1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Hoá chất 135 Nguyễn Văn Cừ- Long Biên- Hà Nội

66 554 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác lập và tuyên bố vấn đề: Sau thời gian thực tập tại Phòng kinh doanh XNK, Công ty Cổ phần Hoáchất, được sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị, cô, chú trong Phòng, em đã nắmbắt được p

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Việt Nam là quốc gia đang phát triển, đi lên CNXH bỏ qua giai đoạn pháttriển TBCN Mục tiêu cơ bản của Nhà nước ta là CNH, HĐH đất nước, xâydựng cơ sở vật chất, kỹ thuật XHCN để cơ bản đưa Việt Nam trở thành mộtnước công nghiệp hiện đại vào năm 2020 Do đó, việc nhập khẩu máy móc, thiết

bị, vật tư, dây chuyền công nghệ, ứng dụng các thành tựu của khoa học của nhânloại có ý nghĩa to lớn trong công cuộc đổi mới

Vấn đề đặt ra là phải làm sao tìm được những nguồn hàng nhập khẩu cóchất lượng, giá thành phải chăng để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Bên cạnh

đó, việc tổ chức thực hiện HĐNK tiết kiệm thời gian, chi phí, phát huy tối đanguồn lực của DN cũng là những yêu cầu cấp thiết đặt ra để nâng cao lợi ích

mà các HĐNK nói chung đem lại

Thực hiện HĐNK là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp, được đankết chặt chẽ với nhau Hơn thế nữa, chuỗi công việc trong quy trình thực hiệnHĐNK chịu tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài DN nên việc tổchức thực hiện HĐNK là khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nguồn lực đáng kể của tổchức, của DN Từ đó, đặt ra yêu cầu cần phải có các kế hoạch thực hiện để tối

ưu hoá quy trình thực hiện HĐNK, mang lại các lợi ích tối ưu

Công ty Cổ phần Hoá chất từ lâu đã được biết đến là một Công ty chuyênkinh doanh các loại hoá chất công nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh cho tất cảcác DN và các tổ chức kinh tế khác cả trong và ngoài nước Trải qua gần 50 nămhoạt động kinh doanh, Công ty không ngừng phát triển và đã có vị trí nhất địnhtrên thị trường Việt Nam … Các loại hoá chất kinh doanh chủ yếu được NK từnước ngoài nên tổng trị giá NK hoá chất của Công ty luôn chiếm tỷ lệ cao trongtổng trị giá mua

Thị trường NK của Công ty khá đa dạng: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật,Canada, Anh, Đức, Mỹ Trong đó, Trung Quốc là thị trường truyền thống,luôn chiếm kim ngạch NK đáng kể trong tổng kim ngạch NK

Trang 2

Do đó, hoạt động NK có ý nghĩa chiến lược đối với sự tồn tại và phát triểncủa Công ty Nhận thức rõ được tầm quan trọng của hoạt động này, CHEMCO

đã không ngừng đầu tư và chú trọng đến công tác của Phòng KDXNK để tối ưuhoá hiệu quả kinh tế Các nỗ lực của Công ty đã được đền đáp phần nào khi màtheo các báo cáo của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc, kết quả kinh doanhcủa Phòng mấy năm gần đây luôn vượt chỉ tiêu theo kế hoạch và dẫn đầu cácđơn vị khác Tuy nhiên, các kết quả đạt được được đánh giá là chưa thực sựphản ánh đúng năng lực, do trong quá trình thực hiện các HĐNK vẫn xảy ra cácsai sót, dẫn đế các lợi ích của HĐ không tối đa Vì thế, “Làm sao để từng bướchoàn thiện quy trình thực hiện HĐNK?” là câu hỏi đang được đặt ra cho Banlãnh đạo Công ty

Câu hỏi này cũng là nỗi trăn trở của các DN kinh doanh XNK khác Vì họhiểu rằng quy trình thực hiện HĐNK hoàn thiện cùng với kế hoạch bán hàng tốt

sẽ là nền tảng vững chắc đem lại hiệu quả kinh doanh tối ưu cho DN Từ đó,giúp DN ngày một phát triển và đóng góp một phần không nhỏ vào công cuộcxây dựng Tổ Quốc trong thời kỳ quá độ

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề:

Sau thời gian thực tập tại Phòng kinh doanh XNK, Công ty Cổ phần Hoáchất, được sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị, cô, chú trong Phòng, em đã nắmbắt được phần nào quy trình thực hiện HĐNK, nhận thức được tầm quan trọngcủa hoạt động NK đối với Công ty và một số những hạn chế còn vướng mắctrong quá trình thực hiện HĐNK

Trên cơ sở những lý thuyết được học từ môn Quản trị tác nghiệp TMQT,

em muốn đưa ra được những điểm mạnh và điểm yếu của từng khâu trong quytrình thực hiện HĐNK của nơi em thực tập; Để từ đó, đề xuất một số biện pháphoàn thiện quy trình thực hiện HĐNK, mang lại lợi ích cho DN

Từ yêu cầu thực tế đó, với tầm mức và yêu cầu đối với một Luận văn tốt nghiêp đại học, em đã chọn đề tài của mình là:

Trang 3

“ Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Hoá chất 135 Nguyễn Văn Cừ- Long Biên-

Hà Nội”.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là từng khâu trong quy trình thực hiệnHĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty Phân tích những ưuđiểm và những vấn đề còn tồn tại trong từng khâu để đưa ra các giải pháp hoànthiện quy trình này, đem lại lợi ích cho DN

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Luận văn của em sẽ tập trung thực hiện các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quy trình thực hiện HĐNK

- Khảo sát thực trạng quy trình thực hiện HĐNK tại Công ty Cổ phần Hoáchất, thông qua các phiếu điều tra, trắc nghiệm và phỏng vấn

- Trên cơ sở khảo sát thực tế, so sánh lý thuyết, sử dụng các phương pháp thuthập dữ liệu, đánh giá quy trình thực hiện HĐNK của Công ty và đưa ra các giảipháp, đề xuất để hoàn thiện quy trình thực hiện HĐNK đó

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian trong giai đoạn 2007- 2009

- Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Khoanh vùng trong công tác hoàn thiệnquy trình thực hiện HĐNK gắn với hoạt động NK của đơn vị thực tập, với hànghoá chất NK từ thị trường Trung Quốc

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Ngoài các phần: Tóm lược; Lời cảm ơn; Danh mục bảng biểu; Danh mục sơ đồ,hình vẽ; Danh mục từ viết tắt Kết cấu luận văn gồm 4 chương:

Trang 4

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện HĐNK Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quy

trình thực hiện HĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổphần Hoá chất

Chương 4: Các kết luận và đề xuất.

Trang 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH

THỰC HIỆN HĐNK.

2.1 Khái quát về HĐTMQT

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm:

a Khái niệm:

Hợp đồng TMQT là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh

ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên XK) có nghĩa vụchuyển quyền sở hữu hàng hoá hay dịch vụ cho một bên khác gọi là bên mua(bên NK) Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

a Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp đồng TMQT:

- Hợp đồng xuất khẩu: Là hợp đồng mà nhà XK cung ứng hay sản xuấthoặc chế biến để bán cho người NK

- Hợp đồng nhập khẩu: Là hợp đồng mua hàng hay dịch vụ từ nước ngoài

để tiêu thụ trong nước, hoặc phục vụ cho các nhà sản xuất hay chế biến

Trang 6

So với các hình thức khác thì HĐ dưới dạng văn bản có nhiều ưu điểmhơn cả: an toàn hơn, rõ ràng hơn, dễ kiểm tra hơn, Tuy nhiên, HĐTMQT cóthể được ký kết bằng lời nói, bằng văn bản, bằng hành vi hay bằng bất kỳ hìnhthức nào khác do các bên tự do thoả thuận Các nước theo quan điểm này hầuhết là các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, như Anh, Pháp, Mỹ…

c Xét về thời gian thực hiện HĐ:

- Hợp đồng ngắn hạn: Thường được ký kết trong một thời gian tương đốingắn và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lýgiữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc

- Hợp đồng dài hạn: Có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian đóviệc giao hàng được tiến hành nhiều lần

2.1.3 Điều kiện hiệu lực của HĐTMQT:

HĐTMQT là một văn kiện pháp lý quan trọng quy định quyền hạn vànghĩa vụ của các bên đương sự HĐTMQT có hiệu lực khi thoả mãn các nguồnluật điều chỉnh nó Các nguồn luật điều chỉnh HĐTMQT bao gồm: luật quốc gia,tập quán TMQT, điều ước quốc tế về ngoại thương

a Luật quốc gia:

Ở Việt Nam, luật pháp cũng cho phép các DN kinh doanh XNK khi kýkết HĐ có quyền lựa chọn luật pháp để áp dụng cho quan hệ HĐ Luật đượcchọn có thể là luật của Việt Nam hoặc luật nước ngoài, nhưng luật đó phải liênquan tới HĐ Luật liên quan tới HĐ, có thể là luật ở nước người bán, luật nướcngười mua, luật nơi trả tiền… Luật quốc gia được áp dụng cho HĐ khi:

Trang 7

Khi Toà án hoặc Trọng tài quyết định.

Khi HĐ mẫu quy định

Khi luật đó được quy định trong điều ước quốc tế có liên quan

b Tập quán TMQT:

Tập quán TMQT là những thói quen, phong tục về TM được nhiều nước

áp dụng một cách rộng rãi và liên tục đến mức nó trở thành một quy tắc pháp lý

mà mọi người phải tuân theo nếu không có những quy định nào khác.Ví dụ nhưIcoterm 2000

Tập quán quốc tế về thương mại chỉ có giá trị bổ sung cho HĐ Vì vậy,những vấn đề gì trong HĐ đã quy định thì tập quán quốc tế không có giá trị, haynói cách khác HĐ có giá trị pháp lý cao hơn so với tập quán TMQT Các bênđương sự có thể thoả thuận theo những điều khác với tập quán TMQT đã đượcthừa nhận Khi áp dụng, cần chú ý là do tập quán TMQT có nhiều loại nên đểtránh sự nhầm lẫn hoặc hiểu không thống nhất về một tập quán nào đó, cần phảiquy định cụ thể tập quán đó trong HĐ

c Điều ước quốc tế về ngoại thương:

Điều ước quốc tế được ký kết giữa các nước là nguồn luật điều chỉnh các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ HĐTMQT Chẳng hạn như Công ước Viên 1980,Công ước Brussels 1924…

Các điều ước quốc tế mà các quốc gia đã ký kết hoặc tham gia đương nhiên được áp dụng cho HĐTMQT mà các DN thuộc quốc gia đó ký kết với đối tác nước ngoài Do đó, các điều ước quốc tế thể hiện tính chất bắt buộc của chúng đối với các HĐ ngoại thương Còn các điều ước quốc tế mà quốc gia nào

đó chưa ký kết hay tham gia thì không có giá trị pháp lý ràng buộc các DN thuộcquốc gia đó

2.2 Các nội dung cơ bản của HĐTMQT

2.2.1 Phần trình bày chung:

- Số hiệu của HĐ

- Địa điểm và ngày tháng ký kết HĐ

Trang 8

- Tên và địa điểm của các bên tham gia ký kết HĐ

- Các định nghĩa dùng trong HĐ

- Cơ sở pháp lý để ký kết HĐ: Có thể là các Hiệp định Chính phủ đã kýkết, hoặc các Nghị định thư ký kết giữa các Bộ ở các quốc gia, hoặc nêu ra sự tựnguyện thực sự của hai bên ký kết HĐ

2.2.2 Các điều khoản của HĐ

- Article 1 (Commodity): Tên hàng

- Article 2 (Quality or Specification): Chất lượng hay đặc điểm quy cáchhàng, có thể ghi xuất xứ hàng kèm theo

- Article 3 (Quantity): Số lượng

- Article 4 (Price): Giá

- Article 5 (Parking and Marking): Đóng gói và ghi ký mã hiệu

- Article 6 (Payment): Thanh toán

- Article 7 (Shipment date or time of delivery): Ngày gửi hàng hay thờigian giao hàng

- Article 8: (Performance Bond hay PB): Giấy cam đoan thực hiện HĐ, làmột hình thức nhằm bảo vệ quyền lợi của người mua, trong HĐ họ sẽ đềnghị trong thời gian bao lâu (7 hay 10 ngày) sau khi nhận được L/C hoànhảo, người bán phải mở một PB với một số tiền bằng 2% hay 3% trị giáL/C thông qua NH của người bán để người mua được hưởng trong trườnghợp người bán không giao hàng

- Article 9 (Insurance): Bảo hiểm hàng

- Article 10 (Warranty): Bảo hành

- Article 11 (Force majeure): Trường hợp bất khả kháng

- Article 12 (Penalty): Điều khoản phạt

- Article 13 (Arbitration): Trọng tài

- Article 14 (Other conditions): Các điều khoản khác

Trang 9

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước:

Trong giai đoạn 2007- 2009, có rất nhiều luận văn nghiên cứu về quytrình thực hiện HĐNK từ các thị trường khác nhau của các DN khác nhau,nhưng không có luận văn nào nghiên cứu về quy trình thực hiện HĐNK hoá chất

từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Hoá chất

* Các luận văn được thực hiện trước năm 2009, như:

- “Hoàn thiện quy trình NK mặt hàng thuốc tân dược tại công ty XNK Y tế

1-Hà Nội” do sinh viên Lê Thu Tiến, lớp K37E4 thực hiện

- “Hoàn thiện quy trình thực hiện HĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc củacông ty cổ phần hoá chất” được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Lan, lớp K38E6

Nhìn chung, các luận văn này đều tập trung vào hoạt động NK với đầy đủcác công đoạn trong quy trình NK như: nghiên cứu, lựa chọn thị trường, đàmphán, giao dịch, ký kết, thực hiện HĐ,… nên các khía cạnh cụ thể trong khâu tổchức thực hiện HĐNK chưa được đi sâu phân tích

* Các luận văn được thực hiện năm 2009, chẳng hạn như luận văn:

- “Quản trị quy trình thực hiện HĐNK nguyên liệu làm bia tại công ty ThăngLong- GTC từ thị trường EU” do sinh viên Nguyễn Hương Thảo K41E5 thựchiện

Các luận văn này đã đi theo kết cấu mới nên vấn đề nghiên cứu được phântích sâu sắc và cô đọng hơn

Đề tài luận văn của em là truyền thống, nhưng được xây dựng theo khungkết cấu mới nên sẽ đi sâu, làm nổi bật vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở những kiếnthúc chung, cùng với những phân tích riêng của bản thân và thực trạng quy trìnhthực hiện HĐNK hoá chất của công ty trong môi trường kinh doanh đầy biếnđộng khi khủng hoảng kinh tế xảy ra năm 2008- 2009, luận văn của em chắnchắn có sự khác biệt với các luận văn khác

Trang 10

2.4 Phân định nội dung quy trình thực hiện HĐNK:

Sau khi HĐTMQT đã được ký kết, đơn vị kinh doanh XNK với tư cách làmột bên ký kết phải tổ chức thực hiện HĐ đó Đây là một công việc rất phứctạp, đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm đượcquyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị

Quy trình thực hiện HĐNK gồm các bước:

2.4.1 Xin giấy phép NK (nếu cần)

Giấy phép NK là một công cụ quan trọng để các quốc gia kiểm soát tìnhhình NK, là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để tiến hành các khâu khác trongmỗi chuyến hàng NK

Các DN kinh doanh NK sẽ phải dựa vào danh mục hàng cấm NK, hàngtạm ngừng NK, hàng NK theo hạn ngạch, không theo hạn ngạch…do các Bộ,Ngành công bố hàng năm, để biết được mặt hàng nào được phép NK, hàng nàophải xin giấp phép khi NK… Từ đó, thoả mãn các yêu cầu pháp lý khi NK

Đối với hàng hoá chất, thì các DN kinh doanh loại hàng này phải căn cứvào danh mục hóa chất phải xin giấy phép NK do Cục Hoá chất- Bộ CôngThương và các Bộ, Ngành chủ quản khác ban hành để đáp ứng yêu cầu quản lýcủa Nhà nước

Hiện nay, hệ thống cấp giấy xác nhận khai báo hoá chất trực tuyến đãchính thức được triển khai DN không phải trực tiếp đến Cục Hoá chất xin giấyxác nhận mà tiến hành khai báo qua mạng ngay tại DN Nếu cần bổ sung, sửachữa thì Cục sẽ có thông báo qua mạng cho DN Sau khi hoàn tất thì DN chỉ cầnmang tờ khai đến Cục Hoá chất đối chiếu và lấy giấy xác nhận Việc triển khai

hệ thống này mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả DN và Nhà nước

2.4.2 Mở L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ)

Khi HĐ quy định phương thức thanh toán bằng L/C, người NK sẽ phảitiến hành mở L/C Mở L/C là hoạt động thể hiện rõ ý chí thực sự muốn nhậnhàng và thanh toán tiền hàng của bên NK, mang tính chất tiền đề cho hoạt động

Trang 11

giao hàng của người XK Do đó, đây là công việc rất quan trọng đối với người

NK để thực hiện HĐ mà hai bên đã thoả thuận

Để mở L/C, người NK phải làm đơn xin mở L/C (theo mẫu in sẵn củatừng NH) dựa trên các điều khoản của HĐNK Đơn xin mở L/C là căn cứ pháp

lý để giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa NH mở L/C và người xin mở L/C, cũng

là cơ sở để NH mở L/C cho bên XK hưởng

Do đó, nhà NK phải lập đơn xin mở L/C sao cho chính xác, đúng mẫuđơn và phù hợp với nội dung mình mong muốn Cần cân nhắc các điều kiện ràngbuộc bên XK sao cho vừa chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi của mình vừa tôn trọngcác điều khoản của HĐ, tránh mâu thuẫn để bên XK chấp nhận được

Ngoài đơn xin mở L/C và các chứng từ khác, sau khi đã được cơ quanquản lý kế hoạch thu chi ngoại hối xét duyệt sẽ được chuyển đến NH mở L/Ccùng với hai uỷ nhiệm chi: một uỷ nhiệm chi để ký quỹ theo quy định về mở L/

C và một uỷ nhiệm chi khác để trả thủ tục phí cho NH về việc mở L/C, hoặc đơnyêu cầu mua ngoại tệ để ký quỹ và trả thủ tục phí, hoặc HĐ vay ngoại tệ (nếuyêu cầu vay tiền để thanh toán L/C)

2.4.3 Thuê PTVT:

Việc thuê PTVT để chuyên chở hàng hoá NK trực tiếp ảnh hưởng đến tiến

độ giao hàng, sự an toàn của hàng hoá…Vì vậy, khi thuê PTVT phải am hiểu vànắm chắc các căn cứ và nghiệp vụ để thuê PTVT

2.4.3.1 Các căn cứ để thuê PTVT

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của HĐTMQT

- Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa để tối ưu hoá tải trọng củaphương tiện, từ đó tối ưu hoá chi phí, cũng để đảm bảo cho hàng hoá trong quátrình vận chuyển

- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rời hay hàng đóng trongcontainer, là hàng thông dụng hay hàng đặc biệt… Để từ đó lựa chọn PTVTthích hợp nhất

Trang 12

- Căn cứ vào các điều kiện khác trong HĐ như: Quy định về mức tải trọngtối đa của PTVT, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ…

2.4.3.2 Nghiệp vụ thuê PTVT

Hàng hoá giao dịch trong TMQT thường được vận chuyển bằng tàu biển,bằng container, bằng đường sắt và đường hàng không Nhưng hàng chuyên chởbằng tàu biển và container là phổ biến hơn cả

a Nghiệp vụ thuê tàu: Có hai hình thức thuê tàu: Thuê tàu chợ và thuê tàuchuyến

- Thuê tàu chợ là việc người thuê chở yêu cầu người chuyên chở hoặc chủtàu giành cho thuê một phần chiếc tàu chợ (Liner) để chuyên chở hàng hoá từmột cảng này đến một hay nhiều cảng khác và trả cước phí theo biểu giá cướcđịnh sẵn Tàu chợ chạy định kỳ, thường xuyên trên một tuyến nhất định, ghé quanhững cảng nhất định với lịch trình cụ thể được định trước

Nghiệp vụ thuê tàu chợ được đánh giá là khá đơn giản

- Thuê tàu chuyến là việc người thuê chở đề nghị người chủ tàu cho thuêtoàn bộ con tàu để chở hàng từ một cảng này đế một hay nhiều cảng khác vàphải trả một khoản phí cước thuê tàu do hai bên thoả thuận Tuyến đường và lịchtrình hoạt động của tàu chuyến (Tramp) phụ thuộc vào yêu cầu của người thuêchở

Nghiệp vụ thuê tàu chuyến khá phức tạp

b Nghiệp vụ thuê container:

- Thuê một phần chiếc container (Gửi hàng lẻ- LCL): Phù hợp khi ngườigửi hàng có khối lượng hàng hoá không đủ xếp đầy một container

- Thuê nguyên cả container (Gửi hàng nguyên container- FCL): Áp dụngkhi chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn và đồng nhất, đủ chứa đầy một haynhiều container HĐ thuê theo FCL có thể ký kết theo 4 dạng: Thuê chuyến một,thuê không quy định số lượng container với giá cố định, HĐ thuê có quy định sốlượng container tối thiểu bắt buộc, HĐ thuê dài hạn

Trang 13

2.4.4 Mua Bảo hiểm cho hàng hoá (nếu có)

Trong kinh doanh TMQT hàng hoá thường phải vận chuyển đi rất xa,trong những điều kiện vận tải phức tạp Do đó, hàng hóa rất dễ hư hỏng, mấtmát, tổn thất trong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, việc mua BH cho hànghoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra có ý nghĩa to lớn Trên thế giới và ViệtNam hiện nay thường áp dụng 3 điều kiện BH chính: Điều kiện bảo hiểm loại A,

B, C

2.4.4.1 Những căn cứ để mua BH hàng hoá:

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong HĐTMQT: Điều kiện cơ sởgiao hàng sẽ quy định rủi ro hàng hoá trong quá trình vận chuyển thuộc về bên

XK hay NK Từ đó, các bên cần xem xét việc mua BH cho hàng hoá, ngoại trừđiều kiện CIF, CIP người bán có nghĩa vụ mua BH hàng hoá theo điều kiện C(mức BH tối thiểu)

- Căn cứ vào hàng hoá vận chuyển: Nếu lô hàng có giá trị lớn, dễ chịu tácđộng từ quá trình bốc xếp, vận chuyển thì cần mua BH điều kiện A, những lôhàng có bản chất rất khó bị hư hỏng, mất mát cho dù có những tác động từ bênngoài thì có thể mua BH ở điều kiện thấp hơn hoặc không mua

- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Các điều kiện vận chuyển như: loạiphương tiện vận chuyển, loại bao bì bốc dỡ…là các yếu tố tạo nên rủi ro chohàng hoá

2.4.4.2 Nghiệp vụ mua BH cho hàng hoá:

* Xác định nhu cầu BH (xác định giá trị BH và điều kiện BH) Giá trị bảohiểm là giá trị thực tế của lô hàng, thường là giá hàng ở điều kiện CIF

* Xác định loại hình bảo hiểm: Các DN TMQT thường sử dụng hai loạihình BH chính: HĐ BH chuyến và HĐ BH bao

- HĐ BH chuyến: Được ký kết cho từng chuyến hàng chuyên chở từ địa điểmnày đến địa điểm khác, được ghi trong HĐ BH

- HĐ BH bao: Đuợc ký kết cho một khối lượng hàng vận chuyển trong nhiềuchuyến kế tiếp nhau (thường thời hạn là 1 năm)

Trang 14

* Lựa chọn công ty BH: Công ty BH có uy tín, có quan hệ thường xuyên,

tỷ lệ phí BH thấp và thuận tiện trong quá trình giao dịch là ưu tiên lựa chọn đầutiên của các DN kinh doanh XNK Thực tiễn kinh doanh, các DN Việt Namthường mua BH tại Bảo Việt hoặc các công ty BH trong nước để thuận tiện giảiquyết khi có tranh chấp, rủi ro xảy ra

* Đàm phán ký kết HĐ BH, thanh toán phí BH, nhận đơn BH hoặc giấychứng nhận BH

2.4.5 Làm thủ tục Hải quan:

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hoá khi đi qua cửa khẩu (XKhay NK) đều phải làm thủ tục hải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bướcchủ yếu sau:

2.4.5.1 Khai và nộp tờ khai hải quan:

Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khai hải quan doTổng cục hải quan quy định Có hai hình thức khai hải quan là khai trực tiếp tại

cơ quan hải quan hoặc sử dụng hình thức khai điện tử

Người khai hải quan sau khi khai vào tờ khai hải quan sẽ nộp bộ hồ sơ hảiquan cho Cơ quan hải quan Bộ hồ sơ gồm có: Tờ khai hải quan (2 bản chính) vàcác chứng từ khác có liên quan, chẳng hạn như hoá đơn thương mại (1 bản sao),

HĐ mua bán hàng hoá (1 bản sao), vận đơn (bản gốc)…

-Kiểm tra đại diện không quá 10% đối với lô hàng NK là nguyên liệu sảnxuất hàng XK và gia công XK, … Thời gian kiểm tra đại diện không quá 8 giờlàm việc

Trang 15

- Kiểm tra toàn bộ lô hàng NK của chủ hàng đã vi phạm nhiều lần phápluật hải quan, lô hàng có dấu hiệu vi phạm…

2.4.5.3 Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan:

Sau khi kiểm tra bộ hồ sơ hải quan và thực tế hàng hoá, hải quan sẽ có cácquyết định sau:

- Cho hàng qua biên giới

- Cho hàng qua biên giới có điều kiện

Việc nhận hàng có thể do chính DN tự đảm nhận hoặc uỷ thác cho một công ty giao nhận Công việc này tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều thủ tục hành chính đặc biệt đối với hàng chở rời như phân bón, bột mì, xi măng…với số lượng lớn, chở nguyên tàu Nếu không nắm vững các thủ tục này người

NK sẽ không biết lập các chứng từ liên hệ như: giấy chứng nhận hàng thiếu, biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng, mời BH giám định, lập biên bản giám định… Do

đó sẽ khó khiếu nại đòi bồi thường sau này Hiện nay các DN thường nhờ đến các công ty giao nhận để có được sự chuyên môn hoá của họ nhằm đạt được hiệu quả thực hiện cao nhất

2.4.7 Kiểm tra hàng

Kiểm tra hàng hoá là công vịệc hết sức cần thiết, với mục đích là kiểm tramức độ phù hợp của hàng hoá NK so với yêu cầu trong HĐTMQT về số lượng,chất lượng, bao bì… để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua và là cơ sở đểkhiếu nại sau này, nếu có

Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra về số lượng: Số lượng hàng thiếu, hàng đổ vỡ và nguyên nhân

Trang 16

- Kiểm tra về chất lượng.

- Kiểm tra bao bì hàng hoá

- Kiểm dịch động, thực vật nếu hàng hoá là động thực vật

- Khi nhận hàng từ phương tiện ga, cảng phải kiểm tra niêm phong cặpchì

trước khi dỡ hàng ra khỏi PTVT

2.4.8 Thanh toán

Thanh toán là nội dung quan trọng trong hoạt động TMQT, chất lượngcủa công việc này có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh tế của hoạt độngkinh doanh

* Nếu sử dụng phương thức thanh toán L/C:

Sau khi làm đơn xin mở L/C, được người XK chấp nhận và tiến hành giaohàng đồng thời gửi bộ chứng từ đến cho NH NH sẽ phải kiểm tra bộ chứng từ,nếu chứng từ hợp lệ, trả tiền cho người XK Nếu có sai sót NH sẽ hỏi ý kiếnngười NK, khi bên NK chấp nhận thanh toán dù sai sót thì NH sẽ trả tiền chobên XK; bên NK không chấp nhận thanh toán thì NH sẽ không trả tiền cho bên

XK cho đến khi có bộ chứng từ hoàn hảo được xuất trình trong thời gian hiệulực của L/C Người NK chỉ nhận được hàng khi có được bộ chứng từ trong tay

* Nếu thanh toán bằng phương thức nhờ thu:

Sau khi nhận chứng từ ở NH, đơn vị NK phải kiểm tra các chứng từ Nếuphù hợp với HĐ đã ký kết thì chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền để nhận chứng từnhận hàng Nếu chứng từ không phù hợp, người NK có quyền từ chối thanhtoán Việc vi phạm HĐ của người XK sẽ được hai bên trực tiếp giải quyết

* Nếu thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền:

Khi đến kỳ hạn thanh toán bằng phương thức này, người NK đến NHphục vụ mình yêu cầu thực hiện dịch vụ CAD, COD ký một bản ghi nhớ, đồngthời thực hiện ký quỹ 100% giá trị thương vụ để lập tài khoản ký thác

Trang 17

Sau khi NH kiểm tra bộ chứng từ do người XK chuyển đến nếu thấy phùhợp thì chấp nhận chứng từ và thanh toán cho bên XK, đồng thời chuyển chứng

từ đó cho bên NK để đi nhận hàng

* Nếu thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:

Khi người NK nhận được bộ chứng từ do ngưòi XK chuyển đến sẽ kiểm tra, nếuthấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến NH yêu cầu chuyển tiền (bằngđiện T/T hoặc bằng thư M/T) để trả tiền cho người XK

2.4.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thựchiện HĐ, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải phápmang tính pháp lý thoả mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại

Người mua và người bán có quyền khiếu nại nhau khi một trong hai bên

vi phạm bất cứ điều khoản quy định về nghĩa vụ của người bán và người muatrong HĐ Người mua hoặc người bán có thể khiếu nại người chuyên chở khingười chuyên chở vi phạm HĐ chuyên chở, cũng có thể khiếu nại hãng BH khihàng hoá bị tổn thất do các rủi ro đã được mua BH gây nên

2.5 Một số chứng từ liên quan đến quy trình thực hiện HĐNK:

- Commercial Invoice (Hoá đơn thương mại): Thể hiện số tiền mà người bán yêu cầu người mua phải trả

- Parking List (Phiếu đóng gói): Là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng, được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá

- Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ): Là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người XK kê khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người XK xác nhận

- Cargo List (Bản đăng ký hàng chuyên chở): Chủ hàng phải lập và xuất trình cho đại diện của người vận tải một bản Cargo List để được xếp hàng lên tàu

- ROROC (Biên bản kết toán nhận hàng với tàu): Xác nhận số lượng kiện hàng đã giao và đã nhận

Trang 18

- COR (Biên bản nhận hàng hư hỏng): Là bằng chứng rõ rệt để khiếu nại hãng tàu về trách nhiệm chăm sóc, bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển.

- Vận đơn hàng hải (Ocean Bill of Lading): Là chứng từ chuyên chở hàng trên biển do người vận chuyển cấp cho người gửi hàng, thể hiện quan hệ pháp lýgiữa họ

- D/O (Lệnh giao hàng): Do công ty vận tải lập khi việc giao hàng được thực hiện trong nước cho người mua hàng hoặc người thụ hưởng

- Các giấy chứng nhận kiểm dịch và chứng nhận vệ sinh: Là các chứng từ

do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…

- Đơn bảo hiểm: Là chứng từ do tổ chức BH cấp, bao gồm những điều khoản chủ yếu của HĐ BH

Trang 19

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HĐNK HOÁ CHẤT TỪ

TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT.

3.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng:

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

* Lập và phát phiếu điều tra trắc nghiệm:

Số phiếu phát ra: 5; Số phiếu thu về: 5

Các phiếu điều tra trắc nghiệm có 3 phần chính bao gồm: Phần A Phầnchung; Phần B Phần cụ thể; Phần C Đánh giá về quy trình thực hiện HĐNK tạicông ty

Các phiếu điều tra, trắc nghiệm này được phát cho các nhân viên phòngkinh doanh XNK và một số lãnh đạo chuyên trách về XNK trong công ty Câuhỏi đều tập trung vào vấn đề nghiên cứu, thông qua hình thức trắc nghiệm vàcho điểm (Mẫu phiếu điều tra, trắc nghiệm được đính kèm ở phần Phụ lục củaluận văn)

* Phỏng vấn chuyên gia

Căn cứ vào những câu trả lời có được từ phiếu điều tra trắc nghiệm, em đãtiến hành phỏng vấn một số nhân viên phòng kinh doanh XNK và ông Phó tổnggiám đốc phụ trách kinh doanh XNK để hiểu rõ hơn thực trạng quy trình thựchiện HĐNK của công ty Cũng phỏng vấn một số lãnh đạo khác để thu thậpthông tin về những khó khăn, thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của Công tythời gian vừa qua và các phương hướng, giải pháp và mục tiêu đặt ra trong thờigian sắp tới (Biên bản phỏng vấn đính kèm ở phần Phụ lục của luận văn)

b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Từ nguồn dữ liệu nội bộ của công ty: Các số liệu thu thập được từ cácPhòng, Ban trong công ty Chủ yếu là các số liệu về kết quả kinh doanh NK giaiđoạn 2007- 2009

Ngoài ra còn có các dữ liệu bên ngoài công ty, thu thập qua sách báo tham

Trang 20

khảo, các phương tiện truyền thông, mạng internet.

3.1.2 Phương pháp sàng lọc và phân tích dữ liệu:

a Phương pháp sàng lọc dữ liệu:

* Đối với các thông tin sơ cấp:

Sau khi thu nhận các thông tin từ các phiếu trắc nghiệm và các cuộc tiếpxúc phỏng vấn, em đã phân tích và tổng hợp kỹ càng nhằm chọn lọc ra cácthông tin có hệ thống, mang tính thống nhất, sát thực tế, đảm bảo làm sao tậptrung vào vấn đề nghiên cứu chính là thực trạng quy trình thực hiện HĐNK hoáchất từ Trung Quốc tại công ty, những vướng mắc còn tồn tại và hướng giảiquyết chúng

* Đối với các thông tin thứ cấp:

- Với các dữ liệu nội bộ thu thập được chỉ tập trung vào các dữ liệu chính

và quan trọng có liên quan đến tình hình NK hoá chất từ Trung Quốc trong giaiđoạn 2007- 2009

- Với các dữ liệu ngoại vi, cân nhắc chọn lọc các thông tin có tính thời sự,

có liên quan và bổ sung cho quá trình nghiên cứu đề tài

b Phương pháp phân tích dữ liệu:

* Xử lý thông tin định lượng:

- Sử dụng phương pháp thống kê: Thống kê các kết quả thu được từ các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

- Tính điểm trung bình cho từng khâu của quy trình thực hiện HĐNK hóa chất từ Trung Quốc của công ty để thấy đâu là khâu đã thực hiện tốt, khâu nào còn tồn tại vướng mắc

* Xử lý thông tin định tính: Từ các nguồn dữ liệu, em đưa ra các nhận xét

về thực trạng quy trình thực hiện HĐNK tại công ty

3.2 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Hoá chất và những ảnh hưởng bởi nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện HĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty

Trang 21

3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Công ty Cổ phần Hoá chất tiền thân là Công ty Hoá chất - Bộ ThươngMại có nguồn gốc ban đầu là trạm hoá chất, trực thuộc Công ty Ngũ Kim- BộNội Thương, được thành lập tháng 6/1958

- Năm 1963, Công ty thuộc quyền quản lý của Cục Bách hoá Ngũ

Kim-Bộ Nội thương

- Năm 1968, Cục Điện máy Hoá chất trực tiếp quản lý Công ty

- 22/12/1971, thành lập Công ty Hoá chất, trực thuộc Tổng Công ty hoáchất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí

- Đến tháng 5/1980, Tổng Công ty hoá chất và vật liệu điện giải thể,CHEMCO chuyển sang trực thuộc Liên hiệp cung ứng vật tư khu vực I

- Đến tháng 7/1983, Công ty trực thuộc Liên hiệp vật tư

- Tháng 8/1985, khi các tổ chức và liên hiệp giải thể và thành lập lại TổngCông ty hoá chất và vật liệu điện, Công ty Cổ phần hoá chất lại trở về trực thuộcTổng Công ty hoá chất và vật liệu điện

- Tháng 5/1993, Công ty trở thành DN Nhà nước trực thuộc Tổng công tyhoá chất và vật liệu điện, có tên giao dịch quốc tế là CHEMCO

- Tháng 9/1994 đến 6/2004, Tổng Công ty hoá chất và vật liệu điện giảithể, CHEMCO về trực thuộc Bộ Thương Mại Giai đoạn này, công ty đã xâydựng và triển khai thực hiện đề án đổi mới toàn diện tổ chức kinh doanh

- 28/6/2004, theo quyết định số 0858/2004/QĐ- BTM của Bộ trưởng BộThương Mại, Công ty Hoá chất chuyển đổi Cổ phần hoá từ DN Nhà nước thànhCông ty Cổ phần Hoá chất

3.2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Kinh doanh thương hoá chất công nghiệp và vật tư khác (trừ các hoáchất nhà nước cấm)

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị và vật liệu điện, dụng cụ cơ khí,hợp kim, kim loại đen và kim loại màu, hoá chất thực phẩm, hoá chất và dụng

cụ thí nghiệm, nghiên cứu

Trang 22

- Xuất khẩu: Hoá chất, nông sản, hải sản, khoáng sản, cao su.

- Nhập khẩu: Hoá chất công nghiệp, vật tư phục vụ sản xuất, hàng tiêudùng

- Kinh doanh kho bãi, văn phòng, siêu thị, nhà ở

Tuy nhiên, chức năng chính của Công ty là chuyên doanh hoá các mặt hàng hoáchất và hoạt động XNK với khoảng hơn 200 loại hoá chất, chủ yếu là cácnguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất cho các nhà máy, DN trên cả nước, chẳnghạn như: Xút (NaOH), CaCO3, Sôđa (Na2CO3), HCl, H2SO4, hạt nhựa PE, PVC,PP, Trong đó hàng NK chiếm 70- 90% , 10- 30% mua nội địa

3.2.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2007- 2009:

a Kết quả kinh doanh chung:

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh chung

(Nguồn: Báo cáo nội bộ Công ty Cổ phần Hoá chất)

Qua bảng trên ta thấy, từ năm 2007 đến năm 2008 các chỉ tiêu đều tăng nhưng không đáng kể Kết quả này là do chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới cuối năm 2008

Sang những quý đầu năm 2009, suy thoái kinh tế vẫn tiếp tục ảnh hưởng mạnh dù Nhà nước đã có những chính sách hạn chế Doanh thu thuần bán hàng

và DV đã giảm đáng kể, nộp ngân sách cũng giảm tương đối Song doanh thu từ hoạt động tài chính, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng dù không nhiều

b Kết quả kinh doanh NK:

Trang 23

Bảng3.2 Kết quả kinh doanh nhập khẩu

(Nguồn báo cáo nội bộ Công ty Cổ phần hoá chất)

Qua bảng trên, ta có thể thấy năm 2007 trị giá NK là cao nhất chiếm 90%tổng trị giá mua, trong khi mua nội địa chỉ là 10% Năm 2008, ảnh hưởng củasuy thoái kinh tế thế giới đã gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanhchung cũng như khả năng NK của công ty Trị giá NK giảm 11.5% xuống còn78,5% trong tổng trị giá mua, đạt 406,349 tỷ đồng NK giảm nên để đáp ứng nhucầu kinh doanh công ty đã tăng tỷ lệ mua nội địa, chiếm 21,5% đạt trị giá là111,252 tỷ đồng Năm 2009, tỷ lệ NK giảm đáng kể chỉ chiếm 44,4% tổng trịgiá mua, đạt 183,754 tỷ đồng và ghi nhận sự tăng lên nhanh chóng của trị giámua nội địa Lý do là vì vẫn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế cùng vớimột loạt các chính sách tài chính của Nhà nước nhằm ổn định kinh tế vĩ mô Các

NH đua nhau tăng lãi suất tín dụng, USD khan hiếm…đã khiến công ty phảichuyển sang mua nội địa thay vì NK

c Kết quả hoạt động NK hoá chất theo thị trường:

Trang 24

Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh nhập khẩu theo thị trường

(Nguồn: Báo cáo nội bộ Công ty Cổ phần Hoá chất)

Bảng trên cho thấy thị trường NK hoá chất của công ty chủ yếu là cácnước trong khu vực Trung Quốc là thị trường chiếm phần lớn trong tổng kimngạch NK Năm 2007, kim ngạch NK từ Trung Quốc chiếm 30,32% trong tổngkim ngạch NK, năm 2008 là 30,09% có giảm nhưng không đáng kể Năm 2009,

tỷ lệ mua nội địa tăng do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và các chính sáchcủa Nhà nước nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, nên tổng kim ngạch NK cũng giảmkéo theo kim ngạch NK từ các thị trường đều giảm

Ngoài thị trường các nước trong khu vực, công ty còn tạo nguồn từ các thịtrường như Canada, Tây Ban Nha, Anh…Nhưng kim ngạch từ các thị trườngnày không lớn và không ổn định Tuy nhiên cũng phản ánh yếu tố đa dạng hoátrong công tác NK để tìm kiếm các nguồn hàng tối ưu

3.2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quy trình thực hiện HĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty

3.2.2.1 Đặc điểm thị trường Trung Quốc:

Là một thị trường đặc trưng bởi sự tồn tại của các loại hàng hóa có quycách và chất lượng khác xa nhau đến mức giá cả hàng hóa chênh lệch nhau hàngchục, thậm chí hàng trăm lần, nhưng nhắc đến thị trường hàng hoá Trung Quốc,yếu tố giá rẻ đển mức khó tin là nổi bật nhất Yếu tố này đã khiến hàng hoáTrung Quốc là mối đe doạ lớn đối với hàng hoá XK của các quốc gia khác, bao

Trang 25

Hệ thống cơ sở hạ tầng, điều kiện thông tin liên lạc của Trung Quốc rấtphát triển, là điều kiện để thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển cũng nhưviệc giao lưu buôn bán với nước ngoài

Chính phủ Trung Quốc cũng có những chính sách khuyến khích phát triểnxuất khẩu, trong đó có những chính sách hướng tới thị trường Việt Nam

Việt Nam giáp với Trung Quốc ở cả phía Bắc, phía Đông- Bắc với đường biêngiới kéo dài, có nhiều cửa khẩu và cảng biển quan trọng Do đó, việc giao lưuthương mại giữa hai nước là khá dễ dàng, thuận lợi, nhanh chóng Với vị trí địa

lý như vậy, các DN Việt Nam có thể tiếp cận thị trường Trung Quốc rộng lớn,

đa dạng chủng loại mặt hàng, chất lượng, giá cả đồng thời có thể giảm chi phígiao dịch, vận chuyển và các loại chi phí khác khi tiến hành NK hàng từ thịtrường này

3.2.2.2 Các nhân tố bên trong Công ty:

a Nguồn nhân lực:

Công ty luôn coi nhân lực là nguồn lực chính đem lại hiệu quả kinhdoanh Nhìn chung, sau khi cổ phần hoá, cơ cấu lao động của công ty đã đượcđiều chỉnh theo hướng phù hợp hơn, bộ máy lãnh đạo ổn định, tinh thần, thái độlàm việc của người lao động tích cực, chính sách đối với người lao động luônđược quan tâm: thường xuyên cử cán bộ nghiệp vụ đi đào tạo chuyên môn, nângcao trình độ, đảm bảo điều kiện lao động an toàn…Tuy nhiên, vẫn còn tồn tạimột số hạn chế:

- Cơ cấu lao động vẫn chưa đồng đều về trình độ, số nhân viên có trình độđại học chỉ chiếm 40% Dẫn đến một số bộ phận vẫn thiếu cán bộ nghiệp vụ cótrình độ chuyên sâu

- Trình độ chuyên môn, quản lý, năng lực tổ chức thực hiện của đội ngũcán bộ lãnh đạo, các chuyên viên vẫn còn hạn chế

- Yếu tố xã hội với người lao động trong công ty vẫn chi phối việc cơ cấu,tuyển chọn nhân lực có trình độ vào những vị trí quan trọng Do đó, chưa có sựcạnh tranh ở các vị trí công tác, làm giảm hiệu quả lao động

Trang 26

b Nguồn tài chính:

Vốn luôn là yếu tố sống còn của mọi DN Nguồn vốn kinh doanh củacông ty luôn được cải thiện so với quy mô kinh doanh nhưng chủ yếu vẫn là vốnvay ngân hàng Vì thế, khi Nhà nước tiến hành thắt chặt tín dụng, công ty sẽ gặprất nhiều khó khăn khi tìm nguồn vốn, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Tuy công nợ khó thu từng bước đã được xử lý nhưng vẫn còn tồn đọng từcác năm trước, dẫn đến tính thanh khoản các khoản nợ cũ chậm và nợ quá hạntrên doanh thu bán hàng còn cao

Nhìn chung, tình hình tài chính của công ty khá lành mạnh, về cơ bản đápứng yêu cầu kinh doanh của công ty

c Cơ sở hạ tầng, vật chất

Cơ sở hạ tầng của công ty tuy nhiều nhưng được đầu tư, xây dựng chủyếu từ thập kỷ 60, 70 nên đã lạc hậu, xuống cấp, việc khai thác gặp nhiều khókhăn Hiện nay công ty đã tiến hành nâng cấp, đầu tư để tăng hiệu quả sử dụng

Hệ thống kho ở 93 Đức Giang, đã được đầu tư xây dựng thêm 500m2, với diệntích rộng, đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, đáp ứngđược yêu cầu chuyên chở và bảo quản hàng NK Ngoài phần sử dụng, công tycòn cho thuê kho bãi để thu thêm khoản tài chính tăng nguồn vốn kinh doanh vàtừng bước mở rộng lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Công ty cũng đầu tư nhà kho

và nhà điều hành tại thị trấn Đông Anh

Công ty luôn chú trọng công tác quản lý nhà, đất thuộc sở hữu của công tyhoặc đang thuê để sử dụng, triển khai các dự án đầu tư, rà soát quy hoạch lại nhàkho để sử dụng và cho thuê Từ đó, tăng thêm nguồn vốn kinh doanh và nângcao hiệu quả sử dụng, đảm bảo chất lượng hàng hoá

3.2.2.3 Các nhân tố bên ngoài Công ty:

a Chính sách quản lý của Nhà nước:

Các chính sách quản lý của Nhà nước về ngoại hối, thuế quan, nhậpkhẩu… là những yếu tố tác động mạnh mẽ tới tất cả các công ty kinh doanh

Trang 27

Chính sách hạn chế nhập siêu nhằm ổn định kinh tế vĩ mô của Nhà nước

là một cản trở không nhỏ với các DN kinh doanh NK

Ví dụ rõ thấy nhất ảnh hưởng của các chính sách này đối với công ty cổphần hoá chất là tình trạng công ty trong năm 2008 và những quý đầu năm 2009.Suy thoái kinh tế thế giới dẫn đến khan hiếm ngoại tệ, các NH đã đồng loạt tăng

tỷ lệ lãi suất hạn chế cho vay cùng với chính sách tiền tệ thắt chặt của Nhà nước

đã ảnh hưởng đến hoạt động NK của CHEMCO vì NH là nguồn cung cấp vốnchủ yếu Do đó, công ty đã linh hoạt tận dụng chính sách kính cầu của Chínhphủ trong việc giảm lãi vay đồng nội tệ để chuyển sang mua nội địa đáp ứng nhucầu kinh doanh Kết quả là năm 2009, trị giá mua nội và mua khác là 229,658 tỷđồng chiếm 55,5% tổng trị giá mua

Tỷ giá ngoại tệ cũng là yếu tố tác động đến hoạt động NK của công ty.Khi giá ngoại tệ tăng lên so với VNĐ, công ty phải chi nhiều nội tệ hơn muangoại tệ nhất định để nhập hàng, quyền lợi của công ty bị thua thiệt nhiều Dẫnđến mua ngoại tệ mất nhiều VNĐ, hàng nhập về phải bán với giá cao hơn Do

đó, bán chậm hơn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận giảm sút

b Hệ thống ngân hàng Việt Nam:

Cục diện NH Việt Nam đã có sự tiến bộ đáng kể, quy mô và chất lượngkhông ngừng được nâng cao Sự hỗ trợ của Nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầngngành NH hiện đại đã tạo điều kiện để các NH chủ động và tích cực hội nhậptạo mối quan hệ với các NH trên toàn cầu

Sự phát triển của hệ thống NH đã làm tăng nguồn vốn cho DN, hỗ trợ các

DN trong kinh doanh quốc tế đặc biệt trong khâu thanh toán

Tuy nhiên, hiện nay tự do lãi suất có xu hướng làm mặt bằng lãi suất tíndụng tăng lên, tạo gánh nặng về chi phí sử dụng vốn cho DN

c Yếu tố hậu cần của nền kinh tế:

- Hệ thống GTVT:

Trong 10 năm trở lại đây, Nhà nước đã dành nhiều kinh phí đầu tư, pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông Hầu hết các quốc lộ, cảng biển, sân bay… trên

Trang 28

toàn quốc đã được nâng cấp, cải tạo Các dự án xây mới cũng đang được tiếnhành nhằm tăng năng lực vận tải.Những nỗ lực này đã góp phần làm tăng lưulượng hàng hoá lưu thông, thời gian, chi phí đã giảm rất nhiều so với trước đây.

Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống GTVT dù đã được nâng cấp, cải tạonhưng vẫn chưa đáp ứng kịp với nhu cầu vận chuyển hàng hoá của cả nước, chiphí vận chuyển vẫn ở mức cao so với các nước trong khu vực… đặc biệt là hệthống cảng biển Việt Nam Cả nước mới chỉ có 100 cảng biển nằm dọc theo

3200 km bờ biển, cũng trong ngần ấy cảng thì chưa có cảng nào đủ sức tiếpnhận tàu loại trung bình của thế giới có trọng tải trên 50000 tấn cập bến, hoặctàu container 2000 TEU Nguồn lực vận chuyển của cảng còn thiếu và yếu dẫnđến năng lực vận chuyển không cao Rõ ràng, với tài sản cảng biển hiện cóchúng ta đang rất lạc hậu so với thế giới, thậm chí so với các nước trong khuvực

- Hệ thống thông tin liên lạc:

Cơ sở hạ tầng thông tin được Nhà nước chú trọng đầu tư đã tạo cơ hộicho các DN có thể kết nối toàn cầu, giao thương quốc tế Các dịch vụ như:email, fax, internet… với giá cước ngày càng rẻ giúp cho DN dễ dàng liên lạcvới đối tác nước ngoài

3.3 Kết quả điều tra, tổng hợp, đánh giá và phân tích thực trạng quy trình thực hiện HĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty

Sau khi tiến hành phát phiếu điều tra, trắc nghiệm, em đã thu được kết quảnhư sau: Tổng số phiếu phát ra: 5; Tổng số phiếu thu về: 5

Tổng hợp các phiếu, em có được bảng đánh giá quy trình thực hiệnHĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc của công ty Các khâu trong quy trìnhđược đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5 Trong đó, 1- Kém, 2- Yếu, 3- Trungbình, 4- Khá, 5- Tốt

Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả đánh giá quy trình thực hiện HĐNK hoá chất từ

thị trường Trung Quốc của công ty Cổ phần Hoá chất

Trang 29

9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 5

Qua bảng trên, ta nhận thấy các nghiệp vụ trong quy trình thực hiệnHĐNK hoá chất từ Trung Quốc của công ty chưa thực sự tốt Chỉ có 3 nghiệp vụlà: Xin giấy phép NK, mua bảo hiểm và khiếu nại, giải quyết khiếu nại đượcđánh giá ở mức tối đa Các nghiệp vụ còn lại được đánh giá ở trên mức khánhưng chưa được tốt, chứng tỏ vẫn còn tồn tại các sai sót trong quá trình thựchiện

3.3.1 Xin giấy phép NK:

Tuỳ từng mặt hàng NK, căn cứ vào các danh mục hóa chất phải xin giấyphép NK do Cục Hoá chất- Bộ Công Thương và các Bộ, Ngành chủ quản khácban hành, công ty sẽ phải xin các loại giấy phép khác nhau theo yêu cầu quản lýcủa Nhà nước

Chẳng hạn, đối với hàng NaNO3 Công ty sẽ phải tiến hành khai báo hóachất nguy hiểm gửi lên Cục quản lý hoá chất Bộ Công Thương để xin giấy phép

NK tiền chất thuốc nổ, mỗi lô hàng về phải xin giấy phép NK cho từng lần, xingiấy phép NK theo yêu cầu quản lý của Bộ Y Tế, xin phép vận chuyển hàngnguy hiểm chạy trên đường theo yêu cầu của Bộ Công An

Nghiệp vụ này được 100% nhân viên đánh giá đạt mức điểm tối đa Theokết quả phỏng vấn, không có trở ngại gì khi xin giấy phép NK, chưa có trườnghợp nào vì xin giấy phép mà làm ảnh hưởng đến quy trình thực hiện HĐNK hoáchất từ Trung Quốc cũng như các thị trường khác

3.3.2 Mở L/C:

Qua tổng hợp phiếu trắc nghiệm, 100% nhân viên đều khẳng định hìnhthức thanh toán hàng NK từ Trung Quốc chủ yếu là bằng phương thức tín dụngchứng từ

Trang 30

Theo kết quả điều tra, Công ty thường mở L/C trong vòng 5- 10 ngày saukhi HĐ được ký kết Công ty thường mở L/C tại các ngân hàng uy tín như: Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Đầu tư và phát triểnViệt Nam (BIDV), Ngân hàng Công thương (Incombank).

Thông thường, công ty không có đủ ngoại tệ để nhập hàng nên bộ hồ sơxin mở L/C gồm: Giấy phép NK (nếu có), HĐ ngoại, đơn xin mở L/C (theo mẫu

in sẵn của mỗi NH), HĐ vay ngoại tệ, phương án kinh doanh

Loại hình L/C được mở là L/C trả ngay, không huỷ ngang L/C hết hiệulực trong vòng từ 15- 21 ngày sau ngày giao hàng muộn nhất Về tỷ lệ ký quỹ,theo kết quả phỏng vấn Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh XNK cho biết

do công ty thường không có đủ ngoại tệ và mối quan hệ với NH khá thân thiếtnên tỷ lệ ký quỹ là 0- 20%

Nghiệp vụ này được đánh giá ở mức điểm bình quân 4.2, chưa ở mức tối

đa Là vì trong thực tế việc mở L/C của công ty còn nhiều sai sót, một số sai sótthường gặp như: Viết sai tên, địa chỉ nhà XK, viết sai tên ngân hàng thông báo,lỗi chính tả, thiếu chứng từ…Gặp phải những lỗi này phần nhiều là do ý thứcchủ quan của nhân viên trực tiếp mở L/C, cũng có phần lỗi của bên XK như bên

XK không thể giao đủ số lượng hàng cho công ty, buộc công ty phải tu chỉnh L/

C Khi đó, rất mất thời gian, công sức và tiền bạc

Chẳng hạn như đơn mở L/C ngày 01/07/2009, tại NH Vietcombank, cho

HĐ số H906N-CHEMX/01 Lô hàng NK là hydrogen peroxide H2O2 50%min,người thụ hưởng là công ty Xinjang zhongtai Chemical Co Ltd Do viết sai tênhàng: peroxide thành proxide nên công ty đã phải tu chỉnh lại L/C, gây mất thờigian và chi phí, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện HĐ

3.3.3 Thuê PTVT:

5/5 phiếu đều khẳng định công ty không thuê PTVT Lý do là công tythường NK hoá chất từ thị trường Trung Quốc theo điều kiện CIF, CFR và DAFnên việc thuê tàu hay PTVT chặng cước chính thuộc nghĩa vụ bên bán Công ty

Trang 31

tới kho riêng vì công ty đã uỷ thác cho các công ty vận tải thực hiện Một sốhãng vận tải thường hợp tác với công ty là: công ty Dịch vụ Vận tải Hà- Lào,công ty Cổ phần thương mại vận tải Thanh Phong, công ty TNHH vận tải HoàngGiang…

Theo kết quả phỏng vấn, các hãng vận tải mà công ty đang hợp tác đều cóquan hệ lâu năm nên đã có những kinh nghiệm trong việc vận chuyển hàng hóacho công ty Hàng hóa luôn được vận chuyển an toàn về kho, ít khi xảy ra chậmchễ, cước phí vận chuyển được đánh giá là hợp lý

Tuy nhiên, theo phiếu điều tra, trắc nghiệm thì công tác này được đánhgiá ở mức 4.4 Vì các nhân viên cho rằng, việc thuê PTVT của bên XK chưađược công ty chú trọng giám sát, không đảm bảo được chất lượng của PTVTchở hàng nên khâu này không đạt điểm tối đa

3.3.4 Mua Bảo hiểm hàng hoá:

Theo tổng hợp phiếu điều tra, trắc nghiệm và kết quả phỏng vấn, hàng NK

từ Trung Quốc trừ khi mua theo điều kiện CIF, thì khi NK theo CFR hay DAFcông ty sẽ xem xét các căn cứ về loại hàng, quá trình vận chuyển, giá trị lô hàng

… để mua điều kiện BH cho phù hợp Với những hàng nguy hiểm dễ cháy nổnhư: kalisulfat, niken sulfat…, những lô hàng có giá trị tương đối lớn, quá trìnhvận chuyển nhiều rủi ro… thì công ty thường mua bảo hiểm loại A và hình thức

là bảo hiểm chuyến tại các công ty bảo hiểm là Bảo Việt, PJICO, BIDV Một sốmặt hàng như: nhựa, hàng có giá trị NK nhỏ… thì mua BH theo điều kiện C, đôikhi không mua BH vì cho rằng tuyến đường vận chuyển từ Trung Quốc về đếnViệt Nam là tương đối ngắn, khá ổn định,…

5/5 phiếu đều cho rằng nghiệp vụ này được thực hiện tốt, không có vướngmắc nào xảy ra

3.3.5 Làm thủ tục Hải quan:

100% phiếu cho kết quả là hiện nay công ty vẫn khai hải quan theo hìnhthức truyền thống, nhân viên công ty sẽ trực tiếp khai hải quan tại các Chi cụchải quan ở các cảng, cửa khẩu Bộ hồ sơ hải quan của công ty thường bao gồm:

Trang 32

Tờ khai hải quan hàng NK, HĐNK, hoá đơn thương mại, giấy đăng ký mã sốthuế XNK, vận đơn và một số loại chứng từ khác tuỳ theo từng loại hàng.

a Khai báo hải quan:

Nhân viên kinh doanh XNK phụ trách HĐ nào sẽ tiến hành khai báo chitiết về lô hàng NK tương ứng lên tờ khai hải quan theo mẫu hiện hành của Tổngcục hải quan Khi tiến hành khai báo, nhân viên vẫn gặp phải một số vướng mắcnhư: khai sai tên hàng hóa, tính sai thuế, sai lỗi chính tả

b Xuất trình hàng hóa:

Sau khi cơ quan hải quan tiếp nhận và cho đăng ký tờ khai, họ sẽ tiếnhành kiểm tra hàng NK của công ty 5/5 phiếu cho biết, do công ty luôn thựchiện tốt luật hải quan nên được cấp thẻ miễn kiểm tra một số hàng NK, thường

là những hàng không phải chịu thuế NK Một số loại hàng hóa khác phải chịuthuế, đôi khi sẽ phải kiểm tra xác suất 10%

c Thực thi các quyết định của hải quan:

Căn cứ vào kết quả kiểm tra và khai báo của công ty, cán bộ hải quan sẽxác định số thuế công ty phải nộp Công ty luôn đóng đủ và đúng thời gian sốthuế phải nộp nên thường được thông quan ngay

Nghiệp vụ này được đánh giá ở mức 4.4, trên mức khá nhưng chưa đượctốt Vì 4/5 phiếu điều tra, trắc nghiệm cho rằng thủ tục hải quan hiện nay tươngđối rườm rà Khiến cho nhân viên công ty vẫn mắc phải những sai sót khi thựchiện thủ tục hải quan như: Thiếu giấy tờ khi đi khai hải quan, khai báo sai tênhàng, tính thuế không chính xác

Ví dụ: Tờ khai số 11346/NK/KD ngày 05/08/2009, công ty NK axit boric.Cán bộ khai tờ khai đã tính thuế không chính xác Loại hàng này phải chịu thuếGTGT 5%, nhưng lại khai là 0% Do đó, khi hải quan kiểm tra tờ khai phát hiện

ra công ty phải tiến hành khai lại, làm mất thời gian, chi phí và làm chậm tiến độnhận hàng

3.3.6 Nhận hàng:

Trang 33

Hiện nay, hàng NK từ Trung Quốc của công ty về bằng đường biển vàđường sắt là chủ yếu Trong đó, hàng về bằng đường biển đa phần được đựngtrong container.

Theo kết quả phiếu điều tra, trắc nghiệm 100% nhân viên công ty đềukhẳng định công ty không trực tiếp nhận hàng mà uỷ thác cho các công ty vậntải

Ngay sau khi nhận được vận đơn có ký hậu của NH, nhân viên kinh doanhXNK sẽ gửi cho công ty vận tải cùng một số giấy tờ, chứng từ cần thiết khácnhư: giấy thông báo hàng đến, giấy giới thiệu của công ty, HĐ, hóa đơn thươngmại, tờ khai trị giá tính thuế, vận đơn… để họ tiến hành làm thủ tục nhận hàng

và chịu trách nhiệm chuyển hàng về kho cho công ty

Phỏng vấn nhân viên phòng kinh doanh XNK được biết, hoá chất NK từTrung Quốc theo đường biển thường được đựng đầy trong container (FCL), đôikhi là LCL

Đối với FCL, công ty không tiến hành mở container để kiểm tra ngay tạicảng mà giữ nguyên niêm phong kẹp chì, sau đó mượn container chở hàng vềkho riêng rồi mới tiến hành kiểm tra cùng với đại diện của công ty BH, hãng vậntải, cơ quan giám định và đại diện bên bán (nếu có)

Khi nhận hàng theo LCL, công ty tiến hành nhận và kiểm tra hàng ngaytại bãi container rồi chuyển hàng về kho

Hàng về bằng đường sắt cũng thường là hàng nguyên toa Khi nhận hàngchuyên chở bằng đường sắt, công ty giao nhận theo sự ủy quyền của CHEMCO

sẽ tiến hành kiểm tra, dỡ hàng ngay tại ga dưới sự chứng kiến của đại diện ga,

cơ quan BH, cơ quan giám định, đại diện bên bán (nếu có)

Công tác này được đánh giá ở mức điểm bình quân 4.2 Nguyên nhân là

do trong khi nhận và kiểm tra hàng, công ty bị nhận hàng chậm do hàng về màchứng từ chưa về, thiếu chứng từ, đối tác giao hàng chậm, giao thiếu hàng, chấtlượng hàng không phù hợp… Làm ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh, uy tíncủa công ty, tăng chi phí lưu kho, lưu bãi…

Ngày đăng: 02/04/2015, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kỹ thuật Thương Mại Quốc Tế- TS. Đào Thị Bích Hòa - Trường Đại học Thương mại/ Nhà xuất bản Thống Kê Khác
2. Thanh toán quốc tế và hối đoái. Các nguyên tắc và thực hành- Dương Hữu Hạnh/ Nhà xuất bản Thống kê Khác
3. Hướng dẫn thực hành kinh doanh xuất nhập khẩu- Dương Hữu Hạnh/ Nhà xuất bản Thống kê Khác
4. Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng L/C: UCP 600- Nguyễn Văn Tiến/ Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. Contract Law- Ewan Mc Kendrick/ NewYork: Palgrave. 2000 Khác
6. Các luận văn tốt nghiệp khóa trước của trường Đại học Thương mại Khác
7. Các trang web:www.chemco.com.vn www.cuchoachat.gov.vn www.moit.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả kinh doanh chung - Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Hoá chất 135 Nguyễn Văn Cừ- Long Biên- Hà Nội
Bảng 3.1. Kết quả kinh doanh chung (Trang 22)
Bảng 4.1. Các sai sót trong quá trình thực hiện HĐNK - Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Hoá chất 135 Nguyễn Văn Cừ- Long Biên- Hà Nội
Bảng 4.1. Các sai sót trong quá trình thực hiện HĐNK (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w