nhiềudoanh nghiệp đã coi công nghệ là chìa khoá của sự phát triển
Công nghệ: Quá trình công nghệ có ảnh hưởng lớn quyết định chấtlượng sản phẩm Đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đổi ít nhiều hoặc
bổ sung, cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu sao cho phùhợp với công dụng của nó
- Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý ( Methods ): Trình độ
quản trị nói chung và trình độ quản trị chất lượng nói riêng là một trongnhững nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chấtlượng sản phẩm của các doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu nhận thứcđược rõ vai trò của chất lượng trong cuộc chiến cạnh tranh thì doanh nghiệp
đó sẽ có đường lối, chiến lược kinh doanh đúng đắn quan tâm đến vấn đềchất lượng Trên cơ sở đó, các cán bộ quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộnhịp nhàng giữa các khâu, các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm mục đíchcao nhất là hoàn thiện chất lượng sản phẩm
- Nhóm yếu tố con người ( Men ):
Trang 6Nhóm yếu tố con người bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ côngnhân viên trong một đơn vị và người tiêu dùng Đây là nhân tố có ảnh hưởngquyết định đến chất lượng sản phẩm Dù trình độ công nghệ có hiện đại đếnđâu, nhân tố con người vẫn được coi là nhân tố căn bản nhất tác động đếnhoạt động quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm Bởi người lao độngchính là người sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra sản phẩm, bên cạnh
đó có rất nhiều tác động, thao tác phức tạp đòi hỏi kỹ thuật khéo léo, tinh tế
mà chỉ có con người mới làm được
+ Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp cần có nhận thức mới về việc nângcao chất lượng sản phẩm để có những chủ trương, những chính sách đúngđắn về chất lượng sản phẩm thể hiện trong mối quan hệ sản xuất và tiêudùng
+ Đối với cán bộ công nhân viên trong một đơn vị kinh tế trong mộtdoanh nghiệp cần phải có nhận thức rằng việc nâng cao chất lượng sảnphẩm là trách nhiệm của mọi thành viên
1.5.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
- Nhu cầu của nền kinh tế:
Chất lượng sản phẩm chịu sự chi phối bởi các điều kiện cụ thể của nềnkinh tế được thể hiện ở các mặt: nhu cầu của thị trường, trình độ kinh tế, khảnăng cung ứng của sản xuất, chính sách kinh tế của nhà nước
Nhu cầu thị trường là điểm xuất phát của quá trình quản lý chất lượng tạođộng lực, định hướng cho cải tiến và hoàn thiện chất lượng sản phẩm Nhucầu của thị trường rất phong phú và đa dạng về số lượng, chủng loại nhưngkhả năng kinh tế thì có hạn : tài nguyên, vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật côngnghệ, đổi mới trang thiết bị
- Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ :
Trong thời đại ngày nay, chất lượng của bất kỳ một sản phẩm nàocũng đều gắn liền với sự phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại, chu kỳ côngnghệ sản phẩm được rút ngắn, công dụng sản phẩm ngày càng phong phú, đadạng nhưng chính vì vậy không bao giờ thoả mãn với mức chất lượng hiện
Trang 7tại mà phải thường xuyên theo dõi những biến động của thị trường về sự đổimới của khoa học kỹ thuật liên quan đến nguyên vật liệu, kỹ thuật, côngnghệ, thiết bị
- Hiệu lực của cơ chế quản lý :
Khả năng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanhnghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế quản lý của mỗi nước Cơ chế quản lývừa là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng,tốc độ cải tiến chất lượng sản phẩm Thông qua cơ chế và các chính sáchquản lý vĩ mô của nhà nước tạo điều kiện thuận lợi và kích thích:
• Hỗ trợ nguồn vốn đầu tư, thay đổi trang thiết bị công nghệ và hìnhthành môi trường thuận lợi cho huy động công nghệ mới, tiếp thu ứng dụngnhững phương pháp quản trị chất lượng hiện đại
• Tạo sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng giữa các doanh nghiệp, kiênquyết loại bỏ những doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng nhái
• Nhà nước còn tác động mạnh mẽ đến việc nâng cao chất lượng sảnphẩm thông qua việc công nhận sở hữu độc quyền các phát minh, cải tiếnnhằm ngày càng hoàn thiện sản phẩm
• Nhà nước qui định các tiêu chuẩn về chất lượng tối thiểu mà cácdoanh nghiệp cần đạt được thông qua việc đăng ký chất lượng để sản xuất
- Điều kiện tự nhiên : Điều kiện tự nhiên có thể làm thay đổi tính chất
cơ, lý, hoá của sản phẩm qua:
• Khí hậu, các tia bức xạ mặt trời có thể làm thay đổi màu sắc, mùi vịcủa sản phẩm hay các loại nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm
• Mưa, gió, bão làm cho sản phẩm bị ngấm nước gây ố, mốc Độ ẩm cao
và quá trình ôxy hoá mạnh gây ra rỉ sét, xám xỉn làm biến đổi hoặc giảmchất lượng sản phẩm
• Vi sinh vật, côn trùng chủ yếu tác động vào quá trình lên men, độ tươisống hay an toàn vệ sinh thực phẩm
- Các yếu tố về phong tục, văn hoá, thói quen tiêu dùng : Ngoài các yếu
tố mang tính khách quan vừa nêu trên, các yếu tố về phong tục, văn hoá, thói
Trang 8quen tiêu dùng cũng ảnh hưởng mạnh đến chất lượng sản phẩm mà các nhàsản xuất phải cố gắng đáp ứng.
1.5.4/ khái niệm và nội dung quản trị chất lượng:
1.5.4.1/khái niệm về quản trị chất lượng:
Có rất nhiều quan điểm về quản trị chất lượng tùy theo đặc điểm củatừng nền kinh tế.Sau đây là một số khái niệm của các nền kinh tế khác nhauđặc trưng cho các giai đoạn phát triển khác nhau
- Theo tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô: “ Quản trị chất lượng là việc xây
dựng, đảm bảo và duy trì mức tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưuthông và tiêu dùng” - Quản trị chất lượng đồng bộ, JonhS Oakland
- Theo tiêu chuẩn công nghiệp của Nhật Bản ( JIS – Japan Industrial
Standards ):
“Quản trị chất lượng là hệ thống các phương pháp tạo điều kiện sản xuấtnhững hàng hoá có chất lượng hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thoảmãn nhu cầu người tiêu dùng”
*Theo ISO 8402:1994: “Quản trị chất lượng là tập hợp những hoạt động
của chức năng quản trị chung, nhằm xác định chính sách chất lượng, mụcđích chất lượng, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện phápnhư lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng vàcải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống
*Theo ISO 9000: 2000: “Quản trị chất lượng là các hoạt động có phối
hợp nhằm chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
1.5.4.2/ Nhiệm vụ của quản trị chất lượng.
Nhiệm vụ của quản trị chất lượng là xây dựng hệ thống đảm bảo chấtlượng trong các doanh nghiệp Trong đó:
+ Nhiệm vụ đầu tiên: Xác định cho được yêu cầu chất lượng phải đạt tới
ở từng giai đoạn nhất định Tức là phải xác định được sự thống nhất giữathoả mãn nhu cầu thị trường với những điều kiện môi trường kinh doanh cụthể
Trang 9+ Nhiệm vụ thứ hai là: Duy trì chất lượng sản phẩm bao gồm toàn bộnhững biện pháp nhằm bảo đảm những tiêu chuẩn đã được quy định trong hệthống.
+ Nhiệm vụ thứ ba: Cải tiến chất lượng sản phẩm Nhiệm vụ này bao gồmquá trình tìm kiếm, phát hiện, đưa ra tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứngtốt hơn những đòi hỏi của khách hàng Trên cơ sở đánh giá, liên tục cải tiếnnhững quy định, tiêu chuẩn cũ để hoàn thiện lại, tiêu chuẩn hoá tiếp Khi đóchất lượng sản phẩm của doanh nghiệp không ngừng được nâng cao
+ Nhiệm vụ thứ tư là: Quản trị chất lượng phải được thực hiện ở mọi cấp,mọi khâu, mọi quá trình Nó vừa có ý nghĩa chiến lược vừa mang tính tácnghiệp
Ở cấp cao nhất của doanh nghiệp thực hiện quản trị chiến lược chấtlượng Cấp phân xưởng và các bộ phận thực hiện quản trị tác nghiệp chấtlượng Tất cả các bộ phận, các cấp đều có trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn
và lợi ích trong quản trị chất lượng của doanh nghiệp
1.5.4.3/ Những yêu cầu chủ yếu trong quản trị chất lượng.
Quản trị chất lượng là một lĩnh vực quản trị có những đặc thù riêng, nóđòi hỏi phải thực hiện những yêu cầu chủ yếu sau:
- Chất lượng phải thực sự trở thành mục tiêu hàng đầu có vai trò trungtâm trong hoạt động của các doanh nghiệp Trước hết, cần có sự cam kết,quyết tâm thực hiện của mọi thành viên trong doanh nghiệp đặc biệt là sựcam kết của giám đốc
- Thứ hai phải coi chất lượng là nhận thức của khách hàng Mức độthoả mãn nhu cầu của khách hàng chính là mức độ chất lượng đạt được.Khách hàng là người đánh giá, xác định mức độ chất lượng đạt được chứkhông phải các nhà quản lý hay người sản xuất
- Tập trung vào yếu tố con người, con người là nhấn tố cơ bản có ýnghĩa quyết định đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.Tất cả mọi thành viên từ giám đốc, các cán bộ quản lý cho đến người laođộng đều phải xác định được vai trò và trách nhiệm trong việc đảm bảo và
Trang 10nâng cao chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, cần nâng cao về nhận thức, tinhthần trách nhiệm, đào tạo tay nghề cho cán bộ, công nhân sản xuất.
- Đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện Công tác quản trị chất lượng phải
là kết quả của một hệ thống các giải pháp mang tính đồng bộ Có nghĩa làphải có sự phối hợp nhịp nhàng đầy trách nhiệm giữa các khâu, các bộ phận
vì mục tiêu chất lượng Tạo ra sự quyết tâm, nhất quán và thống nhất trongphương hưóng chiến lược cũng như phương châm hoạt động trong Ban giámđốc
- Các doanh nghiệp cũng cần thiết sử dụng vòng tròn chất lượng và cáccông cụ thống kê trong quản trị chất lượng
- Quản trị chất lượng được thực hiện bằng hành động cho nên cần vănbản hoá các hoạt động có liên quan đến chất lượng
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để hướng tới mục tiêu chung Nhờ cóquản trị chất lượng mà doanh nghiệp duy trì và đảm bảo thực hiện các tiêuchuẩn chất lượng đề ra và phát hiện, thực hiện các cơ hội cải tiến chất lượngthích hợp hơn với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích lẫn giá
cả Đây chính là cơ sở để chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, tăng khả năngcạnh tranh về chất lượng, giá cả, củng cố và tăng cường vị thế, uy tín doanhnghiệp trên thị trường
Để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, các doanh nghiệp có thểtập trung cải tiến công nghệ hoặc sử dụng công nghệ mới hiện đại hơn
Trang 11Hướng đi này rất quan trọng nhưng gắn với chi phí ban đầu lớn và nếu quản
lý việc đổi mới máy móc công nghệ sẽ gây tốn kém rất lớn Mặt khác, có thểnâng cao chất lượng trên cơ sở giảm chi phí và tăng cường công tác quản lýchất lượng Chất lượng sản phẩm được tạo ra từ quá trình sản xuất, các yếu
tố lao động, công nghệ và con người kết hợp chặt chẽ với nhau theo nhữnghình thức khác nhau thì sẽ tạo thành những sản phẩm, dịch vụ khác nhau Dovậy, tăng cường công tác quản trị chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp xác địnhđầu tư đúng hướng, khai thác quản lý sử dụng máy móc thiết bị, công nghệ
và con người đạt hiệu quả cao hơn nhất là yếu tố sáng tạo của con ngườitrong việc cải tiến không ngừng chất lượng sản phẩm dịch vụ Hơn nữa,quản trị chất lượng đảm bảo sự kết hợp thống nhất giữa chính sách chấtlượng của doanh nghiệp với chính sách các bộ phận trong doanh nghiệp,đem lại sự tin tưởng trong nội bộ doanh nghiệp và tạo cho mọi thành viêntrong doanh nghiệp thêm nhiệt tình thực hiện công việc được giao
1.5.4.5/Một số mô hình quản trị chất lượng:
a.Quản trị chất lượng theo ISO 9000:
- Khái niêm ISO 9000:
- ISO là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổchức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành lần đầu vào năm 1987, đãđược sửa đổi hai lần vào năm 1994 và 2000
- ISO 9000 đưa ra các chuẩn mực cho Hệ thống Quản lý Chất lượng,chứ không phải là tiêu chuẩn chất lượng về mặt kinh tế cho sản phẩm cụthể
- ISO 9000 có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh,dịch vụ… và cho mọi quy mô hoạt động
* Những lợi ích của Chứng chỉ ISO 9000
DAS là một trong những tổ chức chứng nhận có trụ sở chính tại Anhquốc đã được công nhận bởi tổ chức công nhận UKAS - Vương Quốc Anh
Trang 12(United Kingdom Accreditation Service) cho dịch vụ chứng nhận hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9000 mang số hiệu công nhận 127-A.
Với đội ngũ chuyên gia đánh giá được đào tạo chuyên môn về đánhgiá hệ thống chất lượng ISO 2001:2000, DAS tin tưởng có thể góp phầngiúp các doanh nghiệp đảm bảo sự cam kết của mình về chất lượng Chứngnhận ISO 9000 của DAS đã là sự lựa chọn tin cậy của nhiều doanh nghiệphàng đầu trên thế giới và tại Việt Nam
Với hoạt động đánh giá chứng nhận ISO 9000, DAS tin tưởng sẽmang lại cho doanh nghiệp:
+ Thế mạnh cạnh tranh trên thị trường
+ Nâng cao cơ hội xuất khẩu, vượt qua các rào cản kỹ thuật, thâmnhập các thị trường xuất khẩu
+ Tiết kiệm chi phí kiểm tra, thử nghiệm
+ Đảm bảo đáp ứng yêu cầu của khách hàng
+ Cải tiến hoạt động nội bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả làmviệc
+ Giảm áp lực của các yêu cầu chế định về chất lượng, giấy chứngnhận hỗ trợ cho việc lưu thông sản phẩm trên thị trường
+ Nâng cao độ tin cậy của người mua
+ Giảm bớt sự kiểm soát thường xuyên của khách hàng
+ Đáp ứng được các yêu cầu phải có chứng chỉ ISO 9000 khi tham giađấu thầu, bán hàng
+ Lợi thế cạnh tranh đối với những công ty không được chứng nhận.+ Nâng cao hình ảnh tổ chức, doanh nghiệp
1.5.4.6/ Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện-TQM:
- Khái niệm TQM
TQM: Total Quality Management – Quản lý chất lượng toàn diện
TQM là phương pháp quản lý một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựatrên dự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạnthông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty
và của xã hội
Trang 13Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách hàng
ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phươngpháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diệncho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng
và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêuchất lượng đã đề ra
Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện
nay tại các công ty có thể được tóm tắt như sau:
- Chất lượng định hướng bởi khách hàng
- Vai trò lãnh đạo trong công ty
- Cải tiến chất lượng liên tục
- Tính nhất thể, hệ thống
- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viên
- Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê,vừa đúng lúc,…
- Lợi ích của việc áp dụng TQM:
1 Lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp:
- Tiết kiệm chi phí thử nghiệm
- Cải tiến hoạt động nội bộ,nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc
2 Tạo lập môi trường làm việc nội bộ và văn hóa công ty vững chắc
3 Nâng cao độ tin cậy với người tiêu dùng
4.Lợi thế cạnh tranh với công ty không áp dụng tiêu chuẩn
5.Dễ dàng hơn trong việc thâm nhập thị trường các nước phát triển
Trang 14Chương 2
Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quản trị chất lượng kẹo mè xửng tại công ty TNHH Thuận Phát
2.1/ Phương pháp hệ nghiên cứu về quản trị chất lượng tại công ty TNHH Thuận Phát.
2.1.1/ phương pháp thu thập dữ liệu:
Báo cáo được lập trên cơ sở các phương pháp thu thập dữ liệu sau:
a Phương pháp phiếu điều tra :
- Sử dụng 5 mẫu phiếu điều tra phát cho 5 người có các chức danh khácnhau
b Phương pháp phỏng vấn :
Phỏng vấn ban lãnh đạo công ty về tình hình chung của công ty,phỏng vấn nhân viên phòng kỹ thuật về tầm quan trọng của công tác phânquản trị chất lượng,
c Phương pháp tổng hợp số liệu :
Tổng hợp số liệu từ báo cáo tài chính của công ty trong năm 2007 đến năm
2009, mẫu điều tra chất lượng bánh kẹo
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trang 152.2/ Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác quản trị chất lượng kẹo mè xửng của công ty TNHH Thuận Phát.
2.2.1/ Giới thiệu tổng quát về công ty:
Công ty TNHH Thuận Phát là công ty TNHH 2 thành viên
Được thành lập vào tháng 8 năm 2005.Giấy phép kinh doanh do sở kếhoạch đầu tư Hà Tây cấp 16- 10 -2005
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn Thuận Phát
Trụ sở chính : khu công nghiệp An Khánh-Hoài Đức-Hà Nội
Điện thoại: 0343699142
Fax : 0343699143
Ngành nghề kinh doanh chính : chế biến thực phẩm,các sản phẩm chính làkẹo mè xửng,bánh quy
Trải qua 5 năm hoạt động số cán bộ công nhân viên của công ty hiện nay
là 54 người Công ty TNHH Thuận Phát là pháp nhân theo luật pháp ViệtNam kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh, thực hiện hạch toán độclập, có tài khoản riêng và con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ công ty vàluật công ty
Công ty TNHH Thuận Phát tuy mới hoạt động được gần 5 năm nhưngvới cố gắng của tập thể cản bộ công nhân viên,ban quản trị Nên đã đạt đượcnhững thành tựu nhất định Với sản phẩm có chất lượng cao và nỗ lựckhông ngừng vươn lên cải tiến chất lượng, công ty đã và đang ngày càng tạo
uy tín cao với khách hàng trên thị trường
Hiện nay, bánh kẹo thực phẩm đang trở thành một trong những ngànhnghề có sự cạnh tranh gay gắt ở nước ta, do đó công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnhđầu tư hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, đề ra những nhiệm vụ mới và mụctiêu mới để bắt kịp với sự phát triển chung của đất nước
Trang 162.2.2/ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính 3 năm của công ty ( đơn vị:nghìn
Tổng lợi nhuận trước thuế 1.339.520 1.023.008 1.799.339
Thuế thu nhập doanh nghiệp 375.066 286.442 503.815
Thu nhập bình quân 3.246 3.538 3.884
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009 – Phòng kế toán
Qua phân tích báo cáo tài chính cho thấy hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra rất tốt.năm 2009 là năm kinh tế Việt Nam và thế giới khủnghoảng nghiêm trọng nhưng công ty vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng Đóchính là hiệu quả của cồng tác quản lý nói chung và công tác quản trị chấtlượng của công ty nói riêng.Nhìn vào bảng 2.1 ta còn nhận thấy thu nhậpbình quân của cán bộ công nhân viên của công ty qua 3 nămcó Hiệu quả của
Trang 17công tác quản lý không những hiệu quả trong kết quả kinh doanh mà đờisống cán bộ công nhân viên cũng được cải thiện rõ rệt qua các năm.Lươngbình quân qua 3 năm đều tăng khá đều đặn.
Sơ đồ 2.1:Tổ chức, bộ máy hoạt động của công ty
- Giám đốc: Giám đốc là người quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt
động kinh doanh của công ty, là người đại diện pháp nhân của công tytrong mọi giao dịch , có quan hệ chức năng với các phòng ban, các bộphận khác trong công ty
- Phân xưởng :Là nơi trực tiếp sản xuất các sản phẩm bánh kẹo của công
ty Bao gồm 2 phân xưởng đó là phân xưởng sản xuất mè xửng và phânxưởng sản xuất bánh quy
- Phòng kế toán : Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính,
thu-chi, vay đảm bảo các nguồn thu chi Phụ trách công tác hạch toán kếtoán, tổ chức hạch toán kinh doanh của toàn công ty, phân tích hoạt động
Giám đốc
Bộ phận KCS
Phòng
kỹ thuật
Phòng bảo vệ
Phòng kinh doanh
Trang 18kinh tế, tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý tài chính theo các chínhsách, chế độ chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Phòng kinh doanh; Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các công tác
tiếp thị giao dịch,,cung cấp các thông tin phản hồi từ thị trường.các chiếndịch quảng cáo và nhận đặt hàng của khách hàng Ngoài ra, đây còn là
bộ phận phụ trách việc chào bán Nghĩa là các sản phẩm được chế thử rồiđem đến các hãng để chào bán, nếu được chấp nhận công ty sẽ sản xuấtloại hàng đó Theo dõi và quản lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm vàbán sản phẩm
- Phòng hành chính : Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc về công tác
hành chính pháp chế thực hiện các công cụ quản lý toàn công ty Tiếpnhận và quản lý công văn, thực hiện các nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, trựctiếp đón khách Tổ chức công tác phục vụ hành chính, các hội nghị , hộithảo và công tác vệ sinh công nghiệp Lập kế hoạch và thực hiện sửachữa, nâng cấp các công trình nhà xưởng, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất(điện, nước, máy vi tính )
- Phòng bảo vệ : Có nhiệm vụ xây dựng các nội qui, quy chế về trật tự an
toàn trong công ty, bảo vệ và quản lý tài sản trong công ty Trực tiếp đón
và hướng dẫn khách ra, vào công ty
- Phòng kỹ thuật : Phụ trách xây dựng và quản lý các quy trình công
nghệ, quy cách tiêu chuẩn của sản phẩm, xác định các định mức kỹ thuật,quản lý và điều tiết máy móc thiết bị Nắm bắt các thông tin về khoa học
kỹ thuật trong lĩnh vực bánh kẹo,thực phẩm để ứng dụng công nghệ mớivào sản xuất Phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ kiểm tra quy cách mẫuhàng và kết hợp với ban quản lý phân xưởng để sửa chữa hàng bị hỏnglỗi
- Bộ phận KCS : Có trách nhiệm xây dựng các phương án quản lý và nâng
cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí trong sản xuất, tiến hành kiểm tranguyên phụ liệu trước khi nhập kho, kiểm tra hàng hoá trước khi giao chokhách hàng hay nhập kho