1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nguồn vốn trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước

38 676 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn Vốn Trong Doanh Nghiệp, Phân Tích Thực Trạng Huy Động Và Sử Dụng Vốn Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
Người hướng dẫn T.S Từ Quang Phương, T.S Phạm Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Đề bài
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KINH TẾ ĐẦU TƯ

Đề bài: Nguồn vốn trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước.

Giáo viên hướng dẫn: T.S Từ Quang Phương

T.S Phạm Văn Hùng

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI NÓI ĐẦU 5

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN 6

1 Khái niệm, bản chất của nguồn vốn đầu tư 6

1.1 Khái niệm về vốn và nguồn vốn 6

1.2 Bản chất của của nguồn vốn đầu tư 6

2 Vai trò của nguồn vốn đầu tư 7

3 Phân loại nguồn vốn đầu tư 8

3.1 Nguồn vốn trong nước 8

3.2 Nguồn vốn nước ngoài 9

4 Nội dung nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp 10

4.1 Nguồn vốn chủ sở hữu 10

4.1.1 Vốn ban đầu: 10

4.1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: 10

4.1.3 Phát hành cổ phiếu: 11

4.2 Nguồn vốn nợ: 11

4.2.1 Phát hành trái phiếu công ty 11

4.2.2 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng 12

4.2.3 Nguồn vốn tín dụng thương mại 13

5 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước 13

5.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước 13

5.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhà nước 14

5.3 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước 14

6 Các nhân tố tác động tới nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước 15

6.1 Cơ sở huy động nguồn vốn đầu tư phát triển trong các DNNN 15

6.2 Các nhân tố vĩ mô 15

6.2.1 Năng lực tăng trưởng kinh tế 15

6.2.2 Tình hình chính trị trong nước, chủ trương của nhà nước 16

6.2.3 Các chính sách kinh tế vĩ mô 16

6.3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp nhà nước 17

6.3.1 Ngân sách nhà nước 17

6.3.2 Khấu hao hàng năm 18

6.3.3 Lợi nhuận giữ lại 18

6.3.4 Thực hiện cổ phần hóa và phát hành cổ phiếu trái phiếu 18

6.3.5 Bất động sản 20

6.4 Các nhân tố khác 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN SAU ĐỔI MỚI ĐẾN NAY 22

1 Thực trạng huy động vốn 22

1.1 Nguồn vốn từ NSNN 22

1.2 Nguồn vốn từ các ngân hàng thuơng mại 23

1.3 Quỷ đầu tư mạo hiểm 23

1.4 Huy động vốn từ thị trường chứng khoán 26

2 Thực trạng sử dụng vốn 26

Trang 3

2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 26

2.2 Vốn lưu động bổ sung 26

2.3 Vốn đầu tư phát triển khác 27

2.3.1 Đầu tư nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học công nghệ 27

2.3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 27

2.3.3 Đầu tư phát triển tài sản vô hình 27

2.3.4 Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp 27

3 Những vướng mắc khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân 27

3.1 Những khó khăn đối với hoạt động huy động vốn ở các DNNN 27

3.1.1 Những vướng mắc trong việc đa dạng hóa hình thức huy động vốn 27

3.1.2 Những khó khăn về tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước 28

3.1.3 Những khó khăn về cơ chế quản lý tài chính DN Nhà nước 28

3.1.4 Là những khó khăn từ phía doanh nghiệp Nhà nước 29

3.2 Những vướng mắc trong việc huy động và sử dụng vốn 29

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 31

1 Các giải pháp cho việc huy động vốn 31

1.1 Các giải pháp và tầm vĩ mô 31

1.1.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý tài chính ở DNNN 31

1.1.2 Tiếp tục sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước 31

1.1.3 Các giải pháp về tín dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước 32

1.2 Giải pháp cụ thể về phía các doanh nghiệp Nhà nước 32

2 Các giải pháp nhằm tăng tích luỹ vốn cho doanh nghiệp 32

2.1 Thực hành chính sách tiết kiệm để tăng tích luỹ vốn 32

2.2 Tiếp tục đổi mới và quản lý có hiệu quả các DNNN 32

2.2.1 Cần đẩy nhanh sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước 32

2.2.2 Đẩy mạnh quá trình cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu DNNN 32

2.3 Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện ngân sách Nhà nước 33

2.3.1 Huy động đầu tư cho phát triển qua ngân sách Nhà nước bằng cách tăng thu ngân sách 33

2.3.2 Tăng quy mô đầu tư từ NS và sử dụng đúng hướng vốn vay 33

2.3.3 Nâng cao chất lượng quản lý cấp và phát kiểm soát chi NSNN 33

2.4 Tạo lập và sử dụng vốn có hiệu quả 33

2.5 Đổi mới, phát triển,nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN 33

2.6 Thực hiện sáp nhập hay liên kết các doanh nghiệp 33

KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện nay, vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất kinhdoanh Thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều không thể hoạt động được.Chính vì vậy, vấn đề vốn luôn được xem xét đến hàng đầu trong các đơn vị sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là trong các doanh nghiệp

Trong thực tế hiện nay, việc sử dụng vốn trong các doanh nghiệp - đặc biệt là doanhnghiệp Nhà nước luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm nhất Bởi vì một doanh nghiệp sẽchỉ vững mạnh nếu doanh nghiệp đó biết cách sử dụng vốn một cách có hiệu quả Nếu sửdụng vốn không có hiệu quả, chắc chắn sản xuất kinh doanh sẽ sút kém, có thể dẫn tới doanhthu thấp, thậm chí là thua lỗ, phá sản

Khi nghiên cứu các vấn đề về vốn, sinh viên - đặc biệt là sinh viên trường kinh tế cần cóđược những hiểu biết ban đầu về sự vận hành, lưu thông vốn trong các cơ sở sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp, Từ đó giúp cho chúng ta có thể hiểu được vốn hoạt động ra sao? Làmsao để vốn hoạt động một cách có hiệu quả để sau này chúng ta có thể vận dụng nhằm giúpích cho đất nước và cho chính bản thân chúng ta Nhất là khi nắm được sự vận động vốn trongdoanh nghiệp Nhà nước, chúng ta cũng sẽ có một cái nhìn rõ nét hơn về các đường lối, chínhsách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề vốn trong doanh nghiệp Nhà nước, nhóm 12 bọn

em xin mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình về đề tài: “Nguồn vốn trong doanh nghiệp, phân tíchthực trạng huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước”

Do thời gian và tài liệu tham khảo có hạn, và vốn kiến thức hiểu biết của bọn em về vấn

đề chưa thật sự sâu sắc nên khó tránh khỏi sai sót Kính mong thầy cô góp ý để bài viết emđược hoàn thiện hơn

4

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN

1 Khái niệm, bản chất của nguồn vốn đầu tư

1.1 Khái niệm về vốn và nguồn vốn

Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích luỹ được thể hiện dưới dạng giá trị đượcchuyển hoá thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là thuật ngữ dùng đểchỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chungcủa nhà nước và của xã hội

1.2 Bản chất của của nguồn vốn đầu tư

Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nềnkinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội Điều này được kinh tếhọc cổ điển ,kinh tế học chính trị Mac –Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh

Trong tác phẩm “của cải của các dân tộc ” Adam Smith,một đaị diện điển hình của kinh

tế cổ điển đã khẳng định:Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn Lao động tạo ra sảnphẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa ,nhưngkhông có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”

Sang thế kỷ XIX,C.Mac đã chứng minh rằng : Trong một nền kinh tế với hai khuvực ,khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực II sản xuất tư liệu tiêu dùng Cơ cấu tổnggiá trị của từng khu vực đều bao gồm (c+v+m) trong đó c là phần tiêu hao vật chất ,(v+m) làphần giá trị mới sáng tạo ra Khi đó, điều kiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng không ngừng

Khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:

(c + v + m)II < (v + m)I + (v + m)II

Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trị sản phẩm sản xuất

ra của khu vực II Khi đó,nền kinh tế mới có thể dành một phần thu nhập để tái sản xuất mởrộng Từ đó quy mô vốn đầu tư cũng sẽ gia tăng

Như vậy, phải thực hiện tiết kiệm và tăng cường sản xuât ở cả hai khu vực thì mới cóthể gia tăng vốn đầu tư

Do đó, theo quan điểm của Mác, con đường cơ bản và quan trọng về lâu dài để tạonguồn lực cho đầu tư tái sản xuất mở rộng chỉ có thể được đáp ứng do sự gia tăng sản xuất vàtích luỹ của nền kinh tế

Bên cạnh đó,trong tác phẩm nổi tiếng ‘ Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi xuất và tiềntệ’ của mình, John Maynard keynes đã chứng minh được rằng: Đầu tư chính bằng phần thunhập mà không chuyển vào tiêu dùng Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phầndôi ra của thu nhập so với tiêu dùng:

Tức là:

Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tưTiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng

Trang 6

Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt được trong nền kinh tế đóng .Tiết kiệm vàđầu tư do các thành viên khác nhau của nền kinh tế.Khi đó, thị trường vốn sẽ tham gia giảiquyết vấn đề bằng việc điều tiết khoản vốn từ nguồn dư thừa hoặc tạm thời dư thừa sang chongười có nhu cầu sử dụng Ví dụ, nhà đầu tư có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huyđộng vốn cho một dự án đầu tư nào đó từ doanh nghiệp hay những cá nhân có vốn nhàn rỗi.Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế không phải baogiờ cũng được thiết lập Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước

sở tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang nước khác để thực hiện đầu tư Ngược lại, vốn tíchluỹ của nền kinh tế có thể ít hơn nhu cầu đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từnước ngoài Trong trường hợp này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư được thể hiệntrên tài khoản vãng lai

CA = S – I

Trong đó : CA là tài khoản vãng lai (current account)

Như vậy nếu tài khoản vãng lai thâm hụt thì ta sẽ nhận đầu tư từ nứoc ngoài và ngượclại nhắm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn

2 Vai trò của nguồn vốn đầu tư

Vốn là chìa khoá để thực hiện mọi mục tiêu của doanh nghiệp Vốn có tầm quan trọngđối với hoạt động kinh tế như máu trong cỏ thể người

Công thưc vận động của vốn tư bản theo nghiên cứu của Mac đựoc đại diện bởi:

T – H –(SLĐ-TLSX) SX H’ T’

Công thức đó đã chỉ ra rằng bất kì một doanh nghiệp nào muốn thực hiện quá trình sảnxuất kinh doanh cũng đều phải trải qua 3 giai đoạn: Mua-Sản xuất-Bán hàng Và điều quantrọng cho mỗi người sản xuất, mỗi doanh nghiệp phải biết tìm cách cấu trúc một cách khônngoan các yếu tố của tiền vốn ,đầu tư nhằm tạo ra nhiều của cải nhất cho mỗi cá nhân , mỗidoanh nghiệp và của cả xã hội.Trong dòng chảy của nguồn vốn đầu tư nếu dòng chảy nàochưa đúng quỹ đạo thì tưc là nguồn vốn đó ở dạng tiềm năng Từ đó,Mac đã chỉ ra bản chấtcủa quá trình tích luỹ vốn trong các doanh nghiệp tư bản chủ nghĩa: “Một khi kết hợp đượcsức lao động và đất đai tức là hai nguồn gốc đầu tiên của cải, thì tư bản có một sức bànhchướng cho phép nó tăng những yếu tố tích luỹ của nó lên quá những giới hạn mà bề ngoàihình như do lượng của bản thân tư bản quyết định, nghĩa là do giá trị và khối lượng của những

tư liệu sản xuất (trong đó tư bản tồn tại) đã được sản xuất ra quyết định”

Yêu cầu khách quan của tích luỹ vốn đã được Mac khẳng định do những nguyên nhânsau :”Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thì quy mô tối thiểu

mà một tư bản cá biệt phải có để có thể kinh doanh trong điều kiện bình thường cũng tănglên.”

Từ đó Mac khẳng định :” Sự cạnh tranh bắt buộc nhà tư bản nếu muốn duy trì tư bản củmình thì phải làm cho tư bản ngày càng tăng thêm mẫi lên và không thể nào tiếp tục làm cho

tư bản đó ngày càng tăng lên được nếu không có sự tích luỹ ngày càng nhiều thêm” Mac còn

Trang 7

chỉ ra rằng những nhân tố quy định quy mô của tích luỹ : khối lượng giá trị thặng dư (lơịnhuận) năng suất lao động xã hội và quy mô vốn ban đầu (lượng tư bản ứng trước)

Như vậy, cùng với lao động, vốn (tư bản) là một trong các yếu tố đầu vào sản xuất rahàng hoá, dịch vụ Nếu kí hiệu Y là sản lượng thì ta có hàm sản xuất như sau:

Biểu thức (Y-C-T) là tiết kiệm tư nhân

Biểu thức (T-G) là tiết kiệm chính phủ

Tiết kiệm quốc dân bằng tiết kiệm chính phủ cộng tiết kiệm tư nhân

_Trên thị trường tài chính:

Lãi suất vừa là chi phí đi vay vừa là lợi ích đi vay.Nó đóng vai trò điều chỉnh cân bằngtrên thị trường vốn, đồng thời nó cho thấy vai trò của tiết kiệm đối với tăng trưởng kinh tếS(r) = I(r)

Hệ số ICOR cũng thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưỏng kinh tế và vốn đầu tư: muốngiữ tốc độ tăng truởng ở mức trung bình thì tỉ lệ đầu tư phải đạt được ở mức từ 15 đến 20 sovớI GDp tuỳ thuộc vào ICOR của từng nước

ICOR = Vốn đầu tư / GDP do vốn tạo ra

Từ đó suy ra:

Mửc tăng GDP = Vốn đầu tư / ICOR

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư

3 Phân loại nguồn vốn đầu tư

3.1 Nguồn vốn trong nước

* Nguồn vốn nhà nước

Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhànước

Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nướccho đầu tư Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hộicủa mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự thamgia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cựctrong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế tín dụng, cácđợn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đàu tư làngười vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang

Trang 8

phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Bên cạnh đó nó cònphục vụ công tác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô,qua nó nhà nước thực hiên việc khuyếnkhích phát triển kinh tế xã hội của ngành vùng theo chiến lựoc riêng.Nó không những thựchiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn cả mục tiêu phát triển xã hội.

Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Nắm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế,nóchủ yếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước

* Nguồn vốn từ của dân cư và tư nhân

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của cácdoanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhànước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt để

Các doanh nghiệp tư nhân và hộ gia đình có vai trò quan trọng trong phát triển nôngnghiệp và nông thôn,mở mang ngành nghề phát triển tất cả các lĩnh vực trong kinh tế.Trong

20 năm qua nhà nứoc cũng đầy mạnh các chính sách mạnh dạn bỏ vốn đầu tư và thúc đầy sựđan xen hỗn hợp của các hình thức sở hữu trong nền kinh tế

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềmnăng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống Nhìn tổng quannguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiềnmặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngânhàng Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy mô của cácnguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:

_ Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triển thấp thường cóquy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)

_ Tập quán tiêu dùng của dân cư

_ Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoảnđóng góp với xã hội

Thị trường vốn Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế

của các nước có nền kinh tế thị trường Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạncho các chủ đầu tư - bao gồm cả Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp Thị trường vốn màcốt lõi là thị trường chứng khoán như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm củatừng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn dỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính,chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nềnkinh tế Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức huy động nào có thể làmđược

3.2 Nguồn vốn nước ngoài

Nguồn vốn nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích luỹ của cá nhân ,các doanh nghiệp,các tổchức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư phát triển

Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyểnvốn quốc tế (international capital flows) Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế làbiểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới Trong cácdòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triểnthường được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm Dòng vốn này diễn ra với nhiều hìnhthức Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàngiống nhau Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chínhnhư sau:

Trang 9

- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance) Nguồn này baogồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các hình thứcviện trợ khác Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;

- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài;

- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế

* Nguồn vốn ODA

Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấpvới mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thờihạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi làthành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%

Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường di kèm các điều kiện vàràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thịtrường…) Nên khi nhận ta cần xem xét kỹ khi nhận nguồn vốn ODA,nếu không nó sẽ biếnthành một khoản nợ.Có thể đưa ODA vào ngan sách đáp ứng mục tiêu chi đầu tư phát triểncủa nhà nước và một phần có thể vận hành theo các dự án độc lập

*Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại

Điều kiện ưu đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA Tuynhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội.Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với

nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao

là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo

Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trong kinh doanhngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế),nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứngnhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn Một bộ phận của nguồn vốn này có thể được dùng

để đầu tư phát triển Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh

tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay là sáng sủa

*Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Một đặc điểm khác của nguồn vốn này là nó không phát sinh nợ cho nứoc tiếp nhậnvốn.Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đángkhi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp cho nước tiếp nhậnphát trỉên các ngành cókhoa học kỹ thuật,công nghệ cao

Nó còn đóng góp vào việc bù đắp thâm hụt tài khoản vãng laivà cảu thiện cán cân thanhtoán quốc tê.Nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá,chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư

* Thị trường vốn quốc tế

Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc giavào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các nguồn vốn cho mỗi quốc gia vàlàm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu Ngay tại nhiều nước đang pháttriển, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ

Trang 10

4 Nội dung nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp.

4.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

4.1.1 Vốn ban đầu:

Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốnban đầu nhất định, do các cổ đông chủ sở hữu góp hình thức sở hữu của doanh nghiệp sẽquyết định tính chất và hình thức tạo vốn của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của nhà nước Chủ

sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước chính là nhà nước

Đối với doanh nghiệp, theo luật doanh nghiệp chủ sở hữu phải có số vốn cần thiết để xinđăng ký thành lập doanh nghiệp Trong thực tế, vốn tự có của chủ doanh nghiệp bao giờ cũnglớn hơn rất nhiều vốn pháp định, Chẳng hạn với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đónggóp là yếu tố quyết định để hình thành công ty Mỗi một cổ đông đóng góp là một chủ sở hữucủa công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắm giữ

4.1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:

Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanhnghiệp, vì doanh nghiệp giảm đước chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài

Để có được lợi nhuận để lại thì trước tiên doanh nghiệp phải đang hoạt động, có lợinhuận và được phép tiếp tục đầu tư Đối với doanh nghiệp nhà nước việc tái đầu tư còn phụthuộc vào chính sách tái đầu tư của nhà nước

Đối với công ty cổ phần việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm Đó

là mối quan hệ giữa việc chi trả cổ tức và giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư Khi công ty để lại lợinhuận, tức là cổ đông không được nhận cổ tức, bù lại họ có quyền sở hữu số cổ phần tăng lêncủa công ty

Sau khi phát hành phần lớn cổ phiếu nằm trong tay các nhà đầu tư- các cổ đông.Nó đựoclưu hành trên thị trương,tham gia trao đổi buôn bán,

Việc mua bán chúng phụ thuộc vào một số yêu tố:

Tình hình biến động vốn và khả năng đầu tư

Tình hình biến động thị giá chứng khoán trên thị trường

Chính sách đối với việc sáp nhập hoặc thôn tính công ty

Tình hình trên thị trường chứng khoán và quy định của uỷ ban chứng khoán nhà nước

♦ Cổ phiếu ưu tiên

Được hiểu là loại cổ phiếu phát có kèm theo một số điều kiện ưu tiên cho nhà đầu tư sởhữu nó

Cổ phiếu ưu tiên có đắc điểm là nó thường có cổ tức cổ định Người chủ sở hữu cổphiếu này có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đông thông thường Nếu số lãi chỉ đủ đểtrả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ không được nhận cổ tức của kỳđó

Trang 11

Hạn chế của cổ phiếu ưu tiên là cổ tức được lấy từ lợi nhuân sau thuế.Ngoài ra vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp có thể được bổ sung từ phần chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định,chênh lệch tỷ giá

♦Chứng khoán có thể chuyển đổi

Chứng khoán kèm theo điều kiện có thể chuyển đổi là:

- Giấy bảo đảm : người sở hữu giấy bảo đảm có thể mua một số lượng cổ phiếuthường được quy định trước với giá cả thời gian xác định

Phân loại: Khái niệm

_Trái phiếu có lãi suất cố định: Nó đựoc sử dụng phổ biến nhất trong các loại trái phiếudoanh nghiệp Lãi xuất được ghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạncủa nó Tính hấp dẫn của nó phụ thuộc vào yếu tố sau:

Lãi suất của trái phiếu

Kỳ hạn của trái phiếu

Uy tín của doanh nghiệp

_Trái phiếu có lãi suất thay đổi: lãi suất của loại trái phiếu này phụ thuộc vào nguồn lãisuất khác Khi mức lạm phát khá cao và lãi suất thị trường không ổn định, doanh nghiệp cóthể khai thác tính ưu việt của loại trái phiếu này Tuy nhiên nó có nhựoc điểm là ta không thểbiết chắc chắn về chi phí lãi vay của trái phiếu, gây khó khăn một phần cho việc lập kế hoạchtài chính và quản lý trái phiếu

_Trái phiếu có thể thu hồi: tức là doanh nghiệp có thể mua lại vào một thời gian nào

Ưu điểm : có thể sử dụng như một cách điều chỉnh lượng vốn sử dụng, khi không cần thiếtdoanh nghiệp có thể mua lại các trái phiếu đó và thay bằng nguồn tài chính khác Tuy nhiênnếu không có hấp dẫn nào đó thì trái phiếu này không được ưa thích

_Chứng khoán có thể chuyển đổi: cho phép doanh nghiệp, người đầu tư có thể lựa chọncách đầu tư có lợi và thích hợp Có một số hình thức chuyển đổi như:

+Giấy bảo đảm : người sở hữu giấy bảo đảm có thể mua một số lượng cổ phiếu thườngđược quy định trước với giá cả và thời gian xác định

+Trái phiếu chuyển đổi : là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi thành một sốlượng nhất định các cổ phiếu thường

4.2.2 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng

♦ Vai trò:

Vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sựphát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngắn hạn ngân hàng để đảmbảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốncho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp

♦ Phân loại

Về mặt thời hạn, vốn vay ngân hàng được phân thành ba loại:

Trang 12

Vay dài hạn: thường tính từ 3 năm trở lên, có nơi tính 5 năm Có lãi suất cao, vì mangnhiều rủi ro cho người cho vay.

Vay trung hạn: Từ 1 đến 3 năm Có lãi suất thấp hơn vay dài hạn

Vay ngắn hạn : dưới 1 năm Có lãi suất thấp nhất

Theo tính chất và mục đích sử dụng, có thể phân thành các loại:

Vay để đầu tư tài sản cố định

Vay đầu tư tài sản lưu động

Vay theo dự án

Hạn chế. Khái niệm

Điều kiện tín dụng: Các doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện của ngan hang khi vayvốn.Trước tiên ngân hàng phải phân tích hồ sơ xin vay vốn, đánh giá các thông tin liên quanđến dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn

Các điều kiện đảm bảo tiền vay: khi doanh nghiệp xin vay vốn, nói chung các ngân hàngthường yêu cầu doanh nghiệp đi vay phải có bảo đảm tín dụng, phổ biến nhất là bằng tài sảnthế chấp Sự kiểm soát của ngân hàng: một khi doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng, doanhnghiệp cũng phải chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn vay Lãi suất vốn vay: Phản ánh chi phí sử dụng vốn Lãi suất vốn vay ngân hàng phụ thuộcvào tình hình tín dụng trên thị trường trong từng thời kỳ Sử dụng vốn vay phải chú ý đến cơcấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lí, đúng mục đích, quản lí

sử dụng đúng quỹ tiền mặt, kì trả nợ và kì thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải đượcbám sát thực tế… nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp

4.2.3 Nguồn vốn tín dụng thương mại (Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp)

● Khái niệm

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được biểu hiện dướicác hình thức mua bán chịu hàng hoá Tín dụng thương mại xuất hiện là do sự tách biệt giữasản xuất và tiêu dùng

Phân loại:* Tín dụng thuê mua

Thuê mua tài chính là một hình thức huy động vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệpthông qua việc đi thuê mua tài chính đối với tài sản Thay vì trực tiếp mua thiết bị, doanhnghiệp yêu cầu một tổ chức tài chính mua thiết bị mình cần và thuê thiết bị đó Sau khi hếtthời hạn thuê, máy móc thiết bị đó có thể được bán lại cho doanh nghiệp với giá tượng trưng.Trong thực tế của Việt nam, do thị trường tài chính chưa đủ phát triển, đồng thời tính ổnđịnh và độ tin cậy của các dự án kinh doanh chưa cao, nên phương án này thực tế ít áp dụng

Ra đời chưa lâu nhưng hoạt động CTTC của chúng ta đã có những bước phát triển đáng kểMua bán chịu được coi là một hình thức tín dụng và nó chứa đầy đủ nội dung cơ bản củakhái niệm tín dụng là vì:

+ Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong một thời hạn.+ Đến thời hạn đã được thoả thuận, người mua hoàn lại vốn cho người bán dười hìnhthức tiền tệ và cổ phần lãi suất

●Vai trò: Sự tồn tại của hình thức tín dụng này giúp cho các doanh nghiệp khai thácđược vốn nhằm đáp ứng kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh

● Hạn chế

- Hạn chế về quy mô tín dụng: Tín dụng thương mại là do các doanh nghiệp cung cấp và

họ chỉ cung cấp với khả năng giới hạn của họ,chứ không theo nhu cầu của người đi vay

- Hạn chế về thời hạn cho vay: thời hạn của ngừơi đi vay và cho vay không phù hợp,dođiều kiện sản xuất kinh doanh

Trang 13

- Hạn chế về phương hướng: Tín dụng thương mại được cung cấp dưới hình thức hànghóa nên doanh nghiệp chỉ có thể cung cấp cho doanh nghiệp cần hang hoá đó để sản xuất hoặckinh doanh

5 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước.

5.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước.

- Theo điều 1 của luật Doanh nghiệp nhà nước Việt Nam được Quốc Hội thông qua trong

kỳ họp thứ tư khóa XI ngày 8/11/2003 quy định: Doanh nghiệp nhà nước là các tổ chức kinh

tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Theo luật

này, DNNN bao gồm các công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty TNHH nhànước một thành viên hoặc hai thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phốicủa nhà nước

- Theo khoản 22, điều 4, luật Doanh Nghiệp ban hành năm 2005 thì “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.”

Trong đó phần vốn góp sở hữu của nhà nước là phần vốn góp được đầu tư từ nguồn vốnngân sách nhà nước và nguồn vốn khác của nhà nước, do một cơ quan nhà nước hoặc một tổchức kinh tế làm đại diện chủ sở hữu (khoản 18, điều 4, luật Doanh Nghiệp)

Hiện nay cả nước có 95 tập đoàn, tổng công ty nhà nước, trong đó có 19 đơn vị được xếpvào loại doanh nghiệp nhà nước đặc biệt, như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ; Tổng công xăngdầu; Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông; Tổng công ty Viễn thông quân đội; tập đoàn điện lực;Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam

5.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhà nước.

Khái niệm về DNNN đã phản ánh các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhà nước, đó làtính chất kinh doanh và quản lý sở hữu vốn của nhà nước

- Doanh nghiệp nhà nước là một pháp nhân mà Nhà nước nắm giữ từ 51% vốn chủ sởhữu trở lên (nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách nhà nước) Doanh nghiệp nhà nước hoạt độngtheo luật doanh nghiệp và các luật khác có liên quan

- DNNN có chức năng kinh doanh, tự chủ về tài chính để kinh doanh và bảo đảm kinhdoanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, có lợi nhuận cao nhằm đạt được sự tăng trưởng vàphát triển theo các mục tiêu của nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền kinh tế bình đẳng với các doanh nghiệp khác vàhạch toán kinh tế độc lập trong phạm vi vốn của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, không chỉgiới hạn ở các mục tiêu tài chính hay lợi nhuận như các doanh nghiệp tư nhân Do đó, lợi íchthu được từ các hoạt động của DNNN không những được sử dụng để phục vụ lợi ích cá nhân

mà còn phục vụ lợi ích chung của xã hội

* Cụ thể hơn, căn cứ theo mục đích và chức năng hoạt động, Luật DNNN còn phân rõDNNN thành 2 loại:

- DNNN hoạt động kinh doanh: Chức năng chủ yếu là hoạt động kinh doanh trên số vốn

và tài sản nhà nước nhằm mục tiêu lợi nhuận

- DNNN hoạt động công ích: Chức năng chủ yếu của các DN này là cung ứng các sảnphẩm dịch vụ công ích đáp ứng nhu cầu của xã hội Sản phẩm dịch vụ công ích là sản phẩmdịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế, xã hội của đất nước, đối với cộng đồng dân cư cảumột khu vực lãnh thổ hoặc đảm bảo quốc phòng, an ninh mà việc sản xuất và cung ứng theo

cơ chế thị trường thì khó có khả năng bù đắp chi phí đối với doanh nghiệp sản xuất, cung ứngsản phẩm dịch vụ này Đối với các sản phẩm công ích, nhà nước sẽ đặt hàng, giao kế hoạch

Trang 14

hoặc đấu thầu theo giá hoặc phí do nhà nước quy định Thuộc loại này là các doanh nghiệphoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của nhà nước hoặc trựctiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

5.3 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước.

- DNNN là một nhân tố quan trọng góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế.

Thu từ khu vực công, thương

nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh 5802 7764 10361 13261 16938 22091 31178

Thuế thu nhập đối với người có

Thuế XK-NK, thuế tiêu thụ đặc

biệt hàng NK; Thu chênh lệch giá

hàng NK

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập

Thu viện trợ không hoàn lại 2028 2249 2969 2877 3789 7897 4256

- Giữ vai trò nòng côt, chủ đạo của nền kinh tế, chi phối, bảo đảm việc cung ứng các sảnphẩm, hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho nền kinh tế như: điện, than, xăng dầu, xi măng, thép,lương thực, bưu chính viễn thông, y tế

- Hoạt động trong những ngành đòi hỏi vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, muasắm trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnhvực khác

- Làm tròn nhiều chức năng đặc biết như đối với ngành bảo đảm xã hội cũng như an ninhquốc phòng

- Phát triển các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn mà các thành phần kinh tếkhác không tham gia, tạo thêm việc làm cho lao động, hỗ trợ khu vực tư nhân

6 Các nhân tố tác động tới huy động nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước

6.1 Cơ sở huy động nguồn vốn đầu tư phát triển trong các DNNN

Các quan điểm về huy động vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước đều cónhững đặc điểm chung:

Trang 15

* Huy động vốn đầu tư cho các DNNN phải phù hợp với cơ chế chung về huy động vốn từcác nguồn bên trong của nhà nước Quan điểm này thể hiện ở các tiêu chí:

- Lãi suất huy động của nguồn vốn phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát

- Lãi suất huy động vốn dài hạn lớn hơn lãi suất huy động vốn ngắn hạn

- Nên huy động vốn dài hạn để thực hiện hoạt động đầu tư phát triển vì thời gian cho cáchoạt động đầu tư phát triển kéo dài,thu hồi vốn lâu, chỉ có thời gian dài mới đảm bảo hoànvốn

- Phải tận dụng các nguồn vốn bên trong sẵn có của DNNN

* Huy động phải kết hợp và phát huy được sức mạnh của hệ thống công cụ tài chính, công

cụ tiền tệ và các công cụ khác Đó là các công cụ: chính sách thuế, chính sách tiền tệ, lãi suất,

tỷ giá hối đoái, chính sách chi tiêu của nhà nước, chính sách tích luỹ, tiết kiệm và đầu tư, tỷ lệ

dự trữ bắt buộc

* Huy động vốn phải gắn với việc tổ chức hoàn thiện thị trường tài chính, đặc biệt phảigắn với việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán, gồm: đa dạng hoá các hình thứchuy động vốn, phát hành các loại cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác

6.2 Các nhân tố vĩ mô.

6.2.1 Năng lực tăng trưởng kinh tế

Năng lực tăng trưởng kinh tế là một yếu tố quan trọng để huy động nguồn vốn đầu tưcủa doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng Năng lực kinh tế thể hiệnbằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phầm quốc gia (GNP) hoặc tổng sản phẩmbình quân đầu người… Năng lực tăng trưởng càng cao thì năng lực tích luỹ của nền kinh tếcàng được đảm bảo, nhờ có tích lũy cao làm tăng đầu tư thì việc huy động vốn trong nướcđược cải thiện Đồng thời khi nguồn vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả thì

sẽ thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn, tạo tiền đề tích lũy thêm vốn

Ta thấy rằng, qua các năm cả GDP và tổng vốn đầu tư cho khu vực nhà nước đều tăng( bảng dưới), điều đó chứng tỏ khi nền kinh tế càng phát triển, tốc độ tăng trưởng cao thì vồnđầu tư của DNNN cũng tăng

Năm GDP( tỷ đồng)

Tổng vốn của khu vực kinh tế nhà nước ( tỷ đồng )

Tỷ trọng vốn khu vực kinh

tế nhà nước so với GDP (%)

Trang 16

6.2.2 Tình hình chính trị trong nước, chủ trương của nhà nước

Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán trong chủ trương đường lối chính sách của Nhànước luôn là yếu tố tạo mối trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn với các nhà đầu tư và doanhnghiệp trong và ngoài nước Một xã hội ổn định về chính trị, hệ thống pháp luật chặt chẽ,không chồng chéo lên nhau thì doanh nghiệp được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữutài sản, mức độ yên tâm của nhà đầu tư được củng cố thông qua việc đánh giá các yếu tố rủi

ro chính trị Ngoài ra còn có một số yếu tố quan trọng trong môi trường chính trị như xu thếchính trị, là định hướng của nhà nước sẽ áp dụng trọng việc điều hành quốc gia Đặc biệt làđối với các doanh nghiệp nhà nước, hoạt động chủ yếu theo các định hướng và chính sách củanhà nước, sự ổn định của chính trị đảm bảo các nguồn vốn của ngân sách nhà nước được huyđộng và sử dụng một phần cho các DNNN hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển.Nổi bật nhất trong các chủ trương của nhà nước ta trong nhưng năm vừa qua là chủtrương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước nhằm huy động và đa dạng hoá vốn chủ sở hữu.Quá trình cổ phần hóa không những huy động được nguồn vốn không nhỏ cho doanh nghiệpnhà nước mà còn tạo động lực cho các doanh nghiệp nhà nước trước đây vốn bị coi là chậmchạp trong đổi mới phương thức kinh doanh và phương pháp quản lý, nay với sự tham gia của

tư nhân đã chủ động hơn trong sử dụng vốn Cổ phần hóa giúp các DNNN tự quản lý kinhdoanh, tự chủ về tài chính và lợi nhuân nên thúc đẩy các doanh nghiệp năng động hơn trongsản xuất

 Chính sách tài chính: chính sách tài chính là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu

tư công cộng để tác động đến nền kinh tế Các chính sách về thuế có ổn định thì các doanhnghiệp nhà nước cũng mới ổn định sản xuất, tạo tăng trưởng, có lợi nhuận và tăng thêm vốnhuy động vào sản xuất

Ví dụ như từ sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cùng vớiviệc cam kết phải đi đôi với thực hiện giảm thuế theo lộ trình đối với các doanh nghiệp nướcngoài Thuế suất của các mặt hàng nhập khẩu giảm thúc đẩy nhà đầu tư nước ngoài tham giavào thị trường non trẻ Việt Nam làm gia tăng sức cạnh tranh Để tồn tại và phát triển buộcdoanh nghiệp trong nước đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước phải có giải pháp huy động và sửdụng vốn thực sự hiệu quả, để đổi mới công nghệ, nâng cao sản xuất, tăng chất lượng và sốlượng sản phẩm, giảm giá thành tăng sức cạnh tranh Do đó chính sách này tác động khôngnhỏ tới việc sử dụng vốn của Doanh nghiệp nhà nước

Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ là quá trình kiểm soát lượng cung tiền của nền

kinh tế để đạt được những mục đích như kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái Thôngqua nhân tố: yếu tố lãi suất, lạm phát, hoạt động của ngân hàng trung ương, thu chi ngân sáchnhà nước, tỷ giá hối đoái đều ảnh hưởng tới DNNN Lãi suất là yếu tố ảnh hưởng không nhỏtới một dự án đầu tư trong việc huy động và sử dụng vốn Lãi suất quá cao gây khó khăntrong quá trình huy động vốn của doanh nghiệp nhà nước, và khiến chi phí sử dụng vốn bị độilên cao do đó lợi nhuận thực của doanh nghiệp giảm

Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực hàng xuất khẩu như các mặt hàngdệt may, da giày, hải sản đặc biệt quan tâm tới tỷ giá hối đoái Sự lên xuống của đồng nội tệluôn là mối quan tâm của các doanh nghiệp xuất khẩu Giá trị đồng nội tệ càng giảm hoặc

Trang 17

thấp so với những ngoại tệ mạnh, tức đồng nội tệ mất giá thì các doanh nghiệp xuất khẩu càng

có lợi, xuất khẩu số lượng hàng hóa nhiều hơn, thu được lợi nhuận cao Lợi nhuận cao thì khảnăng quay vòng vốn của các doanh nghiệp cũng nhanh hơn Ngược lai nếu nền kinh tế nướcngoài suy thoái, khủng hoảng thì giá trị đồng ngoại tệ giảm làm đồng nội tệ tăng giá, hàng hóaxuất khẩu giảm làm lợi nhuận giảm, sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các DNNN

Các chính sách khác của nhà nước.

Các vấn đề về quản lý, quản trị doanh nghiệp, sử dụng vốn tài sản nước tại các tập đoàn,tổng công ty nhà nước trong các luật sử dụng vốn và tài sản nhà nước trong đầu tư kinhdoanh

Một chính sách của nhà nước, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp huy động vốn, nghịđịnh 59/CP ngày 03/10/1996 cho phép doanh nghiệp nhà nước co quyền huy động vốn bằngcách phát hành trái phiếu,vay vốn từ các tổ chức Tín dụng, các doanh nghiệp khác, các cánhân( kể cả CBCNV trong doanh nghiệp), nhận góp vốn liên kết với các hình thức khácnhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp Nhà nước

Chính sách mới của Chính phủ về việc quy định một số khoản mua sắm của doanhnghiệp nhà nước không được tính vào chi ngân sách khiến các doanh nghiệp nhà nước cânnhắc kỹ lưỡng hơn khi mua sắm vì đó được tính vào chi phí của doanh nghiệp, do đó việc sửdụng vốn cũng không bị lãng phí như trước

Như chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiềm chế lạm phát của chính phủ hai tháng đầunăm 2008 được xem như sự hi sinh thị trường chứng khoán cho tăng trưởng Lãi suất nângcao cùng với việc ban hành chỉ thị 03 hạn chế các nhà đầu tư vay vốn ngân hàng để đầu tưchứng khoán đã khiến lượng vốn huy động trên thị trường chứng khoán bị khủng hoảng, quátrình phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (IPO) của một số doanh nghiệp nhà nướclớn như Vietcombank với mục đích huy động vốn bị chậm lại do vào thời điểm đó trên thịtrường chưa đủ vốn

6.3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp nhà nước

6.3.1 Ngân sách nhà nước

Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiệncác chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Ngân sách nhà nước là nguồn huy động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn của doanhnghiệp nhà nước, đây là nguồn vốn quan trọng thứ hai đối với các doanh nghiệp Nhà nước.Ngân sách nhà nước cấp vốn cho các doanh nghiệp nhà nước dưới dạng đầu tư xây dựng cơbản, cấp vốn lưu động, bù lỗ, trợ giá…

Trước đổi mới, nền kinh tế còn mang nặng tư tưởng tập trung bao cấp, do đó việc huyđộng và sử dụng vốn mang đặc trưng là Nhà nước bao cấp vốn và bao cấp tín dụng Nhà nướccấp phát vốn trực tiếp hoặc gián tiếp cho doanh nghiệp thông qua hệ thống ngân hàng trên cơ

sở tính toán các nhu cầu vốn cần thiết để đảm bảo các chỉ tiêu pháp lệnh mà nhà nước giaocho doanh nghiệp, do đó các DNNN không phải quan tâm tới yếu tố đầu vào và tiêu thụ đầu

ra, khiến các doanh nghiệp đình trệ trong sản xuất, điều này tạo ra ảnh hưởng không nhỏ về tưtưởng bao cấp mà vẫn còn tồn tại đến ngày nay Nguồn huy động vốn chủ yếu của doanhnghiệp nhà nước lúc đó là từ ngân sách nhà nước nên không tạo cho doanh nghiệp tính chủđộng trong huy động và tính trách nhiệm trong sử dụng sao cho có hiệu quả

Sau đổi mới, thực hiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,thực hiện cổ phần hoá nhằm đa dạng hoá cơ cấu chủ sở hữu vốn Đối với những doanh nghiệp

Trang 18

nhà nước mà nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn thì hiện nay nhà nước chỉ nắm từ 51%vốn trở lên Quá trình cổ phần hoá không những giúp doanh nghiệp nhà nước huy động đượcnguồn vốn trong dân mà còn giúp các doanh nghiệp năng động hơn trong việc quản lý việc sửdụng vốn Các doanh nghiệp nhà nước đã chủ động hơn khi có sự tham gia góp vốn của tưnhân Như vậy việc giảm dần cơ cấu nguồn vốn ngân sách cho doanh nghiệp nhà nước lạiđem lại tín hiệu tích cực cho nền kinh tế.

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả, có lợi nhuận lại góp phần tăng ngân sáchnhà nước, cụ thể: Năm 2008, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đã nộp ngân sách 225.251

tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2007, chiếm 44% tổng số thu ngân sách nhà nước

Trong đó, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đóng góp 110.071 tỷ đồng, tăng 32% so với năm2007; Tổng công ty Xăng dầu đóng góp 17.050 tỷ đồng, tăng 32%; Tập đoàn Bưu chính –Viễn thông đóng góp 7.222 tỷ đồng, tăng 8%; Tổng công ty Viễn thông quân đội đóng góp4.717 tỷ đồng, tăng khoảng 104% so với năm 2007 ( Theo báo cáo của Bộ Tài chính, nhiềutập đoàn, tổng công ty nhà nước đóng góp vào ngân sách nhà nước thấp không phải do hoạtđộng kinh doanh kém hiệu quả mà do phải thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá cả, kiềm chế lạmphát, bảo đảm ổn định xã hội, ngăn ngừa sự suy giảm kinh tế, giữ vững tăng trưởng kinh tế )

6.3.2 Khấu hao hàng năm

Trước năm 1986 nguồn vốn được chia thành nhiều nguồn trong đó có khấu hao tài sản

cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn Các doanh nghiệp nhà nước trước đây được cấp vốn cố định

để mua sắm xây dựng cơ sở vật chất (tài sản cố định ) ban đầu, khi đi vào hoạt động thì đượccấp vốn lưu động để hoạt động Mục đích của việc quản lý nguồn vốn khấu hao trước đây lànhằm bảo toàn vốn cố định được cấp tại doanh nghiệp trong việc quản lý vốn của doanhnghiệp

Theo thông tư của Bộ Tài Chính quyết định về khấu hao tài sản cố định (10/5/1990): Tất

cả các Tài sản cố định hiện có ở các tổ chức kinh tế, các xí nghiệp quốc doanh, hạch toán kinh

tế độc lập, có tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghiên cứu khoa học đềuphải thực hiện việc khấu hao và trích khấu hao vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông(dưới đây gọi chung là giá thành) để hình thành nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sửa chữa lớnTSCĐ và mua sắm, đổi mới thay thế TSCĐ

Tốc độ khấu hao tài sản cố định nhanh chóng thì tốc độ sử dụng tài sản cố định củadoanh nghiệp càng nhanh nên thời gian quay vòng vốn cũng diễn ra với chu kỳ ngắn Bêncạnh đó tốc độ khấu hao tài sản cố định cũng cho thấy khả năng sử dụng vốn của doanhnghiệp có hiệu quả hay không

6.3.3 Lợi nhuận giữ lại

Đây là một trong những nguồn vốn bên trong đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu vốncủa doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp nhà nước muốn tồn tại và phát triển phải có lợinhuận giữ lại sau khi lấy doanh thu trừ các khoản chi phí Một số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuậncủa doanh nghiệp như tỷ suất lợi nhuận trên vốn, tỷ suất lợi nhuận sau thuế Thông thườngmức tỷ suất lợi nhuận trên vốn của doanh nghiệp dương nhưng một số doanh nghiệp nhà nướcvẫn có tỷ suất lợi nhuận trên vốn âm Đó là những doanh nghiệp làm ăn không có lãi hoặcnhững doanh nghiệp không hoạt động vì mục tiêu sinh lời mà nhằm đảm bảo các mục tiêu dânsinh xã hội như giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo cơ cấu kinh tế của ngành hoặc địaphương

Với một số doanh nghiệp nhà nước có tỷ suất lợi nhuận âm thì không có lợi nhuận giữlại, các doanh nghiệp này hoạt động nhờ các khoản vốn ngân sách và vay nợ ngân hàng Tuynhiên số lượng các doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận trên vốn âm không nhiều Khá nhiều

Trang 19

tổng công ty nhà nước làm ăn có hiệu quả như Tổng công ty xây dựng, tổng công ty côngnghiệp môtô Việt Nam, Tập đoàn bưu chính viễn thông, Tập đoàn điện lực Việt Nam Lợinhuận giữ lại của các tổng công ty này đóng vai trò quan trọng trong nguồn vốn kinh doanh

Ví dụ, trước đây hiệu quả hoạt động sản xuất của các tổng công ty 91là rất thấp : năm2006: vốn chủ sở hữu 180.000 – 200.000 ( tỷ đồng ); tài sản khoảng 500.000 – 550.000 ( tỷđồng ); doanh thu 320.000 – 360.000 ( tỷ đồng ); lợi nhuận trước thuế 38.000 – 40.000 ( tỷđồng ); nộp ngân sách 50.000 – 55.000 ( tỷ đồng ) Nhưng đến năm 2008, vốn chủ sở hữutăng 95% so với trước năm 2006; tổng tài sản đạt 955.000 tỷ đồng, tăng 73%; doanh thu tăng48%; lợi nhuận tăng 70%; nộp ngân sách tăng 248% so với trước năm 2006

6.3.4 Thực hiện cổ phần hóa và phát hành cổ phiếu trái phiếu

* Cổ phần hoá

Mục tiêu của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã được quán triệt trong Nghị quyếtHội nghị TW 3 khoá IX (tháng 8/2001) là “Tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sởhữu, trong đó có đông đảo người lao động, để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nước

và huy động thêm vốn xã hội vào phát triển sản xuất kinh doanh, tạo động lực mạnh mẽ và cơchế quản lý năng động, có hiệu quả cho DNNN, phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngườilao động, của cổ đông và tăng cường giám sát của xã hội đối với DN, bảo đảm hài hoà lợi íchcủa Nhà nước, DN và người lao động

Nhờ cổ phần hóa, phần lớn các DNNN đã khắc phục tình trạng DNNN nhỏ lẻ, phân tán,dàn trải trong tất cả các ngành, lĩnh vực đã tập trung hơn vào 39 ngành, lĩnh vực then chốt củanền kinh tế CPH đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm

ăn có lãi , lợi nhuận tăng cao

Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước để thu hút vốn, tập trung vốn vào các ngànhquan trọng của quốc gia Và các doanh nghiệp cổ phần hoá có quy mô ngày càng lớn và mởrộng sang các lĩnh vực mà trước đây Nhà nước nắm giữ 100% vốn như điện lực, viễn thông,hàng hải, dầu khí, tài chính và bảo hiểm

Tình hình vốn chủ sở hữu nhà nước tại các DNNN cổ phần hoá

*Phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

- Phát hành cổ phiếu ra công chúng là nguồn huy động vốn trong thị trường đáng kể từkhi Việt Nam mở cửa hội nhập với thế giới và cũng là những bước thay đổi đáng kể trongviệc huy động sử dụng vốn và hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước

- Phát hành trái phiếu quốc tế: Sự phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp ViệtNam có thể được chia làm 2 giai đoạn, trước 2006 và từ 2006 đến nay

Trước năm 2006, việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp được thực hiện theo Nghị định

số 120/CP ngày17/9/1994 của Chính Phủ về phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp

Ngày đăng: 03/04/2013, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w