Nắm bắt được điềunày, những công ty thực hiện hoạt động bán hàng hoá cho khách hàng cầnphải thực hiện tốt quá trình quản trị cung ứng hàng hoá tại cơ sở của mình.Đáp ứng chất lượng của h
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CUNG ỨNG HÀNG HOÁ TẠI CÔNG
Cung ứng hàng hoá là một trong những công đoạn có vai trò vô cùng quantrọng trong hệ thống logistics kinh doanh thương mại Nắm bắt được điềunày, những công ty thực hiện hoạt động bán hàng hoá cho khách hàng cầnphải thực hiện tốt quá trình quản trị cung ứng hàng hoá tại cơ sở của mình.Đáp ứng chất lượng của hàng hoá thôi chưa đủ mà cần phải nắm bắt tâm lý vàthoả mãn nhu cầu phát sinh của khách hàng khi họ mua hàng hoá tại công tycủa mình
Những người làm kinh doanh, không ai không hiểu rằng “khách hàng làthượng đế”, họ chính là những người có vị trí vô cùng quan trọng quyết định
sự tồn tại, thành công trong kinh doanh của công ty Trong quá trình bánhàng, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, công ty cổ phần thương mạiCầu Giấy nói riêng cần quan tâm tới vấn đề đảm bảo kịp thời, nhanh chóngchính xác, với số lượng, chất lượng và cơ cấu hàng hoá phù hợp với nhu cầukhách hàng và chi phí thấp nhất Những yếu tố này sẽ đảm bảo cho sự pháttriển bền vững và hình ảnh tốt đẹp của công ty trong tâm trí người tiêu dùng.Hơn nữa, bên cạnh các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại rađời và khẳng định vị trí không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường với
Trang 2vai trò trung tâm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Ngày càng xuất hiệnnhiều doanh nghiệp thương mại ở thị trường trong nước Điều này dẫn đến sựcạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp Vì thế, để đứng vững , cácdoanh nghiệp cần có sự đổi mới trong nhận thức về quản lý kinh tế và sự nắmbắt nhanh nhạy với nhu cầu thị trường Công tác cung ứng hàng hoá luônđược nghiên cứu, bổ sung để được hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễnnhằm nâng cao chất lượng hàng hoá, hiệu quả sản xuất
Trong những năm trở lại đây, khi thực hiện chính sách mở cửa, Việt Nam đãthiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với nhiều nước trên thếgiới Đặc biệt hơn nữa là chúng ta đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tếWTO Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triển kinh tế, giao lưu vănhoá của nước ta Tuy nhiên, cũng tồn tại nhiều thử thách, đó là hàng hoá củacác nước cũng tràn vào thị trường Việt Nam với khối lượng khổng lồ, chấtlượng cao, mẫu mã hiện đại, với nhiều chương trình xúc tiến quảng cáo rầm
rộ Nếu không có sự đổi mới trong công tác quản lý, chẳng hạn như công táccung ứng hàng hoá thì doanh nghiệp Việt Nam có thể bị thua ngay trên sânnhà Không đứng ngoài những thách thức đó, công ty cổ phần thương mạiCầu Giấy tuy đã đạt được nhiều thành tích trong kinh doanh nhưng về côngtác cung ứng hàng hoá vẫn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết Nếu khôngđược hoàn thiện sẽ có thể gây ra những trở ngại lớn đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp: Chất lượng dịch vụ khách hàng, uy tín và vị thế củacông ty giảm sút Để tồn tại và phát triển, bất cứ doanh nghiệp thương mạinào cũng phải xây dựng và xác định cho mình chiến lược kinh doanh đúngđắn cũng như đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì doanh nghiệp mới đảmbảo mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững của mình
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong trong đề tài.
Công ty cổ phần thương mại Cầu Giấy là một doanh nghiệp thực hiện hoạtđộng kinh doanh có lịch sử tồn tại và phát triển hơn 50 năm đã đóng gópđáng kể vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Hiện nay, công ty
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 2 Khoa Kinh doanh thương mại
Trang 3có một hệ thống gồm một siêu thị và 6 cửa hàng thương mại trên địa bànthành phố Hà Nội Để việc kinh doanh đạt hiệu quả, một trong những khâuquan trọng là thực hiện cung ứng hàng hoá thật tốt Điều này có nghĩa công
ty phải cung ứng dịch vụ logistics cho khách hàng thông qua hành vi muabán hàng hoá, đảm bảo kịp thời, nhanh chóng chính xác, với số lượng, chấtlượng và cơ cấu hàng hoá phù hợp với nhu cầu khách hàng và chi phí thấpnhất Hơn nữa, thực tế đang tồn tại một số vấn đề về cung ứng hàng hoátrong công ty Điều này nếu không được giải quyết triệt để ảnh hưởng đếntình hình hoạt động của công ty Chúng ta đều biết hoàn thiện chất lượngcung ứng hàng hoá giúp doanh nghiệp đảm bảo tính thường xuyên, đều đặncủa hoạt động kinh doanh Ngay từ khâu tổ chức thực hiện cung ứng hànghoá, nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt, hoạt động cung ứng sẽ bị chậmtrễ Hoàn thiện chất lượng cung ứng còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthương trường Việc lập kế hoạch cung ứng chính xác giúp doanh nghiệp
có thể tăng nhanh vòng chu chuyển vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cung ứng hàng hoá trong sựthành công của công ty, em xin đưa ra vấn đề nghiên cứu trong đề tài là :Một số giải pháp hoàn thiện cung ứng hàng hoá của công ty cổ phần thươngmại Cầu Giấy trong giai đoạn hiện nay
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm;
+ Hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về cung ứng hàng hoá
+ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, xu hướng biến động, các nhân tốảnh hưởng và dự báo triển vọng việc cung ứng hàng hoá của công ty trongthời gian tới
Trang 4Từ kết quả đó rút ra những đánh giá về kết quả đạt được, những mặt hạnchế còn tồn tại và căn cứ để đưa ra những kiến nghị đề xuất những giảipháp góp phần hoàn thiện cung ứng hàng hoá của công ty CPTM Cầu Giấytrong giai đoạn hiện nay.
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Vấn đề nghiên cứu tập trung hoàn thiện cung ứng hàng hoá thuộc lĩnhvực kinh doanh thương mại, hàng hoá điện máy, thực phẩm cho hệ thốngsiêu thị và các cửa hàng thuộc công ty cổ phần thương mại tại quận CầuGiấy trong giai đoạn hiện nay
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài các phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,hình vẽ, danh mục từ viết tắt, bài luận văn của em gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về cung ứng hàng hoá tại công ty CPTMCầu Giấy
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về cung ứng hàng hoá tạicông ty kinh doanh thương mại
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn
đề cung ứng hàng hoá tại công ty CPTM Cầu Giấy
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với vấn đề cung ứng hàng hoá tại công tyCPTM Cầu Giấy
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 4 Khoa Kinh doanh thương mại
Trang 5CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CUNG ỨNG HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY KINH
DOANH THƯƠNG MẠI2.1 Khái niệm, vai trò của cung ứng hàng hoá trong mạng lưới bán lẻ
Mạng lưới bán lẻ trong doanh nghiệp thương mại là tổng thể các cơ sởlogistics trực tiếp cung cấp dịch vụ khách hàng, liên kết với nhau và phát triểntheo những quy luật của nền kinh tế và của quá trình phân phối, vận độnghàng hoá
Mạng lưới bán lẻ trực tiếp cung cấp dịch vụ logistics cho người tiêu dùngthông qua hành vi thương mại bán lẻ
Mạng lưới logistics kinh doanh thương mại là thành phần cơ bản của kênhlogistics và hệ thống logistics tổng thể và của doanh nghiệp thương mại, tạonên dòng chảy phân phối vật chất
+ Vai trò dịch vụ khách hàng: Cung cấp dịch vụ khách hàng, thoả mãn nhucầu mua hàng của khách hàng, đặc biệt thoả mãn dịch vụ thời gian Khi tăng
số lượng và quy mô các cơ sở logistics, trình độ dịch vụ khách hàng tăng lên.+ Vai trò chi phí: Số lượng và quy mô mạng lưới logistics kinh doanh ảnhhưởng đến chi phí Khi tăng số lượng và quy mô các cơ sở logistics, chi phí
dự trữ có xu hướng tăng, còn chi phí vận chuyển có xu hướng giảm ( mạnglưới kho) và tăng (mạng lưới bán lẻ)
Như vậy, vai trò của mạng lưới logistics bán lẻ chủ yếu là dịch vụ
2.1.2 Khái niệm, bản chất và đặc điểm của cung ứng hàng hoá trong mạng lưới bán lẻ.
Hệ thống logistics kinh doanh thương mại bao gồm nhiều công đoạn, trong đó
có công đoạn trực tiếp cung ứng dịch vụ cho khách hàng, gọi là quá trìnhcung ứng hàng hoá – logistics trực tiếp Như vậy, cung ứng hàng hoá là quátrình trực tiếp cung ứng dịch vụ logistics cho khách hàng thông qua hành vimua bán hàng hoá, đảm bảo kịp thời, nhanh chóng chính xác, với số lượng,
Trang 6chất lượng và cơ cấu hàng hoá phù hợp với nhu cầu khách hàng và chi phíthấp nhất.
Kết quả của quá trình cung ứng hàng hoá chịu ảnh hưởng và thể hiện chấtlượng của toàn bộ hệ thống logistics Số lượng, cơ cấu, và chất lượng hànghoá, thời gian cung ứng hàng hoá cho khách hàng phụ thuộc vào tổ chức vàphân bố mạng lưới logistics, phụ thuộc vào hệ thống cung ứng hàng hoá chomạng lưới logistics, thể hiện ở công tác quản trị dự trữ, mua hàng, quá trìnhkho vận…Mặt khác, chất lượng dịch vụ khách hàng chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa quá trình cung ứng hàng hoá Do đó, cần phải tổ chức và quản trị tốt quátrình này
Khách hàng bên trong của doanh nghiệp là hệ thống các cửa hàng bán lẻtrực tiếp cung cấp dịch vụ khách hàng, liên kết với nhau theo những quy luậtcủa nền kinh tế và của quá trình phân phối, vận động hàng hoá Doanh nghiệplogistics có thể không cần biết ai là người tiêu dùng cuối cùng, nhưng cầnphải luôn giữ mối quan hệ tốt với khách hàng mua sản phẩm của mình bởi họchính là người trực tiếp sử dụng dịch vụ logistics mà doanh nghiệp cung cấp.Như vậy, đối với một nhà sản xuất thì khách hàng có thể là nhà sản xuất khác;
là một đại lý bán buôn, một nhà phân phối, một đại lý bán lẻ hoặc một công tybán hàng qua mạng, thậm chí là người tiêu dùng cuối cùng Một nhà bán buônhoặc một nhà phân phối có khách hàng là nhà sản xuất, người tập hợp hànghóa từ nhà bán buôn, nhà phân phối khác, đại lý bán lẻ, hoặc công ty đặt hàngqua mạng Đối với đại lý bán lẻ hoặc công ty bán hàng qua mạng, khách hàng
hầu hết luôn là người tiêu dùng cuối cùng
Quan điểm khái quát cho rằng dịch vụ khách hàng là tât cả những gì mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng - người trực tiếp mua hàng hoá
và dịch vụ của công ty
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 6 Khoa Kinh doanh thương mại
Trang 7Hình 2.1: Quá trình cung ứng hàng hoá cho mạng lưới bán lẻ trong doanhnghiệp thương mại
2.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc của cung ứng hàng hoá trong mạng lưới bán lẻ
2.1.3.1 Mục tiêu của cung ứng hàng hoá trong mạng lưới bán lẻ.
Mục tiêu chung của quản trị cung ứng hàng hoá là: Phát triển doanh sốtrên cơ sở cung cấp trình độ dịch vụ khách hàng mong đợi có tính chiếnlược với tổng chi phí thấp nhất
Mục tiêu này đòi hỏi phải tối ưu hoá dịch vụ khách hàng, có nghĩa, phảiđảm bảo trình độ dịch vụ khách hàng của quá trình cung ứng hàng hoáđem lại khả năng lợi nhuận cao nhất
Mục tiêu của cung ứng hàng hoá bao gồm:
- đáp ứng nhanh: Có nghĩa thời gian thực hiện đơn đặt hàng trong kinhdoanh thương mại bán buôn và chi phí thời gian mua hàng của khách
Doanh nghiệp bán lẻ
Nguồn hàng
Trang 8hàng trong kinh doanh thương mại bán lẻ là ít nhất Việc cải tiếnphương pháp và quá trình bán hàng đảm bảo sẽ rút ngắn được thời gianbán hàng đến mức thấp nhất.
- Tối thiểu hoá các sai lệch: Quá trình giao hàng cho khách hàng trongkinh doanh bán buôn phải đúng với mong đợi của khách hàng được thểhiện trong hợp đồng mua bán, đặc biệt phải giảm đến mức thấp nhấtnhững sai lệch thời gian Trong kinh doanh bán lẻ phải thoả mãn đếnmức cao nhất những nhu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng,yêu cầu lựa chọn hàng hoá…như đã truyền tin và định vị đối với kháchhàng trên thị trường mục tiêu
- Mục tiêu chi phí: Sử dụng công nghệ xử lý và thực hiện đơn đặt hàng
và bán hàng tiên tiến, hiện đại để nâng cao năng suất và độ chính xác.Phải dần từng bước cơ giới hoá và tự động hoá các thao tác của quátrình, vừa đảm bảo được mục tiêu dịch vụ và chi phí
2.1.3.2 Nguyên tắc của cung ứng hàng hoá trong mạng lưới bán lẻ
Phải thực hiện nguyên tắc cam kết: Thực hiện đầy đủ những cam kết đốivới khách hàng được thể hiện trong hợp đồng mua bán đã ký kết; phải đápứng đầy đủ những tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng quy định trong các cửahàng bán lẻ
Phải thực hiện nguyên tắc linh hoạt và ưu tiên: Khi có những yêu cầu bấtthường của khách hàng, phải huy động mọi nỗ lực logistics để đáp ứng cho
dù có thể không thu được lợi nhuận như mong muốn Đồng thời phải thựchiện chính sách ưu tiên
Nguyên tắc hệ thống công nghệ: Triển khai quá trình theo một quy trìnhhợp lý, thống nhất
2.2 Nội dung cơ bản của cung ứng hàng hoá trong mạng lưới bán lẻ 2.2.1 Các quyết định cơ bản
2.2.1.1 Xác định mục tiêu dịch vụ cung ứng hàng hoá.
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 8 Khoa Kinh doanh thương mại
Trang 9Chất lượng dịch vụ khách hàng là kết quả của toàn bộ hệ thống logistics,đòi hỏi phải có sự phối hợp của toàn bộ hệ thống Đồng thời, mỗi côngđoạn nghiệp vụ phải đề ra mục tiêu riêng Mục tiêu của cung ứng hàng hoáchủ yếu tập trung vào tốc độ và tính ổn định trong cung ứng hàng hoá chokhách hàng.
Phải xác định thời gian tối đa kể từ khi nhận được đơn đặt hàng hoặc kýhợp đồng mua bán hàng hoá Phải dự đoán nhu cầu dịch vụ của từng kháchhàng mục tiêu để đáp ứng, đảm bảo lợi thế cạnh tranh Trong từng thời kỳ,phải thiết kế được cửa sổ dịch vụ nhằm xác định trình độ dịch vụ cần đạt
để từ đó, xác định thời gian cung ứng hàng hoá cho khách hàng tương ứng.Theo cửa sổ dịch vụ thì muốn đạt được chỉ tiêu trình độ dịch vụ 95%, thờigian thực hiện đơn đặt hàng của khách hàng không được vượt quá 6 ngày.Nếu vượt quá, có nghĩa là đã giảm trình độ dịch vụ khách hàng xuống.Tuy nhiên, do có mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng và chi phí,khả năng lợi nhuận, cho nên xác định mục tiêu cung ứng hàng hoá có thểtheo một số cách như sau:
- Xác định mục tiêu dịch vụ khách hàng, sau đó bằng mọi nỗ lực để giảmchi phí đến mức thấp nhất;
- Xác định mức chi phí tối đa, sau đó cải thiện các hoạt động logistics đểđạt được trình độ dịch vụ cao nhất có thể;
- Xác định trình độ dịch vụ khách hàng tối ưu, có nghĩa xác định trình độdịch vụ khách hàng mà tại đó, cho khả năng thu lợi nhuận cao nhất
2.2.1.2 Xác định tổng mức và cơ cấu lưu chuyển cung ứng hàng hoá.
Trên cơ sở kế hoạch marketing thương mại đã định, phải tiến hành đolường và dự báo nhu cầu làm cơ sở cho việc xác định định mức bán vàngân sách bán, Phải sử dụng các phương pháp đo lường và dự báo đảmbảo độ chính xác và kịp thời Kế hoạch lưu chuyển hàng hoá phải cụ thể,
Trang 10chi tiết theo từng nhóm, mặt hàng, theo từng đối tượng khách hàng để dựtính các giải pháp logistics hợp lý, đảm bảo những mục tiêu dịch vụlogistics đã đề ra.
2.2.1.3 Xác định các phương thức cung ứng.
- Phương thức cung ứng thẳng
Đây là phương thức cung ứng trong doanh nghiệp thương mại mua hànghoá từ cơ sở sản xuất, các nguồn hàng sau đó chuyển thẳng đến các cơ sởbán hay các cửa hàng trong hệ thống phân phối của doanh nghiệp Phươngthức này thường được áp dụng khi giá trị cung ứng không lớn hơn nhu cầutiêu thụ Ưu điểm của phương thức này là tiết kiệm được chi phí lưu kho,chi phí bảo quản hàng hoá, tránh được tổn thất trong khâu lưu kho, giúpdoanh nghiệp không ứ đọng vốn Song nhược điểm lớn nhất của phươngthức này là khi doanh nghiệp có nhu cầu về hàng hoá lớn thì lại không đápứng được kịp thời do doanh nghiệp chỉ tiến hành cung ứng khi đã hếthàng Nếu các nhà cung cấp không đưa hàng tới đúng thời điểm haykhông đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật thì hệ thống này lại đem lạirủi ro cho các nhà kinh doanh, làm trì hoãn hoạt động sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp không tận dụng được cơ hội kinh doanh khi trên thịtrường xuất hiện cơn sốt về hàng hoá của doanh nghiệp Đồng thời, chi phíđặt hàng cũng tăng do phải mua nhiều lần
Hình 2.2: Quá trình cung ứng thẳng
- Phương thức cung ứng qua kho
Theo phương thức này, hàng hoá sau khi được mua từ nhà sản xuất, nguồnhàng sẽ được chuyển về kho của doanh nghiệp, nằm lại đó một thời giansau đó mới được chuyển đến các đơn vị bán của doanh nghiệp Trong thờigian nằm lại kho, hàng hoá sẽ được bảo quản, bao gói, chỉnh lý trước khiđến các cửa hàng để bán, đối với nguyên liệu sản xuất trong thời gian ở
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 Khoa Kinh doanh thương mại
Nhà cung
ứng
Vận chuyển hàng hoá
Giao hàng cho khách
10
Trang 11kho cũng được bảo quản cẩn thận và trước khi chuyển đến sản xuất cũngnhư kiểm tra về chất lượng Thực chất của phương thức này là hoạt động
dự trữ Phương thức cung ứng này lại hoàn toàn trái ngược với phươngthức trên Doanh nghiệp thường mua hàng với khối lượng lớn Ưu điểmcủa nó là doanh nghiệp có thể thoả mãn ngay được nhu cầu về hàng hoábằng cách xuất từ kho của doanh nghiệp Khi khối lượng hàng hoá trongkho gần hết, doanh nghiệp sẽ đặt mua hàng Những nhược điểm củaphương thức này chính là ưu điểm của phương thức cung ứng thẳng
2.2.1.4 Thiết kế các qui trình nghiệp vụ cung ứng hàng hoá
Để chủ động và tiết kiệm chi phí, tăng tốc độ quá trình logistics, cần phảithiết kế các quy trình nghiệp vụ phù hợp với các phương pháp bán hàng.Nếu chỉ tính trách nhiệm dịch vụ giữa các bên trong quá trình cung ứnghàng hoá, thì có 2 phương pháp bán hàng chủ yếu: bán hàng tại kho ngườigiao (bán), và bán hàng vận chuyển giao hàng tại kho người nhận Quytrình ban đầu đơn giản hơn quy trình sau Trong thiết kế quy trình, cầnphải chú ý một số nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc ưu tiên thực hiện đơn hàng: Trong quá trình thực hiện đơnhàng, cần phải ưu tiên cung cấp hàng hoá cho một số khách hàng cótầm quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trongtrường hợp này, nên áp dụng quy tắc 80/20 hay phân loại A,B,C kháchhàng để có chính sách thích đáng
- Nguyên tắc đồng bộ thực hiện đơn hàng: Để tiết kiệm thời gian, tăngtốc độ cung ứng, không nên chỉ nhấn mạnh vào tính tuần tự của quytrình Nếu một số thao tác của quy trình có thể thực hiện đồng thời thìtriển khai song song
- Nguyên tắc tập trung: Để tăng năng suất lao động và giảm chi phí trongviệc chuẩn bị lô hàng và vận chuyển, phải đảm bảo nguyên tắc tậptrung Nguyên tắc này đòi hỏi tập trung chuẩn bị và xử lý nhiều lô hàngcùng một lúc, hoặc tập trung vận chuyển nhiều lô hàng trong cùng mộtđợt nhằm lợi dụng tính kinh tế nhờ quy mô, giảm chi phí
Trang 122.2.2 Quá trình nghiệp vụ cung ứng hàng hoá cho mạng lưới bán lẻ 2.2.2.1 Tập hợp, xử lý yêu cầu đặt hàng và hợp đồng
Đây là quá trình thu thập, xử lý và truyền tin giữa các bên mua bán nhằmthiết lập quan hệ mua bán theo hình thức pháp lý nhất định Nội dung củacông đoạn này bao gồm 3 công tác:
Hình 2.3: Quá trình cung ứng hàng hoá trong thương mại bán buôn.Chuẩn bị đơn hàng và hợp đồng của khách hàng
Đây là hoạt động truyền tin những yêu cầu của khách hàng về sản phẩm vàdịch vụ cho người bán Nội dung có thể là: Hoàn thiện hình thức đặt hàng,yêu cầu người bán cung cấp những thông tin cần thiết để chuẩn bị đơnhàng
Chuyển đơn hàng hoặc yêu cầu về hợp đồng của khách hàng:
Bao gồm việc chuyển yêu cầu đặt hàng từ điểm tiếp nhận đến nơi xử lýđơn hàng Có hai phương pháp chuyển đơn đặt hàng: Bằng sức người, vàbằng điện tử Sử dụng sức người thì tốc độ chậm, nhưng đỡ tốn chi phí Sửdụng điện tử thông qua hệ thống điện thoại, Fax, mạng vi tính…đơn đặthàng được chuyển nhanh, độ tin cậy cao, chính xác, nhưng tất nhiên là tốnchi phí
Chuẩn bị giao hàng
Giao hàng
Đánh giá và điều chỉnh
Trang 13tài liệu, văn kiện từ chối (nếu cần); kiểm tra tình trạng tín dụng của kháchhàng; sao chép thông tin về đơn đặt hàng nếu thấy cần thiết.
2.2.2.2 Xây dựng chương trình giao hàng
Chương trình giao hàng là bán thuyết minh các hoạt động hoặc các bướccần thiết để thực hiện kế hoạch logistics, hợp đồng mua bán, đơn đặt hàngcủa khách hàng với chi phí thấp nhất
Căn cứ để xây dựng chương trình giao hàng:
- Kết quả xử lý đơn đặt hàng và hợp đồng, phân tích tình hình bán buônhàng hoá
- Phân tích tình hình dự trữ hàng hoá và nguồn hàng
- Khả năng vận chuyển hàng hoá của doanh nghiệp
- Chuẩn bị lô hàng: Việc chuẩn bị các lô hàng để giao được thực hiệntrong các kho hàng hoá Chuẩn bị lô hàng chiếm tỷ lệ thời gian khá lớn, do
đó, phải nâng cao năng suất và cơ giới hoá các công tác chuẩn bị hàng hoá
ở kho
- Chuẩn bị phương tiện giao hàng: Bao gồm chuẩn bị phương tiện vận tải,chất xếp, tiến hành ký hợp đồng hoặc đặt hàng vận chuyển hàng hoá vớicác đơn vị vận tải
- Chuẩn bị giấy tờ: Phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ hợp lệ, thuận tiệncho quá trình vận chuyển và giao nhận hàng hoá, bao gồm: hoá đơn, giấyphép vận chuyển, giấy đảm bảo chất lượng…
Trang 14- Chuẩn bị lao động: Chuẩn bị lao động chất xếp, lao động bảo vệ hàng
hoá và giao hàng nếu cần thiết
Hình 2.4: Xây dựng chương trình giao hàng
2.2.2.4 Tiến hàng giao hàng.
Tuỳ thuộc vào phương pháp bán hàng, việc giao hàng được tiến hành ở
kho người bán hoặc cơ sở logistics của người mua Nếu giao hàng tại cơ sở
logistics của người mua, người bán phải đảm nhiệm công tác tổ chức vận
chuyển hàng hoá và phải thực hiện quá trình nghiệp vụ vận chuyển Cạnh
tranh trong kinh doanh thương mại đòi hỏi người bán phải đảm nhiệm
công tác vận chuyển với chi phí hạ, tốc độ nhanh và ổn định
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 Khoa Kinh doanh thương mại
Phân tích yêu cầu
đặt hàng
Phân tích khả năng nguồn hàng
và dự trữ hàng hoá
Phân tích các điều
kiện giao hàng
Xác định đặc điểm các lô hàng giao
Xác định nguồn cung ứng
Xác định phương thức giao – vận chuyển hàng
- Phương tiện của doanh nghiệpPhương tiện của doanh nghiệp
Xác định phương tiện con đường vận chuyển
Thông tin Nội dung
Trang 15Quá trình giao hàng phải thực hiện đúng những cam kết với khách hàng,đặc biệt là cam kết về địa điểm và thời gian giao hàng.
2.2.3 Kiểm soát đánh giá quá trình cung ứng hàng hoá cho mạng lưới bán lẻ.
Để kiểm soát quá trình cung ứng hàng hoá, phải xác định các chỉ tiêu đolường và tiêu chuẩn so sánh
Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng vàchỉ tiêu chi phí cung ứng hàng hoá, trong đó đối với quá trình cung ứnghàng hoá, chỉ tiêu dịch vụ khách hàng là chủ yếu Chỉ tiêu đo lường kếtquả dịch vụ khách hàng bao gồm: Tỷ lệ đầy đủ lô hàng về số lượng và cơcấu; xác suất thiếu hàng ở kho; lỗi giao hàng; độ lệch thời gian cung ứng;
số lô hàng bị trả lại; thời gian của một chu kỳ đặt hàng
Mỗi một chỉ tiêu đánh giá trên, cần xác định một mức tiêu chuẩn để sosánh Các tiêu chuẩn này phải trên cơ sở nghiên cứu khách hàng mục tiêu,nghiên cứu tiêu chuẩn và kết quả của đối thủ cạnh tranh, và đo lường khảnăng của doanh nghiệp
Hiện nay quan điểm đang được quan tâm là “đơn đặt hàng hoàn hảo” Việccung ứng đơn đặt hàng hoàn hảo là chỉ tiêu đo lường chất lượng cơ bảnnhất các nghiệp vụ logistics; điều này có nghĩa, đơn đặt hàng hoàn hảo gắnliền với hiệu quả của toàn bộ kết quả logistics thống nhất doanh nghiệpthay vì các chức năng từng phần Nó đo lường xem các bước quá trìnhquản trị đơn đặt hàng có tốt và không lỗi không
Xuất phất từ quan điểm tác nghiệp, đơn đặt hàng hoàn hảo phải đáp ứngtất cả những tiêu chuẩn sau:
- Cung ứng tổng hợp tất cả các mặt hàng theo yêu cầu
Trang 16- Cung ứng theo thời gian yêu cầu của khách.
- Tổng hợp và làm chính xác tài liệu hỗ trợ đơn đặt hàng
- Điều kiện hoàn hảo, nghĩa là, lắp đặt không sai, tạo dáng chính xác, sẵnsang cho khách hàng mà không nguy hiểm Tuy nhiên, có nhiều trở lực để
có thể đạt được mức hoàn hảo
Bên cạnh chỉ tiêu đo lường dịch vụ, cần phải đo lường chi phí của quátrình logistics trực tiếp bao gồm: Chi phí vận chuyển, chi phí xử lý đơn đặthàng, chi phí hàng bị trả lại; tỷ lệ hao hụt hàng hoá trong quá trình giaohàng Các chỉ tiêu này nên so sánh theo tiêu chuẩn, giữa các kỳ, và so sánhvới những đối thủ cạnh tranh chủ yếu
Trên cơ sở đo lường và đánh giá thông qua các chỉ tiêu, có thể phát hiện ranhững sai sót của quá trình logistics trực tiếp để có những giải pháp điềuchỉnh kịp thời
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cung ứng hàng hoá cho mạnglưới bán lẻ
2.3.1 Hoạt động mua hàng trong các doanh nghiệp thương mại
- Mua hàng là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lượng hàng hoátại các cơ sở logistics, đáp ứng các yêu cầu dự trữ và bán hàng với tổng chiphí thấp nhất Thực chất, mua hàng bao gồm những hoạt động nhằm tạonguồn lực hàng hoá để triển khai toàn bộ hệ thống logistics, do đó, chấtlượng và chi phí logistics chịu ảnh hưởng rất lớn của hoạt động mua hàng.Mua hàng là khâu đầu tiên mở đầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và là một hoạt động kinh tế phản ánh quan hệ trao đổi hànghoá – tiền tệ giữa người mua và người bán trên nguyên tắc thoả thuậnnhằm mục tiêu đạt được lợi ích của hai bên, trong đó người mua có được
sự thoả mãn về hàng hoá đáp ứng cho đầu vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Người bán sẽ bán được hàng và thu tiền về Mặt khác,mua hàng phản ánh quan hệ pháp lý giữa người mua và người bán thông
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 16 Khoa Kinh doanh thương mại
Trang 17qua việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá và tiền tệ Sau khi hợp đồngmua bán được ký kết hoặc giữa các bên đã đạt được sự thoả thuận thìngười bán sẽ mất quyền sở hữu về hàng hoá và được quyền sở hữu về tiền
tệ hoặc được đòi tiền bên mua Ngược lại, bên mua sẽ được quyền sở hữu
về hàng hoá và mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc có nghĩa vụ phải thanhtoán tiền tệ cho bên bán
- Vai trò của hoạt động mua hàng
Hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp có những vai trò cụ thể:
+ Mua hàng tạo tiền đề vật chất cho doanh nghiệp thực hiện hoạt độngkinh doanh tại doanh nghiệp của mình Các doanh nghiệp muốn bán sảnphẩm ra thị trường thì doanh nghiệp phải có những tiền đề vật chất Thựcchất những tiền đề vật chất này chính là đầu vào hàng hoá của doanhnghiệp, tức là doanh nghiệp phải có các sản phẩm đó Mua hàng sẽ giúpdoanh nghiệp có được hàng hoá trong tay, từ đó bán ra thị trường Vớichức năng mua đi bán lại, doanh nghiệp mong rằng sẽ mua được hàng vớichi phí thấp nhất và thoả mãn các yêu cầu khác về mua, đáp ứng tốt nhấtyêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mục đích kinh doanh củacác doanh nghiệp là tìm kiếm được lợi nhuận tối đa Vì vậy doanh nghiệpmuốn có lợi nhuận siêu ngạch thì phải tính đến việc mua hàng hiệu quảnhất
+ Mua hàng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường Điều này thể hiện ở chỗ khi chi phí mua hàng của doanhnghiệp cao ( bao gồm giá mua hàng và những chi phí phát sinh như chi phívận chuyển, chi phí đặt hàng…) đồng nghĩa với giá thành sản phẩm cao(đối với nhà sản xuất thì chi phí cho nguyên vật liệu thường chiếm từ45%- 50% trong cơ cấu giá thành, còn đối với doanh nghiệp thương mại là
60 -80% giá thành sản phẩm bán ra), từ đó sẽ làm cho giá bán sản phẩmcao Trên thương trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
về giá cả sản phẩm cùng loại là rất quan trọng Một doanh nghiệp sẽ có
Trang 18khả năng bán được nhiều hàng hơn nếu như sản phẩm của doanh nghiệp
đó có giá thấp hơn và chất lượng lại không thua kém sản phẩn của nhữngdoanh nghiệp khác Doanh nghiệp muốn bán tốt phải bắt đầu từ việc muatốt
+ Mua hàng đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ hàng bán cho khách hàngtheo đúng yêu cầu của họ Đối với doanh nghiệp thương mại mua hàngkém phẩm chất hoặc mua hàng không đúng mẫu mã, chủng loại, kích cỡthì khách hàng sẽ không thể chấp nhận những sản phẩm đó Lúc này, việckinh doanh của doanh nghiệp sẽ không đạt hiệu quả
2.3.2 Nguồn cung ứng hàng hoá
Yếu tố này có vai trò vô cùng quan trọng đến hoạt động cung ứng hàng hoácủa doanh nghiệp thương mại Các doanh nghiệp khi mua hàng từ các nhàcung ứng hàng hoá cần chú ý tới số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mãhàng hoá, thời gian cung ứng…) Nên coi các nhà cung ứng như là bạn hàngcủa mình, họ không đơn thuần chỉ là người cung cấp hàng hoá cho doanhnghiệp Mối quan hệ tốt giữa hai bên sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhậnđược sự ưu tiên trong việc đảm bảo cung ứng hàng hoá
2.3.3 Kho dự trữ hàng hoá
Để có đủ hàng hoá phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, doanhnghiệp phải có hàng hoá dự trữ, do đó cần có kho để dự trữ Bởi thị trườngluôn biến động, nhu cầu về một loại hàng hoá nào đó của khách hàng luônthay đổi Doanh nghiệp thường mua hàng nhiều dự trữ vào thời điểm nhạycảm như ngày lễ tết hay sự kiện quan trọng của đất nước…Lúc này nhu cầucủa người tiêu dùng tăng mạnh Nếu không có đủ hàng để bán, doanh nghiệpvừa mất đi cơ hội của mình mà lại giảm uy tín với khách hàng
2.3.4 Điều kiện tài chính của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp muốn mua hàng hoá để bán và dự trữ nhưng lại thiếu vốnthì không thể thực hiện được kế hoạch kinh doanh của mình Điều này cho
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 18 Khoa Kinh doanh thương mại
Trang 19thấy, yếu tố tài chính có vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp chớp lấy thời cơ, chẳng hạn khi một
số hàng hoá đang giảm giá, doanh nghiệp sẽ mua nhiều để dự trữ và bán rakhi nhu cầu về loại hàng này đang tăng mạnh
2.3.5 Bán hàng
Là sự phối hợp giữa 2 hoạt động: hậu cần và marketing, sử dụng 3 công cụmarketing: con người, bằng chứng vật chất, và quá trình Tuỳ thuộc vào cácphương pháp bán hàng mà có các qui trình kỹ thuật bán hàng khác nhau Cácqui trình kỹ thuật bán hàng đã được nghiên cứu ở phần trên
Bán lẻ hàng hoá là hoạt động chủ yếu của quá trình công nghệ trong cửahàng, kết thúc quá trình hậu cần, quá trình phân phối và vận động hàng hoá Quá trình bán lẻ có thể được chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Trong giai đoạn này, nhu cầu được thể hiện và cụ thể hoá,
khách hàng thực hiện việc lựa chọn hàng hoá - khách hàng hiểu biết về hàng hoá Giai đoạn này chủ yếu hoàn thành các nghiệp vụ phục vụ, cần phải đảm
bảo cho khách hàng hiểu biết tỉ mỉ về hàng hoá
- Gai đoạn 2: Giai đoạn kết thúc Thanh toán tiền mua hàng, bao gói vàgiao hàng cho khách Giai đoạn này chủ yếu là các thao tác kỹ thuật
Cơ cấu các thao tác của quá trình bán hàng phụ thuộc vào đặc điểm mặthàng và đặc trưng nhu cầu mua hàng Đặc điểm hàng: hàng đơn giản, hàngphức tạp; đặc trưng nhu cầu: nhu cầu định sẵn, nhu cầu phát sinh khi mua
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Sau khi nghiên cứu một số công trình khoa học, luận văn của những nămtrước, em có một số đánh giá sau:
Trang 20* Đề tài: Hoàn thiện quản trị cung ứng hàng hoá tại công ty trách nhiệm hữuhạn (TNHH) Việt Phú do sinh viên Lê Thị Thanh Dung lớp 39C5 đại họcThương Mại thực hiện.
- Đề tài đã giải quyết được một số vấn đề sau:
+ Nêu đầy đủ những vấn đề lý luận chung về cung ứng hàng hoá trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại
+ Dựa vào số liệu thu thập được, tác giả đã phân tích được tình hình thực hiện
kế hoạch cung ứng hàng hoá, thực trạng quản trị cung ứng hàng hoá và dựbáo được tình hình cung ứng hàng hoá trong những năm tiếp theo của công tyTNHH Việt Phú
- Hạn chế: Phần giải pháp để giúp doanh nghiệp cải thiện tình hình cung ứnghàng hoá còn mang tính tổng quát và ít sát với thực tế
* Đề tài: Hoàn thiện công nghệ cung ứng bán buôn hàng hoá tại công tyTNHH thương mại Sao Việt do sinh viên Nguyễn Thị Hoa lớp 39C5 đại họcThương Mại thực hiện
- Đề tài đã giải quyết được một số vấn đề sau:
+ Nêu lên được đầy đủ những lý luận cơ bản về cung ứng hàng hoá tronghoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại
+ Đánh giá đúng thực trạng về tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty nghiêncứu Đã đề ra được những giải pháp cung ứng hàng hoá phù hợp với tình hìnhthị trường, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 20 Khoa Kinh doanh thương mại
Trang 21chung, về vấn đề phân tích thì chưa sát với thực tế để đánh giá đúng thựctrạng cung ứng hàng hoá tại doanh nghiệp Các giải pháp đưa ra còn mangtính tổng quát, có thể khó đem vào áp dụng thực tế tại doanh nghiệp thươngmại trên.
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài:
Từ tình hình thực tế của công ty và phạm vi nghiên cứu của mình em xin đưa
ra các nội dung của vấn đề nghiên cứu:
2.4.1 Quy trình cung ứng hàng hoá cho mạng lưới bán lẻ
2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cung ứng hàng hoá cho mạng lướibán lẻ
Trang 22CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CUNG ỨNG HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CPTM CẦU GIẤY.
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề về cung ứng hàng hoá.
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, đề tài đã sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyênsâu:
Hầu hết nhân viên trong công ty đều rất bận rộn, vì thế để có được nhữngthông tin quan trọng người phỏng vấn phải liên lạc, nói rõ mục đích của mình
để họ có thể sắp xếp thời gian, địa điểm cụ thể Để đạt được hiệu quả cao nhất
mà không làm mất nhiều thời gian của họ cần chuẩn bị trước những câu hỏitrọng tâm, ngắn gọn có liên quan tới vấn để nghiên cứu:
+ Khách hàng chủ yếu và trình độ dịch vụ khách hàng
+ Hệ thống các cửa hàng của công ty
+ Các nhà cung ứng và hàng hoá mà họ cung cấp
+ Kế hoạch và tình hình thực hiện cung ứng hàng hoá của công ty
+ Chiến lược phát triển của công ty trong giai đoạn 2010 - 2015
Qua cuộc phỏng vấn với các nhân viên, em có cơ hội được quan sát, thăm dòđối tượng phỏng vấn Phương pháp này có một số ưu điểm như:
+ Cho phép người nghiên cứu thu được lượng thông tin tối đa bởi vì ngườiphỏng vấn có thể đặt ra những câu hỏi không theo mẫu cho trước và có thểthực hiện những bản câu hỏi dài hơn
+ Nó có thể được sử dụng một cách hiệu quả để nắm bắt những phản ứng củangười được phỏng vấn về một số nội dung trong đề tài, những điều mà trongphỏng vấn qua bưu điện hay thư tín không thực hiện được
+ Nó cũng cho phép người phỏng vấn hợp lý hoá những câu trả lời bằngcách quan sát hoặc thăm dò liên tiếp đối tượng phỏng vấn
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 22 Khoa Kinh doanh thương mại
Trang 23Tuy nhiên, em cũng gặp phải một số khó khăn, do thời gian của họ hạn hẹpnên phải phỏng vấn họ sao cho thật nhanh mà vẫn phải thu thập đầy đủ dữliệu.
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Để đề tài nghiên cứu được đầy đủ và chính xác nhất, bên cạnh những dữ liệu
sơ cấp, em tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được lấy từ :
+ Các trang web: tapchithuongmai.net (2010), quangcaosanpham.com(2010), netco.com (2010)
+ Hồ sơ của công ty: Báo cáo tài chính của công ty từ năm 2006 – 2009+ Sách: phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại, NXB Thống
Kê, tác giả: Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch (2004)
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.
Căn cứ vào những thông tin đã thu thập được từ buổi phỏng vấn: Sử dụngphương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp để:
- Tập hợp tất cả các thông tin, số liệu, dữ liệu thu thập được chọn lọc ranhững thông tin cần thiết
- Sắp xếp và phân loại các thông tin theo mục đích sử dụng
- Sử dụng các bảng số liệu, danh sách để đánh giá
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ Phần Thương Mại Cầu Giấy có tên giao dịch là: Cau GiayTrading Joint – Stock Company (CTM), có địa chỉ trụ sở: 139 Cầu Giấy –P.Quan Hoa – Q.Cầu Giấy – Hà Nội
Trang 24Công ty CPTM Cầu Giấy được hình thành qua việc cổ phần hoá doanh nghiệpNhà nước cùng với lịch sử hơn 50 năm tồn tại và phát triển.
Số đăng ký kinh doanh: 010300027
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
Công ty Cổ Phần Thương Mại Cầu Giấy có lịch sử tồn tại và phát triển hơn
50 năm đã đóng góp đáng kể vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty:
- Thương mại - dịch vụ, hàng hoá điện máy, thực phẩm công nghệ, rượubia, thuốc lá
- Vật liệu xây dựng, xăng dầu, chất đốt
- Xuất nhập khẩu
- Kinh doanh dịch vụ, du lịch trong và ngoài nước
- Đầu tư xây dựng hạ tầng – Kinh doanh bất động sản và văn phòng chothuê…
3.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty được thành lập với nhiệm vụ:
+ Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông và đảm bảo đời sống, việclàm cho người lao động
+ Tăng tích luỹ phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
+ Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xãhội của đất nước
3.2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 24 Khoa Kinh doanh thương mại
Trang 25Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
- Tổng số cán bộ công nhân viên:
Hiện nay công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 330 người.Trong đó có 62 người có trình độ Đại học trở nên; Số nhân lực tốt nghiệpkhối kinh tế và Quản trị kinh doanh khoảng 62 người, chiếm 18,8% tổng sốnhân viên toàn công ty
Đại Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phßng kinh doanh
T.t©m
th ¬ng m¹i CÇu GiÊy
CH T.m¹i L¸ng
CH
TM Mai Dịch
CH
TM
Cæ NhuÕ
CH
TM Nhæn
CH
TM Đại Mỗ
Trang 26Trình độ đại học
trở lên
Kinh tế vàQTKD
Bảng 3.2 Cơ cấu và số lượng nhân viên của công ty
Nhận xét: Bảng 3.2 ta thấy số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ đạihọc trở lên chiếm một tỷ lệ nhỏ là 18,7% và phần lớn là họ không làm đúngchuyên ngành của mình
- Đặc điểm nhân lực phòng kinh doanh của doanh nghiệp:
Phòng kinh doanh của công ty gồm 18 nhân viên Tất cả đều có trình độ Cao
đẳng và Đại học Trong đó có 2 nhân viên tốt nghiệp khoa kinh doanh thươngmại trường Đại học Thương mại
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cung ứng hàng hoá của công ty 3.2.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài.
Là những nhân tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp, doanhnghiệp không thể thay đổi nó mà phải có cái nhìn tổng quát, hiểu rõ bản chất và
có những biện pháp điểu chỉnh sao cho thích ứng với những sự biến động củathị trường
Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại đã góp phần không nhỏgiúp công ty CPTM nói riêng, các doanh nghiệp thương mại nói chung ngàycàng thuận lợi trong việc kinh doanh: có các công nghệ sản xuất hiện đại, cơ sởvật chất, kỹ thuật tiên tiến giúp công ty thực hiện được những mục tiêu củamình, xây dựng một vị thế vững chắc trên thị trường
SV: Phạm Thị Thanh Huyền - K42C1 26 Khoa Kinh doanh thương mại