CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - SÀI GÒN CO.OP MART1.1 Giới thiệu tổng quan: Tên pháp định: Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ C
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN NHẬP MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH SÀI GÒN CO.OP MART
Giảng Viên Hướng Dẫn:
Trang 2Lời Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH - SÀI GÒN CO.OP MART 1
1.1 Giới thiệu tổng quan: 1
1.2 Quá trình hình thành, phát triển và những thành tựu đạt được - Sản phẩm kinh doanh của Sài Gòn CoopMart. 2
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG VÀ THÔNG TIN QUẢN TRỊ 6
2.1 Phân tích SWOT hệ thống Co.op Mart: 6
2.2 Các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến Saigon Co-op mart: 6
2.2.1 Môi trường vi mô 6
2.2.2 Môi trường Vĩ mô. 7
2.3 Những cơ hội và khắc phục: 8
2.4 Hệ thống thông tin trong Saigon Co-op Mart: 9
CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH (LẬP KẾ HOẠCH) 12
3.1 Hoạch định (lập kế hoạch) 12
3.2 Chiến lược “tranh thủ thời gian” của Co.op Mart 12
3.2.1 Tầm nhìn 12
3.2.2 Mục tiêu 12
3.2.3 Cách thức tiến hành: 12
3.3 Điều tra phân tích thị trường, khách hàng, đối thủ, sản phẩm 13
3.3.1 Sản phẩm 13
3.3.2 Chính sách giá 15
3.3.3 Phân phối – thị trường tiêu thụ 16
3.3.4 Hình thức chiêu thị và chính sách khách hàng 18
3.4 Một số đối thủ cạnh tranh với Co.op Mart 20
3.4.1 Siêu thị Big C: 20
3.4.2 Metro AG 21
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SIÊU THỊ SAIGON CO.OP MART 22
4.1 Đánh giá hệ thống chuỗi siêu thị Saigon Co.op mart: 22
4.2 Những định hướng trong tương lai cho mô hình của SaigonCoop 22
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - SÀI GÒN CO.OP MART
1.1 Giới thiệu tổng quan:
Tên pháp định: Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh
Tên quốc tế: Saigon Co.op Mart
Tiền thân là hợp tác xã (HTX) mua bán với tư duy thương mại mang đậm tính “cấp phát”.Lúc đó, hàng định lượng không đủ cung cấp cho khách hàng nên lãnh đạo Saigon Co-op buộcphải thiết lập mối quan hệ với các nhà sản xuất và những chủ vựa khu vực đồng bằng sôngCửu Long để mua thêm hàng hóa rồi bán ra với giá thỏa thuận Đây chính là bước tập dượtcho đội ngũ nhân viên của Saigon Co-op làm quen với việc mua bán, đàm phán, ký kết hợpđồng những việc còn rất mới mẻ, xa lạ trong ngành thương mại lúc bấy giờ Chính vì vậy,đến khi mở cửa, cả đội ngũ cán bộ công nhân viên của Saigon Co-op đã “hội nhập” rất nhanh,kết hợp với việc cử cán bộ đi học, nghiên cứu thị trường, cung cách làm ăn cũng như tranhthủ sự giúp đỡ của các HTX quốc tế, Saigon Co-op đã từng bước khẳng định vị trí của mìnhđối với người tiêu dùng VN Năm 1996, siêu thị đầu tiên của Saigon Co-op ra đời, đây chính
là sự quay lại với “sở trường” của Saigon Co-op nhưng đã có một sự “lột xác”, sự thay đổithực sự từ tư duy “cấp phát” sang “phục vụ”, đánh dấu một chặng được vừa làm, vừa học,vừa xây dựng của Saigon Co-op thành công ngày nay
1.2 Quá trình hình thành, phát triển và những thành tựu đạt được - Sản phẩm kinh doanh của Sài Gòn CoopMart.
Trang 5 Lịch sử hình thành:
Giai đoạn 1989 – 1991: “Khởi nghiệp”
Sau đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế đất nước chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tếthị trường theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa(XHCN) Mô hình kinh tế HTX kiểu cũ thật sựkhó khăn và lâm vào tình thế khủng hoảng phải giải thể hàng loạt Trong bối cảnh như thế,ngày 12/5/1989 UBND Thành phố Hồ Chí Minh có chủ trương chuyển đổi Ban Quản lý HTXMua Bán Thành phố trở thành Liên hiệp HTX Mua bán Thành phố Hồ Chí Minh – SaigonCo-op với 2 chức năng trực tiếp kinh doanh và tổ chức vận động phong trào HTX Saigon Co-
op là tổ chức kinh tế HTX theo nguyên tắc xác lập sở hữu tập thể, hoạt động sản xuất kinhdoanh tự chủ và tự chịu trách nhiệm
Giai đoạn 1992 – 1997: “Nắm bắt cơ hội phát triển”
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam làm cho các Doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo để nắm bắt các cơ hội kinhdoanh, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các đối tác nước ngoài Saigon Co.op đã khởi đầubằng việc liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài để gia tăng thêm nguồn lực chohướng phát triển của mình Là một trong số ít đơn vị có giấy phép xuất nhập khẩu(XNK) trựctiếp của Thành phố, hoạt động XNK phát triển mạnh mẽ mang lại hiệu quả cao, góp phần xáclập uy tín, vị thế của Saigon Co-op trên thị trường trong và ngoài nước
Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời Siêu thị đầu tiên của Hệ thống Co-opMart là Co.opMartCống Quỳnh vào ngày 09/02/1996, với sự giúp đỡ của các phong trào HTX quốc tế đến từNhật, Singapore và Thụy Điển Từ đấy loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù hợpvới xu hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng đường mới của SaigonCo-op
Giai đoạn 1998-nay: “Khẳng định và phát triển”
Giai đoạn 1998 -2003 ghi dấu ấn một chặng đường phát triển mới của Saigon Co-op LuậtHTX ra đời tháng 01/1997 mà Saigon Co-op là mẫu HTX điển hình minh chứng sống động
về sự cần thiết, tính hiệu quả của loại hình kinh tế HTX, góp phần tạo ra thuận lợi mới chophong trào HTX trên cả nước phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ theo đúng chức năng, lãnh đạo SaigònCo.op dành thời gian nghiên cứu học tập kinh nghiệm của hệ thống Siêu thị KF (Thụy Điển),NTUC Fair Price (Singapore), Co-op (Nhật Bản) để tạo ra một hệ thống siêu thị mang nét đặctrưng của phương thức HTX tại TPHCM và Việt Nam
Trang 6Năm 1998 Saigon Co-op đã tái cấu trúc về tổ chức và nhân sự, tập trung mọi nguồn lực củamình để đầu tư mạnh cho công tác bán lẻ (Các Siêu thị Co-opMart lần lượt ra đời đánh dấumột giai đoạn phát triển quan trọng : hình thành chuỗi siêu thị mang thương hiệu Co-opMart) Đến 2008, hệ thống Co-opMart có 28 siêu thị bao gồm 16 Co-opMart ở TPHCM và 17 Co-opMart tại các tỉnh (Co-opMart Cần Thơ, Mỹ Tho, Quy Nhơn, Vĩnh Long, Long Xuyên,Pleiku, Phan Thiết, Biên Hoà, Vị Thanh, Tam Kỳ, Tuy Hòa và Vũng Tàu, Huế) Hiện nay,Co-opMart đã trở thành thương hiệu quen thuộc của người dân thành phố và người tiêu dùngtrong cả nước – “Là nơi mua sắm đáng tin cậy của người tiêu dùng” Đến năm 2009, Coop đã
có 40 siêu thị trên khắp các tỉnh thành cả nước, mới nhất là Co.opMart Kiên Giang, TP RạchGiá, tỉnh Kiên Giang thành lập 09/2009 và Co.opMart Tân An, TP Tân An, Tỉnh Long Anthành lập 10/2009
Tính đến thời điểm hiện nay, Coop đã có trên 40 siêu thị trên khắp các tỉnh thành cả nước
Sản phẩm của Saigon Co-op Mart
Thực phẩm tươi sống: - Thực phẩm sơ chế và tẩm ướp
Song song với yếu tố con người là công nghệ Saigon Co.op đã xây dựng và áp dụng quytrình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào trong kinh doanh và quản lý siêu
Trang 7thị; đầu tư 2,5 triệu USD để điện toán hóa tất cả các khâu từ mua hàng, tồn trữ, bán ra, tàichính, kế toán, dịch vụ khách hàng trong toàn hệ thống và xây dựng Trung tâm phân phốihàng hóa để cung ứng hàng cho các siêu thị và HTX thành viên
Những năm gần đây, Saigon Co.op tiến hành "tái cấu trúc" nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển,nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời từng bước đẩy mạnh các hoạt động trong lĩnh vựcphân phối sỉ, sản xuất, xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư Các hoạt động này đều xoay quanhtrọng tâm là bổ trợ và gắn kết phát triển hoạt động thương mại bán lẻ Tiêu biểu là sự ra đờicủa Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SaiGon Co.op (SCID) với vốn góp chi phối củaSaiGon Co.op, nhằm đáp ứng tốt hơn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng các lĩnh vực kinhdoanh hiện nay của SaiGon Co.op và phát triển các loại hình kinh doanh khác
Bên cạnh đó, Saigon Co.op còn liên doanh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để triểnkhai các dự án lớn Đặc biệt, vào tháng 12/2008, Saigon Co.op đã nghiên cứu và cho ra đờichuỗi Cửa hàng thực phẩm an toàn- tiện lợi Co.op Food- mô hình kinh doanh bán lẻ mới củaSaigon Co.op- nhằm mở rộng mạng lưới phân phối trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, thể hiện nỗlực "luôn thỏa mãn khách hàng và hướng đến sự hoàn hảo", đồng thời thực thi chiến lược đadạng hóa mô hình bán lẻ, tăng thị phần, bổ sung cho các kênh bán lẻ hiện hữu, mang lại tiệních mới cho người tiêu dùng
Với phương châm "gắn với lợi ích cộng đồng", Saigon Co.op luôn đi đầu trong việc bảo vệlợi ích người tiêu dùng, tham gia tích cực việc bình ổn giá thị trường, nhất là trong những cơnsốt giá, để chia sẻ những khó khăn với người lao động Ngoài ra, Saigon Co.op luôn quantâm, chia sẻ với nhiều đối tượng khó khăn thông qua các hoạt động từ thiện như: bán hàng lưuđộng giảm giá tại các vùng sâu vùng xa, phong trào nuôi heo đất, hoạt động đền ơn đáp nghĩa,ủng hộ các đợt cứu trợ đồng bào bị thiên tai, bão lụt; hỗ trợ các chiến sĩ biên phòng, bệnhnhân nghèo, trẻ em tàn tật, trao học bổng
Mục tiêu phấn đấu của Saigon Co.op đến năm 2015 sẽ mở được 100 siêu thị trên toàn quốc,
100 Co.op Food để đưa hàng hóa chất lượng cao, giá cả hợp lý đến tận tay người tiêu dùng.Tin rằng, với khát vọng, niềm tin và ngọn lửa quyết tâm, ước mơ "vươn cao, bay xa" củaSaigon Co.op sẽ trở thành hiện thực!
Các giải thưởng đạt được :
Trang 8 Tháng 08/2000: Nhận danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới
Tháng 05/2002: Saigon Co.op vinh dự nhận Huân chương Lao động hạng Nhất
Tháng 02/2004: Saigon Co.op nhận chứng chỉ ISO 9001-2000
Tháng 10/2004: Nhận danh hiệu nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam và Top 500 nhà bán lẻhàng đầu khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Năm 2005 và 2006: Tiếp tục nằm trong Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực Châu Á TháiBình Dương, với cup vàng cho nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Năm 2007: Danh hiệu Dịch vụ Việt Nam chất lượng cao do Báo SGTT trao giải; Top 200doanh nghiệp hàng đầu VN do tổ chức UNDP bình chọn; Giải vàng chất lượng Châu Âu do tổchức Business Initiative Directions trao tặng
Giải vàng "Thượng Đỉnh Chất Lượng Quốc Tế"
SaiGon Co.op nhận Giải vàng “Thượng định Chất lượng Quốc tế”, về những thành tích đạtđược trong chất lượng, khả năng lãnh đạo, công nghệ và sự sáng tạo, do Tổ chức sáng tạoThương mại Quốc tế (BID) trao tặng 2008
Dịch vụ được người tiêu dùng hài lòng nhất do Báo SGTT tổ chức bình chọn năm 2008
Trang 9CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG VÀ THÔNG TIN QUẢN TRỊ
2.1 Phân tích SWOT hệ thống Co.op Mart:
2.2 Các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến Saigon Co-op mart:
2.2.1 Môi trường vi mô
• Hệ thống quản lí từ lãnh đạo đến hệ thống nhân viên, phòng ban,…
• Loại mặt hàng kinh doanh của siêu thị
• Chính sách, quy chế của siêu thị
Strengths
Hệ thống lớn nhất trên toàn quốc, mức
độ bao phủ thị trường rộng.
Kênh phân phối đặt tại những nơi
trung tâm của mỗi địa điểm, dễ dàng
Kênh phân phối đặt tại những nơi
trung tâm của mỗi địa điểm, dễ dàng
Các mặt hàng còn chưa đáp ứng đến tất cả nhu cầu của khách hàng.
Giới hạn đối tượng khách hàng mục tiêu, chủ yếu đánh vào các gia đình Các mẩu quảng cáo chưa thật sự thu hút, trình bày gian hàng còn chưa bắt mắt
Chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, chưa đồng bộ.
Weaks
Hàng nước ngoài đặc biệt là Trung quốc còn tràn lan, hàng Việt nam còn chưa được chú trọng.
Các mặt hàng còn chưa đáp ứng đến tất cả nhu cầu của khách hàng.
Giới hạn đối tượng khách hàng mục tiêu, chủ yếu đánh vào các gia đình Các mẩu quảng cáo chưa thật sự thu hút, trình bày gian hàng còn chưa bắt mắt
Chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, chưa đồng bộ.
Opportunities
Là một doanh nghiệp trong nước, nhà
nước có đầu tư hỗ trợ.
Chính sách khuyến khích tiêu dùng
hàng Việt của chính phủ.
Đất nước đang phát triển, dân số trẻ
Người tiêu dùng hướng đến sử dụng
siêu thị nhiều hơn
Liên kết với các công ty nước ngoài
dẫn đến gia tăng thêm nguồn lực cho
hướng phát triển của mình.
Opportunities
Là một doanh nghiệp trong nước, nhà
nước có đầu tư hỗ trợ.
Chính sách khuyến khích tiêu dùng
hàng Việt của chính phủ.
Đất nước đang phát triển, dân số trẻ
Người tiêu dùng hướng đến sử dụng
siêu thị nhiều hơn
Liên kết với các công ty nước ngoài
dẫn đến gia tăng thêm nguồn lực cho
hướng phát triển của mình.
Threats Thị trường bán lẻ mở cửa dẫn đến nhiều đối thủ cạnh tranh Đặc biệt là các siêu thị nước ngoài.
Thị trường trong ngoài nước bất ổn, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát.
Thiên tai.
Threats
Thị trường bán lẻ mở cửa dẫn đến nhiều đối thủ cạnh tranh Đặc biệt là các siêu thị nước ngoài.
Thị trường trong ngoài nước bất ổn, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát.
Thiên tai.
SWOT
Trang 102.2.2 Môi trường Vĩ mô.
Chính sách, qui định, pháp luật của nhà nước về giá cả thị trường,thuế, sở hữu, kinh
doanh…
Tình hình kinh tế thế giới, thị trường xuất, nhập khẩu trong và ngoài nước
Chi phí vận chuyển, vật liệu: xăng dầu, cầu đường, phương tiện …
Mô hình liên kết các siêu thị
Tình hình cạnh tranh và những ảnh hưởng tiêu cực
Năm 2011 sẽ có cạnh tranh nhiều hơn giữa các nhà phân phối, bán lẻ Các nhà bán lẻ này sẽkhông chỉ cạnh tranh nhau về giá mà còn có các chương trình khuyến mãi, dịch vụ sau bánhàng kèm theo để lôi kéo người tiêu dùng
Trong tương quan so sánh, đúng là các công ty nước ngoài có nhiều ưu thế hơn như hệ thốngquản lý tốt, kinh nghiệm, vốn lớn, hệ thống logictic chuyên nghiệp nên sẽ đưa ra thị trườngđược các sản phẩm với giá thành cạnh tranh hơn các doanh nghiệp trong nước
Việt Nam đã xuất hiện nhiều hệ thống siêu thị của nước ngoài cạnh tranh với các siêu thịtrong nước như Metro, Bic C và mới đây xuất hiện Lotte Mart tại TP Hồ Chí Minh
Vài năm trước, tại hệ thống Co.opMart, người tiêu dùng chỉ thấy một số sản phẩm mangthương hiệu của nhà phân phối này vào dịp Tết, như bánh Lucky Co.opMart, quần áo may sẵnhiệu SGC, nhưng nay Co.opMart đã phát triển lên hàng trăm sản phẩm với nhiều chủng loạikhác nhau, từ mặt hàng thực phẩm khô, đông lạnh, chế biến sẵn, bánh, kẹo đến các vật dụng
cá nhân, đồ dùng phục vụ trẻ em Co.opMart còn đẩy mạnh các hoạt động marketing chokênh hàng này
Tương tự, hệ thống siêu thị Big C, Vinatex Mart cũng đẩy mạnh và phát triển hàng nhãnriêng Tại Big C, hiện có hơn 300 mặt hàng nhãn riêng đang rất hút khách Trong đó cókhoảng 150 mặt hàng nhãn WOW! (gam hàng giá rẻ nhất tại Big C); 50 sản phẩm mangthương hiệu eBon do Trung tâm Sản xuất thực phẩm tươi sống Big C chế biến; gần 200 sảnphẩm thực phẩm khô, nước giải khát nhãn hiệu Casino do Tập đoàn Casino (tập đoàn mẹcủa Big C tại Pháp) sản xuất và 25 loại bánh mì, bánh ngọt mang nhãn hiệu “Bakery by BigC” mà Big C vừa đưa vào kinh doanh
Vinatex Mart với thế mạnh phân phối hàng may mặc thời trang thì liên kết với hơn 100 công
ty lớn và cơ sở sản xuất nhỏ để thực hiện kênh hàng này Và hiện tại, Vinatex Mart đã có áothun, quần kaki, jeans, áo khoác nhẹ là hàng sản xuất độc quyền; đặc biệt, các sản phẩmdành cho trẻ sơ sinh có đủ loại, từ nón, khăn, giày, vớ đến quần áo theo từng tháng tuổi
Có lẽ mạnh nhất hiện nay là nhà kinh doanh bán sỉ Metro Hệ thống trung tâm bán sỉ này cóhàng ngàn mặt hàng mang nhãn riêng của Metro, từ hóa mỹ phẩm, thức uống, rau quả, dệt
Trang 11may, điện tử đến thiết bị cầm tay, túi xách Bất cứ doanh nghiệp nào có hàng hóa vào hệthống Metro đều được nhà phân phối này yêu cầu liên kết để sản xuất hàng nhãn riêng cho họ.Chẳng hạn, ở ngành hàng may mặc, Metro có nhãn hiệu thời trang Authentic, Tailor & Sondành cho nhân viên công sở; ở lĩnh vực văn phòng phẩm có Sigma (bút, giấy, đĩa CD); ởngành hóa mỹ phẩm có Metro Quality, Luxana ; ở nhóm thực phẩm có các nhãn MetroQuality, Aro, Nature Verde, Ocean Queen dành cho chả giò, há cảo, chạo tôm, dầu ăn, đồhộp, gạo, nước mắm Riêng ngành hàng rau quả và trái cây, Metro chỉ xây dựng một nhãnhiệu duy nhất là Cali, nhưng chiếm toàn bộ hàng hóa tại các trung tâm phân phối của hệ thốngnày.
Điều đáng ghi nhận nhất ở kênh hàng nhãn riêng là giá cả khá rẻ so với hàng nhãn hiệu kháccùng chủng loại Theo thống kê của các chuyên gia thị trường, hàng nhãn riêng của hệ thốngCo.opMart và Big C có giá rẻ hơn sản phẩm cùng loại từ 3% - 20% Tại siêu thị Co.opMart,các nhãn hàng riêng như thời trang SGC, thực phẩm khô, đông lạnh và chế biến sẵn đều cógiá cạnh tranh và chất lượng tốt
2.3 Những cơ hội và khắc phục:
Thị trường sẽ chưa ảnh hưởng nhiều vì các công ty nước ngoài cần phải có hệ thống kênhphân phối riêng và hệ thống logictic, kho bãi riêng Việc này họ chưa làm được ngay nhưngtrong những năm tiếp theo nên tôi nghĩ, họ sẽ phân phối trực tiếp tại Việt Nam thông qua việcmua lại một số công ty trong nước đã có hệ thống kênh phân phối có sẵn
Lợi thế cạnh tranh của các nhà phân phối, bán lẻ Việt Nam là có được hệ thống kênh phân
phối và hiểu được thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam Các siêu thị hiện nay còn có hình thức cạnh tranh mới, đó là các nhãn hàng riêng của từng siêu thị Không còn sản xuất ở mức
thăm dò, hàng nhãn riêng đang được các siêu thị, trung tâm phân phối đẩy mạnh phát triểnnhư là một cách thức cạnh tranh mới
Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho chưa cao do dự trữ còn nhiều
Trang 12 Trong giai đoạn hội nhập kinh tế, Saigon Co-op phải chịu áp lực cạnh tranh với cácđại gia trong lĩnh vực phân phối hiện đại nước ngoài như Metro Cash & Carry, Big C,Parkson … sắp đến có thể sẽ là Carrefour, IKEA và trong nước như Citimart, Maximart …
2.4 Hệ thống thông tin trong Saigon Co-op Mart:
Ngay từ những năm đầu hoạt động, Saigon Co-op Mart đã áp dụng hệ thống công nghệ thôngtin vào trong chuỗi cung ứng của hợp tác xã Dĩ nhiên, điều này đã hỗ trợ tích cực cho hoạtđộng kinh doanh của SGM
Hiện tại, trong Saigon Co-op Mart thì hệ thống thông tin (máy tính và mạng) là yếu tố khôngthể thay thế trong việc hoạch định và kiểm soát toàn bộ hệ thống hoạt động của Saigon Co-opMart (in hoá đơn , đặt mã hàng hoá, xử lý dữ liệu tồn kho, dữ liệu xuất kho, liên kết các bộphận…) với hệ thống xử lý đơn hàng là trung tâm Những thành tựu của hệ thống thông tingiúp cho Saigon Co-op Mart đưa ra những quyết định đúng đắn nhất và thời điểm nhạy cảmnhất
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển ngày càng tinh vi, hiện đại, nó thực sự là vũ khícạnh tranh lợi hại, giúp những ai biết sử dụng giành chiến thắng, Saigon Co-op Mart cũngkhông ngoại lệ
Hệ thống siêu thị Co-opMart (TP.HCM), ngay từ ngày đầu hoạt động (năm 1996) đã sử dụngphần mềm FoxPro for DOS chạy trên hệ điều hành Netware, với tiêu chí đầu tiên là tốc độquét (scan) mã hàng và in hóa đơn phải nhanh và chính xác
Nhưng do chỉ sử dụng một số phần mềm ứng dụng thông thường nên việc quản lý thông tin
về hoạt động kinh doanh của Co-opMart vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu
Năm 1999, bộ phận vi tính của Saigon Co-op áp dụng một phần mềm quản lý mới, xây dựngbằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access, áp dụng cho hầu hết các siêu thị trong hệ thống SaigonCo-op đã mua một chương trình này từ một công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong việc viếtcác chương trình liên quan đến hàng hóa vật tư Chương trình này chạy rất tốt và nhanh mặc
dù nó có một giao diện khá xấu và bất tiện Để khắc phục nhược điểm trên, bộ phận vi tínhcủa Saigon Co-op đã viết những module tiện ích bổ sung cho chương trình chính và chúng cóthể đảm nhiệm phần lớn công việc xử lý của hệ thống Sau đó, bắt tay vào việc thiết kế mộtchương trình hoàn toàn mới có tính hệ thống rất cao mà vẫn bảo đảm tính dễ sử dụng và dễbảo trì
Win DSS
Phần mềm dành cho việc xử lý thu ngân
MMS
Quản lý mọi dữ liệu và thông số bán hàng
Report Tool and Retail Idea
Tóm tắt dữ liệu thông tin bán hàng và cập nhật, in báo cáo doanh thu
Trang 13
Hiện nay, do công tác quản lý đòi hỏi phần mềm phải có khả năng bảo mật cao, truy xuất từ
xa, hỗ trợ ra quyết định phù hợp với tốc độ phát triển kinh doanh của hệ thống siêu thị opMart, cuối năm 2005 Saigon Co.op đã đầu tư gần 1,5 triệu đô la Mỹ để đặt mua hệ thốngđiện toán hiện đại ERP từ hai tập đoàn chuyên cung cấp phần mềm của nước ngoài, nhằmhiện đại hóa toàn bộ hoạt động kinh doanh của hệ thống Co-opMart
Co-Từ năm 2004 Liên hiệp đã đầu tư 2 triệu USD mua các phần mềm ứng dụng của tập đoànJDA và Oracle của Mỹ, đầu tư phần cứng, mạng kết nối online toàn hệ thống nhằm đổi mới
và nâng cao chất lượng hoạt động bán hàng tại quầy thu ngân, công tác hạch toán kế toán tậptrung, quản lý kho hàng, quản lý dữ liệu hàng hóa, khách hàng thân thiết và thành viên muahàng, báo cáo bán hàng thông minh, mạng WAN – LAN và tổng đài điện thoại… Sau 2 nămtriển khai, chương trình điện toán mới đã từng bước vận hành tốt, giúp cho công tác kinhdoanh và quản lý ngày càng hiệu quả hơn
Liên Hiệp đã xây dựng và triển khai áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2000, HACCP và CONCEPT CO.OPMART cho công tác quản lý hệ thốngchuỗi siêu thị Co.opMart, Xí nghiệp Nam Dương và Văn phòng Liên hiệp Đây là sự kiện có