1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng

72 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 602 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢC LUẬN VĂNCạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh, đặc biệt bằng nâng cao năng lựcquản lý điều hành của các nhà quản trị có vai trò hết sức quan trọng đối với cácdoanh nghiệp n

Trang 1

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh, đặc biệt bằng nâng cao năng lựcquản lý điều hành của các nhà quản trị có vai trò hết sức quan trọng đối với cácdoanh nghiệp nói chung, và đối với Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu nóiriêng trong giai đoạn hiện nay Nhận thức được tầm quan trọng của khả năng cạnhtranh trong xu thế hội nhập của nền kinh tế nước ta hiện nay Sau một thời gianthực tập tại Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu, em đã quyết định chọn đềtài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điềuhành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng” đểlàm đề tài tốt nghiệp của mình

Mục đích của đề tài là: Hệ thống hoá lại một số lý thuyết liên quan đến cạnhtranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạng khảnăng cạnh tranh của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu và em cũng muốnđóng góp một số ý kiến đối với Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu để nângcao khả năng cạnh tranh của Công ty thông qua nâng cao năng lực quản lý điềuhành của các nhà quản trị trong Công ty

Kết cấu luận văn, ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, phụ lục gồm 4 chương:Chương 1: “Tổng quan nghiên cứu đề tài” Chương này miêu tả tính cấp thiết,mục tiêu nghiên cứu cũng như phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 2: “Tóm lược một số lý thuyết liên quan đến nâng cao khả năng cạnhtranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty” Cạnh tranh,khả năng cạnh tranh của Công ty, Năng lực quản lý điều hành và ảnh hưởng của

nó đến khả năng cạnh tranh của Công ty

Chương 3: “Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng khảnăng cạnh tranh bằng năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơkhí xuất khẩu” Thông qua việc sử dụng các phương pháp điều tra trằc nghiệm,phỏng vấn để thu thập các dữ liệu thứ cấp, qua đó đánh giá khả năng cạnh tranhbằng năng lực quản lý điều hành của Công ty thông qua một số chỉ tiêu và nhân tốảnh hưởng

Chương 4: “Các kết luận và đề xuất nâng cao khă năng cạnh tranh thông quaviệc nâng cao năng lực quản lý điều hành của các nhà quàn trị Công ty cổ phầndụng cụ cơ khí xuất khẩu” Chương này khái quát những thành tựu cũng nhưnhững nguyên nhân của nó, kết hợp với những triển vọng phát triển của công ty để

em đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty thông quanâng cao năng lực quản lý của các nhà quản trị trong Công ty Đồng thời đưa ramột số đề nghị với nhà nước nhằm giúp Công ty nâng cao khả năng cạnh tranhtrong thời gian tới

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhận thức được tầm quan trọng của khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,nên trong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu, em đãthu thập các tài liệu để viết đề tài luận văn này Khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp là một đề tài không phải mới mẻ, nhưng nó rất rộng và phức tạp Nhữngkhái niệm và lý luận còn chưa được thông suốt trong giới chuyên môn Những vấn

đề thực tiễn nảy sinh chưa có cơ sở rõ ràng để làm chỗ dựa cho việc phân tích Vớikhả năng còn nhiều giới hạn của một sinh viên, quá trình thực hiện đề tài của emgặp rất nhiều khó khăn Tuy vậy, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phầndụng cụ cơ khí xuất khẩu được sự giúp đỡ tận tình của ban Giám đốc, các cô, chú,anh, chị các phòng ban và đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo

PGS-TS Bùi Hữu Đức và các thầy cô trong bộ môn Quản trị căn bản đã giúp em

hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI……….…… ………… 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài……… ……….….…… 1

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu……… …….…….…… ……… 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu……….……….….… 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài……… ….……… ……….3

1.5 Kết cấu luận văn……….… ….….…… 4

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN … …….…….5

2.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản……… 5

2.1.1 Cạnh tranh……….……… 5

2.1.2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp……….…….…… 7

2.1.3 Năng lực quản lý điều hành doanh nghiệp……….……… 8

2.2 Một số lý thuyết về cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường……….……….8

2.2.1 Lý thuyết về cạnh tranh……… ……… 8

2.2.2 Một số lý luận về khả năng cạnh tranh……….……….9

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước……… ……… 9

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài……… … …… 10

2.4.1 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ………10

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp……… …12

2.4.3 Năng lực quản lý điều hành - yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thời kỳ hậu khủng hoảng……… ….13

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ CƠ KHÍ XUẤT KHẨU ……17

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề ……… ……… …… 17

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp……….…… …17

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp……….… ………18

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu……… ………… ….19

3.2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu……… … ………19

3.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu……….……… ………26

3.2.3 Tác động của môi trường bên trong đến khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần

Trang 4

dụng cụ cơ khí xuất khẩu……….… …… 29

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về năng lực quản lý điều hành và khả năng cạnh tranh

của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu……… ….31 3.3.1 Kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm……… …… … 31 3.3.2 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp……… ……36

CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CANH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ CƠ KHÍ XUẤT

KHẨU THÔNG QUA NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ ………… 38

4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu ……….……….38

4.1.1 Ưu điểm của năng lực quản lý điều hành và những ảnh hưởng tích cực của nó

đến khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu………… …38

4.1.2 Hạn chế của yếu tố năng lực quản lý điều hành và những ảnh hưởng tiêu cực của

nó đến khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất

khẩu………42

4.2 Quan điểm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong thời gian

tới 45

4.3 Một sô giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới

thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành……… ……….47 4.3.1 Một số giải pháp chung ……….……….47

4.3.2 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh bằng nâng cao năng lực quản lý điềuhành của các nhà quản trị trong Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất

khẩu………50 4.3.3 Một số kiến nghị với Nhà Nước……… ……… 56 Danh mục tài liệu tham khảo……….……… 59

Phụ lục

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TMĐT Thương mại điện tử

WTO World Trade Organization – Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 6

Bảng 5: Tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm về thứ tự độ quan trọng của các yếu

tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty……….……….

……… 34

Bảng 6: Tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm về thứ tự độ quan trọng của các kỹ

năng cần thiết với một nhà quản trị để nâng cao năng lực quản lý điều hành… ….

………36

Bảng 7: Các sản phẩm Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu…………

……… 22

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11-1-2007; đây là một dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Những thành tựu đạt được trong những năm qua cho thấy, việc Việt Nam tham gia vào WTO là phù hợp với thực tế khách quan và xu thế hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ và sâu sắc trên thế giới hiện nay Trong những năm gia nhập WTO vừa qua, cùng với công cuộc phát triển nền kinh

tế thi trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã ban hành và thực hiện các chính sách kinh tế phù hợp với các cam kết WTO Điều đó đã đem lại cho Việt Nam khả năng hiện thực hóa những cơ hội mà tư cách thành viên WTO mang lại; đồng thời Việt Nam cũng gặp phải những khó khăn, thách thức kéo theo khi hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới xuất phát từ những yếu kém nội tại của nền kinh tế, những quy tắc buộc phải tuân thủ của WTO, và bối cảnh chung của nền kinh tế thế giới.

Kinh tế-xã hội nước ta đến đầu năm 2010 đã vượt qua giai đoạn khó khăn nhất do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Cùng với những giải pháp, chính sách đúng đắn, kịp thời của Đảng và Chính phủ, sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, tập đoàn và của toàn dân cũng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự ổn định kinh tế, chính trị và xã hội nước ta

Trong quá trình hội nhập, doanh nghiệp Việt Nam từng đối mặt với rất nhiều “tai nạn” trên thị trường quốc tế như vấn đề về bảo vệ thương hiệu, các vụ kiện bán phá giá,… Còn tại “sân nhà”, doanh nghiệp Việt Nam cũng

bị mất khá nhiều thị phần vào tay doanh nghiệp nước ngoài mặc dù họ là người mới đến Vấn đề đặt ra ở đây chính là hiểu biết của doanh nghiệp trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay khi các đối thủ cạnh tranh hoạt động trong cùng lĩnh vực xuất hiện ngày càng nhiều Phần lớn là các công ty nhỏ, khi gia nhập vào thị trường họ thường sử dụng tối đa các công cụ cạnh tranh chủ yếu đó là giá cả, hệ thống phân phối và quảng bá

Trang 8

khuyến mãi Vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp hoạt động lâu hơn trên thị trường vốn có nhiều ưu thế hơn các đối thủ cạnh tranh khác, nhưng thị trường sẽ bị thu hẹp nếu công ty không đề ra một phương hướng và một chính sách cạnh tranh hợp lý thì sẽ bị các đối thủ cạnh tranh lấy mất thị trường của mình Việc sử dụng các công cụ cạnh tranh như các đối thủ khác

đã và đang áp dụng có thể giúp công ty chống chọi được với các thách thức

từ đối thủ cạnh tranh, nhưng như vậy công ty phải chấp nhận những thiệt hại

về cả tài chính cũng như về uy tín của công ty Việc tìm ra một phương thức cạnh tranh phù hợp, hiệu quả và đỡ tốn kém đang là vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp Câu trả lời đó chính là đội ngũ những người lãnh đạo, việc cần thiết đó chính là nâng cao năng lực quản lý điều hành của đội ngũ các nhà quản trị Suy cho cùng thì mọi hoạt động của công ty đạt được hiệu quả tốt và có các chính sách phát triển hợp lý điều đó phụ thuộc rất lớn vào trình

độ quản lý của các nhà quản trị trong công ty Với các doanh nghiệp trong nước việc cạnh tranh đã là rất khó khăn, nhưng nó còn khó khăn hơn rất nhiều với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Việc phải cạnh tranh không chỉ với thị trường trong nước mà các doanh nghiệp xuất khẩu còn phải cạnh tranh trực tiếp trên thị trường ngoài nước Như chúng ta đã biết, các doanh nghiệp Việt Nam rất yếu trong khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, về cả tài chính cũng như sản phẩm Ngoài ra khi hoạt động trên thị trường quốc tế cũng đòi hỏi các nhà quản trị trong doanh nghiệp phải có kinh nghiệm, kiến thức, và nhất là các kỹ năng chuyên môn khi hoạt động trên thị trường quốc tế Nó giúp các doanh nghiệp cải thiện khả năng cạnh tranh và uy tín của mình trên trường quốc tế.

Và các nhà quản trị chính là bộ mặt của công ty, năng lực quản lý điều hành trở thành yếu tố cực kỳ quan trọng Nó giúp doanh nghiệp có hướng đi đúng, hoạt động hiệu quả và nâng cao được khả năng cạnh tranh của công ty một cách toàn diện nhất và hiệu quả nhất

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực quản lý điều hành , trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất

khẩu, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Nâng cao khả năng cạnh thông

qua việc nâng cao năng lực quản lý điều hành của công ty cổ phần dụng

cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng”

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Trang 9

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu thông qua việc nâng cao năng lực quản lý điều hành trong thời kỳ hậu khủng hoảng.

Tên đề tài cụ thể là: “Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng”.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hoá một số lý thuyết cơ bản về khả năng cạnh tranh, năng lực quản lý điều hành của các nhà quản trị và mối quan hệ giữa chúng;

- Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty dưới ảnh hưởng của yếu tố năng lực quản lý điều hành;

- Trên cơ sở phân tích các vấn đề lý thuyết và thực tiễn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thông qua việc nâng cao năng lực quản lý điều hành của công ty thời kỳ hậu khủng hoảng.

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu;

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu dữ liệu trong khoảng thời gian 5 năm trở lại đây (tức là từ năm 2006-2010);

- Về nội dung nghiên cứu: Tập trung các vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty bằng yếu tố năng lực quản lý điều hành trong thời kỳ hậu khủng hoảng;

1.5 Kết cấu luận văn:

Trang 10

Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục TLTK, danh mục bảng biểu, luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản cạnh tranh và nâng

cao khả năng cạnh tranh bằng năng lực quản lý điều hành của doanh nghiệp

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực

trạng khả năng cạnh tranh bằng năng lực quản lý điều hành của công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Chương 4: Các kết luận và đề xuất nâng cao khả năng cạnh tranh thông

qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Trang 11

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH2.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản

2.1.1 Cạnh tranh

2.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh:

Doanh nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế thị trường nên chịu sự chi phốihoạt động của các quy luật kinh tế: quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luậtcạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp và các thành phần kinh

tế khác được tự do kinh doanh, đây chính là nguồn gốc dẫn tới cạnh tranh

Theo quan điểm cổ điển: Cạnh tranh là sự đấu tranh gay gắt quyết liệt giữacác chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trường nhằm giành giật những điều kiệnkinh doanh thuận lợi nhất, thu được lợi nhuận cao nhất, tạo ra cho xã hội nhữngsản phẩm chất lượng cao nhất và DV độc đáo nhất

Trên góc độ thị trường: Cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp

và các ngành KD nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của kháchhàng

Có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh song có thể đưa ra một khái niệm nhưsau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìmmọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thôngthường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sảnxuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các nhà kinh tế là nhằm tối đahoá lợi ích Đối với người kinh doanh là lợi nhuận, còn người tiêu dùng là lợi íchtiêu dùng và sự tiện lợi

2.1.1.2 Vai trò của cạnh tranh:

Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, vàtrong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, gópphần vào sự phát triển kinh tế

- Đối với doanh nghiệp: Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển củamỗi doanh nghiệp Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp,thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của mình Cạnh tranh quyết định vị trí của doanh nghiệp trên thị trườngthông qua thị phần của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh, làmcho doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu củangười tiêu dùng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các

Trang 12

nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chứctrong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệuquả kinh tế

- Đối với người tiêu dùng: Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt chongười tiêu dùng Nhờ có cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà người tiêu dùng có

cơ hội nhận được những sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng với chấtlượng và giá thành phù hợp hơn với khả năng của họ

- Đối với nền kinh tế:

+ Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ xãhội

+ Cạnh tranh tạo ra sự đổi mới mang lại sự tăng trưởng mạnh mẽ hơn, giúpxoá bỏ các độc quyền bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh

+ Cạnh tranh giúp tăng tính chủ động sáng tạo của các doanh nghiệp, tạo rađược các doanh nghiệp mạnh hơn, một đội ngũ những người làm kinh doanh giỏi,chân chính

+ Cạnh tranh còn là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hợp lígiữa các loại lợi ích của các doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội

2.1.1.3 Phân loại cạnh tranh:

Mỗi cá nhân, tổ chức kinh tế có cách nhìn nhận khác nhau về cạnh tranh.Nhưng tựu chung lại, trên thị trường có 2 hình thái cạnh tranh như sau

a Thị trường cạnh tranh: Hình thái này được xem xét dưới góc độ hành vi

của thị trường, gắn liền với phương thức hình thành và vận động giá trên thịtrường Có các hình thái cạnh tranh như sau:

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo:

Cạnh tranh hoàn hảo là cạnh tranh trong một mô hình kinh tế được mô tả làmột mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, Ở đó không có người sản xuất hay người tiêudùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đếngiá cả Tất cả các đơn vị hàng hoá trên thị trường được coi là giống nhau, ít có sựkhác biệt về mẫu mã, hình thức, chất lượng Tất cả người mua và người bán đều

có hiểu biết đầy đủ về các thông tin liên quan đến trao đổi, vì vậy việc tham gia vàrút khỏi thị trường của họ rất dễ dàng Do đó các doanh nghiệp tham gia hoạt độngkinh doanh trên thị trường này chủ yếu tìm biện pháp giảm chi phí tới mức thấpnhất

- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo:

Trang 13

Đây là một thị trường mà phần lớn sức mạnh thị trường thuộc về một sốdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn Các doanh nghiệp kinh doanh các sảnphẩm hàng hoá - dịch vụ cùng chủng loại nhưng khác nhau về nhãn hiệu Chínhnhững nhãn hiệu này lại mang những hình ảnh, uy tín khác nhau do người tiêudùng nghĩ ra, có thể đúng hoặc không đúng Do đó một số người tiêu dùng (chứkhông phải tất cả) sẽ trả giá cao hơn cho sản phẩm mà mình thích Có thể nói, thịtrường cạnh tranh không hoàn hảo là một thị trường phổ biến trong điều kiện kinh

tế hiện nay

- Thị trường độc quyền:

Đây là hình thái thị trường mà ở đó chỉ có một người bán nhưng nhiều ngườimua (gọi là độc quyền bán) hoặc chỉ có một người mua (gọi là độc quyền mua).Điều kiện gia nhập cũng như rút lui khỏi thị trường này vô cùng khó khăn do vốnđầu tư sản xuất kinh doanh thường rất lớn hoặc do sự độc quyền về kỹ thuật côngnghệ Chính vì vậy, đặc điểm nổi bật của thị trường này không có sự cạnh tranh vềgiá cả mà giá cả phụ thuộc vào quyền kiểm soát của người mua độc quyền hoặcngười bán độc quyền

b Cạnh tranh của doanh nghiệp:

- Cạnh tranh trong việc lựa chọn yếu tố đầu vào: Là việc mà các DN tìmkiếm cho mình một nguồn cung ứng tốt nhất, đầy đủ và thường xuyên nhất và chiphí cho các yếu tố đầu vào là nhỏ nhất

- Cạnh tranh trong quá trình sản xuất: Là quá trình ganh đua giữa các DNtrong việc tìm câu trả lời tối ưu nhất cho các câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất cho

ai và sản xuất như thế nào? Bởi vì trả lời tốt được các câu hỏi này thì các DN mới

có cơ hội tồn tại và phát triển được

- Cạnh tranh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ: Có thể nói, đây là lĩnhvực cạnh tranh gay gắt nhất, nó quyết định tính sống còn của mỗi doanh nghiệp.Trọng tâm của cuộc cạnh tranh này là sự giành giật thị trường và khách hàng củamỗi doanh nghiệp Qua đó DN sẽ có điều kiện đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, thực hiệnmục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận

2.1.2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp tạo rađược lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đốithủ cạnh tranh của doanh nghiệp, chiếm lĩnh thị phần tạo ra thu nhập cao và pháttriển bền vững Khả năng cạnh tranh thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp

so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng

để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 14

trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp (công nghệ, tài chính,nhân lực, tổ chức quản trị DN, uy tín DN…)

2.1.3 Năng lực quản lý điều hành doanh nghiệp

Bất kể doanh nghiệp nào khi hoạt động kinh doanh cũng cần có sự điều hànhcủa các nhà quản trị Vai trò của các nhà quản trị trong doanh nghiệp là rất quantrọng, mỗi quyết định cũng như cách điều hành của các nhà quản trị sẽ ảnh hưởngđến tính nghiêm túc và hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực làkhả năng làm việc Quản lý điều hành là quá trình tác động có ý thức và bằngquyền lực của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của

tổ chức trong những giai đoạn lịch sử nhất định Quản lý điều hành trong kinhdoanh hay quản lý trong các tổ chức nói chung là hành động đưa các cá nhân trong

tổ chức làm việc cùng nhau, theo dõi, giám sát và thúc đẩy để thực hiện, hoànthành mục tiêu chung Công việc quản lý điều hành bao gồm 5 nhiệm vụ (theoHenry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong

đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, côngnghệ và thiên nhiên

Như vậy năng lực quản lý điều hành là khả năng làm việc của nhà quản trịtrong quá trình lãnh đạo của mình được đánh giá trên khả năng lãnh đạo của nhàquản trị

2.2 Một số lý thuyết về cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:

2.2.1 Lý thuyết về cạnh tranh

Sau đây là một số quan điểm về cạnh tranh của một số nhà kinh tế

- Theo Karl Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa cácnhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùnghàng hoá để thu được siêu lợi nhuận” Theo Karl Marx yếu tố quyết định cạnhtranh của các DN chính là quá trình sản xuất và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Quan điểm cạnh tranh theo Kinh tế chính trị học “Cạnh tranh là sự ganh đua

về kinh tế giữa những chủ thể trong nền kinh tế thị trường nhằm giành giật nhữngđiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá” Theo quan điểm Kinh tếchính trị học thì yếu tố quyết định canh tranh là quá trình sản xuất hàng hoá và hệthống phân phối tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp

- Cũng trong nền kinh tế TBCN, cuốn sách “Từ điển kinh doanh” (Xuất bảnnăm 1992, Anh) lại đưa ra khái niệm canh tranh như sau: “cạnh tranh là sự ganhđua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất

Trang 15

cùng một loại về phía mình” đề cập đến cạnh tranh ở thị trường các yếu tố đầu vàocủa các doanh nghiệp

- Diễn đàn kinh tế (OECD High level forum on industrial Competitiveness),cho rằng “Cạnh tranh là khái niệm của doanh nghiệp, quốc gia và cùng trong việctạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”

2.2.2 Một số lý luận về khả năng cạnh tranh

- Theo quan điểm của M.Poter: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thểhiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại hay sảnphẩm thay thế của công ty đó

- Theo quan điểm tân cổ điển (dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống):Khả năng cạnh tranh của sản phẩm được xem xét dựa trên lợi thế so sánh về chiphí sản xuất và năng xuất Như vậy, khả năng cạnh tranh của một nghành, một DNđược đánh giá cao hay thấp tuỳ thuộc vào chi phí sản xuất có giảm bớt hay không,

vì chi phí các yếu tố sản xuất thấp vẫn được coi là điều kiện cơ bản của lợi thếcạnh tranh

- Theo quan điểm tổng hợp VanDwer, E Martin và R westgren: Khả năngcạnh tranh của một ngành, một công ty được thể hiện ở việc tạo ra và duy trì lợinhuận thị phần trên thị trường trong và ngoài nước

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước:

* Tại công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Hiện nay tại công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu chưa có đề tài nàonghiên cứu về nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

* Tại trường đại học Thương mại

- Đề tài: Nâng cao khả năng cạnh tranh trên cơ sở tăng cường năng lực lãnhđạo quản lý của công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ (MTEXIM)

SV thực hiện: Đỗ Thuý Vân

Lớp 40A3 – Trường đại học Thương Mại, năm 2008

- Đề tài: Nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ tư vấn thiết kế các công trìnhcông ty Cổ Phần tư vấn xây dựng Petrolimex

SV thực hiện: Hoàng Thị Thu Hiền

Lớp 41A2 - Trường đại học Thương Mại, năm 2009

Trang 16

- Đề tài: Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm công ty Cổphần Tân Phong

SV thực hiện: Đinh Thị Kim Tuyến

Lớp K41A8 - Trường đại hoọcThương Mại, năm 2009

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài:

2.4.1 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.4.1.1 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên phân tích thị trường, lợithế so sánh của doanh nghiệp, định hướng vào một hay một số mảng thị trườngnhất định, tập trung vào những sản phẩm, dịch vụ có khả năng, lợi thế cạnh tranh,

né tránh những đối thủ cạnh tranh quá mạnh

2.4.1.2 Trình độ khoa học công nghệ

Trình độ khoa học công nghệ, khả năng tiếp cận công nghệ và đổi mới côngnghệ hiện có, chi phí cho nghiên cứu và triển khai là những yếu tố quyết định hàngđầu về chất lượng và tính năng của sản phẩm Theo đánh giá của các chuyên giakinh tế thế giới, có 6 yếu tố cản trở tiến trình đổi mới công nghệ trong các doanhnghiệp công nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước Việt nam: Thiếu hiểu biết thị trường

do công tác nghiên cứu nhu cầu và tiếp thị đều yếu; Thiếu hiểu biết về công nghệthích hợp do không tiến hành các nghiên cứu hệ thống về công nghệ; Chưa có thịtrường vốn trung hạn và dài hạn nên doanh nghiệp ít có khả năng lựa chọn nguồnvốn, phụ thuộc gần như hoàn toàn vào vốn ngân hàng; Thủ tục đầu tư phức tạp,mất thời gian vì cần quá nhiều cấp xét duyệt gây lãng phí công sức tiền bạc, đôikhi mất thời cơ kinh doanh; một bộ phận người lao động không ủng hộ đổi mớicông nghệ vì ít được đào tạo, vì lớn tuổi nên ngại không tiếp thu được công nghệmới; Lãnh đạo doanh nghiệp thiếu quyết tâm do không phải chịu sức ép cạnhtranh

2.4.1.3 Sản phẩm

Bên cạnh chất lượng, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt, sựnổi bật so với sản phẩm khác, bao bì cũng là nhân tố quan trọng của sản phẩm.Việc đóng gói và bao bì các sản phẩm công nghiệp còn thấp so với trình độ khuvực và thế giới, làm hạn chế đáng kể năng lực cạnh tranh của hàng hoá Việt nam.Đối với sản phẩm công nghiệp chế tạo, đồ dùng lâu bền, sản phẩm công nghệ cao,

hệ thống dịch vụ bảo hành, bảo trì sau bán hàng cũng là yếu tố quan trọng gópphần vào năng lực cạnh tranh của sản phẩm

2.4.1.4 Năng suất lao động

Trang 17

Bao gồm các yếu tố liên quan đến người lao động, các nhân tố tổng thể vềnăng suất lao động, vai trò đào tạo, bồi dưỡng nhân viên, người lao động Ngườilao động Việt nam được đánh giá cao là thông minh, học hỏi tiếp thu nhanh, khéotay và nếu được trả lương và tổ chức lao động tốt sẽ lao động có năng suất và hiệuquả cao Song nhiều trường hợp, lợi thế này chưa được phát huy đầy đủ Đáng chú

ý là tổ chức lao động ở nhiều doanh nghiệp chưa hợp lý và khoa học, biên chế quálớn (đặc biệt là đội ngũ gián tiếp), chức năng và nhiệm vụ không rõ ràng, kỷ luậtlao động chưa nghiêm, tỷ lệ đào tạo chính quy thấp, mức độ thuần thục kém …làm cho năng suất lao động chưa cao

2.4.1.5 Chi phí sản xuất và quản lý

Bao gồm những chi phí quản lý của sản xuất kinh doanh và những chi phíquản lý, giao tiếp Theo điều tra của các tổ chức quốc tế và phản ánh của doanhnghiệp, nhiều chi phí đầu vào tại Việt nam được đánh giá cao hơn nhiều so với cácnước trong khu vực như cước điện thoại, phí giao thông vận tải, giá các sản phẩmđộc quyền như điện, xi măng

2.4.1.6 Năng lực quản lý điều hành của các nhà quản trị

Có thể nói đội ngũ các nhà quản trị trong doanh nghiệp được ví như nhữngngười lái tàu, định hướng và đưa con tàu doanh nghiệp hướng đến những mục tiêu

mà doanh nghiệp muốn hướng tới Cũng chính vì thế mà năng lực quản lý điềuhành của các nhà quản trị đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ giúpdoanh nghiệp hoạt động hiệu quả mả còn mang đến cho doanh nghiệp một khảnăng cạnh tranh tuyệt vời, đủ để giúp cho doanh nghiệp đứng vững trớc những thửthách trong nền kinh tế mà còn với những đối thủ cạnh tranh của mình

2.4.1.7 Đầu tư cho nghiên cứu phát triển, thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp

Trừ một số doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều doanh nghiệp Việt nam chiphí quá ít (không đến 1% doanh thu) cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển.Nhiều doanh nghiệp an tâm với cách làm gia công cho nước ngoài, làm cho doanhnghiệp chỉ là người làm thuê lớn, không có thương hiệu, không có sản phẩm riêng.Công tác tiếp thị, xúc tiến thị trường cũng còn rất nhiều hạn chế, ít được đầu tư vànhìn nhận đúng vai trò của nó Thậm chí nhiều doanh nghiệp chưa ý thức trongnền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, bán hàng còn khó hơn sản xuất rahàng hoá đó

2.4.1.8 Nguồn lực tài chính:

Nguồn lực tài chính được ví như nguồn sống của một công ty, bất cứ hoạtđộng nào của công ty đều liên quan đến tài chính Nguồn lực tài chính của công ty

Trang 18

có mạnh thì công ty mới có đủ khả năng thực hiện các mục tiêu của công ty, qua

đó nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ta có thể dựa vàomột số chỉ tiêu sau:

* Thị phần:

Khi đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp người ta nhìn vàothị phần của DN trên thị trường Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thịtrường của doanh nghiệp càng rộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu nàyngười ta có thể đánh giá mức độ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả haykhông Khi thị phần càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cangmạnh và doanh lợi tiềm năng càng cao trong các cuộc đầu tư trong tương lai Nếudoanh nghiệp có một phạm vi thị trường nhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mức thấp, phảnánh tình trạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các đối thủ cạnh trạnh Bằng chỉtiêu thị phần DN có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trường so với toànnghành

Tp = Ddn/∑Di

Trong đó: - Tp là thị phần

- Ddn doanh thu của doanh nghiệp trên thị trương

- Di tổng doanh thu của các doanh nghiệp trên thịtrường đó

* Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận có thể hiểu là phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi các chiphí dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là chỉ tiêu tổnghợp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận có thể hiểu là tỷ lệ % giữa lợi nhuận của doanh nghiệp vớidoanh thu thu được

TSLN = ∑lợi nhuận/∑doanh thu

* Năng suất lao động:

Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, bởi nó là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế nóichung và sử dụng lao động nói riêng của doanh nghiệp

* Uy tín của doanh nghiệp:

Trang 19

Là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Nó là yếu tố tác động rất lớn đến tâm lý người tiêu dùng và dẫn đếnquyết định mua của khách hàng DN nào có uy tín trên thị trường thì sẽ có nhiềubạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn.

* Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu khác như: doanh số bán, giá thành sản

phẩm và chất lượng sản phẩm…

2.4.3 Năng lực quản lý điều hành - yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thời kỳ hậu khủng hoảng

2.4.3.1 Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý điều hành:

* Kinh nghiệm quản lý:

Kinh nghiệm quản lý là những hiểu biết những kỹ năng xử lý các vấn đề màmột nhà quản trị có được trong một thời gian dài làm việc trong lĩnh vực quản trị.Kinh nghiệm Quản lý đóng một vai trò quan trọng trong việc vấu thành năng lựcquản lý điều hành của một nhà quản trị Một nhà quản trị giỏi thì nhất thiết họ phải

là người có nhiều kinh nghiệm quản lý Kinh nghiệm quản lý sẽ giúp cho nhà quảntrị có đủ khả năng ứng phó với các tình huống trong công việc quản lý, nó giúpnhà quản lý dễ dàng sắp xếp và xử lý các công việc một cách nhanh chóng, từ đónâng cao hiệu quả công việc

* Kiến thức quản lý:

Kiến thức quản lý mà những gì nhà quản lý được học qua các chương trìnhđào tạo cơ bản, nâng cao, và các kiến thức mà nhà quản trị học được trong thực tế

về quản lý Kiến thức là nhân tố quyết định đến các hành động của nhà quản trị

Có hai loại kiến thức Một là kiến thức chung, cơ bản và hai là những kiến thứcchuyên ngành Kiến thức quản lý giảm sự chú trọng vào việc quản lý nhân viên,

mà thay vào đó là việc cho họ biết những mục đích, những động lực đúng đắn,những công cụ đồng thời nói rõ cho họ cách nhận biết thành công hay thất bại lànhư thế nào

Là một người lãnh đạo hiểu biết, bạn nên học tập ở người quản lý của bạncác phương hướng chiến lược, rồi nhìn vào bạn để tìm ra cách quản lý hiệu quảmột ngày làm việc của bạn Bạn cần phát triển kĩ năng tất yếu vì nếu bạn chỉ đợi

để được chỉ bảo bạn sẽ làm gì, công việc của bạn sẽ có nguy cơ bị sắp đặt hay cóthể là loại trừ

* Kỹ năng:

- Kỹ năng chuyên môn:

Trang 20

Kỹ năng chuyên môn hay Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹnăng quan trọng của một nhà quản lý: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việctheo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo

và đổi mới Kỹ năng chuyên môn có vài trò cực kỳ quan trọng, nó quyết định đếnkhả năng làm việc hiệu quả của một nhà quản trị Các kỹ năng mềm là các kỹ năngkhông thể thiếu nếu muốn trở thành một nhà quản lý giỏi

- Kỹ năng nhân sự

Kỹ năng nhân sự hay còn gọi là kỹ năng giao tiếp nhân sự, là khả năng làmviệc với người khác, khả năng giao tiếp với người khác và khả năng phối hợp hoạtđộng của các cá nhân, bộ phận Nhà quản trị luôn phải tiếp xúc trực tiếp hoặc giántiếp với nhiều người khác nhau: nhân viên dưới quyền, các nhà quản trị cùng cấpcác nhà quản trị cấp trên, những cá nhân hay tổ chức bên ngoài đơn vị do họ phụtrách Chính vì vậy kỹ năng nhân sự là cơ sở hình thành nên năng lực giao tiếp,cho phép các nhà quản trị đạt hiệu quả cao khi tác động đến những người khác,chẳng hạn trong việc thoả thuận với bên ngoài, làm hài lòng các nhà quản trị cấptrên và các cơ quan nhà nước, tạo ra sự tuân thủ của cấp dưới…

- Kỹ năng tư duy:

Kỹ năng tư duy là khả năng nhận thức phán đoán, hình dung và trình bàynhững vấn đề ngay cả khi chúng còn trong dạng tiềm ẩn hay trong tương lai Nhàquản trị là người phải lo cho hoạt động của công ty diễn ra bình thường nên phảibiết lo trước nhìn thấy trược những điều mà nhân viên mình chưa nhìn thấy Nhàquản trị phải có quan điểm tổng hợp, biết tư duy có hệ thống, biết phân tích mốiliên hệ giữa các cá nhân, bộ phận, các vấn đề, hiểu rõ mức độ phức tạp của môitrường…

Không ai sinh ra đã là một nhà lãnh đạo Để trở thành một nhà lãnh đạo thực

sự cần phải có các tố chất sau: Niềm say mê, sự hiểu biết và tính ham học hỏi,nhìn xa trông rộng, óc sáng tạo, khả năng truyền đạt thông tin, khả năng lập kếhoạch và tổ chức, khả năng làm việc theo nhóm, tài xoay xở, lòng dũng cảm, sẵnsàng chấp nhận rủi ro…

* Phẩm chất chính trị, đạo đức:

Trang 21

Nhà quản trị phải là người có phẩm chất chính trị vững vàng, chấp hànhđúng đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước Đề ra mục tiêucủa doanh nghiệp phải phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước, tích cựclàm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh Bên cạnh đócũng phải rèn luyện những phẩm chất đạo dức, hình thành thế giới quan vàphương pháp luận về Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dụctruyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu nghề yêu ngành, có ý thức, tinhthần trách nhiệm cao trong công việc được giao

2.4.3.2 Vai trò của năng lực quản lý điều hành đối với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thời kỳ hậu khủng hoảng

Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, và đặc điểm thời kỳ hậu khủnghoảng các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều vận hội lẫn thách thức.Làm thế nào để tạo ra ưu thế cạnh tranh để tồn tại và phát triển khi tất cả các đốithủ đều tận dụng triệt để công thức: Sản phẩm - giá cả - hệ thống phân phối -quảng bá khuyến mại? Và câu trả lời là con người, nhất là con người có năng lựcquản lý sẽ là nhân tố cạnh tranh vô cùng quan trọng Xét trên bình diện thị trườngtrong nước và quốc tế, năng lực cạnh tranh của Việt Nam còn thấp, nguyên nhân làcác doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa đủ thông tin về thị trường, ra quyết địnhtheo kinh nghiệm và cảm tính là chủ yếu Xét về tổng thề thì 90% doanh nghiệpViệt Nam có quy mô nhỏ, có quá nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một mặthàng trên cùng một thị trường đã dẫn đến tình trạng năng lực cạnh tranh giảm sút.Tình trạng giảm giá một cách không cần thiết, đặc biệt là với các mặt hàng xuấtkhẩu cũng là lý do làm giảm đáng kể năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

Có thể dễ dàng nhận ra, doanh nghiệp nào có năng lực quản lý tốt hơn thì khảnăng cạnh tranh tốt hơn Sự khác biệt giữa năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp vừa và nhỏ chính là ở tầm quản lý của người điều hành

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được quyết định bởi nhiều yếu tố Mỗiyếu tố lại trở thành lợi thế cạnh tranh nếu doanh nghiệp biết cách đầu tư xây dựng

và phát triển nó trong một bối cảnh cụ thể của thị trường và cạnh tranh Năng lựclãnh đạo của nhà quản trị doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp đó trên cơ sở tác động đến các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnhtranh Nhìn chung, doanh nghiệp Việt Nam rất yếu về năng lực quản trị Nếukhông quản trị doanh nghiệp tốt thì sớm hay muộn doanh nghiệp cũng sẽ gặp

"khủng hoảng nội bộ" Đối phó với "khủng hoảng nội bộ" đôi khi còn vất vả, khókhăn hơn nhiều so với khủng hoảng bên ngoài

Doanh nghiệp được điều hành bởi bộ máy điều hành: Hội đồng quản trị,Giám đốc, Tổng Giám đốc với khối lượng công việc cực kỳ đồ sộ, từ: thực thi

Trang 22

chiến lược kinh doanh của Hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, phát triển thịtrường, đổi mới công nghệ, sản phấm đến chính sách đãi ngộ đối với người laođộng Tất cả những công việc này phải được thực hiện một cách khoa học thì mớitiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc cho doanh nghiệp

Trong thực tế, các quyết định của nhà quản trị có ảnh hưởng trực tiếp đếndoanh thu, thị phần, chi phí, lợi nhuận, năng suất lao động của doanh nghiệp.Năng lực lãnh đạo quản lý của nhà quản trị được biệu hiện thông qua các quyếtđinh kinh doanh Nhà quản trị là người hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soátmọi hoạt động của doanh nghiệp Họ phải có khả năng dự báo, phán đoán, khảnăng xử trí tình huống nhanh nhạy, quyết đoán, chính xác Nói cách khác, nhàquản trị phỉ có tầm nhìn chiến lược về các hoạt động kinh doanh trong tương laicủa doanh nghiệp

Trong cạnh tranh, một nhà quản trị hiệu quả đòi hỏi phải tập trung vào yếu tốphương pháp hơn là vào thời gian Điều này phụ thuộc vào năng lực áp dụng cácphương pháp mới nhạy bén và khôn ngoan Các nhà quản trị cần phải biết sắp xếpcông việc phù hợp, tăng cường tính tự chủ khi quyết định mọi công việc và khôngngững trau dồi năng lực lãnh đạo Các công ty được quản lý tốt đều tạo ra môitrường làm việc rất linh hoạt theo nhiều cách khác nhau Nhà quản trị có thể điềuhành công việc từ xa Năng lực lãnh đạo quản lý giỏi của cách nhà quản trị còn thểhiện rõ trong cách bố trí, sắp xếp nhân sự trong DN Điều quan trọng là làm saosắp xếp họ vào vào từng vị trí công việc thích hợp nhất để họ phát huy một cáchtối đa khả năng của mình và phối hợp hiệu quả với các nhân viên khác trong quátrình làm việc Có như vậy năng suất lao động mới cao, sản xuất ra nhiều sảnphẩm hơn cho doanh nghiệp và đạt được mục tiêu tăng lợi nhuận, tăng thị phầnnhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Các nhàquản trị cũng cần đưa ra các chính sách nhân sự để thu hút nhân tài cho DN

Như vậy, năng lực quản lý điều hành của nhà quản trị và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp có quan hệ qua lại mật thiết Các nhà quản trị với năng lực lãnhđạo của mình đã góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so vớicác đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường

Trang 23

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT

QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG

CỤ CƠ KHÍ XUẤT KHẨU

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu:

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

3.1.1.1 Phương pháp thu thập và xử lý điều tra trắc nghiệm:

Phiếu điều tra (bảng câu hỏi) là một công cụ dùng để thu thập dữ liệu Bảngcâu hỏi bao gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theologic nhất định Phiếu điều tra nhằm mục đích tìm hiểu kĩ về khả năng cạnh trạnhcủa công ty Cổ Phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu bằng Năng lực quản lý điều hànhcủa các nhà quản trị trong công ty thời kỳ hậu khủng hoảng tài chính Thời gianđiều tra là 1 tuần (từ ngày 15/4 đến ngày 22/4) Đối tượng điều tra là giám đốc,phó giám đốc, các trưởng phòng của các phòng trong công ty, quản lý các phânxưởng của nhà mày và các anh chị nhân viên ở các phòng Phiếu điều tra phỏngvấn 2 đối tượng chính

- Nhà quản trị các cấp: gồm 10 phiếu, số phiều thu về là 10 phiếu

- Nhân viên các phòng ban: gồm 15 phiếu, số phiếu thu về là 15 phiếu

Bảng câu hỏi được thiết kế gồm các câu hỏi đã có câu trả lời trước được liệt

kê sẵn, một số câu hỏi có ý mở để nhằm điều tra được các thông tin cần thiết dođối tượng được điều tra trả lời, và phần câu hỏi bảng lựa chọn đáp án, sự cần thiết

và tầm quan trọng của các thông tin cần điều tra Do đó các bảng câu hỏi đượcchia thành 3 phần:

- Phần 1: Đánh giá chung về khả năng cạnh tranh và bộ máy quản trị củacông ty;

- Phần 2: Khả năng cạnh tranh của công ty;

- Phần3: Năng lực quản lý điều hành

* Phân tích và tổng hợp kết quả phiếu điều tra

- Cách tính điểm trung bình độ quan trọng các yếu tố trong phiếu trắc nghiệmđiều tra: Trong các phiếu điều tra phần đánh giá độ quan trọng của các yếu tố đượcsắp xếp theo thứ tự độ quan trọng tăng dần từ 1 cho đến yếu tố cuối cùng, với 1 làyếu tố quan trọng nhất Sau đó kết quả sẽ được tổng hợp lại vào bảng tính excel

Trang 24

theo thứ tự các phiếu điều tra Điểm trung bình thứ tự độ quan trọng được tínhbằng = ∑thứ tự độ quan trọng của yếu tố đó/số phiếu có đánh giá độ quan trọngyếu tố đó.

- Xếp thứ tự độ quan trọng của các yếu tố: Từ kết quả tính điểm trung bìnhthứ tự độ quan trọng của các yếu tố, thì yếu tố nào có trung bình độ quan trọng bénhất thì yếu tố đó là quan trọng nhất

3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn:

Phương pháp nhằm thu thập nhiều dữ liệu; khi muốn thăm dò ý kiến đốitượng qua các câu hỏi ngắn gọn và có thể trả lời nhanh được nhằm làm rõ thêmnhững thông tin của phiếu điều tra Nhằm có được những nội dung cần thiết, vàgần với nội dung nghiên cứu của đề tài, em chỉ phỏng vấn đối tượng chính, chủchốt trong DN Đó là anh Nguyễn Văn Giới ( phó giám đốc công ty) Bảng phỏngvấn gồm 5 câu hỏi xoay quoanh vấn đề khả năng cạnh tranh và năng lực quản lýđiều hành của công ty Qua đó giúp em tìm hiểu kỹ hơn về khả năng cạnh tranhcủa công ty thông qua năng lực quản lý điều hành

3.1.1.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu:

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê; phương pháp so sánh; vàứng dụng bảng tính excel để phân tích các dữ liệu thu được

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp phiếuđiều tra Kết quả nghiên cứu được tập hợp vào bảng tính và tính tỷ lệ (%) theo sốliệu điều tra Trên cơ sở đó xem xét sự phân bổ các thông tin nhằm rút ra từ dữliệu thu thập được những thông tin và kết quả quan trọng dùng cho việc phân tíchtiếp theo

- Sử dụng bảng tính Excel: Các số liệu thu thập được được đưa vào bảng tínhExcel để tính toán chênh lệch tuyệt đối và tương đối của số liệu giữa các năm

- Phương pháp so sánh: Các số liệu sau khi phân tích sẽ tiến hành so sánh,đối chiếu giữa các năm, trên cơ sở đó đưa ra những phân tích phù hợp Đồng thờiphân tích mối quan hệ giữa các yếu tố đã điều tra và đưa ra những nhận xét, đềxuất ý kiến

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp là nguồn dữ liệu thu thập qua sách báo, qua các phương tiệnthông tin hoặc thông qua dữ liệu từ nguồn nội bộ của công ty như: Hồ sơ công ty,các báo cáo, văn bản… Cụ thể là báo cáo hoạt động và doanh thu của công ty giaiđoạn 2007-2009, bảng thống kê các loại sản phẩm …của công ty cổ phần dụng cụ

cơ khí xuất khẩu

Trang 25

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

3.2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu:

3.2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Tên gọi chính thức: Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Tên giao dịch quốc tế : EXPORT MECHANICAL TOOL STOCK

COMPANY

Tên giao dịch viết tắt : EMTC

Trụ sở chính : Lô 15A – Khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh – Hà Nội

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

* Quá trình phát triển của công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Tên gọi đầu tiên của công ty là “Xưởng y cụ” trực thuộc Bộ Y tế được thànhlập vào ngày 18/11/1960 với nhiệm vụ sản xuất và nghiên cứu cải tiến các dụng cụmáy, thiết bị y tế Sản phẩm chính của phân xưởng: Bông, băng, panh, kéo, nồinước cất phục vụ y tế

Ngày 27/12/1962 Bộ y tế quyết định sát nhập “Xưởng y cụ” và “Xưởng chântay giả” thành “Xí nghiệp y cụ và chân tay giả”, có chức năng nhiệm vụ riêng biệtđặt ở 2 địa điểm khác nhau

Ngày 14/7/1964 Bộ tách ra và thành lập nhà máy y cụ với nhiệm vụ sản xuấtdụng cụ y tế, thiết bị bệnh viện, dược phẩm, sửa chữa thiết bị y tế

Ngày 16/1/1971 nhà máy y cụ chuyển sang trực thuộc Bộ cơ khí sản xuấtdụng cụ y tế nhưng đi sâu nghiên cứu chế tạo các sản phẩm khác như: Kìm điện,clê

Ngày 1/1/1985 Bộ cơ khí luyện kim đã đổi tên nhà máy y cụ thành nhà máydụng cụ cơ khí xuất khẩu

Trang 26

Từ năm 1990 đến nay, do hệ thống XHCN ở Đông Âu bị sụp đổ, nhà máy đãmất một thị trường quen thuộc, thiết bị sản xuất quá lạc hậu, chất lượng sản phẩmkém, giá thành cao nên khó cạnh tranh với thị trường trong nước trên thế giới.Đứng trước khó khăn đó nhà máy đã chủ động tìm đến các bạn hàng trong vàngoài nước, một mặt vẫn duy trì được các sản phẩm dụng cụ cầm tay như: Kìmđiện, clê mặt khác liên doanh với các công ty của Nhật, Hàn Quốc sản xuất cácdụng cụ cơ khí xuất khẩu, đổi tên thành Công ty Dụng cụ cơ khí xuất khẩu và trựcthuộc Bộ Công nghiệp.

Năm 1999 công ty tiến hành cổ phần hóa, đầu năm 2000 quá trình cổ phầnhóa ở công ty đã hoàn thành và bắt đầu từ ngày 1/1/2001 công ty chính thức có têngọi là Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu

3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức:

Để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới với các ngành nghề kinh doanh và

số lượng công nhân viên trong công ty, bộ máy của công ty được tổ chức với đầy

đủ các phòng ban nhằm đảm bảo thực hiện tốt chiến lược và kế hoạch kinh doanhcủa công ty Cấu trúc tổ chức của công ty được tổ chức theo mô hình cấu trúc chứcnăng

Trang 27

PXCK 1 PXCK 2 PXCK 3 PXCKXK PXDC PXCĐ Tổ NL PX Mạ

PXRD

Trang 28

3.2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty:

Công ty đã luôn luôn quan tâm đến công tác quản lý kỹ thuật, cải tiến côngnghệ, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng mọi yêu cầu của

khách hàng trong và ngoài nước theo phương châm “chất lượng của sản phẩm là

sự sống còn, là yếu tố quyết định sự tồn tại và hưng thịnh bền vững của công ty”

Công ty có đầy đủ công nghệ tạo phôi, gia công cơ khí, xử lý nhiệt, xử lý bềmặt với các dây chuyền công nghệ tiên tiến đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩnquốc tế và đã được tập đoàn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng TuvNord cấpchứng chỉ ISO 9001:2000 Nhiều sản phẩm của công ty đã được cấp dấu chấtlượng Nhà nước và đạt Huy chương vàng tại các hội chợ hàng công nghiệp chấtlượng cao Nhiều lô hàng lớn của Công ty đã được xuất khẩu sang Cộng hoà Liênbang Đức, Mỹ, Nhật Bản và các nước Đông Âu, Tây Âu khác… Với ưu thế về sảnphẩm cũng như công nghệ chế tạo (dập nóng, dập nguội ), chúng tôi rất muốnđược hợp tác cùng quý vị trong các lĩnh vực dụng cụ cơ khí, hàng gia dụng Inox Mong muốn của chúng tôi là mỗi sản phẩm dù bất cứ ở nơi nào trong và ngoàinước đều có chất lượng và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo

3.2.1.4 Đặc điểm kinh doanh

Trang 29

sản phẩm của công ty gồm 3 loại chính và một số sản phẩm khác như các máychuyên dùng và các loại hàng cơ khí khác Cụ thể ở bảng sau:

* Lĩnh vực hoạt động:

Công ty kinh doanh các mặt hàng cơ khí xuất khẩu, tiến hành sản xuất vàdịch vụ Vì vậy Công ty hoạt dộng trên cả lĩnh vực thương mại hàng hoá vàthương mại dịch vụ

3.2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuât khẩu trong 3 năm 2007-2009:

Nhìn vào bảng 1 có thể thấy, mặc dù doanh thu của công ty qua 3 năm đềutăng, nhưng lợi nhuận sau thuế hầu như không tăng Nguyên nhân là do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng tài chình kéo dài từ năm 2007 làm cho thị trường công tytrở nên khó khăn, Doanh thu tăng một phần là do đồng USD tăng giá Song chi phíđầu vào cho quá trình sản xuất và các chi phí khác đồng loạt tăng làm cho lợinhuận của công ty tuy tăng nhưng không đáng kế

* Về doanh thu thuần:

- Năm 2007, doanh thu đạt 315.412 triệu đồng, năm 2008 doanh thu là320.545 trệu đồng, tăng 1.63% tương ứng tăng 5.133 triệu đồng Doanh thu tăngvới tỷ lệ thấp là do trong khoảng thời gian năm 2007 khi cuộc khủng hoảng tàichính bắt đầu diễn ra tại Mỹ, lúc này ảnh hưởng của nó đến Việt Nam không rõnét nhưng thị trường xuất khẩu của công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí bị thu hẹp làmdoanh thu tăng với tỷ lệ thấp

- Năm 2009 lại là năm doanh thu tăng mặc dù được dự báo là một năm khókhăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, cụ thể: so với năm 2008,doanh thu năm 2009 là 340.324triệu đồng, tăng 6.17% Có được kết quả này là doban lãnh đạo của công ty đã nhận thấy được những ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng tài chính trong thời gian tới nên công ty đã có chính sách tìm kiếm nhữngthị trường mới và tập trung đẩy mạnh tiêu thụ thị trường trong nước Mặt khác doảnh hưởng của đồng USD tăng giá làm cho doanh thu của công ty từ hoạt độngxuất khẩu tăng

* Về giá vốn hàng bán:

- Năm 2007 là 265.154 triều đồng, năm 2008 giá vốn là 265.456 tăng 302triệu đồng tương ứng 0.113% tỷ lệ tăng là không đáng kể, do công ty đã có nhữngchính sách chuẩn bị ngay từ năm 2007 tăng dự trữ đầu vào của quá trình sản xuất,tìm kiếm các nhà cung cấp mới

Trang 30

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2007 – 2008 – 2009

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 23 3019 3210 3286 191 6.32659821 76 2.36760125

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

11 Lợi nhuận sau thuế (50-51) 60 31559 34523.3 34792.56 2964.24 9.39268115 269.28 0.77999541

( Nguồn: Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu)

Trang 31

- Năm 2009 giá vốn là 284.523 triệu đồng, tăng 7.18% tương ứng 19.067 triệuđồng so với năm 2008 Dưới tác động ngày càng rõ nét của cuộc khủng hoảng tàichính đến thị trường Việt Nam làm cho nguyên liệu đầu vào cho quá trình sảnxuất tăng, tỷ lệ lạm phát ở mức cao, các chi phí liên quan cũng đồng loạt tăng làmcho giá vốn hàng bán của công ty tăng cao, đây chính là những khó khăn khôngchỉ với công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu và còn đối với hầu hết các doanhnghiệp khác

* Lợi nhuận gộp:

Được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán Tỷsuất lợi nhuận gộp bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận gộp với doanh thu thuần,

do đó tỷ suất lợi nhuận gộp càng lớn càng tốt

- Năm 2007, lợi nhuận gộp của Công ty là 50.258 triệu đồng và tỷ suất lợinhuận gộp là 15.93%

- Năm 2008, lợi nhuận gộp đạt 55.089 triệu đồng, tăng 9.61% tương ứng tăng4.831 triệu đồng Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2008 là 17.19% cao hơn so với năm

2007 Đạt được điều này là do lợi nhuận tăng nhanh hơn so với doanh thu

- Năm 2009, lợi nhuận gộp đạt 55.801 triệu đồng, tăng 712 triệu đồng so vớinăm 2008, tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 16.4% giảm so với năm 2008 Mặc dù doanhthu của công ty năm 2009 tăng nhanh so với năm 2008 nhưng vẫn thấp hơn tốc độtăng của chi phí, lợi nhuận chỉ tương đương với năm 2008 Trong điều kiện khủnghoảng tài chính có những ảnh hưởng ngày cảng rõ nét thì kết quả đạt được củacông ty là khả quan và có thể tằng cao trong năm 2010

* Chi phí kinh doanh:

- Năm 2007, chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty là 6.513 triệuđồng, trong đó chi phí dành cho bán hàng là 3.494 triệu đồng và chi phí quản lýdoanh nghiệp là 3.019 triệu đồng

- Năm 2008, chi phí kinh doanh là 7.231 triệu đồng tăng 718 triệu đồngtương ứng tăng 11.02% so với năm 2007 Trong đó chi phí bán hàng tăng 15.08%đạt 4.021 triệu đồng so với năm 2007 và chi phí quản lý doanh nghiệp là 3.210triệu đồng tương ứng tăng 6.32%

- Năm 2009, chi phí kinh doanh là 7.631 triệu đồng, so với năm 2008 tăng5.53% tương ứng tăng 400 triệu đồng Chi phí dành cho bán hàng là 4.345 triệuđồng tăng 8.05%, và chi phí quản lý doanh nghiệp là 3.286 triệu đồng tăng 2.36%

so với năm 2008

Nhìn chung về cơ cấu chi phí công ty đã phân bổ chi phí hợp lý Công ty đãdành phần lớn chi phí cho hoạt động bán hàng nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ vàtìm kiếm khách hàng của công ty

Trang 32

* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Năm 2007 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 43.745 triệu đồng.Năm 2008, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 47.858 triệu đồng, tăng4.113 triệu đồng, tương ứng tăng 9.40% so với năm 2007 Năm 2009 lợi nhuậnthuần đạt 48.170 triệu đồng so với năm 2008 thì tăng 0.65%, tương ứng tăng 312triệu đồng

* Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế doanh nghiệp: Doanh nghiệp chịu thuế trựctiếp trên tổng lợi tức là 28%

- Năm 2007 Công ty đã nộp vào ngân sách 12.273 triệu đồng

- Năm 2008, Công ty đóng góp vào ngân sách 13.425,7 triệu đồng, tăng9.39% so với năm 2007 (tương ứng 1.152,76 triệu đồng)

- Năm 2009, Công ty đóng góp vào ngân sách 13.530,44 triệu đồng So vớinăm 2008 tăng 104,72 triệu đồng hay 0.77%

3.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

* Môi trường vĩ mô:

- Môi trường kinh tế:

Nền kinh tế, tài chính của Mỹ và toàn cầu có nhiều biến động từ đầu năm

2007 khiến nhiều quốc gia bị tác động bởi lạm phát gia tăng Tuy nhiên, Việt Nam

đã vượt qua khó khăn nhờ thành công trong kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ

mô, đảm bảo an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững, tạo ra môi trường đầu tưthông thoáng và bình đẳng cho các nhà đầu tư Việt Nam tiếp tục thực hiện cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước, nâng cao chất lượng nguồn lực, cải cáchhành chính và tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và cộng đồng quốc

tế Những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô những năm gần đây đến Công ty cổphần dụng cụ cơ khí xuất khẩu cũng khá rõ nét, khó khăn trong đầu vào của quátrình sản xuất, khó khăn về tìm kiếm thị trường và khách hàng mới, đồng USDmất ổn định, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Là một công ty kinhdoanh trong cả lĩnh vực XNK nên công ty cũng bị ảnh hưởng trực tiếp từ cuộckhủng hoảng tài chính Bên cạnh những khó khăn cũng có nhiều thuận lợi chocông ty như mở rộng thị trường tiêu thụ, tiếp xúc với thị trường công nghệ kỹthuật sản xuất tiên tiến của nước ngoài, học tập kinh nghiệm quản lý hiện đại củanước ngoài… Công ty có thể nắm bắt những cơ hội mới để phát triển hoặc sẽ bịthụt lùi so với sự phát triển của nền kinh tế

- Môi trường khoa học và công nghệ:

Trang 33

Theo kết quả khảo sát tại 1.200 doanh nghiệp Việt Nam của Tổ chức hợp tác

kỹ thuật Cộng hoà liên bang Đức (GTZ), chỉ có khoảng 0,1% doanh thu hàng nămcủa doanh nghiệp được dành cho đổi mới công nghệ, thiết bị Việc nhập khẩucông nghệ hàng năm của các doanh nghiệp Việt Nam cũng chỉ dưới 10% tổng kimngạch nhập khẩu và chỉ bằng 1/4 của các nước phát triển Nguyên nhân là do nhậnthức về hội nhập của doanh nghiệp chưa đầy đủ, trình độ của đội ngũ cán bộ quản

lý và người lao động trong doanh nghiệp còn thấp, thiếu vốn cho đổi mới côngnghệ, nội dung về đổi mới công nghệ còn chưa rõ ràng Vì hạn chế trong đổi mớicông nghệ, thiết bị của doanh nghiệp nên sẽ dẫn đến sản phẩm kém đa dạng Thiết

bị, công nghệ lạc hậu còn dẫn đến tiêu tốn nguyên liệu, ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng đến sức khỏe cộng đồng Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu nhậnthức được tầm quan trọng của khoa học – công nghệ với sự tồn tại và phát triểncủa công ty, hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống trang thiết bị công nghệ tiêntiến, đảm bảo hoạt động sản xuất của công ty có thể đáp ứng được với các nhu cầucủa thị trường Bên cạnh đó công ty còn có chương trình tìm hiểu, nghiên cứu vàdành một phần doanh thu hàng năm của công ty cho việc đổi mới công nghệ vàđào tạo nâng cao tay nghề của đội ngũ lao động

- Môi trường chính trị - pháp luật:

Nước ta được đánh giá là nước có nền chính trị ổn định nhất hiện nay, điềunày là một lợi thế của nước ta trong quá trình hội nhập bởi các nhà đầu tư luônmuốn đầu tư vào một đất nước có chính trị ổn định Trong đời sống hàng ngày,người dân và doanh nghiệp phải tuân thủ rất nhiều các quy định về thủ tục hànhchính Thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực đang là rào cản đối với hoạt độngkinh doanh và đời sống nhân dân, gây tốn kém, ảnh hưởng đến năng lực cạnhtranh của nền kinh tế Đảng và nhà nước đã có nhiều chương trình và chính sáchđẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho đầu tư phát triển, banhành các chương trình chính sách nhằm tạo một môi trường pháp lý thuận lợi đểgiúp doanh nghiệp nhanh chóng hội nhập, nâng cao khả năng cạnh tranh, pháttriển bền vững Đó cũng có thể coi là một trong những điều kiện thuận lợi để Công

ty cổ phần dụng cụ cơ khí có thể phát triển ổn định và mở rộng hoạt động kinhdoanh của mình khi có cơ hội

- Môi trường văn hoá – xã hội:

Môi trường văn hoá-xã hội phản ánh những nhu cầu đa dạng của người tiêudùng Nhu cầu thay đổi theo tập quán thói quen và quan niệm của mỗi vùng Vớiđặc thù là công ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm là dụng cụ cơ khí nên ảnhhưởng của môi trường văn hoá-xã hội tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty là không lớn Chủ yếu ảnh hưởng tới các mặt hàng là các sản phẩm inox phục

Trang 34

vụ cho quá trình xuất khẩu và tiêu dùng của khách hàng trong thị trường nội địa.

Về mảng nay công ty đã có những nghiên cứu và có chính sách đa dạng hoá sảnphẩm để phù hợp với hầu hết các nhu cầu của khách hàng ở từng khu vực

* Môi trường ngành:

- Khách hàng:

Yếu tố khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của công

ty, bởi khách hàng của công ty chính là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ.Khách hàng tạo nên thị trường của doanh nghiệp, quy mô khách hàng tạo nên quy

mô thị trường Doanh nghiệp muốn có khả năng cạnh tranh cao trong kinh doanhthì phải tìm cách lôi kéo khách hàng không những khách hàng hiện tại, kháchhàng tiềm năng mà còn cả khách hàng của đối thủ cạnh tranh Khách hàng củacông ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu bao gồm các công ty sản xuất xe máylớn như: HonDa, YAMAHA, Suzuki… nhóm khách hàng gồm các bệnh viện,trung tâm y tế trong, nhóm khách hàng xuất khẩu và người tiêu dùng trong nước.Như vậy khách hàng của công ty là khá đa dạng, vì vậy việc nắm bắt nhu cầu từngđối tượng khách hàng là rất quan trọng Và cho đến nay công ty đã làm rất tốt điều

đó Việc đa dạng hoá sản phầm về cả mẫu mã, kiểu dáng… đã giúp công ty duy trì

và làm hài lòng khách hàng

- Đối thủ cạnh tranh:

Một doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường đều cócác đối thủ cạnh tranh, bao gồm các đối thủ cạnh tranh hiện tại và các đối thủ cạnhtranh tiềm ẩn Chúng ta đã gia nhập WTO nên chuyên các công ty nước ngoài vàohoạt động trong lãnh thổ Việt Nam là không có gì lạ Do đó đối thủ cạnh tranh củacông ty không chỉ là các công ty trong nước mà là cả những công ty nước ngoài.Hiện tại trên thị trường chưa có công ty nước ngoài nào hoạt động trên cùng lĩnhvực với Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu, nên các công ty nước ngoàiđược xếp vào các đổi thủ cạnh tranh tiềm năng Trên thị trường hiện nay có một sốcông ty cạnh tranh trực tiếp với công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu như:Công ty cơ khí 17-Bộ quôc phòng, Công ty TNHH thiết bị và dụng cụ Tân ThànhPhát, Công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ (MATEXIM)… và một số công tykhác Đối với nhóm khách hàng này công ty có chiến lược cạnh tranh là sự khácbiệt hoá, chính sách giá và nâng cao chất lượng sản phẩm, vì vậy mà thị phần củacông ty trên thị trường được giữ vững và ngày càng được nâng cao

- Nhà cung cấp:

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều cần tới đầu vào của quá trình sản xuất.Nhà cung ứng các nguyên liệu cho công ty đóng một vai trò quan trọng, giúp cho

Trang 35

quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty có thể diễn ra bình thường Nhà cungcấp của công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu chủ yếu là các công ty sản xuất

và cung cấp sắt thép trong nước, việc lựa chọn các nhà cung cấp được công tyđánh giá và chọn lựa kỹ sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất và vị trí địa lý củacông ty

3.2.3 Tác động của môi trường bên trong đến khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

- Nguồn nhân lực:

Con người là nguồn lực quan trọng nhất, quý giá nhất của mọi tổ chức, mọidoanh nghiệp; là yếu tố quyết định mọi thành bại của hoạt động sản xuất kinhdoanh Chủ đầu tư hay khách hàng thường đánh giá nguồn nhân lực của doanhnghiệp qua đội ngũ lãnh đạo của công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Bảng 2 : Tình hình lao động của công ty trong 3 năm (2007-2009)

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Nhìn chung đội ngũ nhân viên của công ty có trình độ tay nghề, ý thức tráchnhiệm, kỷ luật lao động và sáng tạo Công ty cũng rất chú trọng trong công táctuyển dụng và đào tạo tay nghề cho các lao động phổ thông để có thể đáp ứngđược với yêu cầu sản xuất mang tính công nghiệp cao của công ty

- Nguồn lực tài chính:

Trong cuộc cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của nền kinh tế thị trường, nguồnvốn đóng một vai trò rất quan trọng trong mỗi bước tiến của DN Nếu một doanhnghiệp có chỉ số tài chính tốt thì DN sẽ có nhiều lợi thế hơn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh so với các đối thủ cạnh tranh

Thông qua bảng 3 số liệu về tình hình tài chính của Công ty cổ phần dụng cụ

cơ khí xuất khẩu trong 3 năm (2007-2009) cho thầy: Tổng giá trị tài sản haynguồn vôn của công ty đều tăng dần qua các năm

Trang 36

Bảng 3 : Tình hình tài chính của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Ngày đăng: 02/04/2015, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thy Anh (2008) “Các Quyết định mới phục vụ doanh nghiệp nâng cao Năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường”, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Quyết định mới phục vụ doanh nghiệp nâng cao Năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Nhà XB: NXB Lao động
5. H.Donnelly, James L.Gibson, Thon M.Ivancevich; Vũ Trọng Hùng dịch “Quản trị học căn bản”/ James, NXB Thống Kê – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học căn bản
Nhà XB: NXB Thống Kê – 2001
6. PGS.TS Phạm Công Đoàn – TS.Nguyễn Cảnh Lịch- “Giáo trình kinh tế doanh nghiệp Thương mại” – NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế doanh nghiệp Thương mại
Nhà XB: NXB Thống Kê
7. GS.TS Phạm Vũ Luân (2004) – “Quản trị doanh nghiệp Thương mại” – NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp Thương mại
Nhà XB: NXB Thống Kê
8. Trần Sửu (2006) “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hoá” - NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hoá
Nhà XB: NXB Lao động
9. Nguyễn Vĩnh Thành (2005) “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” - NXB Lao động- Báo cáo kết quả hoạt động Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu 2007 – 2008 - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thành
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
3. Chu Văn Cấp (2005) “Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế” - NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 4. Marlene Carosell; ECI press dịch “Các kỹ năng dành cho nhà quản trị”, NXBThống kê – 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Các sản phẩm Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu - Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng
Bảng 7 Các sản phẩm Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu (Trang 28)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2007 – 2008 – 2009 - Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2007 – 2008 – 2009 (Trang 30)
Bảng 2 : Tình hình lao động của công ty trong 3 năm (2007-2009) - Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng
Bảng 2 Tình hình lao động của công ty trong 3 năm (2007-2009) (Trang 35)
Bảng 3 : Tình hình tài chính của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu - Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng
Bảng 3 Tình hình tài chính của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu (Trang 36)
Bảng 4: Tổng hợp hết quả phiếu điều tra trắc nghiệm Công ty cổ phần dụng - Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng
Bảng 4 Tổng hợp hết quả phiếu điều tra trắc nghiệm Công ty cổ phần dụng (Trang 37)
Bảng 5: Tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm về thứ tự độ quan trọng của  các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty - Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng
Bảng 5 Tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm về thứ tự độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty (Trang 40)
Bảng 6: Tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm về thứ tự độ quan trọng của các - Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nâng cao năng lực quản lý điều hành của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu thời kỳ hậu khủng hoảng
Bảng 6 Tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm về thứ tự độ quan trọng của các (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w