BÁO CÁO KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀXUẤT PHƯƠNG ÁN XỬLÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NHÀ MÁY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ BÁO CÁO KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀXUẤT PHƯƠNG ÁN XỬLÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NHÀ MÁY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ BÁO CÁO KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀXUẤT PHƯƠNG ÁN XỬLÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NHÀ MÁY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
Trang 1BÁO CÁO
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NHÀ MÁY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
I Giới thiệu
1 Tên và chuyên môn của tư vấn, thành phần đoàn công tác:
GS TS Trần Hiếu Nhuệ Tư vấn kỹ thuật thuộc hợp phần PCDA
TS Lều Thọ Bách Tư vấn kỹ thuật thuộc hợp phần PCDA
Trợ lý tư vấn: Đặng Trần Trung
Lái xe
2 Địa điểm và thành phần nơi tới làm việc:
Đợt khảo sát: đợt đầu tiên tại Thái Nguyên
Thời gian: từ ngày15 đến ngày 18 tháng 10 năm 2007
Mục tiêu của đoàn công tác: Khảo sát hiện trường và thu thập số liệu phục công tác lập báo cáo tiền khả thi xây dựng mô hình trình diễn về xử lý nước thải nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ
Nơi đến làm việc và khảo sát:
• Trung Tâm Quan Trắc & Bảo Vệ Môi Trường (CEMP), Sở TN&MT TN
Bà Trần Thị Minh Hương, Giám Đốc CEMP;
Ông Trần Anh Sơn, Phó Giám Đốc CEMP;
Ông Giang Trưởng phòng Kế Hoạch, cán bộ điều phối PSO tỉnh Thái Nguyên;
Bà Hương, Thư ký PCDA tại Thái Nguyên;
Cán bộ phòng thí nghiệm CEMP
• Công Ty Cổ Phần Giấy Hoàng Văn Thụ (HOPACO), Thái Nguyên
Ông Chu Hiến Du Chủ Tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc HOPACO;
Cán bộ kỹ thuật HOPACO
3- Lịch trình công tác đã thực hiện:
Ngày 15/10/2007: tới Thái Nguyên
Ngày 16/10/2007:
• Làm việc tại CEMP;
• Cùng các cán bộ của CEMP tới làm việc và phỏng vấn Ban giám Đốc HOPACO
Ngày 17/10/2007: Khảo sát hiện trạng sản xuất, nhà xưởng và các công trình xử
lý nước thải hiện có trong nhà máy Giấy Hoang Văn Thụ;
Ngày 18/10/2007: Khảo sát khu vực xung quanh nhà máy và thu thập các số liệu
về điều kiện tự nhiên tại khu vực xung quanh nhà máy
Trang 2II Các kết quả thu được sau đợt khảo sát
1 Trung Tâm Quan Trắc & Bảo Vệ Môi Trường (CEMP), Sở TN&MT TN:
- CEMP là đơn vị trực thuộc Sở
Tài Nguyên và Môi Trường
Tỉnh Thái Nguyên, thực hiện
công tác quan trắc chất lượng
môi trường đô thị và khu công
nghiệp trên điạ bàn tỉnh Thái
Nguyên và là đơn vị điều phối
và hỗ trợ thực hiện các dự án
trình diễn trong khuôn khổ hợp
phần PCDA;
- CEMP là đơn vị đề xuất dự án
trình diễn: Xây dựng hoàn
thiện hệ thống xử lý nước thải
công ty Giấy Hoàng Văn Thụ;
- CEMP được trang bị phòng thí nghiệm phân tích chất lượng môi trường tốt và đủ năng lực thực hiện các công tác lấy mẫu, bảo quản mẫu, phân tích mẫu và cung cấp các thông tin về chất lượng môi trường tại khu vực có độ tin cậy cao
- CEMP sẵn sàng hợp tác cử các cán bộ tham gia hỗ trợ các tư vấn của hợp phần PCDA thực hiện các công tác khảo sát tại khu vực nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ
2 Công ty Cổ Phần Giấy Hoàng Văn Thụ (HOPACO):
2.1 Sơ lược lược về lịch sử
- Nhà máy giấy Hoàng Văng Thụ được thành lập từ năm 1913 với công nghệ cũ, lạc hậu Sản phẩm là giấy bao gói Nguyên liệu sản xuất là tre, nứa
- Từ năm 1972, nhà máy được trang bị bằng công nghệ và thiết bị của Trung Quốc với công suất là 4000 tấn sản phẩm /năm hay khoảng 15 tấn/ngày (giấy bao gói) Lượng nước yêu cầu là 200m3/tấn sản phẩm hay khoảng 3000 m3/ngày
- Năm 2000 đã đầu tư dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến của Đức Từ 2003 sau khi lắp đặt xong dây chuyền mới, nhà máy sản xuất theo cả hai dây chuyền cũ và mới với 12
500 tấn giấy /năm Từ năm 2004 việc sản xuất dần được ổn định và đạt 15 000 tấn/năm -Từ đầu năm 2007, nhà máy trở thành Công ty Cổ phần và hiện đang xây dựng dự án đầu
tư để nâng công suất lên 30 000 tấn/năm vào năm 2010 và 45 000 tấn/năm vào năm 2015-2020
2.2 Các thông tin chính:
Địa chỉ: Phường Quán Triều, tp Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Đại diện: Ông Chu Hiến Du, Chủ tịch
Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám
Đốc
Điện thoại: (0280) 844725 Fax:
(0280)844548
Công ty Cổ Phần Giấy Hoàng Văn
Thụ là thành viên của Tổng công ty
Làm việc cùng cán bộ CEMP
Làm việc cùng cán bộ CEMP
Làm việc cùng cán bộ HOPACO
Trang 3Giấy Việt Nam thuộc Bộ Công Nghiệp
Tổng diện tích mặt bằng thuộc quyền sử dụng của công ty: 97 000 m2;
Diện tích đất hiện đang sử dụng: 50 000 m2;
Số công nhân: 267 người;
Sản phẩm chính: Giấy bao bì xi măng;
Sản lượng theo công suất: 15 000 T/năm;
Trang 4Nghiền thủy lực
Ép vắt – khuếch tán nóng
Trang 52.3.Tình hình sản xuất và kế hoạch phát triển
Hiện nay công ty tiến hành sản
xuất giấy xi măng và giấy bao gói
bằng 01 dây chuyền xeo giấy nhập
của Đức với công suất thiết kế là
15 000 tấn/năm Công nghệ sản
xuất ứng dụng là công nghệ sạch
và khép kín không có chất thải, sơ
đồ công nghệ sản xuất được nêu
tại hình 1 Tuy nhiên, hiện nay dây
chuyền sản xuất đang trong giai
đoạn đầu tư hoàn thiện nên công
suất thực tế hiện đạt 12 000 tấn
giấy/năm Sản phẩm là giấy bao
gói xi măng
2.4 Công nghệ sản xuất và nhu cầu nguyên liệu
a- Công nghệ sản xuất giấy xi măng từ 2003 đến nay:
Công nghệ sản xuất hiện tại như giới thiệu ở hình 1
b Công nghệ sản xuất giấy xi măng theo dự án mới
Theo kế hoạch phát triển, HOPACO sẽ đầu tư xây dựng thêm 01 dây chuyền sản xuất mới của Đức công suất 30 000 tấn giấy/năm để sản xuất giấy xi măng, nâng tổng công suất của nhà máy là 45 000 tấn/năm Hiện nay dự án nâng cấp nhà máy đang được xét duyệt, dự kiến đầu năm 2008 được phê duyệt và tiến hành đầu tư xây dựng trong năm 2008
Các hạng mục công trình liên quan đến nước thải sẽ là:
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của dây chuyền được nêu tại hình 2
Nguyên liệu giấy được nạp vào bể Nghiền Thuỷ lực (3) nhờ hệ thống băng tải (2) Tại đây đồng thời nước được bơm vào (cả nước mới và nước tuần hoàn) với lượng lớn
và hệ thống sẽ đánh tơi thành hỗn hợp bột có nồng độ khoảng 4,5% ; sau đó được bơm
về bể chứa bột thô (4) Tại bể thuỷ lực một số thành phần tạp chất đã bị loại ra bởi hệ thống sàng thuỷ lực của máy
Bột từ bể bột thô được bơm qua hệ thống sàng lọc cát nồng độ cao (5) để loại bỏ cát, sạn, sau đó được đưa vào hệ khuếch tán nóng (6) (Tuỳ theo tính chất của nguyên liệu đầu vào để sử dụng then khuếch tán nóng cho phù hợp) Sau khi qua hệ khuếch tán
Hiện trạng hoạt động của phân xưởng xeo giấy
Trang 6nóng hỗn hợp được cho vào bể bột (7)
Bột tiếp tục được bơm từ bể bột (7) qua hệ thống nghiền đĩa (8), tại đây bột được nghiền sao cho phù hợp chỉ tiêu kỹ thuật cho giấy xi măng, sau đó được đưa vào bể ch
ứa (9) và bể hỗn hợp (10) Tại đây bột được gia keo nhựa thông, có tác dụng chống thầm nước cho sản phẩm đồng thời bột được pha loãng xuống nồng độ 2,5 – 3% và được khuấy đều nhờ các hệ thống máy khuấy đặt trong bể
Hỗn hợp bột sau khi được gia keo nhựa thông và pha loãng sẽ được bơm vào bể Máy (11) Ở đây bột được pha loãng tự động, nồng độ bột tại Bể máy là 2,4% và được gia phèn (với mục đích kết tủa nhựa thông) Từ Bể máy (11), bột được chuyển qua hệ thống tách cát nồng độ thấp (12) theo nguyên lý cyclone để loại bỏ các tạp chất nặng hơn bột, sau đó Bột được chuyển qua hệ thống sàng cuối cùng (13) trước khi lên lưới (14)
Bột sau khi qua sàng (13) được cho vào hệ thống xeo, hệ thống xeo bao gồm hòm tạo áp kín (14), suốt đỡ lưới (15), hòm hút (16) và trục bụng (17) Đây là hệ thống tạo giấy đồng thời cũng là vị trí phát sinh nước thải chủ yếu của toàn bộ dây chuyền sản xuất Bột từ nồng độ thấp sau khi qua hệ thống tạo thành giấy, trên lưới bột được thoát nước nhờ hệ thống két hút, giấy nằm trên lưới còn nước dưới lưới qua máng thu và đưa
về bể nước trắng (24) Giấy ẩm trên lưới được cho qua hệ ép giấy (18), thường sử dụng
3 cặp ép, giấy qua ép có độ ẩm khoảng 60% còn nước thải phát sinh cũng được qua máng thu và đưa về bể nươc trắng (24)
Giấy sau khi ép được đưa vào sấy (19), năng lượng cấp cho lô sấy được lấy từ hơi bão hoà của nồi hơi hệ thống sấy gồm nhiều tổ sấy và giấy được sấy theo khúc tuyến đã được quy định Giấy sau khi sấy đạt độ ẩm khoảng 8%, cho qua ép quang (20) và được cuộn thành cuộn lớn (21) chuẩn bị cho công đoạn chế biến tiếp theo Cuối cùng giấy được cuộn lại theo kích thước (22) khách hàng đặt mua rồi cho vào kho thành phẩm (23)
Trên đây là lưu trình công nghệ sản xuất giấy xi măng của HOPACO Đây là công nghệ đơn giản, nguyên liệu sử dụng là giấy bìa sạch, ít tạp chất và không có tạp chất độc hại Nước thải phát sinh của dây chuyền chủ yếu từ hệ thống xeo giấy (nước dưới lưới và nước ở lô ép) và một phần nhỏ là nước rửa thiết bị tất cả đều được thu hồi cho vào bể nước trắng Nước tại bể nước trắng một phần lớn được quay lại bổ sung cho các công đoạn Nghiền thủy lực, sàng áp lực Phần còn lại được đưa vào bể chứa để tuần hoàn tiếp và xử lý
Như vậy nhu cầu cung cấp nước là các công đoạn sau :
+ Nghiền thuỷ lực và sàng áp lực ;
+ Xeo giấy ;
+ Rửa máy móc, thiết bị
Nước thải thải ra từ các công đoạn xeo giấy và thêm từ công đoạn ép Nếu sử dụng
hệ thống cấp nước thẳng, tức là xả trực tiếp từ từng công đoạn thì tiêu chuẩn cấp hay thải nước là 200 m3/tấn sản phẩm Nếu tuần hoàn sử dụng lại thì chỉ tiêu tốn khoảng 70 m3/tấn sản phẩm Lượng nước thải ra cùng với cặn bùn từ công đoạn nghiền thuỷ lực và sàng chỉ khoảng 10%
Trang 7c Nhu cầu nguyên liệu :
Danh mục và nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng cho một tấn sản phẩm
như được nêu tại bảng 1
Bảng 1 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng cho một tấn sản phẩm
Sản phẩm là Giấy 70GR/M2-A3 Sản phẩm là Giấy 70GR/M2-A2
Nguyên liệu Đơn vị lượng Khối Nguyên liệu Đơn vị lượng Khối
Tinh bột catrionic tấn 0,0002 Tinh bột catrionic tấn 0,0001
Nhiên liệu(than) tấn 0,786 Nhiên liệu(than) tấn 0,786
Nước dùng khi xả thẳng m3/t 200 Nước dùng khi xả thẳng m3/t 200
Nước (tuần hoàn lại, 100%) m3/t 70 Nước (tuần hoàn lại ,100%) m3/t 70
Nước bổ sung mới m3/t 20 Nước bổ sung mới m3/t 20
Nước bổ sung bao gồm nước bay hơi và nước thải theo cặn bùn
+ Nước theo cặn bùn từ công đoạn nghiền thuỷ lực và sàng tạm tính 10%
+ Nước bay hơi 52% và nằm trong giấy 8% , tổng cộng 60% trọng lượng
giấy Nếu công suất 15.000t/năm hay khoảng 50 tấn/ngày, thì lượng bay hơi và ẩm
trong giấy là 30m3/ngày,v.v Bảng 2 thể hiện nhu cầu cấp nước của Công ty Giấy
Hoàng Văn Thụ theo dự án mới cải tạo và nâng cấp
Bảng 2 Dự kiến nhu cầu cấp nước bổ sung của Công ty theo dự án mới
Sản
phẩm
(tấn/năm)
Sản phẩm (tấn/ngày)
Nước
xử lý qua tuyển nổi (m3/t)
Nước xử lý qua tuyển nổi(m3/ngày)
Bay hơi ẩmtrong giấy 60%
W (m3/ngày)
Nước bùn cặn từ nghiền sàng và
dự phòng 10% Q (m3/ngày)
Trang 8Nghiền thuỷ lực I (3)
Khuếch tán nóng (6)
Bột sản xuất giấy loai B
Bể bột thô (4) Sàng lọc (5)
Bể bột (7) Nghiền (8)
Bể bột sau nghiền (9)
Bể hỗn hợp (10)
Bể máy (11) Tách cát (12) Sàng tinh (13) Hòm tạo áp kín (14) Suốt đỡ lưới (15) Hòm hút (16) Trục bụng (17) Công đoạn ép (18) Sấy (19)
Ép quang (20) Cuộn thô (21) Cắt cuộn (22) KHO (23)
Bể keo nhựa
Bể hoà phèn
Bể chứa phèn
Thùng định lượng
Thùng định lượng
Bể nước trắng (bể điều hoà+tuyển nổi) (24)
Bể thu hồi bột (25)
Nước thải
Trang 9d Nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu
Nguyên liệu
Giấy hòm, hộp loại I chưa qua sử
dụng (NDLK) và loại II đã qua sử dụng
(OCC) với nhu cầu nguyên liệu giấy
khoảng 34500 tấn/năm Nguồn cung cấp
giấy gồm một phần nhỏ ở trong nước,
chủ yếu là của Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Thành Đô, Việt Trì – Phú
Thọ; Công ty TNHH đầu tư xuất nhập
khẩu Hà Thành, Từ Liêm – Hà Nội và
một số đơn vị khác ở các tỉnh lân cận
Phần lớn giấy được nhập ngoại từ Mỹ,
Indonesia, Nhật, Châu Âu …vì vậy
nguồn cung cấp nguyên liệu rất dồi dào
và ít bị phụ thuộc vào một thị trường
* Nhựa thông (keo): (C19H29COOH)
Là hợp chất có tác dụng chống thấm cho giấy, tăng độ bền và tăng độ liên kết xơ sợi Được mua trong nước
Lượng sử dụng: 6kg/tấn sản phẩm
* Tinh bột:
Là tinh bột biến tính có nguồn gốc từ sắn, được cho vào trong bột giấy nhằm tăng
độ bền cơ lý của giấy sản phẩm Tinh bột được nhập từ trong nước
Trang 10Điện năng
Nhu cầu sử dụng điện của dự án
khoảng 21.780.000kwh/năm, lượng
cung cấp tối thiểu 72.600kw/ngày
Điện được sử dụng cho mục đích sản
xuất và chiếu sáng Tất cả các loại máy
móc của công ty đều sử dụng điện trừ
lò hơi (sử dụng than)
Phương án cấp điện: Để đáp ứng
nhu cầu điện năng phục vụ sản xuất và
sinh hoạt của Công ty trong quá trình
dự án đi vào hoạt động, Công ty sẽ sử
dụng nguồn điện từ điện lưới quốc gia
gần khu vực Công ty Công ty sẽ ký
hợp đồng sử dụng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt với đơn vị chủ quản ngành điện lực Thái Nguyên Dự kiến lắp đặt 2 trạm biến áp mới với công suất 1.000 KVA Hệ thống đường dây được bố trí hợp lý đảm bảo an toàn khi tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị cũng như khi dự án hoạt động
Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất chủ yếu là giấy loại và bột giấy, không sử dụng các hoá chất tẩy trắng, các chất độc hại gây khó khăn trong quá trình xử lý nước thải
2.6 Hiện trạng hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải
a/ Hệ thống cấp nước
- Nước sản xuất:
Nhu cầu sử dụng nước sản xuất tương đối lớn, với định mức sử dụng nước sản xuất trung bình ước tính khoảng 200m3/tấn giấy sản phẩm, tổng nhu cầu dùng nước khoảng 10 000m3/ngày
Với công suất thiết kế là 30.000 tấn/năm (100 tấn ngày) thì nhu cầu sử dụng nước sản xuất của nhà máy khoảng 20.000 m3/ngày, trong đó chu trình tuần hoàn của bản thân công đoạn xeo là 16 000 m3/ngày và lượng cung cấp lấy từ hồ 4 000 m3/ngày Khi áp dụng công nghệ xử lý nước thải và tuần hoàn, tái sử dụng phần nước thải thì lượng nước
bổ sung chỉ còn khoảng 50% hay 2060 m3/ngày
Nguồn cung cấp nước là nước sông Cầu, với một trạm bơm công suất 600 m3/h Nước bơm từ sông cầu được đưa vào hồ lắng có sức chứa 10.000m3 gồm ba ngăn để lắng cặn làm trong nước, sau đó nước được bơm đi sử dụng cho các hoạt động sản xuất của Công ty
Hồ lắng và trạm bơm cấp nước sản xuất
Trang 11Để hạn chế thải nước ô nhiễm vào môi trường cũng như tiết kiệm nguồn nước, tận thu lại bột giấy thất thoát, toàn bộ lượng nước thải sản xuất được xử lý sau đó tuần hoàn với hầu như toàn bộ lại quá trình sản xuất (khoảng 80%)
- Nước sinh hoạt:
Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của dự án trong quá trình hoạt động trung bình khoảng 30 m3/ngày (định mức sử dụng nước sinh hoạt trung bình 100 lít/ người.ngày) Nguồn cung cấp nước sinh hoạt là nước cấp của thành phố Thái Nguyên nhằm đảm bảo
vệ sinh an toàn cho người lao động
Bể thu gom nước thải từ công đoạn xeo (1)
Thiết bị
cấp khí (6)
Bể thu hồi sản phẩm (bột giấy)(8)
Thiết bị trộn nước
và khí (2)
Bể tuyển nổi
và ngăn thu gom, tập trung huyền phù (3)
Bể thu nước Trắng (4)
Bể chứa nước Trắng sau xử lý (5)
Nước thải xeo
Thiết bị cấp hóa chất (7)
Bột giấy tuần hoàn
Nước tuần hoàn
Hình 3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công đoạn xeo bằng phương
Trang 12b/ Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh thuộc nhà hành chính, nhà ăn với lưu lượng ước tính khoảng 30 m3/ngày
Nước thải từ các bệ xí trong khu vực nhà máy được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó cùng với các loại nước thải sinh hoạt khác (từ nhà tắm, nhà ăn) qua hệ thống cống thoát của nhà máy và thoát ra cống thành phố
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất chủ yếu phát sinh ở công đoạn xeo (ở các thiết bị: Trục bung 16, Máy ép17), ngoài ra còn một lượng nước rửa máy móc thiết bị, về nguyên tắc, tất cả đều được thu gom xử lý để tận thu bột và tuần hoàn nước phục vụ sản xuất Hình 3 thể hiện sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Công ty giẩng từ năm 2006
Nguyên lý hoạt động thiết bị thu hồi bột nổi
Nước thải được thu gom từ nguồn phát thải của công đoạn xeo giấy vào bể chứa
(1), bể này có tác dụng làm ổn định nguồn cấp cho hệ thống, nước thải được bơm lên thiết bị trộn nước và khí (2) tại đây được cấp khí bởi thiết bị máy nén khí (6), thiết bị trộn
khí và nước thải có tác dụng tạo áp suất cho quá trình trộn hóa chất và nó cũng có tác dụng tạo bọt khí làm nổi các xơ sợi, bột giấy Sau đó nước thải được phối trộn hóa chất
bằng thiết bị định lượng hóa chất (7) tại vị trí đường ống dẫn nước thải qua bể tuyển nổi (3), tại đây hóa chất được trộn đều kết hợp với nước thải có mang theo bọt khí bằng
phương pháp tạo xoáy cơ học dưới tác dụng của hóa chất và bọt khí các xơ sợi nổi lên và chảy tràn qua ngăn tập trung huyền phù Ngăn này có tác dụng làm tĩnh dòng chảy, dập tắt bọt và không gây xáo trộn trong quá trình tách pha giữa nước trắng và hệ huyền phù mang xơ sợi và bột giấy, tại đây được bố trí đường ống thu hồi nước trắng đã tách pha
chuyển sang bể thu nước trắng (4) bể này có tác dụng điều chỉnh mức nước cho ngăn thu
hồi tập trung huyền phù (hợp khối với bể tuyển nổi) làm cho huyền phù, sơ sợi bột giấy không lẫn quá nhiều nước Xơ sợi, bột giấy thu được chuyển qua bể thu hồi bột giấy hay
sản phẩm (8) và được bơm quay về hệ thống xeo tái sản xuất Nước trắng tại bể thu nước trắng được bơm từ bể chứa chứa nước trắng sau xử lý (5) đến các khu vực khác nhau
trong dây chuyền sản xuất
Bột sau thu hồi được tái sử dụng để sản xuất giấy loại B Hình 4 mô tả cân bằng nước trong dây chuyền sản xuất, lượng nước được tính toán sử dụng trong 1 ngày đêm
Cửa xả nước thải Lấy mẫu nước thải Mẫu nước thải
Trang 13Với dây chuyền sản xuất hiện nay công suất 15000 tấn/năm tương đương 50 tấn/ngày của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, căn cứ vào định mức tiêu thụ nước cho một tấn sản phẩm là 200 m3/tấn, lượng nước cần cho dây chuyền sản xuất là 10000 m3/ngày Lượng nước thất thoát trong quá trình sản xuất do bay hơi và ẩm trong giấy, đi theo cặn
từ công đoạn nghiền sàng và thất thoát khác, được tính là (1030 m3/ngày); Lượng nước thải ra từ dây chuyền sản xuất và nồng độ chất rắn trong nước thải được tính tương ứng là
3500 m3/ngày và Css = 1,6 kg/m3 80% lượng nước thải (2800 m3/ngày) được tuần hoàn trực tiếp về bể trộn hỗn hợp trong dây chuyền, phần còn lại 20% (700m3/ngày) dự kiến được tiến hành xử lý tách bột đạt chất lượng nước sạch hơn với nồng độ chất lơ lửng nhỏ hơn 0,01 kg/m3 nhằm tuần hoàn lại cấp nước cho các thiết bị nghiền nguyên liệu
Hiện nay nhà máy vẫn chưa có thiết bị thu xử lý nước và thu hồi bột nên việc tuần hoàn khép kín nước thải sản xuất vẫn chưa thực hiện được Nước thải vẫn được xả ra sông cầu với lượng khoảng 240 m3/ngày Kết quả phân lấy mẫu và phân tích mẫu nước thải tại cống xả của nhà máy do CEMP phối hợp thực hiện trong thời gian khảo sát (bảng 3) cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng như BOD, COD và TSS trong nước thải của Công ty đều vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần Tuy nhiên nước thải của công ty không chứa các chất độc hại như kim loại nặng, Phenol, Asenic Tỷ lệ BOD/COD= 0,78 cao chứng tỏ trong nước thải chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học chủ yếu có nguồn gốc từ bột giấy, hàm lượng TSS cao và dễ lắng được thể hiện qua kết quả phân tích cũng như hình ảnh mô tả khi lấy mẫu
Dây chuyền sản xuất Nghiền, trộn, xeo, ép giấy
Bể thu nước thải+ tuyển nổi
Xử lý thu hồi bột giấy
Xả
700 m3 6,4kg/m 3
Thu hồi bột giấy