Máy xét nghiệm nước tiểu thiết bị dùng rất phổ biến hiện nay do nhiều ưu điểm như lấy mẫu dễ dàng, thời gian làm xét nghiệm nhanh, các thông số cónhiều ý nghĩa trong chẩn đoán các bệnh v
Trang 1LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm gần đây các ngành khoa học cơ bản và công nghệ đã
có những tiến bộ vượt bậc Chuyên ngành thiết bị xét nghiệm được thừa hưởngnhưng tiến bộ đó cho phép các kết quả xét nghiệm có độ tin cậy cao, giá thành
hạ, thời gian thực hiện ngắn Tuy nhiên điều này lại gắn với mức độ phức tạp
có tích hợp cao của thiết bị xét nghiệm.Việc vận hành bảo dưỡng, sửa chữathiết bị đòi hỏi phải có hiểu biết sâu hơn về nguyên lý làm việc và cấu tạo củathiết bị Máy xét nghiệm nước tiểu thiết bị dùng rất phổ biến hiện nay do nhiều
ưu điểm như lấy mẫu dễ dàng, thời gian làm xét nghiệm nhanh, các thông số cónhiều ý nghĩa trong chẩn đoán các bệnh về thận, gan, mật Tài liệu này ngoàimục đích cung cấp các kiến thức trên còn hướng dẫn các thủ tục vận hành, bảodưỡng cơ bản cho máy xét nghiệm nước tiểu Urisys 1100 của hãng RocheDiagnostics
Tài liệu được chia làm 2 phần:
Phần 1: Cơ sở lý thuyết chung về máy xét nghiệm nước tiểu
Phần 2: Máy xét nghiệm nước tiểu Urisys 1100
Tài liệu này được dùng để giảng dạy cho các kỹ thuật viên, cán bộ về kỹthuật thiết bị y tế hoặc làm tài liệu tham khảo cho các kỹ thuật viên, bác sỹ khi
sử dụng máy xét nghiệm nước tiểu nói chung và máy xét nghiệm nước tiểuUrisys 1100
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU 4
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU 4
1 CƠ SỞ VẬT LÝ DÙNG TRONG MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU 4
1.1 CÔNG THỨC TÍNH TỶ LỆ PHẢN CHIẾU 4
1.2 LINH KIỆN ĐIỆN PHÁT QUANG 5
1.3 MỘT SỐ LINH KIỆN THU QUANG 8
2 TÍNH NĂNG, TÁC DỤNG CỦA MÁY PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU 15
2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU 15
2.2 CÁC THÔNG SỐ TRONG MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU VÀ Ý NGHĨA TRONG CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG 17
3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU 23
3.1 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CHUNG CỦA MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU 23
3.2 CHỨC NĂNG CÁC KHỐI 23
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC PHẦN 1 26
PHẦN 2 GIỚI THIỆU MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU URISYS 1100.29 1 TỔNG QUAN VỀ MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU URISYS 1100 29
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 29
1.2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT 29
1.3 CẤU TRÚC MẶT MÁY 31
2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 33
2.1 SƠ ĐỒ KHỐI CHỨC NĂNG 33
2.2 CHỨC NĂNG CÁC KHỐI 33
3 PHẦN MỀM MÁY URISYS 1100 38
3.1 TỔNG QUAN 38
3.2 CẤU TRÚC MENU (DẠNG LƯU ĐỒ) 39
Trang 33.3 CÁC CHỨC NĂNG CỦA MENU 41
4 LẮP ĐẶT MÁY 46
5 CHUẨN MÁY 47
6 THỰC HIỆN ĐO MẪU 48
6.1 TỔNG QUAN 48
6.2 CHẾ ĐỘ ĐO BÌNH THƯỜNG 49
6.3 IN KẾT QUẢ 52
6.4 CHẾ ĐỘ ĐO NHANH 52
6.5 LỖI ĐO QUE THỬ 53
6.6 NHẬP NHẬN DẠNG (ID) BỆNH NHÂN 53
6.7 CHUYỂN DỮ LIỆU SANG MÁY TÍNH CÁ NHÂN HOẶC MÁY CHỦ 53
7 BẢO QUẢN VÀ BẢO DƯỠNG MÁY 54
8 MỘT SỐ HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 54
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC PHẦN 2 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 4MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU
MỤC TIÊU
1 Trình bày được cơ sở quang và điện của máy xét nghiệm nước tiểu.
2 Trình bày được các loại xét nghiệm nước tiểu, chức năng của máy xét nghiệm nước tiểu.
3 Trình bày được các thông số mà máy xét nghiệm nước tiểu hiện nay
6 Trình bày được quy trình làm xét nghiệm nước tiểu.
7 Trình bày được cách cài đặt máy xét nghiệm nước tiểu
8 Trình bày được quy trình bảo dưỡng máy xét nghiệm nước tiểu và cách khắc phục một số lỗi thường gặp trong máy xét nghiệm nước tiểu
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MÁY XÉT
NGHIỆM NƯỚC TIỂU
1 CƠ SỞ VẬT LÝ DÙNG TRONG MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU
Máy nước tiểu hay còn gọi là Quang kế phản xạ Vì vậy, về cơ sởquang học và quang điện đã được trình bày trong tài liệu máy quang kế, bạnđọc tham khảo thêm Trong tài liệu này chỉ trình bày một số phần bổ xung
1.1 Công thức tính tỷ lệ phản chiếu.
Tỷ lệ phản chiếu (R) được tính theo công thức:
R(%)= Tm.Cs/Ts.Cm
Trong đó:
Tm : hoạt tính phản chiếu của bước sóng đo đối với vùng thử
Ts : hoạt tính phản chiếu của bước sóng mẫu đối với vùng thử
Trang 5Cm : hoạt tính phản chiếu của bước sóng đo với vùng chuẩn
Cs : hoạt tính phản chiếu của bước sóng mẫu với vùng chuẩnCông thức này được sử dụng trong máy quang kế phản xạ để tính nồng
độ chất trong vùng thử
1.2 Linh kiện điện phát quang.
Trong máy nước tiểu thường dùng nguồn sáng trắng sau đó lọc để đượccác dải ánh sáng đơn sắc hoặc sử dụng nhiều điốt phát quang (LED- LightEmitting Diode) phát ra một dải bước sóng đơn sắc nhất định
Các nguồn sáng trắng đã được trình bày chi tiết trong tài liệu về máyquang kế, trong tài liệu này chỉ trình bày về nguyên lý và cấu trúc của LED
LED là một dụng cụ bán dẫn có một lớp tiếp giáp p-n, trong đó có sựbiến đổi năng lượng điện thành năng lượng bức xạ ánh sáng do sự tái hợp củađiện tử và lỗ trống
Khi phân cực thuận, eletron từ bán dẫn n chuyển sang bán dẫn p.Electron nhận năng lượng của điện trường chuyển trạng thái từ mức nănglượng thấp lên mức năng lượng cao Electron ở trạng thái kích thích tự phátchuyển xuống mức năng lượng thấp và phát ra bức xạ ánh sáng có năng lượngbằng hf ( h là hằng số Plank, h=6,62.10-34 J.s, f là tần số ánh sáng)
Trang 6Khi xảy ra sự tái hợp electron với lỗ trống, electron từ vùng dẫn chuyểnxuống vùng hoá trị Năng lượng của photon tương ứng với sự chuyển dời nàyđược xác định bởi độ rộng vùng cấm của của chất bán dẫn, nó tuỳ thuộc vàovật liệu làm LED.
Các thông số đặc trưng cho LED:
Độ dài bước sóng phát ra: được xác định bởi hiệu mức năng lượnggây ra sự chuyển dời bức xạ của các electron:
Bảng dưới đây nêu một số thông số của các điốt phát quang:
Đặc trưng von-ampe của LED được trình bày trên hình 1.2
Trang 7Ký hiệu của LED được cho trên hình 1.3a và cách mắc LED trongmạch điện được cho trên 1.3b
LED màu xanh LED màu vàng
Hình 1.2 Đặc trưng von-ampe của LED: a/ đường đặc trưng với
LED phát sáng đỏ b/ đặc trưng của LED phát sáng màu xanh và
vàng
Trang 81.3 Một số linh kiện thu quang
1.3.1 Photođiốt
Photođiốt là một loại linh kiện quang bán dẫn, hoạt động của nó dựatrên 2 hiệu ứng quang dẫn và quang điện trong Cấu trúc và ký hiệu củaphotođiốt đơn giản được trình bày như trên hình 1.4 a,b
Hình 1.4 a/ cấu trúc của photođiốt, b/ ký hiệu, c,d/ cách mắc
Dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng, trong miền chuyển tiếp p-ncủa chất bán dẫn nhạy quang có thể xảy ra sự ion hoá các nguyên tử của chất
cơ bản và của tạp chất dẫn đến việc sinh ra các cặp điện tử và lỗ trống Cácđiện tử và lỗ trống này tập trung ở hai đầu bán dẫn Nếu mạch ngoài ta nối haiđầu bán dẫn thì sẽ có dòng điện chạy qua gọi là dòng quang điện I, hai đầuphotođiốt xuất hiện hiệu điện thế U
Có hai cách mắc photođiốt: cách mắc không dùng nguồn nuôi ở mạchngoài như hình 1.4 c, và có nguồn nuôi ở mạch ngoài như hình 1.4 d Khi mắcvới nguồn nuôi một chiều, điện áp đặt vào phải theo chiều phân cực ngược
Đặc trưng von-ampe của photođiốt được trình bày trên hình 1.5
Trang 9Hình 1.5 Đường đặc trưng Von-Ampe của photođiốt
Trên hình vẽ ta thấy, cường độ ánh sáng rọi vào mạnh thì dòng ngượccủa photođiốt càng lớn, có nghĩa là điện trở ngược của photođiốt càng giảmkhi chùm sáng rọi càng tăng
Đặc trưng biểu diễn sự phụ thuộc của dòng quang điện vào cường độchiếu sáng được trình bày trên hình 1.6
Trang 10Sự phụ thuộc này được biểu diễn bằng công thức: I=K.
Trong đó K được gọi là độ nhạy tích phân của photođiốt, K= I/ Sựphụ thuộc của độ nhạy vào bước sóng ánh sáng được gọi là đặc trưng phổ của
photođiốt Với các bước sóng khác nhau thì độ nhạy của photođiốt cũng khác
nhau Độ nhạy còn được hiểu là hiệu suất lượng tử của photođiốt, Hiệu suấtlượng tử được định nghĩa là số cặp điện tử - lỗ trống được sinh ra ứng với mỗiphoton tới
Hiệu suất lượng tử được tính theo công thức
I p opt
Trong đó, Ip là dòng quang điện tạo ra từ việc hấp thụ ánh sáng có công suất
Popt tại bước sóng (tương ứng với năng lượng photon hv) Một trong các
hằng số ảnh hưởng tới hiệu suất lượng tử là hằng số hấp thụ Vì là mộthàm phụ thuộc rất lớn vào bước sóng mà dải bước sóng là yếu tố quy địnhgiới hạn dòng quang điện Độ dài bước sóng cắt c được tạo ra bởi độ rộngvùng cấm, ví dụ bước sóng cắt khoảng 1.8m với Gemani và cỡ 1.1m vớisilic Với các bước sóng dài hơn c, giá trị của quá nhỏ để xuất hiện sự hấpthụ trong Với các bước sóng ngắn thì giá trị của rất lớn (~105 cm-1), và vìvậy việc phát xạ chủ yếu bởi các hấp thụ gần bề mặt, nơi thời gian tái hợp rấtngắn Do đó, các hạt dẫn có thể tái hợp trước khi chúng bị tập trung tại lớptiếp giáp p-n
Hình 1.8 là giản đồ điển hình của hiệu suất lượng tử theo bước sóngcủa một số điốt quang tốc độ cao Ta thấy rằng, trong vùng cực tím và vùngkhả kiến, các điốt quang bán dẫn kim loại có hiệu suất lượng tử cao, trongvùng cận hồng ngoại, các điốt quang silic (có phủ lớp chống phản xạ) có thểđạt hiệu suất tới 100% tại vùng bước sóng 0.8-0.9m Tại vùng có bước sóng
Trang 111.0-1.6m, các điốt quang Gemani và điốt quang nhóm III-V (loại GaInAs)cho hiệu suất cao Với các bước sóng dài hơn, các điốt quang có thể được làmlạnh (khoảng 77K) để tăng hiệu suất quang tử.
Hình 1.8 Hiệu suất lượng tử phụ thuộc bước sóng của các bộ thu
quang
Do có cấu tạo đơn giản, độ nhạy cao và kích thước nhỏ nên photođiốtđược dùng nhiều trong máy sinh hoá hiện nay, đặc biệt là các máy xét nghiệmxách tay
1.3.2 Phototranzito
Phototranzito cũng là một dụng cụ quang bán dẫn, nó là phần tử nhạyquang có cấu trúc như một tranzito, hoạt động như một photođiốt nhưng cókhả năng khuếch đại dòng quang điện
Ánh sáng có thể rọi vào B, C, E hoặc cả 3 miền tuỳ vị trí của cửa sổquang Tương tự như tranzito, phototranzito cũng có hai loại thuận p-n-p vàngược n-p-n Cấu trúc và kí hiệu của phototranzito được trình bày trên hình1.9
Trang 12Hình 1.9 Cấu trúc và kí hiệu của phototranzito
Có thể mắc phototranzito trong các sơ đồ đo quang như các tranzito
thông thường (hình 1.10 d) hoặc có thể mắc trở tải với các cực EB, BC hoặc
EC còn để trống một chân ( hình 1.10 a,b,c)
Hình 1.10 Sơ đồ mắc phototranzito
Họ các đường đặc trưng von-ampe của phototranzito được trình bày
trên hình 1.11
Trang 13IT: dòng tối khi cường độ ánh sáng =0
Trong sơ đồ E chung, Ic=.I+IT
: hệ số khuếch đại dòng của phototranzito
Với đặc tính độ nhạy cao, phototranzito gần như đã được dùng trong tất
cả các máy cần có đầu thu quang, và dần thay thế photođiốt
Trang 142 TÍNH NĂNG, TÁC DỤNG CỦA MÁY PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU
2.1 Giới thiệu về xét nghiệm nước tiểu
Trong xét nghiệm, người ta chia ra làm nhiều loại xét nghiệm:
- Xét nghiệm máu
- Xét nghiệm nước tiểu
- Xét nghiệm dịch não tuỷ
- Xét nghiệm thăm dò chức năng
Mỗi loại lại có nhiều phương pháp tiến hành, và nhiều cách tiếp cậnkhác nhau, vì vậy xét ngiệm bao hàm nhiều nội dung
Xét nghiệm nước tiểu là loại xét nghiệm được dùng rất phổ biến hiệnnay với nhiều ưu điểm như lấy mẫu bệnh phẩm dễ dàng không làm tổnthương đến bệnh nhân, tiến hành xét nghiệm nhanh, kết quả chính xác, cónhiều ý nghĩa trong chẩn đoán
Nước tiểu là một sản phẩm của hệ bài tiết, được lọc từ máu bởi thận.Máu đi khắp cơ thể, đến từng tế bào, từng cơ quan, có quan hệ mật thiết vớitất cả các cơ quan nên về mặt bệnh lý, máu chịu ảnh hưởng của tất cả các cơquan Vì vậy, xét nghiệm nước tiểu giúp cho chuẩn đoán một cách tương đốichính xác các bệnh về thận, gan, về tuyến nội tiết, về chuyển hoá các chấttrong cơ thể, về thai nghén, về sự bài tiết các chất thuốc đưa vào cơ thể, vềnhiễm khuẩn và ký sinh trùng
Xét nghiệm nước tiểu chia làm 5 loại xét nghiệm chính
- Xét nghiệm vật lý: bao gồm các xét nghiệm về số lượng, màu sắc, tỷtrọng và pH
Trang 15- Xét nghiệm sinh hoá: Dùng các phản ứng sinh hoá để xét nghiệm địnhtính hoặc định lượng các chất đạm, đường, mỡ, các chất mật, các chất điệngiải, các men, hormon, vitamin và một số chất khác từ đó chẩn đoán các bệnhliên quan.
- Xét nghiệm tế bào: tìm sự có mặt của các tế bào như bạch cầu, hồngcầu, tế bào biểu mô Giúp cho việc chẩn đoán được chính xác, định rõ đượctổn thương và tiên lượng được bệnh
- Xét nghiệm vi khuẩn: Bình thường, nước tiểu là vô khuẩn, xét nghiệm
vi khuẩn tìm các vi khuẩn trong nước tiểu, dùng để chẩn đoán một số bệnhnhiễm khuẩn đường tiết niệu trong các bệnh nội khoa, lao thận và bàngquang
- Xét nghiệm ký sinh trùng: Dùng nước tiểu ly tâm kỹ, các ấu trùng vàtrứng sẽ lắng xuống đáy ống nghiệm, tiến hành xét nghiệm trên lắng cặn đó
để phát hiện một số bệnh về ký sinh trùng như bệnh giun chỉ, sán máng trongnước tiểu, một số bệnh viêm niệu đạo
Các máy xét nghiệm hiện nay thực hiện các xét nghiệm sinh hoá nướctiểu, còn các xét nghiệm khác thường là làm thủ công hoặc quan sát qua kínhhiển vi
- Theo đúng những quy trình về lấy và bảo quản bệnh phẩm
- Những kết quả xét nghiệm chỉ là những yếu tố khách quan phản ánhnhững diễn biến trong cơ thể Xét nghiệm không thay thế cho lâm sàng Cần
Trang 16phân tích, tổng hợp, suy xét thật biện chứng và khoa học, không chủ quan,hấp tấp và máy móc.
2.2 Các thông số trong máy xét nghiệm nước tiểu và ý nghĩa trong chẩn đoán lâm sàng
Các máy xét nghiệm nước tiểu hiện nay thể có 1, 2, 4, 8, 10, 11 thông
số phụ thuộc vào từng loại máy, trong tài liệu này chỉ xin giới thiệu một vàithông số cơ bản thường gặp trong các máy hiện nay và có ý nghĩa lớn trongchẩn đoán lâm sàng
2.2.1 Tỷ trọng ( SG- Specific Gravity)
Trung bình là 1,012-1,020 theo hằng số sinh học ở người việt nam
Thay đổi sinh lý:
- Tuỳ theo nồng độ các chất trong nước tiểu
- Tuỳ theo sự mất nước nhiều hay ít: ra mồ hôi nhiều, tỷ trọng nước tiểu
sẽ cao
- Tuỳ theo thời tiết: mùa rét, có nhiều nước tiểu, tỷ trọng hạ
Thay đổi bệnh lý:
- Từ 1,028 đến trên 1,050, có khả năng bị đái tháo đường
- Giảm nhỏ hơn 1,005 trong bệnh suy thận
2.2.2 pH
pH bình thường : 5,8-6,2 trong chế độ ăn cả rau lẫn thịt
: 5,4-5,6 trong chế độ ăn toàn thịt : 6,6-7 trong chế độ ăn toàn rau
Thay đổi sinh lý :
- pH giảm khi ăn nhiều thịt
- Tăng khi ăn nhiều rau
- pH cũng tăng khi hoạt động nhiều ( chạy, thể dục thể thao, làm việctay chân )
Trang 17Thay đổi sinh lý:
Protein xuất hiện ít (<150mg/24 giờ) và không thường xuyên trong cáctrường hợp;
- Ở trẻ sơ sinh khi thận chưa hoạt động tốt, thường sau 4-10 ngày thìhết
- Do ăn uống : sau bữa ăn giàu đạm
- Do tư thế đứng và gắng sức
Thay đổi bệnh lý:
- Protein niệu xuất hiện tạm thời, lượng đào thải <1g/24h có thể do:
+ Sốt cao, sốc
+ Suy tim khi bị thiểu niệu
+ Chấn thương sọ não, chảy máu não
- Protein niệu xuất hiện thường xuyên, lượng đào thải nhiều hơn, phân biệt 3loại:
+ Protein niệu trước thận: thường là những protein có trọng lượng nhỏlọc được qua cầu thận nhưng vượt quá khả năng tái hấp thụ của ống thận.Thuộc loại này có protein Bence-Jones, myoglobin niệu xảy ra sau chấnthương các cơ
Trang 18+ Protein niệu do thận: viên cầu thận, viêm ống thận, thận hư, thoái hoáthận, lao thận, ung thư thận, xơ mạch thận, tổn thương thận trong các bệnhkhác như các bệnh viêm nhiễm, nhiễm virus Protein niệu đào thải tăng rấtcao trong hư thận (>3,5g/24h), tăng vừa phải trong viêm cầu thận cấp (2-3g/24h), tăng nhẹ ( khoảng 1g/24h) trong viêm cầu thận mãn, lao thận
+ Protein niệu sau thận: do viêm nhiễm hoặc có tổn thương niệu quản,bàng quang, niệu đạo, tuyến tiền liệt hoặc đường sinh dục nữ
2.2.4 Axit uric
Axit uric là sản phẩm thoái giáng của nucleoprotein của tổ chức hay từthức ăn đưa vào, bài tiết ra nước tiểu dưới dạng urat trong 24h từ 3,2 đến 4,8mmol (0,55-0,8g)
Thay đổi sinh lý:
Tuỳ theo chế độ ăn, sự hoạt động của cơ thể; một số thuốc làm tăngnhư natri salicylat hoặc làm giảm như cafein, antipyrin, các muối sắt
Thay đổi bệnh lý:
Tăng trong một số bệnh nhiễm khuẩn, dùng thuốc lợi tiểu loạibezothiazin, bệnh bạch cầu
Giảm trong suy thận, thoái hoá gan
Trong bệnh gút lúc đầu, lương axit uric niệu giảm đột ngột, tới ngàythứ 3 lại đào thải nhiều một cách đột biến
2.2.5 Nitơrit (NIT)
Nitơ toàn phần bao gồm:
Nitơ của ammoniac 5,53
Nitơ của creatinin 4,46
Nitơ của axit uric 1,67
Nitơ của cac bazơ puric 0,14
Trang 19Nitơ không định lượng 5,91
Nitơ toàn phần trong nước tiểu 24 giờ có 12-15 g, giá trị riêng biệt ít,người ta thường dùng để so sánh với ammoniac
Tỷ số nitơ nước tiểu:
Nitơ urê/Nitơ toàn phần= 81-85%
Tỷ số này hạ trong suy gan
Tỷ số ammoniac:
Ammoniac/Nitơ toàn phần= 2-5%
Tỷ số này tăng khi ăn nhiều thịt và trong một số bệnh về gan ( Xơ gan,ung thư gan ) do ammoniac không được chuyển hoá thành urê như bìnhthường
2.2.6 Gluco (GLU)
Bình thường gluco chỉ có trong máu, không có trong nước tiểu Nếugluco máu vượt quá ngưỡng thận 8,9-10 mmol/l ( 160-180 mg/l) sẽ xuất hiệngluco trong nước tiểu Nếu ngưỡng thận thấp hơn, gluco máu chưa tăng tớimức đã thấy có gluco niệu
Thay đổi sinh lý:
Gluco xuất hiện ít và tạm thời nhất là sau khi ăn nhiều đường(<0,5mmol/l)
Thay đổi bệnh lý;
Tăng cao trong bệnh đái tháo đường
Còn thấy trong:
- Một vài bệnh thần kinh: kết mạch tấm, động kinh, u não
- Một số bệnh nhiễm khuẩn: thương hàn, bạch hầu
- Nhiễm độc oxit cacbon, moocphin, asen
Trang 202.2.7 Các chất ceton niệu (KET- keton)
Bao gồm aceton, axit acetylacetic, axit hydro butyric là những sảnphẩm chuyển hoá dở dang của axit béo do dối loạn chuyển hoá gluxit
Bình thường không có các chất này hoặc có thì rất ít không đáng kểtrong nước tiểu khi nhịn đói, chế độ ăn nghèo gluxit, giàu lipit và khi có thai
Xuất hiện trong các trường hợp:
- Đái tháo đường nặng, hoặc điều trị bằng insulin không đủ liều
- Nhịn đói lâu, nôn nhiều
- Nhiễm độc giáp, khi sốt cao
- Bệnh loạn sinh đường
Các bệnh nhiễm độc hiđro asen, oxit cacbon
Một số bệnh nhiễm khuẩn
Khi cơ thể đang tiêu máu do chảy máu bên trong
Nếu lượng urobilin cứ tăng liên tục trong nước tiểu thì bệnh là rất xấu.Trong bệnh viêm gan do virus, urobilin tăng trong nước tiểu đạt mức cao nhấttrong những ngày đầu sau khi xuất hiện vàng da, dần dần ít đi và mất hẳntrong giai đoạn bệnh phát triển cao nhất, sau đó lại xuất hiện khi khỏi bệnh
Trang 212.2.10 Bạch cầu ( LEU- Leukocytes)
Bình thường, nước tiểu có rất ít bạch cầu 10- 15/1ul, nhưng khi nướctiểu có mủ, số lượng bạch cầu tăng rất nhiều
Mủ xuất hiện trong các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bàngquang, viêm bể thận
2.2.11 Máu (BLD- blood)
Máu xuất hiện trong nước tiểu trong một số trường hợp:
- Chảy máu đường niệu đạo sau do viêm liệu đạo vì lậu hoặc do chấnthương
- Chảy máu tuyến tiền liệt: trong lao và ung thư tuyến tiền liệt
- Chảy máu bàng quang: do chấn thương, sỏi bàng quang
- Chảy máu thận: trong viêm thận chảy máu, lao thận, ung thư thận, sỏithận
Huyết sắc tố có thể xuất hiện trong một số bệnh:
- Thiếu máu tan máu
Thay đổi sinh lý
- Trong vắt khi tiểu tiện nhiều
- Sẫm khi tiểu tiện ít, ra mồ hôi nhiều
Trang 22- Có màu của một số thuốc hoặc thức ăn vào cơ thể
Thay đổi bệnh lý
- Đục: vì lẫn mủ
- Nâu sẫm trong các bệnh nhiễm khuẩn, sốt cao
- Đỏ do lẫn máu
- Vàng ngả xanh hoặc nâu do lẫn sắc tố mật trong bệnh viêm gan, tắc mật
- Đen trong ngộ độc phenol
3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU
3.1 Sơ đồ nguyên lý chung của máy xét nghiệm nước tiểu
Hình 1.12 Sơ đồ nguyên lý máy xét nghiệm nước tiểu.
3.2 Chức năng các khối
3.2.1 Khối nguồn
Có chức năng tạo ra nguồn một chiều để cung cấp cho các khối khác.Tuỳ từng loại máy mà khối nguồn có thể nằm trong máy nếu kích thước máylớn hoặc là bộ chuyển đổi nguồn (adapter) đi kèm máy khi kích thước máynhỏ
Hệ thống quang học
Khối điều khiểnKhối nguồn
Hiển thị
Bàn phím
Trang 23Trong các máy có thể kèm theo khối pin dùng khi mất điện hoặc máyđược mang đi hoạt động theo công việc có tính di động.
Hiện nay, các máy thường dùng nguồn ổn áp xung do ưu điểm là đầu ra
ổn định, đầu vào dải rộng và có kích thước nhỏ gọn, sơ đồ nguyên lý của mộtnguồn xung cho trên sơ đồ sau:
Hình 1.13 Sơ đồ khối của nguồn ổn áp xung.
Hoạt động của mạch như sau: Điện áp xoay chiều dải rộng được đưavào khối cầu để chỉnh lưu thành điện áp 1 chiều, điện áp một chiều này đượcđưa vào để nuôi cho mạch tạo dao động Bộ tạo dao động sẽ tạo ra các xung
có tần số cao với độ rộng có thể thay đổi được dựa vào điện áp đưa từ mạchphản hồi Chuỗi xung này được đưa qua biến áp xung để thu được chuỗi xung
có biên độ thích hợp Sau đó được nắn thành điện áp một chiều đưa tới cáckhối khác của máy Nhờ có mạch phản hồi về điều chế độ rộng xung, dẫn đếnđiện áp sau khi chỉnh lưu có thể ổn định nếu tải hoặc điện áp lối vào thay đổi
3.2.2 Hệ thống quang học
Có chức năng phát tín hiệu quang chiếu lên các ô thuốc thử đã phảnứng với mẫu trên que thử và thu tín hiệu phản xạ từ các ô thuốc thử đó.Chuyển tín hiệu quang phản xạ này thành tín hiệu điện Tín hiệu được khuếchđại và đưa về khối điều khiển để xử lý
Hệ thống phát tín hiệu quang có thể gồm một nguồn sáng trắng qua hệthống lọc để thu được bước sóng yêu cầu cho từng phép đo hoặc gồm các đèn
Cầu chỉnh
lưu thành
1 chiều
Bộ tạo dao động
Biến
áp xung
Chỉnh lưu lối ra
Phản hồi
AC vào
DC ra
Trang 24Hệ thống thu tín hiệu quang phản xạ là các linh kiện chuyển đổi quangđiện như phần trước đã giới thiệu
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống quang như sau:
Hình 1.14 Sơ đồ khối hệ thống quang học.
3.2.3 Khối điều khiển.
Khối điều khiển có chức năng nhận tín hiệu điện từ hệ thống quanghọc, xử lý, và đưa ra khối hiển thị Ngoài ra nó còn có chức năng lưu trữ kếtquả, điều khiển các khối khác, nhận lệnh từ người dùng để vận hành máy
3.2.4 Bàn phím
Bàn phím là phương tiện giao tiếp giữa người và máy Qua bàn phím,người dùng có thể cài đặt các chế độ hoạt động, thực hiện các thao tác vậnhành, vào các thông tin bệnh nhân
Khối
phát
quang
Khối thu quang
Khối tiền khuếch đại Tín hiệu điện về khối điều
Trang 25xanh là bình thường, màu đỏ là bất thường như ở máy nước tiểu Urilux,Combi Những máy phức tạp hơn thì khối hiển thị có thể có màn hình tinhthể lỏng hoặc máy in nhiệt hoặc cả 2, ví dụ các máy Clinitek, Tekco
3.2.6 Nguyên lý hoạt động.
Máy xét nghiệm nước tiểu hoạt động dựa trên phương pháp sinh hoákhô Dùng que thử có các ô nhỏ tẩm hoá chất, khi nhúng vào nước tiểu mỗi ôhoá chất này sẽ tác dụng với một chất cần nghiên cứu nào đó có trong nướctiểu tạo ra một màu sắc nhất định Độ đậm nhạt của màu tạo thành sẽ tươngứng với nồng độ các chất nhiều hay ít Khi chiếu ánh sáng thích hợp, các ômàu sẽ hấp thụ một phần ánh sáng, một phần sẽ phản xạ trở lại Cường độánh sáng phản xạ sẽ tỷ lệ với độ đậm nhạt của các ô thuốc thử hay tỷ lệ vớinồng độ các chất trong nước tiểu Ánh sáng phản xạ thu được sẽ được máychuyển thành tín hiệu điện, tín hiệu này được khuếch đại, tính toán và hiểnthị
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC PHẦN 1
Chọn câu trả lời bằng cách chọn đúng/sai:
1 Trong máy xét nghiệm nước tiểu chỉ sử dụng phôtô điốt (LED) làm nguồn
2 Màu sắc mà LED tạo ra phụ thuộc vào hiệu mức năng lượng gây ra sự
3 Mỗi loại LED phát ra một ánh sáng duy nhất Đúng - Sai
4 Xét nghiệm nước tiểu bao hàm: Xét nghiệm vật lý, xét nghiệm sinh hoá, xétnghiệm tế bào, xét nghiệm vi khuẩn và ký sinh trùng Đúng - Sai
5 Một máy xét nhiệm nước tiểu có thể làm các thông số là không giới hạn,tuỳ thuộc vào cài đặt của người dùng Đúng - Sai
Giải thích các thông số viết tắt sau:
6 SG……… 11 GLU………
Trang 267 PRO……… 12 KET………
8 UA……… 13 BIL………
9 NIT……… 14 LEU………
10 BLD………
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
15 Bước sóng của đèn LED hồng ngoại là:
B Phát tín hiệu quang lên các ô thuốc thử
C Chuyển tín hiệu quang phản xạ thu được thành tín hiệu điện
D Cả câu B và câu C
19 Khối hiển thị trong máy xét nghiệm nước tiểu có thể là:
A Đồng hồ chỉ thị kim, đèn LED, màn hình tinh thể lỏng LCD
B Đèn LED, Màn hình tinh thể lỏng LCD, Máy in nhiệt
C Màn hình tinh thể lỏng LCD và máy in nhiệt
Trang 27D Màn hình ống phóng tia catốt CRT và màn hình tinh thể lỏng LCD
Câu hỏi tự lượng giá
20 Trình bày các loại nguồn sáng dùng cho phân tích nước tiểu? Dùng đènLed có ưu điểm gì?
21 Trình bày các loại phân tích nước tiểu?
22 Kể tên các thông số trong máy xét nghiệm nước tiểu hiện nay?
23 Vẽ sơ đồ nguyên lý của máy xét nghiệm nước tiểu? Chức năng các khối?
24 Phân tích hoạt động của sơ đồ khối máy xét nghiệm nước tiểu?
Trang 28PHẦN 2 GIỚI THIỆU MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU
URISYS 1100
1 TỔNG QUAN VỀ MÁY XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU URISYS 1100
1.1 Giới thiệu chung
Máy phân tích nước tiểu Urisys là thiết bị xách tay dùng que thử đểphân tích nước tiểu Tuỳ thuộc vào loại que thử được sử dụng máy có thể chokết quả phân tích của Gluco, Bilirubin, Xeton, tỷ trọng, máu, pH, Protein,Urobilin, Nitrite và bạch cầu
Quá trình phân tích bắt đầu khi ấn phím Start Thời gian 10 giây đượcphép chuẩn bị và đưa que thử vào giá đỡ Sau đó giá đỡ được kéo vào và quethử được đọc từng bước Máy đo đại lượng phản xạ từ que thử và đưa ra kếtquả
Một dải gồm 3 phím nhỏ ở phía dưới màn hình thực hiện nhiều chứcnăng phụ thuộc vào trạng thái của máy 3 phím chức năng thực hiện các chứcnăng hiện nên ở màn hình ngay phía trên phím đó Các phím dùng để đặt ngàygiờ, chọn số thứ tự, đánh dấu dương tính, chọn que thử, ngôn ngữ và kiểm tramáy Kết quả có thể được in ra trên máy in nhiệt hoặc hiển thị trên màn hìnhtinh thể lỏng (LCD) qua các phím chọn hoặc chuyển qua máy tính bằng cổng
RS 232 phía sau máy, máy có thể lưu trữ 100 kết quả cho việc truyền tới máytính
1.2 Thông số kỹ thuật
Điện áp yêu cầu:
+ Điện áp ngoài, sử dụng bộ chuyển đổi SA-125A-0735U-S
Vào: xoay chiều 100-250V, tần số 50/60 Hz, 800 mA
Ra: một chiều +7,5V, 3A
Cực tính: trong âm - ngoài dương
Trang 29+ Công suất tiêu thụ : 15 W ( 1,3 W ở chế độ chờ )
Kích thước: R x D x C =150 x 290 x 95 mm
Trọng lượng : < 0,8 kg
Điều kiện môi trường :
Dải nhiệt độ hoạt động từ 15o C đến 32o C, độ ẩm hoạt động từ 20%đến 80%
Dải nhiệt độ hoạt động tốt nhất từ 20 đến 26oC, độ ẩm từ 30% đến 60%Điều kiện lưu kho
Nhiệt độ : -20oC đến +70oC
Mô tả một số tính năng thiết bị:
Loại: quang kế phản xạ
Nguồn sáng: 6 Led
Bước sóng: 565 nm (xanh dương) và 610 nm (cam)
Đầu thu: 1 đầu thu cho cả 6 led
Thời gian đo: 70 giây ở chế độ đo bình thường (Normal Mode) và 30giây ở chế độ đo nhanh (Fast Mode)
Thời gian ủ ấm: 55-65 giây
Máy in: sử dụng máy in nhiệt
Trang 301.3 Cấu trúc mặt máy.
Hình 2.1 Phía trước máy
2 Màn hình, bàn phím Hiển thị và các phím chức năng khi
vận hành
Đóng menu phụ quy về menu chính