Phương trình có MT phụ thuộc vào
Trang 1Kết quả thí nghiệm
Bài 5: Nghiên cứu chuyển động quay bằng con lắc chữ thập
1 Bảng 1
Lần
KQ
50.29±0.0
1
10.43±0.1
1
5.71±0.0
2
2 Bảng 2
=0.1181kg
M+m5+m8= 0.13665kg
M+m5+m8+m9
= 0.15528kg
M+m5+m8+m9+m10
= 0.17338kg
Kq
3 Bảng 3
M=0.1kg =0.1181kM+m5
g
8= 0.13665k g
M+m5+m8+
m9= 0.15528kg
M+m5+m8+m9+
m10= 0.17338kg
Kq
(s)
7.721±0
167
7.018±0
098
6.470±0
Trang 24 Bảng 4
=0.1181kg
M+m5+m8= 0.13665kg
M+m5+m8+m9
= 0.15528kg
M+m5+m8+m9+m10
= 0.17338kg
β(rad/
MT(Nm
5 Bảng 5
=0.1181kg
M+m5+m8
= 0.13665kg
M+m5+m8+m9
= 0.15528kg
M+m5+m8+m9+m10
= 0.17338kg t(s)
β(rad/
Xử lí số liệu
Trang 314.000 16.000 18.000 20.000 22.000 24.000 26.000 28.000 30.000 0.0000
0.0020 0.0040 0.0060 0.0080 0.0100 0.0120
f(x) = 0 x + 0 R² = 0.99
Đồ thị m0 ở gần trục
β(rad/s2)rad/s2))
MT(rad/s2)Nm)
Phương trình có MT phụ thuộc vào 𝛽 có dạng y = 0.0003x + 0.0003
Từ đồ thị ta xác định được giá trị của I =0.0003 (kg.m2) và Mms = 0.0003 (N/m)
0.0000 0.0020 0.0040 0.0060 0.0080 0.0100 0.0120
f(x) = 0 x + 0 R² = 1
Đồ thị m0 ở xa trục
β(rad/s2)rad/s2)
MT(rad/s2)Nm)
Phương trình có MT phụ thuộc vào 𝛽 có dạng y = 0.0017x + 0.0006
Từ đồ thị ta xác định được giá trị của I’ =0.0017 (kg.m2) và Mms = 0.0006 (N/m)
Từ 2 đồ thị trên ta xác định được hiệu I’ – I = 0.0017 - 0.0003 =0.0014 (kg.m2)
Trang 4Theo lí thuyết I’ – I = 4𝑚𝑜 (𝐿2′ − 𝐿2 ) = 0.0016(kg m2)
Nhận xét :
- Từ thực nghiệm ta tính được hiệu I’ – I gần đúng so với lý thuyết với lý thuyết
- Sai số xuất hiện trong trường hợp này chủ yếu là do sai số sai số dụng cụ đo và sai số
kỹ thuật ( do người thực hành) tạo ra