- Dụng cụ dùng riêng cho hoá sinh: ống nghiệm các loại, pipet các loại, giá ốngnghiệm giá bằng sắt không rỉ, có lỗ thoáng ở dưới để thoát nước giá pipet gỗ, pipet tựđộng , cân đĩa , cân
Trang 13 Liệt kê được các trang thiết bị và dụng cụ cần thiết cho cho một phòng xét nghiệm.
4 Trình bày được công tác quản lý một phòng xét nghiệm
Ví dụ: diện tích nền nhà bằng 50 m2 thì diện tích các cửa lỗ thoáng phải bằng 10- 13 m2.Kinh nghiệm cửa sổ làm chiều cao: 1,2- 1,4m; chiều rộng: 0,7- 0,8m Nên làm cửa 2lớp: lớp trong là cửa kính, lớp ngoài là cửa gỗ Cửa ra vào nên làm ở chính giửa phòng
1.5 HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC:
1.5.1 Hệ thống điện:
Tuỳ từng điều kiện cho phép song phải có ổn áp, có công suất lớn riêng cho khu xétnghiệm để đảm bảo nguồn điện ổn định, nâng cao hiệu qủa của máy móc xét nghiệm Phảimắc các ổ cắm điện ngang tầm với chiều cao của bàn làm xét nghiệm để tiện lợi cho việc
sử dụng máy móc, có dây nối đất cho từng máy để đảm bảo an toàn về điện khi sử dụng1.5.2 Hệ thống nước:
Phải được cung cấp đầy đủ nước cho khu xét nghiệm, phải xây dựng hệ thống bể
dự trữ nước và đường ống dẫn vào các phòng Nếu không có nước máy phải xây dựng hệ
Trang 22 TỔ CHỨC, SẮP XẾP MỘT PHÒNG XÉT NGHIỆM:
2.1 TỔ CHỨC, BỐ TRÍ PHÒNG LÀM VIỆC: Tuỳ theo điều kiện của cơ sở, qui mô
lớn hay nhỏ ta có thể bố trí như sau:
- Phòng hành chính: nên để đầu dãy nhà để cho tiện việc giao nhận, trả phiếu xétnghiệm, sinh hoạt khoa
Có 3 khoa riêng biệt: Vi khuẩn-ký sinh trùng, Huyết học, Hoá Sinh Nếu không cóđiều kiện có thể ghép huyết học và hoá sinh cùng một phòng hoặc một phòng xét nghiệmmáu, phòng xét nghiệm phân và nước tiểu, phòng rửa dụng cụ.v.v
2.2 SẮP XẾP TRONG PHÒNG:
Ở giữa phòng để bàn làm xét nghiệm Bàn nên làm bằng sắt lát gạch men để dễ làm
vệ sinh, khử khuẩn Trên bàn ở giữa có thể kê giá cao, thấp để hoá chất thuốc thử
Phía sát tường nên có một dãy tủ chiều cao khoảng 0,8 m để đựng dụng cụ hoáchất, giống như một kho nhỏ của phòng, mặt trên tủ có lát một lớp gạch men trắng để máymóc hoặc có thể dùng làm bàn xét nghiệm
- Lavabô: để góc nhà
- Bàn nhuộm tiêu bản để cạnh Lavabô
- Bàn để máy ly tâm riêng
- Bàn để cân phân tích hoặc cân điện riêng
- Bàn để kính hiển vi nên đặt sát cửa sổ để tận dụng ánh sáng mặt trời
- Các góc của phòng là nơi để các tủ lạnh, tủ ấm, tủ sấy, nồi hấp, máy cất nước.Riêng tủ lạnh, nồi hấp, máy cắt nước nên để gần Lavabô để tiện cho việc vận hành,
vệ sinh hàng ngày, tránh ẩm ướt khắp phòng Nên bố trí tủ để kính hiển vi riêng, trong tủ
có hệ thống đèn dùng để sấy kính, 1 tủ kín có hệ thống thông hơi ra ngoài đựng hoá chấtđộc
3 TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT:
Trang 3- Máy đo quang.
- Máy điện di
- Máy điện giải
- Dụng cụ lấy máu mao mạch: kim chích, lam kính, bông thấm, cồn sát khuẩn
- Dụng cụ lấy phân: lọ penicilin đã được rửa, sấy khô, hộp nhựa có nắp kín, que tre(tăm bông) để lấy bệnh phẩm giun kim
- Dụng cụ lấy nước tiểu: lọ penicilin rửa sạh, sấy khô, ống nghiệm nhỏ, dài để xétnghiệm bằng máy, bình tam giác 500 ml để lấy nước tiểu 24h
- Dụng cụ lấy đờm: hộp nhựa có nắp, lọ thuỷ tinh có nút xoáy
- Dụng cụ dùng riêng cho hoá sinh: ống nghiệm các loại, pipet các loại, giá ốngnghiệm( giá bằng sắt không rỉ, có lỗ thoáng ở dưới để thoát nước) giá pipet gỗ, pipet tựđộng , cân đĩa , cân phân tích, máy đo quang, tỉ niệu kế
- Dụng cụ dùng riêng cho huyết học: ống hút Sahli, ống hút bạch cầu, hồng cầu,buồng đếm, máy đếm, huyết sắc kế Sahli, ống Wesstergreen đo tốc độ máu lắng, máy đếm
3.5 HOÁ CHẤT- THUỐC THỬ:
- Acid: các acid hay dùng như acid acetic, acid clohydrric, acid sulfuric, acid
Trang 4- Kiềm: Natrihydroxyt, Kalihydroxyt, amoniac.
- Muối: KaliIodua, đồng sunfat, natricitrat, natriclorua, natrisunfat, natriacetat
- Dung môi: aceton, cồn 950, ether, xylen
Các chất khác: cresol đặc, nước oxy già, formol, phenol, vaselin, dầu cede, bột lưuhuỳnh, pyramidon
- Thuốc nhuộm: xanh metylen, xanh crêzyl brillant, xanh bromothymol, eosin,Fucsin, Giemsa bột, phenol, tím, gentian
- Thuốc thử: Bariclorua, Kali feroxyanua, thuốc thử Gros, thuốc thử Fouchet huyết thanh mẫu các loại, dung dịch chuẩn hemoglobin, Kit hoá chất dùng cho máy sinhhoá, dung dịch rửa cho máy đếm tế bào
4 QUẢN LÝ PHÒNG XÉT NGHIỆM:
4.1 QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ DỤNG CỤ HOÁ CHẤT:
- Mỗi trang thiết bị máy móc trong phòng xét nghiệm phải có:
+ Lý lịch máy
+ Nội qui sử dụng máy
+ Người sử dụng bảo quản
- Dụng cụ:
+ Sắp xếp thứ tự
+ Dụng cụ thuỷ tinh xếp hộp kín, trong tủ ấm để tránh bụi bẩn
- Hoá chất: mỗi lọ hoá chất phải có nhãn ghi rõ ràng thời hạn sử dụng Các Kit hoáchất để tủ lạnh, hoá chất độc để trong tủ kính có khoá, có ống thông hơi ra ngoài
+ Tất cả các máy móc, dụng cụ, hoá chất đều được quản lý bằng thẻkho theo mẫu sau:
4.2 QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN:
Quản lý theo chức trách của từng đối tượng cán bộ
4.3 NỘI QUI LÀM VIỆC:
- Qui định thời gian lấy bệnh phẩm: tuỳ theo xét nghiệm đa, số lấy bệnh phẩm vàosáng sớm Trường hợp đặc biệt phải lấy bệnh phẩm tại giường
- Qui định đối với bệnh phẩm:
Trang 5+ Mỗi lọ bệnh phẩm phải có nhãn ghi rõ họ, tên bệnh nhân, khoa phòng điều trị, số giường, số buồng
+ Những xét nghiệm cấp cứu phải ghi chữ '' cấp cứu'' để ưu tiên làm trước, trả kết quả ngay
- Qui định đối với kỹ thuật viên:
+ Căn cứ yêu cầu xét nghiệm sắp xếp công việc hợp lý
+ Đánh số thứ tự bệnh phẩm phù hợp với phiếu xét nghiệm
+ Những xét nghiệm yêu cầu cần phải làm ngay
+ Những kết quả xét nghiệm cần được ghi vào sổ sách cụ thể
+ Những kết quả cho kết quả nghi ngờ phải yêu cầu làm lại và báo cáo trưởng khoa xem xét
+ Những xét nghiệm dễ lây lan phải theo đúng qui tắc phòng dịch
+ Những xét nghiệm với khí độc phải làm trong tủ có hệ thống thông hơi + Phải tổ chức cấp cứu phòng độc, phòng tai nạn có thể xảy ra
+ Tổ chức tẩy uế sau giờ làm việc
+ Tổ chức thường trực để thường trực cấp cứu bệnh nhân
+ Quản lý chặt chẽ thuốc độc và chất dễ cháy, nổ, các chủng vi khuẩn có tính chất lây lan mạnh
LƯỢNG GIÁ:
TRẢ LỜI CÁC CÂU SAU:
1 Trình bày nội dung thiết kế xây dựng một phòng xét nghiệm
2 Nêu công tác tổ chức, sắp xếp một phòng xét nghịêm
3 Kể tên những máy móc cần thiết trang bị cho một phòng xét nghiệm
4 Liệt kê các dụng cụ lấy bệnh phẩm
5 Trình bày nguyên tắc quản lý khoa xét nghiệm
ĐIỀN VÀO CHO ĐỦ VÀ ĐÚNG CÁC CÂU SAU:
6 5 vấn đề cần lưu ý trong thiết kế xây dựng phòng xét nghiệm là:
A Hướng nhà
C
B
D
E
7 5 loại trang thiết bị cần thiết cho một phòng xét nghiệm là: A Dụng cụ dân dụng C
B Máy móc cần thiết D
Trang 6PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI TRONG CÁC CÂU SAU:
8 Có thể để cân cùng với máy ly tâm
9 Hướng nhà nên làm theo hướng đông
10 Khi lấy máu mao mạch phải dùng dây garô
11 Bàn nhuộm tiêu bản để gần Lavabô
1 Mô tả đúng các bộ phận của kín hiển vi và nêu tác dụng của nó
2 Trình bày đúng quy trình sử dụng kính
3 Trình bày đúng cách bảo quản kính hiển vi
4.Thao tác đúng.theo qui trình kỹ thuật
NỘI DUNG:
Kính hiển vi quang học là một dụng cụ quang học không thể thiếu trong phòng xétnghiệm Nó có tác dụng phóng đại ảnh của vật lên nhiều lần giúp cho việc chẩn đoán bệnhchính xác
Trang 8Đây là một bộ phận quan trọng nhất của kính cần phải bảo vệ tốt để tránh mốc (vậtkính mốc sẽ không nhìn thấy ảnh của vật) Đầu dưới vật kính được gắn một hệ thống thấukính, đầu trên tiếp xúc với hệ thống lăng kính và thị kính.
- Tác dụng:
Phóng đại ảnh của vật lên nhiều lần giúp ta quan sát rõ hình thể của vật
Có nhiều loại vật kính với hệ phóng đại khác nhau: 4x, 6x, 8x,10x,40x,90x, 100x
Có nghĩa là các vật kính đó phóng đại được:4 lần, 6 lần 100 lần.(vật kính có độ phóngđại 90x,100x còn gọi là vật kính dầu
+ Cửa sổ ánh sáng(khả năng phân ly của các loại vật kính)
Vật kính 10x: cửa sổ ánh sáng lớn, khả năng phân ly nhỏ(0,3) có khả năng nhìn rõ
Trang 9Có hình tròn hay hình vuông tuỳ nơi sản xuất.
- Tác dụng: nâng đỡ mẫu vật(tiêu bản).Trên mâm kính có một lỗ tròn hoặc vuông hoặcbầu dục để cho ánh sáng đi thẳng từ gương qua tụ quang lên vật kính
Trên mâm kính còn có một hệ thống kẹp giữ tiêu bản Một bộ phận di chuyển tiêubản gọi là xe đẩy(Chariot) cótác dụng đưa tiêu bản lên trên, xuống dưới, sang phải, sangtrái, có bộ phận thước đo gọi là duxich
1.7 Tụ quang (Sub Stage):
Là một hệ thống thấu kính
- Tác dụng: Tập trung, hội tụ ánh sáng lên vật định soi Nếu để tụ quang thấp thì ánhsáng được tập trung ít, nếu đưa tụ quang lên cao thì ánh sáng được tập trung nhiều(khi soivật kính 10X nên hạ thấp tụ quang; khi soi vật kính 40X, 100X phải nâng tụ quang lên cao
để tập trung ánh sáng Ở tụ quang còn được gắn 2 bộ phận là: chắn sáng và lọc sáng
- Chắn sáng: là những lá nhựa xếp theo hình đồng tâm Muốn ánh sáng mạnh thì
mở rộng chắn sáng, muốn ánh sáng nhỏ thì thu hẹp ánh sáng
- Lọc sáng: Đặt ở dưới tụ quang, hình tròn, màu xanh có tác dụng làm dịu ánh sángkhi soi kính, khi không cần thiết có thể tháo ra
Trang 101.8 Gương:
Hình tròn, có một mặt phẳng, một mặt lõm
- Tác dụng: Phản xạ ánh sáng (hắt ánh sáng) lên vật định soi
- Gương phẳng để lấy ánh sáng gần
- Gương lõm lấy ánh sáng xa hơn
1.9 Thân kính:(tay cầm) (arm)
1.10 Đế kính- chân kính(Base Foot):
Hình chữ nhật hay hình móng ngựa, chắc chắn, giữ cho kính cố định
2 QUY TRÌNH SỬ DỤNG.
2.1 Tháo, lắp kính.
2.1.1 Tháo kính: thứ tự các bước như sau:
Trang 11(1) Tháo thị kính (2) tháo đầu kính(3) tháo vật kính(4) tháo xe đẩy (5)tháo tụquang (6) tháo gương.
2.3 Cách lấy ánh sáng khi soi kính.
(1) Xoay gương về phía ánh sáng [2] xoay một vật kính 10X vào giữa mâm kính [3]mắt nhìn vào thị kính [4] điều chỉnh khoảng cách giữa 2 thị kính (nếu là kính 2 mắt)[5]điều chỉnh tụ quang, chắn sáng (tuỳ theo cường độ ánh sáng, chắn sáng mở rộng hoặc hẹp,đưa tụ quang lên cao hoặc xuống thấp) khi thấy ánh sáng tròn thuần nhất là được
2.4 Soi vật kính thường(10X, 40X).
1- Đưa tiêu bản lên mâm kính.(nếu soi ở VK 40X phải đậy lamen trước)
2- Kẹp giữ tiêu bản
3- Điều chỉnh xe đẩy để đưa tiêu bản vào giữa mâm kính
4- Dùng ốc đại cấp nâng mâm kính gần sát với vật kính
5- Mắt nhìn vào thị kính- dùng ốc đại cấp hạ dần mâm kính xuống- một tay điềuchỉnh xe đẩy
6- Khi thấy ảnh của vật xuất hiện, điều chỉnh ốc vi cấp cho ảnh rõ nét hơn
7- Xoay vật kính 40X về giữa mâm kính để quan sát ảnh rõ nét hơn, đồng thời phảinâng tụ quang lên và điều chỉnh ốc vi cấp
Chú ý: Nếu muốn quan sát vật ở vật kính 40X phải đậy lamen để khi soi không bịảnh hưởng đến vật kính
2.5 Soi vật kính dầu(100X, 90X):
1- Sau khi đã thấy ảnh như phần 3.4.6
2- Xoay điểm mù vào giữa mâm kính
3- Nhỏ một giọt dầu vào tiêu bản(vị trí cần quan sát)
4- Xoay vật kính dầu vào giữa mâm kính
5- Mắt nhìn vào vật kính điều chỉnh ốc đại cấp cho vật kính sát giọt dầu
6- Mắt nhìn vào thị kính tay điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn ảnh rõ nét hơn
Trang 122.6 Sau khi soi xong:
1- Hạ mâm kính
2- Bỏ tiêu bản ra khỏi mâm kính
3- Xoay điểm mù về giữa mâm kính
4- Hạ thấp tụ quang
5- Để gương thẳng đứng
6- Điều chỉnh các ốc về số không
7- Lau kính bằng khăn mềm, lau vật kính bằng khăn riêng
- Nếu soi vật kính dầu:
+ Lau bằng giấy thấm+ Lau bằng xylen+ Lau khô
8- Chụp kính bằng vải mềm
3 Bảo quản kính hiển vi.
3.1 Chăm sóc hàng ngày:
Thường xuyên lau chùi kính, lau kính bằng khăn mềm, mỏng
Lau các bộ phận cơ học riêng, bộ phận quang học riêng
Vật kính dầu sau khi sử dụng xong phải lau sạch dầu bằng giấy thấm hoặc khănmềm,bông thấm xylen Sau đó phải lau lại bằng khăn khô
3.2 Chống mốc kính:
Ở nước ta khí hậu nóng ẩm, nấm mốc dễ phát triển nhất là thị kính, lăng kính và vậtkính Khi đã có hiện tượng mốc kính, khắc phục rất khó và kính có thể trở nên vô dụng Đểchống mốc hàng ngày phải để kính ở nơi khô ráo để bảo vệ cho các thấu kính, lăng kính
- Để tạo ra môi trường không khí khô:
+Lý tưởng nhất là cho kính vào phòng điều hoà nhiệt độ chạy thường xuyên + Để kính vào một tủ kính có ngọn đèn 25W hoặc 40W, thắp sáng liên tục Một tủ
có từ 1- 4 kính hiển vi dùng một bóng là đủ Đèn thắp liên tục cả khi không có kính để môitrường không khí trong tủ luôn khô
+ Nếu phòng xét nghiệm không có điện:
- Để kính ở phòng làm việc bình thường Tháo vật kính và thị kính cho vào bìnhhút ẩm, chứa chất chống ẩm là Silicazen hoặc để vào tủ kín có để vôi clorua mới thay hàngngày cũng có tác dụng hút ẩm
Khi sử dụng Silicazen cần kiểm tra xem cìn tác dụng hút ẩm hay không:
- Chất hút ẩm có màu xanh lơ là còn tác dụng hút ẩm
- Chất hút ẩm chuyển màu hồng không còn tác dụng hút ẩm
Trang 13Đem sấy nóng cho bốc hơi nước các hạt Silicagen lại chuyển màu xanh lúc đó lại
sử dụng được
+ Để sử dụng và bảo quản tốt kính hiển vi ta cần chú ý những điểm sau:
- Không bao giờ:
1- Lau các vật kính và thấu kính bằng cồn
2- Lau mâm kính, thấu kính bằng xylen vì nó sẽ làm bong lớp mạ
3- Để kính hiển vi ở ngoài môi trường không chụp mũ vải tránh bụi
4- Chụp kính hiển vi bằng túi nilon
5- Dùng tay lau vật kính
6- Xếp kính hiển vi cùng với dầu soi
LƯỢNG GIÁ:
TRẢ LỜI CÁC CÂU SAU:
1 Kể tên và nêu tác dụng các bộ phận của kính hiển vi (chỉ trên kính)
2 Nêu sự khác nhau giữa vật kính 10X, 40X, 100X
3 Liệt kê những bộ phận của kính hiển vi có tác dụng phóng đại ảnh của vật
4 Trình bày thứ tự các bước tháo kính, lắp kính
5 Nêu các bước thao tác khi lấy ánh sáng để soi kính
6 Nêu các bước thao tác khi soi vật kính 10X, vật kính 40X
7 Nêu các bước thao tác khi soi vật kính dầu
8 Nêu các việc làm sau khi soi xong kính
9 Trình bày cách bảo quản kính hiển vi
TỔ CHỨC THỰC HÀNH (4 BUỔI)
THEO PHIẾU KỸ THUẬT (CHECKLIST)
Buổi 1:(4h)
Học tháo lắp kính Chỉ các bộ phận của kính
Phiếu kỹ thuật
Trang 14TT Tự đánh giá
Điểmchuẩn
4 Tác phong: cẩn thận, chính xác, thao tác đúng quy trình kỹ
thuật, đúng thời gian
Đạt Không
đạt
Trang 151 Chọn vị trí lấy ánh sáng 0,5
2 Lấy ánh sáng:
1- Xoay gương về phía nguồn sáng
2- Xoay vật kính 10X về giữa mâm kính
3- Mắt nhìn vào vật kính
4- Điều chỉnh khoảng cách giữa 2 thị kính
5- Điều chỉnh tụ quay, chắn sáng để được ánh sáng tròn
thuần nhất
0,50,50,50,50,5
3 Soi vật kính thường (10X, 40X )
1- Đưa tiêu bản lên mâm kính (nếu soi vật kính 40X phải
đậy lamen)
2- Kẹp giữ tiêu bản
3- Điều chỉnh xe đẩy, đưa tiêu bản vào giữa mâm kính
4- Hai tay điều chỉnh ốc đại cấp- nâng mâm kính gần sát
với vật kính
5- Mắt nhìn vào thị kính, dùng ốc đại cấp hạ dần mâm kính
xuống, 1 tay điều chỉnh xe đẩy
6- Khi thấy ảnh xuất hiện- điều chỉnh ốc vi cấp cho ảnh rõ
nét hơn
7- Xoay vật kính 40X vào giữa mâm kính để quan sát ảnh
chi tiết hơn (soi vật kính 40X phải nâng tụ quang lên để tập
trung ánh sáng- chỉ được sử dụng ốc vi cấp)
0,50,50,5
0,5
0,5
0,5
1
4 - Sau khi soi xong:
1- Hạ mâm kính- hạ tiêu bản xuống
2- Xoay điểm mù vào giữa mâm kính- hạ thấp tụ quang
3- Để gương thẳng đứng- vặn các ốc về số 0
4- Lau kính bằng khăn mềm, lau vật kính bằng khăn riêng
0,50,5
0,50,5
5 Tác phong: đúng quy trình kỹ thuật, đúng thời gian, cẩn
Trang 16Đạt Không
đạt
2 Lấy ánh sáng:
1- Xoay gương về phía nguồn sáng
2- Xoay vật kính 10X vào giữa mâm kính
3- Mắt nhìn vào thị kính
4- Điều chỉnh khoảng cách giữa 2 thị kính
5- Điều chỉnh tụ quay, chắn sáng để được ánh sáng tròn
thuần nhất
0,50,50,50,50,5
3 Soi vật kính 10X:
1- Đưa tiêu bản lên mâm kính- kẹp giữ tiêu bản
2- Điều chỉnh xe đẩy- đưa tiêu bản vào giữa mâm kính
3- 2 tay điều chỉnh ốc đại cấp- nâng mâm kính gần sát
vật kính
4- Mắt nhìn vào thị kính, dùng ốc đại cấp hạ dần mâm
kính xuống- một tay điều chỉnh xe đẩy
5- Khi thấy ảnh xuất hiện điều chỉnh ốc vi cấp cho ảnh
rõ nét hơn, nâng tụ quang lên cao
6- Xoay điểm mù vào giữa mâm kính, nhỏ một giọt dầu
vào tiêu bản (vị trí cần quan sát)
7- Xoay vật kính dầu vào giữa mâm kính, mắt nhìn vào
vật kính dầu điều chỉnh ốc đại cấp cho vật kính sát với
4 - Sau khi soi xong:
1- Hạ mâm kính- hạ tiêu bản xuống
2- Xoay điểm mù vào giữa mâm kính- hạ thấp tụ quang
3- Để gương thẳng đứng- vặn các ốc về số không
4- Lau kính bằng khăn mềm, l au vật kính bằng
giấy thấm, bằng bông tẩm xylen rồi lau khô
0,20,3
0,5
0,5
Trang 175 - Tác phong: đúng quy trình kỹ thuật, đúng thời gian,
cẩn thận, chính xác
1
Buổi 4: Ôn tập - kiểm tra.
CÂN DÙNG TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM MỤC TIÊU:
1 Trình bày các đơn vị cân theo quy ước quốc tế
2 Mô tả đúng các loại quả cân
3 Mô tả đúng các loại cân dùng trong phòng xét nghiệm
4 Trình bày các phép cân Quy trình sử dụng cân phân tích
5 Nêu điều kiện một cân tốt và cách bảo quản cân
6 Chỉ đúng các bộ phận của cân phân tích Tiến hành cân theo đúng quy trình
3 CÁC LOẠI CÂN:
Cân đươch chia làm 2 loại
3.1 CÂN CÓ 2 CÁNH TAY ĐÒN BẰNG NHAU:
Trang 183.1.1 Cân đĩa Roberval:
Là loại cân có 2 cánh tay đòn bằng nhau, có 2 đĩa cân đặt ở 2 bên cán cân Dùng đểcân một khối lượng lớn (có thể tới 10kg) dùng để cân bằng trước khi ly tâm không cần độchính xác cao Độ nhạy bằng 0,5g
3.1.2 Cân quang: Là loại cân có 2 cánh tay đòn bằng nhau Có 2 đĩa cân treo trên 2quang cân, cân này chính xác hơn cân đĩa, về cấu tạo gần giống cân phân tích nhưng không
có tủ cân Độ nhạy là 5- 10mg
3.1.3 Cân phân tích:(có độ chính xác cao)
Là loại cân có 2 cánh tay đòn bằng nhau Có 2 đĩa cân treo trên 2 quang cân Có tủcân bằng kính để bảo vệ cân, dùng để cân khối lượng tới 100g Độ nhạy là 0,01- 0,1 mg
- Đòn cân (F) có cấu tạo vững chắc để chịu được sức nặng khi cân Ở 2 đầu đòn cân
có ốc vặn để cân bằng 2 quang cân trước khi cân Trên đòn cân có 3 lưỡi dao: 2 lưỡi ở 2bên mang quang cân (C1, C2 ), 1 lưỡi tựa trên bàn mài nhẵn lắp ở cột cân (C3) Khi cần quásức cân, đòn cân bị cong, dao cân bị mòn
- Kim cân (A) gắn giữa đòn cân khi dao động đầu nhọn của kim chạy trên bảngchia độ Trên kim cân có một ốc điều chỉnh dao động Càng kéo ốc lên cao, kim dao độngcàng nhiều
- Đĩa cân (P): làm bằng nhựa hoặc hợp kim nhẹ có mạ chống rỉ Đĩa cân được treotrên quang cân ở 2 đầu đòn cân
- Tay hãm (B): là một núm vặn gắn ở đế cân khi xoay núm vặn này có tác dụng lấythăng bằng 2 bên quang cân, để cân một vật, để cho cân về vị trí nghỉ (tịnh cân) Tránh sựmòn của dao cân
- Vít vặn dưới đế cân (D): 2 vít vặn này ở 2 bên phía trước của đế cân Khi cân taphải lấy thăng bằng cho đế cân bằng cách vặn 2 vít vặn đó- 2 quả dọi sẽ nằm trên mộtđường thẳng (đối với cân điện: đánh giá bằng bọt nước nằm chính giữa lỗ tròn- ở mặt trêncủa cân điện)
Trang 19- Tủ cân: làm bằng hộp kính trong suốt để tránh tác động bên ngoài làm dao động 2quang cân khi tiến hành cân.
- Hộp quả cân: được xếp thứ tự từ lớn đến nhỏ
- Quả cân: 100g, 50g, 20g, 10g, 5g, 2g, 1g
- Lá cân: 500mg- 200mg- 100mg- 50mg- 20mg
3.2 CÂN CÓ 2 CÁNH TAY ĐÒN KHÔNG BẰNG NHAU:
- Cân điện: cân điện là loại cân chỉ có một đĩa cân Tuỳ theo nơi sản xuất cân điện
có cấu tạo khác nhau
- Loại cân điện: có tủ cân bằng kính, 2 cửa ở 2 bên cạnh, bọt nước để chỉnh cânthăng bằng ở trên nóc tủ cân, có núm điều chỉnh khối lượng khi cân, có màn hình hiện số,khi cân đạt khối lượng cần xác định
- Có loại cân điện không có tủ cân, chỉ có bàn cân (đĩa cân)
4 QUY TRÌNH CÂN.
Gồm các bước sau:
4.1 Thăng bằng cân trước khi tiến hành:
Cân bằng cách vặn ốc ở 2 bên dưới đế cân để cho bọt nước trong mặt kính vàochính giữa lỗ tròn (đối với cân điện) Đối với cân phân tích thì 2 quả dọi ở bàn cân và cộtcân sẽ nằm trên cùng một đường thẳng
4.2 Kiểm tra dao cân và thớt cân:
Có khớp vào nhau không, quang cân phải đặt đúng vị trí của nó, số lượng qủa cân,
lá cân trong hộp cân phải đủ
4.3 Xác định độ nhạy của cân
4.4 Gấp giấy cân đặt vào đĩa cân để lấy thăng bằng
4.5 Các vật định cân để bên trái cân
4.6 Đặt vật định cân lên đĩa cân bên trái
4.7 Đặt quả cân lên đĩa cân bên phải để lấy thăng bằng
4.8 Tính khối lượng của quả cân
4.9 Ghi khối lượng của vật đem cân
4.10 Chuyển vật hoặc lọ hoá chất đã cân sang bên phải cân
4.11 Cho cân về vị trí nghỉ, lau chùi cân, quả cân bằng vải mềm, sắp xếp quả cân theo thứ tự
5 ĐIỀU KIỆN MỘT CÂN TỐT.
Phải đảm bảo đủ 3 điều kiện sau:
5.1 CÂN ĐÚNG:
Khi đặt 2 khối lượng bằng nhau vào 2 đĩa cân, lấy thăng bằng Sau đó ta đổi vật ở 2đĩa cân cho nhau, cân vẫn thăng bằng (cân đúng là cân có 2 cánh tay đòn tuyệt đối bằng
Trang 205.2 CÂN NHẠY:
Khi cân đã thăng bằng cho vào một bên đĩa cân một khối lượng rất nhỏ thì kim cân
bị lệch đi rõ rệt (muốn cân nhạy, các cạnh dao cân phải sắc, thớt cần phải nhẵn, cứng, đòncân, quang cân phải nhẹ)
5.3 CÂN TIN:
Khi xê dịch vị trí của vật định cân trên 2 đĩa cân, đòn cân vẫn thăng bằng (cân tinthì đòn cân phải cứng, cạnh của dao cân sắc và song song với nhau)
6 CÁC PHÉP CÂN.
6.1 PHÁP CÂN ĐƠN: So sánh khối lượng của vật định cân với khối lượng của quả cân ở
2 bên cánh tay đòn Phép cân này kém chính xác vì trọng lượng của 2 bên cánh tay đòn cóthể không bằng nhau
6.2 PHÉP CÂN KÉP:
So sánh khối lượng của vật định cân với khối lượng của quả cân trên cùng mộtcánh tay đòn (dù 2 cánh tay đòn không bằng nhau phép cân này vẫn đúng, cân vẫn chínhxác)
6.2.1 Cân kép kiểu Boocda (xác định một lượng hoá chất cần có).
1- Lót giấy cân vào 2 bên đĩa cân lấy thăng bằng
2- Đặt quả cân lên đĩa cân bên phải
3- Cho cát vào đĩa cân bên trái cho tới khi thăng bằng
4- Lấy quả cân ra, cho hoá chất vào tới khi thăng bằng
(Khối lượng hoá chất muốn có bằng khối lượng của quả cân)
6.2.2 Cân kép kiểu Lômônôxôp (khi xác định khối lượng của 1 vật).
1- Lót giấy cân vào 2 bên đĩa cân, lấy thăng bằng
2- Đặt quả cân có khối lượng lớn hơn khối lượng ước đoán của vật vào đĩa cân bênphải
3- Thêm cát vào đĩa cân bên trái cho tới khi thăng bằng
4- Đặt vật cần cân vào đĩa bên phải- rút bớt quả cân ra cho tới khi thăng bằng.( Khối lượng của vật bằng khối lượng của quả cân rút ra)
7 BẢO QUẢN CÂN:
Để bảo quản cân tốt ta cần phải tuân theo các quy định sau:
1- Đặt cân ở một bàn riêng, bằng phẳng, cao ráo, đủ ánh sáng, tránh gió làm ảnhhưởng đến việc cân
2- Khi di chuyển cân phải tháo quang cân, đòn cân ra (rất hạn chế việc di chuyển).3- Không cân nặng quá sức của cân (thường sức cân được ghi trên cán cân)
4- Không cân vật quá nóng hoặc quá lạnh
Trang 215- Khi cân phải lót giấy cân vào đĩa cân (cân các chất lỏng, cân xút viên (NaOH)phải cho vào chén cân.
6- Khi cân không tỳ tay lên bàn cân, để tránh rung bàn cân làm sai lệch vị trí thẳngđứng của cân
7- Lau chùi cân nhẹ nhàng bằng vải mềm
8- Không bôi dầu mỡ vào cân
9- Đặt cân vào trong hòm kín có chất chống ấm (Silicagen)
10- Thường xuyên kiểm tra quả cân, lá cân và xếp theo thứ tự, lau khô, sạch, phảidùng kẹp để gắp quả cân (không dùng tay)
11- Khi mở cân chỉ mở 2 bên cánh cửa cân
12- Khi cân có sai lệch phải báo cáo thợ sửa chữa không được tự ý sửa chữa
LƯỢNG GIÁ
TRẢ LỜI CÁC CÂU SAU:
1 Viết các đơn vị cân thường dùng trong phòng xét nghiệm- cách chuyển đổi đơn vị đó
2 Mô tả các loại quả cân dùng cho cân thường, cân phân tích
3 Mô tả các loại cân đĩa, cân quang, cân điện
4 Mô tả cân phân tích
5 Trình bày quy trình cân
6 Nêu điều kiện của một cân tốt Trình bày các phép cân
7 Trình bày cách bảo quản cân
Phân biệt đúng sai các câu sau:
8 Có thể cân một vật quá nóng hoặc quá lạnh
9 Cân đặt gần máy ly tâm
10 Dùng khăn ướt để lau quả cân
11 Có thể bôi dầu mỡ vào cân
Trang 22Thăng bằng đế cân (vặn 2 ốc ở dưới đế cân)
Kiểm tra dao cân, quang cân đúng vị trí
Kiểm tra hộp quả cân
Xác định độ nhạy của cân- lấy thăng bằng cân
Gấp giấy cân đặt lên đĩa cân- lấy thăng bằng
Để các vật định cân sang bên trái cân- đặt nó lên đĩa
cân bên trái
Đặt quả cân sang đĩa cân bên phải- lấy thăng bằng
Tính khối lượng của quả cân- ghi khối lượng của vật
định cân
Xếp quả cân vào hộp theo thứ tự - chuyển vật đã cân
sang bên phải
Cho cân về vị trí nghỉ, lau chùi cân, quả cân (nếu bị
dính hoá chất)
Tác phong: đúng quy trình kỹ thuật, đúng thời gian
(15- 20 phút), cẩn thận chính xác
1,50,50,50,5110,5
Thăng bằng đế cân (vặn 2 ốc ở dưới để cân)
Kiểm tra dao cân, quang cân đúng vị trí
Kiểm tra hộp quả cân- xác định độ nhạy- lấy thăng bằng
cân
Gấp giấy cân đặt lên đĩa cân- lấy thăng bằng
Cân Boocda (cân một lượng hoá chất)
Đặt quả cân lên đĩa cân bên phải
Thêm cát vào đĩa cân bên trái cho tới khi thăng bằng
0,50,5
0,5
0,50,50,5
Trang 23Lấy quả cân ra, cho hoá chất vào cho đến khi thăng bằng
Cân Lômônôxôp (xác định khối lượng một vật).
Gấp giấy cân đặt lên đĩa cân để lấy thăng bằng
Đặt quả cân có khối lượng lớn hơn vật định cân vào đĩa
cân bên phải
Thêm cát vào đĩa cân bên trái cho tới khi thăng bằng
Đặt vật định cân vào đĩa cân bên phải
Rút dần quả cân ra cho đến khi cân bằng
Tính khối lượng của vật (bằng khối lượng của quả cân rút
ra)
Xếp quả cân vào hộp theo thứ tự, để cân về vị trí nghỉ
-lau chùi cân
Tác phong: đúng quy trình kỹ thuật, đúng thời gian
(30- 35 phút), cẩn thận, chính xác
0,50,5
0,510,50,5
1
1,5
1
- Lượng giá: thang điểm dựa vào phiếu kỹ thuật
- Phương pháp: thuyết trình tích cực- hướng dẫn kèm cặp
Trang 24TỦ LẠNH
MỤC TIÊU :
1 Mô tả đúng cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của tủ lạnh
2 Trình bày đúng quy trình vận hành tủ lạnh và cách bảo quản tủ lạnh
1.2.1 Ngăn trên (ngăn đá):
- Có loại tủ có cánh cửa riêng ngăn đá chứa bộ phận bốc hơi (giàn lạnh) Dùng đểdung dịch mẫu, để đá
Trang 25Nằm ở trong tủ, phía dưới của ngăn đá góc bên phải Gồm có núm điều chỉnh nhiệt độ
- Chất sinh hàn ở thể khí lại được nén, hút và đẩy lên bộ phận ngưng tụ, cứ như vậytiếp tục một chu trình khép kín
3.4 Khi lấy các nguyên liệu ra khỏi tủ phải ngắt điện
3.5 Khi lấy đá ra phải ngắt điện, mở tủ một lúc mới lấy
4 BẢO QUẢN.
1- Tủ lạnh nên kê ở góc phòng, không kê sát tường
2- Đảm bảo nguồn điện vào tủ lạnh đúng điện thế, công suất
3- Buồng sinh hàn (ngăn đá) luôn có khay chứa nước- không được để nước nóngvào ngăn đá
4- Khi có nhiều đá phải rút phích điện, mở cửa tủ để cho đá chảy ra, lấy hết đá, lauchùi tủ (định kỳ vệ sinh tủ)
5- Không nên để nhiều thứ vào tủ lạnh làm quá công suất của tủ
6- Tuyệt đối không mở cửa tủ lạnh tuỳ tiện để đảm bảo cho tủ hoạt động bìnhthường và bảo quản các nguyên liệu trong tủ
7- Tránh dùng vật nhọn để cậy lấy đá- phải chờ cho nước đá tự chảy ra để lấy đáđược dễ dàng ( nên dùng khay nhựa đựng đá)
8- Muốn di chuyển tủ lạnh phải ở tư thế thẳng đứng
Trang 26TRẢ LỜI CÁC CÂU SAU:
1 Mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tủ lạnh
2 Trình bày các bước vận hành tủ lạnh Nêu tác dụng của tủ lạnh
3 Trình bày cách bảo quản tủ lạnh
Điền vào cho đủ và đúng các câu sau:
5 Vỏ tủ lạnh làm bằng kim loại hay nhựa, ở giữa có………
Phân biệt đúng sai trong các câu sau:
6 Ngăn đá của tủ dùng để các chủng vi khuẩn
7 Bộ phân bốc hơi chứa chất sinh hàn ở thể khí
8 Các chất sinh hàn có khả năng làm lạnh khác
9 Bộ phận bốc hơi gọi là giàn lạnh
Chọn một giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu:
10 Máy nén hoạt động phải tiêu thụ một nguồn điện lớn là:
E 100- 200W
Trang 27TỔ CHỨC THỰC HÀNH (Phiếu kỹ thuật)
2.1 Mở cửa tủ- xếp các nguyên liệu vào
2.2.Xoay núm điều chỉnh nhiệt độ về số cần thiết
2.3 Đóng chặt cửa tủ- cắm phích điện
2.4 Khi lấy các nguyên liệu ra phải ngắt điện
Tác phong: cẩn thận, chính xác, đúng qui trình, đúng thời
gian ( 10- 15 phút)
0,50,50,51110,5
11111
Trang 28TỦ ẤM
MỤC TIÊU :
1 Mô tả đúng cấu tạo của tủ ấm
2 Trình bày đúng quy trình vận hành tủ ấm và cách bảo quản tủ ấm
3 Thao tác đúng quy trình vận hành tủ ấm
NỘI DUNG:
Tủ ấm trong phòng xét nghiệm là phương tiện cần thiết để nuôi cấy vi khuẩn, kýsinh vật, là môi trường nhiệt độ thích hợp để tiến hành các phản ứng về enzym, có thể dùngsấy khô các dụng cụ thuỷ tinh (ở 600 ) nhiệt độ của tủ ấm có thể điều chỉnh từ 200- 1000C
- Tủ ấm có 1 lớp: dày, ở trong có chất cách nhiệt
- Tủ ấm có 2 lớp: lớp trong và lớp ngoài bằng kim loại, ở giữa là khoang chứa nước(tác dụng của khoang chứa nước là để phân phối nhiệt độ đều trong tủ và duy trì nhiệt độcủa tủ Với loại tủ này trên nóc tủ ấm có phễu đổ nước và có phao ghi chữ "stop"
1.2 CỬA TỦ:
Được cấu tạo 2 lớp: lớp trong bằng kính, lớp ngoài bằng sắt dầy, phía ngoài có sơnchống rỉ Xung quanh cửa tủ được viền một lớp nỉ để khép kín cánh tủ Có loại tủ chỉ cómột lớp (không có lớp kính bên trong)
1.3 KHOANG TỦ (LÒNG TỦ):
Khoang tủ được chia làm nhiều ngăn bởi những vỉ sắt Nhiệt độ trong từng ngăn đềunhư nhau nhờ cánh quạt quay
1.4 QUẠT (ĐỂ PHÍA SAU TỦ):
Bộ phận này được bố trí ở những loại tủ không có khoang chứa nước Khi bật công tắc
tủ ấm- quạt quay gây ra tiếng kêu khi mở cửa tủ ra có thể nhìn thấy cánh quạt qua lỗ cửa sổtròn
1.5 NGUỒN CUNG CẤP NHIỆT
Trang 29- Đun điện: có hệ thống may so nằm trong ống sứ cách điện ở đáy tủ
- Đun dầu, ga: để phía dưới đáy tủ, khi đun nó sẽ làm két nước phía đáy tủ nóng lênphải theo dõi nhiệt kế phía nóc tủ để điều chỉnh nguồn cung cấp nhiệt (đây là loại tủ ấmdân dụng)
1.6 BỘ PHẬN ĐIỀU CHỈNH:
Bố trí dưới cửa tủ Bao gồm có:
A Công tắc tủ: ấn "on" bật công tắc cho tủ ấm vận hành bật ngược lại là tắt côngtắc cho tủ ấm nghỉ
B Núm điều chỉnh nhiệt độ
C Hệ thống đèn báo khi đủ nhiệt độ đèn báo sáng
D Lỗ thông hơi, thoát hơi khi nhiệt độ trong tủ cao
2 QUY TRÌNH VẬN HÀNH ( TỦ ẤM ĐIỆN).
2.1 Cắm phích điện
2.2 Bật công tắc tủ ấm (cánh quạt quay gây ra tiếng kêu)
2.3 Vặn núm điều chỉnh nhiệt độ theo yêu cầu (370)
2.4 Khi đèn báo sáng (đủ nhiệt độ yêu cầu- thường điều chỉnh 370)
Ta đặt môi trường nuôi cấy vi khuẩn hoặc các ống phản ứng cần điều kiện nhiệt độ
370 vào tủ ấm
2.5 Đóng chặt cửa tủ- Chờ đủ thời gian cần thiết
2.6 Tắt công tắc điện- rút phích điện- lấy các môi trường hoặc ống nghiệm ra
2.7 Vặn núm điều chỉnh nhiệt độ về 0
3 BẢO QUẢN TỦ ẤM
- Lau chùi tủ ấm thường xuyên (chú ý lau sạch các rỉ sắt, lòng tủ)
- Khi tủ ấm có sự cố phải rút phích điện, báo thợ về sửa chữa tuyệt đối không tự ýsửa
- Đối với loại tủ ấm có khoang chứa nước- phải thường xuyên kiểm tra mức trướctrong tủ, khi tủ ấm không hoạt động tháo hết nước ra
LƯỢNG GIÁ:
TRẢ LỜI CÁC CÂU SAU:
1 Mô tả cấu tạo của tủ ấm và nêu tác dụng của nó
2 Trình bày quá trình vận hành và cách bảo quản tủ ấm
Điền vào cho đủ và đúng các câu sau:
3 Sáu bộ phận của tủ ấm là:
E
Trang 30B Cửa tủ D.
G
4 Tủ ấm chạy điện có hệ thống may so nằm trong………
Phân biệt đúng - sai các câu sau:
5 Tủ ấm không có hệ thống đèn báo
6 Quạt của tủ ấm có tác dụng điều hoà nhiệt trong tủ ấm
7 Nuôi cấy vi khuẩn duy trì ở nhiệt độ 370C
Chọn một giải pháp đúng nhất:
8 Bước 1 của vận hành tủ ấm là:
E Theo dõi nhiệt độ
Trang 31TỔ CHỨC THỰC HÀNH (Phiếu kỹ thuật)
Tự đánh giá
chuẩn Đạt
Không đạt
3
Vận hành:
2.1 Kiểm tra phích cắm điện- cắm phích điện
2.2 Bật công tắc tủ ấm
2.3 Vặn núm điều chỉnh nhiệt độ theo yêu cầu
2.4 Khi đèn báo sáng - đủ nhiệt độ- đặt môi trường (ống
phản ứng) vào tủ ấm
2.5 Đóng chặt cửa tủ- chờ thời gian
2.6 Đủ thời gian- tắt công tắc- lấy môi trường (ống
0,5
111
Trang 32TỦ SẤY
MỤC TIÊU:
1 Mô tả đúng cấu tạo của tủ sấy
2 Trình bày đúng quy trình vận hành tủ sấy và cách bảo quản tủ sấy
3 Thao tác đúng quy trình vận hành tủ sấy
NỘI DUNG:
Tủ sấy là một trong những dụng cụ tiệt trùng ở nhiệt độ khô tốt nhất Dùng tủ sấy
để tiệt khuẩn các dụng cụ bằng thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ cao (1800/30' )
Bố trí ở cạnh tủ hoặc phía dưới cửa tủ Gồm có:
A - Núm điều chỉnh nhiệt độ từ 0 - 10, mỗi số ứng với một nhiệt độ khác nhau:
Trang 33E - Nhiệt kế: đo nhiệt độ trong tủ.
2 QUY TRÌNH SỬ DỤNG.
2.1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Dụng cụ thuỷ tinh gói bằng giấy gói
- Dụng cụ kim loại cho vào hộp kim loại và mở nắp hộp
* Chú ý: không được sấy dụng cụ bằng nhựa, cao su, vải dễ cháy
2.2 Xếp dụng cụ vào các ngăn:
2.3 Đóng chặt cửa tủ - cắm phích điện - bật công tắc
2.4 Xoay núm điều chỉnh nhiệt độ về 1800C
2.5 Theo dõi nhiệt độ trên nhiệt kế
Khi nhiệt độ đạt 1800C duy trì trong 30' Hết thời gian có chuông báo
2.6 Khi sấy xong:
- Rút phích, tắt công tắc điện
- Vặn núm điều chỉnh nhiệt độ về số 0
- Khi nhiệt độ xuống 400 thì hé mở cửa tủ cho nguội mới lấy dụng cụ ra
2.7 Đánh giá mức độ tiệt khuẩn:
- Giấy gói màu nâu là tiệt khuẩn đạt yêu cầu, giấy gói màu vàng là tiệt khuẩn chưađạt, giấy gói màu đen là tiệt khuẩn quá mức
3 BẢO QUẢN.
- Sau khi sấy xong phải lau chùi tủ
- Kiểm tra các bộ phận nếu có sự cố phải báo thợ sửa chữa, tuyệt đối không tự ýsửa chữa
LƯỢNG GIÁ
TRẢ LỜI CÁC CÂU SAU:
1 Mô tả cấu tạo tủ sấy - nêu tác dụng của tủ sấy
2 Nêu quy trình sử dụng và bảo quản tủ sấy
Phân biệt đúng - sai các câu sau:
3 Giấy gói màu đen là tiệt khuẩn đạt yêu cầu
4 Núm điều chỉnh nhiệt độ ở số 5 là 1000C
5 Dụng cụ kim loại để trong hộp kim loại đậy kín mang sấy
6 Tủ sấy duy trì ở nhiệt độ 1800/ 10'
Trang 342.3 - Đóng chặt cửa tủ - cắm phích điện - bật công tắc
2.4 - Xoay núm điều chỉnh nhiệt độ về 1800C
2.5 - Theo dõi nhiệt độ trên nhiệt kế - khi nhiệt độ đạt 1800
1111
1
1,5
1
Trang 35NỒI HẤP ƯỚT
MỤC TIÊU :
1 Mô tả đúng cấu tạo của nồi hấp ướt
2 Trình bày đúng quy trình vận hành và cách bảo quản nồi hấp ướt
3 Thao tác đúng quy trình vận hành nồi hấp ướt
Trang 36Để ở đáy nồi, dùng để kê thùng đựng dụng cụ không cho nước ngập thùng.
1.4 VÒI THÁO NƯỚC THẢI:
Đặt ở đáy nồi, khi hấp xong dụng cụ ta tháo nước thải trong nồi hấp ra hết để lauchùi vệ sinh nồi
1.8 VAN AN TOÀN (SUPAP BẢO HIỂM):
Thường là một nút cao su gắn ở thân nồi hoặc nắp nồi Dùng để nhả khí khi áp suấttrong nồi quá cao, tránh hiện tượng nổ nồi hấp gây nguy hiểm
1.9 ÁP KẾ (ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT NHIỆT ĐỘ):
Gắn trên thành hoặc nắp nồi Đồng hồ đo áp suất khi hấp Đọc áp suất trên vạchchia độ giữa nhiệt độ và áp suất có sự tương quan với nhau
1.10 BỘ PHẬN CUNG CẤP NHIỆT:
- Đun điện: ở đáy nồi có hệ thống may so có công suất lớn (1200W)
- Đun bằng ga, bằng củi…(nếu là nồi hấp thủ công)
2 QUY TRÌNH VẬN HÀNH.
2.1 Chuẩn bị dụng cụ:
Trang 37- Dụng cụ kim loại để trong hộp kim loại mở nắp, dụng cụ thuỷ tinh buộc lại từng
bó, các môi trường được đựng trong hộp lồng pêtri, hấp tiệt khuẩn dụng cụ thuỷ tinh phảinút chặt bằng bông mỡ để tránh hơi nước)
2.2 Đổ nước vào nồi (ngập dây may so nhưng không được ngập kiềng)
2.3 Đặt nhẹ nhàng thùng đựng dụng cụ vào nồi
2.4 Đậy nắp nồi, để doăng cao su vào đúng rãnh, hai tay đồng thời vặn 2 khoá nắp nồi cânđối, chặt chẽ
2.5 Mở van xả hơi - kiểm tra van an toàn:
2.6 Cắm điện, bật công tắc (đốt củi hoặc đun ga nếu là nồi hấp thủ công)
2.7 Theo dõi van xả hơi khi thấy hơi nước bốc ra, đợi 2 - 3 phút cho hơi nước thoát ra đềuđều
2.8 Đóng van xả hơi
2.9 Theo dõi đồng hồ áp suất, khi nhiệt độ đạt yêu cầu 1150 - 1200C duy trì thời gian hấptuỳ theo yêu cầu (có loại nồi hấp tự động điều chỉnh nhiệt độ, thời gian theo yêu cầu)
- Nếu là dụng cụ sạch: duy trì hấp trong 20 phút
- Nếu là dụng cụ bẩn: duy trì hấp trong 30 phút
2.10 Ngừng đun: tắt công tắc, rút phích điện (hoặc ngừng đun ga)
2.11 Khi kim áp kế chỉ về 0A, chờ 5 - 10 phút (nhiệt độ về 400C ) mở nắp nồi hấp từ từ(nếu hấp dụng cụ) Nếu hấp môi trường thì không xả hơi mà để nguội hẳn mới mở nắp nồi.2.12 Lấy thùng dụng cụ ra từ từ
2.13 Tháo hết nước nồi hấp (khi lấy dụng cụ bẩn)
3 BẢO QUẢN.
- Sau khi hấp xong phải lau chùi cọ rửa nồi hấp
- Kiểm tra các van an toàn, van xả hơi, nếu hỏng phải thay ngay khi có hỏng hócphải báo thợ sửa, tuyệt đối không được tự ý sửa
LƯỢNG GIÁ
TRẢ LỜI CÁC CÂU SAU:
1 Mô tả cấu tạo và nêu tác dụng của nồi hấp ướt
2 Trình bày các bước vận hành nồi hấp ướt và cách bảo quản nó
Điền vào cho đủ và đúng các câu sau:
3 - 10 bộ phận của nồi hấp ướt là:
A Thân nồi
F ………
B Thùng đựng dụng cụ
G ………
Trang 384 Van xả hơi gắn trên thân nồi hoặc nắp nồi, dùng để………
Phân biệt đúng - sai các câu sau:
5 Đổ nước vào nồi hấp ngập kiềng
6 Khi áp kế về 0A ứng với 1000C
7 Nồi hấp ướt không tiệt khuẩn được nha bào
Chọn một giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu:
8 Khi áp kế chỉ về 1A thì ứng với nhiệt độ là:
chuẩn Đạt
Khôngđạt1
0,50,5
Trang 392.3 - Đặt nhẹ nhàng thùng đựng dụng cụ vào nồi
2.4 - Đậy nắp nồi - khoá nắp nồi
2.5 - Mở van xả hơi - kiểm tra van an toàn
2.13 - Tháo hết nước nồi hấp
Tác phong: cẩn thận, chính xác, đúng quy trình kỹ thuật,
đúng thời gian (10 - 15 phút)
0,30,50,50,20,50,50,50,50,50,50,5
1
MÁY LY TÂM
MỤC TIÊU:
1 Mô tả đúng cấu tạo của máy ly tâm quay tay và máy ly tâm chạy điện
2 Trình bày đúng quy trình vận hành của máy ly tâm quay tay và máy ly tâm chạy điện,cách bảo quản máy ly tâm
3 Thao tác đúng quy trình vận hành máy ly tâm quay tay, máy ly tâm chạy điện
1 MÁY LY TÂM QUAY TAY:
Rất thích hợp đối với phòng khám đa khoa khu vực Sử dụng để ly tâm xét nghiệmcặn nước tiểu, tìm ký sinh trùng trong phân với số vòng quay trung bình là 1000 vòng/phút
1.1 CẤU TẠO: gồm 4 bộ phận chính sau:
Trang 40B Giá đỡ ống ly tâm mang 2 hoặc 4 ống.
C Giá đỡ gắn vào mép bàn
D Tay quay
1.2 QUY TRÌNH SỬ DỤNG:
1- Cố định máy ly tâm vào giá chắc chắn ở mép bàn
2- Cho dịch vào ống ly tâm
3- Cân bằng ống ly tâm
4- Đặt ống ly tâm vào giá đối xứng qua trục (nếu ly tâm 1 ống thăng bằng với 1 ốngnước bằng trọng lượng của ống ly tâm)
5- Cho tay quay vào giá lấy đà, quay từ từ, tăng dần
6- Giữ đều khoảng cách, tốc độ khi ly tâm
7- Khi đủ thời gian yêu cầu, thì điều chỉnh tay quay chậm dần
8- Rút tay quay - khi máy ngừng hẳn lấy ống ly tâm ra
1.3 BẢO QUẢN:
- Sau khi ly tâm xong, lau chùi giá đỡ ống nghiệm, tay quay
- thường xuyên bôi dầu mỡ cho trơn tay quay
2 MÁY LY TÂM CHẠY ĐIỆN.
Tốc độ vòng quay lớn, có thể tới 2000 - 3000 hoặc 8000 vòng/ phút hoặc cao hơnnữa tuỳ theo yêu cầu của việc ly tâm