Mở rộng cho vay du học tại ngân hàng VPBank.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI được coi là là thế kỷ của tri thức, vì vậy ngày nay nhu cầuhọc tập ngày càng trở thành một nhu cầu bức thiết Đó không chỉ là nhu cầucủa cá nhân mà còn là yêu cầu cấp bách của nền kinh tế Việt Nam đang pháttriển như vũ bão hiện nay Vì nguồn nhân lực tri thức mới chính là hạt nhâncho sự phát triển nhanh và bền vững mà nền kinh tế Việt Nam đang tiến tới
Trước nhu cầu về giáo dục ngày càng tăng cả về số lượng và chấtlượng, nền giáo dục Việt Nam chưa thể đáp ứng được Do đó, số lượng cánhân có nhu cầu được đi du học ở nước ngoài ngày một tăng Thế nhưng, chiphí học tập ở nước ngoài, đặc biệt là những nước phát triển có nền giáo dụcdanh tiếng chính là một trở ngại rất lớn cho những du học sinh Việt Nam
Thấy được nhu cầu này, rất nhiều ngân hàng Việt Nam đã mở sản phẩmmới là sản phẩm cho vay du học nhằm mục đích hỗ trợ cho các cá nhân và giađình có nhu cầu đưa người thân ra nước ngoài học tập Sản phẩm này đã sớmthu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhiều người Trong tương lai, nó sẽtrở thành một sản phẩm phổ biến cho tất cả những ai có nhu cầu ra nướcngoài học tập, đồng thời cũng hứa hẹn sẽ mang lại một nguồn thu nhập đáng
kể cho các ngân hàng.Tuy nhiên, ở tất cả các ngân hàng doanh thu từ sảnphẩm này còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Với mục tiêu trở thành “ một ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía bắc và trong cả nước”, VPBank đã sớm cung cấp sản phẩm cho vay du học.
Thế nhưng, sau thời gian triển khai sản phẩm này kết quả thu được củaVPBank còn nhiều hạn chế Chính thực tế trên đã gợi mở và thôi thúc em lựa
chọn đề tài “ Mở rộng cho vay du học tại ngân hàng VPBank” làm đề tài
cho chuyên đề thực tập cuối khoá của mình
Mục đích nghiên cứu: tìm hiểu về hoạt động cho vay du học tại
Trang 2xuất những giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay du học, góp phần đưangân hàng đạt được mục tiêu nhanh chóng hơn.
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng hoạt động cho vay du học ở VPBank Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc mở
rộng hoạt động cho vay du học ở VPBank
Ngoài phần mở bài, kết luận, chuyên đề bao gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về cho vay du học của NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay du học tại ngân hàng VPBank Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay du học tại ngân hàng VPBank
Trong thời gian thực tập tại VPBank Chi nhánh Trần Hưng Đạo, để cóthể hoàn thành được chuyên đề này em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tìnhcủa cán bộ nhân viên phòng tín dụng đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình củaTiến sỹ Đặng Ngọc Đức - Giảng viên khoa Ngân hàng – Tài chính trường Đạihọc Kinh tế quốc dân
Trang 3Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY DU HỌC CỦA NHTM 1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM
Cho vay là hoạt động truyền thống của bất kỳ một NHTM nào Đây làtài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Bảng cân đối kế toán của NHTM
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng và được hiểu là việc ngân hàngđưa một khoản tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải sử dụng vàomục đích và trong thời gian xác định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả
cả gốc và lãi đúng hạn
Bản chất của cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền) giữa bên chovay (ngân hàng ) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác),theo đó bên cho vay sẽ có trách nhiệm chuyển giao tài sản cho bên đi vayđúng thời hạn và trong một thời gian nhất định theo thoả thuận còn bên đi vayphải có trách nhiệm sử dụng tài sản đúng mục đích và hoàn trả vô điều kiện
cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Vậy, ta có thể thấy rằng, hoạt động cho vay được dựa trên cơ sở sự tintưởng và trách nhiệm của người cho vay và người đi vay Giá trị mà ngườicho vay nhận lại sau khoảng thời gian cho vay sẽ lớn hơn giá trị lúc cho vay
Đặc điểm của hoạt động cho vay
Là hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động huy động vốn
Quy mô, cơ cấu và lãi suất của hoạt động tín dụng nói chung và cho vaynói riêng được quyết định bởi chính quy mô, cơ cấu và lãi suất của nguồn vốnhuy động
Trang 4Quy mô cho vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng quy mô nguồn vốncủa ngân hàng lớn chính là cơ sở để mở rộng quy mô cho vay Ngân hàngcũng không thể cho vay trung và dài hạn nếu nguồn huy động chủ yếu là ngắnhạn vì như vậy sẽ không đảm bảo tính an toàn cho ngân hàng
Lãi suất cho vay được tính dựa trên cơ sở lãi suất của nguồn huy động vàmức lợi nhuận dự tính Vì vậy nếu lãi suất của nguồn cao sẽ dẫn tới lãi suấtcho vay cũng sẽ cao để có thể bù đắp được chi phí và tạo ra lợi nhuận chongân hàng
Hoạt động cho vay mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng ( tính sinh lợi)
Phần lớn thu nhập của ngân hàng được tạo ra từ hoạt động này Tuynhiên, do xu thế phát triển của nền kinh tế và hoạt động ngày càng đa dạngcủa ngân hàng nên tỷ trọng thu nhập từ cho vay có xu hướng giảm do thunhập từ các hoạt động dịch vụ ngày càng tăng nhưng thu nhập từ cho vay vẫnchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng
Rủi ro từ hoạt động cho vay là rất lớn (tính an toàn).
Nếu xảy ra rủi ro thì sẽ làm giảm thu nhập dự tính và có thể gây thua lỗhoặc phá sản ngân hàng Có hai mối quan hệ giữa rủi ro và sinh lợi trong hoạtđộng cho vay Trước khi cho vay mối quan hệ có thể là: rủi ro càng cao mứcsinh lợi kỳ vọng càng lớn Tuy nhiên sau khi cho vay, quan hệ đó lại là tổnthất càng cao thì sinh lợi càng thấp Do đó, trong quá trình hoạt động ngânhàng luôn phải xác lập mối quan hệ rủi ro và sinh lời nhằm đảm bảo gia tăngthu nhập trong dài hạn
Trang 51.1.2 Phân loại cho vay
Tuỳ thuộc vào tính chất, đặc điểm của nhu cầu vay và việc quản lý chovay của ngân hàng mà cho vay có thể được phân loại làm nhiều tiêu thứckhác
Phân loại theo mục đ ích sử dụng vốn vay:
Việc phân loại cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay giúp ngân hàngxác định được nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng thay đổi như thế nào theothời gian Ngân hàng cũng xác định được mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốncủa khách hàng đến ngân hàng mình so với các đối thủ cạnh tranh khác nhưthế nào Từ đó, ngân hàng sẽ có những chính sách phù hợp để điều chỉnh vàtăng khả năng cạnh tranh
Theo tiêu chí này cho vay bao gồm hai loại:
Cho vay tiêu dùng: Là hoạt động cho vay nhằm phục vụ mục đích tiêu
dùng là chủ yếu Đối tượng của cho vay tiêu dùng chủ yếu là cá nhân (phục
vụ cho nhu cầu chi tiêu cá nhân) và Chính phủ (phục vụ cho mục đích chitiêu thường xuyên) Khi phân chia cho vay tiêu dùng theo mục đích thì chovay tiêu dùng bao gồm:
Cho vay mua, xây, sửa nhà
Cho vay mua ôtô
Cho vay du học
Cho vay tiêu dùng khác
Như vậy, cho vay du học là một hình thức của cho vay tiêu dùng thôngthường
Cho vay sản xuất: Là hoạt động cho vay nhằm phục vụ mục đích sản
xuất kinh doanh Đối tượng vay có thể là các cá nhân hoặc các tổ chức kinh
tế Trong đó, cho vay đối với các tổ chức kinh tế là chủ yếu
Trang 6 Phân loại theo ph ươ ng thức cho vay:
Phân chia cho vay theo nhiều phương thức cho vay giúp khách hàng cóthể lựa chọn được phương thức vay có lợi nhất cho mình Ngân hàng càngcung ứng nhiều phương thức cho vay thì khả năng cạnh tranh của ngân hàngcàng cao
Phân loại theo tiêu chí này cho vay bao gồm:
Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay nhiều lần tách biệt
nhau đối với cùng một khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên và chỉvay trong trường hợp cần thiết Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các
hồ sơ khác nhau
Cho vay trả góp: Là phương thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Sốtiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ của kháchhàng vay
Cho vay luân chuyển: Là hình thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận
tài trợ dựa trên kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và ngân quỹ của khách hàng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức cho vay theo đó ngân
hàng đồng ý cấp cho người vay một hạn mức tín dụng Hạn mức này đượctính cho cả kỳ và cuối kỳ Khách hàng có thể vay - trả nhiều lần nhưng dư nợkhông được vượt quá hạn mức tín dụng được cấp
Cho vay thấu chi: Là hình thức theo đó ngân hàng cho phép bằng văn
bản người đi vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đếnmột giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là hình thức cho vay mà
ngân hàng cam kết bảo đảm cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức
Trang 7tín dụng nhất định trong thời hạn nhất định Hạn mức này không được sửdụng nếu khách hàng không có nhu cầu.
Ngoài ra còn có các hình thức cho vay khác như: cho vay hợp vốn, chovay theo dự án đầu tư,…
Phân loại theo thời hạn cho vay:
Khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu vay cho đến thờiđiểm nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngânhàng và khách hàng được gọi l à thời hạn cho vay
Phân loại cho vay theo thời hạn cho vay giúp ngân hàng xác định được
kỳ hạn của tài sản từ đó có những chính sách điều chỉnh phù hợp với kỳ hạncủa nguồn huy động để đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàngnhưng vẫn không làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Theo thời hạn, cho vay được phân loại thành:
Cho vay không thời hạn: Là hình thức cho vay mà việc vay - trả của
khách hàng được thực hiện thường xuyên, theo kế hoạch luân chuyển hànghóa và doanh thu của khách hàng, không xác định thời điểm trả nợ cụ thể trênhợp đồng
Cho vay có thời hạn: Là hình thức cho vay mà trong hợp đồng tín dụng
thời hạn thu hồi nợ được xác định cụ thể Cho vay có thời hạn được phânchia thành:
Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn cho vay đến 12
Trang 8 Phân loại theo hình thức đảm bảo:
Phân loại cho vay theo hình thức đảm bảo giúp ngân hàng quản lý đượctính an toàn trong hoạt động cho vay
Theo hình thức đảm bảo thì cho vay bao gồm: cho vay có tài sản đảmbảo và cho vay không có tài sản đảm bảo
Cho vay có tài sản đảm bảo:
Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: là hình thức
cho vay của tổ chức tín dụng mà theo đó tài sản cầm cố, thế chấp được đem
ra cam kết bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Tài sản hình thành
từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo nên bởimột phần hoặc toàn bộ khoản vay Tài sản này được dùng để thực hiện nghĩa
vụ trả nợ cho chính khoản vay với tổ chức tín dụng
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bên thứ ba (gọi là bên bảo
lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay chokhách hàng vay (bên được bảo lãnh) nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vaykhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ bằng tài sảnthuộc quyền sở hữu của mình
Cho vay không có tài sản đảm bảo: bao gồm
Cho vay bảo đảm bằng uy tín của người vay
Cho vay bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ:
Phân loại theo đ ối t ư ợng tham gia quy trình cho vay:
Trang 9 Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho
vay thông qua các tổ chức trung gian
vay mà Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, người đi vay cũngtrực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng
Ngoài ra còn có các hình thức phân loại khác như: phân loại theo đốitượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, …), theo lĩnh vựckinh tế (cho vay xây dựng, nông nghiệp, …)…
1.2 Cho vay du học là một loại hình cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay du học
Trước đây, các NHTM ít chú ý đến các sản phẩm cho vay tiêu dùng vìcho rằng đây là các sản phẩm chứa đựng nhiều rủi ro Nhưng ngày nay, trong
xu thế cạnh tranh và hội nhập các ngân hàng nhận thấy cho vay tiêu dùng cómột thị trường tiền năng và là xu thế phát triển ngày càng mạnh mẽ Nhằm đadạng hoá các sản phẩm của mình vì mục tiêu tăng thị phần và lợi nhuận cácngân hàng đưa ra ngày càng nhiều sản phẩm và dịch vụ Một trong những sảnphẩm mới đó là sản phẩm cho vay du học
Cho vay du học là một hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cấp chokhách hàng hoặc người thân của họ đi học tại một cơ sở giáo dục - đào tạocủa một quốc gia khác một khoản tiền theo một hình thức thích hợp để du họcsinh đó có thể hoàn thiện hồ sơ du học hoặc trả các chi phí du học với điềukiện người vay phải trả cả gốc và lãi đúng thời hạn
1.2.2 Vai trò của cho vay du học
Đối với ngân hàng
Giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận
Với ngân hàng, khi quyết định đưa ra bất kỳ một sản phẩm nào, họ
Trang 10cũng kỳ vọng sản phẩm đó sẽ giúp cho ngân hàng gia tăng lợi nhuận Trướcđây, đa số các ngân hàng thương mại đều hạn chế tín dụng tiêu dùng vì chorằng đây là các khoản vay nhỏ lẻ và rủi ro cao Nhưng ngày nay, trong cuộccạnh tranh khốc liệt với các tổ chức tài chính, các ngân hàng buộc phải mởrộng đối tượng khách hàng và đa dạng hoá sản phẩm để hạn chế rủi ro và tănglợi nhuận Vì thế, khách hàng cá nhân ngày càng được quan tâm chú ý nhiềuhơn Đặc biệt ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển hoặc đang tăng trưởngmạnh mẽ, nhu cầu vay tiền phục vụ cho mục đích tiêu dùng cũng tăng lênnhanh chóng Do đó, các ngân hàng không ngừng triển khai các sản phẩmmới đáp ứng nhu cầu của thị trường giàu tiềm năng này.
Góp phần thực hiện chủ trương đa dạng hoá các sản phẩm của ngân hàng
Cho vay du học là một sản phẩm phục vụ cho đối tượng khách hàng cánhân cho nên nó đã góp phần thực hiện chủ trương đa dạng hoá các sản phẩmcủa ngân hàng thương mại Quy mô của các khoản vay du học thường khônglớn nên ngân hàng dễ dàng triển khai sản phẩm này Sản phẩn này đã, đang và
sẽ mang đến cho ngân hàng một lượng khách hàng ngày càng gia tăng và mộtnguồn thu nhập mới
Tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa ngân hàng hàng khách hàng
Do thời gian du học thường kéo dài, mối quan hệ giữa du học sinh,người thân của họ và ngân hàng có thể được kéo dài trong nhiều năm Mốiquan hệ tốt đẹp này có thể được tiếp tục duy trì sau khi họ tốt nghiệp và đilàm Những người này sẽ trở thành người quảng cáo tốt nhất cho chính ngânhàng, giúp ngân hàng nâng cao uy tín trên thị trường và số lượng khách hàngmới đến ngân hàng cũng tăng lên
Góp phần quảng bá về ngân hàng
Trang 11Thông qua việc sử dụng sản phẩm cho vay du học khách hàng sẽ biếtđến và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ khác của ngân hàng Điều này cũnggóp phần làm tăng thêm khả năng cạnh tranh cũng như làm tăng thêm lợinhuận cho ngân hàng.
Đối với khác hàng
Góp phần giải quyết khó khăn về tài chính
Sản phẩm cho vay du học thực sự hữu ích với du học sinh và ngườithân của họ Sản phẩm này góp phần giải quyết được những khó khăn về tàichính, đảm bảo quá trình học tập được diễn ra thuận lợi hơn Nhờ có sảnphẩm này mà nhiều du học sinh đã thực hiện được ước mơ du học
Tạo ra áp lực học tập cho du học sinh
Việc vay tiền đi du học sẽ tạo ra áp lực trả nợ đối với du học sinh, buộc
họ phải có trách nhiệm và nỗ lực hơn trong học tập để đạt được kết quả caonhất
Giúp du học sinh thành công trong cuộc sống
Du học sinh sẽ được trang bị tri thức tốt hơn, tự tin hơn, năng động hơn…khi học tập tại những quốc gia có nền giáo dục tiên tiến giúp họ sau khi tốtnghiệp sẽ có nhiều cơ hội thành công trong cuộc sống
Đối với nền kinh tế
Tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao
Môi trường học tập ở những nước tiên tiến giúp cho du học sinh đượctrang bị những tri thức tiến bộ, trở thành những người có trình độ chuyên môngiỏi để sau khi trở về quê hương họ có thể đóng góp nhiều hơn vào công cuộcxây dựng nước nhà Điều này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với các quốcgia đang và kém phát triển Ở những nước này, điều kiện giáo dục còn nhiềuhạn chế cả về cơ sở vật chất và phương pháp giảng dạy, nhiều ngành nghề
Trang 12quan trọng còn thiếu nhân lực do khả năng đào tạo trong nước còn chưa đápứng được, đưa học sinh, sinh viên ra nước ngoài học tập giúp giải quyết đượcnhững khó khăn này.
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững
Ngoài những lợi ích mà một sản phẩm cho vay tiêu dùng mang lại thìcho vay du học còn mang lại một lợi ích vô cùng quan trọng cho nền kinh tế
Đó là nó góp phần thúc đẩy sự phát triển về “chất” của nền kinh tế - xã hội.Chính những du học sinh khi đi du học về họ sẽ đem theo những tri thức đãđược học để xây dựng đất nước Họ chính là đại diện cho nguồn nhân lực cao,yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững
1.2.3 Đặc điểm của cho vay du học
Ngoài những đặc điểm của hoạt động cho vay nói chung thì cho vay duhọc còn có những đặc điểm riêng như:
Mục đích, cho vay du học nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu vềtài chính của du học sinh như đóng học phí, trang trải chi phí sinh hoạt nhằmgiúp họ thuận lợi hơn trong thủ tục nhập học và không bị gián đoạn khoá họcbởi các khó khăn về tài chính
Khách hàng của cho vay du học thường là cá nhân nên nhu cầu
sử dụng dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào tính cách, thu nhập và trình độ họcvấn của khách hàng Nói chung, những người có thu nhập cao và ổn định sẽtiếp xúc nhiều hơn với các dịch vụ ngân hàng Những người có trình độ họcvấn cao cũng dễ tiếp cận với ngân hàng hơn và có xu hướng sử dụng dịch vụngân hàng nhiều do họ hiêủ biết về lợi ích của chúng
Chi phí cho mỗi khoản cho vay du học thường lớn Do thông tin
về nhân thân, lai lịch và tình hình tài chính của khách hàng thường rất khó thuthập và xác định, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định vàxét duyệt cho vay
Trang 13 Lãi suất cho vay du học đối với các khoản vay ngắn hạn (dưới 12tháng) thường là lãi suất cố định Lãi suất đối với các khoản vay trung và dàihạn (trên 12 tháng) thường được áp dụng lãi suất thả nổi để đảm bảo an toàn
và có lợi cho ngân hàng
Do cho vay du học là một trong những hình thức của cho vaytiêu dùng nên nguồn trả nợ của nó cũng thường được trích từ thu nhập củakhách hàng là chủ yếu Bên cạnh đó, nguồn trả nợ cũng có thể là thu nhập từhoạt động sản xuất kinh doanh (không phải là kết quả sử dụng khoản vay) vàcác nguồn khác
Cho vay du học liên quan đến nhiều đồng tiền khác nhau Mỗiquốc gia sử dụng một loại tiền riêng Khách hàng thường thích vay bằngngoại tệ để thuận tiện cho việc sử dụng Vì vậy nên, nếu cho vay bằng ngoại
tệ thì ngân hàng sẽ chịu thêm rủi ro ngoại hối đối với món vay này
1.2.4 Các sản phẩm cho vay du học
Theo hình thức thì cho vay du học bao gồm hai hình thức: cho vay mở
sổ tiết kiệm xác nhận năng lực tài chính và cho vay trả chi phí du học
Cho vay mở sổ tiết kiệm xác nhận năng lực tài chính
Các đại sứ quán thường yêu cầu du học sinh phải chứng minh trước khi
đi du học nhằm đảm bảo họ sẽ đủ khả năng chi trả cho kkoá học của mình Vìvậy để hoàn thiện được hồ sơ trong khi gia đình chưa chuẩn bị đủ về tài chínhthì người thân của du học sinh sẽ đến ngân hàng mở một tài khoản với số tiềntương ứng với yêu cầu Trên thực tế, họ chỉ ký quỹ bằng một tỷ lệ nào đó sovới tổng số tiền yêu cầu, số còn lại ngân hàng sẽ cho khách hàng vay với điềukiện có tài sản thế chấp Về phía ngân hàng, sau khi nhân viên ngân hàng đicùng khách hàng mang sổ tiết kiệm đếm đại sứ quán để hoàn tất thủ tục duhọc, sổ tiết kiệm sẽ được giữ lại ngân hàng Lãi sẽ được trừ dần vào số tiền kýquỹ cho đến khi khách hàng trả hết nợ, chấm dứt hợp đồng cho vay Thời hạn
Trang 14của các khoản vay này thường là ngắn hạn Hình thức ký quỹ này rất có lợicho khách hàng vì họ không buộc phải có khoản tiền lớn trong tài khoản Họ
có thể dành ra một số tiền để sử dụng cho mục đích khác có lợi hơn
Cho vay trả các chi phí du học
Chi phí du học bao gồm học phí, chi phí sinh hoạt và các chi phí khác.Thông thường, chi phí du học ở nước ngoài thường cao hơn rất nhiều so vớichi phí trong nước nhưng không phải gia đình nào cũng có đủ khả năng tàichính để chi trả cho các chi phí đó Vì vậy, đi vay ngân hàng là một giải pháp
mà nhiều gia đình lựa chọn Nếu đáp ứng đủ các yêu cầu của ngân hàng, duhọc sinh hay người thân của họ có thể vay ngân hàng số tiền cần thiết để chitrả cho việc học tập của mình Thời hạn của các khoản vay này thường làtrung và dài hạn Thời hạn này tuỳ thuộc vào thời gian học, khả năng chi trảcủa khách hàng và tuỳ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng
Các phương thức cho vay du học
Với các sản phầm cho vay du học trên các phương thức cho thườngđược áp dụng là cho vay trực tiếp từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạnmức tín dụng dự phòng Bên cạnh đó có thể có cả hình thức cho vay theo hạnmức tín dụng và cho vay thấu chi trong một số trường hợp đặc biệt
1.2.5 Rủi ro của hoạt động cho vay du học
Các rủi ro trong hoạt động cho vay du học bao gồm:
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả hoặc không trả đúnghạn hoặc trả không đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng
Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng thường tiến hành thẩm định rất
kỹ về khách hàng vay, về tài sản thê chấp, về mức cho vay…
Rủi ro lãi suất
Trang 15Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những tổn thất khi lãi vay thay đổingoài dự tính.
Cho vay du học có thể là món vay trung hoặc dài hạn Nếu ngân hàng
áp dụng lãi suất cố định thì rủi ro này là rất cao Tuy nhiên, để đảm bảo antoàn và đảm bảo sinh lãi cho ngân hàng, các món vay trên 12 tháng thườngđược áp dụng lãi suất thả nổi
Rủi ro hối đ oái
Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phảichịu khi tỷ giá thay đổi vượt quá thay đổi dự tính
Vì cho vay du học có thể cho vay bằng ngoại tệ và nó liên quan đếnđồng tiền của nhiều nước nên khả năng xảy ra rủi ro này cũng rất cao nếungân hàng không xem xét mức lãi suất một cách phù hợp
Rủi ro khác
Rủi ra khác có thể kể đến trong cho vay du học như việc nhầm lẫntrong thanh toán, chuyển tiền,…
Trang 161.2.6 Quy trình cho vay du học của NHTM
1.2.5.1 Sơ đồ quy trình cho vay du học của NHTM
1.2.5 2 Quy trình cho vay gồm các bước cơ bản sau:
Thẩm định cho vay
Xét duyệt và ra quyết định cho vay
Hoàn thiện hồ sơ
và giải ngân (nếu
có)
Giám sát sau khi cho vay và thu hồi nợ, lãi
Hoàn tất khế ước và lưu hồ sơ
Trang 17Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình cho vay Nó quyết địnhđến hiệu quả và chất lượng món vay Nội dung thẩm định bao gồm:
Thẩm định về tư cách pháp lý của khách hàng vay, người thân đi học học và người bảo lãnh (nếu có):
CBTD phải thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng, người thân đi
du học để đảm bảo khách hàng đi vay vốn và người đi du học có đầy đủ nănglực pháp lý và hành vi dân sự và họ có ý thức rõ ràng về trách nhiệm phảihoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ
Thẩm định mục đích vay tiền:
CBTD phải thẩm định xem khách hàng có đúng là sử dụng tiền vay vàomục đích du học thông qua việc yêu cầu khách hàng cung cấp giấy gọi nhậphọc của cơ sở giáo dục – đào tạo nước ngoài
Thẩm định về tình hình tài chính:
nhân viên đi du thì phải tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp (hoặc tổ chức) xem tình hình tài chính của họ có lành mạnh không?
Họ có khả năng thanh toán nợ không?
định mức thu nhập và sự ổn định trong thu nhập của khách hàng Vì đâythường là nguồn trả nợ chính của các cá nhân khi vay vốn ngân hàng
Tài sản đảm bảo cũng là một trong những cơ sở để ngân hàng ra quyếtđịnh mức cho vay là bao nhiêu Vì vậy, quyền sở hữu và giá trị tài sản đảmbảo phải được thẩm định một cách chính xác tránh gây ra rủi ro cho ngânhàng khi khách hàng không trả được nợ
B ư ớc 3: Ra quyết đ ịnh cho vay
Trang 18Dựa vào kết luận thẩm định, Ban tín dụng đưa ra quyết định có cho vayhay không Nếu từ chối sẽ phải đưa ra lý do hoặc yêu cầu khách hàng bổ sungthêm vào hồ sơ vay các điều khoản cần thiết khác.
B ư ớc 4: Hoàn thiện hồ s ơ và giải ngân (nếu có)
Khách hàng cùng với ngân hàng hoàn thiện một số hồ sơ như: ký hợpđồng đảm bảo tiền vay, hợp đồng tín dụng và hoàn thành các điều khoản kháctheo hợp đồng tín dụng Sau đó, ngân hàng sẽ tiến hành làm thủ tục mở số tiếtkiệm cho khách hàng (nếu vay mở sổ tiết kiệm xác nhận năng lực tài chính)hoặc giải ngân cho khách hàng (nếu vay trả các chi phí du học)
B ư ớc 5: Giám sát sau khi cho vay và tiến hành thu hồi nợ, lãi
Sau khi cho vay, CBTD có trách nhiệm kiểm tra xem khách hàng cóthực hiện đúng các cam kết đã ký trong hợp đồng tín dụng không đặc biệt làkiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích hay không CBTDcũng có trách nhiệm nhắc nhở khách hàng trả nợ, lãi đúng thời hạn
B ư ớc 6: Hoàn tất khế ư ớc và l ư u hồ s ơ
Sau khi khách hàng trả hết nợ hoặc ngân hàng đã xử lý xong món vaythì hồ sơ khoản vay được hoàn tất và đem lưu, kết thúc quy trình một mónvay
1.3 Điều kiện mở rộng cho vay du học
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng cho vay du học
Sự mở rộng cho vay du học được phản ánh thông qua các chỉ tiêu cụthể sau:
Các chỉ tiêu tuyệt đ ối
Doanh số cho vay du học
Đây là chỉ tiêu phản ánh lượng tiền ngân hàng cho vay phục vụ mụcđích du học trong một thời kỳ Thông qua việc so sánh doanh số cho vay của
Trang 19các thời kỳ liên tiếp có thể thấy được xu hướng biến động về quy mô cho vay.Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược điểm là không tính đến kỳ hạn của cáckhoản vay.
Doanh số cho vay được xác định như sau:
DSCVDH = SLKH x GTTBCMV
Trong đ ó:
DSCVDH: là doanh số cho vay du học
SLKH: là số lượng khách hàng
GTTBCMV: là giá trị trung bình các món vay trong một thời kỳ
Doanh số cho vay được mở rộng khi số lượng khách hàng vay du họctăng lên hoặc giá trị trung bình của các món vay du học tăng lên
Doanh số thu nợ cho vay du học:
Đây là số tuyệt đối phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay du họcnhưng lại có ảnh hưởng đến việc đánh giá hoạt động cho vay du học có được
mở rộng hay không Doanh số thu nợ cho vay du học trong một thời kỳ baogồm doanh số thu hồi các khoản nợ và các khoản nợ đã chuyển sang nợ khóđòi phát sinh trong kỳ
Dư nợ cho vay du học
Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cung cấp phục vụmục đích du học tại một thời điểm nhất định Việc so sánh dư nợ qua các kỳcũng phần nào thấy được xu hướng phát triển của hoạt động cho vay du học.Bên cạnh đó, bằng cách so sánh chỉ tiêu này với tổng dư nợ cho vay và dư nợcác loại cho vay khác ta có thể đánh giá được quy mô, tầm quan trọng của chovay du học trong cơ cấu cho vay của ngân hàng
Dư nợ cho vay du học tại 31/12/ năm N được xác định như sau:
Dư nợ cho vay
Trang 20(Tại 31/12/ N) (Tại 31/12/N - 1) học năm N năm N
Thu nhập từ cho vay du học
Đây là số phản ánh thu nhập từ hoạt động cho vay du học trong mộtthời kỳ Qua việc so sánh quy mô của thu nhập qua các thời kỳ ta có thể thấy
sự phát triển và hiệu quả của hoạt động này
Việc đánh giá xem hoạt động cho vay du học có được mở rộng haykhông phải dựa trên việc đánh giá rất nhiều chỉ tiêu có liên quan nhưng trong
đó bốn chỉ tiêu trên là quan trọng nhất Nếu dư nợ cho vay du học giảmnhưng doanh số cho vay du học tăng, doanh số thu nợ cho vay du học tăng(nhưng các khoản nợ cho vay chuyển sang nợ khó đòi nhỏ) dẫn đến thu nhập
từ cho vay du học tăng thì hoạt động cho vay vẫn được coi là tốt và mở rộng.Ngược lại, có khi dư nợ cho vay du học tăng, doanh số cho vay du học tăng,doanh số thu hồi nợ cho vay du học nhỏ (nhưng trong đó các khoản cho vaychuyển sang nợ khó đòi chiếm tỷ lệ lớn), thu nhập từ cho vay du học giảm thìhoạt động cho vay cũng không thể coi là mở rộng
Các chỉ tiêu t ươ ng đ ối
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay du học
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ thu hẹp hay mở rộng của dư nợ chovay du học qua các thời kỳ
Tỷ lệ này được xác định như sau:
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
cho vay du học năm N =
Dư nợ cho vay du học năm N
Dư nợ cho vay du học năm N - 1 - 1
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay du học
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ thu hẹp hay mở rộng của doanh số chovay du học qua các thời kỳ
Trang 21Tỷ lệ này được xác định như sau:
Tỷ lệ tăng trưởng doanh
số cho vay du học năm N =
Doanh số cho vay du học năm NDoanh số cho vay du học năm N - 1 - 1
Tỷ lệ tăng trưởng thu nhập từ cho vay du học
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ thu hẹp hay mở rộng về quy
mô thu nhập cho vay du học qua các thời kỳ
Tỷ lệ này được xác định như sau:
Tỷ lệ tăng trưởng thu nhập
cho vay du học năm N =
Thu nhập cho vay du học năm NThu nhập cho vay du học năm N - 1 - 1
Nếu các chỉ tiêu tuyệt đối đã chỉ ra rằng hoạt động cho vay đang được
mở rộng thì các chỉ tiêu tương đối sẽ cho biết mức độ mở rộng như thế nào.Còn nếu các chỉ tiêu tuyệt đối không cho thấy cho vay du học đang được mởrộng thì cho dù các tỷ lệ này có dương hoạt động cho vay cũng không đượccoi là đang được mở rộng
1.3.2 Điều kiện để mở rộng cho vay du học
1.3.2.1 Điều kiện chủ quan
Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng
Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ nên quy mô vốn và tìnhhình tài chính của ngân hàng đóng vai trò quan trọng Ngân hàng không thể
mở rộng bất cứ sản phẩm dịch vụ nào nếu quy mô vốn không thể đáp ứng đủ.Mặt khác, quy mô vốn cũng ảnh hưởng đến việc hiện đại hoá ngân hàng vàtăng uy tín của ngân hàng trên thị trường
Khi ngân hàng đang trên đà phát triển, mở rộng thì quy mô vốn ngàycàng tăng sẽ tạo điều kiện để mở rộng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong
đó có cả cho vay du học
Trang 22 Định hướng phát triển các sản phẩm hổ trợ du học của ngân hàng
Nếu ngân hàng muốn mở rộng cho vay du học thì ngân hàng cần cóđịnh hướng phát triển các sản phẩm hỗ trợ du học, đặc biệt ngân hàng cần cóđịnh hướng cung cấp sản phẩm du học gói Ngân hàng cần có kế hoạch, biệnpháp huy động nguồn lực để thực hiện định hướng này
Nếu ngân hàng có ý định mở rộng cho vay du học thì chính sách chovay du học của ngân hàng cần phải thông thoáng, hấp dẫn hơn Chẳng hạnnhư mở rộng đối tượng cho vay, kỳ hạn trả nợ được kéo dài hơn, giảm lãi suấtvay, giảm phí tín dụng,…
Chính sách marketing hiệu quả cho sản phẩm cho vay du học
Trong nền kinh tế hiện đại, marketing có vai trò cực kỳ quan trọng.Thông qua hoạt động marketing, khách hàng không chỉ biết đến ngân hàng,sản phẩm của ngân hàng mà còn biết được cả những tiện ích của sản phẩm, từ
đó hình thức ý thức sử dụng sản phẩm khi khách hàng có nhu cầu
Nếu ngân hàng có định hướng mở rộng cho vay du học thì ngân hàngcần phải có chính sách marketing phù hợp, hiệu quả
Hệ thống thông tin tốt và mạng lưới phân phối rộng
Thông tin bao giờ cũng là yếu tố quan trọng trong bất kỳ hoạt độngkinh doanh nào Vì vậy, nếu ngân hàng định mở rộng cung cấp sản phẩm chovay du học, ngân hàng phải có một hệ thống thông tin tốt để có thể tìm hiểu,
Trang 23thu thập, xử lý và phân tích một cách kỹ lưỡng Dựa trên những thông tin thuthập được, ngân hàng xác định được những lợi ích và chi phí phải bỏ ra khi
mở rộng cung ứng sản phẩm cho vay du học
Mạng lưới phân phối rộng cũng là một trong những điều kiện quantrọng để ngân hàng mở rộng hoạt động nói chung và hoạt động cho vay duhọc nói riêng Vì thế, các ngân hàng đang rất nỗ lực để mở rộng mạng lướiphân phối, chiến lĩnh thị trường
Năng lực của ban lãnh đạo ngân hàng và trình độ của cán bộ nhân viên
Nguồn lực luôn luôn là nhân tố quyết định mọi sự phát triển bền vữngcủa mọi tổ chức Một ngân hàng sẽ không thể mở rộng cung cấp sản phẩmdịch vụ, thậm chí không thể phát triển được nếu năng lực ban lãnh đạo hạnchế, trình độ của đội ngũ nhân viên yếu kém
1.3.2.2 Điều kiện khách quan
Môi trường dân cư
Quy mô dân số, tỷ lệ gia tăng dân số, cấu trúc dân số, độ tuổi trungbình, trình độ văn hóa, thu nhập…là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếncầu về bất kỳ loại sản phẩm nào của ngân hàng trong đó có cả cho vay du học
Nó còn là cơ sở để hình thành nên hệ thống phân phối của ngân hàng Ngânhàng không thể nào mở rộng được hoạt cho du học nếu trình độ, thu nhập củangười dân khu vực hoạt động của ngân hàng thấp và đa số họ đều không còn
ở độ tuổi đi du học
Môi trường văn hóa văn minh
Mỗi một khu vực địa lý lại có một quan niệm sống, phong tục tập quán,thói quen và các yếu tố của đời sống tinh thần riêng Các yếu tố này sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến thói quen và sở thích tiêu dùng của dân cư, từ đó quyết
Trang 24định đặc tính của thị trường Ngân hàng không thể mở rộng cho vay du họcnếu đa số người dân trong khu vực không nhận thức được vai trò, lợi ích củaviệc đi học đặc biệt là đi du học nước ngoài.
Môi trường kinh tế ổn định
Khi nền kinh tế đang ở giai đoạn tăng trưởng, phát triển ổn định thì dânchúng có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn, trong đó bao gồm cả việc sử dụngcác sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Đây là điều kiện thuận lợi để ngân hàng
mở rộng cho vay tiêu dùng nói chung và cho vay du học nói riêng
Công nghệ ngày càng hiện đại
Công nghệ ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình trong nền kinh tế.Theo xu hướng của thời đại ngân hàng ngày càng chú trọng đến việc ứngdụng công nghệ thông tin vào hoạt động của mình, đặc biệt trong việc đổi mớiquy trình nghiệp vụ và cách thức phân phối Môi trường công nghệ ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động cho vay du học vì du học thường liên quan đến việcchuyển tiền từ nước này sang nước khác cho nên nếu công nghệ hiện đại thìquá trình này sẽ nhanh chóng, an toàn và thuận tiện Điều này sẽ khuyếnkhích người tiêu dùng sử dụng nhiều sản dịch vụ du học hơn trong đó có cảcho vay du học
Môi trường pháp lý thuận lợi
Nếu các sản phẩm khác thường chỉ bị ảnh hưởng bởi môi trường chínhtrị - pháp luật trong nước thì sản phẩm cho vay du học còn bị ảnh hưởng bởi
cả môi trường chính trị - pháp luật quốc tế, đặc biệt là quan hệ ngoại giaogiữa các nước Môi trường pháp lý thuận lợi sẽ thúc đẩy hoạt động mở rộngcho vay du học vì:
Thứ nhất, cho vay du học phụ thuộc vào chính sách của nhà nước Nếuchính phủ có chủ trương khuyến khích học sinh, sinh viên đi du học thì sẽ ra
Trang 25các nghị quyết, thông tư, văn bản để các bộ ngành liên quan hỗ trợ giúp đỡ.Việc làm này của chính phủ cũng sẽ góp phần tạo điều kiện thúc đẩy hoạtđộng cho vay du học ở ngân hàng.
Thứ hai, Nếu quan hệ đối ngoại của chính phủ với các nước khác tốt sẽtạo nhiều thuận lợi cho học sinh, sinh viên trong nước hơn Họ không chỉ dễdàng làm visa mà còn có thể nhận học bổng của nước ngoài để đi du học.Điều này cũng sẽ giúp hoạt động cho vay du học ở ngân hàng phát triển hơn
Khách hàng của ngân hàng có nhu cầu và quan tâm đến sản phẩm của ngân hàng
Ngân hàng không thể mở rộng cho vay du học nếu khách hàng không
có nhu cầu và khi khách hàng có nhu cầu lại không biết đến sản phẩm củangân hàng Ngân hàng phải quan tâm đến nhu cầu, mong muốn và cách thức
sử dụng sản phẩm cho vay du học của khách hàng để có thể tìm được cáchphân phối một cách hiệu quả nhất Marketing không chỉ có nhiệm vụ quantrọng là nghiên cứu, phân tích tìm hiểu để phát hiện ra nhu cầu, mong muốncủa khách hàng mà còn phải biết tạo ra nhu cầu về sản phẩm, đặc biệt là làmcho khách hàng quan tâm đến sản phẩm và thấy được tính ưu việt của các sảnphẩm mình cung cấp so với các ngân hàng khác
Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
Muốn mở rộng cho vay du học nói riêng và mở rộng hoạt động nóichung, việc phân tích đối thủ cạnh tranh là vô cùng cần thiết Ngân hàng sẽhiểu được tại sao khách hàng chọn mình mà không phải là ngân hàng khác từ
đó xây dựng được chiến lược về sản phẩm phù hợp, giữ vững được vị thế củamình trong cạnh tranh
Sự hợp tác, hỗ trợ tốt với các đơn vị khác
Trang 26Các đơn vị, hợp tác, hỗ trợ cho hoạt động cho vay du học của ngânhàng bao gồm: các tổ chức cung ứng dịch vụ Markting, các tổ chức tài chínhkhác, các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan nhà nước, đơn vị giáo dục –đào tạo,… Việc thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa Ngân hàng và các đơn vịliên quan góp phần nâng giúp ngân hàng mở rộng cho vay du học.
Cho vay du học là một sản phẩm mới của ngân hàng Nó có những đặcđiểm riêng, những nhân tố tác động riêng Vì những lợi ích mà cho vay duhọc đem lại nên việc nghiên cứu và xem xét mở rộng hoạt động này là điềurất cần thiết Trong chương 1, chúng ta đã tìm hiểu những nét khái quát vềcho vay du học làm cơ sở cho những phân tích, đánh giá, nhận định ở cácchương tiếp theo
Trang 27Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DU HỌC
TẠI NGÂN HÀNG VPBANK 2.1 Khái quát về ngân hàng VPBank
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH- GP của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thờigian hoạt động 99 năm, Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệpngoài quốc doanh Việt Nam (tên viết tắt là VPBank) bắt đầu hoạt động từngày 04 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày
04 tháng 9 năm 1993
Khi mới thành lập, VPBank không phải là một ngân hàng lớn nhưngđây cũng là một trong những nhà phân phối vốn lớn cho các doanh nghiệp tưnhân Việt Nam Thời điểm khi VPBank mới thành lập hoạt động của các ngânhàng nói chung và VPBank nói riêng không mang lại kết quả khả quan đặcbiệt là hoạt động tín dụng Kết quả là tỷ lệ nợ xấu ngày càng gia tăng,VPBank đang có nguy cơ bị phá sản Chính vì thế, ngân hàng đã chịu sự kiểmsoát nghiêm ngặt của ngân hàng trung ương cho đến tận năm 2004
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đồng Sau đó, do nhucầu phát triển, theo thời gian, VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Tính đến31/12/2006 vốn điều lệ của VPBank là 750 tỷ đồng Trong năm 2007,VPBank dự kiến sẽ tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng Có thể khái quát tìnhhình tăng vốn điều lệ của VPBank qua các năm ở bảng sau:
Bảng 2.1: Vốn điều lệ của VPBank qua các năm
Đơn vị: Tỷ đồngng
Trang 28Năm 1993 1994 1996 2004 2005 2006 2007
(dự kiến)
(Nguồn báo cáo thường niên các năm )
Có thể nói với tốc độ tăng vốn điều lệ như vậy VPBank sẽ nhanh chóng trởthành NHTM CP lớn hàng đầu Việt Nam
Kể từ ngày 8 tháng 3 năm 1997, khi Đại hội Cổ đông bất thường diễn
ra để tìm một hướng đi mới cho ngân hàng đã xác định rõ mục tiêu phát triểnchiến lược là một ngân hàng bán lẻ, cho đến Đại hội Cổ đông năm 2004 vàođầu tháng 05/2005 lại khẳng định lần nữa kiên trì trở thành một ngân hàng
bán lẻ hàng đầu Việt Nam (phục vụ khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ) Nhờ có sự nhanh nhạy và sự điều chỉnh kịp thời của ban
lãnh đạo VPBank, ngân hàng đã trở thành một trong những ngân hàng cổphần hiệu quả nhất ở Việt Nam
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đếnviệc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn.Tính đến tháng 8/2006, hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao dịch (21
Biểu đồ 2.1 Vốn điều lệ VPBank qua các năm
Trang 29chi nhánh và 16 phòng giao dịch tại các tỉnh và thành phố lớn trong cả nước).VPBank cũng đã mở thêm hai công ty trực thuộc đó là Công ty quản lý nợ vàkhai thác tài sản, Công ty chứng khoán.
Số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống đến nay có 1.325người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đại học và trênđại học (chiếm 89%) Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính làsức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu với cạnh tranh,nhất là trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi Việt Nam vào hội nhập kinh
tế quốc tế Chính vì vậy, những năm qua VPBank luôn quan tâm nâng caochất lượng công tác quản trị nhân sự
2.1.2.Chức năng nhiệm vụ và bộ máy tổ chức
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá
- Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành
- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
- Huy động vốn từ nước ngoài
- Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanhtoán quốc tế
Trang 30- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiềuhình thức, đặc biệt chuyển tiền nhanh Western Union.
Sơ đồ tổ chức bộ máy VPBank
Trang 31Phòng Tổng hợp
v Phát tri n s n ph m à ển sản phẩm ản phẩm ẩm Phòng Thanh toán Quốc tế
& Ki u h i ều hối ối
Phòng Thu hồi nợ Văn phòng VPBank Trung tâm Tin học
Trung tâm Kiều hối phát chuyển tiền nhanh Western Union Trung tâm đào tạo
Phòng Kiểm tra
Ki m toán n i b ển sản phẩm ội bộ ội bộ
CN Nha Trang
Trang 322.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank từ năm 2004 - 2006
(Nguồn báo cáo thường niên năm 2004 – 2005- 2006)
Tình hình tăng trưởng vốn huy động của VPBank thể hiện qua biểu đồsau:
(Nguồn báo cáo thường niên các năm 2003 - 2006)
Năm 2006, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 9.107 tỷ đồng, vượt kếhoạch 29% và tăng hơn 3.500 tỷ đồng (tương đương 62%) so với năm 2005
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Với chiến lược phát triển tín dụng lành mạnh, an toàn và hiệu quả,VPBank đã thực hiện đúng các quy định của NHNN, quy chế tín dụng chungcủa ngân hàng, từng bước lành mạnh hoá tình hình tín dụng của mình Và kếtquả đạt được như sau:
Biểu đồ 2.2:Nguồn vốn huy động của VPBank năm 2003 - 2006
Trang 33Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn của VPBank từ năm 2004 – 2006
Đơn vị: Triệu VNĐ
Dư nợ theo thời hạn
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung và dài hạn
2.511.550 2.519.858
1.567.400 1.46.800
1.011.385 861.015
Dư nợ theo đối tượng
Cho vay TCKT và cá nhân
Cho vay các TCTD
4.054.536 976.872
2.992.000 19.700
1.872.400
Tổng dư nợ cho vay 5.031.408 3.014.200 1.872.400
(Nguồn báo cáo tín dụng VPBank 2004 -2006)
(Nguồn báo cáo thường niên)
2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh khác
Hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế năm 2006 đạt kết quả khá tốt Cụ thể
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế năm 2006
Đơn v : 1.000 USDị: 1.000 USD
Chỉ tiêu Thực hiện năm 2006 So với năm trước
Trang 34Trị giá L/C xuất thông báo trong kỳ 4.807,35 77%
(Nguồn báo cáo thường niên năm 2006)
Hoạt động kiều hối
Trong năm 2006, hoạt động kiều hối đã tăng trưởng tốt Kết quả cụ thể:
- Dịch vụ chi trả kiều hối: tổng doanh số chi trả kiều hối các loại đạt16,8 triệu USD và 13,4 tỷ đồng Số điểm đại lý chi trả W.U là 225 điểm tăng
20 điểm so với năm 2005
- Doanh số chuyển tiền ra nước ngoài toàn hệ thống đạt 560.508 USD
- Thu phí dịch vụ kiều hối được 324.392 USD (tương đương 5,19 tỷđồng), tăng 79% so với năm 2005
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và kinh doanh liên ngân hàng
Doanh số mua kỳ phiếu, trái phiếu năm 2006 là 1.955 tỷ đồng (tăng1.271 tỷ đồng so với năm 2005); Số dư chứng từ có giá trị đến cuối năm còn2.047 tỷ đồng (tăng 1.387 tỷ đồng so với năm 2005)
Giá trị kỳ phiếu, trái phiếu đến hạn thanh toán là 546 tỷ đồng;
Trong năm 2006, doanh số bán là 364 triệu USD (tăng 87 triệu so vớinăm 2005) tổng doanh số mua ngoại tệ là 385 triệu USD (tăng 108 triệu sovới năm 2005),
Chuyển tiền trong nước
Doanh số chuyển tiền toàn hệ thống đạt 7.030 tỷ đồng (tăng 1.715 tỷđồng so với năm 2005) và tăng 71% KH năm Phí dịch vụ chuyển tiền trêntoàn hệ thống thu được 1,42 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với năm 2005, tăng46% KH năm
Trang 352.1.3.4 Kết quả kinh doanh
Năm 2006, VPBank đạt được kết quả lợi nhuận trước thuế và dự phòng
là 168,17 tỷ đồng, tăng 84,5 tỷ đồng so với năm 2005 Sau khi trích dự phòng11,36 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế và sau dự phòng còn lại là 156,8 tỷ đồng,vượt kế hoạch 36%
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank qua các năm
( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004 – 2005 – 2006)
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay du học tại VPBank
Nằm trong chiến lược đa dạng hoá sản phẩm để đạt mục tiêu “ngânhàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam”, năm 2004 VPBank mới đưa ra sản phẩmmới là sản phẩm cho vay du học
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay du học tại VPBank
Bên cạnh việc thực hiện theo các quy định của Nhà nước về hoạt độngtín dụng thì hoạt động cho vay du học tại VPBank được thực hiện theo Quyếtđịnh số 28-2004/QĐ-TGĐ ngày 28/01/2004 của Tổng giám đốc VPBank vớinội dung chính:
Mục đích cho vay
Phục vụ nhu cầu của du học sinh bao gồm:
Xác nhận năng lực tài chính
Thanh toán học phí, phí sinh hoạt và các chi phí khác (gọi tắt là chi phí
du học) phát sinh trong quá trình học tập
Điều kiện cho vay
Trang 36 Khách hàng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
Người vay phải có hộ khẩu thường trú (hay KT3) cùng địa bàn của đơn
vị cho vay trực thuộc VPBank (Hội sở chính hoặc các Chi nhánh)
Người vay có thu nhập ổn định
Người vay có tài sản thế chấp
Mức cho vay
Phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng
Tổng số tiền cho vay một khách hàng không vượt quá mức chi phí củakhoá học do nhà trường hoặc cơ sở đào tạo ở nước ngoài thông báo
Tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp do VPBank thẩm định hoặcbằng 95% giá trị tài cầm cố là giấy tờ có giá, hoặc tối đa 65% giá trị tài sảncầm cố là ô tô hoặc tài sản khác được VPBank chấp thuận
Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay áp dụng theo khung lãi suất cho vay do VPBank quyđịnh trong từng thời kỳ tuỳ theo thời hạn cho vay:
Nếu thời hạn vay không quá 12 tháng thì áp dụng lãi suất cố định
Nếu thời hạn vay quá 12 tháng thì áp dụng lãi suất thả nổi Ban tíndụng/ Hội đồng tín dụng quyết định cụ thể từng món vay
Trang 372.2.2 Các hình thức cho vay du học tại VPBank
VPBank bắt đầu cho vay du học từ cuối năm 2004 từ đó đến nayVPBank đang cho vay theo hai hình thức sau:
Cho vay xác nhận năng lực tài chính (Cho vay để mở sổ tiết kiệm)
Hình thức này áp dụng với các khách hàng có nhu cầu hoàn thiện hồ sơ
đi du học Khi có nhu cầu vay để mở sổ tiết kiệm xác nhận năng lực tài chínhkhách hàng sẽ đến ngân hàng làm thủ tục Khi đáp ứng được các điều kiệncủa ngân hàng, khách hàng được cấp cho sổ tiết kiệm với điều kiện kháchhàng phải ký quỹ 5%
Thời hạn cho vay đối với hình thức này thường ngắn Rủi ro đối vớihình thức cho vay này cũng thấp vì thực tế tiền cho vay vẫn nằm ở ngân hàng
Cho vay thanh toán chi phí du học
Hình thức cho vay này áp dụng với những khách hàng có nhu cầu trảcác chi phí du học khi họ chưa có khả năng Tuỳ vào nhu cầu vay và khả năngtrả nợ của khách hàng mà ngân hàng sẽ quyết định mức vay phù hợp Cáckhoản vay này được tính bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ và được chuyển
ra nước ngoài sau khi vay
Thời hạn cho vay đối với hình thức này thường là trung và dài hạn Rủi
ro đối với hình thức này cũng cao hơn so với hình thức cho vay xác nhận nănglực tài chính
2.2.3 Quy trình cho vay du học tại VPBank
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình cho vay du học tại VPBank
Trang 382.2.4 Thực trạng hoạt động cho vay du học tại VPBank
Như đã xem xét trong chương 1, chúng ta sẽ lần lượt đi xem xét kết quảhoạt động cho vay du học dựa trên việc xem xét và so sánh các chỉ tiêu tươngđối và tuyệt đối của cho vay du học với các hoạt động khác Tuy nhiên đểthuận tiện trong việc đánh giá chúng ta sẽ kết hợp so sánh cả số tuyệt đối vàtương đối Cụ thể như sau:
1.Ngân hàng quảng bá
sản phẩm
2 Khách hàng đề xuất
nhu cầu vay
4 Tập hợp hồ sơ trình
BTD/HĐTD
8 Tất toán hợp đồng cho vay
Trang 392.2.4.1.Về quy mô cho vay du học
Dư nợ cho vay du học so với tổng dư nợ cho vay
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay du học so với tổng dư nợ cho vay
Đơn vị: Tỷ đồngng
Dư nợ cho vay du học/tổng dư nợ 0,23% 0,35% 0,48%
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay du học 8,3% 18%
(Nguồn báo cáo tín dụng các năm 2006 - 2005- 2004)
Từ số liệu trên chúng ta thấy rằng dư nợ cho vay du học trong ba năm
2006 – 2005 – 2004 đều chiếm tỷ lệ rất nhỏ (dưới 0,48% ) trong tổng dư nợcho vay Tuy quy mô dư nợ cho vay du học liên tục tăng qua ba năm xem xétnhưng tỷ lệ tăng trưởng của dư nợ cho vay du học lại rất nhỏ so với tỷ lệ tăngtrưởng của tổng dư nợ cho vay Trong khi tỷ lệ tăng trưởng của dư nợ cho vaytrong ba năm đều tăng thì tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay du học lại giảmdần Như vậy, hoạt động cho vay du học có thể nói là giảm và không được
mở rộng một cách tương đối
Dư nợ cho vay du học so với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
Trang 40Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích năm 2004 - 2006
Đơn vị: Triệu đồngng
Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Cho vay mua,
xây, sửa nhà 712.635 66,6% 559.653 72,1% 375.559 72,6%Cho vay
mua ôtô 315.642 29,5% 189.989 24,5% 118.033 22,8%Cho vay du học 11.420 1,1% 10.528 1,4% 8.921 1,7% Cho vay tiêu
Tổng dư nợ cho
vay tiêu dùng 1.070.264 100% 776.476 100% 517.651 100%
(Nguồn báo cáo tín dụng các năm 2004 – 2005- 2006)
(Nguồn báo cáo tín dụng các năm 2006 - 2005 - 2004)
Trong cơ cấu cho vay tiêu dùng thì cho vay du học cũng chiếm tỷ trọngnhỏ nhất và tỷ trọng của cho vay du học cũng liên tục giảm qua các năm Như
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích năm 2006
66%
30%
1%
Cho vay mua ôtô Cho vay du học Cho vay tiêu dùng khác