Vĩnh Long là tỉnh chủyếu sản xuất nông nghiệp, Trà Ôn là một huyện thuần nông nên việc cần vốn tín dụng ñểtái ñầu tưlà rất cần thiết
Trang 1KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở
HUYỆN TRÀ ÔN – TỈNH VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4074311 Lớp: QTKD-TM 1 K33
Cần Thơ 2010
Trang 2
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy Cô của Trường Đại Học Cần Thơ nói chung, Các Thầy Cô của Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng ñã tạo ra một môi trường rất tốt ñể cho em học tập Cảm ơn các Thầy Cô ñã truyền
ñạt cho em rất nhiều kiến thức, giảng dạy cho em biết ñược rất nhiều ñiều Em
xin thành thật gửi lời biết ơn ñến Thầy Lê Khương Ninh ñã nhiệt tình giúp em hoàn thành luận văn này và em cũng cám ơn các cô chú, anh chị công tác ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Trà Ôn ñã tận tình chỉ dẫn những kiến thức lí thuyết lẫn thực tế tạo ñiều kiện ñể em có cơ hội thực tiễn Cuối lời, em xin chúc tất cả các Thầy Cô của Trường Đại Học Cần Thơ và các cô chú, anh chị dồi dào sức khỏe và ngày càng thành công hơn trong công việc của mình
Trang 3
Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Minh Thơ
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn ñề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1 3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Nội dung 4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Lược khảo tài liệu 4
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6
2.1 Phương pháp nghiên cứu 6
2.1.1 Khái niệm nông hộ 6
2.1.2 Khái niệm và ñặc ñiểm của vốn trong nông nghiệp 6
2.1.3 Khái niệm và vai trò của các ñịnh chế tín dụng nông thôn trong sản xuất nông nghiệp 8
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp 10
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp 10
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 11
2.2.3.1 Mô hình Probit 11
2.2.3.2 Mô hình Tobit 12
Chương 3: Phân tích thực trạng sản xuất và nhu cầu sử dụng nguồn vốn tín dụng của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Trà Ôn, Vĩnh Long 3.1 Đặc ñiểm chung về huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long 16
Trang 8hộ ở huyện Trà Ôn 20
3.2.1 Những thông tin chung về nông hộ 20
3.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của nông hộ năm 2009 xét trên mẫu ñiều tra 25
3.2.3 Thưc trạng vay vốn và thu nhâp của nông hộ 28
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thứccủa nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở ñịa bàn nghiên cứu
4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng thuộc khu vực chính thức của các nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Trà Ôn
4.1.1 Cơ sở lí luận xác ñịnh những nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ 36
4.1.2 Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng mô hình Probit 38
4.1.3 Kết quả xử kí mô hình Probit và giải thích biến 38
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của nông hộ thộc khu vực chính thức huyện Trà Ôn 41
4.2.1 Mô tả biến trong mô hình Tobit 41
4.2.2 Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng 42
4.2.3 Kết quả xử lí mô hình Tobit và giải thích biến 42
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp 5.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn tín dụng chính thức cho nông hộ huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long .46
5.2 Biện pháp nâng cao lượng vốn vay cho nông hộ huyện Trà Ôn 47
Chương 6: Kế luận và kiến nghị 6.1 Kết luận 49
6.2 Kiến nghị 49
6.2.1 Đối với ngân hàng 49
6.2.2 Đối với chính quyền ñịa phương 50
6.2.3 Đối với các nông hộ 51
Trang 9Phụ lục 53
Trang 10Bảng Trang
Bảng 3.1: Thống kê nhân khẩu học 21
Bảng 3.2: Thống kê học vấn chủ hộ 22
Bảng 3.3: Diện tích đất trung bình/hộ 23
Bảng 3.4: Thống kê mức độ quen biết trong xã hội của nơng hộ 24
Bảng 3.5: Tình hình chung về nơng hộ 25
Bảng 3.6:Những loại thơng tin gia đình được hỗ trợ 26
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của những thơng tin đến kết quả sản xuất 27
Bảng 3.8: Thống kê rủi ro mà nơng hộ thường gặp 27
Bảng 3.9: Thực trạng vay vốn 2009 28
Bảng 3.10: Thị phần vay vốn 28
Bảng 3.11: Những nguyên nhân khơng muốn vay ở ngân hàng 29
Bảng 3.12: Những nguyên nhân muốn vay nhưng khơng vay được 30
Bảng 3.13: Nhuyên nhân nhơng vay ở tổ chức xã hội, đồn thể và phi chính thức 31
Bảng 3.14: Nguồn thơng tin vay vốn được cung cấp cho nơng hộ 32
Bảng 3.15: Số lần vay vốn của nơng hộ đến cuối năm 2009 32
Bảng 3.16: Những thuận lợi và khĩ khăn khi vay vốn tín dụng chính thức 33
Bảng 4.1: Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng mơ hình Probit 38
Bảng 4.2: Kết quả mơ hình Probit 39
Bảng 4.3: Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng mơ hình Tobit 43
Bảng 4.4: Kết quả xử lí mơ hình Tobit 44
Trang 11Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong ñó
có Việt Nam Với chủ trương ñổi mới chyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự ñiều tiết của Nhà Nước, nền kinh tế Việt nam ñã
ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên ñể hoàn thành công cuộc CNH-
HĐH mà Đảng và Nhà Nước ta ñã ñề ra chúng ta phải trải qua nhiều thách thức trong ñó có việc ñáp ứng nhu cầu về vốn ñầu tư và phát triển Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, kinh tế nông hộ ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ñất nước Vì bản chất của sản xuất nông nghiệp là tự túc,
tự cấp nên lượng vốn ñầu tư mà người dân bỏ ra phải sau một thời gian mới có thể thu hồi lại ñược Trong những trường hợp rủi ro trong sản xuất như: thiên tai, mất mùa, thất giá, … thì thu nhập của người dân không ñủ ñể tái ñầu tư cho sản xuất hoặc mở rộng thêm quy mô sản xuất thì người tìm ñâu ra nguồn vốn cần thiết này Hơn nữa vốn ñầu tư của Ngân sách Nhà Nước thì có hạn, vì vậy nguồn vốn tín dụng từ nông thôn ñóng vai trò chủ yếu, cấp thiết trong sản xuất
và mở rộng sản xuất nông nghiệp của nông hộ
Năm 2010, sản xuất nông nghiệp ñược dự báo gặp nhiều khó khăn, thị trường ñang có nhiều biến ñộng: giá cả xăng dầu tăng, vật tư nông nghiệp có chiều hướng tăng làm tăng chi phí ñầu vào trong khi sản phẩm lương thực, chăn nuôi, thủy sản cùng nhiều loại hoa màu chưa có ñầu ra ổn ñịnh và giá cả biến
ñộng liên tục ảnh hưởng ñến lợi nhuận sản xuất của nông dân Vì vậy, nguồn
vốn cần cho sản xuất nông nghiệp ngày càng cao, ñặc biệt là tín dụng nông thôn
Vĩnh Long là tỉnh chủ yếu sản xuất nông nghiệp, Trà Ôn là một huyện thuần nông nên việc cần vốn tín dụng ñể tái ñầu tư là rất cần thiết Thời gian qua hình thức tín dụng nông thôn ñã ñược phổ biến vào sản xuất nông hộ và có những ñóng góp ñáng kể Tuy nhiên cũng còn tồn tại những khó khăn cho người dân khi tiếp cận và sử dụng nguồn vốn này Vì thế làm sao ñể tín dụng nông thôn ñến ñúng ñối tượng và phát huy hiệu quả của nó vẫn còn là vấn ñề
Trang 12nan giải Từ thực tế này em chon ñề tài: “Phân tích khả năng tiếp cận nguồn
vốn tín dụng của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long” ñể nghiên cứu nhằm hiểu rõ nhu cầu sử dụng vốn tín dụng, những
thuận lợi và khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận vốn tín dụng cho hộ nông dân ñể phát triển và mở rộng sản xuất
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các nông hộ trên
lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long nhằm hiểu rõ nhu cầu sử dụng nguồn vốn tín dụng, những thuận lợi và khó khăn khi tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, ñề xuất các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn
tín dụng cho nông hộ ñể phát triển và mở rộng sản xuất
Nội dung ñề tài gồm sáu chương:
Chương 1 GIỚI THIỆU: Lí do, mục tiêu và nội dung tổng quát của vấn ñề ñược
nghiên cứu Lược khảo các tài liệu nghiên cứu liên quan ñến ñề tài, tập trung vào những yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín dụng và xác ñịnh những nhân
tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay ñó của nông hộ ở huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Phần này ñưa ra những lý thuyết liên quan ñược sử dụng trong ñề tài,
phương pháp nghiên cứu của ñề tài, trong ñó nêu rõ việc sử dụng phương pháp nào phục vụ cho mục tiêu nào của ñề tài
Chương 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU SỬ
Trang 13DỤNG NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG: Chương này giới
thiệu tổng quan về ñịa bàn nghiên cứu, ñánh giá thực trạng sản xuất của nông hộ, nhu cầu sử dụng nguồn vốn tín dụng của nông hộ trong hoạt ñộng sản xuất
Chương 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VÀ LƯỢNG VỐN VAY CỦA CÁC NÔNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU: Nội
dung chính của chương này là phân tích các nhân tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng thuộc khu vực chính thức và những nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay chính thức của nông hộ trên ñịa bàn
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TRÀ ÔN: Những tồn tại và nguyên nhân
ñược tổng hợp từ kết quả của chương 3 và chương 4 Từ ñó, một số giải pháp ñược ñề xuất nhằm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của
nông hộ trên ñịa bàn nghiên cứu
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Vấn ñề nghiên cứu ñược tóm tắt lại
toàn bộ và từ ñó ñề xuất một số kiến nghị ñối với nhà nước, ngân hàng và các tổ chức tín dụng, bản thân các nông hộ sản xuất
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Các thông tin trong ñề tài ñược thu thập, tổng hợp từ nhiều nguồn, từ các thông tin chung của cả nước ñến các thông tin riêng của huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
Đề tài thực hiện dựa trên thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp, nhu cầu,
và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các nông hộ, những thông tin này
ñược thu thập trực tiếp tại 3 xã ñại diện của huyện Trà Ôn là Vĩnh Xuân, Tích
Trang 141.3.3 Phạm vi về nội dung
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là các hộ gia ñình sản xuất nông nghiệp ở
huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long gồm:
− Đưa ra một số lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện luận văn
− Giới thiệu tổng quan ñịa bàn nghiên cứu
− Nghiên cứu xem thực trạng sản xuất nông nghiệp và nhu cầu nguồn vốn tín dụng của nông hộ ở huyện Trà Ôn
− Nghiên cứu xem có những nhân tố nào ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các nông hộ
− Trên cơ sở ñó tìm ra những giải pháp ñể nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn tín dụng ñể phát triển sản xuất của các nông hộ trên lĩnh vực này
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Nông hộ của huyện Trà Ôn tiếp cận vốn thông qua các hình thức tín dụng chính thức nào là chủ yếu?
2 Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc vay ñược vốn của nông hộ?
3 Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc hộ vay ñược vốn nhiều hay ít?
4 Những thuận lợi và khó khăn khi nông hộ vay vốn ở nguồn tín dụng chính thức?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Nghiên cứu của Nathan Okurut ñược thực hiện năm 2006 nhằm xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín dụng của người nghèo và người
da màu ở Nam Phi ñối với thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức Bằng việc sử dụng mô hình Probit và mô hình Logit, tác giả chỉ ra rằng người nghèo và người da màu bị hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng này Trong phạm vi quốc gia, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi giới tính, ñộ tuổi, số thành viên trong gia ñình, trình ñộ học vấn, chi tiêu và chủng tộc của hộ Việc nghèo khó có tác ñộng xấu ñến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Ở thị trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cận các khoản tín dụng này chịu sự tác ñộng tích cực bởi số thành viên trong hộ, chi tiêu của hộ và vị trí khu vực nông thôn Trong khi ñó, các nhân tố có tác ñộng xấu
ñến việc tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức ñó là nam giới, vị trí nông thôn,
việc nghèo khó và bần cùng
Trang 15- Đề tài “Xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của nông hộ
ở nông thôn huyện Châu Thành A- tỉnh Cần Thơ” do thầy Nguyễn Văn Ngân
trường Đại Học Cần Thơ thực hiện tháng 06 năm 2004 Đề tài ñã nghiên cứu tìm
ra một số nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của nông hộ ở huyện Châu Thành A – tỉnh Cần Thơ thông qua hình thức tín dụng chính thức và phi chính thức như là diện tích ñất, chi tiêu của hộ gia ñình, tuổi, trình ñộ học vấn,…
- Cũng một nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ở nông thôn Việt Nam ñược thực hiện bởi Tần Thơ Đạt năm 1998 Với việc sử dụng mô hình Logit
và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, tác giả chỉ ra rằng các biến
ñộc lập như quy mô ñất, diện tích ñất nông nghiệp, số thành viên trong hộ, tỷ lệ
phụ thuộc, việc quen biết và ñịa vị xã hội có ảnh hưởng tích cực ñến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ
- Ở Việt Nam, tác giả Vũ Thị Thanh Hà ñã có một cuộc nghiên cứu (1999)
về so sánh sự ñóng góp của nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức ñối với các khoản tín dụng nhỏ cho người nghèo ở Việt Nam Bằng việc sử dụng mô hình Probit và Logit, tác giả chỉ ra rằng các nhân tố: số thành viên trong hộ và chi tiêu trên ñầu người của hộ có tác ñộng mạnh mẽ ñến khả năng vay mượn của nông hộ và giá trị của món vay Tuy nhiên, tuổi tác lại có tác ñộng tiêu cực ñến khả năng vay mượn nhưng lại có tác ñộng tích cực ñối với giá trị của món vay Ngoài ra, quy mô của hộ lại có tác ñộng tiêu cực ñến khả năng tiếp cận cũng như việc vay mượn
- Ngoài ra ñề tài còn tham khảo một số luận văn tốt nghiệp ñã ñược thực
hiện: ñề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc tiếp cận tín dụng chính thức
và hiệu hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng”(2008)_sinh viên thực hiện Hồ Hoàng Anh_ Lớp tài chính ngân hàng 2
Khóa 30 trường ĐHCT Trong ñề tài này tác giả ñã sử dụng phương pháp phân tích
hồi qui bằng mô hình kinh tế lượng thông qua mô hình Probit và Tobit ñể phân tích
các yếu tố ảnh hưởng ñến việc tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn vay của nông hộ Kết quả phân tích cho thấy: có sáu yếu tố tác ñộng ñến việc vay vốn chính thức của nông hộ là: tổng diện tích ruộng ñất của hộ, giá trị tài sản của hộ, chi tiêu trung bình của hộ, ñịa vị xã hội của chủ hộ, có tham gia của chủ hộ và tiết kiệm của chủ hộ; có tám yếu tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của hộ là: tổng diện tích ñất có
Trang 16bằng ñỏ, thu nhập trước khi vay của nông hộ, chi tiêu cho sản xuất kinh doanh, giá trị của ñất, giá trị của nhà cửa, ñịa vị của chủ hộ, có tham gia của chủ hộ, có quen biết của chủ hộ, tổng chi cho sinh hoat Tuy nhiên ñề tài này chỉ nghiên cứu về lĩnh vực tiếp cận tín dụng chính thức, chứa nói về lĩnh vực phi chi thức trong khi tín dụng phi chính thức cũng ñóng vai trò quan trọng trong vốn của nông hộ
Trang 17Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm nông hộ
Nông hộ là hộ chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, làm kinh tế tổng hợp và một số hoạt ñộng khác nhằm phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp) có tính chất tự sản xuất, do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh
Đặc trưng kinh tế nông hộ ở nước ta là ñông về số lượng, sản xuất mang tính
tự túc, tự cấp Nông hộ là một ñơn vi kinh tế cơ sở mà ở ñó diễn ra quá trình phân công, tổ chức lao ñộng, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng Về cơ sở pháp lí thì nông hộ hiện vẫn chủ yếu chi phối bởi bộ luật dân sự
2.1.2 Khái niệm, phân loại và ñặc ñiểm của vốn trong nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm và phân loại
Vốn là của cải mang lại của cải, là tài sản, là biểu hiện bằng phương tiện dùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích cuối cùng mang lại lợi nhuận Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, ñược hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau, thường chia làm hai loại cơ bản sau:
- Vốn cố ñịnh: là hình thức vốn chuyển dịch dần dần vào từng bộ phận
giá trị sản phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tài sản cố ñịnh hết thời hạn sử dụng Ví dụ như về mặt giá trị tài sản cố ñịnh hao mòn dần trong quá trình
sử dụng (hao mòn hữu hình và hao mòn khi vô hình) Giá trị của vốn cố ñịnh
ñược dịch chuyển dần dần vào giá trị sản phẩm mới cho ñến nào tài sản cố ñịnh
hết thời hạn sử dụng thì nó hoàn thành một lần chu chuyển sản xuất nông nghiệp,
ñất sản xuất nông nghiệp, ñầu tư xây dựng cơ bản, dưới hình thức trích khấu
hao Vốn cố ñịnh bao gồm: máy móc, công cụ cơ khí phục vụ…
- Vốn lưu ñộng: là số vốn ứng trước về ñối tượng lao ñộng và tiền lương,
sản phẩm ñang chế tạo, thành phẩm hàng hoá, tiền tệ, … Nó luân chuyển một lần vào giá trị sản phẩm cho ñến khi nào nó chuyển thành tiền thì vốn lưu ñộng hoàn thành một vòng luân chuyển Về mặt hiện vật thì vốn lưu ñộng thay ñổi hoàn toàn hình thái vật chất ban ñầu sau quá trình sản xuất Vốn lưu ñộng bao gồm: giống vật nuôi, cây trồng, vật tư nông nghiệp,
Trang 18Nguồn hình thành nên vốn trong trong sản xuất nông nghiệp:
− Nguồn vốn tự có và coi như tự có Ví dụ: lợi nhuận giữ lại, trích khấu hao,
− Nguồn vốn tín dụng Ví dụ: vay tín dụng từ Ngân hàng, vay từ các nguồn phi chính thức khác, tín dụng thương mại,
− Nguồn vốn khác Ví dụ: nguồn từ ngân sách Nhà nước cấp, tài trợ từ những công ty,…
2.1.2.2 Đặc ñiểm của vốn trong nông nghiệp
Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, vốn sản xuất nông nghiệp có những ñặc ñiểm sau:
− Trong cơ cấu thành vốn cố ñịnh, ngoài những tư liệu lao ñộng có nguồn gốc kĩ thuật còn những tư liệu lao ñộng có nguồn gốc sinh học như: cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật sinh sản Trên cơ sở những tính quy luật sinh học, các tư liệu lao ñộng này thay ñổi giá trị sử dụng của mình khác với những
tư liệu có nguốn gốc kĩ thuật
− Sự tác ñộng của vốn sản xuất vào quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của nó không phải bằng cách trực tiếp mà kinh doanh qua ñất, cây trồng vật nuôi Cơ cấu và chất lượng của vốn sản xuất phải phù hợp với yêu cầu của từng loại ñất ñai, từng ñối tượng sản xuất là sinh vật
− Chu kì sản xuất dài và tính thời vụ trong nông nghiệp một mặt làm cho sự tuần hoàn và luân chuyển vốn chậm chạp, kéo dài thời gian thu hồi vốn cố
ñịnh, tạo ra sự cần thiết phải sự trữ ñáng kể trong thời gian tương ñố dài của
vốn lưu ñộng và làm cho vốn ứ ñộng Mặt khác sự cần thiết có khả năng tập trung hóa cao về phương diện kĩ thuật trên một lao ñộng nông nghiệp so với công nghiệp
− Sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc vào nhiều ñiều kiện tự nhiên nên việc sử dụng vốn gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn
− Một bộ phận sản phẩm nông nghiêp không qua lĩnh vực lưu thông mà ñược chuyển trực tiếp làm tư liệu sản xuất cho bản thân ngành nông nghiệp, do vậy, vòng tuần hoàn vốn sản xuất ñược chia thành vòng tuần hoàn ñầy ñủ và không
ñầy ñủ Vòng tuần hoàn không ñầy ñủ là vòng tuần hoàn của một bộ phận vốn
không ñược thực hiện ở ngoài thị trường và ñược tiêu dùng trong nội bộ nông
Trang 19nghiệp kì vốn lưu ñộng ñược khôi phục trong hình thái hiện vật của chúng Vòng tuần hoàn ñầy ñủ yêu cầu vốn lưu ñộng phải trải qua tất cả các giai ñoạn, trong ñó có giai ñoạn tiêu thụ sản phẩm
2.1.3 Khái niệm và vai trò của các ñịnh chế tín dụng nông thôn trong sản xuất nông nghiệp
2.1.3.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất
ñịnh dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một khoảng thời gian nhất ñịnh từ người sở hữu sang người sử dụng và khi ñến hạn người sử dụng phải
hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn Khoảng giá trị dôi ra này gọi là lợi tức tín dụng
Hoạt ñộng tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng
sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy ñộng ñể cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp
∗ Phân loại tín dụng nông thôn
• Phân loại theo hình thức
- Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, ñược sự cho phép
của Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt ñộng dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước Các nghiệp vụ hoạt ñộng phải chịu sự quy ñịnh của Luật ngân hàng như sự quy ñịnh khung lãi suất, huy ñộng vốn, cho vay, …
và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp ñược Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ
- Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý
của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi, … Lãi suất cho vay và những quy ñịnh trên thị trường này do người cho vay và người ñi vay quyết ñịnh
• Phân loại theo kỳ hạn
Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
Trang 20- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng Đây là
loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy ñộng là các khoản tiền gửi ngắn hạn Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở nông thôn, các nông hộ thường vay ñể sử dụng cho sản xuất như mua giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo ñất… và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân Lãi suất của các khoản vay này thường thấp
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 ñến 60 tháng dùng
ñể cho vay vốn mở rộng sản xuất, ñầu tư phát triển nông nghiệp như mua giống
vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ Loại tín dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng dụng nông thôn so với tín ngắn hạn
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng ñược sử
dụng ñể cấp vốn các ñối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị trường nông thôn và rủi ro cao
2.1.3.2 Vai trò của các ñịnh chế tín dụng nông thôn trong sản xuất nông
- Thúc ñẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, ñảm bảo cho người dân
có ñiều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến bộ
- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia
- Góp phần tích luỹ cho ngành kinh tế
- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng
- Góp phần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn
- Tạo công ăn việc làm cho người dân
Tóm lại, có thể nói rằng tín dụng không phải là thiết yếu cũng không phải
là thích ñáng ñể thúc ñẩy phát triển nông thôn nhưng hệ thống tài chính có thể hoạt ñộng như một sức mạnh Hệ thống tài chính có ảnh hưởng ñến phần vốn cho mục ñích phát triển trong ba mặt chính Đầu tiên, các tổ chức tài chính có thể ủng
Trang 21hộ các quy ñịnh hiệu quả về tài sản hữu hình bằng cách thực hiện những thay ñổi trong chính ngân hàng và ñiều chỉnh thông qua các trung gian nắm giữ tài sản ña dạng Thứ hai, các tổ chức tài chính có thể thực hiện các quy ñịnh trong lĩnh vực
ñầu tư mới có hiệu quả bằng cách làm trung gian giữa người tiết kiệm và những
người phụ trách ñầu tư Ba là, các ngân hàng có thể kích hoạt sự tăng trưởng tỷ lệ tích lũy vốn bằng cách ra các khuyến khích nhằm tăng cường tiết kiệm, ñầu tư và kinh doanh
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ
Việc tiếp cận tín dụng có thể chịu tác ñộng bởi các yếu tố như giá trị tài sản của nông hộ, diện tích ñất mà nông hộ nắm giữ, giới tính chủ hộ, tuổi chủ hộ, trình
ñộ học vấn, việc có quen biết hoặc có người thân, bạn bè làm trong tổ chức tín dụng
không, thu nhập và chi tiêu trung bình trong hộ, số thành viên trong hộ, số người phụ thuộc trong hộ Mỗi yếu tố sẽ tác ñộng khác nhau ñến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ Tùy theo ñặc trưng của từng vùng, cách thức quản lí của chính quyền ñịa phương mà mỗi nhân tố sẽ tác ñộng tích cực hoặc tiêu cực ñến khả năng tiếp cận tín dụng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Thông tin sơ cấp ñược thu thập căn cứ vào diện tích sản xuất nông nghiệp của nông hộ qua các năm ñể xác ñịnh số mẫu cần thu thập Huyện Trà Ôn bao gồm 13 xã và 1 thị trấn, ñề tài nghiên cứu chỉ chọn 3 xã Vĩnh Xuân, Tích Thiện và Thiện Mỹ làm ñại diện ñể lấy số mẫu cần thiết, từ ñó suy ra thông tin chung cho toàn huyện
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp ñược thu thập, xử lý và phân tích tổng hợp từ các văn kiện báo cáo tổng kết của ñịa phương, số liệu của Sở, cơ quan ban ngành, các thông tin từ sách, báo, tạp chí, internet, … có liên quan ñến ñề tài
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp ñược thu thập trên cơ sở hệ thống bảng câu hỏi soạn trước ñể phỏng vấn ñại diện các nông hộ có sản xuất nông nghiệp theo nguyên
Trang 22tắc chọn mẫu ngẫu nhiên, thuận tiện trên ñịa bàn nghiên cứu là 60 hộ Do có sự phân bổ hộ nông dân không ñồng ñều, tùy theo diện tích ruộng ñất của từng xã,
ñề tài chọn 3 xã ñại diện ñể ñiều tra là Vĩnh Xuân, Tích Thiện và Thiện Mỹ Tiến
hành phỏng vấn trực tiếp trong nông hộ ñược chọn về những thông tin chung về nông hộ, thực trạng sản xuất, nhu cầu sử dụng vốn, thuận lợi và bất lợi trong cách tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp ñược sử dụng ñể phân tích số liệu gồm có:
− Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này ñược vận dụng ñể mô tả bức tranh tổng quát về tình hình cơ bản các ñịa bàn nghiên cứu, thực trạng sản xuất, cũng như nhu cầu cần vốn sản xuất của nông hộ Bằng phương pháp này, chúng ta
có thể mô tả ñược những nhân tố thuận lợi và cản trở sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của nông hộ
− Phương pháp hồi quy tuyến tính: Mục ñích của việc thiết lập phương trình hồi quy ñể kiểm ñịnh ảnh hưởng của các yếu tố có liên quan ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng thuộc khu vực chính thức và những nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay ñó của nông hộ trên ñịa bàn Từ ñó, chọn những yếu tố ảnh hưởng
có ý nghĩa, phát huy yếu tố có ảnh hưởng tốt, khắc phục yếu tố có ảnh hưởng xấu
Cụ thể mô hình Probit dùng ñể xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến việc tiếp cân tín dụng và mô hình Tobit dùng ñể xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay
Độ tin cậy của mô hình là 10%
2.2.3.1 Mô hình Probit
Mô hình Probit có công thức sau:
trong ñó, Yi* chưa biết Nó thường ñược gọi là biến ẩn Chúng ta xem xét biến giả Yi ñược khai báo như sau:
1 nếu Yi* >0
Yi =
0 trường hợp khác
u x
*
β β
Trang 23Mô hình Probit ñược ứng dụng trong trường hợp biến phụ thuộc là biến giả, dùng ñể ước lượng xác suất xảy ra của biến phụ thuộc (ví dụ xác xuất sỡ hữu nhà
ở) như là hàm số của biến ñộc lập (chẳng hạn như các yếu tố kinh tế - xã hội)
Trong bài ngiên cứu này, mô hình Probit sẽ ñược sử dụng ñể xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ Phần ứng dụng mô hình sẽ ñược ñề cập trong phần 4.1 của Chương 4
vì có một số quan sát Yi* bị kiểm duyệt Mục tiêu của chúng ta là ước lượng các tham số β và σ
Mô hình Tobit dùng ñển nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa mức ñộ (số lượng) biến ñộng của biến phụ thuộc (ví dụ số tiền chi tiêu cho nhà ở) với các biến ñộc lập (như các yếu tố kinh tế xã hội)
Ở phạm vi bài nghiên cứu này, mô hình Tobit sẽ ñược ứng dụng ở phần 4.3
và 4.2 của Chương 4 nhằm mục ñích xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của nông hộ
Các biến ñược ñưa vào mô hình và nguyên nhân chọn biến:
Trong ñề tài này mô hình hồi quy dùng ñể phân tích các nhân tố ảnh hưởng
ñến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ Biến phụ thuộc trong mô hình hồi
quy là nông hộ có vay vốn từ nguồn chính thức
Sự tiếp cận tín dụng có thể bị ảnh hưởng bởi một số biến giải thích như là giá trị tài sản của chủ hộ, diện tích ñất, tuổi của chủ hộ, trình ñộ văn hoá của chủ
hộ, giới tính chủ hộ và thu nhập của hộ, Mỗi biến có thể ảnh hưởng ñến những
Trang 24mức ñộ tiếp cận tín dụng khác nhau Mức ñộ ảnh hưởng của những biến này ñối với những hộ có vay vốn ở các hình thức tín dụng thì khác nhau
Diện tích ñất: là diện tích ñất của chủ hộ, ñược tính theo ñơn vị nghìn
m2 Biến này bao gồm ñất ruộng - vườn, ñất thổ cư, diện tích ao nuôi cá và những loại ñất khác Đất có thể ñược dùng cho việc thế chấp ñể vay vốn cho hình thức tín dụng chính thức như là ñiều kiện ñảm bảo việc vay vốn từ phía ngân hàng Những hộ gia ñình có một diện tích ñất càng lớn có khả năng vay ñược vốn
Giới tính : là giới tính của chủ hộ Nó là một biến giả ñược mã hóa là 1
nếu chủ hộ là nam và 0 nếu chủ hộ là nữ Theo Trần Thơ Đạt (1998), chủ hộ là
nữ ít thích tiếp cận với hình thức tín dụng chính thức Họ thích vay từ những chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ hơn vì thủ tục ñơn giản và không cần phải thế chấp tài sản
Trình ñộ học vấn: ñược hiểu là số năm ñến trường của chủ hộ Những
chủ hộ có trình ñộ học vấn càng cao thì khả năng tính toán ñầu tư hiệu quả hơn
và khả năng ñem lại thu nhập cũng cao hơn Theo một nghiên cứu cho thấy những chủ hộ có trình ñộ học vấn càng cao thì khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của họ nhiều hơn
Thu nhập: là thu nhập trung bình mỗi năm của nông hộ Những chủ hộ
có thu nhập cao sẽ có nhu cầu vay vốn thấp bởi vì họ có ñủ nguồn cho việc sản xuất Những biến này ñược tính theo ñơn vị nghìn ñồng Việt Nam
Số lao ñộng (số thành viên trong hộ): Số thành viên trong hộ càng
ñông thì chi tiêu của hộ càng cao dẫn ñến nhu cầu vay vốn của hộ cũng cao Tuy
nhiên, những hộ có nhiều thành viên cuộc sống thường khó khăn hơn so với những hộ ít thành viên, do ñó tuy họ có nhu cầu vay vốn nhưng do cuộc sống khó khăn nên họ có thể khó có khả năng tiếp cận ñược với nguồn tín dụng Theo nghiên cứu của Okurut ñược thực hiện năm 2006 ở Mỹ cho thấy số thành viên trong hộ có tác ñộng tốt ñến khả năng tiếp cận tín dụng Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Hà ñược thực hiện năm 1999 ở Việt Nam lại cho kết quả hoàn toàn ngược lại Do ñó, quy mô của hộ có ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ như thế nào vẫn chưa có thể kết luận ñược Biến này sẽ
ñược xem xét việc tác ñộng ñến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng một lần nữa
trong mô hình nghiên cứu này
Trang 25Dân tộc Kinh: là những hộ thuộc dân tộc Kinh Trà Ôn là một huyện
chủ yếu là dân tộc kinh sinh sống nên việc trao ñổi và tiếp cận thông tin nhanh chóng Nếu chủ hộ là dân tộc Kinh thì khả năng vay vốn sẽ cao hơn những dân tộc khác vì họ dễ tiếp cận với thông tin bằng tiếng Việt
Trang 26Chương 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT Ở
HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
3.1.1 Huyện Trà Ôn
3.1.1.1 Các ñơn vị hành chính của huyện
Huyện Trà Ôn có 14 xã, thị trấn ñó là thị trấn Trà Ôn và các xã: Thiện Mỹ, Tân Mỹ, Tích Thiện, Vĩnh Xuân, Thuận Thới, Hựu Thành, Thới Hoà, Trà Côn, Nhơn Bình, Hoà Bình, Xuân Hiệp và hai xã cù lao Lục Sĩ Thành, Phú Thành
3.1.1.2 Lịch sử hình thành
Trà Ôn là quận của tỉnh Cần Thơ từ năm 1921, có 2 tổng: An Trường với
8 làng và Bình Lễ với 7 làng Ngày 17-06-1954, quận nhận thêm các làng Tích Thiện, Vĩnh Xuân, Trà Côn tách từ quận Cầu Kè cùng tỉnh và ñặt thuộc quận Thạnh Trị Sau năm 1956, quận Trà Ôn thuộc tỉnh Vĩnh Bình, các làng gọi là xã,
có 3 tổng: Bình Lễ với 3 xã, Thành Trị với 5 xã, Bình Thới với 3 xã; quận lỵ ñặt tại xã Tân Mỹ Sau năm 1965, các tổng mặc nhiên giải thể
Ngày 14-01-1967, quận Trà Ôn thuộc tỉnh Vĩnh Long Sau 30-04-1975, Trà Ôn trở thành huyện của tỉnh Cửu Long Ngày 11-03-1977, huyện Trà Ôn bị giải thể, ñịa bàn nhập vào huyện Cầu Kè, tỉnh Cửu Long Ngày 29-09-1981, huyện Trà Ôn ñược tái lập, trên cơ sở tách thị trấn Trà Ôn cùng 8 xã từ huyện Cầu Kè và 3 xã từ huyện Vũng Liêm; huyện Trà Ôn lúc này bao gồm thị trấn Trà
Ôn và 11 xã: Vĩnh Xuân, Thuận Thới, Hựu Thành, Tích Thiện, Tân Mỹ, Thiện
Mỹ, Trà Côn, Lục Sỹ Thành, Thới Hoà, Xuân Hiệp, Hoà Bình
Ngày 26-12-1991, tỉnh Cửu Long tách thành tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, huyện Trà Ôn thuộc tỉnh Vĩnh Long Ngày 09-08-1994, huyện lập thêm 2
xã Phú Thành, Nhơn Bình Cuối năm 2004, huyện Trà Ôn có thị trấn Trà Ôn và
13 xã: Hựu Thành, Vĩnh Xuân, Thuận Thới, Tân Mỹ, Thiện Mỹ, Tích Thiện, Phú Thành, Lục Sĩ Thành, Thới Hoà, Xuân Hiệp, Nhơn Bình, Hoà Bình và Trà Côn
Trang 273.1.1.3 Vị trí ñịa lý
Trà Ôn là một huyện của Tỉnh Vĩnh Long, nằm về hướng ñông, cách thành phố Vĩnh Long khoảng 40 km Diện tích tự nhiên là 265,3 km² Phía ñông giáp huyện Vũng Liêm, tây giáp huyện Bình Minh, nam giáp huyện Cầu Kè và tỉnh Sóc Trăng, bắc giáp huyện Tam Bình qua sông Măng Thít
Trà Ôn nằm cặp sông Hậu, cách Cần Thơ 17 km, trải dài theo sông Măng Thít (sông Măng Thít nối liền sông Tiền và sông Hậu) nằm trên thủy lộ quốc gia huyết mạch giữa ñồng bằng nối với Thành phố Hồ Chí Minh và miền Đông Nam
- Mang Thít như Tích Thiện, Thiện Mỹ, thị trấn Trà Ôn và Tân Mỹ Vùng có cao trình từ 0,75 - 1 m gồm các xã Vĩnh Xuân, Thuận Thới, Hựu Thành, Trà Côn Vùng có cao trình từ 0,5 - 0,75 m gồm các xã Hòa Bình, Xuân Hiệp, Nhơn Bình, Thới Hòa
Tổng diện tích ñất sản xuất toàn huyện là 25.839,12 ha (chiếm 17,52% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), chia ra:
− Đất sản xuất nông nghiệp 21.657,06 ha, chiếm 83,82% diện tích ñất
sản xuất toàn huyện; trong ñó, cây hàng năm chiếm 70%, chủ yếu là trồng lúa, còn lại là cây lâu năm, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn và dài ngày chiếm 30%, không có ñất lâm nghiệp
− Đất chuyên dùng 812,83 ha, chiếm 3,15%
− Đất thổ cư 730,01 ha, chiếm 2,82% và ñất chưa sử dụng 2.639,22 ha,
chiếm 10,21% diện tích ñất tự nhiên
− Về tính chất cơ hóa, ñất ñai của huyện ñược chia thành 3 nhóm chính:
ñất phèn, phù sa và cát giồng
− Nhóm ñất phèn có 8.512 ha, chiếm 32,9% diện tích ñất sản xuất, phân
bố chủ yếu ở các xã vùng trũng như Hòa Bình, Xuân Hiệp, Nhơn Bình, Thới Hòa
và 1 phần của Thuận Thới, Hựu Thành Tuy ñất phèn, nhưng tầng sinh phèn ở rất
Trang 28sâu (ñất phèn nông chỉ chiếm 34%), ñược cải tạo và canh tác khá thuần thục, bố trí 2, 3 vụ lúa trong năm cho năng suất khá cao
− Nhóm ñất phù sa: 17.140 ha, chiếm 66,3% diện tích ñất sản xuất, phân
bố tập trung ở các xã vùng cao ven tuyến sông Hậu và sông Mang Thít Đây là vùng ñất phì nhiêu, những vùng ñất cao thuận tiện cho trồng cây ăn quả, còn những vùng ñất thấp hơn trồng lúa cho năng suất cao và luân canh lúa màu
− Nhóm ñất cát giồng: 185 ha, chiếm 0,7% diện tích ñất sản xuất, phân
bố tập trung ở 3 giồng cát: giồng Thanh bạch (xã Thiện Mỹ), giồng La Ghì (xã Vĩnh Xuân) và giồng Gòn (xã Thuận Thới),chủ yếu là ñất thổ cư, trồng cây lâu năm và rau màu
∗ Khí hậu- thủy văn
− Mùa khô kéo dài từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau, ñây là mùa nắng gay gắt, thường gây ra hạn hán, ảnh hưởng xấu ñến sản xuất nông nghiệp
− Mùa mưa, từ tháng 5 ñến tháng 11, trung bình có khoảng 115 ngày mưa, với lượng mưa khoảng 1400 - 1500 mm Hàng năm, lũ thường xảy ra vào mùa này
Trà Ôn có hệ thống sông ngòi chằng chịt, hoạt ñộng theo chế ñộ bán nhật triều, có nguồn nước ngọt quanh năm, chất lượng nước tốt (trừ một số xã như Tích Thiện, Vĩnh Xuân, Hựu Thành bị ảnh hưởng nhẹ do nước mặn xâm nhập vào mùa khô), kết hợp với thời tiết mưa thuận gió hòa là các ñiều kiện hết sức thuận lợi và là tiềm năng to lớn cần ñầu tư khai thác phục vụ cho sản xuất và ñời sống dân cư
∗ Dân số lao ñộng, xã hội
Dân số huyện Trà Ôn tính ñến ngày 18-11-2009 là 153.000 người Trà ôn
là một trong những huyện nghèo của tỉnh Vĩnh Long, mức sống nhân dân còn thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế Năm 2005, huyện có 2 xã hưởng chương trình 135 của Chính phủ Năm 2005, huyện Trà Ôn có ñến 70% số hộ Khmer nghèo chỉ có dưới 2.500 m2 ñất ở và ñất sản xuất, 28% số hộ không có ñất sản xuất, suốt năm phải làm thuê kiếm sống qua ngày Nhờ những chính sách ñổi mới trong phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả tốt, góp phần làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, ñời sống người dân dần dần ñược cải thiện Tỷ lệ hộ nghèo ở Trà Ôn giảm nhanh, từ trên 16% năm 2006 xuống còn
Trang 29hơn 13% năm 2009 với gần 3000 hộ thoát nghèo Năm 2010, Trà Ôn phấn ñấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2,46% xuống còn 1,1%
Bên cạnh các chính sách xã hội, Trà Ôn còn ñược Trung ương và tỉnh quan tâm ñầu tư cơ sở hạ tầng Ngày 31-12-2009, cầu Trà Ôn ñược làm lễ thông
xe kỹ thuật Cầu Trà Ôn bắc qua sông Mang Thít, trên tuyến quốc lộ 54, nối liền hai huyện Trà Ôn và Tam Bình Chiếc cầu này giúp Trà Ôn thoát khỏi thế cô lập trong giao thương, mua bán sinh hoạt và sản xuất Cầu còn góp phần hoàn thiện tuyến giao thông huyết mạch của quốc lộ 54, nối liền 3 tỉnh Vĩnh Long - Trà Vinh và Cần Thơ, giảm lưu lượng giao thông trên quốc lộ 1A, quốc lộ 53
Thị trấn Trà Ôn nằm bên bờ Bắc sông Hậu và bờ Nam thủy lộ quốc gia (từ tỉnh Cà Mau về thành phố Hồ Chí Minh) Tính ñến tháng 04-2010, thị trấn có 5 trường học mà trong ñó có 3 trường ñạt chuẩn quốc gia; có 1 trạm y tế ñược xây dựng cơ bản; toàn thị trấn có 2.750 căn nhà kiên cố và bán kiên cố, nhà tạm bợ còn lại tỷ lệ rất thấp; 100% hộ dân ở thị trấn có ñiện sử dụng; hệ thống ñiện thoại phủ kín cả thị trấn, thông tin liên lạc ña dạng phong phú; phương tiện nghe nhìn hầu như mỗi hộ ñều có ña phương tiện
3.1.1.5 Kinh tế, cơ cấu ngành nghề trong huyện
Trà Ôn là huyện vùng sâu của tỉnh Vĩnh Long, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ hầu như không có gì ñáng kể Từ năm
2001, Trà Ôn xác ñịnh chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp ñể phát triển kinh tế; trong ñó chọn kinh tế vườn ña dạng, chăn nuôi bò lai Sind và khai thác tiềm năng thuỷ sản là mũi nhọn ñột phá Giai ñoạn 2001 - 2005, huyện ñã khuyến khích nông dân chuyển ñổi trên 1.000 ha ñất trồng lúa kém hiệu quả sang lập vườn trồng cây ăn trái ñặc sản và phát triển diện tích cây màu trên ñất ruộng Hệ thống thủy lợi tương ñối hòan chỉnh của huyện ñã khép kín trên 90% số diện tích sản xuất lúa và 60% số diện tích vườn cây ăn trái luôn ñược ñầu tư nâng cấp, tạo thuận lợi cho công tác chuyển ñổi mô hình sản xuất
Năm 2005, diện tích vườn cây ăn trái của huyện có trên 8.336 ha; trong ñó
có trên 6.750 ha vườn ñang cho hiệu quả kinh tế và trên 2.400 ha vườn ñạt giá trị
50 triệu ñồng/ha/năm ñể chuyên canh các loại cây chủ lực như: cam sành, sầu riêng và bưởi Năm Roi Năm 2007, toàn huyện Trà Ôn hiện có hơn 8.600 ha vườn cây ăn trái, trong ñó diện tích cây có múi gần 3.600 ha, chủ yếu là cam
Trang 30sành Những năm gần ñây, do cam sành thường hay mắc bệnh, huyện ñã khuyến khích nhà vườn phát triển mạnh diện tích trồng cây cam xoàn nhằm thay ñổi, ña dạng chủng loại cây có múi và giá bán cao gấp 2 ñến 3 lần so với giá cam sành Năm 2007, diện tích trồng cam xoàn ở Trà Ôn ñạt trên 30 ha, tập trung ở xã Thiện Mỹ, Tân Mỹ, Thới Hòa, Vĩnh Xuân
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp của huyện ñang ñược chú trọng phát triển Theo thông tin từ Website tỉnh Vĩnh Long, tháng 05-2008, giá trị sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp của huyện ñạt khoảng 5.120 triệu VNĐ Huyện ñang ñẩy mạnh triển khai dự án Cụm công nghiệp ấp Mỹ Lợi (Thiện Mỹ) giai ñọan 1 ñể tạo quỹ ñất sạch kêu gọi ñầu tư Ngành Thương mại - Dịch vụ phát triển khá, tháng 05-2008, tổng mức bán lẻ hàng hoá ñạt khoảng 75.650 triệu VNĐ Huyện tiếp tục chỉnh trang sắp xếp lại hệ thống các chợ trên ñịa bàn ñồng thời xem xét cấp giấy phép cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá - dịch vụ
Theo thông tin từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, huyện Trà Ôn quy hoạch diện tích sử dụng ñất năm 2010 như sau: ñất nông nghiệp là 20.294 ha; ñất phi nông nghiệp là 5.563 ha, trong ñó ñất ở 1.114 ha và hơn 1.781 ha ñất chuyên dùng Huyện tập trung chuyển ñổi mạnh cơ cấu sử dụng ñất trong nội bộ ñất nông nghiệp 5.445 ha, trong ñó 4.416 ha ñất chuyên trồng lúa chuyển sang quy họach phát triển các vùng trồng cây lâu năm (chủ yếu là các lọai cây ñặc sản mang lại hiệu quả kinh tế cao như cam sành, bưởi năm roi, chôm chôm) và 331
ha ñất chuyên trồng lúa chuyển sang ñất nuôi trồng thủy sản, 156 ha ñất cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, 117 ha ñất chuyên trồng cây lâu năm chuyển sang ñất trồng lúa Huyện thực hiện thu hồi 883 ha ñất nông nghiệp và 82
ha ñất phi nông nghiệp ñể thực hiện các công trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới và ñưa 96 ha ñất chưa sử dụng ñi vào sử dụng
Trang 313.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NHU CẦU VỐN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN TRÀ ÔN
3.2.1 Những thông tin chung về nông hộ
3.2.1.1 Những thông tin về nhân khẩu học
Theo kết quả ñiều tra nông hộ huyện Trà Ôn, tình hình nhân khẩu học của huyện như sau:
Bảng 3.1: Thống kê nhân khẩu học của mẫu ñiều tra
Nguồn: kết quả ñiều tra 10/2010
Dựa vào bảng thống kê ta thấy trong tổng số 60 hộ ñược ñiều tra thì ña số ñều thuộc dân tộc Kinh và vài hộ là dân tộc Khmer, không có dân tộc khác Cụ thể, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ rất cao là 93%, còn lại 7% thuộc dân tộc Khmer Các hộ ñiều tra hầu hết không tín ngưỡng tôn giáo, chiếm ñến 50% tổng thể ñiều tra, còn lại chủ yếu là Phật giáo chiếm ñến 48% và Thiên chúa giáo là 2% Mặt khác trong 60 hộ này thì số hộ có chủ hộ là nam chiếm khá cao là 46 hộ tương ñương với tỷ lệ là 77% , còn lại là 14 hộ có chủ hộ là nữ chiếm tỷ lệ là 23% Nhìn chung chủ hộ của huyện là nữ khá cao Nhưng ña số chủ hộ là nam thì khả năng tín dụng ở các tổ chức chính thức cao hơn so với chủ hộ nữ ít thích tiếp cận với hình thức tín dụng chính thức Họ thích vay từ những chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ hơn vì thủ tục ñơn giản và không cần phải thế chấp tài sản
Trang 323.2.1.2 Tình hình chung về nông hộ
Để biết ñược thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của huyện Trà Ôn cũng
như tìm hiểu về ñời sống của nông hộ Sau ñây là một số chỉ tiêu thống kê khác theo tính toán từ kết quả ñiều tra nông hộ của huyện Trà Ôn
Bảng 3.2: Thống kê tình hình chung về nông hộ
Thời gian sống trung bình ở ñịa phương (năm) 35
Khoảng cách trung tâm huyện trung bình (km) 10
Khoảng cách thị xã hay thành phố trung bình (km) 38
Có sử dụng ñiện thoại di ñộng hay ñiện thoại cố ñịnh (%) 90
Có sử dụng ñiện từ hệ thống công cộng (%) 98,3
Nguồn: Thống kê từ kết quả ñiều tra 10/2010
Theo như kết quả ñiều tra cho thấy tuổi thọ trung bình của chủ hộ là khoảng
51 tuổi, ñây là ñộ tuổi tương ñối thể hiện kinh nghiệm cao trong sản xuất cũng như trong ñời sống Chính ñiều này ñã giúp nông hộ rất nhiều trong hoạt ñộng sản xuất vì họ có thể tận dụng kinh nghiêm của mình vào trong sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện cuộc sống của gia ñình mình Trung bình mỗi hộ có 4 thành viên, trong ñó số người phụ thuộc là 1 người, với số thành viên sẽ là nguồn lao ñộng chủ yếu, do ñó nông hộ của huyện tự sản xuất chứ không thuê mướn lao ñộng Đa số nông hộ trong huyện có thời gian sống ở ñịa
Trang 33phương trung bình là 35 năm Đây là thời gian khá dài ñể nông hộ có thể nắm bắt
ñược tình hình khí hậu, kinh nghiệm những mối nguy hại về sâu bệnh thường xảy
ra ở huyện, từ ñó có phương pháp sản xuất ñạt hiệu quả hơn, ñồng thời phát huy hiệu quả sử dụng của ñồng vốn tín dụng của nông hộ Về giá trị tài sản trung bình của mỗi hộ khoảng 571 triệu ñồng, với giá trị tài sản như thế có thể nói ñây là
ñiều kiện thuận lợi ñể hộ có thể tiếp cận vốn tín dụng thông qua việc thế chấp
hoặc cầm cố các tài sản hiện có của hộ Thu nhập trung bình mỗi hộ khoảng 116 triệu ñồng/năm Với khoản thu nhập này sẽ vừa ñủ chi tiêu dùng, vừa chi cho sản xuất, nếu hộ nào có quy mô sản xuất lớn thì lượng ñầu vào sẽ bị thiếu hụt nên tín dụng là rất cần thiết Trung bình nơi sống của nông hộ cách trung tâm xã là 2 km, cách trung tâm huyện là 8 km và cách thị xã là 30 km Với khoảng cách tương
ñối này thuận lợi cho nông hộ tiếp cận với những tổ chức tín dụng ở trung tâm
Theo kết quả thống kê thì có khoảng 90% số hộ có sử dụng ñiện thoại, tuy không
ñạt tuyệt ñối nhưng có thể ñảm bảo nông hộ có thể trao ñổi trực tiếp với các tổ
chức tín dụng dễ dàng hơn Có 98,3% nông hộ có ñiện công cộng, cho thấy mức
ñộ tiến bộ của huyện trong việc cung cấp ñiện thấp sáng cho người dân
Nguồn: Thống kê từ kết quả ñiều tra 10/2010
Theo kết quả ñiều tra thì ña số chủ hộ phần lớn có trình ñộ là cấp 1 chiếm tỷ
lệ cao nhất 40% , tiếp theo là chủ hộ có trình ñộ cấp 2 chếm 30%, cấp 3 là 25% và
mù chữ là 5% Nhình chung trình ñộ của chủ hộ là cao, có ñến 95% có trình ñộ học vấn, chứng tỏ hiệu quả trong công tác xóa mù chữ của huyện nhà và khả năng nông
Trang 34hộ tiếp cận thông tin một cách dễ dàng, có thể theo kịp những tiến bộ khoa học kỹ thuật, thuận tiện ñể phát triển sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp cho nông hộ Tuy nhiên vẫn còn 5% chủ hộ của huyện là mù chữ, ña số là những người già
3.2.1.4 Tình hình ñất ñai của nông hộ
Đất ñai của nông hộ bao gồm ñất thổ cư, ñất nông nghiệp và diện tích ñất nuôi
trồng thủy sản Đất là loại tài sản quan trọng mà nông hộ dùng ñể thế chấp khi muốn vay vốn ở các tổ chức tín dụng chính thức Tình hình ñất ñai của nông hộ huyện Trà Ôn ñược thống kê trong bảng sau:
Nguồn: Thống kê từ kết quả ñiều tra 10/2010
Nhìn vào kết quả thống kê ta thấy nông hộ của huyện có diện tích ñất nông nghiệp trung bình nhiều nhất là 4.911 m2 /hộ (bao gồm ñất vườn và ñất trồng lúa)
Điều này cho thấy ñất nông nghiệp trung bình mà mỗi hộ sỡ hữu là khá cao Tiếp ñến là diện tích ñất nuôi trồng thủy sản trung bình bình là 836 m2/hộ Đây cũng là một diện tích khá lớn, tuy nhiên chỉ có một số hộ là nuôi trồng với quy mô lớn, còn lại là chỉ nuôi phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của gia ñình Cuối cùng là ñất thổ cư
có diện tích trung bình là 199 m2/h Diện tích ñất này tương ñối ích, một số hộ sử dụng ñất nông nghiệp ñể cất nhà Nhìn chung, tổng diện tích ñất trung bình của một
hộ là 5.946 m2 , ñây cũng là một con số tương ñối cao chứng tỏ khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng của nông hộ dễ dàng hơn vì có tài sản thế chấp tương ñối lớn
Trang 353.2.1.5 Mối quan hệ trong xã hội
Mối quan hệ trong xã hội biểu hiện mức độ quen biết của chủ hộ hoặc của người thân trong gia đình với các tổ chức của xã hội các cấp Mối quan hệ của hộ thể hiện như sau:
Bảng 3.5: Bảng thống kê mối quan hệ trong xã hội của nơng hộ
Làm ở cơ quan nhà nước cấp xã,
Nguồn: Thống kê từ kết quả điều tra 10/2010
Theo kết quả điều tra trong 60 hộ thì cĩ 39 hộ là cĩ người thân hoặc bạn bè làm ở cơ quan nhà nước cấp xã, huyện, tỉnh chiếm tỷ lệ là 65%, mức độ quen biết rộng cho thấy khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng chính thức và bán chính thức
dễ dàng hơn, cịn lại là 21 hộ khơng quen biết chiếm tỷ lệ 35% Riêng mức độ cĩ quen biết ở cơ quan nhà nước trung ương thì tương đối thấp 23,3%, quen biết ở ngân hàng thương mại là 40% và tổ chức xã hội hay đồn thể là khá cao chiếm tỷ lệ 75% Nhìn chung thì nơng hộ cĩ quen biết với với các tổ chức trong xã hội ở các cấp là khá cao Điều này giúp cho nơng hộ dễ dàng tiếp cận, nắm bắt thơng tin để vay vốn như những đợt vay vốn cĩ hỗ trợ lãi suất ở ngân hàng, hoặc những chương trình cĩ ích hỗ trợ cho nơng hộ hoặc những thắc mắc mà hộ gặp khĩ khăn trong quá trình tín dụng
Trang 363.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp năm 2009 của nông hộ xét trên mẫu ñiều tra
3.2.2.1 Những loại thông tin mà nông hộ ñược hỗ trợ trong sản xuất từ các tổ chức chính thức và phi chính thức
Đây là những thông tin liên quan ñến việc sản xuất nông nghiệp của nông hộ
như: kiến thức sử dụng các yếu tố ñầu vào, kỹ thuật trồng trọt, nâng cao năng suất, thông tin về nguồn tín dụng, thông tin về thị trường ñầu ra,… Ngoài việc sử dụng kinh nghiệm hiện có của mình thì nông hộ cần nhờ vào những trợ giúp này ñể ñạt hiệu quả trong sản xuất, thu lợi nhuận cao Những loại thông tin mà nông hộ của huyện ñược hỗ trợ như sau:
Bảng 3.6: Những loại thông tin gia ñình ñược hỗ trợ trong sản xuất
Các tổ chức chính
thức
Các tổ chức phi chính
thức Tiêu thức
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)
Kiến thức sử dụng yếu tố ñầu vào của
Nguồn: Thống kê từ kết quả ñiều tra 10/2010
Theo bảng thống kê ta thấy ñược loại thông tin mà các nông hộ ñược hỗ trợ nhiều nhất là thông tin về nguồn tín dụng từ các tổ chức chính thức, chiếm tỷ lệ 56,7% Còn loại thông tin ñược hỗ trợ nhiều nhất ở các tổ chức phi chính thức là kỹ thuật nuôi trồng chiếm tỷ lệ 66,7% Nhìn chung thì các tổ chức chính thức ñã cung cấp thông tin về nguồn tín dụng là khá tốt nhưng cần phát huy hơn nữa vì tỷ lệ này chưa cao lắm Về phần các tổ chức phi chính thức thì chỉ cung cấp 43,3% thông tin
về nguồn tín dụng, chứng tỏ nông hộ vẫn còn bị hạn chế về nguồn tín dụng trên cả hai phương diện Riêng thông tin về thị trường ñầu ra thì chỉ cung cấp 50% cho nông hộ, cho thấy nông hộ còn khó khăn sau khi thu hoạch vì hạn chế ñầu ra