1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung chuyên đề “Đánh giá tình hình sạt lở và bồi tụ ven biển khu vực ĐBSCL bằng phương pháp viễn thám”

50 1,7K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 17,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chuyên đề “Đánh giá tình hình sạt lở và bồi tụ ven biển khu vực ĐBSCL bằng phương pháp viễn thám” Nội dung chuyên đề “Đánh giá tình hình sạt lở và bồi tụ ven biển khu vực ĐBSCL bằng phương pháp viễn thám”

Trang 1

Chủ nghiệm đề tài: Thành viên tham gia: Ths Phan Kiều Diễm Ths Nguyễn Thị Hồng Điệp

Ths Huỳnh Thị Thu Hương

Ks Trần Thanh Dân

Ks Nguyễn Thanh Nhã

Tháng 01/2013

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC

THEO DÕI TÌNH HÌNH SẠT LỞ BỒI TỤ VEN BIỂN KHU VỰC ĐBSCL SỬ DỤNG VIỄN THÁM VÀ

CÔNG NGHỆ GIS

Trang 3

Tổng quan tình hình xói lở và bồi tụ

• Xói lở bờ biển diễn ra dọc 3.260

km bờ biển Việt Nam

• Khoảng 25% bờ biển của các tỉnh

miền Bắc và miền Trung, cường

độ hơn 100m mỗi năm

• Phía Nam ĐBSCL: Gò Công Đông

(tỉnh Tiền Giang), Hiệp Thành,

Duyên Hải (tỉnh Trà Vinh), Hà

Tiên (tỉnh Kiên Giang) (Theo

Barry Clough, 2010 )

Trang 4

• Cà Mau: xói lở xảy ra khá

nghiêm trọng bờ biển Đông, từ

cửa sông Gành Hào đến bãi Khai

Long Nguyễn Văn Lập, 2011

• Kiên Giang: từ Mũi Nai (Hà Tiên) đến

Tiểu Dừa (An Minh).

• Bến Tre: 1965-1989, khoảng 4km bờ

biển từ cửa Đại đến cửa sông Cống Bé

tốc độ xói lớn nhất khoảng 20m/năm

Cửa Ba Lai, bồi ra khoảng 1,2km, tốc độ

lấn biển khoảng 50m/năm

Tình hình sạt lở, bồi tụ phức tạp

Trang 5

Tổng quan tình hình nghiên cứu

• Đường bờ được định nghĩa là đường biên giữa đất và

nước (Alesheikh et al., 2006)

• Từ năm 1807 đến 1927, tất cả các bản đồ đường bờ được thành lập thông qua khảo sát thực địa

• Năm 1927, ứng dụng của ảnh hàng không trong lĩnh vực sạt lở được công nhận

• Từ năm 1927 đến 1980, ảnh máy bay được sử dụng xây dựng bản đồ đường bờ Tuy nhiên để thực hiện cho vùng rộng đòi hỏi số lượng ảnh hàng không lớn

(Lillesand, et al., 2004)

Trang 6

• Từ 1972, ảnh vệ tinh Landsat và các ảnh vệ tinh khác chụp trong khoảng bước sóng hồng ngoại, vùng đất

và nước tách biệt rõ trong khoảng bước sóng này

(Winarsoet, et al., 2001).

• Theo Claire Cassé, 2012, viễn thám có thể ứng dụng

để số hóa chính xác đường bờ trên khu vực rộng lớn

và thỏa mãn dữ liệu theo thời gian

Tổng quan tình hình nghiên cứu (tt)

Trang 7

• Nước bị hấp thu trong vùng bước sóng hồng ngoại trong khi thực vật và đất phản xạ mạnh trong vùng phổ này, chính điều này giúp chúng ta tách biệt và thành lập bản đồ phân bố không gian đất và nước

(Kumaravel et al., 2012)

• Đặc tính của nước, thực vật và đất được thể hiện rõ thông qua viễn thám, do vậy kênh phổ vùng nhìn thấy và hồng ngoại được sử dụng cho xây dựng bản

đồ đường bờ (DeWitt, et al., 2002).

Tổng quan tình hình nghiên cứu (tt)

Trang 8

Đặc vấn đề

- ĐBSCL: Tình hình sạt lở đang

diễn ra nghiêm trọng, đường bờ

biến động phức tạp Cần xác định

quy mô, xu hướng biến động

nhằm phục vụ cho công tác quy

Trang 9

Mục tiêu nghiên cứu

Theo dõi, đánh giá tình hình sạt lở, bồi tụ khu vực ven biển và vùng cửa sông Cửu Long ứng dụng ảnh viễn thám và công nghệ GIS

Kết quả phục vụ công tác đánh giá xu hướng bồi

tụ và sạt lở các vùng đất ven biển ĐBSCL, làm cơ

sở đánh giá tác động của sự biến đổi khí hậu đối với các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL

Trang 10

 Thu thập ảnh viễn thám Landsat.

 Viết báo cáo

Nội dung nghiên cứu (1)

Trang 11

Số hóa đường bờ, bước đầu xây dựng bản đồ sạt lở và bồi tụ

Chồng lắp, xây dựng bản đồ tình hình sạt lở vùng ven biển

(1995-2010)

Đối chiếu

Chỉnh sửa Bản đồ

Tính diện tích đất được bồi tụ và sạt lở vùng

ven biển khu vực nghiên cứu

Đánh giá tình hình sạt lở, bồi tụ khu vực nghiên cứu

Đối chiếu

Trang 12

 Chỉ số thực vật NDVI:

NDVI = (Kênh 4 - Kênh 3)/(Kênh 4 + kênh 3)

 Chỉ số nước NDWI (Normalized Difference Water Index)

NDWI = (Kênh 4 – Kênh 5)/(Kênh 4 + Kênh 5)

Trong đó, kênh 3, kênh 4, kênh 5 là phổ phản xạ của kênh đỏ, cận hồng ngoại và hồng ngoại sóng ngắn.

Theo Claire Cassé, 2012 hai phương pháp làm nổi bật đường bờ.

PP1: ((Kênh 2/Kênh 4) x (Kênh 2/Kênh 5)) + NDWI (1)

Nguồn : Theo Claire Cassé, 2012

Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

• Chuyển từ raster – vector

• Chuyển dạng vùng sang đường

Trang 14

- Bước 3 Phương pháp số hóa tự động đường bờ

Theo Claire Cassé, 2012, có hai phương pháp để rút trích đường bờ

(Kênh 2/Kênh 4) x (Kênh 2/Kênh 5) + NDWI (1)

- Bước 4 Kiểm tra thực tế

- Bước 5 Hoàn chỉnh kết quả và đánh giá diễn biến

đường bờ

Phương pháp nghiên cứu (3)

Trang 15

Ảnh gốc tổ hợp 543

• Chuyển từ raster – vector

• Chuyển dạng vùng sang đường

Trang 16

Kết quả thảo luận

Kết quả thu thập ảnh Landsat

STT Khu vực Năm đạt được

1 Khu vực 1 1995 2000, 2005 và 2010

2 Khu vực 2, 3 1995 2000, 2005 và 2010

3 Khu vực 4 1995, 2000, 2005, 2009 và 2012

Trang 17

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Tiền Giang

Khu vực ven biển từ Vàm Láng đến phía Bắc Cửa Tiểu, Tiền Giang

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Trang 18

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Tiền Giang (tt)

Khu vực ven biển xã Phú Tân, huyện Gò Công Đông, Tiền Giang

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Cửa Đại

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 19

• Khu vực ven biển tỉnh Tiền Giang: nhìn

chung, quá trình sạt lở chiếm ưu thế ,

• Riêng khu vực ven biển xã Phú Tân nằm giữa cửa Tiểu và cửa Đại quá trình bồi tụ chiếm ưu thế giai đoạn 1995-2000 nhưng sau đó cũng xãy ra quá trình sạt lở.

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 20

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Bến Tre

Khu vực ven biển từ xã Bình Thắng đến xã Thạnh Phước

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Xã Bình Thắng đến xã

Thạnh Phước (34km)

Sạt lở 184,8 239,3 100,4 Bồi tụ 366,5

Trang 21

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Bến Tre (tt)

Khu vực ven biển từ Bảo Thạnh đến Bảo Thuận

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Xã Bảo Thạnh đến xã

Bảo Thuận (10km)

Sạt lở 34,24 100,8 42,85 Bồi tụ 347,1 15,19 78,19

Hàm

Luông Hàm Luông Hàm Luông

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 22

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Bến Tre (tt)

Khu vực ven biển từ Tân Thủy đến Thạnh Hải (Sông Hàm Luông)

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Trang 23

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Bến Tre (tt)

Khu vực ven biển từ Thạnh Phong đến An Thuận

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Trang 24

Tỉnh Bến Tre: quá trình bồi tụ và sạt lở xãy ra phức tạp,

•Giai đoạn 1995-2000 hầu hết các khu vực ven biển tỉnh Bến Tre đều diễn ra quá trình bồi tụ,

•Giai đoạn 2000-2005 lại xãy ra quá trình sạt lở,

•Giai đoạn 2005-2010

-Một số khu vực diễn quá trình bồi tụ và sạt lở xen kẽ như khu vực xã Bình Thắng, Thạnh Phước khu vực Bảo Thạnh đến xã Bảo Thuận,

-Một số khu vực sạt lở chiếm ưu thế giai đoạn 2000-2010 như khu vực từ xã Thạnh Phong đến An Thuận;

-Khu vực từ xã Tân Thuận đến Tân Thủy có diện tích bồi tụ chiếm

ưu thế trong giai đoạn 2005-2010.

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 25

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Trà Vinh

Khu vực ven biển xã Long Hòa

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 26

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Trà Vinh

Khu vực ven biển từ xã Mỹ Long Bắc đến xã Long Vĩnh

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

S.T rần Đề

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 27

Tỉnh Trà Vinh: Nhìn chung, quá trình bồi tụ và sạt lở xãy

Trang 28

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Sóc Trăng

Khu vực ven biển xã An Thạnh 3

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

S.T rần Đề

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 29

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Sóc Trăng (tt)

Khu vực ven biển TT Trần Đề đến Vĩnh Châu, Sóc Trăng

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Trang 30

Tỉnh Sóc Trăng: Nhìn chung, quá trình bồi tụ và sạt lở

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 31

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu

Khu vực ven biển từ Nhà Mát đến Vĩnh Trạch Đông

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Trang 32

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu (tt)

Khu vực ven biển cửa Gành Hào, huyện Giá Rai

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Trang 33

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu (tt)

Khu vực ven biển xã Tân Thuận, xã Tân Tiến, H.Đầm Dơi

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Trang 34

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu (tt)

Khu vực ven biển xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 35

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu (tt)

Khu vực ven biển Rạch Cái Hương tới cửa Bãy Hạp, H Năm Căn

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Bảy

Hạp

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 36

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu (tt)

Khu vực ven biển xã Nguyễn Việt Khái, huyện Phú Tân

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Xã Nguyễn Việt Khái,

Trang 37

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu (tt)

Khu vực ven biển cửa Sông Đốc, xã Khánh Hải, huyện Trần Văn Thời

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 (ha) 2005-2010 (ha)

Khu vực Cửa Sông

Trang 38

- Có năm khu vực bị sạt lở điển

hình là: khu vực cửa Gành

Hào; khu vực xã Tân Thuận

đến xã Tân Tiến; khu vực từ

của Rạch Gốc kéo dài đến

cửa Bồ Đề; khu vực cửa Sông

Đốc; khu vực từ xã Khánh

Lâm huyện U Minh đến xã

Vân Khánh huyện An Minh,

Kiên Giang.

- Có một khu vực bị bồi tụ điển

hình là: khu vực từ cửa Bãy

Háp (huyện Năm Căn) kéo dài

tới Rạch cái Hương

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 39

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Kiên Giang

Khu vực ven biển từ xã Khánh Lâm đến xã Vân Khánh

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 2005-2009 2009-2012

131,5 (20m/

năm)

93,7 (80m/năm)

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 40

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Kiên Giang

Khu vực ven biển từ xã Thuận Hòa đến xã Nam Thái

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 2005-2009 2009-2012

Trang 41

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Kiên Giang

Khu vực ven biển từ Xã Tây Yên đến Vĩnh Thanh Vân

Tên khu vực Tình hình 1995 -2000 (ha) 2000-2005 2005-2009 2009-2012

7,7

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 42

Tình hình sạt lở và bồi tụ tỉnh Kiên Giang

Khu vực ven biển từ Mỹ Đức đến Pháo Đài, TX Hà Tiên, Kiên Giang

Trang 43

Các quá trình Thời gian

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 44

• Khu vực ĐBSCL quá trình sạt lở và bồi tụ diễn ra đan xen nhau gồm: sạt lở điển hình, bồi tụ điển hình và sạt lở xen kẻ bồi tụ.

• Quá trình sạt lở và bồi tụ khu vực cửa sông CL

- Khu vực cửa Cung Hầu (Trà Vinh), của Đại, sông Trần

Đề, cửa Mỹ Thanh quá trình bồi tụ chiếm ưu thế;

- Khu vực cửa Đại, cửa Tiểu (Tiền Giang) và cửa Ba Lai (Bến Tre) quá trình sạt lở chiếm ưu thế;

- Cửa sông Hàm Luông (Bến Tre) và cửa Cổ Chiên (Trà Vinh) quá trình sạt lở và bồi tụ đan xen nhau

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 45

Quá trình sạt lở và bồi tụ khu vực các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang:

•Khu vực sạt lở điển hình: phía đông từ Long Điền Đông huyện

Đầm Dơi kéo dài đến xã Viên An Đông huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau; phía Tây từ xã Nguyễn Việt Khái đến xã Thuận Hòa huyện Cái Nước; xã Thuận Hòa huyện An Minh, (Kiên Giang); khu vực

từ xã Nam Yên đến xã Vĩnh Hòa Hiệp huyện An Biên, Kiên Giang;

•Khu vực bồi tụ điển hình gồm các khu vực xã Vĩnh Thịnh huyện

Vĩnh Lợi; khu vực từ rạch Cái Hương đến cửa Bảy Hạp (Cà Mau); khu vực xã Nam Thái, Nam Thái A huyện An Biên, khu lấn biển Rạch Giá TX Gạch Giá và khu lấn biển Hà Tiên TX Hà Tiên, (Kiên Giang).

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 47

Nguyên nhân và cơ chế sạt lở, bồi tụ

•Nguyên nhân sạt lở

 Do cấu tạo vùng bờ, hướng bờ; Sóng; Gió

 Tác động của dòng chảy

 Tác động của con người

•Nguyên nhân bồi tụ

 Nguyên nhân gây bồi tụ lòng dẫn do vận tốc dòng chảy

giảm nhỏ

 Sự liên kết giữa hạt bùn cát với các Ion trong nước biển

nguyên nhân gây bồi tụ lòng dẫn đoạn sông bị nhiễm mặn

 Bồi tụ ở đoạn sông cong; Bồi tụ vùng cửa sông ra biển

Kết quả thảo luận (tt)

Trang 48

tụ luôn đan xen với nhau trong từng thời kỳ.

- Nhìn chung cho đến giai đoạn hiện nay, bờ biển Tây tỉnh Cà Mau xu hướng bồi tụ chiếm ưu thế hơn, bờ biển Đông của tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu thì xu hướng sạt lở lai chiếm ưu thế.

- Nguyên nhân chủ yếu của quá trình sạt lở và bồi tụ là do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và tác động của con người

Kết luận và Kiến nghị (1)

Trang 49

2 Kiến nghị

Ảnh landsat được tải miễn phí tại trang web www.global.usgs.gov

sau năm 2003 phần lớn ảnh bị sọc do lỗi SLC, mặt dù đã khắc phục bằng phần mềm Gapfilling nhưng vẫn còn ảnh hưởng lớn tới chất lượng ảnh khi xử lý, đặc biệt là thao tác số hóa ảnh

Quan tâm đến vấn đề mây trong khi sử dụng ảnh Landsat.

Để xây dựng bản đồ phân bố phù sa chính xác cần phải có kế hoạch thu mẫu và thu ảnh viễn thám hợp lý.

Cần chú trọng hơn nữa việc trồng và tái tạo lại rừng phòng hộ ven biển để hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng của hiện tượng sạt lở và các thiên tai khác mang lại.

Triển khai các dự án xây kè chắn sóng phải ưu tiên tại các khu vực xung yếu nhằm ngăn chặn quá trình sạt lở xãy ra nghiêm trọng hơn.

Kết luận và Kiến nghị (2)

Trang 50

CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO DÕI & XIN Ý KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA QUÝ THẦY CÔ

Ngày đăng: 01/04/2015, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  là:  khu  vực  cửa  Gành - Nội dung chuyên đề “Đánh giá tình hình sạt lở và bồi tụ ven biển khu vực ĐBSCL bằng phương pháp viễn thám”
nh là: khu vực cửa Gành (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w