Chương 1: Phân tích mẫu• Chế độ máu pha loãng PD: Chế độ này thường sử dụng trong trường hợp lượng mẫu lấy được là rất ít, cụ thể là trong trường hợp lấy mẫu máu của trẻ em.. Độ ổn định
Trang 1Chương 1: Phân tích mẫu
• Chế độ máu pha loãng (PD):
Chế độ này thường sử dụng trong trường hợp lượng mẫu lấy được là rất ít, cụ thể là trong trường hợp lấy mẫu máu của trẻ em
Chú ý là mẫu trước khi đem phân tích phải được pha loãng theo tỷ lệ 1:26
3 Kiểm tra trước khi hoạt động
Trước khi bật công tắc nguồn cần phải tiến hành một số bước kiểm tra như sau:
•Dây nguồn:
Phải đảm bảo chắc chắn dây nguồn còn tốt và đã được
cắm vào đúng ổ điện có điện áp phù hợp
•Giấy in:
1) Mở nắp đậy của máy in ở phía trên của máy và kiểm tra
xem lượng giấy in có đủ cho việc in kết quả các mẫu
phân tích trong ngày hay không Nếu lượng giấy in còn
quá ít thì thực hiện thay giấy in, xem thêm trong phần
“13.15 Thay giấy in ”.
2) Kiểm tra xem giấy in đã được để thẳng đúng vị trí
hay chưa.
Chú ý: Trong chế độ phân tích máu pha loãng thì các giá trị của đường
cong phân bố hoặc các dữ liệu phân tích sẽ không được hiển thị cũng như in ra
Mà chỉ có 8 tham số CBC được đưa ra
Trang 24 Bật nguồn
Sau khi tiến hành kiểm tra xong và chắc chắn mọi vấn đề đều được đảm bảo thì bật công tắc nguồn
1) Bật công tắc nguồn về vị trí “I”
Phiên bản của chương trình sẽ được thể hiện vắn tắt trên màn hình
LCD
Quá trình Tự kiểm tra, Rửa tự động, và kiểm tra mẫu trắng sau đó
sẽ lần lượt được thực hiện trong khoảng 6 – 11 phút, cuối cùng
màn hình chính sẽ xuất hiện
Tự kiểm tra
Quá trình tự kiểm tra được thực hiện ngay sau khi bật công tắc nguồn Quá trình này kéo dài trong khoảng 2 phút
Để đảm bảo thiết bị sử dụng tối ưu trong tất cả các lần
thử cần phải bảo dưỡng một số các bộ phận thiệt bị này
bao gồm các bộ đếm để ghi lại số lần mỗi bộ phận được
sử dụng Nếu như giá trị của bộ đếm vượt quá 150 khi bật
công tắc nguồn hoặc sau hai tuần kể từ lần bảo dưỡng
trước thì một màn hình sẽ xuất hiện nhắc nhở người sử
dụng phải thực hiện quá trình bảo dưỡng, thí dụ như rửa
buồng đếm Nếu như giá trị bộ đếm vượt quá 1500 hoặc
sau 3 tháng kể từ lần bảo dưỡng trước thì một màn hình
sẽ xuất hiện nhắc nhở người sử dụng phải thực hiện quá
trình bảo dưỡng thí dụ rủa buồng thải
Nếu một lỗi được phát hiện trong quá trình tự kiểm tra thì tắt máy và khởi động lại sau 15s
Kiểm tra mẫu trắng
Sau khi hoàn thành quá trình tự kiểm tra quá trình rửa tự động sẽ
được thực hiện 3 lần quá trình rửa tự động mất 1 phút và quá trình
kiểm tra mẫu trắng khoảng 2-7 phút
Nếu giá trị đưa ra vượt ngoài giá trị giới hạn thì báo chuông và báo
lỗi “blank error” trên màn hình
2) Nhấn “OK” để ngắt chuông, và nhấn phím một thông báo
sẽ xuất hiện
3) Thực hiện đúng các yêu cầu của thông báo
Khi Rửa tự động và kiểm tra mẫu trắng hoàn thành bình thường thì
màn hình chính sẽ xuất hiện
Nhấn “Result” và kết quả quá trình kiểm tra mẫu trắng sẽ xuất hiện
Hướng dẫn sử dụng máy Poch-100i 2
Trang 35 Các yêu cầu về mẫu
Kiểu mẫu
Mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch trong chế độ phân tích mẫu toàn phần hoặc được lấy từ dái tai, đầu ngón tay của người lớn hoặc gót chân của trẻ em trong chế độ phân tích tiền pha loãng
Các điều kiện lấy mẫu
Mẫu được lấy từ tĩnh mạch phải sử dụng chất chống đông EDTA (EDTA – 2K, EDTA – 3K hoặc EDTA – 2Na) và sử dụng ngay trong vòng 4 giờ sau khi lấy mẫu Nếu trong thời gian
đó, mẫu không được sử dụng thì cần phải đưa vào giữ lạnh ở nhiệt độ 2 – 80 C Các mẫu ướp lạnh trước khi đem phân tích cần phải làm ấm lên ở nhiệt độ phòng (tối thiểu 15 phút) sau đó lắc đều trong vòng 2 phút
Đối với mẫu dùng trong chế độ tiền pha loãng, có thể đem pha loãng trực tiếp bằng chất pha loãng mà không cần phải sử dụng chất chống đông
Độ ổn định của các mẫu máu toàn phần
Nếu mẫu lấy ra trong vòng 4 giờ mà không đem sử dụng ngay thì chắc chắn có sự thay đổi xảy ra trong các tế bào máu và có thể ảnh hưởng đáng kể tới kết quả của quá trình phân tích mẫu Cụ thể trên biểu đồ RDW-SD ta sẽ thấy cả Hồng cầu và MCV đều tăng lên đáng kể Tiểu cầu khi này cũng tăng lên và dẫn tới kết quả là sự tăng lên của MPV và P-LCR Tổng
số bạch cầu đếm được có thể giảm, và sự tin cậy trong việc đếm bạch cầu dựa vào sự trên lệch điện thế cũng sẽ giảm
Mức độ của các thay đổi ở trên tuỳ thuộc vào mẫu và nhiệt độ nơi cất giữ mẫu đó Để giảm thiểu các thay đổi này cần giữ mẫu ở nơi có nhiệt độ khoảng 2 – 80C
6 Chế độ phân tích mẫu toàn phần
Chuẩn bị mẫu
Trong chế độ này, cần phải có dụng cụ để pha loãng mẫu máu với chất chống đông EDTA
- Mẫu máu nên lấy trực tiếp từ ven
Ít nhất là 1mL máu toàn phần (Đối với chế độ WB)
Ít nhất là 500µL máu toàn phần (Đối với chế độ PD)
- Lượng mẫu hút để phân tích: Xấp xỉ 15µ
Thiết lập chế độ phân tích
Chế độ phân tích của thiết bị được mặc định là WB ngay sau khi bật máy
Để thay đổi chế độ phân tích khác, ta thực hiện theo các bước sau đây:
1 Đảm bảo rằng trạng thái hiện thị là “Ready”
2 Nhấn nút [WB]
Trang 4Nhập tên và thứ tự mẫu (ID)
Tên và thứ tự của mẫu có thể được thiết lập bởi tối đa 15 ký tự (chữ cái, số và dấu cách).Nếu sử dụng thanh ghi mã ISBT 128 thì chỉ được tối đa là 13 ký tự
Để thiết lập thanh ghi mã ISBT 128, xem thêm trong phần “Thiết lập hệ thống” ở chương
“12.2 Các thiết lập có thể”
Để nhập số vào thứ tự mẫu, xem thêm trong phần “Phím số” ở chương “6.1 Màn hình hiển thị”
Nhập tên và mã số thông qua bàn phím
1 Nhấn phím [sample ID] hiển thị trên màn hình chính Bàn
phím số sẽ xuất hiện
2 Nhập tên và số thứ tự mẫu
Trong quá trình nhập tên và số thứ tự mẫu thì ký tự ngoài cùng
phía bên phải có thể xoá được bằng cách nhấn phím [C].
3 Nhấn phím [Ent.].Sau khi nhấn phím này, tên và thứ tự mẫu
vừa nhập vào sẽ được thiết lập và màn hình trở lại trạng thái sẵn sàng cho việc phân tích
trước khi thực hiện bất kỳ quá trình phân tích nào
Chú ý:
Nếu tên và thứ tự mẫu không được nhập vào thì nó sẽ tự động tăng lên 1
sau mỗi lần phân tích
Thí dụ:
123 → 124
999999999999999 → 1
12.3 → 12-412.999 → 12-00012-99 → A000
Trang 52 Đặt adapter vào đúng vị trí trong hốc đặt mẫu.
5
Chắc chắn rằng “Ready” được hiển thị Kiểm tra mode phân tích sau đó nhấn [RUN]
Phân tích bắt đầu và trạng thái “aspirating” xuất hiện
Sau khi hút mẫu hoàn thành xh “running” Lúc này có thể
bỏ lọ mẫu ra an toàn
Chú ý không được bỏ lọ mẫu khi đang “aspirating”
Kết quả phân tích của WBC và HGB sẽ hiển thị sau 90s Kểt quả phân tích tổng thể sẽ hiển thị sau 125s
Khi “ready” hiển thị mẫu tiếp có thể được phân tích
7 Chế độ phân tích tiền pha loãng
Những nguy hiểm về mặt sinh học
Mặc áo bảo hộ và đeo bao tay khi thực hiện việc phân tích mẫu Sau khi hoàn thành công việc phải rửa sạch tay bằng
nước sạch
Cảnh báo!
Đảm bảo sử dụng đúng loại adapter cho tuýp mẫu dùng để phân tích.
Trang 6Trong mode này thiết bị có thể được sử dụng để phân tích mẫu (pha loãng theo tỉ lệ 1:26).
Mẫu máu có thể được lấy từ dái tai, đầu ngón tay hay gót chân (trẻ con)
Thể tích yêu cầu là 20µl hoặc hơn ( máu nguyên) : 20µ máu này được pha loãng bằng tay
Thể tích mẫu yêu cầu là 500µl hay hơn (máu tiền pha loãng) cho micro tube
thể tích hút mẫu (máu tiền pha loãng) khoảng 200µl
Chuẩn bị mẫu (pha loãng 1:26) cho mode phân tích PD.
Hướng dẫn sử dụng máy Poch-100i 6
Chú ý:
Tiểu cầu có thể bị tập trung khi lấy từ dái
tai hoặc đầu ngón tay Do vậy ta thường pha
loãng và phân tích ngay khi lấy mẫu Sau 30’
kết quả không bảo đảm.
Nên đo 2 lần để đảm bảo kết quả sử dụng
chất chống đông máu EDTA-2K, EDTA-3K,
EDTA-2Na (kết quả có thể bị sai lệch nếu
sử dụng chất chống đông máu khác).
Trang 7- Nếu chất pha loãng bị lẫn vào mẫu máu kết quả sẽ sai, thêm nữa vị trí đựng mẫu có thể bị bẩn Nếu xảy ra cần auto rinse.
5 Đóng nắp đựng mẫu và nhấn [excute]
500µl chất pha loãng được phân phối vào tube rỗng
Nhấn [top] để quay lại Main screen
6.Khi chất pha loãng phân phối hoàn toàn, lấy micro tube
7.Đổ 20µl máu nguyên vào micro tube
Chú ý: Tiểu cầu có thể bị tập trung khi lấy từ dái tai hoặc đầu ngón tay
Do vậy ta thường pha loãng (1:26) và phân tích ngay khi lấy mẫu Sau
30’ kết quả không bảo đảm
Trang 81 ấn phím [Shutdown] khi trạng thái Ready xuất hiện
Màn hình hộp thoại xác nhận tắt máy sẽ xuất hiện
• Trong trờng hợp ấn phím [Cancel], quá trình tắt máy bị huỷ bỏ và máy trở lại trạng thái màn hình chính
2 ấn phím [Execute]
3 Kiểm tra xem trình tự tắt máy đã đợc thực hiện và hiển thị màn hình thực hiện tắt máy cha
ấn nút tắt trên công tắc chính ở sờn bên phải của máy
Hướng dẫn sử dụng mỏy Poch-100i 8
Cảnh báo!
Nếu máy đợc sử dụng liên tục mà không thực hiện trình tự tắt máy, chất đạm bám vào các bộ
phận bên trong có thể làm sai các kết quả phân tích đã thực hiện, và có thể làm hỏng máy
Quan trọng!
Nếu ấn nút tắt máy mà không thực hiện trình tự tắt máy, các giọt nớc có thể rơi ra khỏi ống hút
hoặc các chất cặn có thể bám vào cốc rửa
Trang 9
Chương 2: Hiển thị kết quả phân tích.
Kết quả đợc hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng (LCD) sau mỗi quá trình phân tích Trên màn hình sẽ lần lợt hiện ra kết quả của 19 thông số phân tích và những thông tin khác
hỗ trợ cho quá trình phân tích nh : biểu đồ, cảnh báo phân bổ dung tích, cảnh báo dữ liệu bất thờng, cảnh báo lỗi phân tích và giá trị phân tích Bạn hãy ấn vào nút để xem từng trang
Máy có thể lu trữ lên tới 20 mẫu bao gồm kết quả phân tích và biểu đồ
Có thể in kết quả bằng máy in nhiệt hoặc cung cấp sang máy chủ
1 Mẫu mới nhất
Sau mỗi quá trình phân tích kết quả đợc thể hiện trên màn hình LCD ấn nút
ở màn hình kết quả phân tích đầu tiên
Hiển thị các kết quả phân tích theo các thông số: WBC, RBC, HGB, HCT và PLT Các thông số đợc viết bằng các chữ cái lớn
Trang 10Màn hình phân tích thứ 4
Hiển thị kết quả phân tích theo thông số RBC, MCV, RDW-SD, RDW-CV, PLT, PDW, MPV và P-LCR
Hướng dẫn sử dụng mỏy Poch-100i 10
Chú ý:
Sự cảnh báo phân
bố dung lợng sẽ không xuất hiện khi phân tích dới dạng pha loãng tr-ớc
đợc hiển thị
Tuy nhiên các trục và tiêu đề của biểu đồ vẫn đợc hiển thị
Trang 112 Mô tả màn hình kết quả phân tích.
cho dạng máu toàn phần (whole blood mode), và “PD”
cho dạng tiền pha loãng (pre-diluted mode)
Thời gian và ngày
Giá trị phân tích Hiển thị kết quả phân tích sau trên các màn hình
Nếu xuất hiện lỗi phân tích và giá trị không hiện hữu thì một trong những tín hiệu sau sẽ hiển thị
Dạng
“***.*” Giá trị không thể tính toán do lỗi phân tích Lúc này
cảnh báo lỗi phân tích {ERROR} sẽ xuất hiện
phân tích sự phân bổ dung lợng không đợc hiển thị khi mà quá
trình phân tích đợc chọn theo dạng pha loãng trớc (pre-diluted mode)
Dạng phân tích
Biểu đồ RBC
Biểu đồ PLT
Trang 12Trong 3 biểu đồ (RBC, WBC, PLT) thì sự phân bổ dung lợng đợc hiển thị bằng biểu
Từ biểu đồ ta có thể biết đợc rất nhiều các thông tin khác nhau poch-100i lu nhiều
đặc điểm chơng trình và thể hiện chúng nh những cảnh báo biểu đồ dạng cờ ( histogram flags) Nếu cảnh báo biểu đồ xuất hiện, hãy thao tác quá trình phân tích lại Nếu cảnh báo vẫn tiếp tục xuất hiện thì hãy tra trong danh sách dới đây:
Hướng dẫn sử dụng mỏy Poch-100i 12
Trang 13Dạng cảnh báo Nguyên nhân mẫu có thể Chỉnh sửa
WL Dung dải thiếu của
hồng cầu, xuất hiện tế bào hồng cầu, tăng tiểu cầu lớn, kết hợp hoặc kết dính tiểu cầu, lắng đọng fibriin, xuất hiện protêin hoặc lipit
Kiểm tra phết máu
ủ mẫu và lập lại phân tíchNếu nghi ngờ dung dải thiếu, thực hiện pha loãng mẫu theo tỷ lệ 1:5 và phân tích lại Điều chỉnh kết quả
cho phù hơp với nhân tố pha loãng
RL Xuất hiện tế bào hồng
cầu bị vỡ, tăng tiểu cầu lớn, kết hợp tiểu cầu hoặc kết dính
Kiểm tra phết máu ủ mẫu
và phân tích lại
Đếm bằng tay
cryoglobulin, tế bào hồng cầu
bị vỡ hoặc sự vỡ tế bào của tế bào bạch cầu
Kiểm tra phết máu ủ mẫu
và phân tích lại
Đếm bằng tay
WU Dung dải thiếu của
hồng cầu, xuất hiện tế bào bạch cầu non, kết hợp tế bào bạch cầu, hiện tợng thứ yếu tiểu cầu
Kiểm tra phết máuPha loãng mẫu và thực hiện phân tích lại
Nếu nghi ngờ dung dải thiếu, thực hiện pha loãng mẫu theo tỷ lệ 1:5 và phân tích lại Điều chỉnh kết quả
cho phù hơp với nhân tố pha loãng
RU ảnh hởng của ngng
kết tố, bao gồm tế bào bạch cầu
Kiểm tra phết máu ủ mẫu
và thực hiện phân tích lại
PU Tăng tiểu cầu lớn, bao
gồm các tế bào hồng cầu bị vỡ, lắng đọng cryoglobulin, kết hợp tiểu cầu hoặc dính kết, xuất hiện microerythrocyte
Kiểm tra phết máu ủ mẫu
và thay bằng khối lợng cân bằng chất pha loãng) lập lại quá trình phân tích
MP(RBC) ảnh hởng của điều trị
bệnh thiếu máu và truyền máu Kiểm tra phết máu
Trang 14quá trình đếm tiểu cầu thấpT1 Sự có mặt của CML
hoặc các bạch cầu hạt non, mẫu định tuổi, dung dải thiếu của hồng cầu gây ra mật độ thứ 1 của WBC-biểu đồ WBC không đợc phân cách
Kiểm tra phết máuNếu nghi ngờ dung dải thiếu, thực hiện pha loãng mẫu theo tỷ lệ 1:5 và phân tích lại Điều chỉnh kết quả
cho phù hơp với nhân tố pha loãng
T2 Sự có mặt của CML
hoặc các bạch cầu hạt non, mẫu định tuổi, dung dải thiếu của hồng cầu gây ra mật độ thứ 2 của WBC-biểu đồ WBC không đợc phân cách
Kiểm tra phết máuNếu nghi ngờ dung dải thiếu, thực hiện pha loãng mẫu theo tỷ lệ 1:5 và phân tích lại Điều chỉnh kết quả
cho phù hơp với nhân tố pha loãng
F1,F2,F3 Xuất hiện CML hoặc
bạch cầu hạt non, mẫu với giá
trị cao cho đơn bào , tế bào a eozin, dung dải thiếu của hồng cầu, mẫu định tuổi
nh trên
AG Sự xuất hiện cấu tạo
hạt nhân hồng cầu, tăng tiểu cầu lớn, tập hợp hoặc kết dính tiểu cầu, sự lắng đọng fibrin,
sự xuất hiện protêin hoặc lipit
Kiểm tra phết máu ủ mẫu
và lập lại quá trình phân tích
Rửa tế bào máu
Hướng dẫn sử dụng mỏy Poch-100i 14
Trang 15Chương 3: Rửa buồng đếm và đờng pha loãng mẫu
Lớp đọng ở trong hệ thống có thể là nguyên nhân gây ra một số vấn đề Do đó buồng đếm và đờng pha loãng phải đ-
ợc rửa Qui trình Shutdown đợc thực hiện khi sự phân tích mẫu đã đợc hoàn thành Thực hiện quá trình này ít nhất trong 24 giờ nếu hệ thống này chạy liên tục
1 Quy trình rửa buồng đếm
Khi công tắc máy đợc bật ON và nếu quá trình chạy quá
150 mẫu hoặc nếu quá 2 tuần kể từ lần bảo dỡng trớc thì một quy trình sẽ xuất hiện để ngời sử dụng thực hiện bảo d-ỡng
• ấn Cancel để không thực hiện quy trình rửa buồng
đếm Cho đến khi buồng đếm đợc rửa thì mệnh lệnh sẽ đợc khởi động
Chú ý
• Nếu quá 24 giờ mà quy trình Shutdow không đợc thực hiện thì một cảnh báo sẽ xuất hiện
để ngời sử dụng thực hiện quy trình Shutdow
• Quy trình này sẽ đợc thực hiện trong vòng
2 phút
Chú ý :
Khi quy trình Shutdow đợc thực hiện thì không thể huỷ bỏ mệnh lệnh nào
Trang 16• Khi quy trình rủa buồng dếm xuất hiện , thực hiện rửa buồng đếm theo quá trình sau:
1 Chuẩn bị một một ống nghiệm, cho vào đó ít nhất là 3ml Cellclean (đờng kính của ống túp là 13mm)
2 ấn vào đỉnh của vị trí mẫu để mở nó(nh hình vẽ)
3 Cho Adapter vào vị trí mẫu
4 Cho túp đựng dung dịch Cellclean vào vị trí adapter và
đóng cửa lại
Hướng dẫn sử dụng mỏy Poch-100i 16
Chú ý:
Việc rửa buồng đếm có thể đợc thực hiện bằng
việc ấn phím Maint của màn hình Menu sau đó ấn
Clean Transducer từ màn hình bảo dỡng
Chú ý :
Đẩy phần trên cùng của vị trí mẫu để mở tự động , nếu
bạn mở không đúng cách sẽ gây nguy hiểm cho hệ
thống