1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động

44 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 613,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đã thực sự tham gia vào một sân chơi bình đẳng với các doanh nghiệp tr

Trang 1

============

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công

ty TNHH Thương mại vận tải MTL - Chi nhánh

Hà Nội”

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản trị vốn lưu động trong Doanh nghiệp 5

I Vốn lưu động 5

1.1 Khái niệm: 5

1.2 Phân loại vốn lưu động 5

1.3 Một số công cụ đánh giá vốn lưu động 7

1.3.1 Vòng quay vốn lưu động 7

1.3.2 Tỉ số thanh toán nhanh 7

1.3.3 Tỉ số thanh toán hiện thời 7

II Quản trị vốn lưu động 7

2.1 Quản trị tiền mặt 7

2.1.1 Sự cần thiết quản trị tiền mặt 7

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng quản trị tiền mặt 8

2.2.3 Lập dự toán ngân sách tiền mặt 8

2.2.4 Một số công cụ sử dụng đánh giá tiền mặt 8

2.2 Quản trị khoản phải thu 9

2.2.1 Chính sách tín dụng (chính sách bán chịu) 9

2.3 Theo dõi các khoản phải thu 11

2.3.1 Mục đích 11

2.3.2 Một số công cụ theo dõi các khoản phải thu 11

2.3 Quản trị hàng tồn kho 12

2.3.1 Khái niệm và phân loại 12

2.3.2 Quản trị chi phí tồn kho 13

2.3.3 Một số công cụ đánh giá hàng tồn kho 13

Chương II Thực trạng quản trị vốn lưu động tại MTL-Chi nhánh Hà Nội 15

I Tổng quan về công ty MTL 15

1.1 Giới thiệu về các hoạt động kinh doanh của công ty MTL 15

1.2 Tầm nhìn và triết lý kinh doanh của công ty 16

1.2.1 Tầm nhìn 16

1.2.2 Triết lý kinh doanh 16

1.3 Quá trình hình thành và phát triển 16

1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của MTL Hà Nội 17

1.4.1 Cơ cấu tổ chức 17

1.4.2 Cơ cấu nhân sự của công ty MTL- chi nhánh Hà Nội 18

1.5 Các đơn vị kinh doanh của công ty 18

II Thực trạng quản trị vốn lưu động tại MTL-Chi nhánh Hà Nội 19

2.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của MTL trong giai đoạn 2006-2008 19

2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại MTL 23

2.2.1 Phân tích các chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của MTL 23

2.2.2 Thực trạng quản trị tiền mặt 24

2.2.3 Thực trạng quản trị khoản phải thu: 27

2.2.4 Thực trạng quản trị hàng tồn kho 29

Chương III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại MTL 31

Trang 3

I Một số dự báo về vận tải tại Việt Nam và phương hướng phát triển của MTL đến năm

2015 31

1.1 Một số dự báo về vận tải trong thời gian tới tại Việt Nam 31

1.2 Phương hướng phát triển của MTL đến năm 2015 34

1.3 giải pháp 36

1.3.1.Quản lý khoản phải thu 36

1.3.2 Quản trị tiền mặt 38

KẾT LUẬN……….42

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Hình 1: Quy trình hoạt động của doanh nghiệp……… 3

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty MTL-Chi nhánh Hà Nội……… 16

Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2006-2008……… 18

Bảng 2: Phân tích tình hình biến động của giá vốn hàng bán và các khoản mục chi phí của MTL……… 19

Bảng 3: Phân tích kết cấu lợi nhuận……… 20

Bảng 4: Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động……… 21

Bảng 5: Bảng tóm tắt lưu chuyển tiền tệ thuần……… 22

Bảng 6: Tỷ lệ % theo quy mô của tiền mặt……… 22

Bảng 7: Vòng quay tiền mặt……… 23

Bảng 8: Tỷ lệ % theo quy mô của khoản phải thu………25

Bảng 9: Tỷ lệ % theo quy mô của hàng tồn kho……… 27

Bảng 10: Vòng quay hàng tồn kho………27

Bảng 11: Dự báo mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015…… 30

Bảng 12: Dự báo hàng nhập khẩu của Việt nam đến năm 2015……… 31

Bảng 13: Tỷ trọng các loại hàng hóa dự kiến vận chuyển tại các cảng biển………32

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đã thực sự tham gia vào một sân chơi bình đẳng với các doanh nghiệp trên toàn thế giới thì hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam ở tất

cả mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), thị trường còn tương đối nhỏ, năng lực tài chính và khả năng quản lý còn gặp nhiều hạn chế Vì vậy ở thời điểm hiện tại và đặc biệt là trong những năm tiếp theo khi chúng ta thực hiện đầy đủ các cam kết của tổ chức WTO thì SME của chúng ta sẽ phải cạnh tranh rắt gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài cũng như

là trong nước để giành giật thị trường, tồn tại và phát triển Vì vậy, khi thị trường với những sự cạnh tranh gay gắt như vậy sẽ loại bỏ những doanh nghiệp có năng lực yếu kém, không đủ khả năng để tiếp tục cuộc chơi Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các SME là do năng lực quản trị tài chính hạn chế, đặc biệt trong việc hoạch định nguồn tài trợ và quản trị vốn lưu động, thể hiện qua tình trạng thiếu vốn, mất tính thanh khoản Hiện tại, đây cũng là một vấn đề thực sự nhức nhối đối với các SME, vì vậy sau hơn 2 tháng thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải MTL-Chi nhánh Hà Nội em đã quyết định chọn đề tài

“Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH Thương mại vận tải MTL-Chi nhánh Hà Nội” cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ: Đặng Thị Lan, Ban giám đốc cùng cán

bộ công nhân viên công ty TNHH thương mại vận tải MTL-Chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Dù đã rất cố gắng nhưng bài viết của em không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các anh chị trong công ty để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 05 năm 2009

Sinh viên

Hoàng Văn Hạnh

Trang 6

Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản trị vốn lưu động

trong Doanh nghiệp

I Vốn lưu động

1.1 Khái niệm:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động, các doanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp Như vậy có thể hiểu:

- Vốn lưu động là lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về các đối tượng lao động của doanh nghiệp

- Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được được thể hiện ở bộ phận tiền mặt, các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho

Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển

Ngoài ra theo lí thuyết tài chính vốn lưu động còn được xác định bằng phần trội của tổng nguồn vốn dài hạn so với tổng tài sản cố định hay bằng phần chênh lệch của tài sản lưu động so với nợ ngắn hạn [3]

1.2 Phân loại vốn lưu động

- Dựa theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình hoạt động được chia làm 3 loại là: Dự trữ, sản xuất, lưu thông (xem hình 1)

-Nguyên liệu chính

-Bán thành phẩm

-Vật liệu phụ

-Sản phẩm dở dang -Bán thành phẩm

-Thành phẩm -Tiền

Trang 7

Hình 1: Quy trình hoạt động của doanh nghiệp

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ bao gồm giá trị của vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động

+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí chờ kết chuyển

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: giá trị của thành phẩm, vốn bằng tiền( kể cả vàng bạc đá quí ); các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản ký cược, ký quĩ ngắn hạn; các khoản phải thu

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của từng loại vốn trong trong từng khâu của quá trình kinh doanh Từ đó doanh nghiệp có thể điều chỉnh cơ cấu sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

- Phân loại theo hình thái biểu hiện vốn lưu động chia làm 2 loại:

+ Vốn vật tư hàng hoá: gồm vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động, bao gồm giá trị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…Đối với loại vốn này cần xác định vốn dự trữ hợp lí để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục

+ Vốn bằng tiền bao gồm vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc đá quí ); các khoản đầu

tư ngắn hạn và các khoản ký cược, ký quĩ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán…

- Phân loại theo mối quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách phân loại này vốn lưu động được phân thành vốn chủ sở hữu và vốn vay Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong việc huy động và quản lý, sử dụng vốn hợp lý hơn

- Phân loại theo nguồn hình thành

Xét về nguồn hình thành, vốn lưu động có thể hình thành từ các nguồn: vốn điều

lệ, vốn tự bổ sung, vốn liên doanh, liên kết, vốn đi vay

Cách phân loại này cho thấy cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh

Trang 8

xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm chi phí sử dụng vốn

- Căn cứ vào khả năng chuyển hoá thành tiền, vốn lưu động gồm:

1.3.2 Tỉ số thanh toán nhanh

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Tỉ số thanh toán nhanh =

II Quản trị vốn lưu động

Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp trong chuyên đề này được định nghĩa

là quản trị về tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục

2.1 Quản trị tiền mặt

2.1.1 Sự cần thiết quản trị tiền mặt

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi lưu trữ tiền mặt cũng nhằm đến các mục đích sau

- Thông suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh (động cơ hoạt động sản xuất kinh doanh): mua sắm nguyên vật liệu, hàng hóa và thanh toán các chi phí cần thiết cho doanh nghiệp hoạt động bình thường (trả lương công nhân, nộp thuế…)

Trang 9

- Mục đích đầu cơ: doanh nghiệp lợi dụng các cơ hội tạm thời như sự sụt giá tức thời

về nguyên vật liệu, chiết khấu…để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Mục đích dự phòng: trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tiền mặt có điểm luân chuyển không theo một quy luật nhât định nào Do vậy doanh nghiệp cần phải duy trì một vùng đệm an toàn để thỏa mãn các nhu cầu tiền mặt bất ngờ

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng quản trị tiền mặt

a) Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt

- Đẩy nhanh việc chuẩn bị và gởi hóa đơn bằng cách vi tính hóa hóa đơn, gửi kèm theo hàng, gửi qua fax, yêu cầu thanh toán trước, cho phép ghi nợ trước

- Đem lại cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích họ sớm trả nợ bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu đối với những khoản nợ thanh toán trước hạn

b) Giảm tốc độ chi tiêu

Doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận bằng cách thực hiện giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt để có thêm tiền mặt nhằm đầu tư sinh lợi bằng cách: thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, nhà quản trị tài chính nên trì hoãn việc thanh toán nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại

2.2.3 Lập dự toán ngân sách tiền mặt

Ngân sách tiền mặt là dự án lưu chuyển tiền tệ cho thấy thời điểm và số lượng luồng tiền mặt vào và ra trong một thời kỳ, thường là hàng tháng Mục đích lập dự toán này để các nhà quản trị tài chính có khả năng tốt hơn về xác định nhu cầu tiền mặt tương lai, hoạch định để tài trợ cho các nhu cầu tái sản xuất, thực hiện kiểm soát tiền mặt và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.[10]

2.2.4 Một số công cụ sử dụng đánh giá tiền mặt [2]

a) Vòng quay tiền mặt

Trang 10

Doanh thu thuần Vòng quay tiền mặt =

Tiền mặt bình quân

Trong đó: Tiền mặt bình quân = (TM đầu kỳ + TM cuối Kỳ)/2

b) Chu kỳ vòng quay tiền mặt

Tiền mặt

Chu kỳ vòng quay tiền mặt =

Tiền bán hàng trung bình 1 ngày

2.2 Quản trị khoản phải thu

Các khoản phải thu của mỗi doanh nghiệp được quản lý thông qua chính sách tín dụng phù hợp đặc điểm ngành nghề, giai đoạn phát triển của họ nhằm đạt doanh thu cao nhất và tối đa hóa lợi nhuận

Là một tiêu chuẩn định rõ sức mạnh tài chính tối thiểu và có thể chấp nhận được của những khách hàng mua chịu Tức là khách hàng nào có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn có thể chấp nhận được thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo thể thức tín dụng thương mại

b) Chiết khấu thương mại

Trang 11

Là phần tiền chiết khấu đối với những giao dịch mua hàng bằng tiền Chiết khấu thương mại tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm hơn các hợp đồng mua hàng c) Thời hạn bán chịu

Là độ dài thời gian mà các khoản tín dụng được phép kéo dài

d) Chính sách thu tiền

Là phương thức xử lý các khoản tín dụng thương mại quá hạn

* Đánh giá những thay đổi trong chính sách tín dụng:

Xem xét ảnh hưởng của từng yếu tố trong số bốn biến số có thể kiểm soát được của khoản phải thu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách lần lượt phân tích từng chính sách và ảnh hưởng của chúng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận ròng a) Đánh giá tiêu chuẩn tín dụng

- Doanh số bán của doanh nghiệp có thể bị tác động khi tiêu chuẩn tín dụng thay đổi cụ thể:

+ Khi các tiêu chuẩn tăng lên mức cao hơn thì doanh số bán giảm

+ Ngược lại khi các tiêu chuẩn giảm thì doanh số bán sẽ tăng vì thông thường

nó sẽ thu hút nhiều khách hàng có tiềm lực tài chính yếu hơn

- Ngoài ra, khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên thì khả năng gặp những món nợ khó đòi nhiều hơn hay khả năng thua lỗ tăng lên và chi phí thu tiền cũng cao hơn

- Hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng thì phát sinh chi phí: chi phí quản lý và thu nợ tăng do trả lương nhân viên thu nợ, chi phí văn phòng phẩm (điện thoại, chi phí công tác đòi nợ); chi phí chiết khấu tăng, nợ khó đòi tăng và chi phí cơ hội của vốn tăng

* Do đó về nguyên tắc khi quyết định thay đổi tiêu chuẩn tín dụng phải dựa trên cơ sở phân tích chi phí và lợi nhuận trước và sau khi thay đổi sao cho đem lại lợi nhuận cao hơn

b) Phân tích thời hạn bán chịu

- Thời hạn bán chịu là độ dài thời gian từ ngày giao hàng đến ngày nhận được tiền bán hàng

Trang 12

- Nhà quản lý có thể tác động đến doanh thu bán hàng bằng cách thay đổi thời hạn tín dụng Nếu tăng thời hạn bán chịu đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào các khoản phải thu, nợ khó đòi sẽ cao hơn và chi phí thu tiền bán hàng cũng tăng lên Nhưng doanh nghiệp sẽ thu hút thêm được nhiều khách hàng mới và doanh thu tiêu thụ sẽ tăng lên

c) Chính sách chiết khấu

- Chiết khấu là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trị mệnh giá của hóa đơn bán hàng được áp dụng đối với khách hàng nhằm khuyến khích họ thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn

- Khi tỉ lệ chiết khấu tăng thì doanh số bán tăng, vốn đầu tư vào khoản phải thu thay đổi và doanh nghiệp nhận được ít hơn trên mỗi đồng doanh số bán Các chi phí thu tiền và nợ khó đòi giảm khi tỉ lệ chiết khấu mới đưa ra có tác dụng tích cực d) Chính sách thu tiền

Là những biện pháp áp dụng để thu hồi những khoản nợ mua hàng quá hạn như: gửi thư, điện thoại, cử người đến gặp trực tiếp, ủy quyền cho người đại diện, tiến hành các thủ tục pháp lý…Khi doanh nghiệp cố gắng đòi nợ bằng cách áp dụng các biện pháp cứng rắn hơn thu hồi nợ càng lớn hơn nhưng chi phí thu tiền càng tăng cao Đối với một số khách hàng khó chịu khi bị đòi tiền gắt gao và cứng rắn làm cho doanh số tương lai có thể bị giảm xuống [10]

2.3 Theo dõi các khoản phải thu [13]

2.3.1 Mục đích: Nhà quản trị tài chính theo dõi khoản này nhằm:

- Xác định đúng thực trạng của các khoản phải thu

- Đánh giá tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền

2.3.2 Một số công cụ theo dõi các khoản phải thu [2]

a) Kỳ thu tiền bình quân

Là công cụ được dùng để theo dõi các khoản phải thu

Trang 13

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu bán chịu bình quân một ngày trong kỳ

b) Vòng quay khoản phải thu

Doanh thu thuần

Vòng quay khoản phải thu =

Các khoản phải thu

c) Mô hình tuổi các khoản phải thu [10]

Phương pháp phân tích này dụa trên thời gian biểu về “tuổi” của các koản phải thu Phương pháp này rất hữu hiệu đối với các khoản phải thu có sự biến động về mặt thời gian

d) Mô hình số dư trên tài khoản phải thu

Phương pháp này đo lường phần doanh số bán chịu của mỗi tháng vẫn chưa thu được tiền tại thời điểm cuối tháng đó và tại thời điểm kết thúc của tháng tiếp theo

2.3.1 Khái niệm và phân loại

a) Khái niệm

Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Trang 14

b) Phân loại

Hàng tồn kho bao gồm: Thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành, sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho

2.3.2 Quản trị chi phí tồn kho

Để dự trữ hàng tồn kho, doanh nghiệp phải tốn kém chi phí Các chi phí liên quan đến việc dự trữ tồn kho là: Chi phí tồn trữ, chi phí đặt hàng, chi phí cơ hội…

a) Chi phí tồn trữ

*Khái niệm:

Chi phí tồn trữ là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hoá hay những chi phí biến đổi tăng, giảm cùng với hàng tồn kho Tức là những chi phí tăng giảm phụ thuộc vào lượng hàng tồn kho nhiều hay ít

* Phân loại

- Chi phí hoạt động bao gồm: chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo hiểm hàng tồn kho, chi phí hao hụt mất mát, mất giá trị do bị hư hỏng và chi phí bảo quản hàng hoá

- Chi phí tài chính bao gồm: chi phí sử dụng vốn, trả lãi vay cho nguồn kinh phí vay mượn để mua hàng dự trữ, chi phí về thuế, khấu hao…

b) Chi phí đặt hàng

Bao gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng như: chi phí giấy

tờ, chi phí vận chuyển, chi phí nhận hàng Chi phí này thường ổn định, khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng nên tổng chi phí đặt hàng cao

Trang 15

b) Số ngày luân chuyển hàng tồn kho

- Số ngày luân chuyển hàng tồn kho = 360 / vòng quay hàng tồn kho

Trang 16

Chương II Thực trạng quản trị vốn lưu động tại

Công ty MTL-Chi nhánh Hà Nội

I Tổng quan về công ty MTL

1.1 Giới thiệu về các hoạt động kinh doanh của công ty MTL

-Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại vận tải M.T.L

-Tên giao dịch quốc tế: M.T.L Co.,Ltd

Worldwide transport & logistics

Trang 17

Điện thoại: 84-4-9333873 ( 4 lines)

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:

- Đại lý giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và công cộng bằng đường biển, đường hàng không và đường bộ

- Dịch vụ kho ngoại quan, kho CFS, kho ICD

- Kinh doanh kho bãi, xếp dỡ, lưu giữ hàng hóa xuất nhập khẩu trung chuyển

- Dịch vụ giao, nhận hàng hóa, làm thủ tục hải quan

- Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải cho tàu biển trong và ngoài nước

- Dịch vụ kinh doanh hàng quá cảnh và chuyển tải hàng hóa qua Campuchia, Lào, Trung Quốc

- Dịch vụ đóng gói và kẻ ký mã hiệu hàng hóa cho nhà sản xuất trong nước và nước ngoài ủy thác [7]

1.2 Tầm nhìn và triết lý kinh doanh của công ty[7]

1.2.1 Tầm nhìn

Công ty sẽ cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải, kho vận chuyên nghiệp, liên tục với chất lượng cao nhất và đặt mục tiêu vào năm 2015, MTL CO.,LTD sẽ trở thành một công ty giao nhận vận tải và kho vận hàng đầu Việt Nam và là đối tác tin cậy của các công ty nước ngoài với hệ hống đại lý đặt tại nhiều nước trên thế giới

1.2.2 Triết lý kinh doanh

“Chỉ cần bạn có nhu cầu, chúng tôi sẽ cung cấp”– “You just request it & We will provide”

1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Trang 18

Công ty TNHH thương mại vận tải MTL là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải, xuất nhập khẩu…được thành lập vào năm 2003, khởi đầu khiêm tốn chỉ với khoảng 10 nhân viên và văn phòng chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh Mặc dù mới trải qua hơn 4 năm kinh nghiệm, nhưng với đội ngũ lãnh đạo trên 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải, ngoại thương và đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và có kiến thức chuyên môn, nên hiện nay ngoài văn phòng chính đặt taị TP Hồ Chí Minh, MTL còn có thêm hai chi nhánh tại Hà Nội và tại Hải Phòng với số lượng nhân viên lên đến 80 người và tất cả đều đã có được chỗ đứng nhất định trong thị trường giao nhận vận tải Việt Nam và Thế giới

Hiện tại MTL là đại lý của MAIMEX- là một trong những công ty vận tải hàng đầu thế giới, cùng với việc đã có những hợp đồng với các hãng hàng không trong nước, cũng như những mối quan hệ tốt với các hãng tàu trong và ngoài nước đã giúp cho MTL có thể đáp ứng tốt được nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng MTL luôn bảo đảm rằng khách hàng sẽ nhận được những giải pháp tốt nhất cho lô hàng của họ

Đặc biệt, trong tháng 7/2008 vừa qua, một tin vui đã đến với MTL, khi công ty chính thức trở thành thành viên của hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế AOP - đây là một hiệp hội vận tải lớn nhất thế giới hiện nay Điều này đã tạo ra những cơ hội rất lớn cho MTL.[7]

1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của MTL Hà Nội

Trang 19

1.4.2 Cơ cấu nhân sự của công ty MTL- chi nhánh Hà Nội

Hiện nay MTL-Chi nhánh Hà Nội có tất cả 20 nhân sự:

+ 1 Giám đốc : Nguyễn Tuấn Anh

+ 1 Phó giám đốc : Nguyễn Thị Thanh Mai

+ 1 Trưởng phòng Sea: Tạ Thị Hương Giang

+ 1 Trưởng phòng Air: Nguyễn Tiến Dương

+ 16 nhân viên làm việc tại các phòng ban khác nhau.[7]

1.5 Các đơn vị kinh doanh của công ty

* Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh sẽ đảm nhận những công việc:

- Tìm kiếm, đàm phán và ký kết hợp đồng

- Kết hợp với phòng tài chính xây dựng giá thành và đảm bảo cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt nhất

- Kết hợp với phòng dịch vụ lên kế hoạch giao nhận hàng cho khách hàng

- Lập kế hoạch quảng cáo và xúc tiến nhằm quảng bá hình ảnh cho công ty

* Phòng tài chính kế toán :

- Thực hiện tất cả các công việc kế toán tài chính doanh nghiệp cho công ty

- Cố vấn cho giám đốc công tác tài chính theo qui định của pháp luật

Ban Giám Đốc

Phòng kinh doanh

Phòng kế toán Phòng dịch vụ khách hàng Bộ phận hiện trường

Trang 20

- Xây dựng kế hoạch và định hướng công tác tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn cho công ty

- Quản lý tài sản của công ty, thu hồi công nợ, tính lương, quyết toán định kỳ với ngân hàng

* Phòng dịch vụ khách hàng:

- Lên kế hoạch tiếp xúc, hỗ trợ, tư vấn và các dịch vụ hậu mãi cho khách hàng

trên cơ sở phối hợp với phòng kinh doanh

- Giải quyết và làm các chứng từ cần thiết cho các lô hàng xuất nhập như: Invoice, Bill of lading, Shipping advise…

- Mở file và lưu trữ thông tin của các khách hàng sau khi đã hoàn thành việc vận chuyển hàng

- Kiểm tra tàu, hầm chứa hàng, khoang hàng,…

- Phải quan tâm và báo cáo lại cho người phụ trách về mảng hàng đó khi hàng

đã chính thức rời cảng hoặc đã chính thức cập cảng.[7]

II Thực trạng quản trị vốn lưu động tại MTL-Chi nhánh Hà Nội

2.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của MTL trong giai đoạn 2006-2008

Trong 3 năm gần đây, công ty MTL-Chi nhánh Hà Nội liên tục phát triển nhanh chóng, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều thể hiện ở bảng sau đây:

Trang 21

Bảng1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2006-2008

Trang 22

Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty MTL ta có thể đưa ra các

nhận xét về tình hình kiểm soát chi phí và lợi nhuận như sau:

a) Các khoản mục chi phí: Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của MTL ta có thể

thấy rằng kết cấu chi phí của công ty bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, được thể hiện ở bảng sau đây:

Bảng 2 : Phân tích tình hình biến động của giá vốn hàng bán, và các khoản mục chi

( Nguồn: trích báo cáo KQKD của MTL trong giai đoạn 2006- 2008)

Qua bảng ta thấy được rằng, giá vốn hàng bán có xu hướng tăng mạnh trong 3 năm qua Mức tăng năm 2007 so với năm 2006 là cao nhất, điều này là do năm 2007, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã được mở rộng do những điều kiện thuận lợi của nền kinh tế cũng như chiến lược phát triển chung của công ty Năm 2007, công

ty đã đa dạng hóa dịch vụ của mình sang nhập khẩu và lắp đặt các thiết bị máy móc cho các nhà máy và khu công nghiệp, đây cũng là bước cuối cùng trong dịch vụ door-to-door Đến năm 2008, mức tăng của giá vốn hàng bán là thấp hơn so với năm trước

đó nhưng vẫn ở mức cao

Các khoản mục chi phí của MTL đều tăng trong 3 năm qua Nhìn chung mức tăng của chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm

Ngày đăng: 02/04/2015, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tấn Bình. Giáo trình phân tích hoạt động doanh nghiệp (2006). Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
[3] Ths.Vũ Quang Kết và TS. Nguyễn Văn Tấn. Giáo trình Quản trị tài chính. Trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông. Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính
Tác giả: Ths.Vũ Quang Kết, TS. Nguyễn Văn Tấn
Nhà XB: Trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
[5] Công ty TNHH Thương mại Vận tải MTL-Chi nhánh Hà Nội. Báo cáo tài chính các năm 2006, 2007, 2008. Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính các năm 2006, 2007, 2008
Tác giả: Công ty TNHH Thương mại Vận tải MTL-Chi nhánh Hà Nội
[9] Viện Khoa học kinh tế giao thông vận tải. Dự báo khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu đến năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu đến năm 2015
Tác giả: Viện Khoa học kinh tế giao thông vận tải
[10] Phạm Thị Đức Hạnh. Khóa luận tốt nghiệp năm 2005. Trường Đại học An Giang [11] Cục Hải quan Việt Nam, Tỷ trọng các loại hàng hóa dự kiến vận chuyển tại các cảng biển đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp năm 2005
Tác giả: Phạm Thị Đức Hạnh
Nhà XB: Trường Đại học An Giang
Năm: 2005
[2] Nguyễn Hải Sản. Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp. Nhà xuất bản Thống kê Khác
[4] Ths. Phan Anh Tuấn. Bài giảng lí thuyết tài chính tiền tệ. Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM. Lưu hành nội bộ Khác
[6] Công ty TNHH Thương mại Vận tải MTL-Chi nhánh Hà Nội. Chiến lược phát triển của công ty đến năm 2015. Lưu hành nội bộ Khác
[7] Công ty TNHH Thương mại Vận tải MTL-Chi nhánh Hà Nội. Tài liệu giới thiệu về công ty. Lưu hành nội bộ Khác
[8] Cục Hải quan Việt Nam. Dự báo tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Việt Nam đến 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Phân tích kết cấu của lợi nhuận. - Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 3 Phân tích kết cấu của lợi nhuận (Trang 23)
Bảng 4: các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động. - Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 4 các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 24)
Bảng 5: Bảng tóm tắt lưu chuyển tiền tệ thuần - Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 5 Bảng tóm tắt lưu chuyển tiền tệ thuần (Trang 25)
Bảng 6: tỷ lệ % theo quy mô của tiền mặt: - Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 6 tỷ lệ % theo quy mô của tiền mặt: (Trang 25)
Bảng 7: Vòng quay tiền mặt - Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 7 Vòng quay tiền mặt (Trang 26)
Bảng 8: tỉ lệ % theo quy mô của khoản phải thu. - Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 8 tỉ lệ % theo quy mô của khoản phải thu (Trang 28)
Bảng 10: Vòng quay hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 10 Vòng quay hàng tồn kho (Trang 30)
Bảng 12: Dự báo hàng nhập khẩu của việt Nam đến năm 2015. - Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 12 Dự báo hàng nhập khẩu của việt Nam đến năm 2015 (Trang 34)
Bảng 13: Tỷ trọng các loại hàng hóa dự kiến vận chuyển tại các cảng biển - Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 13 Tỷ trọng các loại hàng hóa dự kiến vận chuyển tại các cảng biển (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w