TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬNđể phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và công chúng” Một định nghĩa khác về PR do Viện quan hệ công chúng Anh IPR đưa ra cũng bao hàm những yếu tố cơ bản nhất
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG PR
CỦA CÔNG TY KINH DOANH
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngạn ngữ Trung Quốc có câu: “ Có được lòng người là có tất cả” Câu nóinày nhấn mạnh tầm quan trọng và tính quyết định của công chúng đối với thànhcông hay thất bại của những quốc gia và các thể chế chính trị Đối với các công
ty kinh doanh cũng vậy, công chúng là yếu tố luôn được lưu tâm hàng đầu Hiệnnay, khi quảng cáo ngày càng phổ biến, công chúng một ngày tiếp xúc với quánhiều thông tin quảng cáo qua quá nhiều phương tiện dẫn đến quảng cáo khôngcòn có được niềm tin nơi công chúng Công chúng đang ngày càng có nhiều dấuhỏi và hoài nghi về quảng cáo PR được sinh ra từ đây, nó là 1 phương thức mớikhác biệt để duy trì và gây dựng lòng tin với công chúng Rất nhiều công ty lớnnhư Coca – Cola, Nike, Unilever thành công không chỉ do sản phẩm tốt, cácquảng cáo thành công mà do họ có được lòng tin nơi công chúng nhờ PR PRngày nay có mặt ở tất cả các lĩnh vực từ chính trị đến đời sống hằng ngày, vaitrò của nó ngày càng được nhận rõ đối với mọi con người
Công ty cổ phần đầu tư thương mại HB là công ty hoạt động trong lĩnhvực nhập khẩu, phân phối các vật liệu xây dựng và nguyên liệu đầu của hoạtđộng sản xuất vật liệu xây dựng Những năm gần đây, do nhu cầu phát triển hoạtđộng xây dựng của đất nước, nhu cầu các mặt hàng kinh doanh của công ty ngàycàng phát triển Tuy nhiên sức ép cạnh tranh cũng ngày càng lớn, cộng với sựphát triển của khoa học kĩ thuật, ngày càng có nhiều các sản phẩm thay thế củacác đối thủ cạnh tranh xuất hiện trên thị trường Hơn nữa, các sản phẩm kinhdoanh của công ty lại chịu nhiều chế định của Pháp luật bởi lẽ các sản phẩm nàyhiện tại còn có nhiều tranh cãi về ảnh hưởng của nó đến sức khỏe của con người.Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu cung cấp nguyên liệu đầu vào chongành sản xuất vật liệu xây dựng và tấm lợp, do đó khách hàng chủ yêu của
Trang 2công ty là khách hàng tổ chức Các hoạt động của công ty gián tiếp liên quanđến Pháp luật và còn có nhiều tranh cãi, do đó các hoạt động PR càng cần thiết.
Từ cơ sở nghiên cứu trong thời gian thực tập và các yếu tố trên, em xinchọn: “Giải pháp phát triển hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thươngmại HB ở miền Bắc” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cuối khóa
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Sau một thời gian thực tập tại công ty tôi đã chọn đề tài : “Một số giải
pháp nâng cao hoạt động PR của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại HB tại Miền Bắc”
Đề tài dự kiến tập trung vào nghiên cứu vào các hoạt động PR của công ty đểthấy được những thành công cũng như hạn chế của hoạt động PR trong công ty.Thông qua đề tài tôi xin trình bày một số đề xuất để tăng cường hoạt động PRcho công ty
Hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thương mại HB gồm 2 hoạt độngchính, đó là: Hoạt động PR nội bộ (inbound PR) và hoạt động PR bên ngoài(outbound PR)
Các vấn đề chủ yếu sẽ được đề cập và giải quyết trong đề tài này gồm có:
Thực trạng hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thương mại HB tạimiền Bắc, các yếu tố tác động đến hoạt động này
Thành công, hạn chế của hoạt động PR và các nguyên nhân của nó
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
1 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động PR của công ty kinh doanh
2 Phân tích thực trạng hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thương mại
HB tại miền Bắc
3 Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động PR của công ty cổ phầnđầu tư thương mại HB tại miền Bắc
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Tiến hành nghiên cứu các hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư phươngmại HB trên thị trường miền Bắc
Trang 3- Dữ liệu nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2009 để từ đó đề xuất một số giảipháp cho hoạt động PR của công ty trong thời gian 2011 -2013 Đây là khoảngthời gian mà hoạt động kinh doanh của công ty phát triển mạnh tuy nhiên cũng
có nhiều biến động về thị trường do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
- Tiến hành nghiên cứu hoạt động PR của công ty đối với sản phẩm chủ lực củacông ty là sản phẩm amiang
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, lời giới thiệu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Luậnvăn này được chia ra thành 4 chương lớn
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu hoạt động PR của công ty cổ phần đầu
tư thương mại HB tại miền Bắc
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động PR củacông ty cổ phần đầu tư thương mại HB tại miền Bắc
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạngvấn đề: giải pháp phát triển hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thươngmại HB tại miền Bắc
Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm phát triển hoạt động PR củacông ty cổ phần đầu tư thương mại HB tại miền Bắc
Trang 4CHƯƠNG II TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
để phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và công chúng”
Một định nghĩa khác về PR do Viện quan hệ công chúng Anh (IPR) đưa
ra cũng bao hàm những yếu tố cơ bản nhất của hoạt động PR: PR là những nổlực một cách có kế hoạch, có tổ chức của một cá nhân hoặc tập thể nhằm thiếtlập và duy trì mối quan hệ cùng có lợi với đông đảo công chúng của nó
Theo Fraser: “PR là một chức năng quản lý đặc biệt giúp hình thành vàduy trì các tuyến giao tiếp đa chiều nhằm hiểu biết, chấp nhận và hợp tác giữamột tổ chức với công chúng của họ”
Từ những định nghĩa và cách tiếp cận trên, định nghĩa được em rút ra và
sử dụng trong đề tài này là :
PR là một quá trình quản lý về truyền thông nhằm nhận biết, thiết lập vàduy trì những mối quan hệ hữu ích giữa một tổ chức, cá nhân với những cộngđồng liên quan có quyết định trực tiếp hay gián tiếp tới sự thành bại của tổ chức,
cá nhân đó
PR là quá trình truyền thông nhiều chiều được xây dựng, duy trì và phát triểnnhằm tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp Hay nói cách khác, PR là một hệ thống cácnguyên tắc và hoạt động có liên hệ hữu cơ, nhất quán nhằm xây dựng:
Một hình ảnh (Image)
Một quan điểm (Perception)
Một ấn tượng lâu dài (Long term impression)
Lòng tin (Belief, trust)
Thói quen sử dụng (Using habit)
Trang 5Công chúng: được hiểu là tất cả tổ chức, cá nhân có mối quan hệ hoăc tiếp nhậnnhững thông tin và có những đánh giá trực tiếp với tổ chức, cá nhân nào đóCông chúng của công ty: là tất cả những cá nhân, tổ chức có liên quan đến côngty
a, Khách hàng
b, Các tổ chức xã hội, các cơ quan quản lý Nhà nước
c, Cộng đồng dân cư
d, Các nhà đầu tư, nhân viên của công ty
e, Tổ chức cá nhân khác: nhà cung cấp, ngân hàng…
2.1.2 Vai trò của PR đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Làm cho mọi người biết đến công ty Đây là nhiệm vụ thường xuyên
của PR, làm cho mọi người biết đến công ty là nền tảng đầu tiên để có thểthực hiện các hoạt động PR tiếp theo trong tương lai Nếu công ty được biếtđến, điều đầu tiên có lợi là họ sẽ quan tâm hơn đến các sản phẩm của công
ty và các hoạt động của công ty Được biết đến cũng có nghĩa là dù ít dùnhiều thì họ cũng sẽ quan tâm đến các thông tin liên quan đến công ty hayđược công ty đưa ra
Làm cho công chúng hiểu về công ty Đây là mức độ cao hơn khi công
chúng đã biết đến công ty Việc hiểu về công ty yêu cầu phải có nỗ lực tìm hiểu
và nghiên cứu cao hơn việc chỉ biết đến công ty đơn thuần Làm cho công chúnghiểu về mình cũng là cách để nâng cao hình ảnh thương hiệu của công ty và lànền tảng để xây dựng mối quan hệ sâu sắc hơn với công chúng
Xây dựng hình ảnh và uy tín cho công ty PR có vai trò lớn trong việc
xây dựng hình ảnh và uy tín của công ty Không chỉ qua việc tổ chức các sựkiện, các thông cáo báo chí và các thông tin được truyền tải tới công chúng cóảnh hưởng đến cách nhìn nhận của công chúng về hình ảnh và uy tín của công ty
mà công chúng còn xây dựng hình ảnh về công ty qua việc công ty xây dựng cácchương trình đó, các cách đối phó với khủng hoảng hay những sự cố bất ngờ củamột công ty trong quá trình quản trị PR
Củng cố niềm tin của khách hàng đối với công ty, đồng thời khuyến khích và tạo động lực làm việc cho nhân viên Các hoạt động PR bao gồm tất
cả, từ khách hàng, chính phủ đến cả các nhân viên của công ty Các hoạt động
Trang 6PR nội bộ cũng rất quan trọng, nó giúp công ty luôn có một nền tảng vữngchắc từ bên trong và tạo ra sự hiểu biết cũng như sự nhất trí trong việc đối mặtvới khủng hoảng.
Bảo vệ công ty trước đợt khủng hoảng Đây không phải là nhiệm vụ
thường xuyên do khủng hoảng không phải lúc nào cũng xảy ra Tuy nhiên khi
nó đã xảy ra thì đó là nhiệm vụ khó khăn và cấp bách cần giải quyết trong thờigian ngăn Cần hiểu bảo vệ công ty trước đợt khủng hoảng yêu cầu các hoạtđộng PR cần phải hướng đến cả hoạt động phòng và chống khủng hoảng Phòng
bị là quá trình cần làm liên tục trong khi chống khủng hoảng là những biện phápmang tính cấp bách tạm thời Một khi khủng hoảng xảy ra, thì vai trò của PRđược thể hiện rõ nhất Đó là việc sử dụng các công cụ PR và sự tin tưởng, cácmối quan hệ đã có trước đó để giải quyết khủng hoảng theo hướng ít gây tổn thấtnhất cho công ty
2.1.3 Đặc điểm của PR
PR là một công cụ và là quá trình trao đổi thông tin hai chiều PR luôn mangtính 2 chiều, thông tin được đưa từ 1 phía và được phản xạ trở lại, điều này tạonên tính khác biệt và nổi trội của PR
PR luôn cung cấp các thông tin mới và hấp dẫn cho báo chí PR luôn đi kèmvới các công cụ truyền thông trong đó có báo chí PR là đối tượng mà báo chíhướng đến, PR cũng cần báo chí mới phát huy được vai trò của mình
PR dễ chiếm được lòng tin của công chúng Do các yếu tố vốn có của mình,
PR dễ có được lòng tin của công chúng hơn là quảng cáo Quảng cáo với tínhmột chiều trong thông tin, các thông tin mang tính đao to búa lớn còn PR gầngũi và thân thiện hơn PR như lời nói nhẹ nhàng hơn là những lời hứa hẹn haythuyết phục hùng hồn như quảng cáo do đó dễ đi vào lòng người hơn
PR không thể thay thế được quảng cáo và khó kiểm soát Dù thế nào đi nữa,
PR vẫn không thể thay thế được quảng cáo do tính đại chúng của quảng cáo làquá cao và không một công cụ nào khác có thể có được Trong khi PR chỉ có thểtiếp cận với một tập người nhỏ thì quảng cáo được truyền tới tất cả mọi người,mọi tầng lớp Hơn nữa quảng cáo mang tính thường xuyên hơn rất nhiều so với
PR
Trang 7PR làm cho người nhận dễ tin hơn (tin đến từ từ, người tiếp nhận chủ động).
Do PR không quá đột ngột trong việc truyền tin, nó giống như những lời thủ thỉtâm tình hơn là những lời tuyên bố hoành tráng
2.1.4 Phân định PR với Marketing và quảng cáo
a, Mối quan hệ của PR với Marketing
Thực ra, PR là một phần của Marketing, vì nó là một phần trong phối thứcMarketing (4P), là công cụ của Marketing mà thôi Vì vậy, giữa PR vàMarketing có những mối tương đồng và khác nhau rõ rệt Nhưng vẫn có nhiềungười lầm tưởng PR là Marketing và ngược lại
Hình 2.1 Mô hình phối thức Marketing 4Ps
Nguồn: Quản trị Marketing – Philip Kotler
Sẽ dễ gặp rủi ro nếu thiếu PR bên cạnh Marketing, như: Làm sao cộngđồng chấp nhận một sản phẩm, khi xã hội chưa có nhận thức tốt về nó Vả lại,nếu không có PR, thì các công cụ còn lại của marketing (quảng cáo, khuyếnmại…) không làm nổi công việc giải quyết khủng hoảng khi có sự cố thị trường.Đối với những trường hợp như khủng hoảng, các vấn đề xảy ra ngoài ý muốnchủ quan của công ty và công ty bị động trong giải quyết này thì Marketingdường như không mang lại hiệu quả nhiều
Xem bảng so sánh 2.1 dưới đây để thấy sự khác nhau giữa PR và phối thứcMarketing 4Ps
Phối thức Marketing
Trang 8Bảng 2.1 Bảng so sánh PR và Marketing (4Ps)
Mục đích Tạo dựng mối quan hệ có lợi, sự
hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức vàcông chúng của tổ chức đó, tạodựng uy tín, giành sự chấp nhận vàủng hộ, xây dựng thiện chí
Thỏa mãn nhu cầu và mongmuốn của khách hàng, mụctiêu cuối cùng là lợi nhuậnlâu dài và tổng thể
Hoạt động
cốt lõi
Thông tin, truyền thông giao tiếp,tìm hiểu thái độ của công chúng,khuyến khích hợp tác
Nghiên cứu nhu cầu củangười tiêu dùng, khuyếnkhích mua hàng
Phạm vi
hoạt động
Rộng rãi, bất kỳ cá nhân và tổ chứcnào cũng có thể tham gia
Tập trung chủ yếu lĩnh vựckinh doanh thương mại, traođổi hàng hóa dịch vụ
Chức năng Có chức năng tham vấn, đề xuất tổ
chức điều chỉnh hành vi để đảmbảo trách nhiệm xã hội, kinh tế,chính trị, đạo đức, tăng uy tín
Tăng lợi nhuận thông quaviệc thõa mãn nhu cầukhách hàng
b, Mối quan hệ giữa PR và quảng cáo
“Sự khác nhau giữa quảng cáo và PR là gì? Quảng cáo là mình tự nói rằngmình tốt Còn PR là làm cho người khác nói rằng bạn tốt.” (Jean-Louis Gassée)
Còn với Ries nói rằng“ Quảng cáo là gió, PR là mặt trời” (Quảng cáothoái vị - PR lên ngôi The Fall of Advertising & The Rise of PR)
Mối quan hệ giữa quảng cáo và PR khá là khác biệt, tuy nhiên vẫn cónhiều người mập mờ về sự khác nhau này Thực chất PR và quảng cáo mỗi công
cụ có một vai trò và ưu điểm khác nhau PR không thể thay thế cho họat độngquảng cáo và ngược lại quảng cáo cũng không thể thay thế hoàn toàn cho hoạtđộng PR Những người làm Marketing cần phối hợp những điểm khác biệt này
để phát huy được tốt nhất hiệu quả của các họat động Marketing của doanhnghiệp
Xem bảng 2.2 dưới đây để thấy sự giống và khác nhau giữa PR và Quảngcáo
Trang 9- Thông tin một chiều:
thông báo thương mại,được chuyển từ người bánhàng đến khách hàng tiềmnăng, chủ yếu hướng đếnđối tượng mua hàng
- Là tiếng nói trực tiếp củachính người bán hàng vềsản phẩm của mình nên họluôn ca ngợi sản phẩm
- Thông tin hai chiều, đa dạng hướngđến nhiều đối tượng, có sự trao đổithông tin (trao đỏi giữa người phátngôn và báo chí,trả lời phỏngvấn…)
- PR liên quan đến toàn bộ hoạt độnggiao tiếp và thông tin của tổ chứcnên nó có tầm bao quát rộng hơnquảng cáo
-Là tiếng nói gián tiếp của bên thứ
ba (giới truyền thông)
2.1.5 Các yêu cầu về hoạt động quản trị PR và các vấn đề đạo đức 2.1.5.1 Các yêu cầu về hoạt động quản trị PR
- Tuân thủ pháp luật và các quyết định
- Thông tin phải đảm bảo tính bảo mật, tính độc quyền, tránh mâuthuẫn lợi ích, sử dụng sai tài sản công ty
- Tham gia các hoạt động chính trị và quan hệ với Chính phủ nước ngoài
- Báo cáo tài chính phải đảm bảo chính xác, có trách nhiệm xã hội
- Quan hệ với các nhà cung cấp, với khách hàng, các đối thủ cạnh tranhlành mạnh, đúng nguyên tắc
- Phải đặc biệt quan tâm đến lòng tin và giá trị văn hóa công chúng
- Phải có những tác nghiệp trung thực
Trang 10- Phải hiểu rõ pháp luật và chính sách, hiểu rõ những quy tắc cơ bản vàcách thể hiện trong ứng xử.
2.2 Một số lý thuyết của PR
2.2.1 Hoạt động PR nhấn mạnh vào kết quả dựa trên chi phí
Hoạt động PR là hoạt động luôn tồn tại ở trong mỗi doanh nghiệp dù làdoanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp nhỏ, dù có phòng ban chuyên trách haykhông
Hoạt động PR nhấn mạnh vào kết quả dựa trên chi phí khá phổ biến với nhữngcông ty nhỏ và trung bình trong quá trình làm PR Bởi lẽ nó đem lại kết quả như
kì vọng trong ngắn hạn và chi phí là khá rẻ do được định sẵn cho một khoảngthời gian ngắn.Hoạt động PR này yêu cầu việc xây dựng mạnh mẽ các điều kiệnvật chất kết hợp được giữa quy mô và tính hiệu quả theo đuổi việc giảm chi phí
từ kinh nghiệm Để có được chi phí thấp phải kiểm soát chi phí trực tiếp và giántiếp, tối thiểu hoá các chi phí khác
Cụ thể là, hoạt động PR này chỉ được thực hiện một cách mạnh mẽ khithực tế bắt buộc cần có những hoạt động PR Thực tế đây là hoạt động kiểu như
“ nước đến chân mới nhảy” Việc xác định các mục tiêu cho hoạt động PR ngắnhạn được đề ra, rồi tiếp đó là việc triển khai mạnh mẽ các công cụ PR như thôngcáo báo chí, truyền thông, tổ chức sự kiện…Thông thường, các công ty kiểu nàythường không có bộ phận chuyên trách về PR mà thay vào đó là việc đi thuêngoài từ các công ty chuyên làm PR Các hoạt động PR trước đó hầu như không
có hay rất mờ nhạt
Hoạt động PR này chủ yếu mang tính đối phó và giải quyết Việc xâydựng và duy trì là khá nhỏ, nó tập trung vào từng giai đoạn cụ thể của quá trìnhphát triển của doanh nghiệp và hiệu quả là yếu tố duy nhất để đánh giá quá trìnhPR
Hoạt động này có ưu điểm là tiết kiệm chi phí và nhân vật lực Hiệu quảluôn được xác định rõ, dễ thực hiện và dễ kiểm soát do chỉ tập trung vào mộtkhoảng thời gian ngắn
Tuy nhiên nó có nhiều nhược điểm Trong đó lớn nhất là việc do quá đềcao hiệu quả cuối cùng và chi phí mà hoạt đông PR nhiều khi không chân thực,không khách quan và thực tế mà là đánh lừa công chúng Hoạt động PR nàycũng không đem lại nền tảng nhiều cho công ty thực hiện bởi lẽ chủ yếu các
Trang 11hoạt động là thuê mướn và khi có một hoạt động PR tiếp theo thì gần như tất cảcác hoạt động PR phải làm lại từ đầu, từ việc tiếp xúc với báo chí, các kênhtruyền thông, giới lãnh đạo… Hơn nữa, hoạt động PR này chỉ cốt là để đạt đượcmục đích cuối cùng với chi phí thấp nhất nên rất ít khi thu được những hiệu quảlớn hơn mong đợi.
2.2.2 Hoạt động PR liên tục và tập trung vào quá trình
Đây là hoạt động PR thường được sử dụng tại các công ty lớn có phòngban chuyên trách về PR Quá trình quản trị PR được diễn ra liên tục bao gồm từviệc tiếp cận các đối tượng công chúng một cách dần dần và đến việc giải quyếtcác khủng hoảng Việc quản trị PR được lên kế hoạch từ trước, có mục tiêu cụthể cho từng giai đoạn và ước lượng các biến cố có thể xảy ra trong việc thựchiện nó Việc tập trung vào quá trình trong khuynh hướng này bao gồm việc cáchoạt động PR luôn được diễn ra thường kì Các thông điệp và tin tức đượctruyền tải đến công chúng một cách liên tục Các thông tin hay thành tựu đạtđược từ trước được vận dụng để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong giai đoạntiếp theo Hoạt động PR cũng chủ yếu do công ty tự làm là chính, phần đi thuêngoài nhỏ hơn rất nhiều
Ưu điểm của cách tiếp cận này đó là quá trình diễn ra liên tục do đó côngviệc được thực hiện thường không gấp, kết quả đạt được là kết quả của cả mộtquá trình dài do đó những hiệu quả PR mà công ty thực hiện thu được không chỉ
có mục tiêu cuối cùng
Nhược điểm của hướng tiếp cận này đó là chi phí cho cả một quá trình làlớn Do công ty xây dựng cả một phòng ban chuyên trách do đó chi phí là khálớn và thường chỉ phù hợp với những công ty lớn có hoạt động PR mạnh màthôi Hơn nữa, do các yêu cầu của PR thường không cố định và liên tục nên nếukhông quản lý tốt thì sẽ lãng phí nguồn lực
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình trước đó
2.3.1 Ưu điểm đạt được
Trong khi thực hiện đề tài này, em đã nghiên cứu một số công trình nămtrước như “Giải pháp phát triển chương trình điện tử tai công ty cố phần giảipháp phần mềm Hòa Bình LVI.000003 – sinh viên Nguyễn Văn An” “Giải
Trang 12pháp tăng cường hiệu lực quá trình quản lý quan hệ khách hàng LVB.001265 –sinh viên Phan Thị Hà Trang”; “Hoàn thiện các hoạt động xúc tiến thương mại
và quan hệ công chúng tại cửa hàng thuộc công ty kinh doanh thép và vật tư HàNội LVB 000439” của thư viện trường đại học thương mại Và luận văn caohọc “ Giải pháp phát triên hoạt động PR và nguyên tắc pencils tại ngân hàng cổphần Techcombank tác giả Trịnh Quang Huy dowload từ mạng internethttp://caohockinhte.info/forum/showthread.php?t=12254 Các đề tài này đã chỉ
ra rất rõ những khái nịêm liên quan đến hoạt động quản trị PR cũng như làm rõđược vấn đề mà đơn vị nghiên cứu đang gặp phải Bên cạnh đó các đề tài nghiêncứu đưa ra khá nhiều giải pháp hay phù hợp với đối tượng nghiên cứu của mình
2.3.2 Những hạn chế còn chưa giải quyết được
Bên cạnh những ưu điểm mà các công trình năm trước đã đạt được thì vẫncòn một số hạn chế cần khắc phục.Một số đề tài vẫn chưa phân định rõ được cácnội dung của các khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Các khái niệm này vẫn còn bị nhầm lẫn và còn chưa đúng trọng tâm vào đề tàinghiên cứu Do đó nội dung thường quá dài nhưng không trọng tâm
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài giải pháp phát triển các hoạt động PR của công ty kinh doanh
2.4.1 Các công cụ PR chủ yếu của công ty kinh doanh
2.4.1.1 Ấn phẩm nội bộ
Nhiệm vụ của ấn phẩm nội bộ là thoả mãn nhu cầu về xây dựng và duy trìvăn hoá của doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp ngày càng nhận được sự chú ýđầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam và một trong những công cụ quan trọng
đó là ấn phẩm nội bộ Ấn phẩm nội bộ vun đúc thêm cho thương hiệu nội bộ bêntrong của doanh nghiệp càng vững chắc, nó kết nối các nhân tố quan trọng vàotiến trình phát triển chung của toàn công ty Các nhân tố đó là nhà cung cấp,khách hàng, nhà đầu tư, cơ quan truyền thông và nhân viên công ty Điều đócàng đòi hỏi doanh nghiệp nên có một ấn phẩm nội bộ và ấn phẩm này cần nhậnđược sự đầu tư đúng mức và duy trì dài hạn từ phía công ty
2.4.1.2 Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện là công việc góp phần "đánh bóng" cho thương hiệu vàsản phẩm của một công ty thông qua những sự kiện (events), nhằm mục đíchgây sự chú ý của công chúng để giới thiệu, quảng bá, tạo ra mối quan hệ mang
Trang 13lại lợi ích cho tổ chức có nhiều hình thức tổ chức sự kiện như: họp báo, hộinghị, lễ hội, hội chợ, triển lãm, văn nghệ, thể thao…
Ví dụ khi hãng xe Toyota tung ra một sản phẩm ô tô đời mới, công ty này
sẽ tổ chức một sự kiện ra mắt công phu, mời các khách hàng thân thiết và tiềmnăng cùng báo giới đến tham gia sự kiện quan trọng này Đây còn là cơ hội đểdoanh nghiệp gặp gỡ, trao đổi và giao lưu với bạn hàng, đối tác, các cơ quantruyền thông, cơ quan công quyền, giúp thúc đẩy thông tin hai chiều và tăngcường quan hệ có lợi cho doanh nghiệp
2.4.1.3 Tin tức
Tin tức là những thông tin được truyền tải đến đối tượng dưới dạng mộtbài báo, một mẩu tin tức trên phương tiện truyền thông hay thậm chí là một lờiđồn thổi của công chúng…Tác động của tin tức và mức độ hấp dẫn của nó bịảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố như nội dung, tính mới lạ, tính cấp thiết, danhtiếng của đối tượng trong tin tức Vì vậy thông tin trong tin tức cần đáp ứng đủcác yếu tố sau:
Tác động – Có bao nhiêu người bị ảnh hưởng bởi một sự kiện hay một ý tưởng?
Nó ảnh hưởng đến họ nghiêm trọng như thế nào?
Xung đột – Đây là một đề tài hấp dẫn trong mọi câu chuyện với mọi người.Những cuộc đấu tranh giữa người với người, giữa các quốc gia hay với sứcmạnh thiên nhiên đều lôi cuốn người ta đọc Xung đột chính là một yếu tố cơbản của đời sống
Mới lạ – Đây là một yếu tố phổ biến nhưng rất cần thiết Con người hay sự kiện
có thể gây được hấp dẫn và do đó có giá trị thông tin chỉ vì yếu tố đặc biệt hay
kỳ quái
Danh tiếng – Tên tuổi tạo nên tin tức Tên tuổi càng lớn thì tin tức càng có tínhthu hút mạnh và ngược lại Những người dân thường luôn bị kích thích tò mòbởi việc làm của những người giàu có và nổi tiếng
Gần gũi – Thông thường, người ta thích thú và quan tâm đến những gì diễn ragần nơi họ ở Khi họ đọc hay nghe một tin trong nước hay tin thế giới, họthường muốn biết nó có liên quan gì đến cộng đồng của chính họ hay cuộc sốngcủa chính họ
Trang 14Cấp thời – Tin đòi hỏi phải mới Nếu tin thích đáng và hữu ích, nó hẳn phảiđúng lúc Những thông cáo kịp thời cho người ta cơ hội được tham dự vào các
vụ việc chung hơn là chỉ làm một khán giả
Thông điệp của một hoạt động quan hệ công chúng cần đảm bảo 6 yếu tố
cơ bản để có thể thống nhất với các hoạt động khác trong nỗ lực chung để tạodựng hình ảnh thương hiệu
Credibility - Uy tín của nguồn phát thông điệp Một cuốn sách về chính trịđược xuất bản bởi Nhà xuất bản Chính trị quốc gia chắn chắn sẽ có uy tín hơncác nhà xuất bản khác Đây chính là cách thức lấy một thương hiệu có uy tínkhác để hỗ trợ cho thương hiệu của mình
Context - Phạm vi phân phối thông điệp cần phù hợp với mục đích đặt ra.Các sản phẩm phân đạm vẫn thường được đưa tin trên báo Nông thôn ngày naythay vì quảng cáo trên báo Phụ nữ Điều này thể hiện việc lựa chọn phương tiệntruyền thông thích hợp trong đó bao gồm cả việc xác định phạm vi mà phươngtiện được truyền tải
Content - Nội dung thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu và có ý nghĩa đối vớingười nhận Abbott Hoa kỳ cho rằng, tình thương của người mẹ đối với conchính là sự kỳ vọng của mẹ vào bé “ Cho bé yêu vượt trội” hay “ Tăng cường hệdưỡng chất IQ”
Clarity - Thông điệp phải rõ ràng Thông điệp rõ ràng nhằm tránh nhữnghiểu nhầm không đáng có Hình ảnh trong thông điệp được thể hiện rõ ràng thìcông việc định vị sẽ được thực hiện tốt Điều đặc biệt là thông điệp trong hoạtđộng PR mang tính chân thực cao hơn trong các quảng cáo, do đó nó dễ lôi cuốncác đối tượng và dễ gây dựng các giá trị và niềm tin về thương hiệu hơn quảngcáo
Channel - Lựa chọn kênh quảng bá nào Như đã được đề cập trong quátrình chọn lựa kênh quảng bá, chủ thể của hoạt động PR phải biết đối tượng tiếpnhận thông điệp nào sẽ sử dụng kênh PR nào Sự phù hợp giữa đối tượng vàkênh truyền là một yếu tố quan trọng thúc đẩy thông điệp được truyền tải tốthơn
Capability - Khả năng tiếp nhận và hiểu thông điệp của người nhận Cácthông điệp mà Abbott Hoa kỳ mang đến cho các bà mẹ thường khá dễ hiểu, đơngiản
Trang 152.4.1.4 Vận động hành lang (lobby)
Vận động hành lang là tìm cách thuyết phục những tổ chức công chúngủng hộ hay phản bác một vấn đề, chính sách, hoặc một luật lệ nào Nhiều ngườicho rằng họat động này mang nghĩa xấu, tương tự như mua chuộc hay hối lộ.Tuy nhiên, xét trên góc độ nào đó, nó có tác dụng nhất định với ý nghĩa đượchoan nghênh
Các tổ chức sử dụng phương tiện này để thực hiện mục tiêu của mình,bằng cách tác động đến đường lối và nội dung của các chủ trương của chínhphủ
Tại Mỹ, lobby được coi là một hướng của công tác xã hội Các hiệp hộilớn, đại diện cho các lĩnh vực riêng lẻ như lĩnh vực thương mại, lĩnh vực nghềnghiệp và các quyền lợi khác tiến hành lobby Thậm chí còn có cả các điều luậtcho hoạt động Lobby này để tránh với việc mua chuộc hay hối lộ giới quanchức Với tư cách là một công cụ của PR, mục tiêu của lobby là gây ảnh hưởngtới các quyết định của chính phủ Trong trường hợp đặc biệt, lobby sẽ gây ảnhhưởng tới kết quả bỏ phiếu trong các cuộc họp liên quan đến luật pháp
2.4.1.5 Đầu tư xã hội
Đầu tư xã hội có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng tiền của mình vào những
Dự án cộng đồng, tài trợ học bồng và thành lập các quỹ hỗ trợ Ngoài ra, họ cònvận động công nhân viên của mình tự nguyện tham gia vào các công tác xã hội,nhằm tạo nên một cảm giác thiện chí với quần chúng, và điều này chắc chắn sẽgóp phần đánh bóng tên tuổi của Công ty, củng cố hình ảnh của thương hiệu Đầu tư xã hội là phương cách tốt nhất để chuẩn bị và tạo dư luận tốt cho thươnghiệu, doanh nghiệp thường sử dụng quảng cáo để tăng sự nhận biết cho nhãnhiệu và kích thích bán hàng Trong khi đó các hoạt động PR trong đó có đầu tư
xã hội mới làm cho khách hàng hiểu được tính cách của thương hiệu Chính vìvậy, đầu tư xã hội được những chuyên gia PR xem như một “bệ đỡ” cho hìnhảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng, luôn tạo sự tin yêu, đồng cảm củagiới truyền thông Từ đó kết hợp thêm với các công cụ PR khác, sẽ giúp doanhnghiệp đưa hàng ra thị trường dễ dàng hơn, được ủng hộ rộng hơn
Trang 162.4.2 Nội dung phát triển chương trình PR đối với sản phẩm của công ty
Quy trình hoạt động PR trong các công ty thương mại gồm 6 bước như hình vẽ:
Hình 2.2 Quy trình hoạt động PR trong công ty thương mại
Nguồn: Bài giản Quản trị PR – Thầy Nguyễn Hoàng Giang
Nghiên cứu những thông tin hay số liệu thống kê sẵn có
Nghiên cứu mới
- Thực hiện phương pháp đánh giá tình hình như:
Thăm dò ý kiến thái độ
Xem xét qua các bài báo viết về tổ chức hay những phóng sự trên tryền hình
4 Lựa chọn phương tiện truyền
thông
1 Xác định tình hình
3 Xác định nhóm công chúng
2 Đánh giá mục tiêu
Trang 17Cần dự báo doanh số và dự báo khuynh hướng doanh sô trong tương lai
Các phản ánh của khách hàng
Thảo luận với các chuyên viên quan hệ khách hàng
Những yếu tố ảnh hưởng thị trường: kinh tế, xã hội, chính trị
- Giải quyết vấn đề
Sau khi đánh giá tình hình, chúng ta có thể nhận biết vấn đề và đưa ra giải pháp.Những tình huống PR khá xấu chỉ có thể cái thiện nếu chúng ta tìm được nguyênnhân
Bước 2: Xác định mục tiêu của PR
Một hoạt đông PR trong một giai đoạn nhất định có những mục tiêu nhất địnhkhác nhau Đó có thể là một trong các mục tiêu sau:
- Thay đổi nhận thức: Thông qua một chương trình PR, một sự kiện, họpbáo… có thể làm thay đổi nhận thức của công chúng
- Thay đổi thái độ: với doanh nghiệp, với sản phẩm của doanh nghiệp Thái
độ vốn có này đôi khi ảnh hưởng rất lớn đến việc đón nhận các sản phẩmmới hay thông tin mới có của công ty
- Thay đổi hành vi: mức độ thay đổi từ nhận thức tới hành vi của côngchúng là một mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp và rất quan trọng
Bước 3: Xác định đối tượng nhận tin
Bước 4: Lựa chọn phương tiện truyền thông
Sau khi thực hiện xong các giai đoạn trên thì các công ty tiến hành lựa chọncông cụ PR Trong mỗi trường hợp công ty có thể sử dụng riêng biệt hoặc có sựtích hợp các công cụ với nhau Các công cụ được sử dụng bao gồm:
Trang 18a.Ấn phẩm nội bộ
Hiện tại đã có nhiều doanh nghiệp triển khai một cách rất ấn tượng cho ấnphẩm nội bộ của mình Các ấn phẩm này đã góp phần tạo nên một bộ tư liệutruyền thông phong phú cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho giới truyền thông,khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư nắm bắt đầy đủ thông tin Đây đồng thời
là phương tiện truyền đạt thông tin cho nhân viên một cách hiệu quả và chuyênnghiệp
b Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện là công việc góp phần "đánh bóng" cho thương hiệu vàsản phẩm của một công ty thông qua những sự kiện (events), nhằm mục đíchgây sự chú ý của công chúng để giới thiệu, quảng bá, tạo ra mối quan hệ manglại lợi ích cho tổ chức có nhiều hình thức tổ chức sự kiện như: họp báo, hộinghị, lễ hội, hội chợ, triển lãm, văn nghệ, thể thao…
c Tin tức
Tin tức là những thông tin mà nó bao gồm những yếu tố sau:
Tác động – Có bao nhiêu người bị ảnh hưởng bởi một sự kiện hay một ýtưởng? Nó ảnh hưởng đến họ nghiêm trọng như thế nào?
Xung đột – Đây là một đề tài muôn thuở trong mọi câu chuyện Nhữngcuộc đấu tranh giữa người với người, giữa các quốc gia hay với sức mạnh thiênnhiên đều lôi cuốn người ta đọc Xung đột chính là một yếu tố cơ bản của đờisống
Mới lạ – Đây là một yếu tố phổ biến Con người hay sự kiện có thể gâyđược hấp dẫn và do đó có giá trị thông tin chỉ vì yếu tố đặc biệt hay kỳ quái
Danh tiếng – Tên tuổi tạo nên tin tức Tên tuổi càng lớn chừng nào thìthông điệp càng quan trọng chừng đó Những người dân thường luôn bị kíchthích tò mò bởi việc làm của những người giàu có và nổi tiếng
Gần gũi – Thông thường, người ta thích thú và quan tâm đến những gìdiễn ra gần nơi họ ở Khi họ đọc hay nghe một tin trong nước hay tin thế giới,
họ thường muốn biết nó có liên can gì đến cộng đồng của chính họ
Cấp thời – Tin đòi hỏi phải mới Nếu tin thích đáng và hữu ích, nó hẳnphải đúng lúc Những thông cáo kịp thời cho người ta cơ hội được tham dự vàocác vụ việc chung hơn là chỉ làm một khán giả
d Quan hệ cộng đồng
Trang 19Theo Fraser P Seitel, một chuyên gia về PR người Mỹ, thì quan hệ cộngđồng là một qui trình nhằm tạo ảnh hưởng đến suy nghĩ, nhận thức của cộngđồng, thông qua những phẩm chất tích cực được trình bày theo một phong cáchthích hợp, dựa trên quá trình truyền thông cùng thoả mãn hai chiều.
Jane Jonhnston và Clara Zawawi cho rằng quan hệ cộng đồng là thiết lập vàcủng cố mối quan hệ giữa tổ chức và những nhóm cộng đồng có tác động, ảnhhưởng qua lại với tổ chức
e Vận động hành lang
Vận động hành lang là tìm cách thuyết phục những tổ chức công chúng ủng hộhay phản bác một vấn đề, chính sách, hoặc một luật lệ nào Nhiều người chorằng họat động này mang nghĩa xấu, tương tự như mua chuộc ai đó Tuy nhiên,xét trên góc độ nào đó, nó có tác dụng nhất định với ý nghĩa được hoan nghênh
f Hoạt động đầu tư xã hội
Đầu tư xã hội có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng tiền của mình vào những
Dự án cộng đồng, tài trợ học bồng và thành lập các quỹ hỗ trợ Ngoài ra, họ cònvận động công nhân viên của mình tự nguyện tham gia vào các công tác xã hội,nhằm tạo nên một cảm giác thiện chí với quần chúng, và điều này chắc chắn sẽgóp phần đánh bóng tên tuổi của Công ty, củng cố hình ảnh của thương hiệu
Bước 5: Lên ngân sách và thực hiện
Bất kỳ chương trình nào khi thực hiện cần phải hoạch định chi tiết về ngân sách,quy mô… Công ty cần làm rõ chương trình PR này ai thực hiện, thực hiện nhưthế nào, đối tượng nhắm tới của mỗi hoạt động này Chương trình PR có thànhcông hay không thì việc thực hiện vô cùng quan trọng
Nguyên tắc thực hiện:
- Xác định rõ người thực hiện, thời gian bao lâu và thực hiện như thế nào.Các hoạt động cần được lên chương trình trước, xác định rõ các nhân tốảnh hưởng, các quy trình, và có các phương án thay thế trong nhữngtrường hợp bất khả kháng Tiên lượng các nhân tố ảnh hưởng gồm có cácnhân tố tự nhiên hay môi trường văn hóa xã hội có thể ảnh hưởng đếnchương trình…
- Đặc biệt phải xác định chương trình được ai là người chịu trách nhiệmtoàn bộ chương trình
Trang 20Những trở ngại thực hiện chương trình:
- Công chúng quan tâm đến một sự kiện nổi bật khác
- Đối thủ cạnh tranh cũng đang thực hiện một chương trình PR
- Các yếu tố gây nhiễu khác
Bước 6: Đánh giá
Các chỉ tiêu định tính:
- Mức độ ảnh hưởng của người tham dự thông qua hành vi của họ: vỗ tay,thái độ…
- Thái độ của công chúng: có thể thờ ơ, quan tâm hoặc ủng hộ
- Mức độ quan trọng của những bài báo được đăng tin: thông qua nhữngnội dung truyên tải, vị trí đăng bài
Các chỉ tiêu định lương:
- Số người tham dự
- Số người biết đến hoạt động đó thông qua việc phát tờ rơi, quản cáo hoặcthông qua truyền hình
- Số bài báo, kênh truyền hình đưa tin
Hiệu quả về mặt chi phí: Đánh giá chi phí bỏ ra với kết quả thu đượcSo sánhhiệu ứng với việc sử dụng các công cụ khác
Trang 21CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG PR
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HB
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Ngoài các phương pháp luận chung là phương pháp duy vật biện chứng, đềtài sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi: Công ty cổ phần đầu tưthươnwg mại HB là công ty lớn với số lượng khách hàng là trên 200 khách hàng
tổ chức và hàng ngàn khách hàng cá nhân, với hơn 140 nhân viên Vì vậy, đề tài
sử dụng phương pháp chọn mẫu để khảo sát điều tra Đề tài này tiến hành điềutra trên một 2 mẫu, mẫu 1 là khách hàng gồm 10 người bao gồm cả khách hàng
cá nhân và tổ chức, mẫu 2 là nhân viên của công ty bao gồm 10 nhân viên baogồm từ những người trực tiếp tham gia vào các hoạt động PR với vai trò làngười tổ chức và cả những nhân viên không thuộc lĩnh vực này Bảng câu hỏithứ nhất điều tra khách hàng của công ty, đánh giá mức độ hiểu biết và hiệu quảcủa các hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thương mại HB đối với cáckhách hàng này Bảng câu hỏi thứ 2 cũng gồm 10 câu hỏi đánh giá rõ hơn sựtham gia và am hiểu của các nhân viên công ty vào các hoạt động PR của công
ty cũng như tác dụng của các hoạt động PR nội bộ của công ty
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trong quá trình thực tập tại phòngMarketing của công ty cổ phần đầu tư thương mại HB, em đã tiếp xúc với cáchoạt động PR của công ty HB, đi sâu tìm hiểu về các hoạt động PR và quá trìnhquản trị hoạt động PR của công ty Những câu hỏi được sử dụng trong phươngpháp phỏng vấn trực tiếp đi sâu vào việc phát hiện sâu các vấn đề còn tồn tạitrong việc quản trị các hoạt động PR và các giải pháp hay ý tưởng mà công tyđịnh thực hiện trong thời gian tới…
Trang 22- Các phương pháp này luôn có sự tiếp xúc trực tiếp của người phỏng vấn là
em với các đối tượng được phỏng vấn điều tra Việc thu thập thông tin chủ yếudựa trên kết quả trả lời các câu hỏi trong bảng câu hỏi và câu hỏi trong phỏngvấn trực tiếp Trong quá trình đặt câu hỏi và phỏng vấn, em đã trực tiếp giảiquyết các thắc mắc liên quan đến bảng câu hỏi và định hướng cho người trả lờivào những vấn đề trọng tâm, tránh đi lạc chủ đề mà đề tài hướng đến
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Phương pháp này sử dụng phương pháp nghiên cứu và phân tích các tài liệu sẵn
có trong nội bộ công ty cổ phần đầu tư thương mại HB và các tài liệu bên ngoàikhác bao gồm:
1, Trang web của Công ty cổ phần đầu tư thương mại HB (hbg.vn)
2, Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm từ 2006 – 2008
3, Báo cáo về kết quả hoạt động Marketing của từng năm từ năm 2008 – 2009
4, Kế hoạch các chương trình PR đã thực hiện được lưu lại và báo cáo kết quảcủa từng chương trình từ năm 2008 – 2009
5, Báo cáo ngân sách cho hoạt động PR năm 2009 của công ty
6, Bảng kế hoạch chi tiết các hoạt động Marketing và PR dự kiến được thực hiệntrong năm 2010 của công ty
7, Các tài liệu nội bộ của phòng Marketing của công ty, các ấn phẩm, tạp chíMarketing, các luận văn của những anh chị trường Đại học Bách khoa đã thựctập những năm trước tại công ty
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp bảng câu hỏi điều tra được
xử lý bằng phần mềm SPSS, các kết quả được in ra thành bảng và từ đó cónhững nhận xét đánh giá Bảng này được in trong phần Phụ lục
Đối với những câu hỏi sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Do khôngphải là phương pháp chủ đạo và mục tiêu chủ yếu là làm rõ vấn đề nên các kếtquả được xử lý chủ yêu bằng tay Các câu trả lời được tập hợp đánh giá và từ đó
Trang 23tìm ra câu trả lời phổ biến và phù hợp nhất với những gì em đã nghiên cứu trước
đó trong thời gian thực tập
3.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp sau khi đã thu thập được xử lý bằng tay, không sử dụng bất
cứ phần mềm nào Do đã là những dữ liệu đã được nghiên cứu và xử lý dó đóchủ yếu là chọn lọc và so sánh đánh giá các chỉ tiêu cần thiết phù hợp với đề tàiluận văn nghiên cứu đã chọn
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến các hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thơng mại HB
3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình.
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư thương mại HB
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HB
Tên giao dịch: HB TRADING AND INVESTMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: HB TRADINVEST.,JSC
Văn phòng giao dịch: Tầng 7 – số 59 Quang Trung – Hai Bà Trưng – Hà NộiĐiện thoại: (+84 – 4) 3944 5680
Đăng kí lần đầu: ngày 18 tháng 5 năm 1999
Đăng kí thay đổi lần 6: ngày 16 tháng 06 năm 2007
Vốn điều lệ: 600.000.000.000 đồng
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Số cổ phần đã đăng kí mua: 60.000.000
Trang 24Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc: Huỳnh Bá Thăng Long
Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty cổ phần đầu tư HB được thành lập từnăm 1999, ban đầu là công ty TNHH một thành viên HB sau đó được chuyểnsang hình thức công ty cổ phần đầu tư thương mại năm 2007 và giữ nguyên từ
đó đến nay Công ty được sáng lập và điều hành bởi nhóm các chuyên gia tàichính và các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực Với sốvốn điều lệ 600 tỷ đồng, một hệ thống hạ tầng công nghệ hiện đại, mạng lưới chinhánh rộng khắp, công ty HB hiện đang là công ty dẫn đầu trong việc nhập khẩuphân phối các sản phâm vật liệu xây dựng và nguyên liệu đầu vào sản xuất vậtliệu xây dựng, bất động sản và xây dựng
3.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và thị trường:
Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
Đại lý mua bán, kí gửi hàng hóa
Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, thiết bị y tế,
cơ khí và điều khiển tự động
Dịch vụ vận tải hành khách, vận chuyển hàng hóa ven biển và viễn
dương, đường thủy nội địa, đường sắt
Sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu đá tự nhiên
Thi công, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, khu du lịch sinh thái, công trình văn hóa, thể thao, khu đô thị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng
Môi giới kinh doanh, thuê và cho thuê bất động sản
Dịch vụ tổ chức sự kiện, quan hệ công chúng
Khai thác, mua bán, chế biến nông, lâm sản
3.2.1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư thương mại HB
Là một doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối, khâu sản xuất chiếm tỉ lệnhỏ nên mô hình tổ chức của công ty khá đơn giản Mô hình tổ chức công ty chỉbao gồm hội đồng quản trị và 4 phòng ban được điều hành từ tổng giám đốc
Trang 25kiêm chủ tịch công ty Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần là một
mô hình hiện đại với sự lãnh đạo cao nhất từ hội đồng thành viên Kết cấu nàycủa công ty chủ yếu là để hỗ trợ trực tiếp cho các chi nhánh, hiện tại có 2 chinhánh là chi nhánh miền Bắc ở Hà Nội và miền Nam tại TP Hồ Chí Minh Cácchi nhánh sẽ là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và thực hiện cáchoạt động trao đổi mua bán với khách hàng Trong hoạt động nhập khẩu sảnphẩm thì các chi nhánh cũng là những nơi tiếp nhận và lưu trữ hàng hóa
Với mô hình này công ty sẽ rất thuận tiên khi mở rộng hoạt động ra các vùngmiền khác mà không cần nhiều sự thay đổi về nhân sự và bộ máy vì các phòngban chính đã được gây dựng từ trước và khá ổn định Hơn nữa việc phân hóanhư vậy còn tạo điều kiện một khi công ty phát triển sang kinh doanh thêm sảnphẩm mới Đây là một mô hình rất thuận tiện khi công ty chuyển sang mô hìnhkinh doanh Tập đoàn đa ngành nghề đa lĩnh vực theo định hướng phát triển lâudài của ban lãnh đạo công ty
Hình 3.1 dưới cho thấy sơ đồ tổ chức bộ máy công ty HB
Tuy nhiên mô hình trên có một số nhược điểm, đó là việc các văn phòng củacông ty phải hỗ trợ cho cả chi nhánh miền Nam và miền Bắc Do không có bộphận chuyên trách Marketing ở từng chi nhánh mà chỉ có bộ phận sales – bánhàng do đó bộ phận Marketing của công ty không được tiếp xúc khách hàngthường xuyên và trực tiếp mà phải qua nguồn dữ liệu thứ cấp từ các chi nhánhhoặc qua các đợt điều tra đánh giá Hơn nữa công việc sẽ rất nặng cho các phòngban nếu công ty có thêm chi nhánh ở các nơi khác
Công tác quản lý cũng phải chặt chẽ bởi lẽ khoảng cách giữa văn phòng với chinhánh là khá xa…Các nhà quản trị phải thường xuyên cập nhật thông tin và theosát tình hình hoạt động của từng chi nhánh để đảm bảo rằng hoạt động của công
ty đang đi đúng hướng
Trang 26Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công tyHB
-Quản lý tài sản.
Chi nhánh TP.HCM Chi Nhánh Hà Nội
Phòng Xuất nhập khẩu
Phòng Tài chính
Nguồn: Công ty HB
Trang 273.2.1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại HB
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2006 đến năm 2008
Đơn vị: tỉ Việt Nam đồng
Công ty cổ phần đầu tư thương mại HB được thành lập từ năm 1999 với tiền thân
là công ty TNHH 1 thành viên HB và chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phầnnăm 2007 Nhìn vào bảng trên ta thấy công ty năm 2006 chỉ có vốn điều lệ là 40
tỉ, nhưng đến năm 2007 và 2008 liên tục tăng và đạt 500 và 600 tỉ đ đồng Điềunày cho thấy với việc hình thức chuyển đổi hình thức công ty sang công ty cổphần đã giúp thu hút vốn và xây dựng một HB vững mạnh hơn Năm 2006, doanhthu của công ty là 124,67 tỉ và tổng chi phí là 45,53 tỉ, lợi nhuận sau thuế củacông ty đạt 18,31 tỉ đồng Nhưng đến năm 2007 lợi nhuận của công ty sụt giảmmạnh chỉ đạt 3,43 tỉ đồng, lý do là do năm 2007 công ty chuyển đổi hình thứcsang công ty cổ phần, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh củacông ty cũng như hệ thống quản trị công ty Năm 2008, mặc dù gặp nhiều khókhăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu tuy nhiên lợi nhuận của công ty vẫn đạttrên 60 tỉ đồng Điều này cho thấy sự thích nghi nhanh chóng của công ty với hìnhthức mới cũng như hiệu quả của hình thức công ty cổ phân mới này
3.2.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến các hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thương mại HB
Các yếu tố vĩ mô bên ngoài:
Trang 28- Yếu tố Pháp luật: Hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thương mại
HB liên quan chặt chẽ đến các quyết định của những quan chức chính phủ
và các luật và các văn bản liên quan luật Hoạt động PR của công ty cổphần đầu tư thương mại HB muốn phát triển đến đâu thì vẫn phải nằmtrong khuôn khổ Pháp luật Việt Nam Tuy nhiên trong các hoạt động PR
mà công ty hướng đến bao gồm cả các hoạt động liên quan mạnh và khánhạy cảm với Pháp luật như lobby, tổ chức các hội thảo quốc tế hay cùngvới các ban của các Bộ nghiên cứu các vấn đề còn chưa rõ nên do đó Phápluật là một trong những nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến hoạt động PRcủa công ty
- Yếu tố văn hóa: Hoạt động PR của công ty được thực hiện hướng đếnnhiều đối tượng khác nhau với các công cụ truyền thông khác nhau trêncác địa bàn khác nhau nên sự khác biệt văn hóa là yếu tố luôn được cânnhắc khi tổ chức các hoạt động PR của công ty Sự khác biệt văn hóa ởđây bao gồm cả sự khác biệt về phong cách sống và thái độ nhìn nhậncũng như sự hiểu biết cuả các đối tượng nhận tin là khác nhau Chẳng hạnkhi chương trình PR của công ty hướng đến những người dân nhằm thayđổi cách nhìn của họ về công ty sẽ phải khác khi công ty làm với các đốitượng như các nhà máy là khách hàng tổ chức của công ty hay nhữngngười ra quyết định trong bộ máy Chính Phủ
- Yếu tố kinh tế, thị trường: Đây là yếu tố quyết định nên hay không nên tổchức hoạt động PR nào đó và nếu có thì nên tổ chức vào thời điểm nào.Khi công ty đang chiếm một thị phần lớn và công ty chưa gặp khủnghoảng nào nghiêm trọng thì các hoạt động PR chủ yếu tập trung vào việcduy trì và chuẩn bị cho khủng hoảng Còn khi các yếu tố kinh tế và thịtrường trở nên bất lợi thì cần phải xem xét kĩ khi tung ra một chương trình
PR nào đó Ví tại HB, trong thời gian khủng hoảng kinh tế vừa qua, công
ty đã phải cắt giảm nhân sự, điều đó có nghĩa là công ty càng phải tập
Trang 29trung nhiều hơn vào việc PR nội bộ trong thời gian này đồng thời tậptrung cho Marketing trong khi PR bên ngoài được đầu tư ít hơn…
Các yếu tố bên trong:
- Yếu tố nhân lực: Nhân lực luôn được coi là nhân tố chủ yếu làm nênthành công của công ty Trong hoạt động PR của công ty đây cũng lànhân tố quyết định Do các hoạt động PR của công ty không chỉ do riêngphòng PR – Marketing thực hiện mà cần sự phối hợp với các phòng bankhác như phòng Nhân sự, các chi nhánh kinh doanh nên sự phối hợp ăn ýgiữa các nhân viên với nhau là điều khá quan trọng Hơn nữa, các hoạtđộng PR nội bộ của công ty chủ yếu hướng đến nội bộ nhân viên công tynhằm giúp mọi người hiểu rõ hơn về công ty và nâng cao tinh thần, tráchnhiệm làm việc cua mọi người do đó nhân sự luôn đóng vai trò quantrọng
- Yếu tố kênh truyền thông: Đây không hẳn là nhân tố bên trong nhưngphần lớn các kênh truyền thông mà công ty sử dụng hiện nay là thông quacác website, bao gồm web của công ty và các web báo khác mà công tyđóng góp tài trợ, forum của công ty Kênh truyền thông đúng và hiệu quả
sẽ góp phần quyết định vào sự thành công của 1 chiến dịch PR do đó kênhtruyền thông cũng là một trong các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạtđộng PR của công ty
3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm vấn đề nghiên cứu
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi đã được thiết kế phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, và thuậntiện cho đáp viên góp phần nâng cao chất lượng của cuộc nghiên cứu Bảngcâu hỏi được in kèm luận văn này
3.3.2 Kết quả trắc nghiệm vấn đề nghiên cứu
- Các công cụ PR chủ yếu được sử dụng gồm có:
Trang 30Nhiệm vụ của ấn phẩm nội bộ là thoả mãn nhu cầu về xây dựng và duy trì vănhoá của doanh nghiệp Điều đó càng đòi hỏi doanh nghiệp nên có một ấn phẩmnội bộ và ấn phẩm này cần nhận được sự đầu tư đúng mức và duy trì dài hạn từphía công ty Các ẩn phẩm nội bộ hiện tại công ty đang sử dụng gồm có website
và forum, các quyển brochure, các catalog về sản phẩm, profile của công ty, cáctài liệu kĩ thuật liên quan đến các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh, cácthông báo nội bộ…
Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện là công việc góp phần "đánh bóng" cho thương hiệu và sảnphẩm của một công ty thông qua những sự kiện (events), nhằm mục đích gây sựchú ý của công chúng để giới thiệu, quảng bá, tạo ra mối quan hệ mang lại lợiích cho tổ chức có nhiều hình thức tổ chức sự kiện như: họp báo, hội nghị, lễ
hội, hội chợ, triển lãm, văn nghệ, thể thao… Các sự kiện mà công ty HB tổ chức
gồm có các chương trình khám bệnh nghề nghiệp miễn phí cho công nhân củacác nhà máy là khách hàng tổ chức, tổ chức các hội nghị hội thảo về các sảnphẩm mà công ty kinh doanh bao gồm có Hội nghị quốc tế về Amiang – tháng5/2008 và tháng 7/2009, tổ chức các buổi khánh thành khai trương nhà máy…Các sự kiện khác như tham gia các triển lãm như triển lãm Vietbuild, triển lãm
đá tự nhiên Việt Nam…
Tin tức
Tin tức là những thông tin được truyền tải đến đối tượng dưới dạng một bài báo,một mẩu tin tức trên phương tiện truyền thông hay thậm chí là một lời đồn thổicủa công chúng…Tin tức công ty sử dụng thường được viết từ một bên thứ 3 đểđảm bảo tính khách quan trung thực và được đăng trên một nguồn phát ngoàicông ty Các dạng tin tức chủ yếu công ty sử dụng là các bài báo in, các bài viếttrên website như các web: nochrysotileban.com, choxaydung.com…, các videoclip được phát trên một số kênh như O2TV, kênh thảm họa và môi trườngVTC14, các chương trình về bất động sản và xây dựng…
Vận động hành lang (lobby)
Hoàn toàn không được hiểu dưới nghĩa là các hoạt động ngầm liên quan đếnviệc tặng quà hay hối lộ cho các quan chức Các hoạt động vận động hành langcủa công ty chủ yếu tập trung vào việc tiếp xúc với những người ra quyết định,
Trang 31thay đổi nhận thức của họ bằng việc cung cấp cho họ đầy đủ thông tin xác thực,
tổ chức các buổi gặp mặt khảo sát thực tế, mời tham dự các cuộc hội nghị hayhội thảo quốc tế…Các đối tượng chủ yếu được mời tham gia các hoạt động nàybao gồm có lãnh đạo Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, các nhà khoa học nghiên cứu vềamiang của trường đại học Y Hà nội, các viện nghiên cứu…
Đầu tư xã hội
Đầu tư xã hội ở HB là việc doanh nghiệp sử dụng tiền của mình vào những Dự
án cộng đồng, tài trợ học bồng và thành lập các quỹ hỗ trợ Ngoài ra, họ còn vậnđộng công nhân viên của mình tự nguyện tham gia vào các công tác xã hội,nhằm tạo nên một cảm giác thiện chí với quần chúng Các hoạt động đầu tư mà
HB làm gồm có: tài trợ học bổng cho sinh viên trường Đại học Bách Khoa, đây
là hoạt động thường xuyên và là truyền thống của công ty, nó đã tạo cơ hội thựctập và làm việc đối với những sinh viên giỏi khi ra trường, thực tập có lương, hỗtrợ đồng bào bị bão lụt, đồng bào vùng sâu vùng sa Các chương trình tài trợ chotrẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật ở làng trẻ Hòa Bình…
- Về các hoạt động PR nội bộ: các công cụ sử dụng chủ yếu là ấn phẩm nội bộ,tin tức và đào tạo Nhìn chung các hoạt động PR nội bộ của công ty là khá tốtkhi đã giữ chân được nhiều nhân viên giỏi lâu năm ở lại làm việc tại công ty
- Các hoạt động PR của công ty chủ yếu do phòng PR – Marketing đảm nhiệmnhưng cũng có sự tham gia của các phòng ban khác như phòng Nhân sự - tổnghợp và phần lớn nhân viên công ty đều biết đến các hoạt động này Hiệu quả củahoạt động PR theo đánh giá của nhân viên công ty là khá tốt tuy nhiên theokhách hàng chỉ ở mức độ trung bình Điều đó cho thấy hoạt động PR bên ngoàicủa công ty chưa đủ mạnh và đang có sự chênh lệch về hiệu quả giữa hoạt động
PR bên trong và bên ngoài
- Từ phiếu điều tra khách hàng ta thấy nguồn phát tin chủ yếu mà họ biết đếncông ty vẫn là từ cá nhân và bản thân công ty Vai trò của trung gian thứ 3 nhưbáo chí chưa rõ ràng
3.4 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp
Trang 32Sau khi đã xem xét và xử lý các dữ liệu thứ cấp, em phân tích được các kết quảliên quan đến hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thương mại HB như sau:
3.4.1 Về các mục tiêu của hoạt động PR:
Các hoạt động PR của công ty chủ yếu nhằm mục đích thay đổi nhận thức củađối tượng nhận tin Việc thay đổi nhận thức của đối tượng hướng đến của PR cóvai trò to lớn trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Cụ thểcác nhận thức chính mà công ty muốn thay đổi đó là nhận thức của người tiêudùng về các sản phẩm của công ty mà cụ thể là amiang chrysotiel (amiang trắng)rằng nó không độc hại như các loại amiang khác hay những gì báo chí đề cậpđến Ngoài ra hoạt động PR còn cố gắng thay đổi nhận thức của những người raquyết định trong việc xử lý những vấn đề còn chưa rõ ràng mà có ảnh hưởngtrực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Những người ra quyếtđịnh ở đây gồm có các lãnh đạo Bộ Y tế, Bộ xây dựng, viện trưởng các viện nhưBệnh viện Xây dựng, bệnh viện K Các mục tiêu cụ thể trong các chương trình
PR của công ty gồm có: Tuyên truyền và thông cáo báo chí cho người dân biếtrằng amiang không độc như những gì họ nghe thấy trong các chương trình nhưkhám bệnh người lao động, hội nghị hội thảo amiang Nâng cao sự gắn bó củanhân viên công ty với nhau và với công ty trong các chương trình đào tạo…
3.4.2.Về đối tượng trọng điểm của hoạt động PR:
Hoạt động PR của công ty chủ yếu hướng đến các đối tượng chính là các kháchhàng tổ chức Các khách hàng tổ chức ở đây là các nhà máy sản xuất sử dụngcác nguyên liệu đầu vào nhập khẩu do công ty phân phối Thông điệp và cácchương trình PR hướng trực tiếp đến những người quản lý nhà máy và côngnhân của họ Các đối tượng khác là các Bộ của Chính phủ gồm chủ yếu là Bộ Y
tế và Bộ xây dựng liên quan đến việc nên hay không nên cấm các sản phẩm màcông ty nhập khẩu Đây là đối tượng được chú trọng và tập trung cao Ngoài racác đối tượng khác gồm có các tòa soạn báo như báo Khoa học và đời sống, cácbáo về y dược, các nhà khoa học của các trường như bệnh viện K, đại học Y HàNội…
3.4.3.Về ngân sách cho hoạt động PR:
Ngân sách cho hoạt động PR của công ty chiếm tỉ lệ khá cao trong ngân sách chidùng cho hoạt động Marketing của công ty Nguyên nhân là do công ty tổ chứckhá nhiều các hoạt động hội thảo và tham gia nhiều hội nghị hội thảo nướcngoài Thêm nữa, khoản đầu tư cho tài trợ là khá lớn Dưới đây là bảng thể hiệnngân sách dành cho PR trong tổng ngân sách dành cho hoạt động Marketing củacông ty
Trang 33Xem bảng 3.2 dưới đây, số liệu do phòng PR – Marketing của công ty cổ phầnđầu tư thương mại HB cung cấp.
Bảng 3.2 Chi phí cho hoạt động PR của công ty
Năm Chi phí cho hoạt động
tổ chức tiệc cuối năm, các chương trình khám và chăm sóc sức khỏe người laođộng và nhân viên công ty, các chương trình đào tạo nâng cao hiểu biết của nhânviên về sản phẩm và hình ảnh công ty…
3.4.4 Các thông điệp PR:
Các thông điệp PR công ty sử dụng được xây dựng theo 3 bước gồm có thiết kếtnội dung, thử nghiêm, đánh giá và hoàn thiện Các thông điệp này được xâydựng phù hợp với từng chương trình và từng công cụ mà công ty sử dụng Cácthông điệp PR được xây dựng dựa trên tình hình cụ thể của từng giai đoạn vàphương hướng chiến lược của cả năm đã được xác định trước đó Ví như thôngđiệp của các chương trình hội nghị hội thảo về amiang là “Chrysotile sự thật vàlợi ích”, các hợp tác nghiên cứu khoa học như “Sự khác nhau giữa chrysotile(amiang trắng) và amphibole (amiang nâu)”… Thông điệp của chương trình PRnội bộ như “Ngày hội gia đình HB” dành cho cán bộ công nhân viên trong đợt
hè năm 2008…
3.4.5 Về hoạt động đánh giá sau mỗi chương trình:
Sau mỗi chương trình luôn có các báo cáo và đánh giá gửi lên Ban giám đốc.Việc đánh giá được sử dụng cả các chỉ tiêu định tính và định lượng Cụ thể là tại
Trang 34công ty HB hàng năm sẽ có báo cáo về hoạt động PR cho Ban giám đốc, saumỗi chương trình PR cũng có báo cáo về số lượng người tham dự, thành phần,các kết quả thu được…
Các chỉ tiêu định tính được sử dụng:
- Mức độ ảnh hưởng của người tham dự thông qua hành vi của họ Sau mỗichương trình như hội nghị khách hàng hay các hoạt động Thông thường,công ty HB thường sử dụng cách là gọi điện cho những người tham dự đểthăm dò mức độ hài lòng và thái độ của họ Thái độ của người tham dựtrong lần được mời tiếp theo cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kếtquả của lần trước đó…
- Mức độ quan trọng của những bài báo được đăng tin: thông qua nhữngnội dung truyên tải, vị trí đăng bài Thông thường các bài báo của công tykhông được đăng ở trang nhất mà thường chỉ được đăng ở các trang nửasau của báo giấy, và chỉ thường được hiện thị tiêu đề trên website chứkhông thường được chọn làm mục tin chính…
o Các chỉ tiêu định lương:
- Số người tham dự
- Số người biết đến hoạt động đó thông qua việc phát tờ rơi, quản cáo hoặcthông qua truyền hình Công ty thường có các bản điều tra để thu thập dữliệu này Các bản điều tra được thiết kế trước và được phát cho nhữngngười tham gia trước mỗi chương trình
- Số bài báo, kênh truyền hình đưa tin
o Hiệu quả về mặt chi phí
- Đánh giá chi phí bỏ ra với kết quả thu được
- So sánh hiệu ứng với việc sử dụng công cụ khác và các chương trìnhtrước đó
Trang 35CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG PR CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ THƯƠNG MẠI HB TẠI MIỀN BẮC
4.1 Các kết luận và phát hiện các tồn tại trong hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thương mại HB tại miền Bắc qua nghiên cứu
4.1.1 Ưu điểm, thành công trong hoạt động PR của công ty cổ phần đầu tư thương mại HB
Theo đánh giá của khách hàng trong phạm vi nghiên cứu thì chất lượngsản phẩm của công ty là khá tốt Khách hàng cũng đặt tình cảm khá lớn đối vớicông ty Mặc dù sản phẩm của công ty không quá nổi trội và khác biệt với cácđối thủ cạnh tranh tuy nhiên sự hiểu biết của khách hàng về công ty cũng lớnhơn sự hiểu biết của khách hàng về các đối thủ cạnh tranh Điều này cho thấy
PR đã phát triển được vai trò của mình trong việc giúp khách hàng hiểu rõ hơn
về công ty
Sự gia tăng thị phần qua các năm: Trong các công ty nhập khẩu cácnguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng thì công ty là mộttrong những doanh nghiệp lớn nhất và có thị phần khá lớn trên thị trường Vớisản phẩm amiang, công ty HB luôn luôn là nhà nhập khẩu và phân phối lớn nhấtcác sản phẩm này trên thị trường Việt Nam Mặc dù gặp phải sự cạnh tranh khálớn từ các đối thủ cạnh tranh trực tiếpvà các sản phẩm thay thế amiang như gỗ,vật liệu composit, cenllose – cement nhưng doanh thu và thị phần của công tyvới sản phẩm này vẫn đạt cao
Cụ thể, biểu đồ dưới thể hiện rõ thị phần của sản phẩm amiang của công
ty trên thị trường Thị phần này được tính trên khối lượng công ty nhập khẩutrong năm so với tổng khối lượng amiang được nhập khẩu vào Việt Nam trongnăm đó Số liệu này được căn cứ dựa trên số liệu của công ty HB về khối lượng