1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền.doc

70 568 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp – Kiến Nghị Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Chuyển Tiền
Tác giả Nguyễn Xuân Tâm
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Quốc Anh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn (SCB) đã và đang từng bước xây dựng hình ảnh, uy tíncủa thương hiệu trên thị trường tài chính - tiền tệ cũng như tronglòng khách hàng SCB đã có những bước tiến vượt bậc về quymô cũng như chất lượng hoạt động kinh doanh Để có đượcnhững thành quả như ngày hôm nay SCB đã không ngừng cảitiến qui trình nghiệp vụ, nâng cao công nghệ và kỹ năng giaotiếp…

Trước ngưỡng cửa WTO, cùng với việc bùng nổ côngnghệ thông tin và thương mại điện tử thì việc tất cả các ngânhàng chạy đua, đầu tư, đưa công nghệ hiện đại vào ngân hànglà điều hiện nhiên Do đó, hoạt động chuyển tiền điện tử đangkhẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói chung, trênthị trường tài chính – tiền tệ nói riêng

Qua kiến thức mà em đã được học 4 năm ở nhà trường,những hiểu biết về tình hình kinh tế xã hội hiện nay từ việccập nhật sách báo, internet và phương tiện truyền thông… cùngvới những kiến thức về nghiệp vụ thực tế từ hơn hai thángthực tập tại Ngân hàng, em xin trình bài một cách ngắn gọn vềchuyên đề của mình:“Chuyển tiền thanh toán điện tử trong hệthống SCB” Nội dung chuyên đề gồm 3 phần như sau:

Phần 1: Giới thiệu về Ngân hàng

Phần 2: Chuyển tiền thanh toán điện tử trong hệ thống SCBPhần 3: Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quảhoạt động chuyển tiền

Trang 2

Mặc dù đã cố gắng hết sức, cũng như nghiên cứu kĩ đểcho chuyên đề được tốt hơn nhưng do thời gian nghiên cứu đề tàicũng như thực tập tại ngân hàng rất ngắn cùng với kiến thức

ít ỏi nên không tránh khỏi những sai sót, xin quý thầy cô, quýNgân hàng và các bạn đọc vui lòng đóng góp ý kiến đểchuyên đề được hoàn chỉnh hơn

Nguyễn Xuân Tâm

Chương 1

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN SCB

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gịn

Tên tiếng Anh: Sai Gon Commercial Joint Stock Bank, viết tắt là :

SCB Hội sở chính: 193 - 203 Trần Hưng Đạo, phường Cơ Giang, Quận

1, Tp.HCM

Giấy phép hoạt động số: 00018/NH - GF Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4103001562

Trang 3

kí lại lần thứ 1 ngày 16-04-2003, đăng kí thay đổi lần thứ 10,

ngày 19-12-2005)

      Số điện thoại: (84 8) 9206501  9206502 9206503

-9206504       FAX: (84 8) 9206505       Địa chỉ mail: scb@scb.com.vn

      Trang web: www.scb.com.vn

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) tiền thân làNgân hàng thương mại cổ phần Quế Đô, thành lập theo Quyếtđịnh số 00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam với vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng Sau 10

Trang 4

năm hoạt động kinh doanh, Ngân hàng TMCP Quế Đô thua lỗ kéodài, với khoản nợ quá hạn lớn không có khả năng thu hồi.

Với quyết tâm cải tổ toàn bộ cơ cấu bộ máy tổ chức,hoạt động và tên gọi của ngân hàng Từ tháng 4 năm 2003với một thương hiệu mới – SCB đã hồi sinh và không ngừngphát triển Bằng sức bật của một Ban Điều hành và đội ngũCBNV trẻ trung, năng động, nắm vững nghiệp vụ Ngân hàng,dưới sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết của Hội đồng quản trịvà sự hỗ trợ đắc lực của Ban tư vấn, (SCB) bắt đấu những bướcđầu tiên của một ngân hàng mới thách thức lớn nhất củaSCB là phải xây dựng hình ảnh và uy tín của thương hiệu trênthị trường cũng như trong lòng khách hàng Với quyết tâm phấnđấu bằng chính sách chất lượng hoạt động kinh doanh SCB đãtừng bước tạo lập được hình ảnh và vị thế của thương hiệu SCBđã có một bước tiến vượt bậc về quy mô cũng như chất lượnghoạt động kinh doanh

Với phương châm “SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện –thành công của khách hàng là mục tiêu của chúng tôi”, SCBluôn chủ động nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để phụcvụ khách hàng ngày càng hoàn hảo hơn SCB luôn chú ý lắngnghe và tìm hiểu thấu đáo từng đối tượng khách hàng để cónhững sản phẩm huy động vốn và những chính sách phù hợpvới tâm lý, nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó là việckhông ngừng cải tiến qui trình nghiệp vụ, nâng cao kỹ thuậtcông nghệ và kỹ năng giao tiếp để khách hàng luôn cảmthấy tin tưởng, hài lòng khi đến với SCB

Trong công tác tín dụng SCB xác định tăng trưởng tín dụng

an toàn, bền vững và hiệu quả Tăng trưởng tín dụng không

Trang 5

chú trọng Bởi hiệu quả của tín dụng chính là hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng.

Từ năm 2004 đến nay, tình hình tài chính của SCB đã đượclành mạnh và hoạt động liên tục có lãi, năm sau cao hơn nămtrước Các chỉ tiêu tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợđầu tư tín dụng đều có mức tăng trưởng cao và ổn định Năm

2004, SCB đã bắt đầu chia cổ tức từ 8% đến 12% năm

1.2 Mạng lưới hoạt động của SCB

Tuy với một ngân hàng có có qui mô hoạt động nhỏ,nếu cách đây hai năm thương hiệu SCB của ngân hàng TMCPSài Gòn còn mới mẻ, xa lạ trên thị trường tài chính – ngânhàng thì giờ đây hầu hết người tiêu dùng đều biết đến SCB.Hiện nay SCB đã mở chi nhánh ở Hà Nội, trong thời gian tới SCBsẽ mở thêm chi nhánh tại Vĩnh Long, An Giang … để mở rộng địabàn hoạt động Như vậy cho tới thời điểm này SCB đã có Hộisở, Sở giao dịch, 12 Chi nhánh, Phòng giao dịch và các điểm giaodịch ở các tỉnh thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, An Giang

Tên gọi và địa chỉ Hội sở,sở giao dịch, các chi nhánh và các

phòng giao dịch:

Hội sở chính – Sở giao dịch

Địa chỉ: Số 193 – 203 Trần Hưng Đạo, Phường Cô Giang, Quận 1,

TP.HCM,Tel: (84 8)9206501 – 9206502 – 9206503 – 9206504

Fax: (84 8)9206505

Miền Bắc

+ SCB Hà NộiĐịa chỉ: Số 4 Hồ Xuân Hương, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Tel: (84 4) 945427

Trang 6

Fax: (84 4) 954271+ SCB Đống ĐaĐịa chỉ: Số 136 Nguyễn Lương Bằng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội

Tel: (84 4) 851335Fax: (84 4) 511598

Miền Nam

+ SCB Nhà RồngĐịa chỉ: Số 155 Kí Con, Quận 1

Tel: (84 8) 8216820Fax: (84 8) 8216821+ SCB Chợ LớnĐịa chỉ: Số 276 Hãi Thượng Lãn Ông, Quận 5, TP.HCM

Tel: (84 8) 8552051 – 8552053

Fax: (84 8) 9509968+ SCB An Dương VươngĐịa chỉ: Số 509 An Dương Vương, Quận 5, TP.HCM

Tel: (84 8) 8357564Fax: (84 8) 8308003+ SCB Gia ĐịnhĐịa chỉ: 49C Phan Đăng Lưu, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Tel: (84 8) 8418953Fax: (84 8) 8418934+ SCB Hai Bà TrưngĐịa chỉ: 348 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định , Quận 1, TP.HCM

Tel: (84 8) 8207853 - 8200046Fax: (84 8) 8206779+ SCB Củ ChiĐịa chỉ: Số 166/6E Quốc lộ 22, Thị trấn Củ Chi, TP.HCM

Trang 7

Fax: (84 8) 8924045+ SCB Tân TạoĐịa chỉ: Số 24 Đường số 1, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình

Tân, TP.HCMTel: (84 8) 4072584+ SCB Tân BìnhĐịa chỉ: Số 328 Trường Chinh, Quận Tân Bình, TP.HCM

Tel: (84 8) 8122483+ SCB An Đông PlazaĐịa chỉ: Lầu 2 An Đông Plaza, Số 18 An Dương Vương, Quận 5,

TP.HCMTel: (84 8)2935708 – 2935709+Điểm giao dịch An Giang - Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Địa chỉ: Số 15 Lý Thường Kiệt, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

1.3 Sơ đồ tổ chức hoạt đông

Đại hội cổ

đông

Ban kiểm

soát

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban tư vấnHĐQT

TỔNG GIÁM ĐỐC và các PHÓ TGĐ

Kiểm soát nội bộ

Kinh doan h

đối

PhòngT

ư vấn hỗ trợ

TD &

Phò ng Tín dụng

Phòng Kế hoạch

&

Phòng Điện toán

&

Phò ng TTQT

Trang 8

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại

cổ phần Sài Gòn (SCB)

1.4 Các sản phẩm dịch vụ hiên tại của Ngân hàng:

1.4.1 Huy động vốn

1.4.1.1 Tiền gửi tiết kiềm

1.4.1.1.1 Các hình thức gửi tiết kiệm

 Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ, vàng và các ngoạitệ khác

 Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ, vàng và các ngoại tệkhác

 Tiết kiệm tích cóp dự thưởng

 Tiết kiệm tích lũy linh hoạt

1.4.1.1.2 Tiện ích

 Lãi suất cạnh tranh

Chi nhánh cấp 1

Phòng giao dịch

Điểm giao dịch

Trang 9

 An toàn nhờ tiền gửi được SCB mua bảo hiểm tiền gửivà bảo mật theo qui định của Ngân hàngNhà nước

 Nhiều hình thức tiền gửi và rút linh hoạt

 Nhiều kỳ hạn phù hợp với nhu cầu cá nhân

 Thủ tục nhanh, thuận tiện, tiết kiệm thời gian

 Phục vụ gửi tiền, rút tiền tại nhà (nếu khách hàng cónhu cầu)

 Có thể cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn, hoặc chiếtkhấu

1.4.1.1.3 Đối tượng áp dụng

 Cá nhân người Việt Nam có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự

 Công dân nước ngoài có thời gian lưu trú hợp pháp tạiViệt Nam phù hợp với thời hạn gửi tiền của từng loại tiết kiệm

1.4.1.2.2 Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp ViệtNam

1.4.1.2.3 Đặc điểm của sản phẩm

Trang 10

 Loại tiền gửi : Việt Nam đồng, các loại ngoại tệ mạnh và

vàng

 Số tiền gửi : Tối thiểu là 500.000 đồng.

 Lãi suất là : tuy là tiền gởi thanh toán nhưng SCB vẫn cómột mức lãi suất phù hợp

 Hồ sơ tiền gửi : Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ

về nhân thân khác; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấyủy quyền của giám đốc

1.4.2 Sử dụng vốn

1.4.2.1 Cho vay cá nhân

1.4.2.1.1 Cho vay ngắn hạn

1.4.2.1.1.1 Tiên ích

Có thể giúp khách hàng chi trả những khoản phát sinhngoài dự đoán mà họ không chuẩn bị kịp tiền

1.4.2.1.1.2 Đối tượng cho vay

Cá nhân người Việt Nam

1.4.2.1.1.3 Đặc điểm của sản phẩm

 Loại tiền vay : VNĐ , vàng

 Số tiền cho vay : Tùy thuộc vào thế chấp của khách

hàng mà Ngân hàng quyết định số tiền vay

 Lãi suất và phí dịch vụ: Đến với SCB khách hàng sẽ có

một mức lãi suất cùng với một phí dịch vụ thật ưu đãi

 Hồ sơ đảm bảo tiền vay

Trang 11

 Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ về nhân thânkhác.

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hànhnghề đối với các nghề cần giấy phép (trường hợp vay vốn đểkinh doanh)

 Các giấy tờ có liên quan như ủy quyền của chủ hộ(trong trường hợp hộ gia đình vay vốn) cho một thành viên kháctrong gia đình vay

1.4.2.1.2 Cho vay trung và dài hạn

1.4.2.1.2.1 Tiện ích:

Có thể giúp khách hàng chi trả, đầu tư vào các dự ánmang tính chất trung và dài hạn

1.4.2.1.2.2 Đối tượng cho vay

Cá nhân người Việt Nam

1.4.2.1.2.3 Đặc điểm của sản phẩm

 Loại tiền vay : VNĐ, vàng

 Số tiền cho vay : Tùy thuộc vào thế chấp của khách

hàng mà Ngân hàng quyết định số tiền vay

 Lãi suất và phí dịch vụ : Luôn có mức phí và lãi suất

thật ưu đãi cho tất cả khách hàng đến với SCB

 Hồ sơ đảm bảo tiền vay :

 Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ về nhân thânkhác

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hànhnghề đối với các nghề cần giấy phép (trường hợp vay vốn đểkinh doanh)

 Các giấy tờ có liên quan như ủy quyền của chủ hộ(trong trường hợp hộ gia đình vay vốn) cho một thành viên khác

Trang 12

1.4.2.2 Cho vay doanh nghiệp

1.4.2.2.1 Cho vay ngắn hạn

1.4.2.2.1.1 Tiện ích

Có thể hỗ trợ doanh nghiệp chi trả những khoản thiếu hụtvốn tạm thời trong thời gian ngắn hạn

1.4.2.2.1.2 Đối tượng cho vay

Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp ViệtNam

1.4.2.2.1.3 Đặc điểm của sản phẩm

 Loại tiền vay : VNĐ, các loại ngoại tệ mạnh và vàng

 Số tiền cho vay : Tùy thuộc vào nhu cầu vay, phương án

vay vàø quyết định số tiền cho vay của Ngân hàng

 Lãi suất và phí dịch vụ: Thật ưu đãi, đặc biệt đối với

khách hàng doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ của SCB

 Hồ sơ vay vốn :

 Bộ hồ sơ pháp lý

 Giấy đề nghị vay vốn, phương án vay vốn và các giấytờ liên quan khác

 Tài sản thế chấp

1.4.2.2.2 Cho vay trung và dài hạn

1.4.2.2.2.1 Tiện ích

Phục vụ cho nhu cầu mua tài sản lưu động và tài sản cốđịnh của doanh nghiệp

1.4.2.2.2.2 Đối tượng cho vay

Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp ViệtNam

1.4.2.2.2.3 Đặc điểm của sản phẩm

Trang 13

 Loại tiền vay: V iệt Nam đồng, các loại ngoại tệ mạnh và

vàng

 Số tiền cho vay: Tùy thuộc vào nhu cầu vay, phương án

vay vàø quyết định số tiền cho vay của Ngân hàng

 Lãi suất và phí dịch vụ: cũng như cho vay ngắn hạn, SCB

luôn có mức lãi suất thật ưu đãi đặc biệt là đối vối kháchhàng đã từng sử dụng dịch vụ của SCB

 Hồ sơ vay vốn : Bộ hồ sơ pháp lý; Giấy đề nghị vay vốn,

phương án vay vốn và các giấy tờ liên quan khác; Tài sản thếchấp

1.4.2.3 Bảo lãnh

1.4.2.3.1 Đối tượng sử dụng

Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp ViệtNam

1.4.2.3.2 Đặc điểm sản phẩm

 Loại bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán,

bảo lãnh thực hiện hợp đồng…

 Số tiền bảo lãnh: Căn cứ theo giá trị của hợp đồng mà

Ngân hàng quyết định số tiền bảo lãnh

 Lãi suất và phí : Tùy vào từng thời điểm mà lãi suất

và phí bảo lãnh có những mức khác nhau nhưng lúc nào cũngthật ưu đãi cho tất cả khách hàng

 Hồ sơ bảo lãnh: Đơn xin bảo lãnh; Các chứng từ liên

quan đến việc bảo lãnh

1.4.3 Các dịch vụ trung gian

1.4.3.1 Chuyển tiền trong nước

Trang 14

1.4.3.1.1 Tiện ích

 Phí phù hợp

 Khả năng kết nối tốt với các dịch vụ Ngân hàng khác

 Phục vụ khách hàng tận tình chu đáo

1.4.3.1.2 Đối tượng chuyển tiền

Cá nhân người Việt Nam và nước ngoài

1.4.3.1.3 Đặc điểm sản phẩm

 Loại tiền chuyển: VNĐ

 Mức phí : Luôn có mức phí chuyển tiền thấp và ưu đãi cho

khách hàng

 Chứng từ giao dịch: Ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền kiêm

lệnh chuyển tiền…

1.4.3.2 Thẻ ATM

Trang 15

1.4.3.2.1 Tiện ích

 Rút tiền chuyển tiền sang tài khoản trong cùng hệ thốngSCB

 Tra cứu số dư tài khoản, in sao kê tài khoản tại ATM

 Thanh toán hàng hóa dịch vụ tại Đơn vị chấp nhận thanhtoán thẻ

 Trong tương lai sẽ triển khai các dịch vụ thanh toán tiềnđiện thoại, điện, nước, bảo hiểm tại máy ATM

 Khách hàng có thể giao dịch 24/24 tại máy ATM của SCBvà máy ATM của hệ thống liên minh thẻ Connect 24 gồm cácNgân hàng: VCB, SCB, Eximbank, Techcombank, Phương Đông, PhươngNam, Quân Đội, Quốc tế, Chohung Vina

1.4.3.2.2 Đối tượng sử dụng

 Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tạiViệt Nam

 Các doanh nghiệp có nhu cầu chi trả lương qua thẻ

1.4.3.2.3 Đặc điểm sản phẩm thẻ link SCB

 Là thẻ thanh toán nội địa, sử dụng dựa vào số tàikhoản tiền gửi thanh toán VNĐ

 Thẻ có 03 hạng gồm: Chuẩn (B), Vàng (G) và Đặc biệt(D)

 Số tiền tối đa giao dịch một ngày của các hạng thẻ lầnlược là 10.000.000đồng, 15.000.000đồng, 20.000.000đồng

Trang 16

 Tiền trong tài khoản thẻ được hưởng lãi suất hấp dẫnvà lãi được trả cuối tháng

 Có thể nộp tiền vào tài khoản thẻ tại Ngân hàng hoặcchuyển khoản

Phí dịch vụ thẻ: Đến với SCB bên cạnh việc sử dụng

những sản phẩm hiện đại tiện ích khách hàng còn luôn cóđược một mức phí ưu đãi

1.4.3.3 Thanh toán quốc tế

1.4.3.3.1 Tiện ích

Phục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

1.4.3.3.2 Đối tượng sử dụng

Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài

1.4.3.3.3 Đặc điểm sản phẩm

 Loại tiền thanh toán: USD, EUR …

 Số tiền thanh toán: Tùy thuộc vào nhu cầu thanh toán

của doanh nghiệp

 Hồ sơ thanh toán:

 Bộ hồ sơ pháp lý

 Giấy đề nghị vay vốn, phương án vay vốn và cácgiấy tờ liên quan khác

 Tài sản thế chấp

1.5 kết quả hoạt đông kinh doanh trong thời gian qua

Trang 17

Là một ngân hàng có qui mô nhỏ, để

khẳng định thương hiệu của mình SCB chọn mục

tiêu cơ bản là “chất lượng sản phẩm” Trong thời

gian qua SCB chú trọng vào lĩnh vực công nghệ thông tin bằngviệc đầu tư máy móc, trang thiết bị kỹ thuật và đặc biệt làđầu tư những phần mềm cao cấp phát triển dịch vụ ngân hàng.Hiện phần mềm quản lý Smartbank của SCB không những quảnlý, vận hành trong hệ thống SCB mà có thể kết nối với cácngân hàng khác trong quá trình thanh toán

Để nâng cao năng lực cạnh tranh SCB đã thực hiện lộ trình

:Vào tháng 9-2005 SCB tăng vốn điều lệ từ 150 tỷđồng lên 250 tỷ đồng và mới đây ngày 06-04-2006 SCB đãhoàn thành lộ trình tăng vốn điêu lệ, hiện tại vốn điều lệcủa SCB đã lên đến 400 tỷ đồng

SCB sẽ tiếp tục nỗ lực phấn đấu không ngừng đổi mớiđể hoàn thiện và phục vụ khách hàng ngày càng đa dạngphong phú về dịch vụ và chuyên nghiệp, hiệu quả hơn về chấtlượng hoạt động để đảm bảo cung cấp cho khách hàng nhữngsản phẩm tiện ích ngày một hoàn hảo Trong năm 2005, SCB hailần vinh dự nhận được Cúp Vàng do khách hàng bình chọn trênmạng thương hiệu Việt là Cúp Vàng uy tín chất lượng và CúpVàng thương hiệu Việt Nam SCB lại vừa vinh dự đón nhận thêmdanh hiệu “ Doanh nghiệp Việt Nam uy tín – chất lượng 2006” do tổchức bình chọn trên mạng doanh nghiệp Việt Nam thuộc Tòa soạnThông tin QCA thương mại (Vinexad – Bộ thương mại) trao tặng

Trang 18

Những sản phẩmtiết kiệm của SCB với

chính sách khuyến mãi

với các giải thưởng hấp

dẫn (“Hái lộc đầu xuân

cùng SCB”, “Mừng sinh nhật cùng SCB”…),

cùng với các chính sách chăm sóc

khách hàng đa dạng, phong phú đã và

đang tạo được tín nhiệm và thu hút khách

hàng tham gia gửi tiền ngày càng đông

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA

CÁC NĂM (2003, 2004, 2005)

ĐVT: Triệu đồng

I Thu từ lãi

1 Thu lãi cho vay

2 Thu lãi tiền gửi

3 Thu lãi góp vốn mua cổ

phần

4 Thu khác về hoạt động tín

dụng

Tổng tiền thu lãi và các khoản

thu nhập có tính lãi

II Chi trả lãi

1 Chi trả lãi tiền gửi

268,577.6

712,984.36595.26

Trang 19

2 Chi trả lãi tiền đi vay

3 Chi trả lãi phát hành giấy tờ có

giá

Tổng chi trả lãi

III Thu nhập từ lãi (thu

nhập lãi ròng)

IV Thu ngoài lãi

1 Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh

2 Thu phí dịch vụ thanh toán

3 Thu phí dịch vụ ngân quĩ

4 Thu từ tham gia thị trường tiền tệ

5 Lãi từ kinh doanh ngoại hối

6 Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại

7 Thu từ các dịch vụ khác

8 Các khoản thu nhập bất thường

Tổng thu ngoài lãi

V Chi phí ngoài lãi

1 Chi khác về hoạt động huy

động vốn

2 Chi về dịch vụ thanh toán

và ngân quỹ

3 Lỗ từ kinh doanh ngoại hối

4 Chi về hoạt động khác

5 Chi nộp thuế

6 Chi nộp khoản phí, lệ phí

7 Chi phí cho nhân viên

8 Chi hoạt động quản lý và

21,864.0

1

5,480.79810.94

762.0152.60241.5526,791.0914,869.272,464.967,296.67

9,599.43

3,318.10462.34

20.9556.61118.0217,586.699,831.151,143.725,422.8826,669.71

2

22,551.5

8

368.11414.9628.68481.18375.2857.3263.646,216.04

8,005.21

4,878.09158.844.017.93388.49319.306,760.405,329.96819.293,654.177,639.57259.531,558.73

Trang 20

công cụ

9 Chi khấu hao cơ bản TSCĐ

10 Chi khác về tài sản

11 Chi dự phòng

12 Chi nộp phí bảo hiểm bảo

toàn tiền gửi của khách hàng, chi bồi

thường BHTG

13 Chi bất thường khác

Tổng chi phí ngoài lãi

VI Thu nhập ngoài lãi

VII Thu nhập trước thuế

Giảm vốn điều lệ cấn trừ lỗ quí 1/03

VIII Thuế thu nhập doanh nghiệp

IX Thu nhập sau thuế

18,086.18

1,257.04559.05

78,672.1

5

(56,808.

13) 46,694.6

9

13,074.5

1 33,620.1

8

587.2071.06

65,252.4

3

(55,653.

00) 19,122.6

2

5,354.33 13,768.2

Trang 21

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN

QUA CÁC NĂM

54

13,768

33,620

0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000

2005 lợi nhuận sau thuế là 33.620 triệu đồng tiếp tực tăng 244%

so với 2004 điều này thể hiện kết quả hoạt động của SCB rấttốt

Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB còn tiếp tục tăngtrưởng Nếu năm 2005 SCB đạt lợi nhuận trước thuế trên 46 tỷđồng, vậy mà chỉ trong quý 1-2006 đạt đến 32.19 tỷ đồng, tươngđương 68,94% lợi nhuận cả năm 2005 Là ngân hàng nhỏ nhưnghoạt động thu hút tiết kiệm, thị phần tiền gửi từ dân cư củaSCB luôn được giữ vững và liên tục mở rộng, góp phần quantrọng trong việc tạo vốn kinh doanh cho ngân hàng Tăng trưởng

Trang 22

tín dụng của SCB luôn gắn liền với nâng cao chất lượng và đảmbảo an toàn hoạt động ngân hàng Chính việc duy trì chữ tín trongquan hệ kinh doanh, áp dụng đối sách hợp lý với khách hàngvà các ngân hàng bạn … là nền tảng đưa thương hiệu của SCBtrên thị trường ngày càng nâng cao.

1.6 Mục tiêu và chiến lược phát triển của Ngân

hàng trong thời gian tới

Định hướng chung của các ngân hàng trong năm 2006 làtiếp tục chuyển dịch cơ cấu thu nhập sang hoạt động dịch vụ phitín dụng như phát triển các dịch vụ phái sinh và dịch vụ thẻ.Không ít ngân hàng đã liên kết, hợp tác với nhau để gia tăngtiện ích cho các dịch vụ ngân hàng Các ngân hàng đã khôngngần ngại bỏ ra hàng triệu USD mua phần mềm của nước ngoàiđể đổi mới công nghệ chuẩn bị tung ra hàng loạt sản phẩmđầy hứa hẹn đẩy mạnh phát triển các sản phẩm thẻ và cácdịch vụ ngân hàng cao cấp Một trong số các ngân hàng đó làSCB – Ngân hàng đang đầu tư các giải pháp công nghệ, thiết bị,nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp của cánbộ nhân viên phù hợp với trình độ hội nhập

Trong thời gian tới, SCB sẽ phấn đấu để trở thành mộttrong những Ngân hàng thương mại đa năng bậc vừa trong hệthống các tổ chức ngân hàng Việt Nam, có tốc độ phát triểnbền vững, an toàn, hiệu quả Để làm được định hướng này thìmục tiêu và chiến lược phát triển trước mắt của SCB là:

 Gia tăng giá trị cổ đông

 Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụNgân hàng hiện đại

Trang 23

 Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của kháchhàng với SCB.

 Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lànhmạnh

 Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lựcsáng tạo của nhân viên.

Chương 2

CHUYỂN TIỀN THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

TRONG HỆ THỐNG SCB

2.1 Khái quát về những qui định trong chuyển tiền điện tử

2.1.1 Những qui định chung

2.1.1.1 Phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng

2.1.1.1.1 Phạm vi

Trang 24

Áp dụng cho các hoạt động chuyển tiền điện tử trong hệthống Ngân hàng TMCP Sài Gòn.

2.1.1.1.2 Đối tượng

Áp dụng đối với tất cả các đơn vị thanh toán được TổngGiám đốc cho phép tham gia Hệ thống chuyển tiền điện tử củaNgân hàng TMCP Sài Gòn

2.1.1.1.3 Điều kiện áp dụng :

Các đơn vị thanh toán trong hệ thống Ngân hàng TMCP SàiGòn khi tham gia chuyển tiền điện tử phải đảm bảo đủ điềukiện:

 Kỹ thuật: Phải được trang bị đầy đủ máy móc, trang thiết

bị, truyền thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật để thực (online)

 Về nghiệp vụ: Nhân viên phải có trình độ nghiệp vụchuyên môn, có khả năng vận hành và sử dụng chương trìnhthành thạo

2.1.1.2 Giải thích từ ngữ:

Lệnh thanh toán là một tin điện do đơn vị thanh toán lập

và sử dụng để thực hiện thanh toán, chuyển tiền trong hệthống chuyển tiền điện tử SCB Lệnh thanh toán có thể là mộtlệnh thanh toán Có hoặc một lệnh thanh toán Nợ

Lệnh thanh toán Có là lệnh thanh toán nhằm ghi Nợ tài

khoản của người phát lệnh mở tại đơn vị phát lệnh một khoảntiền xác định và ghi Có cho tài khoản của người nhận lệnhmở tại đơn vị nhận lệnh về khoản tiền đó

Lệnh thanh toán Nợ là lệnh thanh toán nhằm ghi Nợ tài

khoản của người nhận lệnh mở tại đơn vị nhận lệnh một

Trang 25

khoản tiền xác định và ghi Có cho tài khoản của người phátlệnh mở tại đơn vị phát lệnh về khoản tiền đó.

Thực hiện lệnh thanh toán là quá trình thực hiện hoàn

tất một lệnh thanh toán từ đơn vị phát lệnh đến đơn vị nhậnlệnh cùng với việc hạch toán trên tài khoản phù hợp với nộidung lệnh thanh toán

Chuyển tiền điện tử là quá trình xử lý thực hiện lệnh

thanh toán từ khi lập lệnh thanh toán tới khi hoàn tất việc thanhtoán cho người nhận lệnh qua mạng máy tính trong hệ thống SCB

Đơn vị thanh toán bao gồm: Hội sở, Sở giao dịch, Chi

nhánh, Phòng giao dịch, Điểm giao dịch, Quỹ tiết kiệm của SCBđược Tổng Giám Đốc cho phép tham gia hệ thống chuyển tiềnthanh toán điện tử

Người phát lệnh là tổ chức hoặc cá nhân gởi lệnh

thanh toán đến SCB để thực hiện chuyển tiền điện tử

Người nhận lệnh là tổ chức hoặc cá nhân được thụ

hưởng khoản thanh toán trong trường hợp thanh toán “Có”

Đơn vị phát lệnh là đơn vị thanh toán phục vụ cho người

phát lệnh

Đơn vị nhận lệnh là đơn vị thanh toán phục vụ cho người

nhận lệnh

Trung tâm thanh toán (Phòng kế toán - tài chính là bộ

phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm về tổ chức thanh toán, hạchtoán trong nội bộ hệ thống SCB

Mã bảo mật là một ứng dụng kỹ thuật tin học nhằm

đảm bảo bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trong kiểm soátcác bút toán hạch toán trong thanh toán điện tử trên mạngmáy tính

Trang 26

Mã thẩm quyền duyệt là một ứng dụng kỹ thuật tin

học nhằm đảm bảo bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trongkiểm soát các bút toán hạch toán trong thanh toán điện tửtrên máy tính

Mã lập lệnh thanh toán là một ứng dụng kỹ thuật tin

học nhằm đảm bảo bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trongviệc lập lệnh thanh toán điện tử trên mạng máy tính

Mã số điện được qui định XXX.XXXXXX

 Điện đi của chi nhánh có cấu trúc mã số điện:

 03 ký tự đầu mã đơn vị

 06 ký tự cuối là số thự tự tăng dần tổng các điệncủa từng đơn vị trong năm (từ 000001 đến 499999)

 Điện từ ngoài SCB có cấu trúc mã số điện

 03 ký tự đầu là mã Hội sở

 06 ký tự cuối là số thự tự tăng dần trong năm củaTrung tâm thanh toán ( từ 500001 đến 999999)

Số tham chiếu của giao dịch được qui định

XXX.XX.X.XXXX.XX.XXXX

 03 ký tự đầu là mã đơn vị

 02 ký tự kế tiếp là 2 số cuối của năm

 01 ký tự kế tiếp là phát lệnh đi: O (Out), hay nhận lệnhđến: I (In)

 04 ký tự kế tiếp thể hiện điện trong nội bộ ngân hàng(SCB)

 02 ký tự tiếp theo thể hiện mã hàng hóa (00: Dùng chochuyển tiền trong nước)

 04 ký tự cuối là số thự tự tăng dần số điện của từngđơn vị theo năm

Trang 27

2.1.1.3 Nguyên tắc thực hiện lệnh thanh toán

Mỗi chứng từ thanh toán được tạo lập thành một lệnhthanh toán (không thực hiện một điện cho nhiều món thanhtoán)

Hạch toán thực hiện theo từng lệnh thanh toán

2.1.1.4 Cấp phát, Quản lý, sử dụng, đình chỉ sử dụng, hủy bỏ, thay đổi và thu hồi mã khóa bảo mật

2.1.1.4.1 Thẩm quyền cấp phát mã khóa bảo mật

2.1.1.4.1.1 Mã khóa bảo mật dùng cho lãnh đạo duyệt hạch toán, kiểm soát điện thanh toán

Các Phòng ban, đơn vị trực thuộc SCB lập danh sách đăngký lãnh đạo tham gia duyệt hạch toán, kiểm soát điện thanhtoán nội bộ gửi về phòng Điện toán – công nghệ thông tinđể đăng ký tại Hội sở SCB và chỉ được thực hiện khi được cấpmã bảo mật chính thức

Trưởng phòng Điện toán – công nghệ thông tin trực tiếptiếp nhận và trình Tổng Giám Đốc duyệt mã bảo mật duyệthạch toán, kiểm soát điện thanh toán để cấp cho các đơn vị

Nếu có sự thay đổi về nhân sự, các đơn vị phải lập danhsách thay đổi và gửi về Phòng Điện toán – công nghệ thôngtin để Phòng Điện toán – công nghệ thông tin trình Tổng GiámĐốc cấp mã mới hoặc hủy mã đã cấp

2.1.1.4.1.2 Mã khóa bảo mật dùng cho nhân viên lập lệnh thanh toán

Tổng Giám Đốc giao cho Trưởng Phòng điện toán – côngnghệ thông tin hướng dẫn các Phòng ban, đơn vị trực thuộc SCB

Trang 28

việc cấp mã và quản lý việc cấp mã khóa bảo mật lậplệnh thanh toán.

Trưởng các Phòng ban, đơn vị trực thuộc SCB trực tiếp phêduyệt danh sách thanh toán viên và chỉ đạo bộ phận vi tính tạiđơn vị cấp mã khóa bảo mật lập lệnh thanh toán

2.1.1.4.2 Quản lý, sử dụng mã khóa bảo mật

Phòng Điện toán – công nghệ thông tin có trách nhiệmphối hợp cùng Phòng Hành chánh – Quản trị đăng ký mã khóabảo mật duyệt hạch toán, kiểm soát điện thanh toán vào “Sổtheo dõi mã khóa bảo mật” và quản lý theo chế độ tài liệu

“TỐI MẬT” tại Hội sở

Trưởng các Phòng ban, đơn vị trực thuộc SCB có tráchnhiệm tổ chức đăng ký mã bảo mật lập lệnh thanh toán vào

“Sổ theo dõi mã khóa bảo mật” và quản lý theo chế độ tàiliệu “MẬT” tại đơn vị mình

Trách nhiệm của nhân viên được cấp và sử dụng mã khóa bảo mật:

 Mã khóa bảo mât chỉ được sử dụng cho việc lậplệnh thanh toán, duyệt hạch toán, kiểm soát điện thanhtoán trong hệ thống thanh toán điện tử nội bộ của SCB

 Mã khóa bảo mật được cấp cho cá nhân nào thì cánhân đó được phép sử dụng theo đúng thẩm quyền quiđịnh Nghiêm cấm việc tiết lộ, nhân bản, giao lại hoặchướng dẫn cách sử dụng mã khóa bảo mật cho ngườikhác trong bất kỳ trường hợp nào

 Trường hợp bị mất, bị lộ hoặc nghi ngờ bị lộ mãkhóa bảo mật, người được cấp mã khóa bảo mật phảibáo ngay cho thủ trưởng đơn vị và nơi cấp mã khóa bảo

Trang 29

mật biết để có biện pháp xử lý đình chỉ ngay việc sửdụng mã khóa bảo mật cũ và làm thủ tục cấp mã khóabảo mật mới.

2.1.1.4.3 Đình chỉ sử dụng, hủy bỏ, thay đổi và thu hồi mã khóa bảo mật

2.1.1.4.3.1 Đình chỉ sử dụng, hủy bỏ và thay đổi mã khóa bảo mật.

Mã khóa bảo mật bị đình chỉ sử dụng, hủy bỏ và thayđổi trong các trường hợp sau:

 Mã khóa bảo mật đã có thông báo bị mất, bị lộ hoặcnghi bị lộ

 Mã khóa bảo mật bị lỗi do yếu tố kỹ thuật

 Mã khóa bảo mật đã hết hạn sử dụng (thay đổi theothời hạn)

2.1.1.4.3.2 Thu hồi mã khóa bảo mật

Mã khóa bảo mất bị thu hồi trong các trường hợp ngườiđược cấp mã khóa bảo mật chuyển sang làm công tác kháchoặc bị buộc ngưng sử dụng tham gia hệ thống thanh toán điệntử liên Ngân hàng

2.1.1.5 Thẩm quyền tạo điện, diệt điện, duyệt chứng từ điện tử nội bộ

2.1.1.5.1 Điều kiện tạo điện trong hệ thống

Thanh toán viên được thực hiện tạo điện khi được Thủtrưởng trực thuộc phê duyệt và được bộ phận vi tính tại đơn vịcấp mã lập lệnh thanh toán

2.1.1.5.2 Thẩm quyền duyệt điện thanh toán

Trang 30

Các Trưởng Phòng kế toán, Tổ trưởng kế toán duyệthạch toán bút toán trên cơ sở mã bảo mật thẩm quyền duyệtđã được cấp.

Trưởng các Phòng ban, đơn vị trực thuộc SCB chịu tráchnhiệm duyệt điện thanh toán và chuyển đi trên cơ sở mã bảomật thẩm quyền duyệt đã được cấp Nếu có ủy quyền phảilập văn bản ủy quyền cụ thể

2.1.1.6 Quản lý, sử dụng và bảo quản chứng từ điện tử

Dữ liệu thông tin của chứng từ phải được mã hóa vàthực hiện bảo mật và bảo đảm an toàn dữ liệu thông tin trongquá trình sử dụng và lưu trữ theo đúng qui định

Phải có biện pháp quản lý, kiểm tra chống các hình thứckhai thác, thâm nhập, sao chép, đánh cấp hoặc sử dụng chứngtừ điện tử không đúng qui định

Chứng từ điện tử khi bảo quản phải được quản lý như tàiliệu kế toán ở dạng nguyên bản mà nó được tạo ra, gửi đihoặc nhận nhưng phải có đủ các thiết bị phù hợp để sử dụngkhi cần thiết

Trên chứng từ điện tử phải có đầy đủ các chữ ký điệntử của người liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác củadữ liệu, chữ ký điện tử trên chứng từ phải khớp đúng vớichữ ký điện tử đã đăng ký tại SCB

Việc chuyển đổi chứng từ điện tử thành chứng từ giấy(hoặc ngược lại) để giao dịch, thanh toán phải thực hiện đúng quyđịnh về lập, luân chuyển, kiểm soát, ký chứng từ kế toánngân hàng, đảm bảo sự khớp đúng giữa chứng từ dùng làm

Trang 31

bảo tính pháp lý của chứng từ Trên chứng từ đã dùng làmcăn cứ để chuyển đổi phải ghi ký hiệu “ĐCH” (đã chuyểnhóa) Chứng từ sau khi đã dùng làm căn cứ để chuyển đổichỉ còn giá trị lưu trữ để theo dõi, kiểm tra, không còn hiệulực để giao dịch, thanh toán.

Đối với chứng từ điện tử dùng trong thanh toán nội bộNgân hàng TMCP Sài Gòn bằng hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt được thực hiện theo qui định hiện hành của TổngGiám Đốc

Các đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Sài Gòn và kháchhàng sử dụng chứng từ điện tử phải thực hiện việc lập, kiểmsoát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử để hạchtoán kế toán và thanh toán theo đúng qui định của pháp luậtvà các qui định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Các lệnh thanh toán và các báo cáo giao dịch sử dụngtrong chuyển tiền điện tử nội bộ phải được sử dụng đúng mẫu

do Ngân hàng qui định, định dạng đầy đủ các yếu tố và đượcbảo mật

Chứng từ điện tử phải được lập đúng, chính xác các yếutố và phải có đầy đủ chữ ký: Chữ ký của người kiểm soátvà chữ ký của nhân viên lập chứng từ

Chứng từ chuyển tiền (điện đi) được in ra bằng giấy và lưucùng với chứng từ gốc và phải được kiểm tra khớp đúng giữachứng từ gốc và chứng từ điện tử

Chứng từ nhận điện (điện đến) sau khi được duyệt cũngđược in ra 02 liên (01 liên làm chứng từ gốc để hạch toán, 01liên báo có cho khách hàng)

Trang 32

Cuối ngày bộ phận kế toán chuyển tiền nội bộ tại cácđơn vị và Hội sở phải in các báo cáo đối soát số liệu và lưutrữ các báo cáo theo qui định:

 Bảng kê chuyển tiền trong ngày RM 001

 Danh sách các giao dịch chuyển tiền nội bộ RM 004

2.1.1.7 Lưu chứng từ điện tử tại SCB

2.1.1.7.1 Tại đơn vị phát lệnh – nhận lệnh

In điện 2 liên gốc (nếu có liên quan đến khách hàng)

Các chứng từ chuyển tiền: 1 lệnh chi của khách kiêmchứng từ ghi sổ (bản gốc) + 1 điện bản gốc + liên 1 (thu phínếu có)

(nếu là điều chuyển tiền tiền mặt … chứng từ lưu: điện +lệnh điều tiền + phiếu chi)

Các chứng từ chi trả: 1 Điện bản gốc kiêm chứng từ ghisổ + phiếu chi (nếu có)

(nếu nhận chyển tiền tiền mặt … chứng từ lưu: điện +lệnh điều tiền + phiếu thu)

2.1.1.7.2 Tại Trung tâm thanh toán (phòng kế toán tài chính)

In điện chuyển tiền 1 liên gốc

Điện đi: 1 điện (bản gốc) + lệnh chuyển chứng từ thanhtoán điện tử – Citad bản gốc, nếu thanh toán Điện tử liênNgân hàng

Điện đến: 1 điện (bản gốc) + Báo có bản gốc (Bù trừ –Tiền gửi Ngân hàng Nhà nước – Liên kết)

2.1.1.8 Qui định về lập, kiểm soát, luân chuyển chứng từ kế toán điện tử nội bô

Trang 33

Chứng từ kế toán lập dưới dạng chứng từ điện tử phảituân theo qui định về nội dung chứng từ kế toán trong luật kếtoán và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, phải đượcmã hóa bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình sửdụng, xử lý truyền tin và lưu trữ

Các chứng từ điện tử phải lập đúng mẫu qui định, đúngcấu trúc, định dạng, đầy đủ các nội dung, bảo đảm tính pháplý của chứng từ kế toán

Các chứng từ điện tử ghi trên vật mang tin phải có chỉdẫn cụ thể về thời gian và các yếu tố kỹ thuật đảm bảo choviệc sử dụng, kiểm tra, kiểm soát chứng từ điện tử khi cầnthiết

Trên chứng từ phải có đủ chữ ký của những người liênquan chịu trách nhiệm về tính chính xác, an toàn dữ liệu, chữký điện tử phải khớp đúng với chữ ký điện tử do ngân hàngTMCP Sài Gòn nơi mở tài khoản hoặc Trung tâm thanh toán củaNgân hàng cấp phát và quản lý

Chứng từ điện tử phải được in ra và lưu trữ theo qui địnhcủa Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Tất cả các chứng từ điện tử của ngân hàng (gồmchứng từ do Ngân hàng lập và chứng từ do khách hàng lập)đều phải lập đúng mẫu ngân hàng qui định, định dạng, đầy đủcác yếu tố và được bảo mật

Đối với chứng từ ghi trên các vật mang tin phải ghi têncác file chứa chứng từ, vị trí chứng từ trong file, tên các file nàyđược bảo mật và lưu trữ trong hồ sơ chứng từ điện tử

Các dữ liệu, thông tin trên chứng từ điện tử phải đượcphản ánh rõ ràng, trung thực, chính xác và thực hiện mã hóa

Trang 34

Ngày, tháng, năm lập chứng từ điện tử ghi bằng số Sốtiền trên chứng từ điện tử phải ghi cả bằng số và bằng chữ(nếu trên mẫu chứng từ có qui định).

Việc ghi chữ ký của khách hàng và các cán bộ, nhânviên Ngân hàng trên chứng từ điện tử được thực hiện bằngchương trình máy tính

Khi chuyển hóa chứng từ giấy thành chứng từ điện tửhoặc phục hồi chứng tử điện tử để in ra giấy phải thực hiệntheo đúng qui định Chứng từ sau khi đã dùng làm căn cứ đểchuyển hóa chỉ còn giá trị trong việc đối chiếu, tra cứu, lưutrữ, không còn hiệu lực thanh

toán

2.1.1.8.2 Xử lý sai lầm khi lập chứng từ

2.1.1.8.2.1 Chứng từ nội bộ ngân hàng

Việc hủy bỏ, sửa chữa chứng từ điện tử lập sai đượcthực hiện theo qui định của pháp luật và của Ngân hàng Nhànước và của Ngân hàng TMCP Sài Gòn về xử lý sai sót tronggiao dịch thanh toán điện tử

Trường hợp sai sót của chứng từ điện tử được phát hiệnkhi lệnh thanh toán chưa được thực hiện:

 Nếu sai sót được phát hiện ngay trong quá trình lập vàTrưởng phòng nghiệp vụ chưa ghi ký hiệu mật trên chứng từ thìngười lập được sửa chữa lại cho đúng

 Nếu sai sót được phát hiện sau khi ghi ký hiệu mật trênchứng từ thì việc thay đổi hoặc hủy bỏ đối với các chứng từ

Trang 35

bị sai sót này phải được Trưởng phòng hoặc người được ký ủyquyền xem xét quyết định.

Khi hủy bỏ đối với chứng từ điện tử bị sai sót đã kýhiệu mật Trưởng phòng nghiệp vụ phải lập biên bản hủychứng từ điện tử, trong đó ghi rõ loại, số chứng từ, giờ, ngày,tháng, năm hủy chứng từ và trên biên bản phải có đủ chữký của giao dịch viên lập chứng từ Trưởng phòng hoặc ngườiký ủy quyền Biên bản hủy kèm chứng từ lập sai được lưu trữvào hồ sơ riêng và bảo quản như các tài liệu kế toán khác

Trường hợp sai sót của chứng từ điện tử được phát hiệnsau khi lệnh thanh toán đã được thực hiên:

 Trường hợp là đơn vị gởi lệnh: Các trường hợp nhưchuyển tiền thừa, thiếu, chuyển sai địa chỉ … Thì thông báo quađiện thoại đồng thời tra soát báo cho ngân hàng nhận lệnhbiết và xử lý

Trường hợp là đơn vị nhận lệnh: Đối với điện đến nếuphát hiện dữ liệu ghi trong chứng từ sai như: Nhằm số tàikhoản hoặc đơn vị thụ hưởng, nội dung thanh toán không rõràng, thì lập điện tra soát tới ngân hàng chuyển lệnh để xácminh đống thời hạch toán tạm thời vào tài khoản phải thu hoặcphải trả Sau thời gian tra soát 2 ngày làm việc nếu khôngnhận được trả lời thư tra soát hoặc thư trả lời không rõ ràng,thì lập chứng từ chuyển trả khoản thanh toán bị sai cho ngânhàng gửi lệnh.

2.1.1.8.2.2 Chứng từ điện tử của khách hàng chuyển đến

Chứng từ điện tử của khách hàng chuyển đến, giao dịchviên phát hiện chứng từ có sai sót, không hợp lệ thì không xử

Trang 36

lý và phải trả lại cho người gửi để lập lại và mở sổ theo dõiđối với các chứng từ này (ngày giờ nhận, ngày giờ trả lạicho khách hàng, lý do) khách hàng gửi chứng từ điện tử phảicó trách nhiệm tiếp nhận lại chứng từ điện tử của mình vàphải lưu trữ ít nhất 10 ngày (kể từ ngày nhận lại) để phục vụyêu cầu đối chiếu, tra soát của ngân hàng khi cần thiết.

2.1.1.8.3 Chữ ký trên chứng từ thanh toán điện tử

2.1.1.8.3.1 Chữ ký điện tử của khách hàng lập chứng từ

Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử phải khớp đúngvới chữ ký đã được Ngân hàng TMCP Sài Gòn nơi mở tàikhoản cấp

2.1.1.8.3.2 Trách nhiệm của người quản lý và sử dụng chứng từ điện tử

Trách nhiệm của người quản lý chữ ký điện tử:

 Nhân viên Trung tâm thanh toán (Hội sở chính) và nhữngngười do chức năng của mình được quản lý, cấp phát chữ kýđiện tử phải tuyệt đối giữ bí mật về chữ ký điện tử đã cấpcho người sử dụng

 Việc cấp, quản lý, sử dụng, hủy bỏ chữ ký điện tử tạiNgân hàng TMCP Sài Gòn được thực hiện theo pháp luật hiệnhành và các qui định của Ngân hàng Nhà nước

Trách nhiệm của người sử dụng chữ ký điện tử:

 Trên tất cả các chứng từ điện tử dùng làm cơ sở ghichép vào sổ sách kế toán ngân hàng phải có đầy đủ chữký điện tử của người lập, người chịu trách nhiệm kiểm soát,

Trang 37

 Phạm vi trách nhiệm người được ký trên chứng từ điệntử đối với từng loại nghiệp vụ tại Sở giao dịch, Chi nhánh,Phòng giao dịch và Hội sở chính được thực hiện giống như quiđịnh của chứng từ giấy.

 Phải đăng ký tên vào danh sách nhưng người tham giavào qui trình thanh toán điện tử để đề nghị Trung tâm thanhtoán cấp chữ ký điện tử

 Đăng ký thời gian hiệu lực của chữ ký điện tử Trongthời gian hiệu lực, nếu vì lý do nào đó mà người được cấp chữký điện tử không tham gia qui trình thanh toán thì phải báo cáobằng văn bản với Trung tâm thanh toán để làm thủ tục thu hồiquyền sử dụng chữ ký điện tử

 Ghi đúng, ghi đủ các yếu tố của chữ ký điện tử theo quiđịnh

 Tuyệt đối giữ bí mật và sử dụng chữ ký điện tử theođúng qui định

Trường hợp có hành vi vi phạm các nội dung qui định vềbảo quản, sử dụng chữ ký điện tử thì tùy theo mức độ viphạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý theo qui định củapháp luật

Về ủy quyền chữ ký điện tử trên chứng từ điện tửđược thực hiên theo qui định của phát luật

2.1.1.8.4 Kiểm soát chứng từ điện tử

Tất cả chứng từ điện tử phải được kiểm soát chặt chẽ,bảo đảm tính hợp pháp của nghiệp vụ và tính hợp lệ củachứng từ trước khi thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, thanhtoán Việc kiểm soát chứng từ điện tử được chia làm 2 phần:

Trang 38

phần kỹ thuật thông tin phải kiểm trước, sau đó mới tiếnhành kiểm soát nội dung nghiệp vụ.

Kiểm soát kỹ thuật thông tin gồm:

 Mã nhận biết trên chứng từ phải đúng với mã đã quiđịnh

 Các mật mã trên chứng từ phải đúng với các mật mãqui định

 Tên tập tin phải được lập đúng tên và mẫu thông tin quiđịnh, kiểm soát đảm bảo không có sự trùng lắp về nội dungthông tin trên chứng từ

 Nội dung chứng từ hợp lệ

 Kiểm soát nội dung hợp lệ

Kiểm soát nội dung nghiệp vụ:

 Áp dụng biện pháp kiểm tra bằng mắt kết hợp kiểm trabằng mắt với thiết bị chuyên dùng để xác định tính đúng đắncủa dữ liệu

 Kiểm tra chữ ký điện tử, ký hiệu mật và các mã khóabảo mật trên chứng từ

 Kiểm tra tên, số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiềngửi … như kiểm tra chứng từ giấy

 Kiểm tra sự tồn tại và dạng thức một số vùng bắt buộccủa chứng từ

2.1.1.8.5 Luân chuyển chứng từ điện tử

Qui trình luân chuyển chứng từ điện tử được thực hiên theocác qui trình thanh toán:

 Nhận chứng từ, lập chứng từ điện tử

 Kiểm tra ký hiệu mật, chữ ký điện tử và tính hợp lệcủa chứng từ

Trang 39

 Xử lý dữ liệu, hạch toán và thanh toán

 Tổng hợp, in bảng kê chứng từ điện tử đã phát sinh vàxử lý trong ngày

 Sắp xếp, bảo mật, tổ chức bảo quản, lưu trữ

Thời gian luân chuyển chứng từ điện tử được thực hiệntheo qui định hiện hành

Việc giao nhận chứng từ điện tử giữa khách hàng vớiNgân hàng hay giữa các Ngân hàng với nhau được thực hiệnbằng phương pháp trực tiếp như giao nhận các vật mang tin hoặcbằng phương pháp truyền dẫn dữ liệu qua mạng được thực hiệntheo qui định hiện hành

Các chứng từ điện tử, sau khi đã dùng để hạch toán vàthanh toán được in ra giấy dưới dạng bảng kê chứng từ điện tửphát sinh và được xử lý trong ngày để bảo quản, lưu trữ … Cácthông tin về chứng từ điện tử trên bảng kê phải được trưởngphòng nghiệp vụ hoặc người được ủy quyền ký xác nhận

Vật mang tin chứa chứng từ điện tử phải được cất giữtrong tủ chắc chắn, để nơi cao ráo, được lưu trữ ở hai địa điểm

Đối với vật mang tin đã gần hết hạn sử dụng nhưng chứngtừ lưu trữ trên đó vẫn còn thời hạn bảo quản, đơn vị phải tổchức kiểm tra và sao chụp lại vật mang tin để đảm bảo thời hạn

Trang 40

lưu trữ của chứng từ theo đúng qui định và đáp ứng yêu cầulưu trữ thông tin an toàn không bị sai lệch.

Việc kiểm tra, cung cấp dữ liệu thông tin về chứng từđiện tử được thực hiện như việc cung cấp số liệu, tài liệu kếtoán bằng giấy và theo đúng qui định của pháp luật

2.1.2 Các qui định khác

Các khoản tiền giải ngân hạch toán vào các khoản phảitrả và khi chuyển đi thì vào phân hệ chuyển tiền hạch toán từcác khoản phải trả (yêu cầu trong điện chuyển tiền tại trườngngười chuyển phải có thông tin đầy đủ: số tài khoản vay, tênngười phát lệnh)

Các khoản chuyển đi có liên quan đến tiền vay hay lãi thìkhi chuyển tiền tại trường người hưởng phải có thông tin đầyđủ như: tên người vay, số tài khoản vay … Khi chi trả trong phânhệ chuyển tiền hạch toán vào các tài khoản phải trả hay tàikhoản tiền gửi (nếu có) sau đó hạch toán để thu lãi hay gốc

Các nghiệp vụ phát sinh nhiều Nợ hay nhiều Có thì khi phátlệnh đơn vị phát lệnh hạch toán nhiều Nợ vào tài khoản cáckhoản phải trả hay nhiều Có vào tài khoản các khoản phảithu sau đó vào phân hệ chuyển tiền hạch toán từ các khoảnphải trả hay các khoản phải thu chuyển đi Khi nhận lệnh đơn vịnhận lệnh hạch toán vào các khoản phải thu hay phải trả trongphân hệ chuyển tiền sau đó hạch toán nhiều Nợ vào cáckhoản phải thu hay nhiều Có vào các khoản phải trả

Điện yêu cầu tra soát hay hoàn trả của các đơn vị khi lậpđiện phải cho các thông tin chính xác đầy đủ cụ thể (tên, sốtiền, ngày, … của lệnh cần tra soát hay hoàn trả và đúng

Ngày đăng: 19/09/2012, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) - Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền.doc
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) (Trang 7)
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC NĂM (2003, - Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền.doc
2003 (Trang 17)
Bảng 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của SCB qua các năm (2003, 2004, 2005) - Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền.doc
Bảng 1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của SCB qua các năm (2003, 2004, 2005) (Trang 19)
Sơ đồ 2: Sơ đồ qui trình thanh toán điện tử đi tại SCB - Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền.doc
Sơ đồ 2 Sơ đồ qui trình thanh toán điện tử đi tại SCB (Trang 37)
Sơ đồ 3: Sơ đồ qui trình thanh toán điện tử đến. - Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền.doc
Sơ đồ 3 Sơ đồ qui trình thanh toán điện tử đến (Trang 39)
Sơ đồ 4: Qui trình thanh toán điện tử liên ngân hàng tại SCB - Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền.doc
Sơ đồ 4 Qui trình thanh toán điện tử liên ngân hàng tại SCB (Trang 47)
Sơ đồ 5: : Sơ đồ qui trình nghiệp vụ trong chuyển tiền điện tử chuyển tiếp thanh toán chi - Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền.doc
Sơ đồ 5 : Sơ đồ qui trình nghiệp vụ trong chuyển tiền điện tử chuyển tiếp thanh toán chi (Trang 53)
Hình 2: Biểu đồ thể hiện hoạt động thanh toán điện tử tại hội sở Ngân hàng TMCP - Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền.doc
Hình 2 Biểu đồ thể hiện hoạt động thanh toán điện tử tại hội sở Ngân hàng TMCP (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w