1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về hoạt động doanh nghiệp liên quan đến tài chính, nhân sự, tổ chức hoặc maketing của CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT

43 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 500,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện khenthựởng cho các công nhân có thành tích xuất sắc trong việc gópphần hoàn thành kế hoạch kinh doanh của công ty.. o Giám đốc cĩ các quyền sau:  Tổ chức thực hiện quyết định

Trang 1

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Họ và Tên : Ngô Kim Phi

MSSV : 10520359

Lớp : ITEM.C23

Câu hỏi : Tìm hiểu về hoạt động của doanh nghiêp liên quan đến tài chính, nhân sự, tổ chức hoặc marketting của một doanh nghiệp Abc nàođó

Trả lời :

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT

I Hoạt động chính của công ty:

Mua bán các loại hóa chất (trừ những hóa chất mang tính độc hạimạnh), chủ yếu là các loại sơn

Xây dựng công trình công cộng, dân dụng Đặc biệt là cung cấp dịch vụsơn, bảo dưỡng cho các công trình

Nhận thầu sơn và bảo dưỡng các công trình dân dụng, công cộng

1 Chức năng và nhiệm vụ.

a) Chức năng:

o Mua bán, trao đổi các loại sơn với các khách hàng

o Ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ sơn và bảo dựỡng cho cáccông trình dân dụng, công cộng

o Hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký

b) Nhiệm vụ:

o Thực hiện nhiệm vụ quản lý, hoàn thành các công trình và bàn

giao theo đúng hợp đồng tài chính

o Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh phù hợptừng dự án và môi trường đầu tư

Trang 2

o Chủ động trong việc cung ứng vật tư cho hoạt động kinh doanhđạt chất lượng và hiệu quả.

o Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

o Thực hiện chế độ thanh tóan tiền lương hàng tháng trên cơ sởquỹ tiền lựơng và đơn giá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khenthựởng cho các công nhân có thành tích xuất sắc trong việc gópphần hoàn thành kế hoạch kinh doanh của công ty

o Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiệnlàm việc, trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường,thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng, đảm bảo sức khỏecho người lao động

o Thường xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho các cán

bộ công nhân viên và nâng cao tay nghề cho các công nhân

o Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làmchủ của người lao động, chăm lo đời sống tinh thần và vật chấtcho cán bộ công nhân

o Kết hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự

an toàn xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản củaCông ty Làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc phòng toàn dân

2 Tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh tại công ty.

a) Tổ chức bộ máy quản lý:

Chủ tịch công ty: Bà Trần Thị Tươi.

o Có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiệncác quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanhnghiệp và pháp luật có liên quan

Trang 3

o Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của chủtịch công ty được thực hiện theo quy định tại điều lệ công tyvà pháp luật có liên quan.

 Giám đốc: Bà Trần Thị Tươi

o Nhiệm kì của Giám đốc khơng quá 5 năm Giám đốc chịu tráchnhiệm trước pháp luật và Chủ tịch cơng ty về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ của mình

o Giám đốc cĩ các quyền sau:

 Tổ chức thực hiện quyết định của cơng ty;

 Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằngngày của cơng ty;

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư tạicơng ty;

 Ban hành quy chế quản lý nội bộ của cơng ty;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong cơng

ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch cơng ty;

 Ký kết các hợp đồng nhân danh cơng ty, trừ những hợp đồng thuộcthẩm quyền của chủ tịch cơng ty;

 Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức cơng ty;

 Trình báo cáo quyết tĩan hàng năm lên chủ tịch cơng ty;

 Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận họăc sử lý lỗ trong kinhdoanh;

 Tuyển dụng lao động;

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ cơng ty, hợp đồng laođộng mà Giám đốc ký với Chủ tịch cơng ty

 Giám đốc kinh doanh: Mr Matsushita Yukio

o Thay mặt giám đốc cơng ty hoạch định và thực hiện kế hoạchđầu tư kinh doanh cĩ hiệu quả;

Trang 4

o Ký kết các hợp đồng kinh tế mang lại lợi ích cho công ty;

o Báo cáo với giám đốc về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàngngày tại công ty;

o Thay mặt giám đốc trả lương, trả thưởng cho các nhân viên vàcông nhân của công ty;

o Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữucông ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;

o Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty Không

sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạmdụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụlợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

o Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực,cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa củacông ty và chủ sở hữu công ty

 Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của người quản lý công ty:

o Người quản lý công ty được hưởng thù lao hoặc lương và lợi íchkhác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty

o Chủ sở hữu công ty quyết định mức thù lao, lương và lợi ích kháccủa Giám Đốc Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản

lý công ty và Giám Đốc được tính vào chi phí kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liênquan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chínhhằng năm của công ty

b) Tổ chức kinh doanh.

Phạm vi kinh doanh

o Về kinh doanh trong n ư ớc:

 Tổ chức mua bán, trao đổi các loại sơn và hoá chất pha chế sơn dùng chocác công trình xây dựng;

Trang 5

 Cung cấp dịch vụ sơn cho các công trình xây dựng công cộng và dândụng;

 Nhận thầu, gia công, bảo dưỡng định kì cho các công trình sơn

o Về kinh doanh với n ư ớc ngoài : Trực tiếp nhập khẩu các sản phẩmsơn, hoá chất pha chế sơn và các máy móc thiết bị phục vụ cho cáccông trình sơn

o Nhận bảo dưỡng cho các công trình.

II Qui mô hoạt động:

1 Qui mô về lao động: Công ty có tất cả 45 người Trong đó:

a) Bộ phận văn phòng (gồm 5 người).

Giám đốc kinh doanh: Mr Matsushita Ykio.

o Giúp công ty ký kết các hợp đồng kinh tế và triển khai kếhoạch thực hiện đạt hiệu quả;

o Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, giúp công ty mở rộng thịtrường và quy mô hoạt động

Thư ký: Mai Nguyên Khôi.

o Đảm nhận việc thông dịch viên cho công ty;

o Giúp công ty thực hiện các đơn đặt hàng do giám đốc kinhdoanh giao;

o Giúp công ty tìm kiếm các nguồn cung cấp sản phẩm vànguyên liệu sơn tiềm năng

Kế toán tổng hợp: Nguyễn Thị Minh.

Trang 6

o Theo dõi và thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn tại cơng ty;

o Vào sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày;

o Mỗi tháng, mỗi quý giúp giám đốc lập báo cáo trình lên chủtịch cơng ty về tình hình hoạt động của cơng ty

Chuyên viên kỹ thuật: Lại Văn Thanh.

o Kiểm tra chất lượng các sản phẩm sơn phục vụ cho các cơngtrình;

o Thực hiện cơng việc chống thấm ở các cơng trình

Chuyên viên giám sát: Nguyễn Văn Hảo

o Giúp cơng ty theo dõi, giám sát và thúc đẩy tiến trình hoạtđộng của các cơng nhân tại cơng trình để đảm bảo thời gian hồn thành vàbàn giap theo đúng hợp đồng

o Thực hiện cơng việc ghi nhận tăng ca cho các cơng nhân cơngtrình

b) Bộ phận cơng trình: (gồm 40 cơng nhân) làm việc tại các cơng trình khác nhau

tuỳ theo kế hoạch hoạt động của cơng ty

2 Qui mơ về nguồn vốn.

Nguồn vốn chủ sở hửu: 400.000.000đ Do cơng ty mới thành lập nên chưathể đánh giá khách quan về quy mơ nguồn vốn của cơng ty

III.Đặc điểm

Cơng ty TNHH một thành viên XNK Hào Phát là cơng ty mới được thànhlập nên tổ chức kinh doanh ban đầu cịn giản đơn Thực hiện tính doanh thu theohĩa đơn mua bán và biên bản nghiệm thu cơng trình

Niên độ kế tốn bắt đầu từ 01/01, và kết thúc vào 31/12 cùng năm

Đăng ký nguyên tắc tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp “khấu hao theođường thẳng”

Trang 7

IV Tình hình thị trường:

1 Thị trường quốc tế: Cơng ty tiến hành tìm hiểu ở các nước Singapore, Nhật

Bản,… để khai thác nguồn cung cấp nguyên vật liệu tốt nhất phục vụ cơngviệc sơn ở các cơng trình

2 Thị trường trong nước: Các hợp đồng ngày càng được ký kết nhiều hơn và xu

hướng phát triển của cơng ty là mở rộng hợp tác kinh doanh trên tồn quốc

V Phương hướng chiến lược phát triển trong thời kỳ tới.

VI Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty

Công ty mới thành lập, nên bộ phận văn phòng chỉ có một kế toán tổnghợp duy nhất thực hiện các công việc kế toán hàng ngày và cuối tháng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc cùng những biện pháp đề xuất giảiquyết nếu công ty có vấn đề khó khăn về kinh doanh lẫn tài chính

Giúp công ty thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và tính lươngcông nhân mỗi tháng

Trang 8

VII Tình hình hoạt động tài chính của cơng ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT.

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2007

DOANH THU

- Tổng doanh thu

- Doanh thu tính thuế GTGT

Trong đó:+ Khấu haoTSCĐ

+ Nguyên liệu

+ Tiền lương

1.245.657.000

2.933.000 764.296.000 316.876.000

o Vì mới thành lập nên công ty chưa có kinh nghiệm trong việc quảnlý chi phí và tổ chức kinh doanh

o Quý 3 và 4 của năm 2007 là thời gian công ty bắt đầu hoạt động,trong giai đoạn này, việc tỷ giá USD giảm cũng ảnh hưởng một phần lớn đếndoanh thu của công ty Do đơn giá một số công trình sơn của công thường tínhbằng USD nên có sự chênh lệch trong khi chi phí nguyên vật liệu nói riêng vàchi phí kinh doanh nói chung tính bằng VNĐ Đó cũng là sự mâu thuẫn trong tổchức kinh doanh của công ty cần được xem xét giải quyết

Trang 9

o Biến động giá cả, đặc biệt là giá nguyên vật liệu cũng ảnh hưởnglớn đến giá thành công trình của công ty.

o Bên cạnh chi phí nguyên vật liệu thì tiền lương cũng chiếm mộilượng khá lớn trong tổng chi phí của công ty Công ty cần quan tâm đến việc tổchức quản lý thi công và sử dụng năng suất lao động tối ưu với chi phí vừa phảihoặc thấp nhất Đây cũng là điều kiện đánh giá trình độ sử dụng lao động củacông ty

VIII Phân tích năng lực kinh doanh và kết quả kinh doanh của cơng ty:

1 Phân tích năng lực kinh doanh:

1.1 Phân tích mơi trường hoạt động cung cấp sơn và dịch vụ sơn:

Mơi trường là tập hợp những lực lượng “ở bên ngồi” mà mọi doanh nghiệpđều phải chú ý đến khi xây dựng chiến lược kinh doanh của mình Cơng nghệ sẵn

cĩ bên ngồi cĩ tác động đến các mặt hoạt động của doanh nghiệp Máy mĩc thiết

bị loại mới cĩ ảnh hưởng đến quy trình sản xuất mà doanh nghiệp đang sử dụng.Các kỹ thuật tiếp thị và bán hàng mới cũng ảnh hưởng đến phương thức cũng như

sự thành cơng của phương thức mà doanh nghiệp tiếp thị và bán sản phẩm củamình Tĩm lại, mơi trường kinh doanh của doanh nghiệp rất sinh động và luơnbiến đổi Những biến đổi trong mơi trường cĩ thể gây ra những bất ngờ lớn vànhững hậu quả nặng nề Vì vậy doanh nghiệp cần nghiên cứu phân tích mơi trường

để cĩ thể dự đốn những khả năng cĩ thể xảy ra để đưa ra những biện pháp ứng phĩkịp thời Thơng qua phân tích mơi trường kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhậnthấy được mình đang trực diện với những gì để từ đĩ xác định chiến lược kinhdoanh cho phù hợp Khi phân tích mơi trường cần chú trọng phân tích các mặt sauđây:

1.1.1 Mơi trường vi mơ:

Khách hàng: Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy

mơ và cơ cấu nhu cầu trên thị trường của cơng ty và là yếu tố quan trọng hàng đầu

Trang 10

khi xác định chiến lược kinh doanh Do vậy công ty cần nghiên cứu kỹ khách hàngcủa mình

Đối với ngành nghề hoạt động của công ty thì khách hàng không chỉ yêu cầuchất lượng công trình, kết quả làm việc hiệu quả mà còn quan tâm đến quá trìnhhoạt động Do đó, công ty phải nổ lực trong tác phong, phương thức và hoàn thiệnhiệu quả làm việc Công ty cần nghiên cứu kỷ từng khách hàng để có biện pháp điềuchỉnh công việc phù hợp với mong muốn của khách hàng ở mỗi công trình khácnhau

Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành vàcác doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng có tham gia vào ngành trong tương lai Sốlượng đối thủ đặc biệt có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranhtrong ngành càng gay gắt

Hiện nay, ngành sơn đang là ngành hổ trợ cho xây dựng chính và có khánhiều nhà đầu tư chú ý Do đó, công ty phải phân tích đối thủ cạnh tranh nhằm nắmđược những điểm mạnh và yếu của đối thủ để từ đó xác định đối sách của mìnhnhằm tạo được thế đứng vững mạnh trong môi trường ngành

Các nhà cung ứng: Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động kinhdoanh của công ty phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố

cơ bản như: vật tư, nguyên liệu, lao động, vốn, thông tin, công nghệ Số lượng vàchất lượng các nguồn cung ứng các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lựachọn và xác định phương án kinh doanh tối ưu Phân tích các nguồn cung ứng nhằmxác định khả năng thỏa mãn nhu cầu đối với các yếu tố đầu vào của quá trình hoạtđộng để từ đó xây dựng phương án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng các nguồncung ứng này

1.1.2 Môi trường vĩ mô:

Yếu tố nhân khẩu: rất có ý nghĩa đối với quá trình phân tích môi trường kinhdoanh vì thị trường là do con người họp mà thành

Các xu thế nhân khẩu như sự gia tăng dân số, xu hướng già hóa hoặc trẻ hóadân cư, sự thay đổi về cách sống của gia đình dân cư, biến động cơ học, sự gia tăng

Trang 11

số người đi làm, sự nâng cao trình độ văn hóa đều có ảnh hưởng không nhỏ đến kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty Trong phạm vi một thời kỳ ngắn và vừa, các

xu thế nhân khẩu nêu trên là những yếu tố hòan toàn tin cậy cho sự phát triển Công

ty có thể lập danh sách các xu thế nhân khẩu đối với phạm vi và nhu cầu hoạt độngcủa mình để xác đinh từng xu thế có ý nghĩa tác động như thế nào đối với công ty

Yếu tố kinh tế: Có tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanhcủa công ty, chúng có thể trở thành cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động của công

ty Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngânhàng, chính sách tài chính tiền tệ cuả Nhà nước, mức độ làm việc và tình hình thấtnghiệp

Yếu tố tự nhiên: Bao gồm những nguồn tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môitrường sinh thái biến động nào của các yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đếnkết quả hoạt động ở mỗi công trình Do vậy khi lựa chọn chiến lược kinh doanh,công ty cần tính đến sự việc các nguồn lực tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiênnhiên ngày càng trở nên khan hiếm và tính đến việc bảo vệ môi trường sinh thái

Yếu tố khoa học kỹ thuật: Ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến môi trườngkinh doanh của công ty Mỗi kỹ thuật mới đều thay thế vị trí của kỹ thuật cũ Nhữngtiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới đã tạo ra khả năng làm biến đổi kế hoạch côngviệc, và tác động sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của cáccông ty trên thị trường, đó là chất lượng công trình và giá bán sơn Phân tích yếu tốkhoa học kỹ thuật giúp cho công ty nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ

và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đó

Yếu tố chính trị: Thể hiện sự điều tiết bằng luật pháp của Nhà nước đến hoạtđộng kinh doanh của công ty Nghiên cứu phân tích yếu tố chính trị cụ thể là cácvăn bản pháp luật và chính sách sẽ giúp cho công ty nhận ra được hành lang và giớihạn cho phép đối với quyền tự chủ hoạt động kinh doanh của mình

Yếu tố văn hóa: Con người lớn lên trong một xã hội cụ thể và chính xã hội

đó đã hình thành những quan điểm của con người về các giá trị và chuẩn mực đạo

Trang 12

đức Những giá trị văn hóa cơ bản có tính bền vững cao, ngược lại những giá trị vănhóa thứ phát có thể bị làm cho thay đổi.

Nghiên cứu và phân tích yếu tố văn hóa giúp cho các công ty xây dựng chiếnlược kinh doanh phù hợp với đặc điểm văn hóa của xã hội và có phương thức hợpđồng kinh doanh phù hợp với các đối tượng tiêu dùng khác nhau

1.2 Phân tích thị trường: Là quá trình phân tích các thông tin về các yếu tố cấu

thành thị trường nhằm tìm hiểu qui luật vận động và những nhân tố ảnh hưởng đếnthị trường để trên cơ sở đó xây dựng chiến lược kinh doanh

Phân tích thị trường nhằm xác định những vấn đề:

o Thị trường có triển vọng nhất đối với sản phẩm của công ty:Công ty có thị trường hoạt động rộng rãi trên cả nước Đặc biệt hiện nay, tỉnh BìnhDương là nơi công ty có nhiều hợp đồng nhất do sự phát triển của các khu côngnghiệp có nhu cầu xây dựng cơ sở sản xuất ban đầu

o Khả năng tiêu thụ sơn và phục vụ sơn công trình trên thị trườngtương đối ổn định

o Chiến lược kinh doanh làm tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường là do công ty có kế hoạch chuẩn bị cho công việc hoàn thành tốt và nắm bắtthông tin đáng chú ý

Trong quá trình hoạt động, công ty đã tập trung vào 3 vấn đề: xác định thái

độ khách hàng; xác định thị trường mục tiêu; phân tích hướng phát triển và xâmnhập thị trường

1.3 Phân tích năng lực hoạt động kinh doanh của công ty:

1.3.1 Khái quát về năng lực kinh doanh:

Năng lực kinh doanh của công ty được biểu hiện bằng số lượng hợp đồngcông ty ký kết được và khối lượng công trình mà công ty có thể thực hiện trong mộtthời kỳ nhất định Năng lực kinh doanh là một chỉ tiêu tương đối khó xác định vì nógắn liền với tình hình cơ bản, thực trạng về cơ sở vật chất - kỹ thuật, quản lý và khảnăng đầu tư của công ty

Trang 13

Có thể coi năng lực thiết kế ban đầu của công ty khi mới thành lập là nănglực kinh doanh, nhưng càng về sau thì năng lực kinh doanh càng giảm do quá trìnhhao mòn và khấu hao máy móc thiết bị và những vấn đề khác Vì vậy, việc xác địnhnăng lực kinh doanh của công ty, trong nhiều trường hợp chỉ ở mức tương đối.

Ðể xác định năng lực kinh doanh, trước hết cần xác định và đánh giá đượccác yếu tố cấu thành năng lực kinh doanh Yếu tố cấu thành năng lực kinh doanh cóthể phân thành 2 loại: Yếu tố thuộc về tổ chức, quản lý và Yếu tố thuộc về vật chất -

kỹ thuật Trong quá trình kinh doanh; công cần phải kết hợp linh hoạt giữa yếu tố tổchức quản lý với yếu tố vật chất kỹ thuật để sử dụng các yếu tố vật chất một cáchtiết kiệm và có hiệu quả Muốn vậy, phải kết hợp giữa từng cặp yếu tố một cách cânđối và đồng bộ: giữa lao động với đất đai; đất đai với TSCÐ; TSCÐ với lao động;lao động với lượng vốn đầu tư vv

2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.

2.1 Các chỉ tiêu phân tích:

2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Là toàn bộ số tiền bán sơn vàcung ứng dịch vụ sơn sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại và được khách hàng chấp nhận thanh toán Doanh thu chínhtại công ty gồm:

Doanh thu từ việc bán sơn các loại cho khách hàng

Doanh thu từ việc thi công các công trình sơn theo hợp đồng

Doanh thu từ việc nhận gia công một phần công trình cho các công ty khác.2.1.2 Chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động khác của công ty hiện nay chủ yếu chỉ làkhoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng

2.2 Phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu

2.2.1 Phân tích quy mô của giá trị công trình sơn mà công ty thi công

Ph

ươ ng pháp phân tích:

o So sánh giữa các công trình để phân tích, đánh giá sự biến động vềquy mô của giá trị công trình

Trang 14

o Phân tích các yếu tố cấu thành để tìm nguyên nhân gây nên sự biến

động về quy mô của giá trị công trình

o Phân tích quy mô của giá trị công trình trong mối liên hệ giữa các chỉ

tiêu để thấy mối quan hệ tác động giữa chúng

Phân tích giá trị công trình theo các yếu tố cấu thành:

Bảng 3: Phân tích biến động giá trị công trình năm 2008.

ĐVT: VNĐ

1 Thi công bằng NVL của công ty 110.210.001 100.120.520 (10.089.481) -9,15

2 Thi công bằng NVL của khách hàng 35.210.400 37.201.000 1.990.600 5,65

Giá trị công trình (1+2) 145 420 401 137 321.520 (8 098 881) -5,57 Giá trị đầu tư cho việc thi công công trình15 204.100 15 920.052 715 952 4,71

Chênh lệch

Kế hoạch Thực hiện Yếu tố cấu thành

Chỉ tiêu giá trị công trình: So với mục tiêu kế hoạch đề ra giảm 5,57% tương

ứng với 8.098.881đồng là do yếu tố 1 giảm, còn yếu tố 2 tăng so với kế hoạch

Công ty có thể đi sâu vào từng yếu tố cấu thành của chỉ tiêu này để thấy rõ hơn

o Chỉ tiêu thi công bằng NVL của công ty: so với kế hoạch giảm

9,15%, tương ứng giảm 10.089.481đồng là do công ty có tính toán chính xác để

không có vật liệu thừa sau khi pha chế

o Chỉ tiêu thi công bằng NVL của khách hàng: so với kế hoạch tăng

5,65%, tương ứng tăng 1.990.600đồng, nguyên nhân do khách hàng nhiều khách

hàng muốn tự lựa chọn màu sắc và chất lượng sơn theo ý muốn của mình

Qua phân tích ta thấy chỉ tiêu thi công bằng NVL của công ty giảm so với kế

hoạch đề ra nhưng chỉ tiêu giá trị công trình là giảm, không đạt mục tiêu kế hoạch

Nguyên nhân chủ yếu do chưa cân bằng trong việc sử dụng công cụ dụng cụ cho

công trình, làm chi phí công cụ dụng cụ tăng Xét về tính chất của từng yếu tố tác

động đến hai chỉ tiêu này có thể cho ta đánh giá là chất lượng công tác quản lý và tổ

chức thi công của công ty nhìn chung là chưa tốt

Phân tích giá trị công trình liên hệ với giá trị đầu t ư cho việc thi công công

trình: (lấy số liệu từ bảng 3)

Quá trình phân tích này được thực hiện là so sánh chỉ tiêu phản ánh giá trị

công trình thực tế so với kế hoạch được điều chỉnh theo hướng quy mô của giá trị

Trang 15

đầu tư cho việc thi công công trình nhằm xác định mức biến động tương đối của chỉtiêu giá trị công trình thực tế

Mức biến động tương đối giá trị công trình = giá trị công trình thực tế giá trị công trình kế hoạch * giá trị đầu tư thực tế/giá trị đầu tư kế hoạch.

-Dựa vào bảng 2, ta có: Mức biến động tương đối giá trị công trình

= 137.321.520 - 145.420.401 * 15.920.052/15.204.100

= 137.321.520 - 152.268.160 = -14.946.640đồngMức biến động tương đối trên (-14.946.640đồng) biểu hiện trong điều kiệnnhư mục tiêu kế hoạch đề ra, công ty đầu tư 1.5204.100đồng chi phí thì giá trị côngtrình thu được là 145.420.401đồng, công ty đầu tư 15.920.052đồng chi phí thì kếtquả thu được giá trị tương ứng như kế hoạch phải là 152.268.160đồng nhưng thực

tế công ty chỉ đạt 137.321.520đồng Như vậy giảm so với kế hoạch là14.946.640đồng hay chỉ đạt (137.321.520/152.268.160)x100 = 90,18% Ðiều nàychứng tỏ hiệu quả đầu tư chi phí cho 1 triệu đồng giá trị công trình thực tế so với kếhoạch giảm

o Chi phí đầu tư bình quân cho 1.000.000đồng giá trị công trình kếhoạch là: 15.204.100/145.420.401 = 0,105đồng

o Chi phí đầu tư bình quân cho 1.000.000đồng giá trị công trình thực tếlà: 15.920.052/137.321.520 = 0,116đồng

Chi phí đầu tư để sản xuất 1.000.000đồng giá trị công tình thực tế so với kếhoạch tăng 0,011đồng (0,116đồng – 0,105đồng) Ðiều này chứng tỏ chất lượngquản lý chi phí đầu tư kém hiệu quả so với mục tiêu đề ra Nhưng đối với một công

ty mới thì điều này cũng có thể được đánh giá là khá tốt vì chênh lệch chi phí đầu tưkhông vượt quá 1đồng (0,116 < 1)

IX Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh

1 Khái niệm chi phí:

Chi phí kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất

và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng

Trang 16

tiền Chi phí của doanh nghiệp là tồn bộ những chi phí phát sinh gắn liền vớidoanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyênvật liệu, tạo ra sản phẩm đến khâu tiêu thụ.

Đối với cơng ty Hào Phát, chi phí hoạt động kinh doanh là tất cả những haophí thể hiện bằng tiền trong quá trình thực hiện hợp đồng thi cơng cơng trình sơncho đến khi cơng trình được nghiệm thu

2 Phân loại và phân tích chi phí tại cơng ty Hào Phát: Tổng chi phí của cơng tyHào Phát được phân loại theo khoản mục như sau:

2.1 Chi phí trực tiếp tại cơng trình.

2.1.1 Chi phí nguyên liệu trực tiếp: Bao gồm tất cả những chi phí nguyên vật liệu

(sơn, bột trét, xylene…) tham gia trực tiếp cho việc thi cơng các cơng trình

STTNgàySố phiếu Tên NVL Kí hiệu ĐVT SL cơng trình

01 01/6 01/NVL Epoxy floor paint green 10G316 kg 20 Tsuchiya

05 16/6 05/NVL Elastomatic Emulsion BN8.0 thùng 10 Perstima

06 03/7 06/NVL Pu matt oxide Green kg 40 Rohto

07 10/7 07/NVL Elastomatic Emulsion Sealer lít 108 Rohto

08 13/7 08/NVL Elastomatic Emulsion Cream lít 18 Rohto

09 14/7 09/NVL Elastomatic Emulsion Cream lít 90 Rohto

10 18/7 10/NVL Elastomatic Emulsion Sealer lít 90 Rohto

11 19/7 11/NVL Elastomatic Emulsion Cream lít 90 Rohto

12 25/7 12/NVL Elastomatic Resin lít 18 Rohto

13 26/7 13/NVL Elastomatic Emulsion Cream lít 90 Rohto

14 07/8 14/NVL Pu Enamel yellow 27117A kg 15 Rohto

Bảng 4: Chi tiết xuất kho NVL năm 2007.

Cơng ty Hào Phát là cơng ty thương mại - dịch vụ nên chủ yếu lấy nguyênliệu từ các nhà cung cấp trên thị trường chứ khơng trực tiếp sản xuất Nếu mua vềbán thì gọi là hàng hĩa và tính vào doanh thu bán hàng; cịn dùng cho cơng trình thìgọi là nguyên vật liệu và được tính vào giá thành cơng trình, sau đĩ kết chuyển tínhdoanh thu gia cơng

Nếu gọi:

Trang 17

o Khoản mục chi phí nguyên nhiên vật liệu trong giá thành thi côngcông trình là Cv.

o khối lượng nguyên nhiên vật liệu cho 1 công trình là m

o Giá xuất dùng của một đơn vị NVL liệu sử dụng là g

Ta có công thức: Cv = Σ(m g) Ta thiết lập phương pháp phân tích tình

hình biến động chi phí nguyên vật liệu dùng cho các công trình như sau: tiến hành

so sánh tổng chi phí nguyên vật liệu giữa thực tế với tổng chi phí nguyên vật liệu kếhoạch để thấy tình hình biến động về mặt tổng số (đối tượng phân tích) Sau đódùng kỹ thuật tính toán của phương pháp số chênh lệch và phương pháp liên hệ cânđối để xác định các nhân tố ảnh hưởng và tìm nguyên nhân gây ra mức độ ảnhhưởng đó

o Đối tượng phân tích: ΔCv = Cv t - Cv k Trong đó:

Cv t = Σ(mm t g t )

Cv k = Σ(mm k g k )

o Các nhân tố ảnh hưởng: Có 2 nhân tố ảnh hưởng là m và g Tuy nhiên,thực tế nhiều trường hợp có thể sử dụng nguyên vật liệu thay thế và khi đó tất yếuxuất hiện nhân tố vật liệu thay thế (Vt) Như vậy, có 3 nhân tố ảnh hưởng đến chênhlệch khoản mục chi phí nguyên vật liệu là: m; g; và Vt

 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng NVL cho 1 công trình (m):

ΔCv m = Σ[(m t - m k ) g t ]

 Ảnh hưởng của nhân tố giá xuất dùng 1 đơn vị NVL (g):

ΔCv g = Σ[m t (g t - g k )]

 Ảnh hưởng của nhân tố nguyên vật liệu thay thế (Vt):

ΔCv Vt = Chi thực tế của vật liệu thay thế - Chi phí kế

hoạch đã điều chỉnh của vật liệu bị thay thế

 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

ΔCv m + ΔCv g + ΔCv Vt = ΔCv

Trang 18

Bảng 5: Chi phí nguyên vật liệu

dùng cho cơng trình Sanyo (T4/2008)

o Đối tượng phân tích: ΔCv = Cvt - Cvk = 2.229.150 – 2.423.185

= -42.035đồng

o Các nhân tố ảnh hưởng:

 Nhân tố khối lượng nguyện vật liệu dùng cho cơng trình:

ΔCvm = Σ[(mt - mk) gt] = [(30 - 35) * 15.200 + (22 - 17) *14.000 + (33 - 36) * 15.550 + (40 - 40) * 18.000 + (24 – 29) *16.000] = -132.650đồng

 Nhân tố giá xuất dùng 1 đơn vị nguyên vật liệu:

ΔCvg = Σ[mt (gt - gk)] = [30 * (15.200 - 15.200) + 22 *(14.000 - 12.335) + 33 * (15.550 - 15.550) + 40 * (18.000 -17.740) + 24 * (26.000 - 14.210) = 89.990đồng

o Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

ΔCv=ΔCvm+ΔCvg+ΔCvVt= -132.650+89.990= -42.660đồng

Trang 19

Từ kết quả phân tích, so sánh giữa thực tế với kế hoạch cho thấy: Tổng chiphí nguyên vật liệu đã giảm xuống 42.660đồng Việc chi phí nguyên vật liệu giảm,

sẽ ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá thành công trình giảm, tương ứng làm tăng lợi nhuậncủa công ty Ðể có cơ sở đánh giá thành tích hay nhược điểm của công ty, ta phảiphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đó

o Xét nhân tố khối lượng nguyên vật liệu sử dụng: 10G316 giảm 5kg (30kg - 35kg), NVL-1069 tăng 5kg (22kg – 17kg), NVL-271107A giảm 3kg (33kg - 36kg); làm tổng chi phí giảm 132.650đồng Ðiều này đãkhẳng định thành tích chủ quan của công ty Vì để giảm đựơc mức tiêu hao, ngoàilàm tốt công tác quản lý NVL còn biểu hiện việc đầu tư máy móc, dụng cụ sử dụngtại công trình có tính toán thận trọng hơn; và tay nghề công nhân cũng đã được nângcao

NVL-o Nhân tố giá xuất dùng đã làm tăng chi phí: NVL-1069giảm 1.665đồng/kg (14.000đồng/kg - 12.335đồng/kg), NVL-#0408 tăng260đồng/kg (18.000đồng/kg - 17.740đồng/kg), NVL-white tăng 1.790đồng/kg(16.000đồng/kg - 14.210đồng/kg); việc tăng nhân tố này đã làm tăng chi phí NVLtăng là 89.990đồng Giá cả VNL nếu do Nhà nước điều chỉnh hoặc là do biến độnggiá của thị trường thì điều này không phản ánh nhược điểm chủ quan của công ty

mà chủ yếu do nhân tố khách quan mang lại Nhưng, nếu do quản lý thiếu chặt chẽ

về vật tư làm tăng giá thì lại là nhược điểm chủ quan quan của công ty

Kết luận, mặc dù chỉ tiêu giá xuất dùng (g) tăng 89.990đồng là do nhân tốkhách quan, nhưng chỉ tiêu khối lượng nguyên vật liệu sử dụng (m) giảm132.650đồng nên chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho công trình Sanyo đã giảm42.660đồng Điều này cho thấy công ty đã có những thành tích trong việc giảm tiêuhao nguyên vật liệu, làm giảm được khoản chi Tuy nhiên, để giảm chi phí nguyênvật liệu xuống mức tối thiểu có thể, công ty cần xem xét lại công tác quản lý vật tư

ở cả khâu thu mua và lưu kho về cả thời gian lẫn giá cả

2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản tiền lương trả cho công nhân

trực tiếp thi công, công nhân làm chống thấm, công nhân điều khiển máy mài

Trang 20

Việc phân tích chi phí nhân cơng trực tiếp ở cơng ty Hào Phát chủ yếu thơngqua các yếu tố sau:

Bên cạnh đó, khi phân tích năng suất lao động (bảng 2), ta biết chỉ tiêu

năng suất lao động được xác định: NSLÐ bình quân 1 lao động = Tổng doanh thu/LĐ = D/ LĐ Từ các yếu tố đó, ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa khoản mục chi phí tiền lương thơng qua quỹ lương với các yếu tố cĩ liên quan như sau:

Trang 21

Từ cơ sở phân tích trên, dựa vào bảng 4, ta nhận thấy: Nếu so sánh tháng

12 với tháng 11 thì QL tăng 13,5%, tương ứng tăng 11.440.536đồng; TfL tăng 0,6%(4,9% - 4,3%); Lb tăng 18,1%, tương ứng tăng 530.491đồng, nhưng NSLĐ bìnhquân lại giảm ở mức cao là 25,6%, tương ứng giảm 3.279.903đồng/người

Mặt khác, ta thấy D giảm tới 28,1%, tương ứng giảm 104.662.831đồng;trong khi QL lại tăng ở mức cao 14%; và Lb tăng 18,1% nhưng NSLĐ bình quân lạigiảm tới 25,6% Kết quả đĩ đã phản ánh so với tháng 11, thì hiệu quả sử dụng laođộng và quỹ tiền lương của công ty trong tháng 12 kém hơn

Ngày đăng: 02/04/2015, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2007 - Tìm hiểu về hoạt động doanh nghiệp liên quan đến tài chính, nhân sự, tổ chức hoặc maketing của CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2007 (Trang 8)
Bảng 3: Phân tích biến động giá trị công trình năm 2008. - Tìm hiểu về hoạt động doanh nghiệp liên quan đến tài chính, nhân sự, tổ chức hoặc maketing của CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT
Bảng 3 Phân tích biến động giá trị công trình năm 2008 (Trang 14)
Bảng 4: Chi tiết xuất kho NVL năm 2007. - Tìm hiểu về hoạt động doanh nghiệp liên quan đến tài chính, nhân sự, tổ chức hoặc maketing của CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT
Bảng 4 Chi tiết xuất kho NVL năm 2007 (Trang 16)
Bảng 5: Chi phí nguyên vật liệu - Tìm hiểu về hoạt động doanh nghiệp liên quan đến tài chính, nhân sự, tổ chức hoặc maketing của CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT
Bảng 5 Chi phí nguyên vật liệu (Trang 18)
Bảng 6: chi phí tiền lương năm 2007 - Tìm hiểu về hoạt động doanh nghiệp liên quan đến tài chính, nhân sự, tổ chức hoặc maketing của CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT
Bảng 6 chi phí tiền lương năm 2007 (Trang 21)
Bảng 7: Phân tích chung tình hình lợi nhuận tại công ty Hào Phát - Tìm hiểu về hoạt động doanh nghiệp liên quan đến tài chính, nhân sự, tổ chức hoặc maketing của CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT
Bảng 7 Phân tích chung tình hình lợi nhuận tại công ty Hào Phát (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w