1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Tài Xây dựng mức lao động cho bước công việc tiện ở xưởng tiện của HTX CNDV Quang Trung

23 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 324,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH: TỐNG VĂN DŨNGLỚP: Đ2QL2 TIỂU LUẬN MÔN: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Đề tài: “Xây dựng mức lao động cho bước công việc tiện ở xưởng tiện của Hợp tác xã công nghiệp và dịch vụ Quang Trung”... N

Trang 1

SVTH: TỐNG VĂN DŨNG

LỚP: Đ2QL2

TIỂU LUẬN MÔN: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Đề tài:

“Xây dựng mức lao động cho bước công việc tiện ở xưởng tiện của Hợp tác xã công nghiệp

và dịch vụ Quang Trung”.

Trang 2

MỞ ĐẦU

Phải làm thế nào để phát triển? Phải làm thế nào để người lao động trongdoanh nghiệp đều có việc làm? Phải làm thế nào để tăng năng suất lao động? Phảilàm thế nào để sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn lực trong doanh nghiệp? Những vấn đề bức thiết này đang được đặt ra đối với tất cả các tổ chức sản xuất,các doanh nghiệp ở nước ta trong bối cảnh khủng hoảnh kinh tế hiện nay

Chính vì thế, hơn lúc nào hết, công tác định mức lao động đang được tất cảcác tổ chức sản xuất, các doanh nghiệp quan tâm và chú ý thực hiện Nó sẽ là công

cụ sắc bén trong quản lý, là cơ sở để lập kế hoạch và hoạch toán sản xuất - kinhdoanh, tổ chức sản xuất và tổ chức lao động…

Hợp tác xã công nghiệp và dịch vụ Quang Trung là một cơ sở sản xuất nhỏ,công tác định mức đang gặp nhiều rất nhiều khó khăn Qua các kiến thức tích luỹđược trong quá trình học tập, qua những trải nghiệm thực tế khi đi thực hành tạicông ty Em xin góp một vài ý kiến của mình thông qua bài tiểu luận với đề tài:

“Xây dựng mức lao động cho bước công việc tiện ở xưởng tiện của Hợp tác xã công nghiệp và dịch vụ Quang Trung”.

Để góp phần hoàn thiện quá trình định mức cho Hợp tác xã công nghiệp vàdịch vụ Quang Trung Bài tiểu luận gồm 3 phần:

Trang 3

NỘI DUNG

I TỔNG QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẾ

1 Khái quát về đơn vị thực tế

Hợp tác xã công nghiệp và dịch vụ Quang Trung có tiền thân từ xưởng sảnxuất đồ gỗ Hoa Liên được thành lập từ năm 1990 do Ông Nguyễn Văn Liên làmchủ với số công nhân lúc bấy giờ là 12 người chuyên đóng bàn ghế, giường tủ,…Đến năm 2005, do đòi hỏi mở rộng sản xuất, Ông Liên cùng với một số thành viêntrong huyện Triệu Sơn đã quyết định góp vốn với nhau thành lập Hợp Tác Xã côngnghiệp và dịch vụ Quang Trung do ông Nguyễn Văn Liên đứng đầu chuyên cungcấp các sản phẩm làm từ gỗ như: giường tủ, bàn ghế, các sản phẩm nghệ thuật từgỗ… Với số công nhân 30 người

Hợp Tác Xã công nghiệp và dịch vụ Quang Trung

Đ/c: Thị trấn giắt, Huyện Triệu Sơn, Tỉnh Thanh Hoá

2 Một vài nét về công tác định mức ở hợp tác xã

Hợp tác xã công nghiệp và dịch vụ Quang Trung được thành lập năm 2005,

là một cơ sở sản xuất với quy mô nhỏ, công tác dịnh mức đang còn gặp nhiều khókhăn Công tác định mức chủ yếu dựa vào yếu tố kinh nghiệm sản xuất từ trước đến

Trang 4

nay là chủ yếu chứ chưa có một cuộc khảo sát chính thức nào Theo Ông NguyễnVăn Liên cho biết: Khi mới thành lập hợp tác xã, công nhân làm việc chủ yếu làdựa vào hình thức khoán sản phẩm dựa trên khối lượng công việc mà hợp tác xãnhận được Cho đến bây giờ, khi mà hợp tác xã đi vào hoạt động được một thờigian, khối lượng các công việc mà hợp tác xã nhận được đã ổn định thì công tácđịnh mức đang dần được quan tâm Bước đầu thì việc định mức chủ yếu dựa vàophương pháp “thống kê kinh nghiệm và thống kê phân tích” của chính công nhânsản xuất Bước sang năm 2009, hợp tác xã đang có ý định khảo sát lại công việccủa toàn bộ công nhân để xây dựng mức cho thích hợp tạo điều kiện để thành lậpdoanh nghiệp.

II KHẢO SÁT THỰC TẾ ĐỂ XÂY DỰNG MỨC

1 Tổng quan về công việc được xây dựng mức

1.1 Khái quát công việc được xây dựng mức

Để ra được một con tiện thành phẩm thì người công nhân phải tiến hành quanhiều quá trình Quy trình công nghệ để đưa ra được một con tiện hoàn chỉnh baogồm:

Bước công việc tiện con tiện sa lông:

Trong xưởng sản xuất có tất cả 4 máy, trong đó có 2 máy chuyên dùng đểtiện, 2 máy còn lại dung để đánh giấy dáp, đánh dầu hoặc có thể dùng để tiện nếucần gấp Bước công việc tiện diễn ra như sau:

Bước một, lấy bán thành phẩm lắp vào máy tiện Người công nhân dùng tay

lấy con tiện (bán thành phẩm) ở giá để lắp vào máy tiện Trong quá trình lắp thìmáy có thể đang chạy hoặc dừng lại, con tiện được lắp đúng vào các vị trí đó là cácđầu mang tua

Trang 5

Bước hai, thực hiện thao tác tiện Người công nhân bắt đầu tiện, đầu tiên là

tiện phá (làm cho con tiện mất các cạnh góc vuông), thứ hai là tiện tròn (làm cho bềmặt con tiện tròn và nhẵn), thứ ba là cho cửa vào để đánh dấu các vị trí để tiện, cuốicùng là tiện hoàn chỉnh con tiện

Bước ba, tháo thành phẩm để lên giá Sau khi tiện xong hoa văn thì con tiện

được được tháo ra khỏi máy cho lên giá thành phẩm chờ để đem đánh giấy dáp Kếtthúc quy trình tiện

Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình định mức:

Sản xuất con tiện là loại hình sản xuất đơn chiếc Với đặc thù hợp tác xã làloại hình kinh doanh nhỏ, máy móc chủ yếu sử dụng là loại thủ công, cho nên năngsuất phần lớn phụ thuộc vào tay nghề cũng như tính tự giác làm việc của côngnhân

Về cơ bản thì mặt hàng con tiện chủ yếu của Hợp tác xã là 3 loại: Con tiệncầu thang, con tiện của sa lông tàu và một số loại con tiện khác Trong đó con tiệncầu thang có các loại như: con tiện hình chữ S, con tiện hình hoa loa kèn, con tiệnhình lộc bình; Con tiện của sa lông tàu chủ yếu hoa văn hình lộc bình Trong quátrình tiện, chất lượng gỗ cũng ảnh hưởng rất nhiều tới thời gian tiện một con tiện.Nếu là loại gỗ chắc thì tiện sẽ lâu hơn loại gỗ mềm Bên cạnh đó, gỗ khô thì sẽ tiệnnhanh hơn gỗ đang còn tươi…

Trong quá trình tiện để cho ra một con tiện thành phẩm để chuyển qua chongười đánh giấy dáp thì con tiện phải đảm bảo được các hoa văn quy định, khôngđược nứt, bề mặt của con tiện phải nhẵn

Trang 6

Trong quá trình khảo sát từ ngày 5 đến ngày 7 tháng 3 năm 2009, anhNguyễn Văn Sơn có sức khoẻ tốt, ý thức kỷ luật tốt, có sự hợp tác với người khảosát định mức

1.3 Điều kiện tổ chức sản xuất

Bản nội quy hợp tác xã quy định ca làm việc 1 ca 2 kíp, buổi sáng bắt đầu từlúc 7h30 phút và kết thúc lúc 11h30 phút, buổi chiều bắt đầu từ lúc 12h30 phút vàkết thúc lúc 16h30 phút, trong kíp công nhân trong hợp tác xã được nghỉ tối thiểu là

30 phút Công nhân bắt đầu làm từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần Hợp tác xã có 3 nhàsản xuất

Ở phân xưởng tiện có 2 máy tiện, 2 máy dùng để đánh giấy dáp và đánh dầu

Có tổng cộng tất cả là 5 công nhân trong đó: 2 công nhân tiện, 1 công nhân đánhgiấy dáp, 1 công nhân đánh dầu và 1 công nhân phục vụ (trong đó công nhân cótrách nhiệm đi lấy con tiện từ xưởng cưa và phục vụ trực tiếp trong xưởng)

Nhà vệ sinh cách phân xưởng tiện 20m (nhà vệ sinh có 2 nhà), nhà kho cáchphân xưởng 12m, nhà cưa gỗ cách phân xưởng 90m

III TÀI LIỆU KHẢO SÁT XÂY DỰNG MỨC

1 Phiếu chụp ảnh thời gian làm việc cá nhân ngày làm việc

PHIẾU CHỤP ẢNH CÁ NHÂN NGÀY LÀM

(Biểu 1 mặt trước)

Hợp tác xã công nghiệp &

dịch vụ Quang Trung

Ngày: 5/3, 6/3, 7/3 Bắt đầu quan sát: 7h30 Kết thúc quan sát: 16h30

Người quan sát: Tống Văn Dũng Người kiểm tra: Nguyễn Thị Hồng

Công nhân Công việc Máy tiện thủ công

Họ và tên: Nguyễn Văn Sơn

Nghề nghiệp: công nhân

Cấp bậc: 3/7

Thâm niên: 4 năm

Công nhân tiện Động cơ hiệu Shang xiang

Tổ chức phục vụ làm việc

- Nghỉ ăn giữa ca từ 11h30 đến 12h30 (không tính vào thời gian làm việc)

Trang 7

- Có công nhân phục vụ bán thành phẩm đến nơi làm việc

- Hai bên máy có giỏ đựng bán thành phẩm và thành phẩm trên giá cao 50cm

- Nước uống để cách xa nơi làm việc 10m.

- Nhà vệ sinh cách nơi làm việc 25m (nơi công nhân ngồi).

- Máy hỏng có thợ sửa, công nhân tự mài dao tiện trong quá trình làm việc.

PHIẾU KHẢO SÁT Ngày: 5/3/2013

(Biểu 1 mặt sau)

TT Nội dung quan sát

Thời gian tức thời

Lượng thời gian

Sản phẩm

Ký hiệu Ghi chú

Làm việc

Gián đoạn TrùngBắt đầu ca 7h30

1 Lấy dao tiện 35 5 T CK

Trang 8

Ghi chú: đơn vị sản phẩm là cái chiếc/ ca

PHIẾU KHẢO SÁT Ngày: 6/3/2013

(Biểu 1 mặt sau)

TT Nội dung quan sát

Thời gian tức thời

Lượng thời gian

Sản phẩm

Ký hiệu Ghi chú

Làm việc

Gián đoạn TrùngBắt đầu ca 7h30

Trang 9

Ghi chú: sản phẩm là cái chiếc / ca

PHIẾU KHẢO SÁT Ngày: 7/3/2013

(Biểu 1 mặt sau)

TT Nội dung quan sát

Thời gian tức thời

Lượng thời gian

Sản phẩm

Ký hiệu Ghi chú

Làm việc

Gián đoạn TrùngBắt đầu ca 7h30

1 Lấy dao tiện 34 4 T CK

Trang 10

Ghi chú: sản phẩm là cái chiếc / ca

BIỂU TỔNG HỢP THỜI GIAN TÊU HAO CÙNG LOẠI

(Biểu 2 ngày: 5/3/2013)

Trang 11

Loại thời

gian Nội dung quan sát

Ký hiệu

Số lần lặp lại

Lượng thời gian Thời gian

trung bình 1 lần

Ghi chú

Làm việc

Gián đoạn TrùngChuẩn kết Lấy dao tiện

Đọc bản vẽ, chọn cửa Dọn nơi làm việc

T CK1

T CK2

T CK3

1 1 1

5 3 8

5 3 8 Tác nghiệp Tiện T TN1 10 330 33

Phục vụ kỹ

thuật

Điều chỉnh máy Mài dao tiện Thây dây culoa

T PVK1

T PVK2

T PVK3

2 1 1

10 7 4

5 7 4

Phục vụ tổ

chức

Quýet mùn tiện Cất thành phẩm vào kho

25 15

12.5 7.5

Số lần lặp lại

Lượng thời gian Thời gian

trung bình

1 lần

Ghi chú

Làm việc

Gián đoạn TrùngChuẩn kết Lấy dao tiện T CK1 1 4 4

Trang 12

Tác nghiệp Tiện T TN1 9 312 34.7

phục vụ kỹ

thuật

Điều chỉnh máy.

Mài dao tiện.

Điều chỉnh giá đỡ dao tiện.

T PVK1

T PVK2

T PVK3

2 1 1

10 4 5

5 4 5

9 18

9 9

Không

nhiệm vụ

Lấy bán thành phẩm.

Khiêng thành phẩm cho khách hàng.

Đi chuyển hàng cho khách.

Đi sửa máy.

1

1

11 17

30

20

11 17

30

20 Lãng phí do

công nhân

Nói chuyện Đến muộn

T LPLĐ1

T LPLĐ2

2 1

15 12

15 12

Lượng thời gian Thời gian

trung bình

1 lần

Ghi chú

Làm việc

Gián đoạn TrùngChuẩn kết Lấy dao tiện

Quét dọn nơi làm việc

T CK1

T CK2

1 1

4 10

4 10

Tác nghiệp Tiện T TN1 9 343 38.11

Phục vụ kỹ thuật Điều chỉnh máy T PVK1 1 6 6

Trang 13

Mài dao tiện Thay đá mài Điều chỉnh bàn

9 12 6

9 12 6

15 12

7.5 12 Không nhiệm vụ Lấy bán thành

T LPLĐ1

T LPLĐ2

2 1

25 13

9 13

Thời gian trung bình 1 ngày

% so với tổng thời gian quan sát

34

4.33 1 6

11.33

0.90 0.21 1.25

Trang 14

vụ kỹ

thuật

Điều chỉnh máy

Mài dao tiện

Thây dây culoa

21

10 4

5

19

6 9

12 6

33

26 20 4 12 11

73

8.67 6.67 1.33 4 3.67

24.34

1.82 1.39 0.28 0.83 0.76

10.67 1.67 12.34

2.22 0.35 2.57 Nghỉ

40

9 18

27

15 12

27

49 45

94

16.33 15

31.33

3.40 3.12

30 20

78

20

20

39 17

30 20

106

13 5.67

10 6.67

35.34

2.72 1.18

2.08 1.39

95

23.33 4 4.33

31.66

4.86 0.83 0.90

Trang 15

Bấm giờ bước công việc “Tiện” của người thợ tiện để thu thập số liệu phục

vụ cho việc xây dựng mức, phát hiện ra những lỗi sai trong quá trình thực hiệncông việc của người thợ tiện Đồng thời dưa ra được những phương pháp bán hànghiệu quả tiên tiến

Thao tác 1: Lấy bán thành phẩm lắp vào máy tiện Thời gian trung bình mộtlần là 31.37 giây => Bấm giờ 20 lần

Thao tác 2 : Tiện phá Thời gian trung bình một lần 7.8 giây => Bấm giờ 40lần

Thao tác 3: Tiện tròn Thời gian trung bình một lần 12.45 giây => Bấm giờ

Tmin 31

Trang 16

 Dãy số ổn định

9Thao tác 2: Hođ = ─── = 1.5 => Hođ < Hođ+

6

 Dãy số ổn định

15Thao tác 3: Hođ = ─── = 1.36 => Hođ< Hođ+

11

 Dãy số ổn định

9Thao tác 4: Hođ = ─── = 1.5 => Hođ< Hođ+

6

 Dãy số ổn định

215Thao tác 5 : Hođ = ─── = 1.02 => Hođ < Hođ+

210

 Dãy số ổn định

15Thao tác 6: Hođ = ─── = 1.25 => Hođ < Hođ+

Người quan sát: Tống Văn Dũng Người kiểm tra: Nguyễn Thị Hồng

Người lao động Công việc Máy( thiết bị)

Họ và tên: Nguyễn Văn Sơn

Dày : 3cm

Máy tiện thủ công động cơ hiệu shang xiang

Trang 17

Vật liệu: gỗ tạp

Tổ chức nơi làm việc

- Tình hình chung: rộng rãi, thoáng mát, giá để bán thành phẩm để bên trái, để sản phẩm bên phải.

- Tổ chức cung cấp vật liệu: có công nhân phục vụ ngay tại nơi làm việc.

- Giao nộp sản phẩm: cuối ca làm việc

- Trang thiết bị bảo hộ bao gồm: mũ, khẩu trang, áo bảo hộ, giầy.

- Các điều kiện vi mô: nhiệt độ phù hợp, áng sang đầy đủ, thông thoáng.

Từ bảng bấm giờ ở trên, ta tính được thời gian tác nghiệp của bước công việc

“tiện” của một đơn vị sản phẩm là: Ttn = 284.49 giây = 4.74 (phút)

IV GIẢI TRÌNH MỨC

Sau khi tiến hành nghiên cứu thực trạng tại nơi làm việc và các yếu tố ảnhhưởng có liên quan đến quá trình định mức Ta tiến hành cân đối thời gian tiêu haocùng loại theo biểu dưới đây:

BIỂU CÂN ĐỐI THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI

Thời gian dự tính định mức Lượng

thời gian

Tỷ lệ (%) so với tổng thời gian quan sát

Lượng thời gian

Tỷ lệ (%) so với tổng thời gian quan sát

Trang 18

hoá các thao tác và các vấn đề khác có lien quan Thời gian định mức mỗi loạiđược tính toán như sau:

Thời gian chuẩn kết dự tính định mức: TCKđm = 10 phút, gồm:

Lấy dao tiện: 1lần x 2 phút/ 1 lần = 2 phút

Đọc bản vẽ: 1 lần x 3 phút/ 1 lần = 3 phút

Quýet dọn nơi làm việc: 1 lần x 5 phút/1 lần = 5 phút

Thời gian chuẩn kết như thế này là hợp lý

Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên: TNNđm = 30 phút

Do đặc điểm của công việc cho nên người thợ tiện trong một ca có thể nghỉngơi, uống nước nhiều lần Tuy nhiên, trong quá trình làm việc thì người thợ tiệnnên phân bố nghỉ ngơi hợp lý

+ Uống nước: 2 lần x 10 phút = 20 phút

+ Nghỉ giải quyết nhu cầu tự nhiên: 2 lần x 5 phút = 10 phút

Trang 19

Nhóm thời gian lãng phí được khắc phục hoàn toàn, do đó các loại thời

gian này trong cột thời gian dự tính định mức đều bằng 0

Nhóm thời gian phục vụ và thời gian tác nghiệp dự tính định mức được

tính như sau: TPVđm + TTNđm = Tca – (TCKđm + TNNđm) = 480 – (10 + 30) = 440 (phút)

Tính thời gian tác nghiệp và thời gian phục vụ định mức: Thường thì thờigian tác nghiệp tăng lên thì thời gian phục vụ cũng tăng lên cùng tỷ lệ Vì vậy, tỷtrọng thời gian phục vụ thực tế so với tổng thời gian phục vụ cộng với thời gian tácnghiệp thực tế bằng tỷ trọng thời gian phục vụ dự tính định mức so với tổng thờigian phục vụ cộng thời gian tác nghiệp dự tính định mức, có nghĩa là:

BIỂU KHẢ NĂNG TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

Do khắc phụ hoàn toàn thời

gian không nhiệm vụ

TKNV 35.34

────── = ────── = + 10.76 %

TTNtt 328.33

Do khắc phuc hoàn toàn thời

gian lãng phí do người lao động

Trang 20

ngơi và nhu cầu tự nhiên ───────── = ───────── = + 0.28 %

Tca 480

MTGmới = ────── = ────── = 5.78 (phút/sản phẩm)

MSLmới 83Vậy mức thời gian mới là 5.78 phút/sản phẩm./

V GIẢI PHÁP ÁP DỤNG MỨC VÀ DỰ TÍNH HIỆU QUẢ SAU KHI TRIỂN KHAI ÁP DỤNG

1 Giải pháp áp dụng mức

Loại thời gian Người đảm nhận

khắc phục Giải phápThời gian

chuẩn kết

Nguyễn Văn Sơn

Nguyễn Văn Liên

- Dao tiện để nơi có vị trí thuận lợi, dễ lấy Ở cuối mỗi

ca phải được sắp xếp gọn gang tất cả dao tiện vào trong hộp đồ.

- Nơi làm việc phải bố trí 1 cách hợp lý, 2 máy tiện phải

để cách tường 1m50cm, trang bị lại đồ dung để quýet dọn nơi làm việc.

Trang 21

- Công nhân phục vụ phải luôn có mặt ở phân xưởng, tránh tình trạng người công nhân đang làm phải ra làm giúp.

- Thợ kỹ thuật hay thợ sửa máy móc phải có mặt khi mà máy hư hỏng

- Trong quá trình bảo trì bảo dưỡng máy móc, thợ kỹ thuật phải phát hiện ra những hư hỏng và tìm biện pháp khắc phục ngay tránh tình trạng đang làm việc phải dừng lại để chờ sửa máy trong quá trình làm việc.

Thời gian lãng

phí do công

nhân

Nguyễn Văn Sơn

Nguyễn Văn Liên

- Tuyên truyền ý thức tự giác cho công nhân trong quá trình làm việc Khuyến khích họ tăng cường kỷ luật bằng hình thức thưởng phạt nghiêm minh.

- Cần tăng cường công tác đào tạo them tay nghề cho công nhân.

Thời gian lãng

phí tổ chức

Nguyễn Thị Lan

Nguyễn Văn Sơn

- Công nhân phục vụ nên cung cấp đầy đủ bán thành phẩm cho công nhân trước khi họ bắt đầu thực hiện ca làm việc.

- Ban lãnh đạo hợp tác xã cần lên kế hoạch chi tiết cho quá trình sản xuất khi có đơn hang Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho người công nhân các trang thiết bị, dụng cụ, công cụ để thực hiện tốt công việc.

2 Hiệu quả sau khi triển khai áp dụng

Ngày đăng: 02/04/2015, 13:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w