Tổ chức hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing trong công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Marketing ngày nay đã trở thành một cuộc dựa trên quyền sơ hữu thông tin nhiều hơn là quyền sở hữu những tài nguyên khác Các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chớc nhau về trang thiết bị sản phẩm và các qui trình sản xuất kinh doanh nhng
họ không thể sao chép thông tin và chât xám của nhau.Dung lợng thông tin của công ty có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh chiến lợc cho công ty đó
Các công ty cũng phải phát triển khai những cơ chế hữu hiệu để tìm kiếm thông tin mới Việc thu thập lu trữ truyền bá thông tin rất tốn thời gian và tiền bạc Các nhà nghiên cứu thị trờng đã tìm ta những kỹ thuật phức tạp để thu thập thông tin mới cũng nh quản lý thông tin hiện có Dới đây chúng ta có thể nói đến ba vấn
Em chân thành cám ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo hớng dẫn và cán
bộ công ty trong việc thu thập thông tin từ phía công ty để em có thể hoàn thành
đợt thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing Một bộ phận không
thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Trang 2Chơng II: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu
thập thông tin - Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Chơng III: Tổ chức hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing trong công
ty xây dựng công nghiệp Hà - Nội
Chơng I
Hệ thốngthông tin và nghiên cứu Marketing
Một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động
kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Trang 3I Khái quát về công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Khi mới thành lập (5/1960) Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội bắt đầu
từ một công trờng bé nhỏ- công trờng 105
Đợc sự quan tâm của lãnh đạo Cục xây dựng Hà Nội( nay là sở xây dựng
Hà Nội) với sự phát triển của mình Công trờng 105 đã đợc chuyển thành công ty xây dựng 105
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao đó, đòi hỏi phải mở rộng công ty,chính vì cục xây dựng Hà Nội đã tiến hành sát nhập công trờng 108 và một bộ phận của công trờng 5 thuộc công ty XD 104 và công ty 105 và lấy tên là công ty xây lắp công nghiệp
Đến tháng 10 năm 1972, theo quy định 2016/TC/QD,công ty xây lắp công nghiệp đợc tách bộ phận lắp máy điện nớc của công ty để thành lập công ty điện nớc lắp máy và đổi tên thành Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội cho đến nay
Đến ngày 16 tháng 20 năm 1992,sở xây dựng đã cho phép thành lập doanh nghiệp nhà nớc là Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng các công trình công nghiệp ,nhà ở…
Hiện nay trụ sở của công ty đóng tại 166- Phố Hồng Mai,phờng Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trng Hà Nội.Với số công nhân trong biên chế khoảng 486 ngời (báo cáo cuối năm 2003) trong đó số công nhân quản lý hành chính khoảng 95 ngời
đều là những ngời có trình độ tay nghề cao,nhiều kinh nghiệm,đã đa Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội là một trong những đơn vị có số lớn công trình đạt huy trơng vàng chất lợng cao của ngành xây dựng nớc ta
2 Lĩnh vực kinh doanh
Theo quy định 2016/TC/QD thành lập công ty
Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
o Xây dựng các công trình trong dự án của công ty
o Bảo trì các công trình mà mình đã xây dựng
o Phát triển và kinh doanh nhà ở
o T vấn ,thiết kế nhà
Trang 4o Bán các thiết bị vật t nh thép ,điện ,thiết bị về nớc …
o Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ …
3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.1 Đặc điểm tình hình
Là một công ty lớn thuộc sở xây dựng Hà Nội và là đơn vị thành lập sớm nhất của ngành xây dựng Hà Nội Đợc quan tâm thờng xuyên của thành phố và ngành, sự phấn đấu vơn lên các cán bộ công nhân viên công ty ,công ty từng bớc trởng thành có lúc quân số lên đến 3000 ngời với hơn 15 đơn vị trợc thuộc, luôn
đáp ứng đợc và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao trong thời gian chống Mỹ cứu nớc cũng nh xây dựng hoà bình Công ty đã xây dựng thành hành trăm công trình công nghiệp,các khu nhà ở, trờng học, nhà máy nớc, trạm chăn nuôi, các trung tâm buôn bán Công ty đợc nhà nớc trao tặng nhiều huân chơng lao động hạng 3 và 1 Huân chơng lao đông hạng nhì năm 1985 do đạt đợc thành tích trong lao động cũng nh trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu Bớc vào thời kỳ đổi mới, ngay trong 5 năm gần đây,ngoài thuận lợi công ty cũng còn nhiều khó khăn:
Quân số còn đông, tổ chức bộ máy và chức năng,nhiệm vụ ,biên chế tuy đã
có thay đổi nhiều nhng vẫn còn tiếp tục đổi mới thích ứng với yêu cầu cạnh tranh trên thị trờng để tồn tại và phát triển ổn định
Tuy đã có nhiều biện pháp thực tế và đã cố gắng đa vào sử dụng các thiết bị tiên tiến, các công nghệ mới nhng việc huấn luyện đào tạo lại con ngời đợc duy trì
từ thời bao cấp cần phải có nỗ lực mới
Vốn ít, tìm nguồn vốn cho các dự án đầu t để từng bớc ngày càng chủ động trong việc ổn định việc làm và đời sống các cán bộ công nhân viên là vấn để khó khăn cũng nh những vấn đề sống còn của đơn vị
Để khắc phục khó khăn công ty có nhiều biện pháp:
Từng bớc chấn chỉnh tổ chức biên chế chức năng cho từng tổ chức cá nhân.Đã xây dựng trên 20 nội quy, quy chế,quy định cho việc quản lý Từ quản lý
4 cấp nay còn 3 cấp, từ 15 đội xởng, 10 phòng ban trợc thuộc nay chỉ còn 6 xí nghiệp, 3đội xởng và 6 phòng ban
Bằng việc đầu t chiều sâu cho các công cụ máy móc nhỏ,cầm tay,hiện
đại,bằng việc ký hợp đồng liên doanh để sử dụng các vật liệu thiết bị mới Bằng
Trang 5việc đầu t và tổ chức đào tạo lai cán bộ công nhân viên chức đã cập nhật kiến thức ,sử dụng tốt các vật liệu mới, công nghệ mới vẫn đảm bảo và phát huy uy tín thẩm mỹ và tiến độ hoàn thành Chỉ trong 5 năm 1995-1999 công ty đã đợc hởng 6 huy trơng vàng chất lợng cao cho các công trình: Biệt thự ngoại giao đoàn,nhà máy sữa Hà Nội, nhà máy đèn hình ORIO HANEL, chợ Đồng Xuân, trụ sở UBND thành phố Hà Nội, viện kỹ thuật xây dựng Hà Nội Công ty là một trong số ít đơn
vị đợc công nhận là đơn vị chất lợng cao
Bằng nhiều biện pháp để tích kiệm chi phí trong hoàn cảnh cạnh tranh gay gắt công ty vẫn đảm bảo lợi nhuận tăng Dành 70% số lợi nhuận sau thuế để tích luỹ vốn Vì vậy từ 2.7 tỷ vốn giao ban đầu đến năm 1999 công ty đã có 9.6 tỷ vốn chủ sở hữu Hết năm 2000 vốn chủ sở hữu của công ty hơn 10 tỷ: từ đó còn đóng góp cho ngân sách ngày càng lớn: Năm 1998 là 0.85 tỷ ,năm 1999 là 2.56 tỷ đồng
và năm 2000 là 2.7 tỷ đồng Việc đầu t vốn để đầu t thực thi các dự án kinh doanh nhà cũng là một thành công
Với những biện pháp nh vậy trong thời kỳ đổi mới công ty đã thu đợc những thành quả đáng tự hào:nguồn: Báo cáo thành tích công ty đạt đợc từ năm
Năm 1997 Các chỉ tiêu công ty bị giảm do khủng hoảng kinh tế thế giới
va khu vực đã ảnh hởng trực tiếp đến Việt Nam nói chung và công ty nói riêng.Cụ thể công ty đã ký đợc 2 hợp đồng giá trị 5.3 ty đồng với chủ đầu t là công ty TNHH phát triển Nội Bài của tập đoàn NORTHEN ETNGT của Malaysia, song do nguyên nhân trên nên không đợc thực hiện
Năm 1998 công ty đợc thành phố tặng bằng khen
Trong 5 năm có 6 công trình đợc tặng huy trơng vàng chất lợng cao
Trang 6 Đảng bộ công ty liên tục đợc công nhận là đảng bộ trong sạch vững mạnh.
Công tuy thực hiện đợc công tác từ thiện xã hội đợc gần 70 triệu đồng, xây dựng đợc nhiều nhà tình nghĩa cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn
3.2 Nhiệm svụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Thi công xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, xây dựng trờng học , các khu công nghiệp
Lập dự án các khu đất để kinh doanh bán nhà nh: Dự án nhà Lạc Trung ,Nhân Chính ,Mai Hơng ,Thịnh Liệt
Liên doanh với các tập đoàn RENONG-MALASIA để xây đựng dự án khu phát triển đờng bộ Nội Bài-Sóc Sơn gồm: Khu công nghiệp Sóc Sơn Hà Nội,nghỉ ngơi sân golf,khu du lịch diện tích 300ha
Lập dự án và xây dựng các khu đô thị mới bao gồm nhà biệt thự, chung c, các khu vui chơi, phúc lợi công cộng ,dự án đô thị Nam Trần Duy Hng 40 ha
Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ
Để thực hiện nhiệm vị của mình trong cơ chế thị trờng, công ty chấp nhận
sự cạnh tranh trong đấu thầu các công trình có vốn của nhà nớc và vốn nớc ngoài
Trong công ty,việc tổ chức khoán chi phí cho các xí nghiệp và đợc quy định
nh sau:
Đối với các công trình do công ty nhận trực tiếp của bên A, công ty sẽ cân
đối và giao cho các xí nghiệp xây dựng trên cơ sở căn cứ vào điều kiện và khả năng của các xí nghiệp xây dựng.Phòng kế hoạch tổng hợp đợc sự uỷ quyền của giám đốc công ty tiếp xúc với bên A ký hợp đồng ,nhận hồ sơ tài liệu,giải quyết các thủ tục mặt bằng, điện nớc thi công
Đối với các công ty do các xí nghiệp tự tìm kiếm thì các thủ tục trên do xí nghiệp trực tiếp tiến hành làm và giao hồ sơ lu tại phòng kế hoạch tổng hợp của công ty
Phòng kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ hớng đẫn, đôn đốc và thông qua hợp
đồng trớc khi trình giám đốc ký
Trang 7Sau khi có đầy đủ các thủ tục để có thể thi công đợc,xí nghiệp xây dựng phải lập tiến độ,biện pháp thi công đợc giám đốc duyệt mới ký lệnh khởi công.
Về vật t: Chủ yếu công ty giao cho các xí nghiệp tự mua ngoài theo yêu cầu
thi công
Về máy thi công : Công ty có nhiều cố gắng trong việc trang bị máy móc
nhămg giảm bớt sức lao động của công nhân cũng nh đẩy nhanh tiến độ sản xuất: Máy đầm bàn, máy đầm đùi, búa phá bê tông và giao cho các xí nghiệp tự…quản lý
Bên cạnh đó, công ty vẫn phải thuê một số loại máy thi công bên ngoài nhmáy ép cọc, máy phun bên tông, cẩu lớn, nhỏ …
Về nhân công : Cùng với số công nhân trong biên chế của công ty ,nếu
nhu cầu sản xuất cần thì công ty thuê ngoài theo hợp đồng
Về chất lợng công trình: Giám đốc xí nghiệp và các cán bộ kỹ thuật tại xí
nghiệp chính là đại diện xí nghiệp phải chịu trách nhiệm cá nhân trớc giám đốc công ty về chất lợng công trình và đảm bảo an toàn lao động
Về an toàn và bảo hiểm lao động; Xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện công tác an toàn và bảo hiểm lao động theo chế độ hiện hành của nhà nớc và quy định của công ty dới sự giám sát thờng xuyên của phòng kỹ thuật công ty
4 Tổ chức quản lý của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Căn cứ vào đặc thù của sản phẩm xây lắp, đặc điểm quá trình thi công xây lắp, công ty xây dựng công nghiệp đã tổ chức quản lý và đội ngũ lao động cho phù hợp với quá trình thành 3 cấp có trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật và đợc huấn luyện qua các lớp quản lý do bộ xây dựng mở Hiện nay công ty có 531 cán
bộ công nhân đợc biên chế thành 6 xí nghiệp ,3 đội xởng phục vụ và văn phòng công ty
Tại mỗi xí nghiệp đều có một giám đốc phụ trách chung,phó giám đốc là kỹ
s chính, 1 nhân viên thống kê kế toán,3 nhân viên kỹ thuật.Công ty gồm có 6 xí nghiệp Nhiệm vụ của xí nghiệp này là thi công các công trình mà mình thắng thầu hoặc đợc chọn thầu
Trang 8Cùng với các phòng ban công ty tham gia đấu thầu tìm kiếm công việc và tổ chức hoạch toán nội bộ thành chi phí mình đã nhận khoán ,tổ chức thanh toán với bên A các khối lợng công việc mà mình hoàn thành.
Khối phục vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội gồm có : xởng mộc, đội điện nớc.Tại mỗi đơn vị phục vụ này đều có một tổ trởng, một nhân viên
và một nhân viên kỹ thuật Nhiệm vụ của khối phục vụ là hoàn thành các công việc phục vụ cho sản xuất lắp đặt các công trình
Ví dụ:
+ Xởng mộc gia công cửa
+ Đội máy phục vụ các phơng tiện,máy thi công
+ Đội điên nớc hoàn thành các khối lợng về điện và cấp thoát nớc
Văn phòng công ty gồm 5 phòng ban.Mỗi phòng ban gồm có 1 trởng phòng
và một số cán bộ nghiệp vụ Mỗi phòng ban là một đầu mối nằm trong cơ cấu tổ chức của công ty.Quan hệ giữa phòng ban và các xí nghiệp ngang nhau về chức năng và nhiệm vụ Còn về chuyên môn và nghiệp vụ thì phòng là cấp trên của xí nghiệp Các xí nghiệp phải chấp nhạn sự kiểm tra đôn đốc hớng đẫn của các phòng ban công ty về kỹ thuật,quản lý kinh tế
Ban giám đốc cùng các phòng chức năng điều hành hoạt động sản xuất thi công xuống các xí nghiệp.Mỗi xí nghiệp đều đợc quyền chủ động giao vật t, thuê nhân công ngoài nếu thiếu
Bố trí lao động, giao quyền chủ động có kết hợp kiểm tra đôn đốc nh vậy đã giúp cho các xí nghiệp có khả năng đảm nhiệm thi công các công trình một các
độc lập.Và mỗi xí nghiệp là một mắt xích cùng với các phòng chức năng của công
ty tìm kiếm thị trờng việc làm Sau khi thắng thầu hoặc chọn thầu, công ty tiến hành ký hợp đồng xây dựng với đơn vị chủ đầu t.Căn cứ vào hợp đồng đã ký và căn cứ vào năng lực của các xí nghiệp công ty sẽ giao kế hoạt sản xuất thi công cho các xí nghiệp trên cơ sở các đơn giá định mức giao khoán nội bộ của công ty
Tại các xí nghiệp xây dựng lại căn cứ vào nhiệm vụ của đơn vị mình và khả năng thực tế cua các tổ thợ thuộc xí nghiệp quản lý để phân công lại cho phù hợp Cuối tháng,xí nghiệp báo cáo khối lợng công việc của mình đã làm bằng báo cáo
Trang 9thực hiện sản lợng, báo cáo kết quả sản xuất xây dựng theo từng mức độ hoàn thành cua mỗi công trình (mỗi hợp đồng xây dựng).
Kế toán trưởng
Trang 10Hình 2: Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp xây lắp thiết bị và thơng mại
Tài liệu: quyển bộ máy quản lý công ty
Giám đốc Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội : Nguyễn Viết Vợng.Giám đốc xí nghiệp xây lắp thiết bị và thơng mại: Nguyễn Ngọc Dệp
Kế toán
trưởng Kết toán viên Nhân viên văn phòng thiết kếKỹ sư
Nhân viên kinh doanh
Thủ kho
Trang 11Nh÷ng cam kÕt vÒ qu¶n lý chÊt lîng cña c«ng ty.
Trang 12“ Chất lợng cao- tạo uy tín-thêm tin tởng” sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn các
đòi hỏi là con đờng đi lên đúng đắng của công ty thông qua chính sách chất lợng của mình Để đáp ứng và phát triển không ngờng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội cam kết
Xây dựng cơ sở và hệ thống quản lý chất lợng chủ động, kiểm soát chất ợng công trình sản phẩm xây dựng suốt qúa trình sản xuất,thi công từ công nhân trực tiếp đến các cấp quản lý kỹ thuật,chất lợng
l-Coi trọng đầu t chiều sâu,đổi mới công nghệ đi đôi với đào tạo mới đào tạo lại đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật quản lý.Nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế
Tiếp tục duy trì và thờng xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
5.2 Mục tiêu chất lợng của công ty
Giữ vững là công ty số 1 trong toàn ngành xây dựng
Phấn đấu duy trì các chất lợng đã đạt đợc
Đảm bảo kiểm tra công tác quản lý chất lợng kỹ thuật an toàn đến tay các cán bộ công nhân viên…
Tăng cờng đầu t trang thiết bị, đổi mới công nghệ xây lắp, áp dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào công nghệ xây dựng
Tiếp tục kện toàn đổi mới hệ thống tổ chức từ công ty đến các đơn vị trực thuộc.Đảm bảo mức thu nhập cao cho công nhân viên
II Hệ thống thông tin và nghiên cứu Maketing trông hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
1.Tầm quan trọng của hệ thống thông tin Marketing trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhấn mạng tầm quan trọng của việc bắt đầu lập kế hoạch marketing và chiến lợc theo quan điểm từ ngoài vào trong Những ngời quản trị doanh nghiệp cần phải theo dõi những lực lợng tơng đối lớn trong môi trờng marketing ,nếu muốn sản phẩm và thực tiễn marketing của mình luôn theo kịp với thời cuộc Điều đó có nghĩa là nhà quan trị có thể nắm đợc những mong muốn
Trang 13luôn thay đổi của khách hàng , những sáng kiến mới của đối thủ cạnh tranh , và kênh phân phối luôn thay đổi …? Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp phải coi trọng việc quản trị hệ thông thông tin.
Trong lịch sử kinh doanh từ lâu doanh nghiệp dã dành gần nh toàn bộ sự quan tâm của mình vào quản trị tiền, vật t, máy móc, hay con ngời Ngày nay các doanh nghiệp đã có nhận thức đợc ý nghĩa cực kỳ quan trọng của nguồn lực đó chính là thông tin cũng nh hệ thông thông tin Có rất nhiều những doanh nghiệp không hài lòng về những thông tin hiện có.Họ phàn nàn là không biết những thông tin quan trọng đợc lu dữ ở đâu trong công ty, việc nhận đợc quá nhiều thông tin
mà họ không có thể sử dụng đợc và quá ít thông tin mà họ thực sự cần thiết
Có ba bớc phát triển đã làm cho nhu cầu thông tin marketing lớn hơn bất kỳ thời gian nào trớc đây:
o Từ marketing địa phơng đến toàn quốc, rồi đến toàn cầu: Khi các công ty
mở rộng thị trờng về mặt địa lý thì các doanh nghiệp thì họ cần phải biết nhiều thông tin thị trờng hơn bao giờ hết
o Từ nhu cầu của của ngời mua đến mong muốn của ngời mua: Khi thu thập của ngời mua tăng lên thì họ trở lên khó tính hơn trong việc lựa chọn hàng hoá Ngời bán khó mà đoán trớc đợc phản úng của ngời mua đối với các tính năng ,kiểu dáng và các thuộc tính khác ,nếu nh họ không cần viện nghiên cứu marketing
o Từ cạnh tranh giá cả đến cạnh tranh phi gía cả : Khi ngời bán sử dụng phổ biến dán nhãn hiệu, tạo đặc điểm khác biệt cho sản phẩm , quảng cáo và kính thích tiêu thụ ,họ cần biết những thông tin về hiệu quả của thông tin
đó
Những yêu cầu do bùng nổ thông tin đã đợc phia cung ứng đáp bằng những công nghệ thông tin mới hùng mạnh 30 năm qua đã chứng kiến sự xuất hiện máy tính ,microphim,truyền hình cáp, máy sao chụp, máy Fax,máy ghi băng,máy quay
đĩa video , và các cuộc cách mạng khác trong việc sử lý thông tin.Tuy vậy các doanh nghiệp kinh doanh đều thiếu hiểu biết về về thông tin Nhiều doanh nghiệp không co các bộ phận nghiên cứu marketing Nhiều doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu nhỏ để dự báo thông thờng ,phân tích tình hình tiêu thụ và thăm dò
Trang 14theo từng đợt Một số công ty đã phát triển hệ thông thông tin tiên tiến cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin về hành vi của khách hàng tiêu dùng.
Những điều đó đã phần nào nói lên vai trò của hệ thống thông tin và nó là một yếu tố quan trọng dể đảm bảo doanh nghiệp chuyển từ nhu cầu của khách hàng sang mong muốn mua , và chuyển cạnh tranh bằng gái sang cạnh tranh phi giá…
Mỗi một thông tin có giá trị nó tạo cho doanh nghiệp những cơ hội trong kinh doanh cũng nh sự thành bại của doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay
2 Nhu cầu thông tin và nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
2.1 Nhu cầu thông tin của công ty xây dựng công nghiệp
Vai trò về thông tin rất quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp Nhận biếtb đợc tầm quan trọng đối với việc kinh doanh, do vậy doanh nghiệp cần thiết lập hệ thông tin marketing nhằm đáp ứng nhu cầu trong thời đại mới
Những thông tin cần thiết nh và có giá trị liên quan đến hoạt động của công ty
Công ty có thể phạm những hai sai lầm liên quan đến thông tin.Có thể công
ty thu thập quá nhiều thông tin hoặc quá ít thông tin Các giả quyết vấn đề này là
đa ra một mô hình những nguồn lực trong môi trờng vĩ mô và môi trờng tác nghiệp của công ty có ảnh hởng đến doanh số, chi phí và lợi nhuận Những nhà kinh doanh trong công ty có thể gặp những câu hỏi: họ thờng đa ra những quyết định gì và họ phải cần biết những gì và họ cần phải biết những gì để đề ra những quyết
định có giá trị và có cơ sở Nh vậy mô hình thông tin phải là cầu nối giữa những gì doanh nghiệp cần biết với những gì khả thi về mặt kinh tế
Có ba loại thông tin chính phần lớn cần thiết cho phần lớn mọi công ty.Các loại thông tin cần thiết
Trang 152 Môi trờng tác nghiệp.
Thông tin về khách hàng
Thông tin về đối tác
Thông tin về đối thủ cạnh tranh
3 Môi trờng công ty.
Thị phần và doanh số của công ty
Các đơn đặt hàng của công ty với nhà cung cấp
Và các đơn hàng của khách hàng công ty
Chi phí của công ty
Lợi nhuận trên khách hàng, sản phẩm , khúc thị trờng kênh phân phối, quy mô của dự án mà công ty tham gia Mội vài thông tin khác.…
Mỗi thông tin có những giá trị khác nhau, phục vụ cho một mục đích khác nhau mà công ty cần đến
Nh những thông tin về môi trờng vĩ mô Trong đó có thông tin nhân khẩu học là thông tin quan trọng của công ty xây dựng bởi.Thông tin nhân khẩu học giúp công ty nhìn thấy tốc độ xây dựng theo nhịp đội tăng dân hay những tụ điểm tại những thành phố, việc mở rộng thành phố, vần đề quy hoạch đất Những thông tin này tạo điều kiện cho công ty khai thác về khách hàng tại vùng đó, cũng nh những nhà đầu t vào những công trình di dân nh đờng xá , cầu cống, nhà di dân ra các vùng đợc thành phố hoặc tỉnh quy hoạch
Thông tin về kinh tế: Công ty nhìn thấy tốc độ tăng trởng của vùng, trong
điều kiện đó vùng có thể tích luỹ về kinh tế , xây dựng cơ sở hạ tầng, đờng xá khách sạn, trung tâm giả trí tạo điều kiện cho phát triển trong vùng…
Những thông tin về đôí tác của công ty: Nhu cầu về đối tác quan trọng bởi công ty xây dựng công nghiệp là công ty xây dựng do đó luôn phải tham gia trong quá trình đấu thầu dó đó kết quả của đấu thầu đạt đợc kết quả thì phần đối tác quan trọng Bởi đối tác sẽ cung cấp thiết bị, máy móc, nguyên liệu trong quá trình xây dựng.Đối tác trở thành nhà cung ứng các nguyên liệu nh xim măng, thiếp, thiết bị điện điện tử……
Còn rất nhiều những thông tin có mặt giá trị nh nghiên cứu khách hàng, giúp cho công ty đạt đợc thành công , tạo chỗ đứng trong ngành xây dựng
Trang 162.2 Nghiên cứu khách hàng
Những thông tin cần thu thập đợc tạo thành một hệ thống thông tin trong công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.Trong đó nghiên cứu khách hàng Trong đó
có hai loại khách hàng đó là khách hàng đang là khách hàng và loại khách hàng đó
là khách hàng tiềm năng tại các vùng tại Hà Nội hay các tỉnh Trong ngành xây dựng việc có đợc những hợp đồng từ khách hàng đem lại mới tạo ra doanh thu cho công ty
Khách hàng mà công ty tìm hiểu đó là các doanh nghiệp trong và ngoài nớc
có nhu cầu xây dựng để công ty tìm hiểu tiềm năng về tài chính của công ty, mức vốn đầu t vào công trình của khách hàng,tạo điều kiện cho công ty dự trù tính đợc những quy mô của gói thầu để chọn những đối tác tạo thế mạch cho việc bỏ thầu thành công, chọn dợc mức giá hợp lý có lợi cho công ty
Những khách hàng mà công ty tìm kiếm thông tin, công ty phải có nhân viên nghiên cứu thị trờng tại các vùng , báo cáo tốc độ xây dựng.Tìm kiếm những
dự án cao tầng, khu công nghiệp, khu chế xuất ,tìm kiếm khách hàng tại những nơi quanh Hà Nội nh Hải Dơng Hải Phòng, Quảng Ninh,, Việc nghiên cứu khách hàng sẽ đem lại cho công ty một chỗ đứng lâu dài bới càng ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh tham gia vào ngành,cũng nhu những dự án thu hẹp lại Trong đó công ty có thể điều phối đợc nhân lực, công nghệ để mở rộng quy môi sản xuất , cũng nh hoàn thành tiến độ trong quá trình sản xuất
Trong điều kiện hiện nay thì thông tin về khách hàng ngày càng khó khăn bởi trong điều kiện địa lý, cũng nh nhân lực của công ty còn những hạn chế , việc
bỏ qua những khách hàng xa là điều không tránh khỏi ,những dự án ở các tỉnh nh
là dân sinh, khu công nghiệp ở các thành phố tỉnh bị bỏ ngỏ mà công ty xây dựng công nghiệp không khai thác hết
Với tốc độ hoà nhập nh hiện nay tại các tỉnh Hà Tây, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dơng,… là những tỉnh đang phát triển cơ sở hạ tầng, đó là cơ hội để tìm kiến khách hàng trong thời gian tới , tạo liên kết các đối tác tại các tỉnh, với công nghệ hiện có thì công ty sẽ mở rộng đợc quy mô
Trang 17Chơng II Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng
tổ chức thu thập thông tin - Nghiên cứu khách hàng
của công ty xây dựng công nghiệp - Hn
I Kết quả hoạt động kinh doanh
1.Năng lực tài chính của công ty xây dựng Hà Nội
1.1 Tình hình tài chính của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Tình hình phát triển và trởng thành của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội từ năm 1998 đến nay (nguồn báo cáo tăng trởng và phát triển phòng d báo)
Bảng 1: Bảng báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Phân tích tài liệu báo báo kinh doanh
Trang 18Nộp ngân sách ngày tăng ; bình quân 57%.
Lợi nhuận ngày càng tăng : Bình quân tăng 119%
Thu nhập của ngời lao đông tăng bình quân 10%
tích luỹ vốn tăng gần gấp 4 lần so với vốn giao thầu ( tính hết năm 1999)
Thu nhập ngời lao động: Tăng tơng đối là 103.2% , tăng tơng đối 50.000 ời/tháng.Giải quyết đợc vấn đề trả lơng cho công nhân viên,khuyến khích nhân viên làm việc tốt, có những sáng kiến làm lợi cho công ty
đ/ng-Vốn chủ sở hữu tăng: Tăng tơng đối : 80/20.3=394% Tăng tuyệt đối; 20.3=59.7 tỷ Điều này chứng tỏ vốn chủ sở hữu tăng rất nhanh trong những năm qua nhờ thi công nhiều công trình lớn
80-Thu nhập: Tăng tơng đối là: 250% tăng tuyệt đối là 2032-810=1222 triệu đồng
Tình hình chung cho thấy mức độ tăng các chỉ số ngày càng tăng bởi công
ty đang thi công nhiều những công trình lớn có giá trị Do đó đã tạo ra doanh thu
và thu nhập cao trong những năm gần đây, đó là kết quả khả quan của công ty trong thời điểm hiện nay
Những công trình trong năm 2002:
Trang 19 Đang trình duyệt báo có NCKT cho dự án nhà cao tầng và dịch vụ so 5 Nguyễn Trí Thanh và Đông Nam Đờng Trần Duy Hng.Dự án khởi công ngày 1/2003.
Thực hiện đầu t thiết bị thi công năm 2002 là 2.4\2.4=100%
Lợi nhuận:10.000 triệu đồng
Thu nhập lao đông : 1.5 Tr/ngời/tháng
Thực hiện dự án Simco,nhà N6C,dự án khu quần ngựa …
Đạt chỉ tiêu về chất lợng SP ISO 9001 và 2000 Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội ngày càng phát triển ổn định và bền vững
1.3 Những công trình hiện đang thi công
Hiện nay Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội đang thực hiên thi công các công trình mà mình chúng thầu trong thời gian hiện nay trên địa bàn Hà Nội
Trang 201.4 Cơ hội và thách thức của công ty trong thời gian tới
1.4.1 Cơ hội
Hiện nay nớc ta đang phát triển cơ sở vật chất hạ tầng rất lớn do đó công ty hoạt động trong ngành xây dựng là một lợi thế rất lớn để công ty phát triển trong thời gian tới
Công ty đã và đang tạo ra chỗ đứng trong ngành của mình đó là lợi thế về phía công ty Công ty xây dựng công trình chất lợng cao đảm bảo thời gian hoàn thành công trình đúng thời hạn.Thực tế cho thấy công ty đã nhận đợc những dự án quan trọng do vốn của nhà nớc cũng nh nớc ngoài đó là bằng chứng chứng minh công ty đang làm ăn có hiệu quả
Công ty liên doanh liên với một số công ty nớc ngoài tận dụng lợi thế công nghệ nớc ngoài trong việc chuyển giao công nghệ cho mình hoàn hiện kỹ thuật xây dựng
Công ty có tiềm năng phát triển ra nớc ngoài với những thị trờng nh Lào, Campuchia là những n… ớc đang phát triển nh nớc ta
1.4.2 Thách thức
Đứng trớc những có hội đó là những thách thức rất lớn
Môi trờng cạnh tranh trong ngành : Đó là các công ty về xây dựng nh sông
đà hay những công ty liên doanh Hanoximex Với những thiết bị hiện đại là trở…ngại lớn cho công ty
Nguồn tài chính: Vốn chủ sở hữu, vốn lu động, vốn cố định cũng nh tín dụng của công ty còn hạn chế điều này ảnh hởng lớn đến đấu thầu những công trình hàng trăm tỷ đồng
Cơ chế quản lý của công ty còn kém, trình độ đội ngũ cán bộ còn hạn chế
do đó với quy mô xây dựng nh hiện nay thì không thể đáp ứng đợc cha hình thành các phòng ban dự báo về xây dựng
1.5 Cơ sở vật chất của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
1.5.1 Cơ sở trong các phòng ban công ty
Máy tính đã và đang đợc ứng dụng tại công ty Mỗi phòn ban đã đợc cung cấp những trang thiết bị làm việc.Với những máy tính tốc độ cao cùng với máy in hiện đại đáp ứng nhu cầu trang thiết bị cho bộ phận cán bộ trong cơ quan Cùng
Trang 21vắi trang bẺ cĨc thiỏt bẺ vÙn phßng nh bÌn, ghỏ còng nh mỡi trêng lÌm viơc thuẹn tiơn ợỈ lÌm cho nÙng xuÊt lao ợéng tÙng thởm.
VÝ dô: TÓi cĨc phßng ban ,còng nh trong xÝ nghiơp : cã 3 mĨy tÝnh tèc ợé cao dĩng cho kỏ toĨn mĨy, kü s thiỏt kỏẨ
1.5.2 CŨ sẽ vẹt chÊt tÓi cỡng trêng.
Cỡng nghơ ợîc sö dông tÓi cĨc cỡng trêng rÊt nhiồu nhƠng quy trÈnh cỡng nghơ mắi nh quy trÈnh lÙn bộn liởn hîp mÙc tÝt
MĨy trén bở tỡng vÌ mĨy trén vƠa 20 MĨy
MĨy ợđm cãc,MĨy vẹn thÙng 33 MĨy
MĨy cẻu thiỏu nhi,MĨy ca 5 CĨi
MĨy cẻu ADK-125.Ren èng nắc 4 CĨi
Mçi mĨy cã mét quy trÈnh vẹn hÌnh mĨy, nhƠng quy t¾c sö dông riởng hay cã chỏ ợé bộo trÈ , bộo dìng cho tõng loÓi mĨy TĨc dông cĐa mĨy
nh ợãng Ưp cảc bở tỡng, ợÌo ợÊt,lãt mãng,l¾p ghƯp èng nắc
2 Quy trÈnh ợÊu thđu
ớÊu thđu lÌ cỡng viơc cỡng ty phội lÌm trắc khi xờy dùng cỡng trÈnh ớờy chÝnh lÌ thĨc thục ợđu tiởn cĐa quĨ trÈnh xờy dùng
Mỡ hÈnh quy trÈnh ợÊu thđu : (TÌi liơu vồ quy trÈnh ợÊu thđu cỡng ty)
Giội thÝch :
Quy trÈnh ợÊu thđu gạm cĨc bắc sau:
Bắc 1: Phßng kỏ hoÓch xĨc ợẺnh nguạn thỡng tin vÌ dù bĨo thỡng tin tiỏn
ợỏn xem xƯt khộ nÙng vÌ cđn ợèi tĨc liởn doanh nỏu cđn, vÌ quộn lý hạ sŨ nÙng lùc khi cđn liởn doanh
Bắc 2: Khi chĐ ợđĩ t göi th mêi thđu ợỏn phßng kỏ hoÓch mua hạ sŨ vÌ lẹp
kỏt hoÓch chẻn bẺ hạ sŨ dù thđu
Bắc 3: Phßng kỏ hoÓch sau khi lẹp kỏ hoÓch chuẻn bẺ hạ sŨ dù thđu thÈ
thỡng bĨo xuèng cĨc phßng khĨc chuẻn bẺ mải hạ sŨ cho gãi thđu Ố phßng tÌi vô chuẻn bẺ vèn Ố phßng kü thuẹt chuộn bẺ thiỏt bẺ vẹt t, cỡng nghơ- phßng tă chục quộn lý bé phẹn nhờn viởn tham gia vÌo ợÊu thđu-vÌ cuèi cĩng ợỏn cĨc xÝ nghiơp trîc thuéc chuẻn bẺ nguạn lùc ợố dù thđu
Trang 22Cuối cùng tất cả phòng tài vụ,kỹ thuật, tổ chức, xí nghiệp trình để giám
đốc duyệt giai đoạn cuối
Bớc 4: Phòng nguyên cứu khả năng thực hiện tìm ra tính khả thi của dự án
khi phân tích thông tin,cùng với ban giám đốc ra quyết định có tham gia nộp hồ sơ
dự thầu và tham gia vào qúa trình mở thầu
Bớc 5: Khi có quyết định
Trờng hợp1: Trợt thầu thì các phòng ban phải phân tích nguyên nhân.
Trờng hợp 2: Trúng thầu thực hiện triển khai xây dựng công trình:
Trang 23Hình 4: Sơ đồ đấu thầu
Dự báo thông tinXem xét khả năngNộp hồ sơ năng lựcThư mời thầuMua hồ sơ
Lập kế hoạch chuẩn
bị hs sự thầu
Liên doanh(nếu cần)
Tham gia mở thầu
Triển khai thực hiện
Trúng thầuP.Tích Ng.Nhân
Trượt thầu
Kết quả
Xí nghiệp độiChủ đầu tư
Trang 243 Giới thiệu quá trình thực hiện gói thầu SIMCO( Công trình:Trụ sở giao dịch và cửa hàng giới thiệu sản phẩm công ty thép và vật t công nghiệp địa chỉ xã mỹ đình- huyện Từ Liêm- Hà Nội)
3.1 Giới thiệu
Chủ đầu t là nhà thầu SIMCO:
Giá trị gói thầu: 200 tỷ đồng
Các nhà thầu tham gia đấu thầu là :
Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nôi
Công ty xây dựng sông đà
Công ty Hanoximex
Kết thúc đấu thầu công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội trúng thầu dự
án
3.2 Bảng tổng hợp kinh phí: trong phần phụ lục
Hạng mục: Phần lắp đặt hệ thống cấp thoát nớc,điện và trụ sở văn phòng
điều hành
Phần thoát nớc: (Nguồn từ bảng tổng hợp chi phí phần thoát ở phòng kế
toán)
Giải thích:
Phần nớc gồm nội dung công việc nh sau( Tài liệu ở phần phụ lục)
- Hệ thống cấp nớc: gồm các linh kiện các loại; ống tráng kẽm,cút thép
tráng kẽm,tê thép tráng kẽm, côn thép tráng kẽm,van một chiều, van trặn ,rắc co thép tráng kẽm,răng kép thép tráng kẽm, máy bơm ý 22kw,Đồng hồ đo áp lực,măng sông các loại, vật liệu phụ băng tan,sơn :…
Vật liệu: 68.665.054 VND,nhân công 10.384.864 VND, máy:1.763.664 VND
- Phần thoát gồm : ống PVC các loại, măng sông các loại,cút PVC,cút xiên
PVC các loại,tê xiên,vuông,thông tắc các loại, côn PVC các loại,bình nóng lạnh 501-2.5 kW, lavabo+gơng,xí bệ+hộp dựng giấy,tiểu treo,vòi sen,bể IONX …
-Phần thoát: vật liệu: 86.011.733 VND, nhân công 9.372.435 VND,máy
88.084 VND
- Tổng cộng hai phần:
Trang 25Vật liệu: 154.676.787,nhân công 19.757.299, máy 88.084.
Nhìn vào bảng tổng chi phí phần thoát với tổng các chi phí chung là 25.289.061VND.Thu nhập chịu thuế tính trớc 12.405.198 VND, thuế giá trị gia tăng đầu ra : 11.897.712VND, Giá dự toán lắp đặt sau thuế là 249.851.959 VND
Nhìn vào bảng tổng chi phí phần thoát với tổng các chi phí chung là 56.029.820 VND.Thu nhập chịu thuế tính trớc 35.189.410 VND, thuế giá trị gia tăng đầu ra ;33.749.844 VND, Giá dự toán lắp đặt sau thuế là 708.746.714 VND
II Các hoạt động thu thập thông tin và nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
1 Các hoạt động thu thập thông tin của công ty
Hình 5: Phòng kinh doanh thu thập những thông tin.
o Nhà mời thầu: Gồm có nhng thông tin về dự án đầu t, quy mô xây dựng
và một số thông tin khác về công ty
o Các xí nghiệp có những thông tin: Nhà cung cấp các thiết bị mà các xí nghiệp chịu trách nhiệm nh điện, nớc, mộc, xây dựng, đào, san lấp mặt bằng Xí nghiệp có những thông tin về nhân lực do chính xí nghiệp điều hành, các trang thiết bị…
o Phòng kinh doanh thu thập các thông tin về nhà cung cấp lớn cho doanh nghiệp, và từ phòng hợp tác đầu t trong điều kiện quy mô công trình lớn ngoài khả năng của doanh nghiệp
2 Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp
Phòng kinh doanh
Nhà mời thầu
Các xí nghiệp1,2,3,4
Nhà cung cấp
Phòng hợp tác đầu tư
Trang 26Khách hàng tự tìm đến công ty nhờ vào uy tín là chính, công ty cha phải mất nhiều công để tìm lấy khách hàng cho mình Những thực tế cho thấy những hợp đồng nhỏ luôn đợc các xí nghiệp trực thuộc công ty xây dựng ngoài những công trình lớn mà công ty đang thi công Giám đốc xí nghiệp là ngời tìm kiếm khách hàng cho riêng mình, tự hoạch toán lấy, cũng nh tìm nhà cung ứng hợp lý nhất, tận dụng nguồn nhân lực bên ngoài Điều đó nói lên rằng việc nghiên cứu khách hàng cha đợc coi trọng tại các ban lãnh đạo của công ty.
Với uy tín chất lợng nh hiện nay công ty vẫn là công ty hàng đầu trong xây dựng, luôn đạt đợc những chủ tiêu mà nhà nớc đặt ra, đó là nộp ngân sách đầy đủ năm nay cao hơn năm trớc và đạt đợc những doanh hiệu cao quý do nhà nớc trao tặng
III Đánh giá những thành công và tồn tại trong công ty xây dựng công nghiệp
Trong thời gian hiện nay công ty đang thi công ,tiếp tục thi công những công trình trong dự án, do vậy công ty vẫn đảm bảo hoàn thành những chỉ tiêu mà nhà nớc giao cho.Đó là điều mà công ty mong muốn
Trong thời gian tới,với khả năng cạnh tranh của các công ty rất lớn càng ngày khách hàng của công ty giảm vì công ty không tìm hiểu, kiếm khách hàng trong tơng lai.Thị trờng xây dựng hiện nay đang lớn,nhng không phải bất cứ công
ty nào cũng có thể dành đợc những dự án mang một quy mô lớn, do vậy điều cấp bách hiện nay là công ty phải xây dựng hệ thống thông tin,cũng nh hệ thống thông tin Marketing để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm khách hàng, tạo điều kiện cho công ty chiếm đợc thị phần trong ngành,cũng nh khả năng cạnh tranh của công ty
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, công ty nào nắm đợc thông tin nhanh thì công ty đó thành công Với những doanh nghiệp trên thành công, công ty có hệ thông tin nhanh nhậy nhất, tạo ra điều kiện cho nhà quảng trị ra quyết định
…