1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRẢ lời câu hỏi CUỘC THI VIẾT “tìm HIỂU HIẾN PHÁP nước CỘNG hòa xã hội CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”

21 1,6K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỘC THI VIẾT “TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” Câu 1. Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào? Trả lời: Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp. Cụ thể như sau: Bản Hiến pháp đầu tiên là năm 1946: Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, ngay sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ Lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề về sự cần thiết phải có một bản Hiến pháp cho Nhà nước Việt Nam. Ngày 9.11.1946, Hiến pháp năm 1946 được Quốc hội Khóa I chính thức thông qua tại Kỳ họp thứ 2. Hiến pháp năm 1959: Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và từng bước đi lên xây dựng CNXH, miền Nam tạm thời đặt dưới sự kiểm soát của Mỹ Ngụy. Ngày 31.12.1959, bản dự thảo Hiến pháp đã được Quốc hội khóa I thông qua tại kỳ họp thứ 11 và ngày 01.01.1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký lệnh công bố Hiến pháp năm 1959. Hiến pháp năm 1980: Ngày 25.4.1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu ra Quốc hội chung của cả nước đã thành công rực rỡ. Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI quyết định đổi tên nước thành nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiến pháp 1980 được Quốc hội khóa VI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 1980, Hiến pháp năm 1980 là Tuyên ngôn của Nhà nước chuyên chính vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp của thời kỳ xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước. Hiến pháp năm 1992: Sau một thập kỷ được ban hành đã trở nên không phù hợp với tình hình thế giới, với những chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng. Chính vì vậy, ngày 15.4.1992, tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa VII, đã thông qua bản Hiến pháp mới (Hiến pháp năm 1992). Ngày 25.12.2001, tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội Khóa X đã chính thức thông qua Nghị quyết số 512001QH10 sửa đổi, bổ sung 23 Điều của Hiến pháp 1992. Hiến pháp năm 2013: Ngày

Trang 1

TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỘC THI VIẾT “TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”

Câu 1.

Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?

Trả lời:

Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp Cụ thể nhưsau:

- Bản Hiến pháp đầu tiên là năm 1946: Cách mạng tháng Tám năm 1945

thành công, ngay sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt NamDân chủ Cộng hòa, tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ Lâm thời, Chủ tịch HồChí Minh đã đặt vấn đề về sự cần thiết phải có một bản Hiến pháp cho Nhà nướcViệt Nam Ngày 9.11.1946, Hiến pháp năm 1946 được Quốc hội Khóa I chínhthức thông qua tại Kỳ họp thứ 2

- Hiến pháp năm 1959: Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, đất nước

tạm thời bị chia cắt thành hai miền, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và từngbước đi lên xây dựng CNXH, miền Nam tạm thời đặt dưới sự kiểm soát của Mỹ -Ngụy Ngày 31.12.1959, bản dự thảo Hiến pháp đã được Quốc hội khóa I thôngqua tại kỳ họp thứ 11 và ngày 01.01.1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký lệnh công

bố Hiến pháp năm 1959

- Hiến pháp năm 1980: Ngày 25.4.1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu ra Quốc

hội chung của cả nước đã thành công rực rỡ Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa

VI quyết định đổi tên nước thành nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 2

Hiến pháp 1980 được Quốc hội khóa VI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18tháng 12 năm 1980, Hiến pháp năm 1980 là Tuyên ngôn của Nhà nước chuyênchính vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp của thời

kỳ xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước

- Hiến pháp năm 1992: Sau một thập kỷ được ban hành đã trở nên không

phù hợp với tình hình thế giới, với những chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng.Chính vì vậy, ngày 15.4.1992, tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa VII, đã thôngqua bản Hiến pháp mới (Hiến pháp năm 1992)

Ngày 25.12.2001, tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội Khóa X đã chính thức thôngqua Nghị quyết số 51/2001/QH10 sửa đổi, bổ sung 23 Điều của Hiến pháp 1992

- Hiến pháp năm 2013:Ngày 28-11-2013, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ

6 đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thay thế choHiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)

Câu 2.

Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?

Trả lời:

- Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014

- Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 giữ nguyên 7 điều, bổ sung 12điều mới và sửa đổi 101 điều Với bố cục 11 chương, 120 điều (giảm 1 chương và

27 điều so với Hiến pháp năm 1992)

Hiến pháp năm 2013 có bố cục gọn và kỹ thuật lập hiến chặt chẽ, đáp ứngyêu cầu là đạo luật cơ bản, có tính ổn định lâu dài

Ví dụ về một số Điều cụ thể trong Hiến pháp

1 Điều 2- sửa đổi, bổ sung Điều 2

Trang 3

Tiếp tục khẳng định Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa;nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân Nhà nước do Nhân dân làmchủ, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân nhân.

Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát

giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và

tư pháp “Kiểm soát” là từ ngữ mới được xuất hiện trong bản Hiến pháp năm

2013 ( nêu ý nghĩa của việc kiểm soát quyền lực Nhà nước trong bối cảnh hiệnnay của nước ta)

2 Điều 3- sửa đổi, bổ sung Điều 3

Theo đó, Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền conngười, quyền công dân- đây là điểm mới tiến bộ ( Ngoài việc nêu điểm mới, tácgiả cần nêu bật ý nghĩa của những điểm mới này)

Điều 3- Hiến pháp năm 1992 Điều 3- Hiến pháp năm 2013

Nhà nước bảo đảm và không

ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi

mặt của nhân dân, thực hiện mục tiêu

dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,

dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc

sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều

kiện phát triển toàn diện; nghiêm trị

mọi hành động xâm phạm lợi ích của

Tổ quốc và nhân dân

Nhà nước bảo đảm và phát huyquyền làm chủ của Nhân dân; côngnhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảmquyền con người, quyền công dân; thựchiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh, mọi người

có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc,

có điều kiện phát triển toàn diện

3 Điều 4- sửa đổi, bổ sung Điều 4

Ngoài những quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam- đội tiên phong của giaicấp công dân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộcViệt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động

và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nềntảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” còn bổ sung quy định

“Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân,

Trang 4

chịu sự giám sát của của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về nhữngquyết định của mình”.

Đồng thời bổ sung thêm quy định “Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Namhoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”

Vị trí trong Hiến pháp

141, 142,

143, 144, 145

Ghép và giữ nguyên các Điều từ 141 đến 144, Điều

145 sửa đổi, bổ sung

Trang 5

21 Điều 21 73 Sửa đổi, bổ sung

Ngoài những điều trên, Hiến pháp năm 2013 còn nhiều điểm mới khác,người dự thi có thể lựa chọn, phân tích một trong các gợi ý nêu trên hoặc các Điềukhác đã được sửa đổi, bổ sung

Trang 6

Câu 3.

Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.

Trả lời:

- Điều 2- Hiến pháp năm 2013, quyền lực Nhà nước ta thống nhất là ởNhân dân Quan niệm thống nhất quyền lực nhà nước là ở Nhân dân thể hiện ởnguyên tắc “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân” Nguyên tắc nhấtquán này thể hiện xuyên suốt tinh thần Hiến pháp năm 2013, Điều 2- Hiến pháp

2013: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” và quyền lực Nhà nước là sự thống

nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nước trong việcthực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

Hiến pháp năm 2013 đã có một bước tiến mới trong việc phân công quyềnlực: Điều 69 về quyền lập pháp của Quốc hội; Điều 94 về Chính phủ thực hiệnquyền hành pháp; Điều 102 Tòa án nhân dân thực hiện quyền Tư pháp

Việc xác nhận các cơ quan khác nhau thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp và tư pháp là một sự đổi mới quan trọng, tạo điều kiện để làm rõ vị trí, vaitrò, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi quyền: Quyền lập pháp là quyền đại diện choNhân dân, thể hiện ý chí của quốc gia và do Quốc hội thực thực hiện, quyền hànhpháp là quyền tổ chức thực hiện ý chí chung của quốc gia do Chính phủ đảmtrách, quyền tư pháp là quyền xét xử, được nhân dân giao cho Tòa án và Việnkiểm sát nhân dân thực hiện độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Mặc dù có sự phân định 03 quyền nhưng cả ba quyền lập pháp, hành pháp,

tư pháp không hoàn toán tách biệt nhau mà ràng buộc lẫn nhau, cả ba quyền nàyphải phối hợp, phải hoạt động một cách nhịp nhàng trên cơ sở làm đúng, làm đủnhiệm vụ và quyền hạn mà Nhân dân giao cho mỗi quyền được Hiến pháp-đạoluật gốc của Nhà nước và xã hội quy định

Trang 7

Mục đích của việc phân công quyền lực nhà nước là để nhằm kiểm soátquyền lực Nhà nước, bảo đảm cho tính quyền lực của nhà nước và phát huy dânchủ xã hội chủ nghĩa chứ không phải là để thỏa hiệp hay chia rẽ quyền lực Nhànước giữa các quyền.

- Điều 3- Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện” Như vậy, quyền lực của Nhân dân còn được thể hiện ở việc

nhà nước đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân…

- Điều 6- Hiến pháp năm 2013: Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nướccủa mình bằng dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hộiđồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của nhà nước Điều này thể hiện,Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước của mình thông qua cơ quan quyền lựccao nhất của nhà nước là Quốc hội và cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

là Hội đồng nhân dân các cấp, thông qua việc bầu, lựa chọn đại biểu, đại diện chotiếng nói, nguyện vọng của người dân, hoạt động giám sát, hoạt động trưng cầu ýdân Ví du dụ: Việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân tham gia vào Dự thảo sửa đổiHiến pháp năm 1992… Mặt khác, Nhân dân còn thực hiện quyền lực Nhà nướcthông qua các cơ quan khác như hành pháp, tư pháp, Ủy ban mặt trận Tổ quốcViệt Nam…

- Hiến pháp năm 2013 đã bước đầu xây dựng các thiết chế để đảm bảoquyền kiểm soát của Nhân dân để Nhân nhân thực hiện quyền lực nhà nước củamình như: Khoản 8- Điều 74 về quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia,điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngcủa Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Khoản 7- Điều 70; Điều 117; Điều 118… Sự rađời của các thiết chế độc lập này nhằm tăng cường các công cụ để Nhân nhânkiểm soát quyền lực nhà nước trong bầu cử, sử dụng tài chính ngân sách nhà nước

và tài sản công một cách hiệu quả hơn

Trang 8

- Ngoài những điều trên, xuyên suốt bản Hiến pháp năm 2013 là tinh thầnphát huy quyền lực và dân chủ của nhân dân, nhà nước pháp quyền của Nhân dân,

do Nhân dân, vì Nhân dân

Bên cạnh Điều 5 được xác định là định hướng cho công tác dân tộc, chínhsách dân tộc, lĩnh vực dân tộc, công tác dân tộc còn được quy định cụ thể trongcác Điều 42, 58, 60, 61, 75 của Hiến pháp 2013, cụ thể:

- Về quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu

số được quy định tại Điều 42 Hiến pháp: “Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp”.

- Về lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng

có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được khẳng định tại khoản 1 Điều

58 của Hiến pháp: “1 Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.

- Về lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp tiếp tục khẳng định tại khoản 1 Điều 60

nguyên tắc: “1 Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại”.

- Về lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp quy định rõ hơn các chính sách ưu tiên:“2 Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý.

Trang 9

3 Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hoá và học nghề.”

- Về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng và Chủ tịch Hộiđồng dân tộc được làm rõ hơn, đề cao vai trò, trách nhiệm, quy định tại khoản 2,

khoản Điều 75 Hiến pháp: “2 Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

3 Chủ tịch Hội đồng dân tộc được mời tham dự phiên họp của Chính phủ bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc Khi ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của Hội đồng dân tộc.”

Thực hiện đúng nội dung nhất quán của Hiến pháp 2013 - văn bản có hiệulực pháp lý tối thượng của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhữngchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta đang hiện thực hóa mục tiêu màNghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khóa XI đề ra: Cộng đồng các dân tộc ViệtNam bình đẳng, đoàn kết, thương yêu, tôn trọng, giúp nhau cùng tiến bộ

Câu 5.

Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?

Trả lời:

1.Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992

(Sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân Một số ví dụ:

CHƯƠNG II QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

Trang 10

(ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

CƠ BẢN CỦA CÔNG

DÂN

- Đây không phải là sự thay đổi vị trí

từ chương V lên chương II một cách ngẫu nhiên mà là thể hiện tầm quan trọng của quyền con người trong Hiến pháp.

- Về tên chương: Hiến pháp năm 1992 tên là quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Hiến pháp năm 2013 nêu rõ quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Điều n ày cho thấy tư tưởng lập hiến khẳng định vị trí quan trọng của quyền con người.

Điều 50

Ở nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt

Nam, các quyền con

người về chính trị, dân

sự, kinh tế, văn hoá và

xã hội được tôn trọng,

thể hiện ở các quyền

công dân và được quy

định trong Hiến pháp

và luật.

Điều 14 (sửa đổi, bổ sung Điều 50)

1 Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2 Quyền con người, quyền công dân chỉ

có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn

xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

- So với Hiến pháp

1992 thì Hiến pháp năm

2013 quy định rõ quyền con người, quyền công dân tại các điều luật cụ thể trong Hiến pháp và quyền con người, quyền công dân chỉ bị hạn chế theo Luật định (chứ không thể bị giới hạn tùy tiện hay trong văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư )

- Hiến pháp năm 1992, chỉ mang tính chất thừa

Trang 11

nhận quyền con người thông qua các quyền công dân mà không quy định cụ thể cơ chế đảm bảo thực hiện quyền con người, quyền công dân Nhưng bản Hiến pháp năm 2013 đã quy định rất

rõ các quyền con người, quyền công dân được Nhà nước thừa nhận, bảo đảm thực hiện.

- Nếu Hiến pháp năm

1992 sử dụng thuật ngữ

“mọi công dân” tức là chỉ những người là công dân Việt Nam, có quốc tịch Việt Nam.

- Hiến pháp năm 2013

sử dụng thuật ngữ “mọi người” tức là đó là quyền con người, cho dù là người có quốc tịch Việt Nam, không quốc tịch đều được bình đẳng trước pháp luật Quyền con người gắn với yếu tố

tự nhiên, đã là con người sinh là là họ có quyền đó, Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm thừa nhận và bảo đảm thực hiện.

Ngày đăng: 01/04/2015, 22:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w