ĐẠI CƯƠNG: Năm 1948 Hội nghị toàn thể vầ trọng lượng và đo lường CGPM một tổ chức liên chính phủ chịu trách nhiệm về các đơn vị đo lường đã quyết định định nghĩa các đơn vị dùng cho các
Trang 1HỆ THỐNG ĐƠN VỊ QUỐC TẾ SI.
Mã bài: XN2 14.10 - Thời lượng : LT : 4 , TH : 0 GIỚI THIỆU:
Hệ SI là hệ thống đơn vị đo lường quốc tế qui định cho các nước phải tuân theo Người kỹ thuật viên phải biết nắm bắt một cách thông thạo để áp dụng cho việc báo cáo kết quả xét nghiệm một cách chính xác
MỤC TIÊU THỰC HIỆN :
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Nêu được cấu trúc hệ đơn vị SI
2 Trình bày được những ứng dụng của hệ SI trong lĩnh vực xét nghiệm
3 Trình bày đúng các tiêu chuẩn hoá các báo cáo kết quả xét nghiệm
NỘI DUNG:
I ĐẠI CƯƠNG:
Năm 1948 Hội nghị toàn thể vầ trọng lượng và đo lường (CGPM) một tổ chức liên chính phủ chịu trách nhiệm về các đơn vị đo lường đã quyết định định nghĩa các đơn vị dùng cho các khu vực khoa học khác nhau Năm 1960 đã thiết lập danh mục các đơn vị gọi là hệ thống đơn vị quốc tế, gọi tắt
là hệ thống SI (Syste'me International d' unite's) Tháng 5 - 1977 Hội nghị y học thế giới lần thứ 30 đã quyết định sử dụng hệ thống SI trong y học Hệ SI là dạng phát triển của hệ thống đo lường (hệ thống này đã được sử dụng từ năm 1901)
Hệ SI có 3 loại đơn vị: - Đơn vị cơ sở
Ngoài ra còn có một số tiếp đầu ngữ cho phép ghép thành những bội số, ước số thập phân của những đơn vị sử dụng
ở nhiều nước việc sử dụng đơn vị SI đã được đưa vào qui chế bắt buộc qua các nghị quyết, nghị định
Đó là sự cần thiết có một ngôn ngữ thống nhất chung cho mọi khu vực địa phương, quốc gia, quốc tế xoá bỏ sự biểu thị kết quả không thống nhất ở các phòng xét nghiệm, việc biểu thị đơn vị mới ( đơn vị lượng chất: mol) giúp hiểu rõ hơn mối liên quan sinh lý so với đơn vị cũ (đơn vị khối lượng:mg/l)
Ví dụ: trường hợp bình thường theo đơn vị cũ thì nồng độ albumin cao gấp 10000 lần so với
Bilirubin (albumin = 4g% còn Bilirubin =0,4mg%: nhưng theo đơn vị mới thì sự chênh lệch chỉ khác nhau gần 100 lần (albumin= 620mol/lít còn Bilirubin=6,8mol/lít)
-Hệ SI chỉ áp dụng đối với những chất mà trọng lượng mol đã được biết rõ do đó nó không được
áp dụng đối với các chất như: Protein và Polysaccarid tạp mà trọng lượng mol chưa được xác định
Trang 2- Tất cả những thành phần mà nồng độ được biểu thị bằng trọng lượng( g- mg/l) được chuyển thành mol- mmol/lít…) Ví dụ: urê, glucose …
- Các khí của máu: p CO2 , p O2 được biểu thị bằng Kpa (Kilo Pascal)
II HỆ THỐNG ĐƠN VỊ QUỐC TẾ SI.
1 Tiếp đầu ngữ SI:Gồm bội số và ước số
2 Các đơn vị SI: Gồm
- Các đơn vị SI cơ sở
- Các đơn vị SI dẫn xuất (tạo thành từ các đơn vị SI cơ sở)
- Các đơn vị phụ
Đơn vị SI cơ sở
Trang 3Nhiệt độ nhiệt động học Kelvin K
Các đơn vị cơ sở đều được định nghĩa chính xác, ở đây nêu định nghĩa về mol:
Mol là"…lượng chất của một hệ thống chứa cùng một số những thực thế nguyên tố bằng số nguyên tử chứa 0,012 kilogam carbon 12 Khi sử dụng đơn vị mol cần ghi rõ tên thực thế nguyên tố Những thực thế nguyên tố này có thể là những nguyên tử, phân tử, ion, điện tử, những hạt hoặc những nhóm biệt hóa của những hạt đó".
Một số đơn vị SI dẫn xuất đơn gi n ản
Nồng độ
(về lượng chất)
Mol cho mét khối Mol cho mét khối
Mol/m3
Kg/m3
Nồng độ
(về khối lượng)
Hoặc kg.m3
Một số đơn vị dẫn xuất có tên đặc biệt c bi t ệt
đơn vị khác
Công (hoặc năng lượng,
hoặc lượng nhiệt)
Trang 4Hoạt độ ion hóa Becquerel Bq s-1
Đơn vị phụ:
* Đơn vị góc phẳng: radian (rad)
* Đơn vị góc khối: steradian (sr)
3 Đơn vị ngoài SI: Được sử dụng cùng với hệ thống đơn vị quốc tế
đơn vị SI
giờ ngày
min h d
60 s
3600 s
86400 s
Phút Giây
0
'
"
/180 rad
/10800 rad
/64800 rad
Những đơn vị ngoài SI được giữ tạm thời và có liên quan tới ngành Y tế
Angstrôm (độ dài)
Bar (áp suất)
Khí quyển (áp suất bình
thường)
Curia (hoạt lực ion hoá)
Rontgen (điện tích)
Rad (năng lượng hấp thu)
A0
bar atm Ci R rad, rd
10-10m (0,1 nm) 100.000 Pa (0,1 Mpa) 101.325 Pa 3,7 x 10-10Bq (= 3,7 x 10-10s-1)
2,58 x 10-4C/kg
10-2 j/kg
(Ký hiệu x = nhân, / = chia)
4 Những đơn vị được sử dụng trong hoá sinh lâm sàng
4.1 Những đơn vị thường dùng
Khối lượng: (unité de masse)
Trang 5Miligam (mg) : 0,001 g (10-3 g)
Lượng chất: (quantilé de substance)
(Nt, PT, ion)
mol)
Thể tích: (volume)
Mét khối (m3)
Microlít (l, L) : 0,000.001 L (10-6 L) = 1 mm3
Thời gian:
4.2 Nguyên tử lượng, phân tử lượng, mol
Nguyên tử lượng (A) của một số nguyên tố thường gặp ng g p ặc biệt
Trang 6Clo Cl 35,453 Phospho p 30,973
1 mol của ion Natri Na+ = 23g (ion - gam)
1 mol của glucose C6H12O6:
4.3 Đơn vị nồng độ:
Nồng độ khối lượng (concentration massique) và nồng độ lượng chất (concentration en quantité de matiere)
Nồng độ khối lượng và nồng độ lượng chất
lượng chất
Chuyển đổi các đơn vị nồng độ:
Nồng độ khối lượng Nồng độ lượng chất X (g/l) x 1/(Ahoặc M)
Trang 7VD1: Glucose - huyết 1g/L
1/180 = 0,00555 mol/l = 5,55 mmol/L
VD 2: Cali - huyết 2,5 mmol/L (= 0,0025 mol/L):
0,0025 x 40 = 0,100 g/L = 100 mg/L
* Định lượng và mili đương lượng
Đương lượng (Eq = équivalent)
1 mol
1 Eq =
Điện tích ion
Mili đương lượng (mili équivalent):
1 mmol
1 mEq =
điện tích ion
VD 3:
Na+ 23
K+ 39
Ca2+ (40)
Mg2+ (24)
+ 1 + 1 + 2 + 2 23 mg 39 mg 40 mg 24 mg 23 mg 39 mg 20 mg 12 mg Chuyển đổi giữa nồng độ lượng chất và nồng độ mili đương lượng VD 4: * Cali - huyết = 4,5 mEq/l 4,5/2 = 2,25 mmol/l * Natri - huyết = 135 mmol/l 135 x 1 = 135 mEq/l 4.4 Đơn vị lưu lượng: Lưu lượng là lượng chất thải ra trong một đơn vị thời gian mmol/s mol/s nmol/s hoặc d (thí dụ lượng urê thải ra nước tiểu 24 giờ) Nồng độ lượng chất Nồng độ khối lượng X (mol/l) x (A hoặc M) Y g/l Nồng độ mmol/l Nồng độ mEq/l X x điện tích Y mEq/l Nồng độ mEq/l Nồng độ mmol/l X/ điện tích Y mmol/l
Trang 8Độ thanh thải (clearance) là thể tích huyết tương cần cho thận thải hết một chất nhất định trong một thời gian nhất định
Chuyển đổi:
VD 5: - Độ thanh thải của creatinin = 132 ml/min
hay 1,2 ml x 60 = 72 ml/min
4.5 Đơn vị enzym:
Đơn vị cũ đơn vị quốc tế (ký hiệu : U) là lượng enzym xúc tác sự biến đổi 1 micromol có chất trong 1 phút ở những điều kiện nhất định
1 U = 1 mol/min
Đơn vị mới: Katal (ký hiệu : kat) là lượng enzym xúc tác sự biến đổi 1 mol có chất trong 1 giấy ở những điều kiên nhất định
1 kat = 1 mol/s Đơn vị dùng trong thực tế: microkatal (kat = 10-6 kat) và (nkat = 10-9 kat)
Chuyển đổi: x 16,67
X U/L Y nkat/L
0,06 x
Sự chuyển đổi chỉ có giá trị đối với cùng 1 phương pháp thực hiện ở cùng những điều kiện (đặc biệt là nhiệt độ) Thí dụ phophatasz huyết thanh (phương pháp dùng para nitrophenol ở 37+0+C = 50 U/l hay 833,5 nanokat/l = 50 x 16,67)
4.6 Đơn vị áp suất:
Đơn vị pascal (Pa) thay cho milimet thuỷ ngân (mm Hg)
Thường dùng kilopascal (kPa)
VD 6: áp suất riêng phần của carbon dioxid (CO2) - huyết tương bằng 40 mm Hg
hay 40 x 0,1333 = 5,332 k Pa
x 0,01667
X ml/min Y ml/s
60 x
x 7,502
X kPa Y mm Hg 0,1333 x
Trang 94.7 Đơn vị thẩm thấu:
Osmol (osM) Dung dịch có nồng độ 1 os M là dung dịch có áp suất thẩm thấu 22,4 atmophe Thường dùng miliosmal (mosM) bằng 1/1 000 osM
Nồng độ thẩm thấu (osmolarité, osmolarity), hay thẩm độ là nồng độ molal là nồng độ tính theo
osM theo osM trong 1 kg nước
III.TRÌNH BÀY VÀ BIỂU THỊ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM:
1 Yêu cầu: 4 điểm theo qui định quốc tế:
Tên hay chữ viết tắt của hệ thống (hay nguyên liệu hay môi trường) được phân tích
VD: Máu, huyết thanh, nước tiểu
Tên của thành phần được định lượng:
VD: urê, glucose
Trị số theo đơn vị được chọn (ưu tiên dùng các đơn vị của hệ thống quốc tế)
Khoảng hay trị số đối chiếu
Chữ viết tắt của các hệ thống và định tính của hệ thống.
tiếng Việt
cephalorachildren
SF: Spinal fluid
niệu
NT, N
Định tính của hệ thống (đặt ở đầu chữ)
heures
heure
Trang 10j A jeun f: fasting Đói đ
Phối hợp các chữ viết tắt
mạch : MĐM
Bệnh nhân lúc đói: BNđ
(jPt).P : pasma du patient à jeun : pasma of fasting patient (fPt).P : Huyết tương của bệnh nhân lúc đói: ht (Bnđ)
Kết quả xét nghiệm được trình bày như sau (Âu, Mỹ):
1 Tên hệ thống hoặc chữ viết tắt
2 Một gạch ngang
3 Tên thành phần phân tích (không viết tắt) với chữ đầu viết hoa
4 Một dấu phẩy (,)
5 Tên đại lượng đo lường (chữ đầu không viết hoa), hoặc chữ viết tắt của nó
= nồng độ lượng chất = NĐLC
6 Dấu bằng (=)
7 Trị số (kèm tên đơn vị sử dụng)
Cách viết của Việt Nam (đề nghị ): theo thứ tự sau: 3, 2 ,1, 4, 5, 6, 7
VD2 S - Proteine, massc = 75 g/l (Pháp)
Glucose-NT24, LC = 13,8 mmol
TỰ LƯỢNG GÍA
Trả lời các câu sau:
1 Trình bày các tiếp đầu ngữ của hệ SI
2 Trình bày các đơng vị cơ sở và các đơn vị dẫn xuất đơn giản
3 Trình bày các đơngvị thường dùng trong hoá sinh lâm sàng
Trang 114 Viết công thức chuyển đổi giữa các đơn vị
.5 Trình bày trình tự cách biểu thị các kết quả xét nghiệm
:Phân biệt đúng sai các câu sau:
8 Một ngày bằng 86000S
9 Chữ viết tắt của hồng cầu là erc
10 Huyết tương được gọi là Plasma
11 Nước tiểu có tên là URine
12 1mmHg= 0,113 Kpa
13 1lít= 1dm3
14 Nồng độ lượng chất có tên là: Subtance Concentration
TÀI LIỆU ĐỌC THÊM:
1 Kỹ thuật cơ bản của phòng xét nghiệm Eliênn Levy Lambert, 1978
2 Kỹ thuật cơ bảnở phòng khám đa khoa khu vực - Vụ khoa học và Đào tạo Bộ Y tế, 1991
3 Kỹ thuật xét nghiệm hoá sinh lâm sàng - Tài liệu đào tạo kỹ thuật viên Bệnh viện Bạch mai, 2001
4 Xét nghiệm cơ bản - Bộ Y tế, 1995
5 Thực tập hoá sinh- đại học y hà nội-2001
6 Hoá sinh lâm sàng- Đại học y dược TPHCM (1996)